Đánh giá của CBQL và GV về quản lý giáo dục nề nếp, động cơ, thái độ học tập tích cực của học sinh trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI- NĂM 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH
HÀ NỘI- NĂM 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, người
đã hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài này TS đã tận tình chỉ bảo và dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung, đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Giáo dục, Khoa Quản lý giáo dục, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, các viên chức thuộc các phòng chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCS Võng La, THCS Hải Bối, THCS Vĩnh Ngọc, THCS Bùi Quang Mại đã hỗ trợ cung cấp thông tin để giúp tác giả hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, chia
sẻ, động viên trong suốt quá trình học tập
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, xong luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quý Thầy Cô, các độc giả quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, 15 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Nhàn
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý CNH Công nghiệp hóa CSVC Cơ sở vật chất
THCS Trung học cơ sở TTCM Tổ trưởng chuyên môn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Những đóng góp của đề tài 6
10 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 8
1 1 1 C c n n c u về dạy học phát triển năn lực học sinh 8
1 1 2 C c n n c u về quản lý dạy học phát triển năn lực học sinh 12 1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 15
1 2 1 Năn lực 15
1.2.2 Dạy học 15
1.2.3 Hoạt động dạy học 17
1.2.4 Dạy học phát triển năn lực 18
1.2.5 Quản lý 18
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học 19
1.3 Dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở 19
Trang 61.3.1 Môn Ngữ văn tron c ươn trìn áo dục Trung học cơ sở 19
1.3.2 Hoạt động dạy học môn Ngữ văn và y u cầu dạy học môn Ngữ văn t eo ướng phát triển năn lực cho học sinh cấp Trung học cơ sở 23
1.4 Những nội dung quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở 25
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 25
1.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh 28
1.4.3 Quản lý p ươn t ện dạy học 31
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh cấp Trung học cơ sở 32
1 5 1 Năn lực triển khai hoạt động dạy học của độ n ũ o v n tron n à trường 32
1 5 2 Đặc đ ểm học sinh 33
1.5.3 Vai trò của các lực lượng giáo dục khác 33
1 5 4 Đ ều kiện trang thiết bị, CSVC 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 35
2.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Đông Anh, Hà Nội 35
2.2 Khái quát về các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh thuộc phạm vi khảo sát 35
2.3 Tổ chức hoạt động khảo sát 37
2.3.1 Mục đíc k ảo sát 37
2.3.2 Nội dung khảo sát 38
2.3.3 Khách thể khảo sát 38
2 3 4 P ươn p p k ảo sát 39
2.3.5 Xử lý kết quả 39
Trang 72.4 Thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh, Hà Nội
40
2.4.1 Thực trạng nhận th c về hoạt động dạy học môn Ngữ văn t eo ướng phát triển năn lực học sinh ở c c trường Trung học cơ sở huyện Đôn An , Hà Nội 40
2.4.2 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 46
2.4.3 Thực trạng hoạt động học của học sinh 59
2.5 Thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh, Hà Nội 62
2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn t eo định ướng phát triển năn lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 62
2.5.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy môn Ngữ văn 64
2.5.3 Thực trạng quản lý hoạt động học môn Ngữ văn 69
2.5.4 Thực trạng quản lý p ươn t ện dạy học môn Ngữ văn t eo định ướng phát triển năn lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 73
2.5.5 Thực trạng các yếu tố ản ưởn đến quản lý dạy học môn Ngữ văn ở c c trường THCS huyện Đôn An , Hà Nội 75
2 5 6 Đ n c un t ực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn t eo ướng phát triển năn lực cho học sinh ở c c trường THCS huyện Đôn Anh, Hà Nội 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 82
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82
3 1 1 Đảm bảo mục tiêu dạy học 82
3 1 2 Đảm bảo tín đồng bộ 82
Trang 83.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 82
3 1 4 Đảm bảo tính khả thi 83
3.2 Biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh, Hà Nội 83 3.2.1 Tổ ch c bồ dưỡng cho giáo viên môn Ngữ văn n ận th c đún về tầm quan trọng, về những yêu cầu mới của dạy học và quản lý dạy học t eo ướng phát triển năn lực cho học sinh 83
3.2.2 Chỉ đạo giáo viên môn Ngữ văn x c định mục tiêu, nội dung, p ươn p p dạy học t eo ướng phát triển năn lực cho học sinh 85
3.2.3 Chỉ đạo giáo viên sử dụng hình th c tổ ch c dạy học dưới dạng trải nghiệm để phát triển năn lực học sinh 87
3.2.4 Tổ ch c thực hiện tốt công tác kiểm tra, đ n kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học môn Ngữ văn t eo ướng phát triển năn lực cho học sinh 89
3.2.5 Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỷ cươn tron dạy và học 91
3.2.6 Hỗ trợ Ban giám hiệu quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn Ngữ văn t eo ướng phát triển năn lực cho học sinh 93
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
3.4.1 Mục đíc k ảo nghiệm 94
3.4.2 Khách thể khảo nghiệm 95
3 4 4 P ươn p p k ảo nghiệm 95
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết 96
3.4.6 Tính khả thi của các biện p p đề xuất 97
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển
năng lực phẩm chất người học [4] 10 Bảng 2.1 Tổng hợp về các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh
thuộc phạm vi khảo sát năm học 2018-2019 36 Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên Ngữ văn ở các trường Trung học cơ sở
huyện Đông Anh thuộc phạm vi khảo sát năm học 2018-2019 36 Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh các
trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh thuộc phạm vi khảo sát 37 Bảng 2.4 Khách thể khảo sát 38 Bảng 2.5 Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá 39 Bảng 2.6 Khoảng điểm đánh giá dựa trên điểm trung bình theo các mức
độ 40 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt
động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 41 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về vị trí và vai trò của môn
Ngữ văn ở trường THCS 41 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc xác định mục tiêu của
môn Ngữ văn ở trường THCS 42 Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về nội dung môn Ngữ văn
được GV giảng dạy tại trường THCS 43 Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng hình thức dạy
học môn Ngữ văn của giáo viên 46 Bảng 2.12 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng hình thức dạy học môn
Ngữ văn của giáo viên 47
Trang 10Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả sử dụng hình thức dạy
học môn Ngữ văn của giáo viên 48 Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng phương pháp
dạy học môn Ngữ văn của giáo viên 49 Bảng 2.15 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng phương pháp dạy học
môn Ngữ văn của giáo viên 50 Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả sử dụng phương pháp
dạy học môn Ngữ văn của giáo viên 52 Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng phương tiện
dạy học môn Ngữ văn của giáo viên 53 Bảng 2.18 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng phương tiện dạy học
