Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh không chỉ góp phần củng cố kiến thức từ sách vở mà còn củng cố kiến thức ngoài thực tế, củng cố cho học sinh kỹ năng, kỹ xảo, hành vi, cách ứng xử
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
(BỘ MÔN NG N)
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Huy Bắc
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến GS.TS Lê Huy Bắc- người thầy kính yêu, đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô phản biện, các thầy cô phòng Sau đại học – Trường đại học Giáo dục – ĐHQGHN Đặc biệt, em xin cảm
ơn Ban giám hiệu ba nhà trường: Trường THCS Mỹ Hưng, Mỹ Lộc, Trường THCS Lý Tự Trọng, thành phố Nam Định, Trường THCS Trần Đăng Ninh, thành phố Nam Định; tổ KHXH, nhóm Ngữ Văn 9 trường THCS Lý Tự Trọng thành phố Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, em xin gửi lòng biết ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn
bè, anh chị đồng nghiệp, các em học sinh của trường THCS Lý Tự Trọng và những người thân đã dành cho em những tình cảm tốt đẹp, đã giúp đỡ, động viên, chia sẻ khó khăn cùng em trong suốt khóa học
Mặc dù đã nỗ lực hoàn thành luận văn với tất cả khả năng của bản thân nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn của em thêm hoàn thiện, mang tính ứng dụng cao; đặc biệt là em có thêm kiến thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để ngày càng tiến bộ hơn trong công tác giảng dạy
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Trần Thị Ngọc Lam
Trang 4DANH MỤC CH IẾT TẮT
ĐHSP Đại học sư phạm Nxb Nhà xuất bản SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông
Tp Thành phố KNS Kĩ năng sống VHVN Văn học Việt Nam VHHĐ Văn học hiện đại
HS Học sinh PPDH Phương pháp dạy học
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục ục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
M ĐẦ 1
CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 10
1.1.1 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài 10
1.1.2 Một số vấn đề về kỹ năng sống cho học sinh 19
1.1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại (Ngữ văn 9) 26
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 32
1.2.1 Khảo sát thực tiễn 32
1.2.2 Thực trạng tích hợp kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại cho học sinh ở trường THCS Lý Tự Trọng, Tp Nam Định 36
Tiểu kết chương 1 42
CHƯƠNG 2 MỘT S BI N PHÁP TÍCH H P GIÁO DỤC KỸ N NG S NG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỂ LOẠI TRUY N NGẮN VI T NAM HI N ĐẠI 43
2.1 Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp 43
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 43
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 44
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo về ượng 44
2.1.4 Dạy học bám sát đặc trưng thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại - Chương trình Ngữ văn 9 44
Trang 62.1.5 Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong việc tích hợp rèn kĩ
năng sống 45
2.2 Một số định hướng tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại 46
2.2.1 Sử dụng phương pháp dạy học tích cực 46
2.2.2 Dạy học tích hợp iên môn 56
2.2.3 Tích hợp KNS trong kiểm tra đánh giá 57
2.3 Các bước thực hiện một bài dạy tích hợp KNS 59
Tiểu kết chương 2 63
CHƯƠNG 3:THỰC NGHI M 64
3.1 Những vấn đề chung về thực nghiệm sư phạm 64
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 64
3.1.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 64
3.1.3 Giáo án thực nghiệm 64
3.1.4 Phương pháp thực nghiệm 80
3.2 Kết quả thực nghiệm 80
3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 84
Tiểu kết chương 3 85
ẾT L ẬN À H ẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 87
TÀI LI THAM HẢO 90
PHỤ LỤC 94
Trang 7DANH MỤC ẢNG
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát nhận thức học sinh về KNS 33
Bảng 1.2 Sự tiếp nhận thông tin iên quan đến KNS của học sinh THCS 33
Bảng 1.3 Nhận thức của giáo viên về bản chất, sự cần thiết của việc giáo dục KNS cho HS thông qua hoạt động dạy học truyện ngắn 34
Việt Nam hiện đại 34
Bảng 1.4 Mức độ thực hiện tích hợp giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại 35
Bảng 3.1 Mẫu thực nghiệm 64
Bảng 3.2 Tổng hợp phân oại điểm kiểm tra 15 phút trước tác động 80
Bảng 3.3 Tổng hợp phân oại điểm kiểm tra 1 tiết sau tác động 83
Trang 8DANH MỤC H NH
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm trước thực nghiệm 81 Biểu đồi 3.2 Biểu đồ phân bố điêm kiểm tra 1 tiết sau thực nghiệm 83 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước và sau tác động 84
Trang 9M ĐẦ
1 L họ i
Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI đã được UNESCO khái quát qua
câu nói: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung
sống” Câu nói ấy cho thấy một yếu tố không thể thiếu được ở mỗi quốc gia
à giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ Việc đẩy mạnh hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ à một yếu tố vô cùng quan trọng
Thực hiện việc giáo dục kĩ năng sống nhằm àm giảm tình trạng gia tăng trẻ vị thành niên phạm tội, đặc biệt à ở các đô thị và thành phố ớn Các
em vì chưa có kĩ năng sống mà có thể sa vào hiện tượng hút thuốc á, uống rượu, tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục sớm… Các em sẵn sàng đánh nhau, chửi bậy, sa đà vào các tệ nạn xã hội, iều ĩnh từ bỏ mạng sống… Thậm chí
à tự sát khi gặp vướng mắc trong cuộc sống hay tham gia những vụ án giết người, cố ý gây thương tích Bên cạnh đó nhiều em học giỏi, nhưng ngoài điểm số cao, khả năng tự chủ và kỹ năng giao tiếp ại rất kém Do chưa được tiếp cận với chương trình giáo dục kỹ năng sống nên học sinh còn thiếu hụt những kỹ năng sống cần thiết Chính vì thiếu kỹ năng sống mà nhiều học sinh
đã giải quyết các vấn đề gặp phải một cách tiêu cực dẫn đến các tệ nạn, rủi ro Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh không chỉ góp phần củng cố kiến thức từ sách vở mà còn củng cố kiến thức ngoài thực tế, củng cố cho học sinh
kỹ năng, kỹ xảo, hành vi, cách ứng xử và đối phó với những biến đổi ngoài môi trường sống, giúp cho các em tự tin hơn trong các tình huống hay các sự
cố xảy ra ngoài ý muốn của bản thân Từ đó, học sinh có thể vận dụng tốt hơn kiến thức và áp dụng kỹ năng sống một cách hiệu quả hơn Khi được giáo dục
và rèn kỹ năng sống, các em tự tin hơn rất nhiều, không biểu hiện những thái
độ tiêu cực và dần trở nên vững vàng hơn trong cuộc sống và các mối quan hệ trong xã hội, mối quan hệ con người với tự nhiên ngày càng hoàn thiện hơn Ngày nay vấn đề giáo dục các kỹ năng sống cho các chủ nhân tương ai thực sự của đất nước ại càng vô cùng cấp thiết Bởi trong xã hội hội nhập và
Trang 10phát triển hiện nay, cả thế giới đều hướng oài người tới một cộng đồng hòa bình, ành mạnh, an toàn Nếu không có kĩ năng sống, chúng ta sẽ không thích nghi được với môi trường mới Có kĩ năng sống, chúng ta sẽ phát triển nhiều năng ực như: chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của thị trường ao động, năng ực quản ý, năng ực phát hiện và giải quyết vấn đề; tôn trọng và nghiêm túc tuân theo pháp uật; quan tâm và giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu; có tư duy phê phán, có khả năng thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống, Thực hiện việc giáo dục kĩ năng sống còn đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục để đáp ứng sự phát triển của đất nước cũng như đáp ứng nhu cầu của người học
Vì vậy, trên thế giới đã có nhiều quốc gia và vùng ãnh thổ đã đưa việc giáo dục kỹ năng sống vào các chương trình giáo dục ở mọi ứa tuổi, ở các chương trình giáo dục khác nhau, đặc biệt à các chương trình môn học thuộc ĩnh vực khoa học xã hội, trong đó có Ngữ văn Việt Nam cũng à đất nước ý thức được việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Chúng ta đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông; đổi mới mục tiêu giáo dục từ chủ yếu à trang bị kiến thức cho người học sang trang bị những kĩ năng sống cần thiết như: năng ực hợp tác, có khả năng giao tiếp,… Cách tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục đã quán triệt trong đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông ở Việt Nam Từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông với sự hỗ trợ của các
