1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng tài liệu và hướng dẫn sử dụng theo mô đun phần Quang hình học – Vật lí 11 góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.

147 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN MINH PHÚC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THEO MÔ ĐUN PHẦN QUANG HÌNH HỌC - VẬT LÍ 11 GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MINH PHÚC

XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

THEO MÔ ĐUN PHẦN QUANG HÌNH HỌC - VẬT LÍ 11 GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MINH PHÚC

XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

THEO MÔ ĐUN PHẦN QUANG HÌNH HỌC - VẬT LÍ 11 GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ (Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý)

Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Thu Hiền

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu; Phòng đào tạo; Ban Chủ nhiệm và quý Thầy, Cô giáo khoa Sư phạm trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia hà Nội

Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí, trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, TP Hà Nộiđã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình chu đáo của TS Lê Thị Thu Hiền trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Minh Phúc

Trang 5

MỤC LỤC

L icảm ơn……… i

D nh mục ch viết t t……… ii

Mụclục……… iii

D nh mụcbảng……… vi

D nh mục sơ đ bi u đ ……… vi

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… 4

1.1 Các nghiên cứu tiêu bi u về tự học trên Thế giới và Việt N m 4 1.1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới……… 4

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt N m……… 5

1.2 Vấn đề tự học……… 6

1.2.1 Qu n niệm về tự học……… 6

1.2.2 Vai trò củ tự học……… 7

1.2.3 Các hình thức tự học……… 8

1.2.4 Các cấp độ tự học……… 9

1.3 Năng lực tự học Vật lý củ học sinh THPT……… 9

1.3.1 Năng lực củ học sinh THPT……… 9

1.3.2 Năng lực tự học củ học sinh……… 11

1.3.3 V i trò củ giáo viên và học sinh trong việc b i dưỡng năng lực tự học cho học sinh……… 12

1.3.4 Đặc trưng về năng lực tự học……… 18

1.3.5 B i dưỡng năng lực tự học môn Vật lý cho học sinh THPT…… 19

1.4 Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun môn Vật lí……… 23 1.4.1 Biên soạn tài liệu theo hướng b i dưỡng năng lực tự học môn Vật

Trang 6

lý cho học sinh……… 23 1.4.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun……… 26 1.4.3 Cấu trúc củ tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun………… 28 1.4.4 Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun…… 31 1.5 Thực trạng b i dưỡng năng lực tự học môn Vật lí củ học sinh

THPH……… 33 1.6 Kết luận chương 1……… 35

THEO MÔĐUN MỘT SỐ BÀI PHẦN” QUANG HÌNH HỌC”- VẬT LÍ

11……… 36

2.1 Tổng qu n về phần “ Qu ng hình học”- Vật lí 11 cơ bản 36 2.1.1 V i trò vị trí củ phần “ Qu ng hình học”trong chương trình môn

Vật lí lớp 11 Trung học phổ thông……… 36 2.1.2 Nội dung kiến thức phần “ Qu ng hình học”- Vật lí 11 cơ bản 36 2.1.3 Một số lưu ý khi dạy học phần “ Qu ng hình học”- Vật lí 11

THPT……… 38 2.2 Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần“ Qu ng

hình học”- Vật lí 11 cơ bản……… 39 2.2.1 Nguyên tác chung củ việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn

theo môđun……… 39 2.2.2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 1 số bài phần “

Qu ng hình học”- Vật lí 11 cơ bản……… 40 2.3 Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđunphần “Qu ng

hình học”- Vật lí 11 cơ bản……… 56 2.3.1 Đối với học sinh……… 56 2.3.2 Đối với giáo viên……… 59 2.3.3 Soạn thảo một số tiến trình dạy học có sử dụng tài liệu hướng dẫn

theo mô đun bài Khúc xạ ánh sáng……… 59

Trang 7

2.4 Kết luận chương 2……… 67

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 68

3.1 Mục đích thực nghiệm……….……… 68

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm……… 68

3.3 Đối tượng th i gi n và phương pháp thực nghiệm sư phạm 68 3.4 Chọn mẫu thực nghiệm……… 70

3.5 Nội dung thực nghiệm……… 71

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm……… 72

3.7 Kết luận chương 3……… 77

K T LUẬN……… 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 80

PHỤ LỤC……… 82

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM……… 88

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Bảng kết quả điều tr thực trạng củ HS 33

Bảng 3.1 Phân bố đi m ki m tr chất lượng củ nhóm lớp TN và ĐC 73

Bảng 3.2: Phân bố đi m củ nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC s u khi TN 76

Bảng 3.3: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi s u khi TN 76

Bảng 3.4: Kết quả đánh giá tài liệu TH có hướng dẫn củ GV 78

DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ Sơ đ 1.1 Minh họ cấu trúc năng lực 11

Sơ đ 1.2 Tự học có hướng dẫn theo môđun 27

Bi u đ 3.1: Bi u đ tần số đi m ki m tr chất lượng 74

Bi u đ 3.2: Đư ng bi u diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi s u khi TN 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện n y đổi mới giáo dục là một trong nh ng vấn đề mà Đảng và Nhà nước

qu n tâm Tại Nghị quyết trung ương Đảng kì họp thứ 8 Quốc hội khó XI về đổi mới

căn bản và toàn diện giáo dục Việt N m đã nêu rõ: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực; chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học"

Bộ Giáo và Đào tạo đã b n hành công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05/8/2014 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 dục - 2015 đã chỉ đạo rõ về

đổi mới hình thức tổ chức dạy học: "Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học ảo; Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường"

Như vậy bên cạnh việc đổi mới nội dung chương trình và ki m tr đánh giá kết quả học đổi mới phương pháp giảng dạy thì vấn đề nâng c o năng lực tự học củ HS được các nhà giáo dục và các nhà kho học đặc biệt chú ý Vấn đề này cũng được đề

cập đến tại điều 5 chương I Luật Giáo dục: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của HS; bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê và ý chí vươn lên”.

Về mặt lý luận cũng như thực tiễn TH là một hoạt động có ý nghĩ qu n trọng trong việc tạo r chất lượng và hiệu quả củ quá trình dạy học B i dưỡng năng lực TH cho HS là khâu then chốt đ tạo r "nội lực" nhằm nâng c o chất lượng và hiệu quả dạy học các môn học nói chung và môn Vật lí nói riêng Tuy nhiên trong thực tế NLTH củ

HS còn nhiều hạn chế hơn n nh ng công trình nghiên cứu về b i dưỡng NLTH môn

Trang 10

Vật lí cho HS thông qu các phương tiện dạy học hiện đại còn chư được phổ biến Việc

b i dưỡng NLTH cho HS trở thành một yêu cầu cấp bách một nhiệm vụ qu n trọng trong dạy học hiện n y

Môđun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho ngư i học Nó chứ đựng cả mục tiêu nội dung phương pháp dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập g n bó chặt chẽ với nh u thành một th hoàn chỉnh Môđun dạy học có nhiều cấp độ: môđun lớn g m các môđun thứ cấp và môđun thứ cấp g m các môđun nhỏ Trong quá trình dạy học môn Vật lí hướng đến dạy tự học ở trư ng Trung học phổ thông HS sẽ thuận lợi hơn khi tự học với tài liệu có hướng dẫn theo môđun Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định được phân chi thành từng phần nhỏ với mục tiêu theo chuẩn kiến thức kỹ năng cụ th và các test đánh giá tương ứng Trong một bài học s u khi học xong môđun nhỏ này HS sẽ học s ng môđun nhỏ tiếp theo và

cứ như thế HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ học tập và chiếm lĩnh được tri thức Do tính độc lập tương đối về nội dung dạy học GV có th “l p ghép” “tháo gỡ” các môđun đ xây dựng nh ng chương trình dạy học đ dạng phong phú đáp ứng yêu cầu dạy học ki u phân hoá cá th hoá còn HS dưới sự hướng dẫn củ GV có th tự học theo nhịp độ cá nhân phù hợp với bản thân mình

Xuất phát từ nh ng vấn đề trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Xây dựng và

sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun phần Quang hình học, vật lí 11 góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông"

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần

Qu ng hình học nhằm b i dưỡng NLTH cho HS góp phần nâng c o chất lượng dạy học ở trư ng THPT

3 Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun và năng lực tự

học Vật lí củ học sinh THPT

- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo

môđun phần Qu ng hình học Vật lí 11 trung học phổ thông

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học phần Qu ng hình học một cách phù hợp sẽ b i dưỡng NLTH cho HS góp phần nâng c o chất lượng dạy học môn Vật lí ở trư ng THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hi u các tài liệu nhằm hệ thống hoá

cơ sở lý luận củ việc xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học Vật lí

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng

b i dưỡng năng lực tự học trong dạy học môn Vật lí cho HS hiện n y

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm đ đánh

giá tính hiệu quả và khả thi củ các nội dung được đề xuất

5.4 Phương pháp thống kê toán học: Phân tích xử lý các số liệu thu được qu

thực nghiệm

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học và NLTH củ HS THPT; tài liệu có hướng dẫn theo mô đun cho học sinh THPT

6.2 Nghiên cứu nội dung mục tiêu phần Qu ng hình học Vật lí 11 THPT

6.3 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: điều tr đánh giá thực trạng tự học và việc b i dưỡng năng lực tự học cho HS ở THPT