môn Ngữ văn của giáo viên 54 Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả sử dụng phương tiện
dạy học môn Ngữ văn của giáo viên 55 Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện kiểm tra,
đánh giá dạy học môn Ngữ văn của giáo viên 56 Bảng 2.21 Ý kiến của HS về mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá dạy
học môn Ngữ văn của giáo viên 57 Bảng 2.22 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả thực hiện kiểm tra,
đánh giá dạy học môn Ngữ văn của giáo viên 58 Bảng 2.23 Đánh giá của CBQL và GV về hoạt động học môn Ngữ văn
của học sinh 59 Bảng 2.24 Đánh giá của HS về hoạt động học môn Ngữ văn của học sinh 61 Bảng 2.25 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý hoạt động lên lớp của
GV dạy môn Ngữ văn của tổ trưởng chuyên môn 64 Bảng 2.26 Đánh giá của CBQL và GV về hoạt động sinh hoạt tổ chuyên
môn, bồi dưỡng chuyên môn của GV dạy môn Ngữ văn theo
Trang 11định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên
môn 65
Bảng 2.27 Đánh giá của CBQL và GV về hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động học môn Ngữ văn của học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 67
Bảng 2.28 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý giáo dục nề nếp, động cơ, thái độ học tập tích cực của học sinh trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 69
Bảng 2.29 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý quá trình học tập trên lớp của HS trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 70
Bảng 2.30 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp của HS trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 72
Bảng 2.31 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý phương tiện dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 73
Bảng 2.32 Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Ngữ văn 75
Bảng 3.1 Khách thể khảo nghiệm 95
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 96
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 97
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận định của HS về việc thích/không thích học môn Ngữ
văn 45 Biểu đồ 2.2 Nhận định của HS về tầm quan trọng của môn Ngữ văn 45 Biểu đổ 2.3 Ý kiến HS về mức độ sử dụng phương pháp dạy học môn
Ngữ văn của giáo viên 51 Biểu đồ 2.4 Ý kiến của HS về mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá dạy
học môn Ngữ văn của giáo viên 57 Biểu đồ 2.5 Đánh giá của CBQL về việc xây dựng kế hoạch dạy học môn
Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 62 Biểu đồ 2.6 Đánh giá của GV về việc xây dựng kế hoạch dạy học môn
Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh của tổ trưởng chuyên môn 63 Biểu đồ 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý dạy học môn Ngữ văn 76
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, thế giới biến động không ngừng bởi sự ra đời
và phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư Để đáp ứng những yêu cầu của tình hình mới, mỗi quốc gia phải chuẩn bị thật tốt nguồn lực cho mình Vậy làm thế nào để hội nhập toàn cầu, vững vàng bước vào một thế giới với những biến động của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0? Thực tế trên đòi hỏi mỗi công dân cần phải chuẩn bị cho mình đầy đủ những
“hành trang” thiết yếu như sức khỏe, tri thức, phẩm chất, năng lực, Và đào tạo nên những công dân toàn cầu ấy là nhiệm vụ then chốt của ngành Giáo dục
Nhận thức được tình hình phát triển chung của thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã chỉ đạo định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo, coi
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ra Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” Việc thực hiện Nghị quyết 29 cùng các chủ trương của Đảng, Nhà nước được triển khai sâu rộng toàn ngành: giáo dục đổi mới đồng bộ, mạnh mẽ từ mục tiêu, phương pháp đến nội dung
Trước tình hình chung như vậy, giáo dục phổ thông luôn đổi mới để đạt được mục tiêu đào tạo con người mới Mỗi cấp học đảm bảo mục tiêu của từng giai đoạn giáo dục phổ thông Đối với cấp THCS, trong những năm gần đây ngoài mục tiêu giáo dục kiến thức, thể lực, phẩm chất, kỹ năng, hướng nghiệp cho học sinh thì mục tiêu hình thành năng lực là vô cùng cần thiết Học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không chỉ được trang bị những kiến thức nền, những phẩm chất cơ bản mà còn phải đạt được những năng lực thiết yếu
để tồn tại, hòa nhập và cống hiến Môn Ngữ văn có lợi thế giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực bởi Văn học là Nhân học, học văn là học làm Người Trong phạm vi môn học của mình, Ngữ văn giúp học sinh gần gũi với
Trang 14cuộc sống, thêm yêu cuộc sống, suy nghĩ và hành động tích cực; tự tin, tự trọng, sống có trách nhiệm, biết cảm thông, chia sẻ, biết yêu thương,
Vai trò giáo dục của môn Ngữ văn là rất lớn, tuy nhiên việc quản lí dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh gặp không ít khó khăn Nội dung chương trình dù đã có điều chỉnh nhưng vẫn chưa phù hợp với mục tiêu Do vậy việc đổi mới căn bản, toàn diện theo định hướng của Nghị quyết 29 chưa thực sự đem lại hiệu quả mong muốn Một khó khăn không thể không kể đến là tư duy truyền thống rất khó thay đổi của giáo viên, phụ huynh và học sinh: giáo viên ngại thay đổi phương pháp dạy học mới, phụ huynh không coi trọng việc học các môn Xã hội trong đó có môn Ngữ văn, Họ cho rằng môn học không giúp phát triển tư duy, không bồi dưỡng khả năng tính toán nhanh nhạy để đáp ứng được những yêu cầu của xã hội thời kỳ hội nhập Đó cũng là tâm lý chung của nhiều giáo viên, phụ huynh, học sinh vùng nông thôn như Đông Anh – Hà Nội
Ở các trường THCS của huyện Đông Anh- Hà Nội, việc dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực góp phần phát hiện, bồi dưỡng tài năng cho HS; giúp HS phát triển toàn diện phần nào đáp ứng nhiệm vụ đặt
ra Trong những năm qua ở các trường THCS thuộc huyện Đông Anh- Hà Nội, các cán bộ quản lý đã thực hiện nhiệm vụ quản lý dạy học trong đó có quản lý dạy học môn Ngữ văn, và đã có những thành công nhất định Tuy nhiên, quản lý dạy học vẫn còn những hạn chế trong chỉ đạo tổ chức đa dạng hoá các hình thức dạy học Trước yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018, với yêu cầu được nhấn mạnh là thực hiện dạy học tích hợp kết hợp với dạy học phân hoá, định hướng nghề nghiệp cho học sinh THCS, đòi hỏi quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh cần có những đổi mới nhất định
Thời gian gần đây đã có một số nghiên cứu về quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh Tuy nhiên, những nghiên cứu quản lý dạy học môn Ngữ văn nhằm phát triển năng lực học sinh chưa nhiều, hơn nữa
Trang 15chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này gắn với cấp THCS trên địa bàn huyện Đông Anh
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, cùng với những trăn trở về chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Trung học
cơ sở huyện Đông Anh - Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Đông Anh, đề xuất những biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Trung học cơ sở ở huyện Đông Anh, Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Dạy học và quản lí dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh cấp THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS huyện Đông Anh – Hà Nội
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh khác dạy học tiếp cận nội dung thế nào? Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở theo tiếp cận nào là phù hợp và theo đó các nhà QL cần thực hiện những hoạt động nào?