tổ chức quốc tế, đặc biệt à Unicef tại Việt Nam Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống để đưa vào chương trình giáo dục phổ thông theo hình thức tích hợp ở nhiều môn học và hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện bằng việc khai thác nội dung của một số môn học có
ưu thế, đặc biệt à các môn học thuộc ĩnh vực khoa học xã hội như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa ý, Giáo dục công dân… Đặc biệt à môn Ngữ văn Ngữ văn à
bộ môn có ưu thế trong rèn uyện kĩ năng sống cho học sinh Không môn nào
Trang 11rèn uyện kĩ năng sống của học sinh tốt bằng môn Ngữ văn Học Văn à học
về cách sống, cách àm người Thông qua đó, ta có cách sống, giao tiếp phù hợp với văn hoá Việt Nhờ đó, tính cách của mỗi cá nhân được bộc ộ, được uốn nắn, phát triển, ý thức kỷ uật, tinh thần tương trợ, ý thức cộng đồng… cao hơn
Tuy nhiên, hiện nay, việc nhận thức về kỹ năng sống, cũng như việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục phổ thông ở Việt Nam chưa thật sự cụ thể, đặc biệt về hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các cấp, bậc học còn hạn chế Đồng thời, muốn thực hiện được điều này thì cần phải đi từ những nguyên tắc, nguyên ý hay định nghĩa trước ( ý thuyết) theo một chương trình dài hạn với kế hoạch cụ thể Từ đó mới àm việc giáo dục hình thành được các kỹ năng, kỹ xảo thực hành bộ môn để người học ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống Việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào nội dung môn học, hoạt động giáo dục nào, bằng phương pháp nào, thời ượng, cơ cấu chương trình và các tổ chức thực hiện ra sao à những câu hỏi đặt ra đòi hỏi phải giải đáp Chúng ta vẫn đang nghiên cứu tìm hướng áp dụng dạy kĩ năng vào các môn học một cách hợp í nhất, đặc biệt à môn Ngữ văn Giáo dục kỹ năng sống thông qua môn Ngữ văn sẽ gúp học sinh dễ dàng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó hình thành kỹ năng, nâng cao nhận thức, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin, bản ĩnh cũng như sự năng động,
sáng tạo của học sinh Đó cũng à ý do để tôi chọn đề tài nghiên cứu:
Trang 12khẳng định sự cần thiết phải tích hợp kĩ năng sống vào dạy học Đồng thời, cũng có một số nghiên cứu đề xuất cách thức tích hợp kĩ năng sống vào dạy học, đặc biệt trong môn Ngữ văn
2.1 ác tài liệu trực tiếp nói tới việc tích hợp kĩ năng sống vào dạy học
gữ văn
Nhìn chung, các tài iệu này chưa nhiều, chủ yếu tản mạn ở các bài viết, sáng kiến kinh nghiệm Ở đây, chúng tôi chỉ đi vào khảo sát tài iệu mang tính
chính thống của Bộ GD và ĐT (2010) Đó à cuốn Giáo dục kỹ năng sống
trong môn Ngữ văn ở trường THPT Cuốn sách đưa ra cách tích hợp kĩ năng
sống hệ thống với nhiều giáo án mẫu dễ hiểu, cách thức thực hiện cũng đa dạng Tuy nhiên, mảng tích hợp không đi sâu vào dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
2.2 ác tài liệu gián tiếp nói tới tích hợp kĩ năng sống vào dạy học gữ văn
Ngoài cuốn sách hướng dẫn trực tiếp về tích hợp kĩ năng sống vào dạy học Ngữ văn, Bộ GD và ĐT còn biên soạn nhiều cuốn khác về tích hợp kĩ
năng sống trong nhiều môn khác, như Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động
Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT, Giáo dục kỹ năng sống trong môn Địa lý ở trường THPT,… Phần í thuyết về tích hợp ở các cuốn này
không mới song các giáo án áp dụng vô cùng đa dạng, gần với từng bài Đây
à tài iệu để so sánh, đối chiếu với việc tích hợp trong môn Ngữ văn
Bộ Y tế (2009) cũng cho xuất bản cuốn sách để giúp đỡ giáo viên tích
hợp kĩ năng sống trong bài học Cuốn Những điều giáo viên cần biết để giáo
dục kỹ năng sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên có kiến thức sâu về kĩ
năng sống, song chủ yếu đi sâu vào mảng tình bạn, tình yêu học trò
Viện chiến ược và chương trình Giáo dục nhận thấy nhu cầu cấp thiết
về giáo dục kĩ năng sống nên cũng cho xuất bản cuốn Giáo dục kỹ năng sống
ở Việt Nam Cuốn sách khẳng định vai trò quan trọng của kĩ năng sống cũng
như việc giáo dục kĩ năng trước khi quá muộn Việc giáo dục được thực hiện
Trang 13sớm, ngay khi trẻ mới chập chững Đó không chỉ à trách nhiệm của thầy cô
mà còn à của gia đình
Ngoài ra, nhiều tác giả khác cũng cho ra đời các tài iệu hướng dẫn tích
hợp giáo dục kĩ năng sống, như cuốn Cẩm nang Giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trung học của nhiều tác giả Cuốn sách trình bày súc tích, ogic về
cách giáo dục kĩ năng sống Trong đó, các tác giả đưa ra nhiều tình huống mang tính áp dụng thực tế, gần gũi Tuy vậy, nó chủ yếu áp dụng ngoài giờ
ên ớp Còn trong cuốn Giáo dục kỹ năng sống, tác giả Võ Kỳ Anh ại đưa ra
hệ thống í thuyết đầy đủ về kĩ năng sống, nêu rõ vai trò của việc giáo dục kĩ năng này Tuy vậy, nhìn chung, các tài iệu còn nhiều chỗ trùng ặp nhau
Có thể thấy, đổi mới dạy học Ngữ văn theo hướng tích hợp kĩ năng sống cho học sinh đang à vấn đề được nhiều thầy cô, các nhà nghiên cứu khoa học quan tâm Tuy nhiên, chưa có tài iệu nào bàn cụ thể các biện pháp tích hợp kĩ năng sống trong dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại Với hy vọng có thể góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới trên, người viết mạnh dạn đề xuất một số biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại Những công trình nghiên cứu trên sẽ à nguồn tài iệu vô cùng quý giá để người viết tham khảo, học hỏi trong quá trình thực hiện đề tài
3 M h ghi
Xác định, hệ thống hóa những vấn đề í uận về việc tích hợp giáo dục
kĩ năng sống vào dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng
Xác định thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng ở trường phổ thông
Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tích hợp giao dục kĩ năng sống vào dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng
Trang 144 Đối ư g h i ghi
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống vào dạy học Ngữ văn nói chung và
dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài uận văn tập trung nghiên cứu việc tích hợp
giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học của giáo viên trong thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại (Ngữ Văn 9)
- Về không gian: Nghiên cứu chủ yếu ở trường THCS Lý Tự
Trọng – TP Nam Định
- Đối tượng điều tra khảo sát: Cán bộ quản ý, tổ trưởng bộ môn,
giáo viên và học sinh ớp 9 ở trường THCS Lý Tự Trọng – TP Nam Định
5 Phư g h ghi
5.1 hư g h l ậ :
5.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Giáo dục kỹ năng sống à một hoạt động gồm nhiều thành tố có mối quan hệ với nhau Việc ồng ghép, tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn à một trong các thành tố thuộc cấu trúc của hoạt động dạy học nên khi nghiên cứu việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học phải đặt nó trong mối quan hệ chi phối, ảnh hưởng của các yếu tố khác như người dạy, người học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, môi trường… Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc trong tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng ở trường THCS Lý Tự Trọng bao gồm những yếu tố như: mục tiêu quản ý, nội dung quản ý, chủ thể quản ý, đối tượng quản ý, kết quả quản ý
5.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian
và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để điều tra thu thập số iệu chính xác, và trình
bày công trình nghiên cứu theo một trình tự ogic phù hợp
Trang 155.1.3 Quan điểm thực tiễn
- Xuất phát từ thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn ở trường THCS Lý Tự Trọng – TP Nam Định còn nhiều tồn tại, khó khăn; trên cơ sở đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn ở trường THCS
Lý Tự Trọng – TP Nam Định
5.2 hư g h hể:
5.2.1 hóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, nghị quyết của Đảng và nhà nước
về vấn đề giáo dục và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học; phân tích tổng hợp những tư iệu, tài iệu ý uận về giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trung học
- Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài iệu nhằm xác ập cơ sở
ý uận