6.4 Biên soạn và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun phần

“Qu ng hình học” góp phần b i dưỡng NLTH cho HS

6.5 Thực nghiệm sư phạm đ đánh giá tính cần thiết và khả thi củ việc sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Qu ng hình học

7 Dự kiến đóng góp của luận văn

- Hệ thống hó cơ sở lý luận về việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học môn Vật lí ở trư ng THPT góp phần b i dưỡng năng lực tự học cho học sinh

- Xây dựng được bộ tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Qu ng hình học – Vật lí 11 THPT đ sử dụng trong dạy học môn Vật lí

Trang 12

8 Dự kiến cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận nội dung luận văn g m 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

- Chương 2: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần

"Quang hình" - Vật lí 11

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU TỰ HỌC

VÀ HƯỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

1.1 Các nghiên cứu tiêu biểu về tự học trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Từ nh ng năm trước công nguyên, nhà giáo dục Xô Cơ Rát (469- 339 TCN) đã

có qu n đi m giáo dục trong đó có nêu rõ về vai trò của tự học: "Giáo dục phải giúp con người tự khẳng định chính mình" Theo ông, trong quá trình dạy học thì ngư i thầy

cần phải tạo cho ngư i học tự suy nghĩ tự tìm tòi, cần giúp ngư i học tự phát hiện thấy sai lầm của mình và tự kh c phục nh ng sai lầm đó [7]

Ở thế kỷ XVIII- XIX rất nhiều nhà kho học đã đi sâu nghiên cứu về sự phát tri n trí tuệ tính tích cực tính độc lập sáng tạo củ ngư i học trong dạy học như Jan Jac Rousseau (1712- 1778), Johann Heinrich Pestalozzi (1746- 1827), Adolf Distervers (1790- 1866), Konstantin Dmitrievich Usinxki (1824- 1870) Các tác giả đã đề cập đến

v i trò củ nhà trư ng và củ ngư i thầy trong việc tổ chức và b i dưỡng kỹ năng tự học cho ngư i học [dẫn theo 20]

Một số tác giả khác không chỉ khẳng định v i trò to lớn củ hoạt động tự học như tác giả X.P.B r nov Ilin T.A [10] I.F Kh rl mop[11] mà còn qu n tâm tới các hoạt động tổ chức nhằm nâng c o hiệu quả hoạt động tự học củ ngư i học Tác giả Rubakin N.A [18] đã nhấn mạnh: giáo dục động cơ học tập đúng đ n là điều kiện cơ bản đ học sinh tích cực chủ động trong tự học Tác giả X.G.Luconhin B.P.Exipop [7]

đã nghiên cứu đư r nh ng kỹ năng TH cần thiết nhằm đảm bảo cho ngư i học đạt kết quả c o Trong số các kỹ năng TH các tác giả đặc biệt nhấn mạnh v i trò và ý nghĩ

củ kỹ năng đọc sách kỹ năng này được đánh giá là qu n trọng nhất trong hoạt động

TH

Tác giả I.F Kh rl mop nghiên cứu về tự học trên cơ sở tìm r nh ng biện pháp

đ phát huy tính tích cực học tập củ học sinh bằng cách: Tăng cư ng việc nghiên cứu làm việc với sách và tài liệu học tập tiến hành dạy học nêu vấn đề cải tiến công tác tự lực học tập đổi mới cách thức ki m tr đánh giá… [11]

Trang 14

Hiện n y các tác giả đã nghiên cứu đến việc đề xuất hoạt động tổ chức nhằm nâng c o hiệu quả hoạt động TH củ ngư i học; giáo dục động cơ học tập đúng đ n là điều kiện cơ bản đ học sinh tích cực xác định các kỹ năng TH củ ngư i học Điều đó khẳng định tự học có một ý nghĩ vô cùng cần thiết ảnh hưởng to lớn tới việc học củ ngư i học trong quá trình dạy học đặc biệt TH là yếu tố quyết định cho xu hướng học tập suốt đ i củ mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt N m đã có rất nhiều nhà giáo dục qu n tâm nghiên cứu về vấn đề tự học

Đi n hình như các công trình tiêu bi u củ tác giả Nguyễn Cảnh Toàn [23 24 25] đã nghiên cứu sâu về tự học v i trò củ tự học dạy tự học

Cuốn sách “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” củ GS.TSKH Thái Duy

Tuyên xuất bản năm 2008 đã thu hút được sự qu n tâm củ ngư i đọc vì tác giả đã đã đư r nhiều nội dung lí luận qu n trọng liên qu n đến vấn đề b i dưỡng NLTH cho học sinh [26] Tác giả tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã công bố công trình nghiên cứu củ mình trong cuốn

sách “Tự giáo dục – tự học – tự nghiên cứu” đã đư r phương pháp tự học củ sinh viên

đ mỗi sinh viên không cảm thấy việc học là gánh nặng nhưng đảm bảo cho các trư ng Đại học C o đẳng đào tạo ngu n nhân lực đáp ứng sự phát tri n củ xã hội [25]

Một số nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài luận án về tự học khác như luận án

"Các biện pháp tổ chức hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp" củ tác giả Phạm H ng Quang[17], đề tài “Các biện pháp tổ chức hoạt động tự học môn Giáo dục học cho sinh viên các trường ĐHSP” củ tác giả Nguyễn Thị Tính[22] luận án củ tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài “Biện pháp hoàn thiện kỹ năng tự học môn GDH cho sinh viên ĐHSP theo quan điểm sư phạm tương tác”[8]; luận án "Hình thành và phát triển NLTH cho sinh viên ngành Toán hệ cao đẳng sư phạm" củ tác giả Lê Hi n Dương[6] luận án

củ tác giả Nguyễn Duy Cẩn bàn về "Tăng cường NLTH cho sinh viên hóa học ở trường đại học sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun" [3], Nguyễn Thị Th nh H ng nghiên cứu về "Tổ chức tự học Giáo dục học cho sinh viên đại học sư phạm qua e-learning"[9] …các tác giả đã nghiên cứu về tự học và v i trò

cách thức đổi mới và phát tri n NLTH củ ngư i học

Trang 15

Nghiên cứu về tự học môn Vật lí, luận án "Hình thành và phát triển NLTH môn Vật lí cho học sinh dự bị đại học dân tộc" của tác giả Lương Viết Mạnh đã đề cập đến

các biện pháp hình thành và phát tri n NLTH cho học sinh[15]; luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Châm với đề tài "Xây dựng và sử dụng tài liệu có hướng dẫn theo mô đun chương "Động lực học chất đi m" góp phần b i dưỡng NLTH của học sinh"[4]

Tuy nhiên chư có đề tài nào nghiên cứu về "Xây dựng tài liệu và hướng dẫn theo mô đun phần Quang hình học - Vật lí 11 góp phần b i dưỡng NLTH của học sinh

1.2 Vấn đề tự học

1.2.1 Quan niệm về tự học

Khái niệm tự học đã được nhiều học giả và nh ng nhà nghiên cứu giáo dục định nghĩ dưới nhiều góc độ khác nh u Qu n niệm về TH cũng được nhiều chuyên gi giáo dục như Vũ Văn Tảo Lê Khánh Bằng Ph n Trọng Luận Lê Công Triêm Đặng Thành Hưng Bùi Văn Nghị đề cập

Theo Nguyễn Cảnh Toàn ([23] [24]) TH là tự mình động não suy nghĩ sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ b p và các phẩm chất khác củ ngư i học

cả động cơ tình cảm nhân sinh qu n thế giới qu n đ chiếm lĩnh một tri thức nào

đó củ nhân loại biến tri thức đó thành sở h u củ chính mình

Theo Nguyễn Kỳ [14] TH là tự đặt mình vào tình huống học vào vị trí ngư i

tự nghiên cứu xử lý các tình huống giải quyết các vấn đề đặt r cho bản thân: Nhận biết vấn đề xử lý thông tin tái hiện kiến thức cũ hình thành và xây dựng giải pháp giải quyết vấn đề TH phụ thuộc vào quá trình cá nhân hó việc học

Phân tích qu n niệm về tự học củ các chuyên gi cho thấy:

- TH là quá trình tích lũy th y đổi kinh nghiệm củ cá th bởi chính hoạt động tương tác củ cá th với các nhân tố môi trư ng TH là học ở trình độ độc lập tự giác chủ động

- Bản chất củ tự học là quá trình ngư i học cá nhân hó việc học nhằm thỏ mãn các nhu cầu học tập tự giác tiến hành các hoạt động học tập đ thực hiện có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ học tập

- TH là không i b t buộc mà tự mình tìm tòi học hỏi đ hi u biết thêm Ngư i học hoàn toàn làm chủ mình tận dụng mợi cơ hội đ học tập

Trang 16

- TH là tự tìm tòi tự đặt câu hỏi tự tìm hi u đ n m được vấn đề hi u sâu hơn thậm chí hi u khác đi bằng cách sáng tạo đi đến một đáp số một kết luận khác

- TH là tự mình động não suy nghĩ sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ

b p cùng các phẩm chất củ mình r i cả động cơ tình cảm cả nhân sinh qu n đ chiếm lĩnh một lĩnh vực hi u biết nào đó củ nhân loại biến lĩnh vực đó thành sở h u

củ mình [34]

Nguyễn Cảnh Toàn Nguyễn Kỳ cho rằng chất lượng đào tạo sẽ đạt hiệu quả c o khi dạy học (ngoại lực) cộng hưởng với tự học (nội lực) [24] Như vậy ngư i học sẽ phát huy được tính tích cực c o nhất nếu như có tác động củ thầy “cộng hưởng” với NLTH củ trò tức là quá trình dạy học phải đảm bảo được sự thống nhất gi tính “vừ sức” và yêu cầu “phát tri n”

1.2.2 Vai trò của tự học

Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy TH có vai trò rất quan trọng đối với HS đó là:

- Phát huy nội lực của người học: Trong việc học thì kiến thức, kỹ năng cách học,

cách tư duy nhân cách vừa là mục tiêu cần đạt tới, vừa là công cụ đ đạt đến mục đích Trong quá trình học tập, HS l ng nghe GV giảng bài, tự đọc sách, suy ngẫm, lựa chọn, phát huy tiềm năng cá nhân đ đạt chất lượng cao trong học tập Đó chính là phát huy nội lực ở ngư i học

- Nâng cao hiệu quả học tập: Nếu có sự cố g ng TH bền bỉ thì dù điều kiện học

chư được đầy đủ, giá trị gi tăng ở ngư i học do ngư i học mang lại vẫn có th sẽ hình thành ngư i học chiếm lĩnh giá trị đó biến thành thực sự của mình và từng bước, từng bước mà có năng lực mới, phẩm chất mới Học tập như thế sẽ mang lại hiệu quả thiết thực Nghiên cứu củ các nhà tâm lý đã chứng minh được rằng năng lực của mỗi cá nhân được hình thành và phát tri n chủ yếu trong quá trình hoạt động và gi o lưu

- Giúp HS học cách học: Cách học là cách tác động của chủ th đến đối tượng

học, hay là cách thực hiện hoạt động học Có ba cách học cơ bản: Học cá nhân tức là tự nghiên cứu; học thầy, học bạn tức là học tập hợp tác; học từ thông tin phản h i tức là cách tự ki m tra, tự điều chỉnh

- Giúp HS cách tiếp cận nghiên cứu: Khi hướng dẫn và giúp HS tự học, GV phải

yêu cầu HS học tập và làm việc với tác phong của một ngư i nghiên cứu (s p xếp, phân

Trang 17

loại so sánh đối chiếu, phân tích, tự tìm ví dụ, ) với nh ng yêu cầu đó qu quá trình

TH và các hoạt động hợp tác, HS học và rèn luyện được nhiều năng lực phẩm chất, giúp

họ có th tiếp tục TH, tự nghiên cứu về sau và tự nghiên cứu suốt đ i Từ đó HS có khả năng phát hiện GQVĐ và đặc biệt là có tác phong công nghiệp tư duy độc lập, sáng tạo

- Giúp HS nâng cao phẩm chất, rèn luyện tính cách: Hoạt động học tập của HS là

quá trình tự giác, tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành động của chính mình đ đạt được nh ng mục đích nhất định Vì vậy, quá trình dạy học phải làm cho hoạt động học của HS thực sự chủ động trong học tập, mà cụ th là tăng cư ng nhiều hơn quá trình TH tự nghiên cứu của HS

1.2.3 Các hình thức tự học

Có nhiều hình thức tự học khác nh u:

- Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy như tự học của học sinh, sinh viên, thực tập

sinh, nghiên cứu sinh…

- Tự học không có sự hướng dẫn của thầy : trư ng hợp này thư ng liên qu n đến

nh ng ngư i đã trưởng thành nh ng nhà kho học…

- Tự học trong cuộc sống: thư ng gặp ở các nhà văn nhà văn hó các nhà kinh tế

nhà chính trị xã hội

Đối với học sinh tùy thuộc vào cách thức th hiện mối qu n hệ gi ngư i học và tài liệu học tập giáo viên …có th có các hình thức tự học cơ bản s u:

- Tự học hoàn toàn: Là hình thức tự học ở mức độ c o nhất ngư i học không đến

trư ng không cần sự hướng dẫn củ giáo viên tự quyết định việc lự chọn mục tiêu nội dung đánh giá tiến trình học tập củ cá nhân

- Tự học qua phương tiện truyền thông: Ngư i học không trực tiếp với thầy mà

chủ yếu nghe giảng giải qu phương tiện truyền thông học từ x

- Tự học có hướng dẫn qua tài liệu: Ngư i học trực tiếp làm việc với tài liệu

hướng dẫn Tài liệu trình bày mục tiêu nội dung phương pháp xây dựng kiến thức chỉ dẫn cách tr cứu đ tìm kiếm bổ sung hoàn thiện kiến thức

- Tự học thường xuyên trong quá trình học tập: Học bài và làm bài ở nhà theo

nhiệm vụ học tập là việc làm củ bất cứ một ngư i học nào

Trang 18

- Tự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dẫn của GV biến quá trình

dạy học thành quá trình tự đào tạo đó là quá trình dạy – tự học Trong luận văn chủ yếu

đề cập đến hình thức tự học này đư r một số biện pháp chủ yếu đ phát tri n NLTH cho HS hướng tới hình thức tự học hoàn toàn tự học suốt đ i

1.2.4 Các cấp độ tự học

Xét về góc độ Tâm lí học có th phân hoạt động TH theo h i cấp độ:

- Cấp độ thấp: Nhiều nhà tâm lí cho rằng hoạt động sáng tạo củ một nhà bác học

b t ngu n từ nhu cầu bẩm sinh và sinh lí củ con ngư i nhu cầu thúc đẩy bản năng mạnh

mẽ củ tự nhiên Theo họ bản năng sáng tạo hoà nhập với phản xạ hướng về đích Viện

sĩ P vlop cho rằng: phản xạ hướng về đích là bi u hiện năng lượng sống củ mỗi cá nhân Cấp độ thấp củ TH th hiện ở cơ chế học có cấu trúc h i thành phần: kích thích

 phản ứng Ở cấp độ này thì việc TH củ con ngư i là hiện tượng tự nhiên m ng nhiều bản năng

- Cấp độ cao: Cấp độ c o củ hoạt động TH là hoạt động nhận thức th hiện ở

cơ chế học: học kết hợp học cá nhân với học hợp tác TH cấp độ c o g n liền với kinh nghiệm củ HS g n liền với sự phát tri n sâu s c ngôn ng kho học củ ngư i học TH

ở cấp độ c o là cốt lõi củ việc học là "quá trình phát triển nội tại, quá trình kết hợp học

cá nhân với học hợp tác, trong đó chủ thể tự biến đổi mình từ trình độ phát triển hiện tại đến trình độ tiềm tàng" [24],[25]

Cũng có th chi r nhiều cấp độ TH khác: TH ở cấp độ thấp là bước đầu làm quen đ học cách học; cấp độ c o hơn là hình thành và rèn luyện kỹ năng TH; cấp độ tiếp theo là ý thức được việc học biết chủ động việc học; cuối cùng là đ m mê TH

1.3 Năng lực tự học Vật lí của học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Năng lực của học sinh trung học phổ thông

Thuật ng “năng lực” do R.W White đư r năm 1959 từ đó đến n y có nhiều

qu n đi m khác nh u về năng lực

Theo Edmund Short C (1985) năng lực g m các yếu tố s u: ( ) Hành vi hoặc việc thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập có chủ đích; (b) Khả năng lự chọn và vận dụng các kiến thức kĩ năng phù hợp đ giải quyết nhiệm vụ và lý giải được sự lự chọn đó; (c) Mức độ về khả năng thực hiện nhiệm vụ được xác định thông qu quá

Trang 19

trình hoạt động công kh i minh bạch Mức độ này có th d o động vì nó liên qu n đến

nh ng phán xét về giá trị phẩm chất h y trạng thái củ một con ngư i b o g m tính cách hành vi kiến thức kĩ năng các hoạt động thực tế mức độ đạt được và cả động cơ thái độ năng khiếu

Ở Việt N m khái niệm năng lực cũng được nhiều nhà giáo dục qu n tâm và đề

cập đến Tác giả Lâm Qu ng Thiệp cho rằng: “Thật ra năng lực nào đó của một con người thường là tổng hòa của kiến thức, kĩ năng, tình cảm - thái độ được thể hiện trong một hành động và tình huống cụ thể” [21] Theo PGS.TS Nguyễn Công Kh nh

"năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống Năng lực của HS là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà

cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội"[12]

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng năng lực là khả năng đơn lẻ củ cá nhân được hình thành dự trên sự l p ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ th (VD: “năng lực toán học” được hình thành qu việc học kiến thức cơ bản về toán và kỹ năng giải các bài tập toán )

Có th phân năng lực thành 2 nhóm chính:

- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lí đ định nghĩ ví dụ: "Năng lực là một thuộc tính tích hợp nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả"

- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động đ định nghĩ

ví dụ: "Năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong những tình huống đa dạng của cuộc sống" hoặc "Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống"

Trang 20

- Xét về cấu trúc năng lực có năng lực chung và năng lực riêng (cụ th ) Năng lực chung, là tổ hợp nhiều khả năng thực hiện nh ng hành động thành phần (năng lực riêng/ năng lực thành phần) gi các năng lực riêng có sự l ng ghép và có liên qu n chặt chẽ với nhau Tuy nhiên khái niệm “chung” hay “riêng” hoàn toàn chỉ là tương đối bởi vì một năng lực g m các năng lực riêng và năng lực riêng lại là năng lực chung củ một số năng lực Trong chương trình đánh giá học sinh Quốc tế PISA đã đư r một số sơ đ

về năng lực như s u:

Sơ đ 1.1 Minh họ cấu trúc năng lực

1.3.2 Năng lực tự học của học sinh

Có nhiều cách hi u và cách diễn đạt khác nh u nhưng các nhà kho học đều thống nhất ở một số đi m: Năng lực TH là một năng lực th hiện ở tính tự lực, sự tự làm lấy, tự giải quyết lấy vấn đề của một chủ th hoạt động; NLTH g n với khả năng tự hoàn thành hoạt động học củ một cá nhân; NLTH chỉ nảy sinh và qu n sát được trong hoạt động tự học tự giải quyết nh ng yêu cầu mới mẻ và do đó nó g n liền với tính sáng tạo ở mỗi cá nhân tuy có khác nh u về mức độ; NLTH t n tại và phát tri n thông qu hoạt động tự học; NLTH có th rèn luyện đ phát tri n được và với mỗi cá nhân khác nhau có NLTH khác nhau

NLTH được th hiện qu việc chủ th tự xác định đúng đ n động cơ học tập cho mình có khả năng tự quản lý việc học củ mình có thái độ tích cực trong các hoạt động đ có th tự làm việc điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập

củ chính mình đ có th độc lập làm việc và làm việc hợp tác với ngư i khác

g

NL chung

Trang 21

Từ việc làm rõ các khái niệm về kỹ năng năng lực và mối qu n hệ củ kỹ năng và năng lực có th hi u NLTH là phương thức hành động trên cơ sở lự chọn và vận dụng

nh ng tri thức kỹ năng kinh nghiệm đã có đ thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đặt r phù hợp với nh ng điều kiện cho phép

- Mức độ 1: HS xác định được nhiệm vụ và mục tiêu học tập

Trước hết HS n m được thông tin về bài học giải quyết các tình huống học tập trên lớp theo hướng dẫn củ GV được GV hướng dẫn cách TH Ở mức độ này hoạt động củ GV vẫn là chủ yếu HS làm quen hình thành dần ý thức và thói quen TH S u khi được làm quen HS có th tự xác định được cho mình nhiệm vụ và tự đặt được mục

tiêu học tập cho mình

- Mức độ 2: HS lập được kế hoạch và thực hiện các phương pháp TH

Ở mức độ này HS có th n m được nội dung bài học tự lập được kế hoạch TH cho bản thân xác định được phương pháp TH HS có th tự tìm tòi các tài liệu phối hợp các cách học với nh u đ tìm r được phương pháp học hiệu quả nhất như học cá nhân học nhóm có th TH với sự hướng dẫn củ GV Nhìn chung HS biết cách đ thực hiện

kế hoạch đạt r đ đạt được kết quả tốt nhất đối với học phần đã xác định

- Mức độ 3: HS có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình

Đây là mức độ c o hơn củ TH HS s u khi có kết quả củ học phần có th tự đánh giá kết quả TH củ mình theo kế hoạch đã đặt r ; tự ĐG kết quả TH củ mình sơ với năng lực củ bản thân về nội dung TH cách thức TH th i gi n đặt r trong quá trình

TH và rút r nh ng ưu đi m ngược đi m củ bản thân trong quá trình TH

- Mức độ 4: HS biết điều chỉnh việc TH của mình

S u khi tự ĐG được kết quả TH củ mình HS tự rút r bài học kinh nghiệm cho bản thân từ đó HS tìm kiếm sự góp ý giúp đỡ và các thông tin phải h i từ ngư i khác (ví

dụ như bạn bè thầy cô) HS chủ động xin ý kiến GV về kết quả TH củ mình đ mong muốn được tư vấn giúp đỡ về phương pháp TH Cuối cùng trên cơ sở các thông tin đó

HS có th thu thập tổng hợp và tự điều chỉnh phương pháp TH đ cải thiện phương pháp

TH

Trang 22

1.3.3 Vai trò của giáo viên và học sinh trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh

1.3.3.1 Đối với học sinh

Đ b i dưỡng NLTH cho HS thì trước m t về mặt lí luận nên tập trung giải quyết 1

số vấn đề qu n trọng s u đây:

* Xây dựng động cơ cho người học: Xây dựng động cơ học tập cho HS là 1 trong

nh ng vấn đề qu n trọng nhất củ việc b i dưỡng tinh thần tự học vì sự tự giác học tập phải được b t ngu n từ bên trong từ năng lực nội sinh

- Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm trong học tập: liên hệ với ý thức về ý nghĩ

xã hội củ sự học tập như nghĩ vụ đối với tổ quốc trách nhiệm đối với gi đình nhà trư ng từ đấy mà HS có kỉ luật học tập tốt thực hiện 1 cách tự giác yêu cầu củ giáo viên Cần hình thành phát tri n kích thích động cơ học tập củ HS phù hợp với đặc đi m củ từng em và điều qu n trọng là dạy các em tự kích thích động cơ học tập củ mình

* Làm việc với sách, tài liệu: Đọc sách là 1 trong nh ng công việc qu n trọng nhất

củ mọi ngư i vì vậy đọc sách thế nào cho có hiệu quả là điều i cũng muốn biết Khi đọc sách cần chú ý rút r nh ng tư tưởng chính trong mỗi đoạn so sánh phân loại hệ thống

hó khái quát hó …đề xuất cái mới và nêu câu hỏi Điều này rất qu n trọng vì sự sáng tạo

thư ng nảy sinh r ng y lúc đọc sách Cần giáo dục cho HS tinh thần đọc sách tài liệu sáng tạo mà không chỉ dừng lại ở đọc sách tái hiện và cảm thụ

* Nghe và ghi theo tinh thần tự học: Nghe và ghi là nh ng kĩ năng cơ bản Trình độ

nghe và ghi củ các em là khác nh u và điều đó ảnh hưởng đến kết quả học tập Đ số HS

tự lo liệu lấy cách nghe và cách ghi mà hầu như không tr o đổi với nh u Từ thực tiễn có

th nhận thấy rằng đ nghe và ghi tốt t thư ng phải sử dụng một số biện pháp tập trung tư tưởng khi nghe giảng tăng cư ng tốc độ ghi và ghi t t Nếu tìm hi u sâu hơn có th thấy rằng đ ghi tốt khi nghe giảng cần chú ý đến nh ng đi m s u:

Trang 23

+ Tập trung theo dõi bài giảng nói chung chư nghĩ đến việc sẽ làm gì vì điều đó sẽ phá hoại logic củ bài giảng

+ Chú ý ghi dàn bài đ nhìn được khái quát cấu trúc chung củ bài giảng

+ Tập trung vào nh ng cái chính nh ng đi m qu n trọng nhất mà thầy giáo thư ng nhấn mạnh qu ng điệu qu việc lặp đi lặp lại nhiều lần

+ Chú ý đến các bảng tóm t t các sơ đ các hình vẽ tr nh và các tài liệu trực qu n khác mà thầy giáo giới thiệu vì đây là lúc thầy giáo hệ thống hó so sánh phân tích… đ

đi đến kết luận và rút r cái mới

+ Khi gặp các chỗ khó không hi u hãy tạm th i gác lại và sẽ cố g ng tìm hi u

nh ng điều đó trong các phần s u đ quá trình nghe giảng không bị gián đoạn

+ Khi bài giảng dừng lại có th nêu câu hỏi đ đào sâu kiến thức và làm rõ nh ng chỗ chư hi u

1.3.3.2 Đối với giáo viên

Theo Thái Duy Tuyên [26]: Đ có th TH không nh ng học sinh cần nhận biết được tầm qu n trọng củ nó biết được nội dung và quy trình tự học mà thầy giáo phải

th y đổi cách dạy các giáo trình và nh ng điều kiện dạy học cũng cần phải có sự điều chinh thích hợp Vậy dạy trên lớp cần được tổ chức như thế nào đ HS có th TH tốt là vấn đề cần đặt r khi nghiên cứu đổi mới PPDH Thực tế dạy học cho thấy ngư i thầy phải trải qu 3 bước:

- Chuẩn bị giáo án lên lớp

- Xác định các mục tiêu: Trong dạy học xác định mục tiêu là điều cần phải làm

đầu tiên Đ xác định được mục tiêu của bài học thầy giáo cần phải tìm hi u yêu cầu

củ chương trình đọc sách tham khảo, tìm hi u trình độ năng lực thái độ hiện có của

HS hình dung được nh ng kiến thức, kĩ năng … mà HS cần n m Trên cơ sở đó thầy giáo sẽ xác định nh ng yêu cầu về kiến thức kĩ năng và thái độ của HS

Trang 24

- Xây dựng nội dung bài học: Nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo hướng tổ

chức TH cho HS là hoạt động của các em chiếm tỉ trọng cao so với hoạt động của giáo viên về th i gi n cũng như cư ng đọ làm việc Đ có một tiết học như vậy ở trên lớp, giáo viên cần đầu tư rất nhiều về công sức và th i gian

- Lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học: Khi thiết kế

bài học giáo viên cần lự chon phương pháp phương tiện và hình thức tổ chức dạy học,

cụ th cần dựa vào: Mục đích mục tiêu dạy học; nội dung bài học; đặc đi m trình độ của HS và thầy giáo; điều kiện cơ sở vật chất củ nhà trư ng; tính chất đặc đi m của các phương pháp phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Đây là một gi i đoạn vô cùng phức tạp, phụ thuộc rất lớn vào kiến thức, kinh nghiệm tài năng và trực giác nhạy bén củ ngư i thầy Do vậy ngư i thầy cần tập trung chủ yếu vào các hoạt động tự học

củ HS: đọc tài liệu, thảo luận, báo cáo các vấn đề đã chuẩn bị, giải quyết các tình huống nhận thức và thực tiễn; Suy nghĩ một cách công phu đ tạo ra tình huống có vấn

đề nhằm kích thích tính tích cực nhận thức; chuẩn bị một hệ thống câu hỏi phát tri n tư duy, chuẩn bị một hệ thống bài tập và nhiệm vụ học tập nhằm tổ chức hoạt động TH cho HS

Tóm lại đ giúp các em TH có hiệu quả thì khi thiết kế bài học cần phải có sự đổi mới chuy n ngư i học vào vị trí trung tâm tăng cư ng tổ chức các hoạt động học tập độc lập hoặc theo nhóm bằng các nhiệm vụ học tập cụ th

Phân biệt cách thiết kế bài học mới nhằm giúp các em TH trên lớp với thiết kế bài học ki u truyền thống

dung cho hoạt động dạy

Tập trung xây dựng nội dung dạy + nội dung học + cách hướng dẫn tự học

Trang 25

b, Tổ chức dạy học trên lớp: Việc tổ chức dạy học trên lớp theo hướng b i

dưỡng NLTH cho HS là việc làm đòi hỏi GV phải chuẩn bị bài dạy công phu, tỉ mỉ và chú ý từng hoạt động của HS Có th tổ chức dạy học trên lớp theo hướng b i dưỡng NLTH cho HS như s u:

- Các hoạt động của GV tổ chức cho HS học tập thông qua TH trên lớp:

Tạo tình huống đ HS thấy rõ vấn

đề thấy mâu thuẫn cần giải quyết

Nghe tiếp thu chuy n mâu thuẫn bên ngoài thành mâu thuẫn bên trong có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn

Hướng dẫn HS hoạt động (đọc giáo

trình tài liệu tổ chức thảo luận…)

Đọc giáo trình tái hiện suy nghĩ sáng tạo trả l i câu hỏi thảo luận…

Theo dõi sự tự học củ các em tổ

chức thảo luận nhóm đặt các câu

hỏi bổ sung và giúp đỡ các em khi

Diễn giảng nêu vấn

đề

- Tạo ra tình huống có vấn đề

- Thầy và trò cùng giải quyết vấn đề qua các thao tác: đặt câu hỏi, thuyết trình đặt vấn đề các em cần tr o đổi , thảo luận tìm cách giải quyết vấn đề

- Viết tóm t t, lập sơ đ , bi u bảng Thảo luận nhóm - HS được chi thành các nhóm đ thỏa luận và giải

quyết vấn đề thầy giáo đư r

Trang 26

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Thầy giáo tổng kết Phương pháp trực

quan

- Xem băng hình làm thí nghiệm

- Thảo luận nhóm

- Thầy giáo tổng kết Làm bài tập thực

hành

- Làm bài tập thực hành

- Thảo luận r i đi đến kết luận

Tổ chức cho HS

thuyết trình báo cáo

- HS báo cáo một vấn đề đã được chuẩn bị trước

- Cả lớp nghe tr o đổi và thảo luận

- Thầy giáo tổng kết

- Cả lớp cùng thảo luận

- Thầy giáo tổng kết

c, Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Ki m tr đánh giá luôn đóng một v i trò rất qu n trọng là một nhân tố cấu thành

củ quá trình dạy học; là một biện pháp thu thông tin phản h i đ điều chỉnh qu trình dạy học kịp th i và phù hợp với mục tiêu góp phần phát tri n trí tuệ củng cố hệ thống tri thức và các phương pháp học tập; kích thích HS luôn vươn tới kết quả c o trong học tập Có th nói ki m tr đánh giá là một động lực thúc đẩy quá trình đào tạo và tự đào tạo

Đ b i dưỡng NLTH cho HS GV cần chú ý các yêu cầu về ki m tr đánh giá như:

+ Sử dụng nhiều hình ki m tra khác nhau

+ Cần thực hiện các hình thức thi: viết, vấn đáp tr c nghiệm…

+ Đổi mới khâu chấm, ch bài đánh giá kết quả học tập

GV cần phân biệt cách ki m tr đánh giá kết quả truyền thống với cách ki m tra đánh giá kết quả theo hướng b i dưỡng NLTH

Trang 27

2

Đánh giá kết quả học tập theo các

tiêu chí: kiến thức kĩ năng kĩ

xảo…

Đánh giá kết quả học tập theo các tiêu chí: độc lập, sáng tạo, vận dụng…

3 Thầy gi v i trò độc tôn trong

đánh giá

Kết hợp gi đánh giá của thầy, đánh giá và tự đánh giá lẫn nhau của trò

1.3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học củ ngư i học Phải điều khi n phối hợp nh ng nhân tố ấy trong quá trình tổ chức tự học mới đạt được chất lượng và hiệu quả mong muốn

a, Nhóm nhân tố bên trong: B o g m Động lực ( động cơ nhu cầu); Tố chất năng

khiếu bẩm sinh; Trình độ lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn; Kĩ năng tự học; Phẩm chất

ý thức xúc cảm…

b, Nhóm nhân tố bên ngoài: B o g m Thầy giáo ch mẹ bạn bè và xã hội nói

chung và các điều kiện vật chất và tinh thần như sách vở th i gi n tài chính cơ sở vật chất môi trư ng đạo đức lành mạnh củ gi đình nhà trư ng và xã hội

Tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự học phải được xem xét dưới 1 dạng tổng th khi giải quyết vấn đề tự học và phải phát hiện kịp th i nh ng lỗ hổng nh ng

đi m yếu đ bổ sung kh c phục nhằm tạo r một sự phát tri n hài hò cân đối Đ ng

th i phải tìm được « cái huyệt » nhằm tạo r động lực thúc đẩy quá trình tự học

1.3.4 Đặc trưng về năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trung học phổ thông

Kiến thức vật lý b o g m nh ng hi u biết về các hiện tượng các khái niệm các định luật các thuyết vật lý các tư tưởng phương pháp nhận thức và ứng dụng củ vật

lý là kết quả hoạt động củ hoạt động tư duy là tiền đề hoạt động sáng tạo củ con ngư i trong quá trình tìm hi u và cải tạo thế giới tự nhiên Quá trình qu n sát phân tích các sự kiện hiện tượng vật lý làm các thí nghiệm vật lý… khái quát đ hình thành nên các khái niệm các định lý định luật các thuyết vật lý là cơ sở phát tri n tư duy cho học sinh Vật lý có đặc thù là một môn kho học thực nghiệm các kiến thức vật lý rất gần

Trang 28

gũi với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày củ con ngư i Chính vì thế mà môn vật lý có ưu

đi m đ học sinh phát huy NLTH Đặc trưng về NLTH Vật lý củ HS THPT như s u:

- Năng lực quan sát các hiện tượng thực tế, tìm tòi và phát hiện vấn đề: Năng

lực này đòi hỏi HS biết quan sát các hiện tượng, các thí nghiệm vật lý đo đạc và ghi chép lại các số liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, tổng quát hoá, khái quát hoá các tài liệu ; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở nh ng tri thức, kinh nghiệm cá nhân phát hiện ra các khó khăn thách thức, mâu thuẫn cần giải quyết, các

đi m chư hoàn chỉnh cần bổ sung, các bế t c, nghịch lý cần phải khai thông, làm sáng

tỏ … Các năng lực này đ ng còn rất hạn chế đối với học sinh THPT Việc thư ng xuyên rèn luyện năng lực này là rất cần thiết đ tạo cho HS thói quen hoạt động trí tuệ, luôn luôn tích cực khám phá, tìm tòi ở mọi lúc, mọi nơi và trong mọi điều kiện có th

- Năng lực giải quyết vấn đề: Năng lực GQVĐ b o g m: khả năng xử lý số liệu

thu thập trình bày giả thuyết; xác định cách thức và lập kế hoạch GQVĐ; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lý thông tin; đề xuất các giải pháp, kết luận Cần coi trọng dạy cho HS kỹ thuật GQVĐ vì nó vừa là công cụ nhận thức nhưng đ ng th i là mục tiêu

của việc dạy cho HS phương pháp tự học đặc biệt là với đối tượng học sinh THPT

- Năng lực tư duy: Các th o tác tư duy logic: như phân tích tổng hợp, so sánh,

hệ thống hóa, trừu tượng hó ; Các th o tác tư duy logic biện chứng: các hiện tượng vật

lý cần phải được khảo sát phù hợp với sự phát tri n biện chứng trong mối quan hệ tương hỗ với sự vận động phát tri n với nhau Khi nghiên cứu cần phải nghiên cứu ở nhiều đối tượng và ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cùng một đối tượng, trong các mối liên hệ phụ thuộc, tính quy luật, tính chuy n hóa và bảo toàn gi a chúng

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá: Dạy học đề cao vai trò tự chủ củ HS đòi hỏi

phải tạo điều kiện cơ hội, khuyến khích và b t buộc HS đánh giá và tự đánh giá Mặt khác, kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kỹ năng phát hiện và GQVĐ kết luận và áp dụng kết quả củ quy trình GQVĐ đòi hỏi HS phải luôn đánh giá và tự đánh giá Ngư i

HS phải hi u biết chính xác năng lực của mình mới có th tự tin trong việc phát hiện và GQVĐ áp dụng kiến thức Ví dụ, một HS kém đã tự nghiên cứu và giải được một bài toán nhưng không có cách gì đ tự ki m nghiệm mình làm có đúng không thì việc đã giải được chẳng có một ý nghĩ gì cả nhưng nếu em biết tự đánh giá (có th chỉ ở mức độ

Trang 29

dùng sách hướng dẫn giải ki m tra kết quả, cách làm) thì nếu sai HS sẽ tự tìm ra chỗ sai

đ sửa, còn nếu đúng sẽ tạo cho HS đó một sự tự tin đ tiếp tục giải các bài toán khác ở mức độ tương tự hoặc khó hơn và tiếp tục mở rộng các vấn đề của bài toán Từ đó sẽ phát tri n được NLTH của bản thân và nâng cao chất lượng học tập

Như vậy các năng lực nêu trên không tác động và t n tại độc lập mà chúng đ n xen tác động hỗ trợ với nhau, tạo nên NLTH ở HS Các năng lực đó cũng chính là năng

lực củ ngư i nghiên cứu khoa học Việc rèn luyện được các năng lực đó chính là đặt

HS vào vị trí củ ngư i nghiên cứu khoa học đòi hỏi việc dạy không truyền thụ kiến thức làm sẵn cho HS mà GV phải là ngư i hướng dẫn HS nghiên cứu Bài giảng ở THPT phải là một tài liệu khoa học ở mức độ thích hợp

1.3.5 Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh trung học phổ thông

1.3.5.1 Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh THPT

* Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch TH cho HS: HS phải có kế hoạch học

tập tốt là một trong nh ng điều kiện b n đầu qu n trọng đ có thành công trong TH

- Kế hoạch tự học: là sự s p xếp các nội dung học tập được tiến hành trong th i

gian hợp lý của mỗi cá nhân nhằm thực hiện tốt chương trình đào tạo Các nội dung của

kế hoạch tự học được cá nhân xác định trên cơ sở kế hoạch học tập củ nhà trư ng và các điều kiện của bản than

- Nguyên tắc xây dựng kế hoạch tự học: HS phải đảm bảo tốt các nguyên t c xây

dựng kế hoạch TH củ mình b o g m:

+ Đảm bảo th i gi n TH ccủ môn học tiết học tương xứng với lượng thông tin

củ môn học tiết học đó đ ng th i đảm bảo xen kẽ luân phiên một cách hợp lý các dạng tự học các môn học có tính chất khác nh u

+ Đảm bảo xen kẽ luân phiên hợp lý gi th i gi n tự học và nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp trí óc sảng khoái và minh mẫn Nghỉ ngơi không có nghĩ là không hoạt động mà là dạng hoạt động chuy n từ lĩnh vực này s ng lĩnh vực khác

+ Đảm bảo tính mềm dẻo tính thực tế củ kế hoạch tự học: Kế hoạch tự học cần được xây dựng mềm dẻo và thực tế Tính mềm dẻo và thực tế cần dự trên sự cần thiết

củ công việc trong nh ng th i gi n khác nh u như ưu tiên công việc qu n trọng và bố

Trang 30

trí vào nh ng khoảng th i gi n thuận tiện và ít biến động nhất; Có phương án th y đổi trình tự thực hiện các công việc khi có tình huống đột xuất; Có th i gi n dự tr cho mỗi

kế hoạch; S p xếp th i gi n đ đảm bảo thực hiện công việc củ kế hoạch trước đó

- Kĩ năng xây dựng kế hoạch TH: Cần phải rèn cho HS biết kĩ năng xây dựng kế

hoạch TH môn Vật lí b o g m:

+ Thông tin cơ sở cho việc lập kế hoạch: đ lập kế hoạch tự học trước hết cần

ki m tr xem việc quản lí th i gi n củ bản thân đã tốt chư

+ Các bước lập kế hoạch tự học:

 Liệt kế tất cả các công việc cần tiến hành căn cứ vào: kế hoạch giảng dạy, nhiệm vụ học tập được giao, các công tác của lớp đơn vị, cá nhân

 Xác định quỹ th i gian tự học

 Xác định khối lượng và yêu cầu cần đạt của mỗi công việc

 Phân biệt th i gian cho từng công việc và xác định khoảng th i gian thực hiện chúng

 Ki m tra lại tính hợp lý của kế hoạch

- Thực hiện kế hoạch tự học: Xây dựng kế hoạch tự học nhằm hoàn thành tốt

nhiệm vụ học tập do vậy ngư i học cần phải kiên trì quyết tâm với sự nỗ lực rất lớn đ thực hiện kế hoạch Muốn vậy HS cần rèn luyện cách làm việc độc lập và có phương pháp và kĩ năng tự học; Tập trung tư tưởng không bị ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài; Kiên trì cố g ng không nản chí và tiết kiệm th i gi n; Tự ki m tr kết hợp với

sự ki m tr củ giáo viên và đảm bảo các điều kiện tự học

* Bồi dưỡng cho HS năng lực nghe và tiếp thu bài giảng: Bài giảng củ GV giúp

HS tiếp thu đầy đủ nội dung cơ bản củ môn học Bài giảng sẽ cung cấp nh ng thông tin chọn lọc và cần thiết cung cấp cho ngư i học một cái nhìn tổng quát về sự phát tri n củ vấn đề đ ng trình bày Vì vậy đòi hỏi ngư i học phải cùng suy nghĩ và ghi nhớ

- Các giai đoạn nghe giảng

+ Chuẩn bị nghe giảng: HS cần đọc và nghiên cứu sơ bộ nội dung bài giảng, xác định nội dung nào cần tập trung nghe đ hi u, nội dung nào cần ghi đầy đủ, nội dung nào cần ghi nhớ tóm t t…

Trang 31

+ Nghe giảng: Nội dung nghe giảng có phần chính phụ và phần liên kết Vì vậy khi nghe giảng ngư i học hãy tóm t t các kiến thức chính dùng các từ h y các câu đ ghi lại

+ Ghi chép: Ghi chép khi nghe giảng nhằm mục đích: lưu tr và s p xếp thông tin đ thấy được cấu trúc bài giảng; giúp quá trình ghi nhớ tốt và đầy đủ hơn; tạo thuận lợi cho quá trình học tiếp theo

* Bồi dưỡng cho HS năng lực đọc tài liệu: Đ nâng c o NLTH môn Vật lí củ

HS cần b i dưỡng cho HS năng lực lự chọn và đọc tài liệu có liên qu n đến môn học bài học Phải tập cho HS có thói quen củ một nhà nghiên cứu kho học có th tự đọc

tự khám phá tri thơcs từ các ngu n tài liệu: Có th là ngu n tài liệu là sách giáo kho tài liệu th m khảo củ HS hoặc tại thư viện; hoặc có th là tài liệu kh i thác thông qu ngu n internet từ các tr ng web hoặc thư viện điện tử

* Bồi dưỡng cho HS năng lực đánh giá và tự đánh giá môn Vật lí: Phải tập cho

HS thói quen đánh giá và tự đánh giá trong quá trình tự học đ bản thân HS biết được năng lực củ mình đ tự điều chỉnh hành vi hoạt động học tập củ mình Thông qu hoạt động tự đánh giá HS sẽ tích cực chủ động trong quá trình tìm tòi kiến thức củ mình từ đó nâng c o NLTH cho bản thân HS

1.3.5.2 Vai trò của giáo viên trong việc bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí của học sinh THPT

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên và học sinh về sự cần thiết phải nâng cao năng lực TH: Tự học có sự hướng dẫn củ giáo viên là phương pháp học

giúp học sinh n m b t kiến thức môn học tốt nhất Đ từ đó hình thành động cơ và mục đích học tập đúng đ n cho học sinh; kích thích niềm hứng thú s y mê tự học củ học sinh xây dựng bầu không khí học tập tích cực; không khí gi o tiếp ứng xử sư phạm lành mạnh trong lớp trong trư ng nâng c o hiệu quả học tập cho học sinh

- Tổ chức trang bị cho học sinh những kiến thức về phương pháp tự học:

Tăng cư ng hướng dẫn cho học sinh đổi mới phương pháp học tập cho phù hợp với đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là khả năng tự học tự nghiên cứu và phương pháp làm việc nhóm Thông qu các buổi sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm sinh hoạt chuyên

đề thảo luận học tập kinh nghiệm lẫn nh u hoặc bố trí cán bộ giáo viên có kinh

Trang 32

nghiệm hướng dẫn về phương pháp tự học: lập kế hoạch tự học tổ chức thực hiện tự

ki m tr điều chỉnh cho phù hợp

- Tổ chức tốt quá trình tự học và quản lý hoạt động tự học của học sinh: Thực

hiện đúng kế hoạch và nâng c o chất lượng củ buổi lên lớp đầu tiên củ học phần môn học; gi o nhiệm vụ cụ th cho học sinh hướng dẫn chuẩn bị; tổ chức thực hiện trên lớp

ôn tập hệ thống môn học tự đánh giá kết quả một cách chu đáo GV phải thiết kế khâu

tự học cho học sinh như: lự chọn phần bài học trên lớp và phần không giảng trên lớp

đ gi o cho học sinh tự nghiên cứu Thiết kế bộ câu hỏi bài tập hoặc đề tài thảo luận tương ứng với mỗi phần đ cho học sinh giải quyết ở nhà.Ngoài r GV còn hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm đ hoàn thành các đề tài báo cáo đúng yêu cầu

- Xây dựng đội ngũ cán bộ và giáo viên và tích cực vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vừ có

“tâm” vừ có “tầm” đặc biệt là khả năng dạy cho học sinh phương pháp tư duy và phương phát tự học; biết kh i thác và phối hợp các phương pháp dạy học một cách cách linh hoạt phù hợp với từng đối tượng học sinh làm s o đ trên lớp giáo viên hoạt động

ít hơn học sinh làm việc nhiều hơn giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mới một cách có hiệu quả nhất

- Tăng cường cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ tích cực cho hoạt động dạy học:

Đ b i dưỡng NLTH cho HS đạt được kết quả cao nhất thì rất cần đến sự hỗ trợ củ các phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu máy tính, mạng internet, phần mềm học tập… nh ng phương tiện này giúp HS tiếp thu kiến thức một cách sinh động gần gũi

với thực tế kích thích được hứng thú cũng như đ m mê học tập củ các em

1.4 Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun môn Vật

Trang 33

tin cậy đ thầy giáo giảng dạy là tài liệu học tập cơ bản củ HS Do đó biên soạn tài liệu theo hướng b i dưỡng NLTH là việc làm cần thiết

a, Một số yêu cầu cơ bản: Tài liệu tự học viết theo hướng b i dưỡng NLTH cần

phải đạt các yêu cầu sau

- Tài liệu phải phối hợp logic khoa học và logic quá trình nhận thức: mục đích

củ tài liệu không phải là công bố nh ng phát hiện mới về kho học mà chủ yếu giúp ngư i học lĩnh hội một cách có hiệu quả nh ng kiến thức kĩ năng kĩ xảo và thái độ củ kho học tương ứng cũng như ứng dụng củ chúng trong thực tiễn Do đó tài liệu phải cung cấp được nh ng kiến thức cơ bản có hệt thống củ môn học; cụ th hó được nội dung và phương pháp môn học theo chương trình đào tạo được biên soạn cho từng đối tượng cụ th Như vậy tài liệu đã tạo r nh ng điều kiện nhận thức thuận lợi cho ngư i học khi tự học tự nghiên cứu

- Tài liệu phải có tác dụng hướng dẫn tự học: khi biên soạn tài liệu phải đặc biệt

chú ý đến việc chỉ đạo hướng dẫn học tập cho HS nghĩ là chú ý đến chức năng phương pháp củ tài liệu Tài liệu có th hướng dẫn các em tự học thông qu việc gi o cho họ các “mệnh lệnh” học tập dưới dạng: câu hỏi bài tập gợi ý chỉ dẫn tình huống

có vấn đề thảo luận tr cứu Qu đó học sinh học được cách tư duy giải quyết vấn đề cách trình bày có hệ thống cách diễn đạt vấn đề bằng ngôn ng viết Tất cả nh ng hành động đó giúp họ tái hiện củng cố kh c sâu hơn tri thức đã học

b, Một số nguyên tắc cơ bản: Việc biên soạn tài liệu theo hướng b i dưỡng NLTH cần tuân theo một số nguyên t c s u đây:

- Về nội dung: Phù hợp với mục tiêu chương trình dạy học do các cấp có thẩm

quyền b n hành Tài liệu phải đảm bảo: tính hệ thống tính kho học tính cơ bản tính thực tiễn… Tài liệu vừ đảm bảo mặt tri thức kho học vừ đảm bảo được nhiệm vụ

b i dưỡng NLTH thông qu nội dung và cách trình bày củ tài liệu

- Về phương pháp: Tài liệu không nh ng dùng cho HS tự học trên lớp, mà còn

giúp các em trong quá trình TH, tự nghiên cứu ở nhà Từng mục, từng chương đến toàn

bộ tài liệu đòi hỏi ngư i viết phải nghiên cứu kĩ nội dung khoa học, cấu trúc đề mục, văn phong s o cho có tác dụng b i dưỡng NLTH cho các em khi sử dụng tài liệu

Trang 34

- Về trình bày văn bản: Trình bày một tài liệu theo hướng b i dưỡng NLTH cho

HS phụ thuộc vào cách thiết kế nội dung theo hướng đó Vì thế, cách diễn đạt nội dung

và hình thức th hiện trên trang viết phải rất linh hoạt Bố cục và nội dung trình bày không nhất thiết phải theo mạch thẳng như giáo trình hiện nay mà bằng nhiều cách đ

th hiện tư tưởng b i dưỡng NLTH

c, Quy trình biên soạn:

Quy trình biên soạn tài liệu là trình tự công việc là các bước phải làm từ bước chuẩn bị đến bước r sản phẩm đ tì liệu đảm bảo chất lượng và việc biên soạn tài liệu

có hiệu quả Việc biên soạn tài liệu thư ng phải tuân theo các bước cơ bản s u:

- Bước 1: Nghiên cứu lý luận: Giáo viên cần phải nghiên cứu nh ng vấn đề lí

luận về phương pháp tự học nhằm phục vụ cho việc viết tài liệu

- Bước 2: Xác định nội dung tài liệu: Bước này có định hướng rất quan trọng về

mặt phương pháp luận vì nó xác định nh ng tư tưởng chính và cấu trúc nội dung Khi biên soạn cần phải biên soạn trước một đề cương trong đó nêu lên mục đích yêu cầu,

chương trình và nội dung khoa học củ các chương mục đó Cần nêu lên nh ng điểm mới, nh ng đặc điểm của tài liệu viết cho HS tự học

- Bước 3: Viết tài liệu: Bước này là rất khó khăn phức tạp vì nó giải quyết trực

tiếp mọi vấn đề đã nêu trên Nó đòi hỏi một quá trình làm việc tỉ mỉ, dày công và đầy sáng tạo của tác giả Trong quá trình viết tài liệu giáo viên luôn phải đáp ứng các yêu

cầu sau:

+ Nh ng chỗ nào cần thông báo kiến thức? Thông báo nh ng kiến thức gì? Dung lượng b o nhiêu?

+ Nh ng chỗ nào cần hướng dẫn cần r bài tập cần đặt câu hỏi?

+ Nh ng chỗ nào cần làm bảng hệ thống cần vẽ sơ đ xây dựng mô hình? + Nh ng chỗ nào cần thảo luận tổ chức xemin ?

- Bước 4: Biên tập tài liệu: Tài liệu s u khi được biên soạn cần được biên tập

Trong quá trình biên tập cần chú ý:

+ Nh ng vấn đề chung như tài liệu có thỏ mãn nh ng mục đích nh ng yêu cầu

đã đề r không?

+ Cấu trúc có đảm bảo tính thống nhất cân đối không?

Trang 35

+ Hệ thống tri thức có chính xác không?

+ Hệ thống phương pháp có đảm bảo giúp HS tự học không?

Giáo viên nên th m khảo ý kiến củ các chuyên gi có trình độ chuyên môn c o khi biên tập tài liệu

- Bước 5: Thẩm định tài liệu: Một tài liệu được coi là có hiệu quả và chất lượng

nếu nó được thẩm định bằng một hội đ ng với nh ng thủ tục cần thiết như:

+ Có nhận xét phản biện

+ Có chất vấn và trả l i chất vấn gi các ủy viên củ hội đ ng và tác giả

+ Có đánh giá chính thức củ hội đ ng thẩm định

- Bước 6: Hoàn thiện tài liệu: Tài liệu được sửa ch a, hoàn thiện nhiều lần trên

cở sở nh ng góp ý củ các chuyên gi đặc biệt là hội đ ng thẩm định

d, Sử dụng tài liệu: Tài liệu có phát huy được tác dụng hay không, có góp phần

nâng cao chất lượng dạy và học hay không còn phụ thuộc vào cách sử dụng của thầy giáo Trong quá trình sử dụng tài liệu giáo viên nên lưu ý một số đi m sau:

- Về nguyên t c chung:

+ Tài liệu là một phương tiện dạy học, một công cụ trong tay giáo viên Vì tài liệu được viết theo hướng b i dưỡng NLTH cho HS nên GV phải là nh ng ngư i có tư tưởng đổi mới theo hướng này thì tài liệu mới phát huy được tác dụng của nó

+ Khi viết tài liệu, GV chỉ hướng tới một số đối tượng nhất định, trong nh ng điều kiện không gian và th i gian nhất định Vì vậy, phải điều chỉnh tài liệu cho phù hợp với đối tượng, không gian và th i gian mà GV giảng dạy là điều cần thiết và quan trọng đặc biệt

+ Sử dụng tài liệu khi học ở nhà lúc chuẩn bị học bài làm bài tập chuẩn bị xemin …

Trang 36

+ Sử dụng tài liệu ôn tập Nhiệm vụ học tập lúc này thư ng rất nặng Số lượng câu hỏi và bài tập nhiều Nếu không có sự hướng dẫn củ thầy giáo thì ch c chẵn các

em sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình tự học

1.4.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

1.4.2.1 Tự học có hướng dẫn

TH có hướng dẫn là cách học mà HS có th tự chiếm lĩnh kiến thức trên cơ sở tài liệu tự học có hướng dẫn được biên soạn cho ngư i học Tài liệu g m cả nội dung cách xây dựng kiến thức và ki m tr kết quả giúp cho HS cách đ tự chiếm lĩnh tri thức đánh giá kết quả học tập củ mình

Khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn sẽ làm th y đổi cách dạy và cách học

củ cả GV và HS GV định hướng tổ chức cho HS tự khám phá r kiến thức mới; HS chủ động n m kiến thức phương pháp đi tới kiến thức đó

1.4.2.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Sơ đ về phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Trang 37

Sơ đồ 1.2 Tự học có hướng dẫn theo môđun

Phương pháp này đi từ nội dung các mođun học mà HS được hướng dẫn đ từng bước đạt được mục tiêu dạy học Mỗi nội dung dạy học được phân r từng mođun có hệ thống mục tiêu xác định rõ và một hệ thống test dạy học HS tự học và tự đánh giá được trình độ n m v ng các kiến thức kỹ năng và thái độ có th tự học theo nhịp độ riêng phù hợp với bản thân mình

V i trò củ GV trong phương pháp TH có hướng dẫn rất qu n trọng Ngoài việc biên soạn các mođun dạy học còn luôn theo sát HS trong quá trình học các mođun:

Giới thiệu về modun

HS nghiên cứu mođun thứ nhất

đ giải quyết vấn đề đặt r

HS học tập theo nhịp độ riêng củ mình

HS tự đánh giá bằng các Test trung gi n

Nghiên cứu mođun tiếp theo

GV hướng dẫn giúp đỡ

HS đánh giá

Và được đánh gía bằng test kết thúc

Đạt Không đạt

Trang 38

giúp HS cụ th hó các kiến thức kỹ năng giải đáp th c m c s ch s i lầm định hướng đ tiếp cận mođun mới Khi kết thúc một mođun GV đánh giá kết thúc Nếu đạt

HS học tập mođun tiếp theo Nếu không đạt HS cần tr o đổi thảo luận với GV về

nh ng khó khăn nh ng kiến thức chư tự giải quyết được đ GV hướng dẫn thêm và tự nghiên cứu lại

Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun đảm bảo được nh ng nguyên t c

cơ bản trong quá trình học tập s u đây: ( ) Cá th hó trong học tập; (b) Đảm bảo hình

thành ở HS động cơ học tập; (c) Đảm bảo phản h i thông tin kịp th i cho HS

1.4.2.3 Ưu, nhược điểm của tự học có hướng dẫn theo môđun

Đ đánh giá một PPDH cần phải nhìn nhận từ h i phí ưu đi m và t n tại củ nó bởi vì không có một PPDH nào được coi là vạn năng cả PPDH nằm trong mối qu n hệ biện chứng gi mục đích nội dung và các PPDH khác Nếu đảm bảo thống nhất được các yếu tố trên thì sẽ hạn chế được mặt t n tại củ phương pháp và phát huy c o nhất

nh ng ưu đi m củ nó

* Ưu điểm:

- Có th m ng theo đ học bất cứ ở đâu và bất cứ lúc nào có điều kiện đó là ưu

đi m vượt trội củ mođun tài liệu tự học có hướng dẫn

- HS có th học tập với nhịp độ cá nhân tự đánh giá kết quả học tập theo cách giải quyết vấn đề vì vậy mà nâng c o được chất lượng dạy học thực tế

- Đảm bảo được tính thiết thực thống nhất củ nội dung dạy học và phương pháp dạy học từ đó giúp tránh được sự tùy tiện trong dạy học

- Kiến thức cơ bản kỹ năng kỹ xảo thực hiện môn học được v ng ch c vì HS

tự chiếm lĩnh nó đ ng th i hình thành và rèn luyện được thói quen tự học cho HS đ

họ tự học tự đào tạo suốt đ i

* Hạn chế:

- Biên soạn tài liệu dạy học theo mođun khá phức tạp công phu và đòi hỏi th i

gi n nhiều từ khâu chuẩn bị thiết kế và in ấn sản phẩm thành tài liệu

- Học tập theo tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun thích hợp với đối tượng

có trình độ năng lực và tích cực hơn so với các phương pháp khác vì vậy cần có động

cơ học năng lực học tập nhất định [4]

1.4.3 Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun

Trang 39

1.4.3.1 Môđun dạy học

* Khái niệm môđun dạy học

Trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật như: kiến trúc điện tử kỹ thuật vũ khí du hành

vũ trụ …đã sử dụng thuật ng mođun Thuật ng mođun (module) dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nh u có nội hàm khác nh u Nhưng chúng có nh ng đặc tính chung là: mođun là đơn vị là chuẩn là một khâu một bộ phận có tính độc lập tương đối củ một hệ thống có cấu trúc phức tạp; mođun được chế tạo theo th thức tiêu chuẩn hó thống nhất hó với hệ thống các thông số xác định; trong công nghệ mođun được chế tạo hàng loạt đ dùng chung l p lẫn trong các tổ hợp hệ thống kỹ thuật khác nh u Vì vậy công nghệ mođun đã tạo r sự phát tri n mới về năng suất chất lượng hiệu quả trong sản xuất vật chất củ nền kinh tế

Khái niệm mođun dạy học được chuy n hó từ mođun trong kỹ thuật vào các lĩnh vực giáo dục – đào tạo và tùy theo từng lĩnh vực mà mođun dạy học có định nghĩ khác nh u Trong trư ng hợp tổng quát ngư i t coi mođun dạy học là một đơn vị một

bộ phận củ nội dung chương trình dạy học được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định Đ nhấn mạnh tính chất hướng dẫn tự học củ mođun dạy học ngư i t coi mođun là một tài liệu b o g m mọi điều kiện cần thiết cho HS đ họ đạt được mục tiêu dạy học bằng cách tự học Nh mođun dạy học HS có th tự lực vượt

qu phần lớn nội dung học tập GV chỉ giúp đỡ họ khi cần thiết

Mođun dạy học theo cách hi u củ Giáo sư Nguyễn Ngọc Qu ng được diễn đạt

như s u: “ Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn

bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”[dẫn theo 4]

Môđun dạy học không giống với một giáo trình môn học và nó cũng không phải

là một bài học Một bài học thư ng được thiết kế như một cấu trúc m t xích nó liên

qu n đến cái trước nó và là một bước đi tới cái kế tiếp; nghĩ là nó không độc lập mà là một khâu liên hoàn với cái trước và s u nó về nội dung dạy học Trong khi đó môđun dạy học tương đối độc lập có một đ i sống riêng Nó không liên qu n với cái gì đi trước nó h y sẽ đi s u nó về nội dung dạy học nhưng lại liên qu n chặt chẽ với cái trước và s u nó về hoạt động học tập củ ngư i học

Trang 40

* Đặc trưng của môđun dạy học

- Môđun dạy học b o g m một tập hợp nh ng tình huống dạy học được tổ chức

xo y qu nh chủ đề trí dục được xác định tư ng minh;

- Được định hướng bởi hệ thống mục tiêu dạy học được xác định cụ th rõ ràng và đo lư ng được

- Chứ đựng nh ng hệ thống về nh ng test điều khi n quá trình dạy học nhằm đảm bảo thống nhất gi hoạt động dạy và hoạt động học và cả việc ki m tr đánh giá

đ phân hoá con đư ng nhận thức tiếp theo

- Có khả năng thích nghi tốt với nh ng hệ dạy học phân hoá cá th hoá tức là chứ đựng nhiều con đư ng lĩnh hội theo nh ng cách thức khác nh u đ chiếm lĩnh cùng một nội dung trí dục bảo đảm cho ngư i học tiến lên theo nhịp độ riêng nh ng vẫn đạt được mục tiêu chung

- Có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học Vì vậy HS phải có nh ng điều kiện tiên quyết về kiến thức kĩ năng thái độ đ học một môđun và khi học xong

HS có khả năng ứng dụng nh ng điều đã học vào môi trư ng hoạt động

- Môđun dạy học có nhiều cấp độ: môđun lớn môđun thứ cấp môđun nhỏ (ti u môđun) Một môđun lớn thư ng tương đương với số tiết học củ 1 chương hoặc 1 vài chương

* Chức năng của môđun dạy học

- Mỗi mô đun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định lại được phân chi thành từng phần nhỏ với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các test đánh giá tương ứng S u khi học xong ti u mođun này HS tiến tới ti u mođun tiếp theo và cứ như thế mà HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Nh vào tính độc lập tương đối về nội dung dạy học nên có th “l p ghép”

“tháo gỡ” các mô đun đ xây dựng nh ng chương trình dạy học đ dạng phong phú đáp ứng yêu cầu củ dạy học theo ki u phân hó – cá th hó – tiến theo nhịp độ cá nhân

- Do các mô đun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên nó có th dùng chung và l p lẫn trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo cải tiến nội dung PPDH tổ chức biên soạn và cung cấp SGK tài liệu học các phương tiện kỹ thuật các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho HS

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w