Trang 16- Thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Đông Anh hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục chưa? Thực trạng ấy chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
- Cần có những biện pháp quản lý nào để tác động đến hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới, điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương, triển khai đồng bộ sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường THCS
- Tiến hành điều tra khảo sát thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở một số trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội: phân tích các số liệu thu thập được, từ đó đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường thuộc phạm vi khảo sát
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Để đảm bảo tính khả thi trong khuôn khổ luận văn và thời gian nghiên cứu, tác giả tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường THCS huyện Đông
Trang 17Anh- Hà Nội của chủ thể quản lý chính là Tổ trưởng chuyên môn trong mối quan hệ với các chủ thể quản lý khác
Các dữ liệu khảo sát thực trạng lấy trong năm học: 2018-2019
Phạm vi lấy ý kiến khảo sát qua phiếu hỏi đối với Cán bộ quản lý và Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn ở 4 trường THCS huyện Đông Anh – Hà Nội: trường THCS Võng La, trường THCS Hải Bối, trường THCS Bùi Quang Mại, trường THCS Vĩnh Ngọc, cụ thể:
+ Cán bộ quản lý: 8 người (gồm 4 hiệu trưởng, 4 phó hiệu trưởng) + Tổ trưởng chuyên môn: 4 người
+ Giáo viên: 30 người
- Học sinh 4 trường THCS huyện Đông Anh – Hà Nội: 320 hs
+ Khối lớp 6: 80 hs
+ Khối lớp 7: 80 hs
+ Khối lớp 8: 80hs
+ Khối lớp 9: 80 hs
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Hồi cứu, phân tích, tổng hợp hoá, khái quát hoá, các tài liệu khoa học
về dạy học, dạy học môn Ngữ văn, chương trình giáo dục phổ thông, quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông, các quy định của ngành về dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học để xác lập cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát hoạt động dạy học của giáo viên, đồng thời quan sát cách thức quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản
lý nhà trường
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: sử dụng phiếu hỏi để điều tra các đối tượng khảo sát như: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổ trưởng
Trang 18chuyên môn, giáo viên, học sinh về tình hình dạy và học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, quản lý dạy học môn Ngữ văn của các trường THCS thuộc phạm vi khảo sát
+ Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn): trò chuyện, trao đổi với các đối tượng liên quan nhằm thu thập các ý kiến sâu hơn của giáo viên và học sinh về tình hình dạy, học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường học giai đoạn hiện nay
10 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lí dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh,
Hà Nội
Trang 19Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh,
Hà Nội
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
1.1.1 Các nghiên cứu về d học phát triển n ng ực học sinh
Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất người học là một xu hướng tất yếu của giáo dục Việt Nam và của các nước trên thế giới hiện nay Trước sự thay đổi mạnh mẽ của khoa học, công nghệ thì dạy học định hướng nội dung, kinh viện, nặng về truyền thụ kiến thức bộc lộ nhiều điểm bất cập Chính vì vậy đã có nhiều nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực học sinh Có thể nhận định rằng tư tưởng dạy học phát triển năng lực đã có từ thời cổ đại “Vạn thế sư biểu” – người thầy của muôn đời Khổng Tử (551-479 TCN) đã khẳng định: giáo dục là một thành tố không thể thiếu được của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, và là việc cần thiết đối với mỗi người Quan điểm của ông vẫn là bài học cho những người đang công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo
Nhà giáo dục vĩ đại người Séc (Tiệp Khắc) J.A Comenxki 1670), người cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp giáo dục đã cho ra đời tác phẩm “Phép giáo huấn vĩ đại” (1632) Đây là tác phẩm kiệt xuất mang những
(1592-tư (1592-tưởng giáo dục vượt thời đại về lý luận dạy học và giáo dục Trong tác phẩm, J.A Comenxki đã khái quát kinh nghiệm dạy học của loài người bằng cách đưa ra một hệ thống các nguyên tắc chỉ đạo công tác dạy học như: dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, dạy học vừa sức, đảm bảo tính trực quan, đảm bảo độ bền vững của tri thức, dạy học phải đảm bảo tính hệ thống, liên tục, …[31, tr.50] Quan điểm của J.A Comenxki vẫn còn giá trị đến hôm nay
Trang 21Dạy học hướng vào người học, chú ý khai thác tiềm năng của mỗi cá nhân người học là quan điểm của nhiều nhà giáo dục có tư tưởng tiến bộ, trong đó có nhà giáo, nhà triết gia, nhà cải cách và nhà tư tưởng lớn của Mỹ thế kỷ XX, John Dewey (1859 - 1952) Theo Dewey, giáo dục và dạy học là
sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của học sinh; quá trình dạy học phải hướng vào người học, đảm bảo cho họ học bằng sự phân tích kinh nghiệm của mình Những giá trị trải nghiệm học tập cần được là trải nghiệm, được học thật, sống thật và tôn trọng những giá trị nhân bản của con người thật.[26; tr.37]
Từ khi nước nhà còn non trẻ, đang gặp rất nhiều khó khăn, Hồ chủ tịch đã
ra lời kêu gọi Thi đua ái quốc, nêu lên nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm Diệt giặc dốt có tầm quan trọng chỉ đứng sau diệt giặc đói để giữ sinh mạng con người, còn cần thiết hơn cả diệt giặc ngoại xâm Lời kêu gọi của Người thể hiện quan điểm về vai trò quyết định của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp cách mạng, là điều kiện tiên quyết để kháng chiến và kiến quốc thành công
Đã có nhiều nhà sư phạm nước ta nghiên cứu về dạy học và dạy học theo hướng phát triển năng lực người học, trong đó phải kể đến nghiên cứu “Đổi mới giáo dục và tổ chức các hoạt động dạy học để phát triển năng lực, phẩm chất người học” của tác giả Trịnh Văn Biều và Trần Thị Ngọc Hà đăng trên “Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh số 10 (88) năm 2016 Trịnh Văn Biều đã chỉ rõ sự khác biệt giữa dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển năng lực phẩm chất người học ở 6 phương diện: mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, kiểm tra đánh giá và sản phẩm Cụ thể như sau:
Trang 22Bảng 1.1 So sánh d y học định hướng nội dung và d y học phát triển n ng
sở cho việc phát triển phẩm chất
và năng lực người học Phương
pháp
- Sử dụng các phương pháp dạy
học để chuyển tải kiến thức
- Ít quan tâm tổ chức các hoạt
động để người học tham gia
- Sử dụng nhiều phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của người học
- Chú ý tổ chức các hoạt động để người học hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực
Tổ
chức
- Chủ yếu dạy trên lớp theo hình
thức lớp – bài
- Hoạt động của thầy chiếm hầu
hết khoảng thời gian
- Kết hợp dạy trên lớp và ngoài lớp, các hoạt động thực tế, dã ngoại
- Dùng nhiều thời gian cho hoạt động của người học
- Người học biết nhiều hơn là làm - Người học biết và làm tốt
Đó là những yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, và dạy học phát triển năng lực phải thay đổi nội hàm của 6 yếu tố đó
Trong cuốn “Lý luận dạy học hiện đại, Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học”, hai tác giả Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường
đã nêu rõ quan điểm giáo dục nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học:
Trang 23“Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp” [3]
Theo tác giả Trần Thị Kim Dung, tiếp cận theo hướng phát triển năng lực người học đòi hỏi chương trình giáo dục phổ thông phải xuất phát từ các năng lực thiết yếu cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai đối với mỗi học sinh, để từ đó đề xuất các lĩnh vực, hoạt động học tập hữu ích Khi chương trình, sách giáo khoa đã xác định theo hướng tiếp cận năng lực, việc đánh giá kết quả của học sinh cũng phải bám sát định hướng này [15; tr.18]
Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn cho rằng “Năng lực đạt được không chỉ thể hiện qua các hoạt động dạy học mà còn qua các hoạt động học tập” Giáo viên phải chuyển đổi từ việc lấy giáo viên là trung tâm sang lấy học sinh là trung tâm, tập trung vào các kỹ năng hòa nhập, khả năng giải quyết vấn đề, và tiếp thu kiến thức Tác giả khẳng định: người thầy chỉ có thể giúp đỡ để người học tự khám phá Người dạy hướng dẫn người học phát triển các năng lực qua hoạt động dạy học: dạy nội dung môn học để học sinh hình thành, phát triển năng lực chuyên môn, dạy phương pháp - chiến lược học tập để học sinh có năng lực phương pháp, dạy giao tiếp – xã hội để học sinh có năng lực xã hội, hướng dẫn học sinh tự trải nghiệm - đánh giá để hình thành năng lực cá nhân Năng lực không thể có được khi chỉ thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên, mà phải thông qua hoạt động học tập của học sinh [20;tr.16]
Bài viết “Đổi mới căn bản, toàn diện chương trình Ngữ văn” của tác giả
Đỗ Ngọc Thống đề cập đến việc đổi mới căn bản, toàn diện chương trình Ngữ văn Tác giả đã phân tích tổng quát một số vấn đề liên quan đến sự khác nhau giữa chương trình hiện hành và chương trình mới, cụ thể: chương trình hiện hành tiếp cận theo hướng nội dung, chương trình mới hướng tới cách tiếp cận theo năng lực; chương trình Ngữ văn hiện hành nêu lên 03 mục tiêu; được thiết kế cắt khúc theo 03 cấp; chương trình hiện hành chủ yếu là một văn bản
Trang 24liệt kê các danh mục nội dung cần dạy (dạy cái gì?), Sách giáo khoa hiện hành
có 02 bộ theo 02 chương trình cơ bản và nâng cao nhưng do tính phân hoá quá thấp nên thực chất là vẫn chỉ có một bộ [27; tr.1]
Theo Nguyễn Thị Hồng Vân, năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh được thể hiện ở khả năng vận dụng các kiến thức tiếng Việt, các kĩ năng, phương pháp đọc, khả năng thu thập thông tin, cảm thụ cái đẹp và các giá trị của văn bản tác phẩm Vì vậy, việc xây dựng cấu trúc và chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh phổ thông để lập kế hoạch giảng dạy, thiết kế công
cụ đo lường đánh giá năng lực học sinh là điều cần thiết [32; tr.19]
Theo thời gian, các công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học ngày càng nhiều thêm Rất nhiều vấn đề và góc độ của dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực người học đã được các tác giả quan tâm nghiên cứu
1.1.2 Các nghiên cứu về quản d học phát triển n ng ực học sinh
Để hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới, việc quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực người học cũng được nhiều nghiên cứu đề cập đến như:
Trong giáo trình “Quản lý sự thay đổi trong giáo dục”, tác giả Đặng Xuân Hải chỉ rõ đặc điểm của sự thay đổi và những thay đổi đang diễn ra trong một nhà trường, các nhân tố tác động đến sự thay đổi đó Tác giả vừa
mô tả, phân tích nội dung các bước của quản lý sự thay đổi, vừa phân tích các rào cản, xung đột khi thực hiện một thay đổi trong giáo dục Từ tác phẩm, nhà quản lý sẽ chủ động đón nhận các thay đổi đối với cơ sở giáo dục của mình và
có khả năng quản lý sự thay đổi đó thành công [18]
Theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư, khi xây dựng một mô hình lý luận quản lý giáo dục phải căn cứ vào các tiền đề sau: quản lý là một động từ chứ không phải là một danh từ, quản lý là một khái niệm có tính tình huống
cụ thể, quản lý là một quá trình đòi hỏi sự chấp nhận, tích hợp và đồng hóa,
Trang 25quản lý được thể hiện trong hành vi của người quản lý, quản lý lôi cuốn sự biến đổi Sự khác biệt giữa quản lý giáo dục với các lĩnh vực khác được các tác giả nêu cụ thể: mục tiêu là giáo dục phẩm chất, năng lực; đánh giá ở nhân cách; sản phẩm là con người, … [25]
Từ các nghiên cứu trên, ta thấy rằng hầu hết các chuyên gia sư phạm đều đưa ra hướng đổi mới giáo dục, đổi mới công tác quản lý giáo dục nhằm phát huy năng lực người học
Gần đây các công trình nghiên cứu không chỉ đi sâu vào lý luận quản lý giáo dục nói chung, mà còn chú ý đến quản lý hoạt động dạy học một bộ môn
cụ thể Về vấn đề Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường Trung học cũng có một số luận văn đề cập đến như:
Theo tác giả Hoàng Thị Kim Hoạt, quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn gồm hệ thống các hoạt động quản lý đối với giáo viên, đối với học sinh, và với cơ sở vật chất nhà trường, như: tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ giáo viên; quản lý kế hoạch giảng dạy, thực hiện chương trình giảng dạy của giáo viên; quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên; quản lý việc cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá giờ dạy; cải tiến công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; tăng cường giáo dục ý thức, động cơ thái độ học tập môn Ngữ văn cho học sinh; bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực sáng tạo, phối kết hợp với các lực lượng giáo dục khác, … Các biện pháp rất đa dạng và đã bao quát hầu hết các hoạt động giáo dục cơ bản của nhà trường [21]
Phan Thị Bích Huệ đã nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS Thành phố Uông Bí – Quảng Ninh” Tác giả Phan Thị Bích Huệ cho rằng quản lý dạy học môn Ngữ văn tập trung vào các hoạt động sau: tăng cường quản lý việc thực hiện nội dung chương trình đáp ứng mục tiêu môn học và nhiệm vụ từng năm học, thường xuyên chỉ đạo việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đối với giáo viên và bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh, quản lý sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất,
Trang 26phương tiện dạy học và tăng cường ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại vào dạy học Ngữ văn, …[23]
Trong luận văn “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, Hải Phòng theo tiếp cận phát triển năng lực người học”, tác giả Phạm Thị Mai Loan đã nhận định: quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn quan trọng nhất là nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận phát triển năng lực người học, quản lý mục tiêu và chương trình dạy học môn Ngữ văn, quản lý hoạt động dạy của giáo viên, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, quản lý hoạt động học và nâng cao khả năng tự học của học sinh,
… Những vấn đề tác giả nêu ra bám sát tinh thần đổi mới của Nghị quyết 29 [24]
Với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội”, tác giả Phạm Thị Thanh Thủy đã đưa ra biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn trong trường THCS gồm quản lý hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý việc
sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học,…[30]
Các luận văn đã đề xuất quan điểm, biện pháp quản lý khá toàn diện và phong phú, phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng cơ sở giáo dục Tuy nhiên, với các trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội thì những biện pháp đó chỉ có tính chất tham khảo bởi những đặc thù riêng biệt Có khá nhiều đề tài đề cập đến hoạt động dạy học phát triển năng lực và quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực, nhưng chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào
về vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội với những đặc điểm của một vùng nông thôn, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn
Trang 271.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 N ng ực
Năng lực là một khái niệm có mặt trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau: tâm lý học, triết học, xã hội học, giáo dục học, kinh tế học, … Chính vì vậy, có rất nhiều định nghĩa khái niệm về năng lực
Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ; “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân” [22; tr.41]
Theo Trần Khánh Đức, năng lực là “khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin, …) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [16; tr.46]
“Năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả” [17; 56-64]
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu: năng lực là kỹ năng, khả năng thực hiện công việc một cách thành thạo, đem lại hiệu quả
Năng lực được chia làm hai loại: năng lực chung và năng lực chuyên biệt: Năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn là năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ (thông qua các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe)
Từ những cách hiểu trên, luận văn này quan niệm về năng lực như sau:
Năn lực là khả năn làm c ủ những hệ thống kiến th c, kĩ năn , t độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống
1.2.2 D học
Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong cuốn “Giáo dục học - Tập 1”, dạy học được định nghĩa như sau: “Dạy học được hiểu là một trong
Trang 28các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [26; tr.36]
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu: Dạy học là một bộ phận của quá trình
sư p ạm tổng thể, với nội dung khoa học, được thực hiện theo một p ươn
p p sư p ạm đặc biệt, do n à trường tổ ch c, giáo viên thực hiện, nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến th c khoa học và hình thành hệ thống
kỹ năn oạt độn , nân cao trìn độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách
Hoạt động dạy học không chỉ đơn thuần là hoạt động dạy và học trên lớp, trong khuôn khổ truyền đạt và lĩnh hội kiến thức Thực tế, hoạt động dạy – học có sự tương tác thể hiện ở các mặt khác nhau giữa chủ thể dạy và chủ thể học, giữa mục tiêu dạy và mục tiêu học, giữa phương pháp dạy và phương pháp học, giữa phương tiện dạy và phương tiện học, … Sự tương tác này có ý nghĩa quyết định sự thành công hay không của quá trình dạy học Tương tác thúc đẩy động lực dạy và học, khắc phục tính chất thụ động của người dạy và người học, đặc biệt là hoạt động học của người học; tương tác sẽ giúp cho hoạt động dạy - học không đơn điệu, xuôi chiều như phương pháp dạy học của những thế kỷ trước Quan điểm dạy học hiện đại cho thấy tính chất hợp tác trong quan hệ thầy trò là xu thế nổi bật Người dạy không hành động một chiều, chỉ chú trọng việc lên kế hoạch giảng dạy và tổ chức dạy học cốt theo ý mình, để đạt được mục tiêu của cá nhân mình Người dạy luôn tìm ra phương pháp để thu hút sự chú ý, kích thích sự tìm tòi của người học; giúp người học
có động lực, có niềm say mê để lĩnh hội kiến thức một cách tự giác, chủ động, tích cực và sáng tạo Người dạy học không phải là người trình bày những kinh nghiệm của cá nhân mình trên những mớ lý thuyết suông; người dạy học phải
Trang 29là người hướng dẫn, điều khiển người học, giúp người học lĩnh hội tri thức, sáng tạo và hình thành nhân cách
1.2.3 Ho t động d học
Như trên đã trình bày, hoạt động dạy học bao gồm hai thành tố là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong nhà trường, hoạt động dạy học bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của thầy; việc học tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục Hai hoạt động luôn tồn tại song song và gắn bó mật thiết với nhau
Theo tác giả B.P.Exipop “Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra” [11; tr.57]
Tác giả Hoàng Anh lại quan niệm “Hoạt động dạy học của giáo viên là một mặt của hoạt động sư phạm” Trước đây, chúng ta cho rằng hoạt động sư phạm chỉ là hoạt động của thầy Người thầy đóng vai trò trung tâm của quá trình dạy và học Trong hoạt động sư phạm, thầy chủ động từ việc chuẩn bị nội dung giảng dạy, phương pháp truyền thụ, đến những lời chỉ dẫn, những câu hỏi, v.v Còn học sinh tiếp nhận thụ động, học thuộc để “trả bài”.[1; tr.42]
Tóm lại “HĐDH là ệ thống nhữn àn động phối hợp, tươn t c
giữa GV và HS, tron đó, dướ t c động chủ đạo của GV, HS tự giác, tích cực, chủ độn lĩn ội hệ thống tri th c khoa học, kỹ năn , kỹ xảo, phát triển năn lực nhận th c, năn lực àn động, hình thành thế giới quan khoa học
và những phẩm chất của nhân cách”
Trang 301.2.4 D học phát triển n ng ực
Theo tác giả Nguyễn Thu Hà, dạy học định hướng phát triển năng lực
là dạy học chú trọng vào chất lượng đầu ra của quá trình dạy học, trong đó nhằm nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một chương trình giáo dục Để chương trình giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực đạt hiệu quả cần phải bắt đầu với bức tranh rõ ràng
về năng lực quan trọng mà học sinh cần phải đạt được, tiếp đến là xây dựng
và phát triển chương trình dạy học, sau đó giảng dạy và xây dựng các phương pháp đánh giá nhằm đảm bảo rằng mục đích của giáo dục theo năng lực đạt được mục tiêu đề ra [17; tr 56 – 64]
Chính vì vậy, dạy học định hướng phát triển năng lực gắn liền với nhu cầu của thị trường lao động và xã hội, đáp ứng yêu cầu của cấp học trên
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cũng nêu rõ “Quản
lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức” [13; tr 32]
Còn theo Mác “Quản lý xã hội là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [12; tr.54]
Trang 31Từ những khái niệm trên, trong khuôn khổ đề tài, tác giả khái niệm:
Người làm quản lý phải nhận thức đúng tính chất đặc thù của công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng để có những biện pháp quản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
1.3 Dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
1.3.1 Môn Ngữ v n trong chương trình giáo dục Trung học cơ sở
1 3 1 1 Vị trí và va trò
Môn Ngữ văn là một trong những môn học bắt buộc cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được học từ lớp 1 đến lớp 12 Ở cấp Tiểu học có tên là Tiếng Việt, ở Trung học cơ sở và Trung học phổ thông có tên là Ngữ văn
Thông qua các văn bản ngôn từ và những hình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học, bằng hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc giúp học sinh phát triển những phẩm chất
Trang 32cao đẹp; có những cảm xúc lành mạnh, biết tôn trọng cái đẹp; có đời sống tinh thần phong phú; có tâm hồn nhân hậu và lối sống nhân ái, vị tha
Chương trình Ngữ văn góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ qua việc tiếp nhận, cảm thụ, thưởng thức vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật, qua lời ăn tiếng nói khi giao tiếp, qua vẻ đẹp nhân văn của đề tài, chủ đề, của tư tưởng
và hình tượng nghệ thuật Qua các tình huống giao tiếp hàng ngày và thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học, học sinh biết làm chủ bản thân và có hành
vi ứng xử phù hợp
1 3 1 3 Nộ dun
Chương trình giáo dục phổ thông mới xây dựng theo định hướng phát triển năng lực có sự tích hợp và liên môn Nội dung của môn Ngữ văn được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Nội dung môn Ngữ văn THCS thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản Ở giai đoạn này, chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các
kỹ năng đọc, viết, nói và nghe Kiến thức văn học và tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học “Kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh có thể đọc, viết, nói và nghe hiểu các
Trang 33kiểu loại văn bản phổ biến và thiết yếu, gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin; sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày và học tập tốt các môn học khác; đồng thời qua môn học, học sinh được bồi dưỡng và phát triển về tâm hồn và nhân cách [9,
1 3 1 5 P ươn t ện dạy ọc
Trong nhà trường THCS, phương tiện dạy học nói chung và phương tiện dạy học Ngữ văn nói riêng có chức năng rất quan trọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học bộ môn Phương tiện dạy học môn Ngữ văn có những điểm tương đồng với phương tiện dạy học nhóm môn Khoa học xã hội, các phương tiện ấy có thể xếp theo ba nhóm như sau:
(1) Nhóm 1: Tài liệu in ấn (chủ yếu sử dụng kênh chữ)
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, các bài viết, phiếu học tập,…
(2) Nhóm 2: Phương tiện nghe – nhìn (chủ yếu sử dụng kênh hình)
Trang 34Tranh ảnh minh họa, sơ đồ, đoạn video, cassette, máy ghi âm, …
(3) Nhóm 3: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (chủ yếu
sử dụng máy vi tính, máy chiếu Power Point)
Máy vi tính nối mạng Internet, hệ multimedia, máy chiếu đa vật thể, phần mềm trình chiếu Power Point, …
1 3 1 6 Hìn t c tổ c c dạy ọc
Hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh đòi hỏi sự phong phú và đa dạng Hoạt động dạy học không chỉ diễn ra trong không gian lớp học mà còn có các hoạt động dạy học ngoài lớp: tổ chức các câu lạc bộ ở thư viện, các hội thi ngoài trời, các hoạt động giao lưu ở khu vui chơi, hay hoạt động trải nghiệm ở bảo tàng, nhà triển lãm, …
Kiến thức không chỉ gói trong sách giáo khoa mà còn là những vấn đề của thực tế cuộc sống Các hình thức dạy học được tổ chức trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, dạy học trực tuyến, trường học kết nối, … Có thể cho học sinh đi tham quan, dã ngoại, yêu cầu các em ghi chép, chụp hình, quay phim, … những gì quan sát, trải nghiệm và viết báo cáo, thuyết minh
Tổ chức các hoạt động dạy học sao cho kết thúc mỗi cấp lớp, học sinh đạt được các yêu cầu cần đạt mà chương trình đã đề ra
1 3 1 7 K ểm tra đ n
Kiểm tra đánh giá là hoạt động thu thập thông tin để biết được học sinh học được những gì, ở mức độ nào Đánh giá học sinh không phải để so sánh học sinh mà nhằm tìm hiểu xem học sinh đang tiến bộ đến đâu, đã học được
gì Từ đó, giáo viên điều chỉnh cách dạy, học sinh điều chỉnh cách học, hỗ trợ kịp thời quá trình học tập của học sinh, giúp học sinh đạt được mục tiêu của việc học tập Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực học sinh không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm mà chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức trong những tình huống khác nhau
Trang 35Trong quá trình đánh giá, cần sử dụng các phương pháp như quan sát, đánh giá qua sản phẩm hoạt động của học sinh, đánh giá thực hành, học sinh
tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Đồng thời, chú trọng đánh giá kiến thức ở mức độ tư duy bậc cao hay sự chuyển hóa, sáng tạo lại kiến thức
1.3.2 Ho t động d học môn Ngữ v n và êu cầu d học môn Ngữ v n theo hướng phát triển n ng ực cho học sinh cấp Trung học cơ sở
1.3.2 1 Y u cầu vớ o v n tron oạt độn dạy
Vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học môn Ngữ văn, giáo viên không chỉ đơn giản là cung cấp kiến thức cho học sinh, mà là thiết kế, tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập cho học sinh, nhằm phát huy năng lực, tính chủ động, tích cực và sáng tạo của các em Quy trình dạy học đổi mới hiện nay được vận dụng vào hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn cấp THCS thường theo các giai đoạn:
(1) Giai đoạn chuẩn bị: bao gồm các bước cơ bản sau:
- Xác định nhu cầu: giáo viên điều tra đối tượng học sinh về mức độ nhận thức, kiến thức nền, đặc điểm về cách học và khả năng tiếp thu, nhu cầu khám phá kiến thức mới, …
- Xác định mục tiêu môn học và mục tiêu bài học: những yêu cầu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và năng lực
- Lập kế hoạch bài dạy (soạn giáo án): xác định các nội dung trọng tâm, lựa chọn phương pháp, phương tiện và dự kiến các hình thức tổ chức dạy học phù hợp mục tiêu, nội dung bài học, đặc thù môn học, đặc điểm HS, điều kiện trường, lớp và năng lực của chính GV;
- Chuẩn bị tài liệu
(2) Giai đoạn thực hiện: gồm các bước:
- Xác định tâm thế dạy của giáo viên và tâm thế học của học sinh bằng việc chia sẻ với HS muc tiêu bài học, các PPDH, hình thức tổ chức dạy học
dự định áp dụng để định hướng việc học của HS
Trang 36- Thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Đánh giá thái độ hoạt động và khả năng nhận thức của học sinh; quan tâm đến mọi đối tượng HS
(3) Giai đoạn đánh giá, cải tiến:
- Lập kế hoạch đánh giá rút kinh nghiệm sau 1 bài, sau 1 chủ đề, sau 1 học kỳ và sau 1 năm học
Để nâng cao hiệu quả giờ dạy, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và năng lực tư duy của học sinh, giáo viên cần cải tiến các PPDH truyền thống, sử dụng những PPDH tích cực như: dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác theo nhóm, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học chương trình hóa, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi, …v.v
Bên cạnh đó, khai thác sử dung hợp lý phương tiện DH thông dụng như: phương tiện nghe-nhìn; đồ dùng trực quan (tranh ảnh, mô hình); SGK, tài liệu dạy
và học văn; phương tiện CNTT và truyền thông như máy vi tính, máy chiếu đa năng, … cùng những tư liệu khai thác trên các trang mạng giáo dục giúp nội dung bài dạy phong phú, dễ hiểu, tạo được hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh hoạt động tích cực, sáng tạo để nâng cao hiệu quả dạy học
1.3.2 2 Y u cầu vớ ọc s n tron oạt độn ọc
Tính tích cực học tập thể hiện ở chỗ: hưởng ứng và chịu khó suy nghĩ trả lời các câu hỏi, tự giác thực hiện các hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy để có được những tri thức mới, nhận thức mới và kỹ năng mới; đồng thời quyết tâm hoàn thành công việc của mình, hợp tác cùng bạn học để hoàn thành mục tiêu học tập Tính tích cực còn thể hiện ở sự chuyên cần trong hành động, sâu sắc trong hoạt động trí tuệ; thể hiện trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, liên hệ với thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm tòi, khám phá những vấn đề mới có tính sáng tạo của mỗi cá nhân
Trang 37Tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập thể hiện ở sự tập trung chú ý vào các vấn đề đang học; ở sự tự nguyện tham gia xây dựng bài; hăng hái tham gia thảo luận, tranh luận với bạn học, với thầy những suy nghĩ về nội dung học tập và đạt được kết quả học tập tối ưu nhất
1.3.2 3 Y u cầu về đ ều k ện dạy ọc môn N ữ văn
Bao gồm việc tổ chức sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học đảm bảo hoạt động dạy học theo hướng tích hợp góp phần quan trọng để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học theo hướng tích hợp, đáp ứng được yêu cầu tổ chức các hoạt động học tập tích cực của học sinh trong giờ lên lớp Các phương tiện dạy học bao gồm: sử dụng máy tính, máy chiếu, máy quay phim, chụp ảnh; sử dụng đồ dùng dạy học tự làm, đồ dùng thực tế trong đời sống; sử dụng Internet, phim tư liệu; sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, báo chí, tạp chí và các phương tiện khác
1.4 Những nội dung quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
1.4.1 Quản ho t động d của giáo viên
1 4 1 1 Quản lý oạt độn xây dựn kế oạc dạy
Để quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch dạy của giáo viên có hiệu quả,
Tổ trưởng chuyên môn cần xác định những công việc cần làm cụ thể sau:
- Dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng, TTCM chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn trong cả năm học, cụ thể theo từng học kỳ, từng đợt thi đua, từng tháng Trong kế hoạch thể hiện rõ: đặc điểm tình hình của tổ (số lượng giáo viên, năng lực chuyên môn), mục tiêu (chỉ tiêu) cần đạt, những nhiệm vụ, những biện pháp thực hiện để hoàn thành các chỉ tiêu đó (biện pháp phải khả thi, phù hợp với đặc điểm nhân sự và cơ sở vật chất của tổ)
- Từ kế hoạch của tổ, tổ trưởng chuyên môn tổ chức phân công giáo viên các khối lớp, tham mưu cho HT phương án phân công GV; Theo đó hướng dẫn GV lập kế hoạch cá nhân, kế hoạch bộ môn theo từng khối Tổ
Trang 38trưởng chỉ đạo những nhiệm vụ, yêu cầu cụ thể: Kế hoạch môn học phải được xây dựng chi tiết, cụ thể từng tuần, đảm bảo 37 tuần thực học/ năm; mỗi tuần
4 tiết với các khối lớp 6,7,8 và 5 tiết với khối lớp 9 Trong tuần phải có đủ cả
3 phân môn Đọc hiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn Cụ thể các tiết ôn tập, kiểm tra định kỳ, tổng kết,… Kế hoạch dạy học bộ môn, cá nhân được thống nhất trong nhóm chuyên môn và được tổ trưởng, hiệu trưởng góp ý, phê duyệt
- Tổ trưởng kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của giáo viên hàng tuần, hàng tháng thông qua hệ thống quản lý chuyên môn như: thời khóa biểu, lịch báo giảng, sổ ghi đầu bài, …
- Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc xây dựng kế hoạch bài học của giáo viên Việc kiểm tra có thể tiến hành định kì (từng tuần, từng tháng), và tiến hành đột xuất (kiểm tra giáo án đột xuất, kiểm tra kết hợp dự giờ đột xuất) Nội dung kiểm tra kế hoạch bài học gồm: bản thiết kế bài dạy (soạn giáo án với hệ thống kiến thức trọng tâm của bài dạy, các PPDH, HTDH được lựa chọn có phù hợp với nội dung và điều kiện CSVC); việc chuẩn bị PTDH để phục vụ hoạt động dạy học; kế hoạch bài dạy có triển khai đúng nội dung kế hoạch bộ môn, đúng yêu cầu đặc trưng của bộ môn; có thể hiện rõ mục tiêu dạy học, nội dung bài dạy, PPDH và PTDH sẽ được sử dụng
1 4 1 2 Quản lý oạt độn l n lớp
Hoạt động dạy học nói chung, hoạt động dạy học môn Ngữ văn nói riêng ở trường THCS được thể hiện chủ yếu qua hình thức dạy và học trên lớp Vì vậy, trong quản lý hoạt động dạy học, Tổ trưởng chuyên môn cần có những biện pháp tác động cụ thể, linh hoạt và khoa học để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên như:
- Tổ trưởng chuyên môn quản lý việc thực hiện chương trình
Tổ trưởng chuyên môn muốn quản lý tốt việc thực hiện chương trình trước tiên phải nắm vững: những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học bộ môn Ngữ văn, nội dung và phạm vi kiến thức của môn học; phương pháp dạy học đặc trưng, các hình thức dạy học, phân phối thời gian dạy học của từng
Trang 39chương, bài, những quy định về kiểm tra, ôn tập, thực hành Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo việc thực hiện chương trình của giáo viên: giáo viên dạy phải đúng và đủ chương trình (cả về mặt tiến độ thời gian và chất lượng của chương trình), đảm bảo thực hiện phương pháp đúng đặc trưng bộ môn, tổ chức các hình thức dạy học phong phú, đa dạng,
- Tổ trưởng chuyên môn quản lý việc xây dựng nề nếp giờ lên lớp
Tổ trưởng chuyên môn sử dụng thời khóa biểu để quản lý giờ lên lớp của giáo viên: với những buổi có giờ, giáo viên có lên lớp đúng giờ không, nề nếp dạy và học trên lớp có nghiêm túc không, giáo viên – học sinh có đảm bảo đủ thời gian hoạt động không Hoạt động dạy của giáo viên có thực hiện đúng quy chế chuyên môn không, sử dụng phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học có theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh không
- Tổ trưởng chuyên môn quản lý việc sử dụng thường xuyên, hiệu quả các PTDH hiện có
Tổ trưởng tham mưu, đề xuất với Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng, khai thác PTDH cho giáo viên Ngữ văn; tổ chức các cuộc thi thiết kế đồ dùng dạy học Ngữ văn; tổ chức tốt việc
sử dụng, bảo quản và đầu tư mới các PTDH Ngữ văn theo hướng đa năng và hiện đại; kiểm tra việc sử dụng thường xuyên PTDH của giáo viên qua sổ Mượn thiết bị dạy học,…
- Tổ trưởng chuyên môn quản lý việc hướng dẫn học sinh học tập: qua
dự giờ, qua tìm hiểu học sinh để quan sát hoạt động hướng dẫn học cho học sinh của giáo viên: cả trên lớp và ở nhà, cả học sinh giỏi và học sinh yếu kém
- Tổ trưởng chuyên môn thu thập thông tin phản hồi từ học sinh về hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên, về thái độ đối với học sinh, … Từ đó
có kế hoạch bồi dưỡng, điều chỉnh hoạt động giảng dạy và đánh giá giáo viên
1 4 1 3 Quản lý oạt độn s n oạt tổ c uy n môn, bồ dưỡn c uy n môn
- Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch và tổ chức hoạt động Sinh hoạt chuyên đề, dự giờ thăm lớp: không chỉ nhằm tìm ra những nhược điểm,
Trang 40những thiếu sót của giáo viên mà còn phát hiện những kinh nghiệm, những sáng tạo của giáo viên để phổ biến cho tập thể tổ
- Tổ chức thảo luận, trao đổi những bài soạn khó, rút kinh nghiệm và đánh giá cải tiến hoạt động dạy học bộ môn Từ đó đề xuất định hướng thống nhất trong tổ
- Đề xuất với BGH cử giáo viên đi tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn do Phòng, Sở Giáo dục tổ chức
1 4 1 4 Quản lý oạt độn k ểm tra đ n kết quả ọc tập môn N ữ văn của ọc s n
Tổ trưởng chuyên môn quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua dự giờ, qua kiểm tra hồ sơ giáo viên, gồm những công việc cụ thể:
- Kiểm tra chương trình, giáo án: có thể hiện các tiết kiểm tra không, học sinh có được ôn tập trước khi kiểm tra không;
- Kiểm tra sổ ghi điểm của giáo viên: Giáo viên thực hiện kiểm tra có
đủ các đầu điểm theo quy chế chuyên môn không; có tỉ lệ các bài giỏi, khá, trung bình, yếu kém không;
- Kiểm tra sổ lưu đề: Đề kiểm tra có tính phân loại không, có phù hợp với mục tiêu phát triển phẩm chất năng lực và phù hợp với đối tượng học sinh không, có đáp án chấm bài không, có nhận xét khi chấm không, có theo đúng
ma trận không;
- Tìm hiểu qua học sinh: giáo viên thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh đảm bảo công bằng, khách quan không và đặc biệt là có đảm bảo phản ánh chính xác kết quả học tập của cá nhân học sinh không, hoạt động kiểm tra của giáo viên có tính động viên tinh thần học tập của học sinh hay không
Tổ trưởng theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với từng học sinh của giáo viên
1.4.2 Quản ho t động học của học sinh
Quản lý hoạt động học của học sinh là một trong những hoạt động then chốt góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý dạy học Với vai trò tổ