5.2.2 hóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- hương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng tích hợp, các biện pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng Các đối tượng được điều tra gồm giáo viên, tổ trưởng bộ môn và cán bộ quản í trường THCS Lý Tự Trọng – TP Nam Định
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân về thực trạng tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng và tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng Phương pháp được thực hiện chủ yếu với
Trang 16giáo viên, tổ trưởng bộ môn và cán bộ quản ý các trường THCS được khảo sát
- hương pháp quan sát nhằm thu thập thông tin về các vấn đề nghiên
cứu
Tiến hành dự giờ để quan sát việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học trên ớp của giáo viên
- hương pháp lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm sư phạm
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, ấy ý kiến chuyên gia à
cán bộ quản ý các trường phổ thông, chuyên gia về giáo dục kỹ năng sống
để tìm hiểu về việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng
+ Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm các biện pháp tích hợp giáo
dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng Các phương pháp này được sử dụng đồng bộ nhằm xác ập cơ sở thực tiễn của đề tài
số hạn chế bất cập trong quá trình quản ý về các mặt như tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá… nên hiệu quả chưa cao Nguyên nhân của thực trạng trên
có thể từ nhiều phía, trong đó, phải nói đến các biện pháp giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường chưa có sự thống nhất về nhận thức và hoạt động, chưa
có sự thực hiện một cách hệ thống, đồng thời chưa phù hợp với thực tiễn dạy học ở trường THCS Vì vậy, cần phải có những biện pháp tích hợp một cách
Trang 17hợp ý, sát với tình hình thực tế để khắc phục được những hạn chế và nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
7 Cấ rú l ậ ă
Ngoài phần Mở đầu, Kết uận và Kiến nghị, Tài iệu tham khảo, Phụ
ục, uận văn gồm 3 chương:
hương 1: Cơ sở ý uận và thực tiễn của đề tài
hương 2: Một số biện pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại
hương 3: Thực nghiệm
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ LÝ L ẬN À THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 C ở lý l ậ ủ i
1.1.1 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.1.1.1 Kỹ năng sống
Từ năm 1996 khái niệm “kĩ năng sống” xuất hiện ở nước ta trong một
số chương trình giáo dục của Unicef ở Việt Nam Trước tiên à “chương trình giáo dục KNS (kĩ năng sống) để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AISD cho thanh thiếu niên trong và ngoài trường” Cũng từ năm 1996 đến nay khái niệm KNS được nói tới trong nhiều chương trình, tài iệu giáo dục KNS cho học sinh trong ngành giáo dục, từ trẻ em đến người ớn trong các bậc học, cấp học khác nhau, trong hệ thống giáo dục chính quy, giáo dục thường xuyên, trong giáo dục ở gia đình cho đến giáo dục xã hội, cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng
Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) cho rằng: KNS à năng ực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày” [2;tr.11] Theo WHO (tổ chức y
tế thế giới) (năm 1993) cho rằng: “KNS à năng ực tâm í xã hội, à khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống” [2;tr.11] Quan niệm này cho rằng: KNS à năng ực à cách hiểu chưa khái quát, chưa đầy đủ Bởi vì KNS đảm bảo cho công việc đạt kết quả ở mức
độ nhất định thì năng ực đảm bảo cho công việc đạt chất ượng cao Người có KNS chưa thể gọi à có năng ực, những KNS giúp cho con người phát triển năng ực Có thể nói, KNS à một thành phần của năng ực Con người muốn hoàn thành tốt một công việc nào đó thì không thể không hiểu biết về công việc đó Do đó muốn có năng ực trước hết phải có tri thức về công việc, nắm bắt được cách thức và điểu kiện tiến hành công việc, có nghĩa à phải có KNS KNS à một trong những điều kiện để hình thành nên năng ực Năng ực à một thuộc tính phức hợp, ổn định ở con người, nó chuyển biến theo trình độ
Trang 19nắm vững các kĩ năng Còn KNS à một tổ hợp các kĩ năng nói ên khả năng
mà con người ĩnh hội được trong quá trình nhận thức và hành động
UNESCO (2003) quan niệm: “Kĩ năng sống à năng ực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó à khả năng àm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản ý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày”
Tương đồng với quan niệm của WHO còn có quan niệm KNS à những
kĩ năng tâm í xã hội có iên quan đến những tri thức, giá trị và những thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bên ngoài bằng những hành vi àm cho cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và cách thức của cuộc sống
Theo tác giả Xkomni thì: “KNS à khả năng con người thực hiện những hành vi thích ứng với thách thức và những đòi hỏi của cuộc sống KNS thể hiện năng ực sống của con người trong cuộc sống cá nhân, trong mối quan hệ
xã hội” [27;tr.7]
Theo tổ chức UNICEF Hà Nội năm 2004 trong một tài iệu tập huấn về KNS đã mở rộng khái niệm “KNS” “ à cách sống” và coi KNS à các khả năng cho phép con người dựa vào đó và giúp họ có khả năng giải quyết có hiệu quả với những yêu cầu cũng như thách thức của cuộc sống thường nhật, thậm chí ngay cả trường hợp khó khăn Quan niệm này cho phép KNS bộc ộ một cách có hệ thống, inh hoạt và đem ại kết quả cho hoạt động
KNS à những kĩ năng mang tính tâm ý – xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách
có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày KNS còn được xem như khả năng duy trì trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần biểu hiện qua các hành vi phù hợp khi tích cực tương tác với những người khác, với những người xung quanh cũng như với nền văn hóa xã hội KNS được hình thành chủ yếu dựa trên
Trang 20những KN về mặt tinh thần Trong đó, những kĩ năng này thể hiện vai trò điều tiết cuộc sống àm cho những kĩ năng hoạt động hay những kĩ năng thể chất cũng được thực thi một cách có hiệu quả
Tiếp thu và kế thừa các quan điểm của tổ chức quốc tế, ở Việt Nam trong một số tài iệu viết về KNS, một số tác giả quan niệm về KNS như sau:
Tác giả Nguyễn Thanh Bình quan niệm: “Kĩ năng sống nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức – “cái chúng ta biết” và thái độ, các giá trị -
“cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành vi thực tế - “ àm gì và
àm bằng cách nào” à tích cực nhất và tính tính chất xã hội” [3;tr.10]
Tác giả Huỳnh Văn Sơn trong tài iệu “Nhập môn kĩ năng sống” quan niệm: Hiểu một cách đơn giản: “KNS chính à những kĩ năng tinh thần hay những kĩ năng tâm í, kĩ năng tâm í – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại
và thích ứng trong cuộc sống Những kĩ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội ực cần thiết để thích nghi và phát triển KNS còn được xem xét như một biểu hiện quan trọng của năng ực tâm lí – xã hội, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thách thức nhưng cũng không thiếu các cơ hội” [36;tr.8]
Đứng trên phương diện tâm í học, tác giả Nguyễn Quang Uẩn quan niệm cuộc sống của con người diễn ra bằng hoạt động sống Hoạt động sống diễn ra với sự đan xen của dòng “hoạt động có đối tượng” và mối quan hệ
“giao tiếp ứng xử” giữa con người với con người Hai mặt, hai phương diện nói trên đan xen, nương tựa hòa quyện vào nhau, chi phối, tác động qua ại
ẫn nhau, tạo nên cuộc sống đích thực của mỗi con người trong cộng đồng Trong hệ thống các kĩ năng cơ bản có tính tổng hợp và phức tạp của hoạt động sống của con người có kĩ năng sống Nguyễn Quang Uẩn cho rằng:
“KNS à một tổ chức phức tạp của một hệ thống các kĩ năng nói ên năng ực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và quan hệ với bản thân, với người khác, với xã hội có kết quả trong những điều kiện xác định của cuộc sống” [45;tr.3]
Trang 21Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS, trong nghiên cứu này chúng tôi quan niệm: KNS à một tổ chức phức tạp của một hệ thống các kĩ năng nói ên khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm, hành động và hoạt động sống vào thực hiện những hành động, hoạt động có kết quả trong các điều kiện khác nhau của cuộc sống”
KNS vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội KNS mang tính cá nhân vì đó à khả năng của cá nhân KNS mang tính xã hội vì trong mỗi giai đoạn phát triển của ịch sử xã hội, ở mỗi vùng miền ại đòi hỏi mỗi cá nhân có những KNS thích hợp Chẳng hạn KNS của mỗi cá nhân trong thời bao cấp khác với KNS của các cá nhân trong cơ chế thị trường, trong giai đoạn hội nhập; KNS của người sống ở nông thông khác với KNS của người sống ở thành phố; KNS của người sống ở miền núi khác với KNS của người sống ở đồng bằng
1.1.1.2 Tích hợp kỹ năng sống trong hoạt động dạy học
KNS à một nội dung giáo dục hết sức quan trọng cần được thực hiện một cách hệ thống và thường xuyên trong các nhà trường Giáo dục KNS giúp học sinh có hiểu biết và được rèn uyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng, phòng ngừa những hành vi có hại cho sức khỏe thể chất và tinh thần, tăng cường khả năng nhận thức xã hội, khả năng thích ứng với cuộc sống cũng như khả năng ứng phó inh hoạt, tích cực với những thách thức của cuộc sống hàng ngày Việc đưa KNS vào nhà trường có ý nghĩa như một sự thức tỉnh để các nhà giáo dục chú ý nhiều hơn đến tính hữu dụng, thiết thực của chương trình nhà trường, đồng thời tăng khả năng đáp ứng yêu cầu đào tạo con người mới năng động, tích cực, tự tin, đạt được thành công trong cuộc sống hội nhập
Môn Ngữ Văn ở trường THCS nói chung và truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục này Với đặc trưng của một môn học về khoa học xã hội và nhân văn, bên cạnh nhiệm vụ hình thành và phát triển ở học sinh năng ực sử dụng tiếng
Trang 22Việt, năng ực tiếp nhận văn bản văn học và các oại văn bản khác, môn Ngữ Văn còn giúp học sinh có được những hiểu biết về xã hội, văn hóa, ịch sử, đời sống nội tâm của con người Với tính chất à một môn học công cụ, môn Ngữ Văn giúp học sinh có năng ực ngôn ngữ để học tập, giao tiếp và nhận thức về xã hội và con người Với tính chất giáo dục thẩm mĩ, môn Ngữ Văn giúp học sinh bồi dưỡng năng ực tư duy, àm giàu cảm xúc thẩm mĩ và định hướng thị hiếu để hoàn thiện nhân cách Vì thế, Ngữ Văn à một môn học có những khả năng đặc biệt trong việc giáo dục các KNS cho học sinh Điều đó thể hiện ở mục tiêu giáo dục của môn Ngữ Văn trong nhà trường THCS:
- Trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt, bao gồm: kiến thức về những tác phẩm tiêu biểu cho các thể oại tiêu biểu của văn học Việt Nam và một số tác phẩm, đoạn trích của văn học nước ngoài; kiến thức sơ giản về ịch sử văn học và một số khái niệm í uận văn học thông dụng; kiến thức về các đơn vị tiêu biểu của tiếng Việt (đặc điểm và các qui tắc sử dụng); kiến thức về các oại văn bản (đặc điểm, cách thức tiếp cận và tạo ập)
- Hình thành và phát triển các năng ực ngữ văn, bao gồm: năng ực sử dụng tiếng Việt ở 4 kĩ năng cơ bản (nghe, nói, đọc, viết), năng ực tiếp nhận văn học, năng ực cảm thụ thẩm mĩ, năng ực tự học và năng ực thực hành, ứng dụng
- Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước; òng tự hào dân tộc; ý chí tự ập, tự cường; í tưởng xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, nhân văn; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế; ý thức tôn trọng, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân oại
Mục tiêu và nội dung môn Ngữ Văn đã chứa đựng những yếu tố của giáo dục KNS, phù hợp với các nội dung cơ bản của KNS (bao gồm kĩ năng xác định giá trị: tình yêu thương, sự cảm thông…, tư duy sáng tạo: nêu vấn
đề, tìm kiếm và xử í thông tin, bình uận, phân tích đối chiếu, phê phán, bác
Trang 23bỏ; kĩ năng hợp tác nhóm: thảo uận, tham gia hiệu quả, kĩ năng giao tiếp: ắng nghe, phản hồi, trình bày, ứng xử giao tiếp, kĩ năng cảm thông, chia sẻ;
kĩ năng ra quyết định: giải quyết vấn đề, ứng phó tình huống, thương ượng;
kĩ năng tự nhận thức: tự tin, tự trọng, tự xác định giá trị ), phù hợp với cách tiếp cận àm thay đổi hành vi của người học trên cơ sở nhận thức về các vấn
đề của cuộc sống Vì vậy có thể triển khai giáo dục kĩ năng sống vào các nội dung của môn học mà không cần phải đưa thêm thông tin, kiến thức àm nặng nội dung môn học Một trong những đặc điểm của môn Ngữ Văn ở trường phổ thông, với tính chất à môn học công cụ, à có thể kết hợp nhiều nội dung giáo dục trong quá trình dạy học Bên cạnh nội dung cốt õi, mang tính chất
ổn định của môn học à các nội dung giáo dục mang tính thời sự - xã hội (giáo dục tình cảm nhân văn, trách nhiệm của thanh niên, học sinh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giáo dục về truyền thống dân tộc, về tình bạn, tình yêu và gia đình; về học tập và àm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sức khỏe, giới tính,…) nhằm đáp ứng yêu cầu hình thành ở học sinh quan hệ ứng xử đúng đắn với những vấn đề của cuộc sống, đất nước, thời đại; giúp học sinh có đủ bản ĩnh hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa Vì vậy, việc tích hợp giáo dục KNS vào môn Ngữ Văn à điều có thể thực hiện và phù hợp với xu thế dạy học Ngữ Văn hiện nay Việc giáo dục các chuẩn mực xã hội, các KNS không thể chỉ xuất phát từ yêu cầu của những người soạn chương trình và những nhà giáo dục
mà phải xuất phát từ quyền ợi và nhu cầu phát triển của học sinh Cách tiếp cận giáo dục KNS giúp cho học sinh có những kĩ năng cần thiết để sống an toàn, ành mạnh, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển, àm cho học sinh tích cực, hứng thú học tập, ĩnh hội các tri thức, các chuẩn mực một cách chủ động, tự giác Việc giáo dục KNS trong môn Ngữ Văn được triển khai theo hai phương diện: từ nội dung bài học và từ phương pháp triển khai nội dung bài học Nhiều bài học của môn Ngữ Văn hướng đến việc giúp học sinh nhận thức được các giá trị trong cuộc sống, hình thành ối sống, cách ứng xử có văn
Trang 24hóa trong các tình huống giao tiếp đa dạng của cuộc sống Mặt khác, các KNS còn được giáo dục thông qua phương pháp học tập tích cực, dựa trên sự tương tác giữa nội dung bài học với những hiểu biết, kinh nghiệm vốn có của bản thân người học và quá trình đối thoại, tương tác giữa người học với nhau để thực hành, vận dụng inh hoạt vào các tình huống trong cuộc sống Như vậy
có thể khẳng định được rằng, việc giáo dục KNS trong môn Ngữ Văn có nhiều ưu thế
Quá trình học tập môn học theo hướng tích hợp giáo dục KNS trong trường phổ thông có khả năng giúp học sinh hình thành thái độ, hành vi và kĩ năng sống mang tính thích ứng và tích cực, có động ực tìm hiểu, cân nhắc các ựa chọn và có quyết định đúng đắn để giải quyết vấn đề cũng như có cơ hội thuận ợi để rèn uyện các kĩ năng ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày, mang ại hiệu quả giáo dục tốt nhất
1.1.1.3 Truyện ngắn iệt am hiện đại
Thể oại hiện nay đang à một trong những trục tích hợp của sách giáo khoa Ngữ văn THCS Bởi vậy quan tâm đến đặc điểm thi pháp của từng oại thể nhất định có ý nghĩa khoa học và thực tiễn không nhỏ đối với việc rèn uyện KNS cho học sinh
Thi pháp thể oại đặt ra vấn đề bản thể, về phương thức tồn tại thực sự của văn học, cung cấp một chìa khóa khoa học mở cánh cửa văn chương đồng thời cũng đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới phương pháp dạy học đang
đi dần vào chiều sâu trong các nhà trường phổ thông hiện nay
“Tự sự à phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia Cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa” [30;tr.28] Tác phẩm tự sự bao giờ cũng có một câu chuyện àm nòng cốt, trong đó có những sự việc đang xảy ra, đang diễn ra, có sự tham gia của những con người với những hành động ngôn ngữ, tính cách… của họ trong mối quan hệ với hoàn cảnh thiên nhiên, xã hội và trong mối quan hệ ẫn nhau Nhờ những đặc điểm đó nên oại hình tự sự có khả năng nhiều nhất trong việc
Trang 25dựng nên những bức tranh rộng ớn, sâu sắc, nhiều mặt về đời sống, xã hội, con người, về những biến cố ịch sử quan trọng Đây cũng à phương thức phản ánh đời sống chân thật nên rất gần gũi với đối tượng học sinh THCS Trong đời sống hàng ngày văn kể chuyện rất cần thiết, thường sử dụng trong giao tiếp, trong đó thể oại truyện ngắn được sử dụng trong chương trình sẽ bồi dưỡng tình cảm đẹp, góp phần rèn uyện KNS cho học sinh
Toàn bộ chương trình môn Ngữ văn ở cấp THCS (trong phân phối chương trình ban hành năm 2005) của cả bốn cấp ớp 6, 7, 8, 9 có 595 tiết
Trong đó số tiết về văn bản à 173 tiết và ở từng khối ớp cũng khác nhau:
Hầu hết các tác phẩm truyện ngắn Việt Nam hiện đại từ khối ớp 6 đến khối ớp 9 đều phân phối hai tiết à hợp í với yêu cầu cần đạt ở mỗi bài Cụ thể ở ớp 9 có 4 tác phẩm truyện ngắn Việt Nam hiện đại với những đề tài
Trang 26phong phú, đa dạng, qua những kiểu nhân vật điển hình thể hiện những tình cảm, í tưởng sống cao đẹp
Bài 13: Làng (trích) – tác giả Kim Lân – tr.162 – tập 1
Bài 14: Lặ g lẽ a – tác giả Nguyễn Thành Long – tr.180 – tập 1 Bài 15: Chi lư g – tác giả Nguyễn Quang Sáng – tr.195 – tập 1 Bài 27: Q – tác giả Nguyễn Minh Châu – tr.100 – tập 2
Bài 28: Nhữ g gôi x xôi – tác giả Lê Minh Khuê – tr.113 – tập 2
Với tổng số tiết thực dạy 10 tiết, riêng tác phẩm Bến quê (Nguyễn
Minh Châu) tương đối khó đối với học sinh THCS nên đã được chuyển qua phần HD đọc thêm
Vấn đề cơ bản ở đây à các văn bản được giảng dạy trong chương trình
ớp 9 đều à truyện ngắn sau 1945 Sau đây à những đặc điểm của thể oại truyện ngắn
Truyện ngắn à thể oại tự sự cỡ nhỏ, nội dung bao trùm hầu hết các phương diện của đời sống và thường hướng tới việc khắc họa một hiện tượng, phát hiện một nét bản chất trong quan hệ nhân sinh hay trong đời sống tâm hồn của con người Vì thế trong truyện ngắn thường có ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; mỗi nhân vật à một mảnh nhỏ của thế giới đời thường và à hiện thân cho một trạng thái quan hệ hay ý thức xã hội Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian hạn chế, đề cập đến một một vấn đề nào đó về cuộc đời hay tình người Khi đề cập đến truyện ngắn hiện đại, yếu tố không thể thiếu à tình huống truyện và nhân vật Chi tiết trong truyện ngắn phải tiêu biểu, biểu trưng cho ý tưởng nghệ thuật của nhà văn Bút pháp nghệ thuật của truyện ngắn thường à chấm phá, chi tiết cô đúc, à ối hành văn mang nhiều ẩn ý khiến tác phẩm có chiều sâu hơn Thế giới nghệ thuật của truyện còn được biểu hiện cả giọng
điệu của tác phẩm: giọng tâm sự ( Làng), giọng trầm ắng, buồn (Chiếc
Trang 27lược ngà), Tóm ại truyện ngắn hiện đại à thể oại gần gũi, có khả năng
phản ánh nhanh nhạy thực tế đời sống
1.1.2 Một số vấn đề về kỹ năng sống cho học sinh
1.1.2.1 Tầm quan trọng của việc dạy kỹ năng sống cho học sinh THCS
KNS của học sinh THCS được hình thành thông qua các hoạt động như sau: Hoạt động học tập trong nhà trường, hoạt động sinh hoạt tập thể, hoạt động xã hội… Trong quá trình học tập, sinh hoạt tập thể ở nhà trường những KNS được các em nhận thức, có ý thức và nhu cầu chiếm ĩnh chúng
Xuất phát từ quan niệm chung về kĩ năng sống, chúng tôi cho rằng: kĩ năng sống của học sinh THCS à một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các
kỹ năng nói ên khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm, hành động
và hoạt động sống của học sinh THCS vào thực hiện hành động, hoạt động có kết quả trong những điều kiện khác nhau của cuộc sống Vì thế, KNS có vai trò hết sức quan trọng:
- Xét theo yêu cầu xã hội:
Do đặc điểm xã hội hiện nay, sự hình thành và phát triển kĩ năng sống
đã trở thành một yêu cầu quan trọng đối với cá nhân và à tiêu chí về nhân cách con người hiện đại Hội nghị giáo dục thế giới họp tại Senegan tháng 4 –
2000 đã thông qua kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người [Dakar Framework for Action (2000), Word Education Forum, Senegan] gồm 6 mục tiêu ớn Trong đó mục tiêu 3 đã vạch ra rằng: “Đảm bảo nhu cầu học tập của tất cả thế hệ trẻ và người ớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập và chương trình kĩ năng sống tích hợp” Mục tiêu này đã yêu cầu các quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận những chương trình KNS phù hợp
Mục tiêu 6 của chương trình hành động Giáo dục cho mọi người cũng khẳng định: Nâng cao toàn bộ các mặt của chất ượng giáo dục và đảm bảo có thể nhận rõ và đo được những kết quả đó về các kĩ năng cơ bản của KNS
Trang 28- Xét từ góc độ giáo dục:
KNS của người học được xác định à một biểu hiện của chất ượng giáo dục Vì thế, trong mục tiêu 6 của kế hoặc hành động Dakar về giáo dục cho mọi người KNS được coi à một khía cạnh của chất ương giáo dục, đánh giá chất ương giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá về kĩ năng sống của người học Tổ chức giáo dục KNS cho học sinh trong các nhà trường, xét cho cùng à để nâng cao chất ượng giáo dục
Giáo dục KNS à thực hiện quan điểm hướng vào người học một mặt đáp ứng nhu cầu của người học có năng ực để đáp ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao chất ượng cuộc sống của mỗi cá nhân Mặt khác, thực hiện giáo dục KNS thông qua những phương pháp hướng đến người học ( ấy học sinh àm trung tâm) và phương pháp dạy học tương tác, tích hợp, đề cao vai trò tham gia chủ động, tự giác của học sinh và vai trò chủ đạo của người dạy sẽ có những tác động tích cực đối với mối quan hệ người dạy và người học, người học với người học Đồng thời, người học cảm thấy họ được tham gia vào các vấn đề có iên quan đến cuộc sống của bản thân, họ sẽ thích thú và học tập tích cực hơn
Như vậy giáo dục cho học sinh, cụ thể à học sinh THCS đồng thời thể hiện tính khoa học và nhân văn của giáo dục
- Xét từ góc độ văn hóa, chính trị:
Giáo dục KNS giải quyết một cách tích cực nhu cầu về quyền con người, quyền công dân được ghi trong pháp uật Việt Nam và quốc tế Giáo dục KNS giúp con người sống an toàn, ành mạnh và có chất ượng trong một
xã hội hiện đại với văn hóa đa dạng và với nền kinh tế phát triển mà thế giới được coi à một mái nhà chung
- Xét theo yêu cầu của sự phát triển bền vững:
Trong số 15 nội dung cơ bản về giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được UNESCO xác định thì có rất nhiều nội dung thống nhất với giáo dục KNS để giải quyết các vấn đề cụ thể như: quyền con người, hòa bình và an
Trang 29ninh, bình đẳng giới, đa dạng văn hóa và hiểu biết giao ưu văn hóa, HIV/ AIDS, các nội dung về bảo vệ môi trường… Đồng thời hình thành được những KNS cốt õi như kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng
ra quyết định… giúp mỗi cá nhân có thể định hướng cuộc sống ành mạnh giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của cả cá nhân và tập thể
Như vậy giáo dục KNS à vấn đề cấp thiết đối với thế hệ trẻ nói chung
và học sinh THCS nói riêng Bởi, ứa tuổi học sinh à ứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị
ôi kéo, kích động… Đặc biệt à trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, uôn được đặt vào hoàn cảnh phải ựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, những áp ực tiêu cực Nếu không được giáo dục kĩ năng sống, nếu thiếu kĩ năng sống, các em
dễ bị ôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo ực, vào ối sống ích kỉ, ai căng, thực dụng, dễ bị phát triển ệch ạc về nhân cách
1.1.2.2 Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THCS
Từ những định nghĩa và khái niệm nêu trên, chúng tôi nhận thấy KNS
à một tổ chức bao gồm một hệ thống các kĩ năng được hình thành trên cơ sở vận dụng những hiểu biết, tri thức, kinh nghiệm và các giá trị phù hợp với điều kiện cuộc sống của học sinh THCS Để có KNS các em học sinh THCS cần có tri thức, kinh nghiệm và những cách thức hành động đúng đắn trong các điều kiện khác nhau của cuộc sống
Nội dung cơ bản của KNS cho học sinh THCS gồm nhóm KNS: Nhóm
KNS “hướng vào bản thân”, nhóm KNS “hướng vào các quan hệ”, nhóm KNS “hướng vào công việc”
* hóm hướng vào bản thân
Nhóm KNS hướng vào bản thân à một tổ hợp phức tạp các kĩ năng nói
ên khả năng ựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm và những
Trang 30cách thức hành động đúng đắn vào thực tiễn của học sinh THCS, giúp các em
tự xác định mục đích, tự tin, tự đánh giá bản thân khi tham gia vào hoạt động Nhóm KNS hướng vào bản thân gồm các kĩ năng sau:
+ Kĩ năng tự xác định mục đích khi tham gia hoạt động: à khả năng
vận dụng những tri thức, kinh nghiệm vào việc xác định mục đích khi tham gia hoạt động, nghĩa à biết xác định tham gia hoạt động để àm gì Kĩ năng tự xác định mục đích gồm những biểu hiện sau:
- Biết xác định mục đích khi tham gia công việc và kết quả cần đạt được (tham gia để àm gì?)
- Biết xác định những nội dung cần tham gia (tham gia cái gì?)
- Biết xác định điều kiện, phương tiện, thời gian, hoàn cảnh, địa điểm
để tiến hành đoạt động (thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất)
- Biết xác định những khả năng, ý chí quyết tâm của bản thân
- Biết xác định thuận ợi và khó khăn để thực hiện hóa mục đích
+ Kĩ năng tự tin khi tham gia hoạt động: Tự tin à thể hiện sự mạnh
dạn, bình tĩnh, kiên định thực hiện hoạt động đạt kết quả Kĩ năng tự tin bao gồm những biểu hiện sau:
- Biểu hiện sự tự tin, bình tĩnh, hành động sáng suốt
- Biết thể hiện chính mình, mạnh dạn đề xuất ý kiến và phát biểu trước tập thể
- Biết chấp nhận điều kiện, hoàn cảnh, phương tiện… khi tham gia hoạt động
- Biết thể hiện chính kiến của bản thân, uôn bình tĩnh, điểm đạm
- Biết àm cho người khác hài òng bằng những hành động, ời nói rõ ràng, dứt khoát, đầy thuyết phục
+ Kĩ năng đánh giá bản thân:Tự đánh giá bản thân à khả năng hiểu
đúng đắn về bản thân mình, biết được những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân Tự đánh giả bản thân đòi hỏi mỗi học sinh phải có sự hiểu biết sâu sắc
Trang 31để đánh giá đúng về mình Kĩ năng tự đánh giá bản thân gồm những biểu hiện sau:
- Biết rõ về bản thân mình: đặc điểm, tính cách, thói quen, nhu cầu, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân…
- Biết tự suy nghĩ, tự đánh giá mình qua kết quả của hành động
- Biết so sánh những nhận xét, đánh giá của người khác về mình với tự nhận xét, đánh giá của bản thân
- Biết so sánh với những gương người tốt việc tốt để thấy mình cần phát huy hay cần cố gắng những gì
* hóm hướng vào các quan hệ
Nhóm kĩ năng hướng vào các quan hệ à một tổ chức phức tạp các kĩ năng nói ên khả năng ựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm và những cách thức hành động đúng đắn vào thực tiễn của học sinh THCS, giúp các em biết ắng nghe, biết trình bày ý kiến, ý tưởng của mình và biết giao tiếp khi tham gia vào hoạt động Nhóm KNS hướng vào các quan hệ gồm các
kĩ năng sau:
+ Kĩ năng lắng nghe:Lắng nghe à quá trình tiếp nhận thông tin một
cách có chú ý và có mục đích Lắng nghe à một kĩ thuật phức tạp gồm thu nhận, đánh giá thông tin, quan sát tinh tế và đưa ra những phản hồi khi nghe
Kĩ năng ắng nghe gồm những biểu hiện sau:
- Biết xác định được mục tiêu nghe, nghe để àm gì?
- Biết nghe được nội dung thông tin: kết hợp tri giác và tư duy, kinh nghiệm để thu nhận, phân tích và đánh giá thông tin (Nghe cái gì?)
- Biết ghi chép ại thông tin: ghi chép những thông tin cần nghe
- Biết tỏ thái độ trân trọng khi nghe (thể hiện cho người nói biết mình muốn nghe và đang ắng nghe thông qua tiếng đáp, tiếng đệm, gật đầu…)
- Biết chăm chú nghe, tập trung chú ý vào những ời mình nghe được
- Biết quan sát tinh tế để hiểu tâm í người nói
- Biết trao đổi phản hồi ý kiến
Trang 32- Hiểu nội dung nghe được (hiểu đúng thông tin và trình bày ại chính xác thông tin nghe được)
+ Kĩ năng trình bày ý tưởng của bản thân: Trình bày ý tưởng của mình
à việc đưa ra những thông tin, quan niệm tác động đến người khác theo ý tưởng của mình Trình bày được ý tưởng giúp các em học sinh nói ên suy nghĩ, hiểu biết của bản thân với người khác Kĩ năng trình bày ý tưởng của bản thân gồm những biểu hiện sau:
- Biết chọn ý tưởng để trình bày
- Hiểu biết về người nghe (hoàn cảnh thời gian, không gian, sở thích, thói quen…)
- Biết chọn phương diện, điều kiện, hoàn cảnh, thời gian để trình bày (cơ sở vật chất, trang phục, thời gian…)
- Biết chuyển ý tưởng vào ời nói, cử chỉ, hành vi (ánh mắt, nét mặt, giọng nói, điệu bộ…)
- Biết trình bày ý tưởng chính xác, rõ ràng (ngôn ngữ trình bày hợp í,
dễ hiểu, biểu cảm, gần gũi…)
- Biết àm cho người khác hiểu, tán thành và àm theo ý tưởng do mình trình bày
+ Kĩ năng giao tiếp ứng xử: Giao tiếp à mối quan hệ qua ại giữa
người với người, thể hiện sự tiếp xúc giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi với nhau những thông tin, cảm xúc, tri giác ẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua ại ẫn nhau Giao tiếp ứng xử à phản ứng, đối xử của con người trong một tình huống cụ thể đòi hỏi con người phải ựa chọn, tính toán thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng phù hợp Kĩ năng giao tiếp ứng xử gồm những biểu hiện sau:
- Biết ắng nghe một cách tích cực để tăng cường hiệu quả giao tiếp
- Hiểu người khác (sở thích, cá tính, hoàn cảnh…)
- Biết phối hợp phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (giọng nói rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu, ánh mắt thân thiện…)
Trang 33- Biết thông cảm, chia sẻ, biết đặt mình vào vị trí, hoàn cảnh của người khác để hiểu họ, chia sẽ, giúp đỡ họ vượt qua những khó khăn
- Biết thân thiện, cởi mở với mọi người xung quanh
* Nhóm KNS hướng vào công việc
Nhóm KNS hướng vào công việc à một tổ hợp phức tạp các kĩ năng nói ên khả năng ựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm và những cách thức hành động đúng đắn vào thực tiễn của học sinh THCS, giúp các em biết xây dựng kế hoạch hành động, biết tổ chức thực hiện công việc và biết
àm việc nhóm khi tham gia vào hoạt động Nhóm KNS hướng vào công việc gồm các kĩ năng sau:
+ Kĩ năng xây dựng kế hoạch hành động: xây dựng kế hoạch hành
động à việc đưa ra được những nội dung và trình tự các công việc cần phải
àm để hành động đạt hiệu quả Kĩ năng xây dựng kế hoạch hành động bao gồm những biểu hiện sau:
- Biết xác định mục tiêu công việc và kết quả cần đạt được
- Biết nêu nội dung và trình tự các công việc phải àm
- Biết xác định các điều kiện, phương tiện, thời gian, hoàn cảnh và địa điểm để tiến hành công việc
- Biết bàn bạc, cam kết thực hiện bàn kế hoạch hành động
- Biết phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
+ Kĩ năng tổ chức thực hiện công việc: Tổ chức thực hiện công việc à
việc biết hình dung ra các phương án thực hiện công việc và biết ựa chọn phương án thực hiện khả thi nhất, đồng thời biết xác định những thuận ợi và khó khăn sẽ gặp phải trong quá trình thực hiện công việc Kĩ năng tổ chức thực hiện công việc gồm những biểu hiện sau:
- Biết hình dung ra các phương án thực hiện và chọn phương án khả thi
- Biết tiến hành hành động theo các phương án đã đề ra
- Biết phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, các thành viên trong nhóm
Trang 34- Biết bao quát công việc, theo dõi, điều chỉnh cách thức thực hiện công việc
- Biết xác định những thuận ợi và khó khăn khi thực hiện công việc
- Biết đánh giá kết quả công việc
- Biết rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo
+ Kĩ năng làm việc nhóm: àm việc nhóm không phải sự cộng ại hay
sự kết hợp đơn giản bằng số đông, bằng sức mạnh trong quá trình àm việc Làm việc nhóm đòi hỏi sự phối hợp ăn ý nhằm thực hiện một mục tiêu chung
Sự phối hợp được duy trì trên nguyên tắc tôn trọng ẫn nhau Khi phối hợp, các em hiểu điều gì cần àm Kĩ năng àm việc nhóm gồm các biểu hiện sau:
- Biết mục đích, mục tiêu chung của hoạt động chung của cả nhóm, mục tiêu cụ thể của nhóm mình
- Biết phối hợp hành động của cá nhân với nhóm mình và nhóm khác
- Biết chia sẻ kinh nghiệm với nhóm
- Biết phát huy tiềm năng của mỗi thành viên trong nhóm để đạt mục tiêu chung
- Biết hộ trợ thành viên khác khi thực hiện hoạt động nhóm
Sự vận dụng những nhóm KNS cơ bản sẽ giúp các em có khả năng ứng phó một cách có hiệu quả và thích nghi với các điều kiện khác nhau của cuộc sống
1.1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học truyện ngắn iệt am hiện đại gữ văn 9)
1.1.3.1 Cơ sở tâm lí, nhận thức của học sinh
Lứa tuổi HS THCS bao gồm những em từ 11, 12 đến 14,15 tuổi đang theo học từ ớp 6 đến ớp 9 trường THCS Đây à giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân, tâm sinh ý ứa tuổi Thời kì này có một vị trí đặc biệt bởi nó à thời kì chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành Sự biến đổi của cơ thể, của tự ý thức, của quan hệ với người ớn, với bạn cùng
Trang 35tuổi, của hoạt động học tập, hoạt động xã hội… đã àm xuất hiện những yếu
tố mới của sự trưởng thành
* Đặc điểm phát triển thể chất
- Sự phát triển cơ thể thiếu niên diễn ra không cân đối Hệ cơ phát triển chậm hơn hệ xương Trong sự phát triển của hệ xương thì xương tay và xương chân phát triển chậm Xương bàn tay và các đốt ngón tay phát triển không đồng đều Việc cải tổ bộ máy vận động àm mất đi sự nhịp nhàng của các cử động, àm thiếu niên úng túng, vụng về, vận động thiếu hài hóa, nảy sinh ở các em cảm xúc không thoải mái, thiếu tự tin
- Sự phát triển của thiếu niên trai và gái diễn ra theo hai kiểu khác nhau, đặc trưng cho mỗi giới Các em trai cao nhanh, vai rộng ra, các cơ bắp tay, bắp chân phát triện mạnh tạo nên sự mạnh mẽ của nam giới sau này Các
em gái tròn trịa dần, ngực nở, xương chậu rộng… tạo nên sự mềm mại, duyên dáng của thiếu nữ tuổi thiếu niên Chính sự phát triển này đã tạo ra ở thiếu niên cảm giác về sự trưởng thành và tự đánh giá bản thân
- Sự phát triển của hệ tim mạch không cân đối, thể tích tim tăng nhanh, tim to hơn, hoạt động mạnh hơn trong khi đường kính của các mạnh máu phát triển chậm hơn dẫn đến rối oạn tạm thời của tuần hoàn máu Do đó, thiếu niên thường mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực đập nhanh, huyết áp tăng khi àm việc quá sức hoặc àm việc trong một thời gian kéo dài
- Hệ thần kinh của thiếu niên còn chưa có khả năng chịu đựng những kích thích mạnh, đơn điệu, tác động kéo dài nên thường xảy ra tình trạng bị
ức chế hay kích động mạnh
- Sự phát triển về mặt cơ thể (thời kì dậy thì) àm xuất hiện ở các em cảm giác về sự trưởng thành của mình Một số nhà khoa học đã nói, trong ứa tuổi thiếu niên có sự không cân đối giữa sự phát dục, giữa sự thể hiện bản năng tương ứng, giữa tình cảm và ham muốn đượm màu sắc tình dục với mức
độ trưởng thành về mặt xã hôi và tâm í Nhiều khó khăn nguy hại chính à ở chỗ thiếu niên thường chưa biết đánh giá, chưa biết kìm hãm và hướng dẫn
Trang 36bản năng và ham muốn một cách đúng đắn, chưa biết kiểm tra tình cảm và hành vi, chưa biết xây dựng mối quan hệ đúng đắn với người khác giới
Từ những đặc điểm phân tích ở trên, chúng tôi cho rằng cần giúp các
em thiếu niên có hiểu biết về đặc điểm tâm sinh ý của bản thân, đồng thời cần hình thành và phát triển các KNS cơ bản như: kĩ năng tự tin khi tham gia hoạt động, kĩ năng đánh giá bản thân, kĩ năng tự kiểm soát bản thân
* Đặc điểm hoạt động học tập của thiếu niên
Thái độ tự giác đối với học tập của thiếu niên tăng ên rõ rệt Trong hoạt động học tập của mình, chúng dần chuyển sang một trình độ mới cao hơn, có iên quan đến thái độ đới với kiến thức sâu sắc, chân chính mà những tri thức này đều có ý nghĩa cá nhân Những công trình nghiên cứu của các nhà tâm í học Xô Viết đã xác nhận rằng những động cơ học tập của thiếu niên có cấu trúc phức tạp, trong đó động cơ xã hội rộng ớn được kết ại thành một khối (nhận thức tầm quan trọng xã hội của việc trau dồi tri thức, sự cần thiết học tập để sẵn sàng và ao động một cách độc ập) Đây à hoạt đống sống hướng vào công việc của ứa tuổi thiếu niên
Đôi khi ta thấy mâu thuẫn: sự mong muốn trau dồi tri thức mâu thuẫn với thái độ bàng quan và thậm chí thái độ xấu đối với việc học tập ở trường, thái độ “phớt ờ” đối với các điểm số Điều đó có thể do phản ứng độc đáo đối với những thất bại nào đó trong học tập, xung đột với giáo viên Thiếu niên thường xúc động mạnh với những thất bại trong học tập của mình, nhưng do òng tự trọng đôi khi gây ra nguyện vọng che dấu thái độ thật sự với những thất bại đó và học sinh àm ra vẻ thờ ơ và ãnh đạm với thành tích học tập, thậm chí còn ra vẻ “dũng cảm” với những thất bại ấy Từ những đặc điểm nói trên trong hoạt động học tập của học sinh cần hình thành và phát triển một số KNS cơ bản sau: kĩ năng tự xác định mục đích khi tham gia các hoạt đọng, kĩ năng tư duy, kĩ năng giao tiếp Kĩ năng xây dựng kế hoạch hành động, kĩ năng àm việc nhóm, kĩ năng tổ chức hoạt động
* Đặc điểm giao tiếp của thiếu niên đối với bạn bè
Trang 37Thiếu niên có nhu cầu đặc biệt về tình cảm bạn bè và ý thức rõ về nhu cầu này Nếu ở ứa tuổi trước các em thích có bạn nhưng à bạn cùng chơi, cùng nô đùa… còn nhóm bạn của thiếu niên mang sắc thái đặc biệt hơn Các
em có nhu cầu tự nhận thức về bản thân mình và trao đổi những nhận xét về người ớn, về bản thân, về xã hội… với những bạn bè khác để khẳng định những nhận xét của mình trên thực tế Trong nhóm bạn các em được thỏa mãn một cách đầy đủ hơn xu hướng tự khẳng định mình, tính tự ập, tự trọng và nhu cầu muốn được đối xử ngang bằng với nhau Quan hệ bạn bè của thiếu niên ngày càng bền vững, đa dạng và phong phú
Mọi yếu tố bên ngoài khi tác động vào thiếu niên đều bị khúc xạ qua nhóm xã hội không chính thức đó mà phát huy tác dụng và những nhóm này không được người ớn hướng dẫn quan tâm giáo dục thì sẽ dẫn đến những hành vi tiêu cực… đặc biệt thiếu niên dễ bị bạn bè xấu ôi kéo, ép buộc àm theo những điều tiêu cực hoặc hành vi xấu gây nguy hại cho bản thân và những người xung quanh Vì vậy, cần quan tâm rèn uyện cho các em kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự xác định mục đích khi tham gia hoạt động, kĩ năng ắng nghe, kĩ năng tự đánh giá bản thân…
* Đặc điểm giao tiếp của thiếu niên với người lớn
Song song với sự phát triển mạnh mẽ của ý thức bản ngã, đồng thời do hạn chế về nhận thức của thiếu niên và tính chất cực đoan trong cách suy nghĩ
ở ứa tuổi này đã xuất hiện một số nét tâm í đặc trưng: thiếu niên tưởng rằng mình đã à người ớn, mình có quyền và có thể àm mọi việc như người ớn Các em đòi hỏi người ớn phải đối xử với mình như một người ớn Nếu được định hướng và quan tâm đúng thì đặc điểm tâm í này sẽ có tác dụng tích cực giúp thiếu niên nhanh chóng phát triển khả năng của mình và sớm hình thành
ý thức trách nhiệm trước gia đình, xã hội Nếu người ớn không hiểu, không thông cảm với ý định ngầm thử sức và hành động nhằm khẳng định bản thân của thiếu niên, ý muốn thử sức của thiếu niên mang tính chất khiêu khích, thách thức với người ớn và như vậy ý thức tự khẳng định, tính tự trọng, tự
Trang 38ập, tự ái được đẩy ên đến mức cực đoan Thực ra những mâu thuẫn, căng thẳng, những khía cạnh tiêu cực về tâm í ấy không phải à vốn có của ứa tuổi này mà chỉ à những hệ quả do người ớn không nắm bắt được đặc điểm tâm í của các em và gây căng thẳng, xung đột với các em dẫn đến chỗ khủng hoảng, thậm chí đổ vỡ trong quan hệ Chính vì vậy, cần hình thành và rèn uyện ở các
em ý thức trách nhiệm, kĩ năng ắng nghe, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự tin, kĩ năng trình bày ý tưởng của bản thân…
* ự ý thức của học sinh
Tự ý thức của tuổi thiếu niên phát triển mạnh khiến cho thiếu niên có thái độ tự khẳng định mình một cách rõ rệt Liên quan với nó à sự phát triển mạnh mẽ của tính tự ực, tự ập, tự trọng, tự ái thậm chí nhiều khi quá mức Cũng vì òng tự trọng và tự ái phát triển nhiều khi quá mức cần thiết mà đôi khi thiếu niên có những phản ứng rất quyết iệt đối với người ớn kể cả thầy
cô giáo và cha mẹ… đã cố ý hay vô tình nói những ời nói mà các em cho à xúc phạm đến danh dự của mình Phản ứng này có thể bộc ộ ra những cũng
có thể ngấm ngầm được tích ũy ại để đến một úc nào đó bùng nổ đưa đến hiện tượng mà người ớn không thể ường trước được Bên cạnh đó ứa tuổi này còn có mâu thuẫn giữa nhận thức của bản thân với kĩ năng chưa đầy đủ
để phân tích đúng đắn những biểu hiện của nhân cách, với tầm hiểu biết chưa
đủ khách quan về bản thân
Ý nghĩa quyết định đối với sự tự ý thức của thiếu niên à cuộc sống của các em trong tập thể, nơi có nhiều mối quan hệ đúng đắn, những mối quan hệ này sẽ hình thành ở thiếu niên sự tự đánh giá mình đúng đắn Những yêu cầu ngày càng cao đối với hành vi và hoạt động học tập của thiếu niên, nguyện vọng tìm một chỗ đứng trong hệ thống các mối quan hệ xã hội mà nó có thể vươn tới được cũng giúp cho sự phát triển tự ý thức của thiếu niên Thông qua hoạt động sống hướng vào bản thân, học sinh THCS hình thành cho mình khả năng đánh giá và tự đánh giá
Trang 39Liên quan đến đặc điểm tự ý thức, tự khẳng định mình à xu hướng thiếu niên chú ý theo dõi bản thân và tự giáo dục Xu hướng tự giáo dục của thiếu niên thể hiện ở khả năng tự nhận xét mình, tự phê bình cũng như nhận xét của người khác phát triển nhờ đó dần hình thành nên ương tâm, bản ngã… đây à thời kỳ thuận ời và cần phải hình thành kĩ năng tự xác định mục đích, kĩ năng tự đánh giá bản thân, kĩ năng tự tin khi tham gia hoạt động…
1.1.3.2 Khả năng và nội dung tích hợp
Môn Ngữ văn nói chung và phần truyện ngắn Việt Nam hiện đại ( ớp 9) nói riêng có khả năng đặc biệt trong giáo dục KNS Khả năng đó được thể
hiện qua những vấn đề sau:
Thứ nhất thể hiện qua mục tiêu giáo dục: Mục tiêu giáo dục của môn
Ngữ văn đã chứa đựng những yếu tố của giáo dục kỹ năng sống:
- Trang bị kiến thức phổ thông
- Hình thành năng ực ngữ văn
- Bồi dưỡng tình cảm thái độ
Với đặc trưng của một môn KHXH và nhân văn, bên cạnh nhiệm vụ hình thành và phát triển ở học sinh năng ực sử dụng tiếng Việt, năng ực tiếp nhận văn bản văn học và các loại văn bản khác, môn Ngữ văn còn giúp HS có những hiểu biết về xã hội, văn hóa, văn học, lịch sử, đời sống nội tâm của con người Với tính chất là một môn học công cụ, môn Ngữ văn giúp HS có năng lực ngôn ngữ để học tập, giao tiếp và nhận thức về xã hội và con người Với tính chất giáo dục thẩm mĩ, môn Ngữ văn giúp HS bồi dưỡng năng ực tư duy, làm giàu xúc cảm thẩm mỹ
Thứ hai thể hiện qua nội dung môn học: Là một môn học công cụ nên
môn Ngữ văn có thể kết hợp nhiều nội dung giáo dục trong quá trình dạy học Ngoài các nội dung giáo dục mang tính chất ổn định của môn học là các nội dung giáo dục mang tính thời sự - xã hội: Giáo dục tình cảm nhân văn, trách nhiệm của thanh niên, HS trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, giáo dục về truyền thống dân tộc về tình bạn, tình yêu và gia đình; về vấn đề lập nghiệp;
Trang 40về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục sức khoẻ, giáo dục giới tính nhằm đáp ứng yêu cầu hình thành ở HS quan hệ ứng xử đúng đắn với những vấn đề của cuộc sống đất nước, thời đại; giúp HS có đủ bản ĩnh hội nhập trong xu thế toàn cầu hoá
Thứ ba việc giáo dục KNS trong môn Ngữ văn được tiếp cận qua hai
phương diện
- Nội dung các bài học: Nhiều bài học giúp HS nhận thức được giá trị trong cuộc sống, hình thành lối sống, cách ứng xử có VH trong các tình huống giao tiếp
- Phương pháp triển khai các nội dung bài học: 6 phương pháp dạy học
tích cực và 3 nhóm KNS mà chúng tôi đã đưa ra ở Mục 1.1.2.2 Các kỹ năng
sống cần giáo dục cho học sinh THCS
1.2 C ở hự iễ ủ i
1.2.1 hảo sát thực tiễn
Để đánh giá thực trạng giáo dục KNS và thực trạng tích hợp kĩ năng sống thông qua hoạt động dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại cho học sinh phổ thông hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực tiễn tại trường THCS Lý Tự Trọng, Tp Nam Định Đối tượng mà chúng tôi khảo sát
à Giáo viên (giảng dạy môn Ngữ văn) và học sinh đang học tập tại trường Với số ượng 10 giáo viên và 91 em học sinh thuộc hai ớp 9A1 và 9A2
Phiếu khảo sát được chúng tôi tiếp cận xin ý kiến trực tiếp của giáo viên và học sinh (Xem phiếu khảo sát tại phần Phụ ục của uận văn) Sau quá trình khảo sát thu thập ý kiến, ựa chọn của 10 giáo viên và 91 học sinh thuộc trường THCS Lý Tự Trọng, Tp Nam Định, chúng tôi đưa ra những bảng thống kê sau: