-Số lượng và tý lệ người qua các cấp học như tiểu học cấp I, phổ thông cơ sở... Sự phát triển rực rỡ ở các nước NICs... A TC được áp dụng nới lỏng các biện pháp bảo hộ, làm tăng cơ hội x
Trang 1LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TÊ CHÍNH TRỊ
Người hướng dản khoa học: TS NGUYỄN b í c h
HÀ NỘI, 2009
Trang 2L Ờ I C A M Đ O A N 1
M Ụ C L Ụ C 2
D A N H M Ụ C C Á C C H Ữ V I Ế T T Ắ T 5
D A N H M Ụ C C Á C BẢNCỈ V À H Ì N H V Ẽ 7
L Ờ I N Ó I Đ Ẩ U 8
C H Ư Ơ N G 1 M Ộ T S Ố V Â N Đ Ê L Ý L U Ậ N C H U N C Ỉ V Ề C H Ấ T L Ư Ợ N G L A O Đ Ộ N G 13
1.1 L ý l u ậ n c h u n g v ề c h ấ t lư ợ n g la o đ ộ n g 13
1.1.1 K h á i n i ệ m lự c l ư ợ n g la o đ ộ n g 13
1.1.2 T i ê u c h í đ á n h g i á c h ấ t lư ợ n g n g u ồ n la o đ ộ n g 14
1.1.3 C á c y ế u t ố ả n h h ư ớ n g tới c h ấ t lư ợ n g c ú a la o đ ộ n g 16
1.2 T h ự c t r ạ n g n g à n h c ô n g n g h i ệ p d ệ t m a y m ộ t s ố n ư ớ c tr ê n t h ế g i ớ i 21 1.3 C á c h i ệ p đ ị n h q u ố c t ế liê n q u a n đ ế n n g à n h d ệ t m a y 2 7 1.3.1 H i ệ p đ ị n h đ a s ợ i 2 7 1.3.2 H i ệ p đ ị n h v ề h à n g d ộ t m a y tại v ò n g đàm p h á n U r u g u a y 2 8 1.3.3 Q u y đ ị n h c ú a W T O v à c a m k ế t p h á i th ự c h i ệ n c ủ a V i ệ t n a m 3 4
C H Ư Ơ N G 2.
T H Ự C T R Ạ N G C H Ấ T L Ư Ợ N G L A O Đ Ộ N G N G À N H D Ệ T M A Y V I Ệ T N A M
T R O N G T I Ế N T R Ì N H H Ộ I N H Ậ P K I N H T Ê Q U Ố C T Ế 4 0 2.1 V ị tr í n g à n h c ổ n g n g h i ệ p d ệ t m a y t r o n g n ề n k i n h t ế V iộ t n a m 4 0
2 2 Đ ặ c đ i ể m k i n h t ế k ỹ t h u ậ t c h ú y ế u c ủ a n g à n h d ệ t m a y V i ệ t n a m 4 4
2 2.1 N ă n g l ự c 4 4
2 2 2 T h i ế t bị v à c ô n g n g h ệ 4 4
2 2 3 C ơ c ấ u v à s ở h ữ u 4 5
2 2 4 P h â n h ổ v à q u i m ô s á n s u ấ t 4 6
MỤC LỤC
Trang
Trang 33 1 2 B ối c ả n h t r o n g n ư ớ c 7 4
3 2 N h ữ n g q u a n đ i ể m đ ị n h h ư ớ n g và n h ữ n g m ụ c t i ê u c ơ b ả n c ủ a n g à n h
d ệ t m a y V i ệ t n a m 7 6 3.2.1 Q u a n đ i ể m p h á t t r i ể n n g à n h d ệ t m a y V i ệ t n a m 7 6
3 2 2 N h u c ầ u v ề la o đ ộ n g c ủ a n g à n h d ệ t m a y V iệ t n a m t r o n g c h i ế n lược
p h á t tr i ể n g ia i đ o ạ n 2 0 1 0 - 2 0 2 0 7 8 3.3 C á c g iả i p h á p c ơ b ả n n h à m n à n g c a o c h ấ t lư ợ n g l a o đ ộ n g n g à n h d ệ t m a y 83 3.3.1 X â y d ự n g k ế h o ạ c h đ à o tạ o c ú a từ n g d o a n h n g h i ệ p d ệ t m a y 85
3 3 2 X â y d ự n g v à c ú n g c ô hệ t h ố n g đ à o tạ o c h o n g à n h d ệ t m a y 9 2
3 3 3 V ề đ i ề u tiế t v ĩ m ô v à h ỗ tr ợ c ú a n h à n ư ớ c 101
Trang 43 3 4 C ú n g c ố v à m ở r ộ n g thị tr ư ờ n g d ệ t m a y với c á c n ư ớ c 103
KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 81 Tính cấp thiết của đề tài:
Trang 9trìn h đ ộ tự đ ộ n g h o ú c a o v à v iệ c di c h u y ể n la o đ ộ n g t r o n g n ộ i b ộ c á c c ô n g ty đ a
q u ố c g i a t h e o c a m k ế t d i c h u y ê n t h ể n h â n n ê n m ộ t s ô vị t r í l a o đ ộ n g trìn h đ ộ c a o sẽ
s ử d ụ n g c h u y ê n g i a n ư ớ c n g o à i d o d ó la o đ ộ n g V iệ t n a m c ó thô’ bị m ấ t v iệ c là m
n g a y t r ê n “ s â n n h à ” T h á c h th ứ c lớ n n h ấ t đối với la o đ ộ n g n ư ớ c ta h iệ n n a y là trê n
Trang 10“ Phương hướng và các biện pháp chủ vếu nhằm phát triển ngành cônẹ nghiệp dệt may trong quá trình công nghiệp lìoá- hiện đại hoá ở Việt nam", T r ư ờ n g đ ạ i
tế quốc tể' s ẽ t i ế p t ụ c b ổ s u n g và p h á t trien c á c k ế t q u á n g h i ê n c ứ u đ ã c ó v à p h â n
Trang 11tích một cách c ó hệ thống, đổng thời đưa ra các giái ph áp có tính khá thi để nâng
ca o chất lượng lao đ ộ n g ngành dệt m ay trong bối c ả n h kinh t ế mới
3 M ụ c đ í c h v à n h i ệ n i v ụ n g h i ê n c ứ u :
+ M ục đích:
Phân tích, đ án h giá chất lượng lao đ ộ ng n g à n h dệt m ay Việt Nam trong điều kiện hội n h ập kinh tế q u ố c tế, phân tích các yếu tố ánh hướng đối với ngành dệt
m a y nhằm tìm ra nh ữ n g tổn tại, yếu kém , thách thức; từ đ ó đề xuất m ột số giải
p h á p nàng cao chất lượng lao động ngành dệt m a y Việt N am trong điều kiện hội
Dưới g óc đ ộ kinh tê chính trị, luận văn n g h iê n cứu vấn đề ch ất lượng lao động
n g à n h dệt m ay Việt N am , k hông chi với tư cách là m ột n g u ồ n lực qu an trọng, m ột
bộ phận c ủ a lực lượng sản xuất xã hội, m à còn là chú thê’ q uyết định sự phát triển chất lương sản phẩm n g àn h dệt m ay Việt N am tro ng bối cán h hội nhập kinh tế
qu ố c tế
5 P h ư c m g p h á p n g h i ê n c ứ u :
Luận văn sử d ụ n g phương pháp nghiên cứu d u y vật biện chứ ng và duy vật lịch
sử, kết hợp với phương pháp thông kê, phân tích tính to án từ những s ố liệu cụ thể
m à tác giá luận văn đ ã thu thập, kh ảo sát trong thực tiễn, đ ổn g thời luận văn có k ếthừa những kết q u á củ a nhữ ng công trình nghiên cứu đã được cô n g bố
Trang 126 D ự k i ế n n h ữ n g đ ó n g g ó p m ớ i c ù a l u ậ n v ă n :
- Hệ thố n g h o á m ộ t số vấn đề lý luận có liên q u a n đ ế n chất lượng lao động
- X â y dựng m ộ t số q u an điểm làm c ơ sỡ cho việc hoàn thiện công tác đào tạo
n g u ồ n nh ân lực tro ng các (loanh nghiệp n g à n h dệt m ay
- Luận văn đư a ra m ộ t số giải pháp nâng c a o chất lượng lao động trong các
d o a n h n g h iệp n g à n h dệt m ay nh ằm đ á p ứng nhu cầ u về n g u ồ n lao động trong
đ iều kiện hội n h ậ p kinh tế quốc tế
7 B ỏ c ụ c c ủ a l u ậ n v ă n :
N goài phán m ở đ ầ u , kết luận và tài liệu th am kháo, nội d u n g chính của luận văn được kết cấu th à n h 3 chư ơng, bao gổm:
C hư ơ ng 1: M ột s ố vấn đề lý luận chung về c h ất lượng lao động
C hương 2: T h ự c trạn g ch ất lượng lao đ ộ ng n g à n h dệt m ay Việt nam trong
tiến trình hội nh ập kinh tế quố c tế
- C hư ơ ng 3: Đ ịn h hư ớn g và giải pháp nâng c a o chất lượng lao đ ộ n g ngành dệt
m a y Việt nam trong điều kiện hội n h ậ p kinh t ế q u ố c tế
Trang 13CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VÂN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỂ C HẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
- N g u ồ n lao đ ộ n g là bộ phận dân số trong độ tuồi lao đ ộ n g theo quy định của
p háp luật có k h ả n ăn g lao động, có n g uyện vọng th a m gia lao đ ộ n g và nhữ ng người ngoài tuổi đ a n g làm việc tro ng các ngành k in h tế q u ố c dân
- L ự c lư ợ n g lao đ ộ n g (D â n số hoạt đ ộ n g kinh tế) theo qu an điểm của T ổ chức Lao đ ộ n g q u ố c tế: là bộ phận dân sổ trong độ tuối lao đ ộ n g đan g cỏ việc làm và
n h ữ n g ngư ời th ất nghiệp
- Lực lư ợ n g lao đ ộ n g theo quan điểm củ a n ư ớ c ta hiện nay: là bao gồ m tất cả
n h ừ ng ngư ời k h ô n g p h â n biệt giới tính có thể c u n g cấp sức lao đ ộ n g cho các hoạt động sản x u ất ra các h à n g hoá kinh tế hoặc các d ịch vụ tro n g k h o ản g thời gian lựa chọn đổi với cu ộ c đ iề u tra kể cá những ngư ời làm việc tro ng lĩnh vực dân sự và
n h ừ n g ngư ời làm v iệc tro n g lực lượng vũ trang
- L ự c lư ợ n g lao đ ộ n g đ ư ợ c xem xét trên hai m ặt: s ố lư ợng và chất lượng:
+ v ề m ặt sổ lư ợng
• Ọ u y m ô dân sổ: Đ ó là số lượim lao đ ộ n g th am g ia hoạt d ộ n g kinh tế
• Tỷ lệ tro n g n g u ồ n lao động: Nó ph ản ánh quy m ô tham gia lực lượng lao
đ ộ n e củ a d ân sổ tro n g độ tuồi lao động
• Tổc đ ộ tăne trư ở n u
Trang 14+ Vê mặt chát lượng
C h ất lư ợ n g cùa lao đ ộ n g được thế hiện các mặt đ ó là:
• Sức k hoẻ: về thể chất, tinh thần và xã hội c ù a ngư ời lao đ ộ n g
• Trình độ học vấn c ủ a nmrời lao độna: là trạ ng thái hiểu biết cao hay thẳp cùangư ời lao đ ộ n g đối với nhữníỉ kiến thức phổ thông, tự n hiên và xã hội
• T rình đ ộ c h u y ên m ô n kỳ thuật của naười lao động: là sự hiểu biết, kiến thức
và kỳ năng th ự c hành về m ột nghề nghiệp nhất đ ịn h và đ ư ợ c đ án h giá thô n g qua hai chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ lao đ ộ n g đã qu a đào tạo và chưa qua đ ào tạo
+ C ơ cấu lao độ n g đ ã q ua đào tạo theo các cấp trình độ: C ô n g nhân kỳ thuật và
sơ cấp, tru n a học ch u y ên rmhiệp, cao đẳng, đại học, trên đại học
1 1 2 T i ê u c h í đ á n h g i á c h ấ t l ư ự n g n g u ồ n l a o d ộ n g
1 1 2 1 C h ỉ t i ê u b i ê u h i ệ n t r ạ n g t h á i s ứ c k h o ẻ c ủ a n g u ồ n n h â n Ịự c
Sức k h o ẻ là trạng thái thoải mái về thể chất c ũ n g n hư tinh thần củ a con người
và được thể h iệ n th ông q u a nhiều chuẩn mực đo lường về chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa v.v Bẽn cạnh việc đ á n h giá trạng thái sức khoẻ củ a người lao đ ộ n g , người ta cò n nêu ra các chi tiêu đ á n h giá củ a m ột qu ốc gia như tỷ
lệ sinh, chết, tăng tự nh iên , tý lệ tử vong trẻ em dưới m ột tuổi và dưới 5 tuổi, tỷ lộ thấp cân c ủ a trẻ sơ sin h , tuổi thọ trung hình, c ơ cấu giới tính, tuổi tác, m ức
G D P /đ ẩ u ngư ời v.v
1 1 2 2 C h ỉ t i ê u b i ê u h i ệ n t r ì n h đ ộ v ă n h o á c ủ a n g u ó n n h ã n lự c
T rình đ ộ vãn hoá c ủ a nguồn nhân lực là trạn g thái hiểu biết của người lao
đ ộ n g đối với những kiến thức phổ thông về tự n h iên và xã hội T ro n g chừng mực nhất định, trình đ ộ văn h o á dân cư biểu hiện m ặt b ằ n g d â n trí củ a m ột quố c gia Trình độ văn hoá củ a n g u ồ n nhân lực được lượng h o á q u a c ác q u an hệ tỷ lệ
-Số lượng và tỷ lộ biết chữ
-Số lượng và tý lệ người qua các cấp học như tiểu học (cấp I), phổ thông cơ sở
Trang 15(cấp II), trung học phổ th ô n g (cấp III),cao đẳng , đại học, trôn đại học v.v
T rìn h đ ộ vãn hoá c ủ a n g uồ n nhân lực là chỉ tiêu hết sức qu an trọng phán ánh chất lượng n g u ồ n nhân lực và có tác đ ộ n g m ạn h m ẽ tới q u á trình phát triển kinh tế
xã hội T rình độ vãn h o á cao tạo khá năng tiếp th u và vân d ụ n g m ột cách n hanh chó n g nhữ ng tiến bộ kh o a học kỹ thuật vào thực hiện
1 1 2 3 C h ỉ t i ê u b i ế u h i ệ n t r ì n h đ ộ c h u y ê n m ô n k ỹ t h u ậ t n g u ồ n n h â n lự c
T rình độ ch uyên m ô n kỹ thuật là trạn g thái hiểu biết kha nủng thực hành về
m ột ch u y ên m ô n nghề n g h iệp nào đó được biêu hiện thông qu a các chỉ tiêu
-Số lượng lao đ ộ n g dược đào tạo và chưa q u a đ ào tạo;
-Cơ c ấ u lao đ ộ n g được đào lạo;
+ C ấp đ à o tạo (sơ cấp, trung cấp, ca o cấp);
+ C ông nhân kỹ thuật và cá n bộ ch u y ê n m ôn;
+ T rình độ đ à o tạo (Cơ cấu bậc thợ, c ơ cấu n g à n h ngh ề v.v )Chỉ tiêu trình đ ộ ch u y ên m ôn kỹ thuật của n g u ồ n nhân lực là chỉ tiêu quan trọng nhất phán ánh chất lượng n guồn nhân lực, th ô n g q u a chí tiêu quan trọng này cho thấy năng lực sản xuất cùa con người trong ngành, trong m ột quốc gia, m ột vùng lãnh thổ, khả năng sử d ụ ng khoa học hiện đại vào sán xuất
N g o ài nhữ ng chỉ tiêu trên, người ta còn x e m xét năng lực phám chất n guồn nhân lực th ỏ n g q u a các chỉ tiêu: truvền thống lịch sử, nền văn hoá, văn m inh
Trang 16phong tục tập q u á n cua dán tộc Chí tiêu này nhấn m ạ n h đến ý chí, năng lực tinh thán củ a người lao động.
th ô n g tin kinh tế, xã hội, thô n g tin khoa học
Các tác đ ộ n g chính của phát triển siáo dục, đ ào tạo đối với chất lượng nguồn lao đ ộ n g bao gồm :
- M ứ c độ p h át triển của giáo dục - đào tạo c à n g cao thì quy m ô nguồn lao đ ộ n g
ch u y ên m ô n - kỳ thuật càntì m ở rộng bởi vì c,iáo dục và đào tạo là n g u ồ n g ốc cơ bán để nân g c a o tỳ lệ lao đ ộ n g qua đào tạo ch uyên m ôn - kỳ thuật của nền kinh tế
T ro n g điều k iện hệ thố n g giáo dục - đào tạo phát triển p h ổ biển tại các địa phương,
n ô ng thôn, th àn h thị, m iền núi, đồim bằns, hải đ áo thì việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục, đ ào tạo củ a dân cư thuận tiện, giảm đ ư ợ c chi phí Do đó, khả năng nân g cao qu y m ô n g u ồ n lao đ ộ n e q u a đào tạo là rất hiện thực và đó c ù n g là m ột tron g
n h ù n g giải p h á p đế cải thiện chất lượng nguồn lao đ ộ n a cùa các địa phương, vùng
và quốc gia
- M ứ c đ ộ p h át triển cùa eiáo dục và đào tạo rmày c à n g cao thì cà n g có khả năng
n âng cao c h ấ t lư ợ n g theo chiều sâu cùa nguồn lao động Đ iều này thể hiện ở chồ, một tro n g n h ừ n e tiêu chí của phát triển eiáo dục, đào tạo là n â n g cao chất lượng đẩu ra (học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trirờna) và trone, m ột nền giáo dục - đào tạo có trình đ ộ phát triển cao thì chất lượng của đầu ra đư ợc đàm bảo, đ áp ứng được y êu cầ u của thị trư ờ n g lao độn« và cùa xã hội Và đế n â n g cao chất lượng đầu
ra cùa RÌáo d ục và đào tạo thì yêu cầu đặt ra là phải k h ô n g n g ừ n g nân g cao trình độ
Trang 17c ù a h ệ t h ô n g g i á o d ụ c , đ à o t ạ o n g a n g t â m v ớ i c á c n ư ớ c t i ê n t i ê n t r ê n t h è g i ớ i
- Tác đ ộ n g cu a đ ẩu tư g iáo dục, đào tạo đối với phát triển n guồn lao động: G iáo dục và đảo tạo đ em lại n h ữ n g lợi ích to lớn lâu dài cho cá nhân và xã hội
Lợi ích cá nhân: Đ ó là lợi ích mà cá nhân n h ậ n đ ư ợ c sau đ ào tạo (kiến thức, kỳ
n ăng, p h ẩm chất, thái đ ộ ) Trên nền tảng đó, đ ế tăn g cơ hội việc làm, thu nhập cao h o n ,th íc h nghị với n h ữ n g thay đối nghề n g h iệ p
Lợi ích x à hội: L à to àn bộ nhĩrmí lợi ích m à xã hội thu đư ợc th ô n g qua giáo dục như:
Tác đ ộ n g trự c tiế p: Đối với nãng suất lao đ ộ n « cù a n gu ồ n lao động
T á c đ ộ n g g iá n tiế p: N âng cao dân trí, tạo n ên n h ữ n g giá trị m à n h ữ ng người
k h ô n g đ ư ợ c đ à o tạo và cả cộng đ ồ n s đều đư ợc h ư ở n g lợi T h ô n g qua đào tạo có thể c u n g ứ n g n h ữ n g n g ư ời lành đạo, quản lý xà hội tài giỏi, n hà kho a học kỹ thuật,
k h o a h ọc k in h t ế để đ á p ứ ng nhu cầu phát triển k in h tế - xã h ộ i
G iá o dục và đ ào tạ o g ó p phần cải thiện sức k h o ẻ và n â n g cao tuổi thọ của người dân: G iáo d ụ c g iú p c o n người tận dụng các cơ hội tro n g lao đ ộ n g sáng tạo, tạo ra thu nh ập cao g ó p p h ầ n n ân g cao mức sổ ng vật c h ất và tinh thần, ch ố n g suy dinh
d ư ờ n g , cải th iện sức k h o ẻ của dân cư và n g u ồ n lao động
G iáo dục có ý niihĩa rất quan trọrm trong việc nàn g cao năng lực cho toàn dân tro n g tiếp th u và vận d ụ n g tri thức
1 1 3 2 S ự p h á t t r i ể n k i n h t ế - x ã h ộ i t á c đ ộ n g đ ế n c h ấ t l ư ợ n g n g u ồ n l a o đ ộ n g
+ T rình đ ộ cùa n ề n kinh tế
T rình độ c ủ a nền k in h tế tác động đến chất lư ợ n g n g u ồ n lao đ ộn g bởi vì đó là
cơ sở để xác đ ịn h tiền lươrm, thu nhập, cải thiện m ứ c số n g và n ân g cao dân trí của các tần g lớp d â n cư c ù n g n h ư ntiirời lao động
Khi thu n h ậ p đ ư ợ c n â n g cao các hộ g ia đình mới cải thiện đư ợc chế độ dinh
d ư ỡ n g , mới c ỏ điều k iện tài chính để chi trả c h o các dịch vụ giáo dục, đào tạo, chăm sóc y t ế D o đ ó m à sức khoẻ, trinh độ v ăn hoá, trình độ chuyên m ôn, kỹ
Ị *7 • A; -V ■ j\' ! A t~», :\iO
Ị »KMJNG Í AM : H Ó N G TIN ỈHU VIÉN ;
Trang 18thuật, các m ô i q u an hệ xà hội cùa dân cư v à n g u ồ n lao độ ng đ ư ợ c cải thiện về mặt chất lượng.
T ro n g m ộ t nền kinh tế trình dộ cao thì có cơ cấu kinh tế hợp lý và sử dụng phần lớn c ô n g ng hệ đư ợc cập nhật đưa vào cuộc sống C hính vì vậy, n guồn nhân lực của nền k in h tế trình đ ộ cao đa số là lao đ ộ n g q ua đào tạo chuyên m ôn - kỹ thuật H ệ th ố n g giáo dục, đ ào tạo luôn phải h ư ớ n g tới k h ô n g n g ừ n g nân g cao chất
lư ợng n g u ồ n n h â n lực đè đ á p ứ na nhu cầu của n ề n kinh tế
+ T ă n g trư ờ n g đầu tư
T ă n g trư ở n g đầu tư v à o nền san xuất xã hội luôn có mối qu an hệ với tăng số việc làm c h o n g u ồ n nh ân lực Nếu với m ứ c đầu tư cao cho các chồ làm việc với trang bị c ô n g n g h ệ cao, c ô n g nghệ hiện đại thì sẽ tăn g đ ư ợ c số lượng các chồ làm việc có thu n h ậ p cao Khi có việc làm, thu nhập cù a người lao đ ộ n g đàm bảo và
k h ô n g n g ừ n g n â n g cao thì tất nhiên có sự tác đ ộ n g tích cực đến đời sống vật chất, tinh thần củ a d â n cư và người lao động, do đó m à c h ất lượng n g u ồ n lao đ ộ n g được
n ân g lên
T ă n g tr ư ờ n g đ ầu tư còn kéo theo sự đổi m ới cô n g ng h ệ và có tác độ n g tích cực đ ến ch ất lượnti n guồn lao động Sự phát triển kinh tế - xã hội với đặc trư ng là
thực hiện q u á trình dồi mới cô n g nghệ sản xuất - kinh doanh và qu ản lý từ đó buộc
N h à nước, c ơ qu an , d o an h nghiệp, hộ gia đình phải đầu tư tài chính nhiều hơn vào việc nân g ca o trình độ văn hoá, chuyên m ô n - kỹ th u ậ t cho n g u ồ n lao động C hính
vì vậy đã g iú p nân g cao hiệu quả hoạt đ ộ n g lao động, nâ n g cao khả năng cạnh tranh và ngư ời lao đ ộ n g cỏ cơ hội tìm đư ợc việc làm trên thị trư ờ n g lao động, nâng cao khả n ăn g c ạ n h tranh và người lao độ n g mới có cơ hội tìm đư ợc việc làm trên thị trư ờ n g lao đ ộ n g theo m o n g muốn Q uá trình n à y có mối qu an hệ chặt chẽ với việc hoàn th iện n g uồ n lao đ ộ n ẹ , là động lực m ạ n h mẽ thúc đấy nâng
cao chất lư ợ n g n g uồ n lực q u ố c gia
+ Tác độnR c ủ a ch u y ên dịch cơ cấu kinh tê
T ă n g trưởni» và phát triển kinh tế có mối q u an hệ mật thiết với thúc đẩy quá
Trang 19trình phân c ò n g lại lao đ ộ n g theo nuành nghê ớ p h ạm vi toàn nên kinh tê quôc dân,
từ n g v ù n g và địa p h ư ơ n g Đối với lao độrm thì sự c h u y ển dịch c ơ cẩu kinh tế có tác
đ ộ ng thúc đ ẩy tỷ trọ n g lao đ ộ n g trong n gàn h n ô n g n g h iệp giảm x u ố n g và tăng tỳ trọng lao đ ộ n g làm v iệc tro n g ngành côrm nghiệp, xây d ự n g và dịch vụ
S ự ch u y ể n dịch c ơ c ấu lao độrm cỏ tác đ ộ n g sâu sắc đến chất lượng của nguồn lao động, biểu hiện ở việc nân g cao toàn diện trinh độ ch u y ên m ôn - kỹ thuật của
n guồn lao đ ộ n g , đối mới c ơ cấu lao đ ộ n s theo n e à n h ng h ề và n ân g cao năng suất lao động
+ T ác đ ộ n g cùa phát triển n g àn h cô nc n s h ệ th ô n u tin
C ô n g n g h ệ th ô n g tin có vai trò đặc biệt qu an trọne, đối với việc n â n e cao chất lượng n g u ồ n lao độ n g , là c ô n g cụ quan trọ n g trợ s iú p dân cư và người lao độ n g tiếp nhận tri thứ c, th ô n g t i n t h ú c đẩy tăng n ă n g suất lao đ ộ n g cá nhân và năng suất lao đ ộ n g xã hội
+ T á c đ ộ n g cù a tă n g trư ở n g kinh tế đối với k h ả n ăn g nân g cao đầu tư của C hính phủ ch o g iáo d ục, đ à o tạo
T ă n g trư ở n g kinh tế là c ơ sở để Chính phủ các q u ố c g ia nâng cao năng lực tài chính để tă n g đ ầu tư ch o các chươníỉ trình m ục tiêu về g iáo dục, đ ào tạo, chăm sóc sức kh oẻ y tế, phát triển h oạt động văn lioá, thể t h a o .N h ờ đó m à q uy m ô giáo dục, đ à o tạo đ ư ợ c m ở rộng, ch ăm sóc sức k h o ẻ d ân c ư và người lao đ ộ n g được cải thiện, đời số n g tinh th ần đ ư ợ c nâng cao
Trang 20- Lôi sông củ a xã hội là vân đê nhạy cảm , với q uá trình phát triên kinh tê - xã hội và hội nhập đà tác dộnu phát triển lối sống hiện đại, p h o n g cách giao tiếp và
ứ n g xử m ớ i ảnh h ư ớ n g tích cực tới chất lượrm n g u ồ n lao động
- Vấn đề bình đ ẳ n g giới: Mức cầu lao đ ộ n g tă n g lên tro ng nền kinh tế phát triền tạo cơ hội ngày c à n g lớn hơn cho phụ n ữ tham g ia bình đ ắ n g với nam giới vào thị trườn» lao động D o đó thúc đầy phụ nừ tham RÌa n hiều hơn vào học tập để nâng cao trình đ ộ c h u y ê n m ô n - kỳ thuật n hằm tìm đ ư ợ c việc làm như m o n g m u ố n v à
đá p ứng y êu cầu đòi hỏi n aày càng cao của thị trư ờ n g lao động, kết quả là chất
lư ợ n e n a u ồ n lao đ ộ n e x ã hội được n ân s cao
1 1 3 4 C h í n h s á c h c ủ a n h à n ư ớ c
Vai trò của C h ín h phú có tầm quan trọ n g rất lớn đối với việc nâng cao chất
lư ợng n g u ồ n lao độníỉ C hính phú hoạch định các chính sách tạo môi trư ờ n g pháp
lý cho phát triển hệ th ố n g giáo dục, đào tạo cả c h iều rộng và c h iều sâu Ngoài các
ch ín h sách cùa C h ín h phù về kinh tế - xã hội h ư ớ n g vào đảm bảo k h ô n g n g ừ n g nân g cao đời sống vật chất, tinh thần, c h ố n g suy d in h dư ờng , bảo vệ sức khoẻ của
d ân cư và người lao đ ộ n g th ì các chính sách khác có tác đ ộ n g trực tiếp nhất định đến chất lư ợng n g u ồ n lao độnu là:
- Luật giáo dục
- C hính sách xã hội hoá giáo dục
- C hính sách phát triển các cơ sờ g iáo dục đ à o tạo chất lượng cao đạt tiêu
ch u ẩn khu vực và q u ố c tế
- C hính sách cải cá c h nội dung, p h ư ơ n e ph áp (c ô n g ng hệ) giáo dục, đào tạo
- C hính sách p h át triển (đào tạo, đào tạo lại, đ ào tạo nân g cao, sử dụng, đãi
n g ộ ) đội ngũ g iáo viên, giảng viên
- C hính sách đ ầu vào cho eiáo dục, đào tạo (tu y ể n sinh, phân lu ồ n g )
- C hính sách đ ào tạo gắn với nhu cầu của thị trư ờ n g lao động
- C hinh sách về đ ầ u tư tài chính cho uiáo dục đ à o tạo
Trang 21- Chính sách q u à n lý g iáo dục, đào tạo (bộ m áy, c ơ chế, ch ứ c năng, nhiệm vụ
q u ả n lý)
- C hính sách đ a p h ư ơ n g hoá và đa dạng hoá tro n g quan hệ qu ốc tế về giáo dục,
đ ào tạo
1 1 3 5 T ì n h t r ạ n g d i n h d ư õ ì i g v à c h ă m s ó c s ứ c k h o ẻ
+ Yếu tố dinh d ư ờ n g và ch ất lượng n guồn lao đ ộ n g
D inh d ư ỡ n g cần thiết cho con người, g ồ m rất n hiều yếu tố từ lương thực, thực
p h ẩm m à c ơ thể h ấp thụ để duy trì sức khoẻ tốt cho các lứa tuồi khác nhau N ếu nguồn tài ch ính m à h ạn hẹp thì việc đàm b ảo đù d in h d ư ờ n g là rất khó khăn Thiếu
d in h d ư ỡ n g dẫn đ ế n th ể lực ốm yếu, khả năn g m iề n dịch kém , dề m ẳc các bệnh tru y ền nhiễm , suy g iả m nghiêm trọnR khả n ă n g làm việc và tác đ ộ n g tiêu cực đến chất lượng n gu ồ n lao động
+ C h ăm sóc y tế và chất lượng n g u ồ n lao động
C h ăm sóc y tế tác đ ộ n g đ ến chất lư ợng n g u ồ n lao đ ộ n g thể hiện ờ các m ặt sau:
- C hăm sóc sức k h o ẻ sinh sản, sức khoẻ trẻ em , t ư vấn về dinh d ư ỡ n g tạ o ra khả năng đám b ảo c h o thế hệ lao độn g tư ơ n g lai c ó thể lực, tinh thần khoe mạnh
- K h ô n g n g ừ n g n â n g cao năn g lực của m ạ n g lưới y tế, áp d ụ n g kịp thời nhữ ng tiến bộ k h o a học y tế v ào d ự p hònu và chừ a bệnh cho nhân dân sẽ có tác đ ộ n g đến nân g cao tuôi thọ, sức kh o ẻ dân cư và n g u ồ n nhân lục
- C ơ chế, ch ín h sách y tế phù hợp sè tạo cơ hội cho các tần g lớp dân cư, người lao động đ ều có k há n ă n g tiếp cận với cnc dịch vụ y tế, kể cả dịch vụ tư vấn chăm
lư ợng n guồn lao đ ộ n g ở p h ạm vi rộng lớn
1.2 T h ự c t r ạ n g n g à n h c ò n g n g h i ệ p d ộ t m a y m ộ t s ỏ n ư ớ c t r ê n t h ế g iớ i.
N g àn h cô n g n g h iệ p dệt m ay gắn liền với n h u cầu k h ôn g thể thiếu được của mồi con người Vì vậy, từ rất lâu trên thố giới, n g à n h công n g h iệ p này từng bước trưởng thành và đi lên c ù n g với sự phát triển ban đầu của chú nghĩa tư bản Bối
Trang 22cảnh n g à n h c ô n g ng hiệp dệt m ay lúc đó là n g à n h thu hút n hiều lao độ ng với kỹ nản g k h ô n g cao, có tý trọng lợi nhuận tương đối c a o và có điều kiện m ở rộng Ihương m ại q u ố c tế-vốn đầu tư ban đầu cho m ột CƯ sứ sán xuất không lớn như ngành cón g n g h iệ p nặng, hoá chát Do vậy trong quá trình công nghiệp hoá tư bản
lừ rất sớm ờ các nước phái triển Anh, Ý cho đ ến các nước c ô n g ng h iệp mới như
H àn Q u ố c, Đ ài Loan, H ổng K ông, S ingapore ngành dệt m ay đều có vị trí quan trọng trong tiến trình c ô n g ng h iệp hoá của họ T u y ngành dột m a y đã gắn bó với các nước nói trên hàng m ấy trăm năm, tuy đã được c ơ khí hoá, điện tứ hoá rất cao nhưng vẫn k h ô n g bù đ ắ p lại hiệu quá kinh tế tương xứng V ốn d ĩ đây là một ngành
c ô n g n g h iệp sử d ụ n g nhiều lao động nên từ n h ữ n g năm 1750-1950 xu hướng
c h u y ể n d ịch n g àn h côn g nghiệp dệt m ay sang c á c nước có n h ieu lao động rẻ, nhất
là khu vực đ ô n g dân cư như Châu Á
N ếu n h ìn vào thực chất hiện nay ở các nước thuộc G7+1 như Đức,Ý,
P h áp n g àn h dệt m ay đ an g phá sán, đóng cửa và bán thiết bị secon d -h an d với giá rất rẻ m à trình độ cô ng nghệ còn rất phát triển m ới sứ d ụ n g k h o án g 5-8 năm , thậm
c h í thiết bị m ớ i xuất hiện ở hội chợ lần trước (IT M A lân X ở Paris) hay m ộ t số ít ở hội ch ợ lán c u ố i (IT M A lần X I - 1991 ở H anover) Song cũ n g k hông phải toàn bộ những cô n g n g h ệ đinh ca o c ủ a dệt may như n g u y ê n liệu s ợ i nicro, fiber, sợi lycra,
xử lý cao c ấ p tơ tằm , tổng hợp biến tính g iả len, g iả tơ sáng tạo m ốt cần lao động
kỹ thuật ca o v ẫn k h ô n g ch u y ể n giao, vẫn tổn tại và phát triển với hiệu q u ả kinh tế cao
C òn xét q u á trình ch u y ể n dịch dệt m ay từ T â y Âu sang C hâu Á, từ Nhật sang các nước N IC s C hâu Á thì q uá trình ch uyển d ịch c ó ngán hơn (1950-1970) Sau gần 5 0 n ăm n g àn h dệt m ay gắn với quá trình c ô n g n g h iệp hoá phát triển ờ các nước này đ ế n g iờ đã có sự phân hoá; N gành dệt m a y đang có xu hướng chuyển dịch từ H àn Q u ố c - H ồ n g K ô n g -Đ ài L oan sang c á c nước có lao đ ộn g dổi d ào và rẻ hơn n h ư In đ ô n êx ia, B ănglađét, Việt N am C húng ta đ a n g tiếp nh ận các công trình liên d o an h , h o ặc 100% vốn lừ các nước đó Sự phát triển rực rỡ ở các nước NICs
Trang 23Châu Ả, giá trị thị trường gia làng (M V A ) từ 7,8% năm 1970 lên 14,2% năm 1989
đã vượt q u a tỷ lệ tâng trướng ớ các nước phát triên G7 Sự tăng trướng M V A tương (lối n h an h hơn ớ các nước này lúc đ ầu chú y ếu là hàn g dệt m ay, thực phẩm chê hiên và ít lâu sau là hàng điện tứ (m ạnh tố hợp) sự phát triển cô n g nghiệp ớ các nước này c ó k h ác nhau, trong đ ó N am T riều T iên sớm g iảm vai trò c ủ a hàng dệt
m ay và n â n g tầm quan trọng củ a việc xuất kh ấu sán phấm kim loại, m á y móc Song nhìn c h u n g các nước thuộc khối N ICs C hâu Á vẫn có công suất dệt m ay khá lớn so với V iệt N am và tiêu dùng hàn g vải/đầu người cũ n g cao hơn V iệt Nam nhiều
Hàng l 1: C ông suất kéo sợi và dệt vải của m ột sô nước trong vùng
M alay x ia 4 1 2 0 0 0 4.4 0 0 2 3,9 7 2 6 0 0,4
G hi clĩícp.c.c, p e r capita capacity : đơn vị ngàn người
(N g u ồ n : Tổng hợp sò liệu của Tổng công ty dệt m ay V iệt nam).
Trang 24Bảng Ị 2 : Tỷ lệ tiêu dùnịị him [ị dệt của m ột sô nước trong vùng
(N guồn: T ổ n g hợp s ố liệu của Tổng công ty dệt m ay Việt nam)
N g àn h c ô n g n g h iệ p dệt m ay của các nước có trình đ ộ cô n g nghệ tiên tiến, trình độ qu ản lý k h á cao, năng suất lao đ ộ n g cao, n ên tiền lương củ a lao động dệt
m ay cao m à giá th à n h sán phẩm vẫn hạ, tạo sức c ạ n h tranh về hàng dệt m ay ngay tại c ác nước phát triển và đã tạo được giá trị kim ngạch xuất kh ẩu khổng lồ so với Việt N am trong n h iề u n ăm phái triển công n g h iệp hoá ở các q u ố c gia đó
Thị trư ờ n g H o a Kỳ: Năm 2004, thị trư ờng H o a Kỳ có ti lệ tăng trư ờ n g thấp
so với thị trư ờ n g N h ậ t Bản và EU, và thuộc diện thị trư ờ n g k h ô n g hấp dần V iệt
N a m là m ộ t nhân tổ hoạt động tích cực trên thị trư ờ n g này khi chiếm 3,5% tổ n g
nh ập khẩu m ay m ặc c ủ a Hoa Kỳ và là nư ớc xuất kh ẩu m ay m ặc lớn thứ 6 vào thị trư ờ n g này (thể h iện ở B ảng 1.3) Thực tế về h ạ n n g ạc h vào thị trư ờ n g H oa Kỳ, ngành dệt m ay c ù a V iệt N am có thể tăng trư ờ n g n han h và có đư ợc thị phần lớn hưn nữa T u y nhiên, đ ể đạt được sự phát triển này, cần phải có sự quan tâm thực
sự, trong đó việc trớ thành thành viên c ủ a W T O để x oá bở hạn ngạch vào thị
trườno H oa Kỳ là m ộ t nhân tố rất quan trọng
Trang 25Bàng 1.3: N h ữ n g nước xuât kháu hàng dệt m ay lớ n nhât vào thị trường H oa K ỳ
Đ ơn vị: Triệu USD
Trang 26T r u T r u n g Q u ố c sau hơn 4 năm g ia nhập W T O đ a n g bành trướng thị trưỉ
m ay toàn m ay toàn cẩu , k h ô ng những “đe d o ạ ” ngành cô n g n g h iệp dột m ay của cá
n h ậ p k h ẩ i n h ậ p khấu lớn m à còn g ây ảnh hưứng không n h ỏ đế n nhiều nước xuất khẩ
d ệ t m ay k d ệt m ay k h ác n h ư Việt n a m và làm v ỡ m ộ n g các tập đ o à n đ a q u ố c gia trên t< giới vì m u giới vì m u ố n th âm n h ậ p thị trường k h ổ n g lổ này
Việt Việt n a m và T ru n g Q uốc là hai nước láng g iềng, có rất nhiều nét tươn
về vãn hoá về vãn hoá T ro n g xu t h ế hội nhập q u ố c tế, cả V iệt n am và T ru n g quốc đều ]
cự c phát tr cực phát triển sán xu ất h àn g dệt m ay bởi n g àn h cô n g n g h iệp n ày đ ó n g vai tr trọng trong trọ n g trong việc tạo việc làm , xoá đói g iảm n g h èo ch o cá c vùng nông thổn vì lại kim ng; lại kim n g ạ c h xuất khẩu lớn Do c ù n g n ằ m trên m ộ t kh u vực đan g phát triểi
đ ộ n g nên 1 đ ộ n g nên c ả hai nước cũ n g có những điểm m ạ n h yếu tương đ ồ n g trong vi
x uất và xu xuất và xuất k h áu hàng dệt may
Tuy Tuy n h iên , n g à n h dệt m ay T ru n g quốc có qui m ô và lợi th ế cạnh trílớn Với ứ lớn Với thiết bị cô n g n g h ệ hiện đại, ngu y ên phụ liệu dồi dào, phong phú
n g h iệ p phụ n g h iệp phụ trợ k h ô n g bị ỉệ thuộc vào thị trường th ế giới m à c ò n trở thành q i
c u n g ứng n c u n g ứng n g u y ê n liệu lớn nhất c h o cô n g ng h iệp dệt m ay th ế giới
Tuy ( Tuy c ả V iệt nam và Trung Q u ố c đ ều dược đ á n h g iá là có lợi th ế về lựclao động d( lao độ n g dổi d à o và giá rẻ nhưng phái thấy rằng với d ân số hơn 1,3 tỷ người, lao động CI lao động c u n g c ấ p ch o n g à n h cổ n g n g h iệ p dột m ay c ủ a T run g Q u ố c là lớn \
n h iều so V' nhiều so với V iệt nam T rung Q uốc có lợi th ế c ạn h tranh hơn Việt nam
n g à n h dệt I n g à n h dệt m a y nước n ày tập hợp dược đội ngũ các n h à thiết k ế có trình độ, < năng ứng d n ăn g ứng d ụ n g c ô n g n g h ệ phần m ềm ph ụ c vụ cô ng tác thiết kế, các nhà sản X
ch u y ên gia ch u y ên gia q u ả n lý có trình độ ch u y ê n m ôn cao, có k hả năng thích ứng nha những thay nhữ ng thay đổi thường x u y ê n của ngành Tuy m ức lương hiện nay c ủ a cônị dệt m ay T rid ệ t m av T ru n g q u ố c cao hơn V iệt nam nhưng do nàn g suất lao đ ộ n g cao nên
về lương la về lương lao đ ộ n g vào loại thấp nhất th ế giới c ủ a V iệt nam được đánh gic
d ụ n g k h ô n ịd ụ n g không h iệu q ua bàn g Trung qu ố c
Trang 27Bảng / .5: So sánh giá nhân câng và năng suất lao động ngành m ay Trung Q uốc và
V iệt nưrn
T T C h ỉ t i ê u Đ ơ n vi t í n h V i ê t n a m T r u n g q u ố c
1 G iá nhân c ô n g n g à n h Dệt m ay (U SD/giờ) 0,18 0 ,34
2 G iá trị gia tăn g theo lao động U SD 1.770 1.860
(N guồn: T ổng công ty D ệt m uv V iệt nam và Ước tính của các chuyên gia d ự án)
C h ín h phủ T r u n g q u ố c coi n g ành dệt m ay là n g à n h cô ng n g h iệp trụ cột trong nền kinh t ế T ru n g q u ố c và có những chiến lược đ ể đ áu tư phát triển đúng hướng, có chính sách hỗ trợ k h u y ế n khích thu hút và đ ào tạo c á n bộ q u ản lý, kinh doanh, thiết
kế, cô n g nhân kỹ th u ậ t c h o ngành T iến hành n h iều chính sách cải cách đê’ phát triển n g à n h dệt m a y n h ư n h ờ ch u y ên gia dệt m a y người Đức về kinh doanh, dịch
vụ, c ô n g ng hệ th ô n g tin, lý thuyết ra q u y ết định
1.3 C á c h i ệ p đ ị n h q u ố c t ế li ê n q u a n đ ế n n g à n h d ệ t m a y
1.3.1 H i ệ p đ ị n h đ a s ợ i ( M F A )
+ Nội dung hiệp định:
N ă m 1947 khi G A T T được th ành lập thì ch ư a c ó hiệp đ ịn h nào liên qu an đến hàng dột m ay N h ư n g đ ến cuối thập niên 50, sản p h ẩm nhạy cảm này đã phát triển
k hông ng ừ n g và lu ô n c ó những vấn đ ề nảy sinh x un g q u a n h việc kinh d oanh nó Lúc nùy m ộ t số nước phát triển sản xuất với khối lượng lớn m ặt hàng này như Mỹ,
EU đ ã ra sức tìm c á c h b ả o hộ sản xuất trước sức é p ngày càn g tăng của các sản phẩm re hơn từ các nước đa n g phát triển Đ iều này làm cho việc b u ô n bán hàng dột
m ay bị lệch ra khỏi c á c q u y tắc cơ bãn của G A T T , trái với m ụ c tiêu tự do hoá và cạnh tran h lành m ạ n h m à G A T T c ố duy trì C ho đ ế n đđu th ập niên 60, lĩnh vực dột
m ay đ ã dược bàn đ ế n tro n g khuôn khổ G A T T nh ư ng với lư c á c h ià m ột trường hợp ngoại lệ, theo các n g u y ê n tắc đàm phán riêng N àm 1973, h iệp định về m ậu dịch
q uốc t ế h àng dệt m a y cò n gọi là hiệp định đ a sợi (M F A - M ultyfibre A g reem en t) đã được kí kết dưới sự g iá m sát củ a G A T T , trên cơ sở c á c thoả ước song phương giữa
Trang 28hơn 4 0 nước thàn h viên và bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/1974.
Nội d u n g c h ín h cùa hiệp định đa sợi có th ể tóm tắt q u a c ác điều khoán chúyếu sau:
D iều / : Các b iệ n pháp hạn c h ế đặc biệt trong thương m ại q u ố c tế về hàng dệt
m ay có thc dược á p d ụ n g trong một thời gian hạn chế
Đ iề u 2 : Cho p h é p nước nhập khẩu đơn phương hạn c h ế n h ập khẩu trong thời gian 1 năm nếu việc n h ậ p kháu đó gây ra tình trạn g rối loạn thị trường trừ khi nước
x u ất khẩu ch ấp n h ậ n m ộ t giải pháp hợp lý khác
Đ iề u 3 : Q u y đ ịn h vể cơ c h ế tham vấn (C o nsu ltatio n call) k h u y ến khích các nước thành viên tổ chứ c các cuộc họp song phương, thào luận về thương mại hàng dệt m ay
Đ iểu 4 : C ho p h é p các nước thành viên điều tiết thương m ại hàng dệt m ay của
m ình th ông q u a c á c h iệp định song phương m à k h ô n g có n g h ĩa vụ phải dành các
q u y định tương tự c h o các đối tác Ihương m ại khác
V iệc thực h iện h iệp định được quán lý bởi m ộ t uỷ ban g ồ m đại diện củ a các bên k í hiệp định và T ổ n g giám đốc G A T T làm ch ủ tịch
- M ở rộng và tự d o hoá ihư(mg mại q u ố c tế
- C h ố n g lại tình trạng rối loạn thị trường
- T ạo thuận lợi c h o việc phát triển kinh tế, x ã hội củ a c ác nước phát triển
1.3.2 H i ệ p đ ị n h v ề h à n g d ệ t m a y t ạ i v ò n g đ à m p h á n U r u g u a v ( A T C )
Trang 29+ N ộ i d u n g h iệp đ ịn h :
A T C là m ộ t trong những Ihoa thuận m ậu d ịc h đ a biên, tạo thành m ột hộ phận
k h ôn g thể tách rời của thoa thuận M arrakesh th àn h lập W T O , h iệp định này được
W T O điều h à n h và g iá m sát
A T C ra đời thay th ế c h o M F A là h iệp định q u ố c tế ch ính bao trùm trong lĩnh vực dệt m ay , A T C có hiệu lực từ ngày 1/1/1995 và sẽ kết thúc hiệu lực khi toàn bộ các sún p h ẩm dệt, m ay được tự do hoá hết (cụ th ể là đ ến 1/1/2005) và bắt đầu từ
1995, hoạt đ ộ n g trao đổi trên thị trường dệt m ay t h ế giới sẽ chịu sự điều chinh của hiệp đ ịn h này
H iệp đ ịn h A T C g ồm 9 điều khoản tập trung chú yếu vào 2 phần chính là chư ơng trình h ợ p nhất và m ớ rộng h ạn ng ạch h à n g dệt m ay Các đ iều khoán này bao trùm c à nhữ ng q uy định h ạn c h ế và m ớ rộng hạn n g ạc h áp d ụ n g trong M FA , hiệp định c ũ n g đưa ra các biện pháp n hầm báo hộ ch o các nước thành viên khi tham gia hợp n h ất vào G A T T /W T O
Đ ể g iá m sát và đ iều chỉnh q u á trình thực h iện A T C, ban g iá m sát sán phẩm dệt m ay sẽ đư ợ c thành lập (gọi tắt là T M B - T e x tile s M o n ito ring Body) T M B là cơ
qu an đặc trách giải q uy ết m ọi vấn đề phát sinh tro n g khi thực hiện ATC H iệp định
A T C gồm 2 ph ần q u an trọng, đ ó là chương trình hợp nhất và phần m ở rộng hạn ngạch, cụ th ể là nhữ ng nội dung chính sau đây:
D iều / : G ồ m 7 phẩn tập trung chủ yếu vào p h ạ m vi tác d ụ n g các điều khoản
ch o các thành viên trong thời gian tham gia hợp n h ấ t vào G A T T n ăm 1991
D iều 2: Đ ề cập đến việc thống nhất sử d ụ n g các điều k ho an và danh m ục sản phẩm hàng dệt áp d ụ n g trong hiệp định
M ục đ íc h cơ bán c ủ a A T C là hợp nhất việc kinh d o a n h c ác sản phẩm hàng dệt m a y vào W T O bằng việc yêu cầu các nước đ a n g du y trì nhữ ng hạn c h ế sẽ xoá
bó d ần trong thời gian 10 năm kế từ ngày hiệp đ ịn h có hiệu lực T ừ ngày 1/1/2005 trở đi, bất kì nước thành viên nào cũ n g không cò n được d uy trì sự hạn c h ế nhập kháu hàng d ệt, m ay và khi đó các quy tắc của W T O sẽ được áp dụn g triệt để cho toàn n g àn h k in h d o an h này
Trang 30Các sản ph ẩm th a m gia hợp nhất gổm 4 loại sản phẩm : Sợi, vải, sản phẩm
h àn g dệt và sản p h ẩm h à n g may Q u á trình hợp n h ất được những nước hạn c h ế chù
y ếu (C anada, Liên m in h Châu  u, N auy và H ổ n g K ông) tiến hành trong 4 giai đoạn Mồi giai đo ạn sản p hẩm đạt tỷ lệ % tối th iể u nhất đ ịnh cú a khối lượng nhập
kh áu củ a nước đó tro n g những n ăm 90 Cụ thê c á c giai đoạn được chia như sau:
- T ín h đ ến n g à y h iệ p định có hiệu lực (tức là ng ày 1/1/1995) các thành viên phái hợp n h ất k h ô n g thấp hơn 16% danh m ụ c sản phẩm
- Đ ế n n g ày đ ầ u tiên của tháng thứ 37 k ể từ ngày h iệp định có hiệu lực (1 /1 /1 9 9 8 ) 17% d an h m ục sản ph ẩm sẽ đư ợc hợp nhất (cuối năm thứ 3)
x em có phù h ợ p với G A T T 94 hay không T ro n g thời gian thực hiện hiệp định, mọi
th ông tin, th ô n g b áo phái được trình báo cho các thành viên của VVTO và T M B để xcm xét và đ iề u chỉnh
D iều 4 : Đ ề cập đ ế n vấn đề về những thoá th u ận song phương qu y định cho các nước thành viên xuất và n h ậ p hàn g dệt m ay Mọi th ay đổi về quy định, điều lộ, thủ tục và phân loại h àn g d ệ t m ay k h ô n g được làm m ấ t c â n đối đến q u y ền lợi và nghĩa
vụ của các nư ớc th àn h viên, mọi vấn đề có liên q u a n đ ều phải được trình báo cho
T M B xem xét và giải quyết
Đ iều 5: T ậ p tru n g ch ú yếu vào những vấn đ ề náy sinh giữa các nước thành viên xuất k h ẩ u và n h ậ p k h ẩ u hàn g d ệ t m ay như: gửi trả lại hàn g , kẽ khai hải quan sai có liên q u a n đến nước hoặc nơi xuất xứ, hay làm sai hồ sơ g iao dịch Các nước thành viên phái bàn bạc đê tìm ra các giải ph áp tốt nhất và phải thực hiện ngay trong vòng 30 n g à y n ếu có thè, nếu không giải q u y ế t được, các nước thành viên phải báo n g a y ch o T M B đế xem xét và đưa ra nhữ ng chỉ dần ng ay lập tức
D iếu 6 : Q u y đ ịn h về vấn đề bảo hộ củ a các nư ớc thành viên
Trang 31C ác b iện p h áp b ảo hộ trong khi ch uyên tiếp chỉ áp d ụ n g ch o những sản phẩm chư a nám tro n g c h ư ơ n g trình hợp nhất vào G A T T và k hông được áp dụng cho: sợi dột tay c ủ a c á c nước đ a n g phát triển; các loại sản phẩm dột m ay thú công truyền thống; các s ả n ph ẩm làm từ lụa thuần tuý; các sản phẩm từng buôn bán với số lượng lớn n h ư túi sách , thảm chân, cói Các b iện pháp này chỉ áp dụng khi các nước thành viên phải chứng m inh được rằng sán p h ẩm được n h ậ p khẩu với s ố lượng lớn, đ a n g tán g lên sẽ g áy tổn thất đến các sán p h ẩ m trong nước cạn h tranh trực tiếp.
V iệc á p d ụ n g c ác biện pháp bảo hộ nh ằm đ ả m bảo n g u y ên tắc không phân biệt đối xử, k h ô n g g â y cản trở đối với thương m ại q u ố c tế và phải tuân theo nguyên tắc chỉ hạn c h ê việc tăn g nhập kháu có thê gây thiệt hại ch ứ k h ô n g giảm lượng
nh ập khấu T h ờ i h ạn á p dụ n g các biện pháp báo hộ được q u y định rõ tối đa là 3 nám và k h ô n g được g ia hạn thêm hoặc cho tới khi các sản ph ẩm bị hạn c h ế được đưa vào G A T T
Đ iề u 7: Y êu cầu các nước thành viên thực hiên các n g u y ê n tắc chung n hư m ở cửa thị trư ờ n g, k h ô n g phủn biột đối xử trong thư ơng m ại c ủ a GATTẠVTO, các
n g u y ên tấc đ ó được cụ thể hoá ở m ộ t số đ iểm sau:
- M ở c ử a thị trư ờng hàn g dệt m ay th ông q u a biên ph áp giảm thuế, thú tụchải q u a n , q u ả n lý và cấp giấy phép
- Bảo đ ả m áp d ụ n g các biện pháp, ch ín h sách tạo điều kiện cho m ột nền
th ư ơ n g m ại c ô n g bằng
- K h ô n g phân biệt đối x ử khi nhập khẩu h à n g dệt may
C ác th à n h viên có trách n h iệ m thực hiện n h ữ n g cô n g việc trên và phải thôngbáo ch o T M B nh ữ ng v ấn đé có liên qu an đ ến việc thực thi hiệp định
Đ iể u 8 : K h ản g đ ịn h vai trò vổ cùng q u an trọ n g c ủ a ban g iám sát hàng dệt
T M B đối với c ác nước thành viên trong q u á trình thực hiện hiệp định T M B bao gổm 10 th à n h viên và 1 chủ tịch, nhiệm vụ củ a T M B là giám sát và giải q uyết những vấn đ ề phát s in h trong quá trình thực hiện hiệp định T M B được coi như là một c ơ q u a n th ư ờ n g trực và qu y đ ịn h thủ tục riêng c ủ a m ình, q u y ết định của T M B dựa trên n g u y ê n tắc đ a số
Trang 32H iệ p định về h àn g dột m ay là m ột trong n h ữ n g ihành c ô n g chính của vòng
đ à m phán U ru gu ay , tạo triển vọng phát triển mới cho n g ành dệt m ay th ế giới Đổ
đ án h g iá m ức độ tác đ ộ n g củ a hiệp định dệt m a y A TC ta hãy so sánh những kết
q u à đạt được d o loại bỏ M FA và thay th ế bằng A TC
T h a y th ế M F A bàng A T C đã k h u y ến khích đ ầu tư trực tiếp nước ngoài Đ ầu
tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong phát triển quan hệ thương m ại và cải tiến
cô n g ng h ệ sản x u ất c h o dù dột m ay thường được đ án h giá là n g àn h sử dụng công
n g h ệ trình độ thấp K hi hàng rào th u ế q u a n và c á c rào cản khác được tháo g ỡ thì các n h à đ ầ u tư k h ô n g cò n trở ngại về m ặt thú tục, g iấy tờ, lại có thể tận dụng được lợi th ế so sánh củ a nước nhận đ ầu tư T heo đó, đ ầu tư nước ngoài sẽ tăng lên và sản xuất sẽ được cải th iện nếu như các nước cù n g n h a u cam kết xóa bỏ rào cản bằng các ch ín h sách m in h b ạc h và hài hoà cù n g m ôi trường kinh t ế cởi m ở đối với hoạt động đ ẩ u tư nước ngoài
Sán xuất và x u ất khẩu h à n g dệt m ay ở hầu hết các nước đ ểu tăng kể từ khi loại bỏ M F A , xuất k h ẩu từ các nước bị hạn c h ế th eo M F A tới các nước áp đặt hạn ngạch sẽ tăng 2 6 % đ ố i với hàn g m ay m ặc và 10% đối với hàng dệt Sản xuất và xuất k h ấu hàng m a y ở các nước x u ất khẩu lớn có thể bị thu hẹp do giảm khả năng cạnh tranh vì giá lao đ ộ n g còn cao Tuy nhiên, c á c nước này sẽ được bù lại bàng tăng sản x u ất và x u ấ t kháu hàng dệt n h ờ nhu cầu h à n g dệt làm n g u y ên liệu cho công n g h iệ p m a y tăn g lên ở các nước đan g phát triển Đối với các nước xuất khẩu mới (các nước xuất k h áu ở Đ ô n g N am Á, A S E A N và T ru n g Q u ố c), là những nước chưa phải chịu h ạn c h ế M F A như ng sẽ bị hạn c h ế tro n g tương lai nếu M F A còn tiếp tục kéo dài, thì việc thay th ế H iệp định đa sợi b ằn g hiệp định dệt m a y A T C m ang lại nhiều lợi ích N ế u các nước này có lợi th ế so sán h và có ch ín h sách phù hợp phát huy được các lợi t h ế đó, họ có tiềm năng lớn đế tăn g cường x u ất khẩu hơn so với các nước xuất khẩu lâu đời mà lợi th ế cạn h tranh đ a n g ng ày càn g bị xói m òn
A TC được áp dụng nới lỏng các biện pháp bảo hộ, làm tăng cơ hội xuất kháucho tất cả các nước Trong khi Bắc Mỹ và EU vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất
+ Ả n h hưởng của A T C đến buôn bán hàng dệt m a y :
Trang 33của thế giới ớ th ế ký 21 thì bán ihân các nước xuất khẩu khác cũng sẽ là một thị trường rộng lớn Nhu cầu về hàng sợi bôna đang tăng lên ớ các nước phát triển nên các nước dang phát triển xuất khẩu nhiều sản phárn nguyên liệu bông trước kia bị hạn chê nghiêm ngặt sẽ có nhiều cơ hội đê xuất khẩu các mặt hàng này Các nước phát trien có lợi th ế so sánh về sán xuất sợi tổng hợp nhờ công nghệ sản xuất hiện đại Các nước phát triển vẫn tiếp tục chiếm ưu thế về các sản phấm may mặc chất lượng cao vì họ có lợi thế về thị trường và thiết kế hơn hắn các nước đang phát triển.
Ả nh hưởng củ a tốc độ gia tăng hạn ngạch T ro n g giai đ o ạ n đầu, hạn ngạch gia tăng k hô n g tác đ ộn g nhiều đến sản xuất Sán xuất hàng dệt m ay ở các nước thuộc E S C A P chỉ tăng dưới 1%, ớ một số nước phát triển như Ô trâylia, Nhật bán sản xuất th ậm ch í còn bị thu hẹp, ở các nước Bắc M ỹ và EƯ, tác đ ộn g đối với sản xuất hàng m a y nhiều hơn đối với hàng dệt,
T ốc độ tăng hạn ngạch ban đầu có vai trò q uy ết định m ức đ ộ m ỡ rộng hạn ngạch, các nước có tỷ lệ tăng hạn ngạch ban đầu cao thì khối lượng hạn ngạch gia tăng nhanh hơn Báng dưới đây đưa ra ví dụ về m ức tăng đối với m ột s ố hạn c h ế cụ thể của hàn g m a y m ặc n h ập khẩu vào thị trường Mỹ
Bảng 1.6: T ốc itộ gia tăng hạn ngạch trong ngành d ệt m ay của W TO
(Ni!Hồn: Textile Asia 2/2008)
T âng h ạn ng ạch tác động đến xuất khẩu lớn hơn nh iều so với sản xuất, đặc biệt là đối với các nước xuất khẩu nhỏ Tỷ lệ xuất kh áu tương đối nhó trong tổng sản lượng n ên tăng x u ất kháu chỉ tác động phần n ào đ ế n phát triển sản xuất nóichung, xuất kh ẩu tăng sẽ làm tăng G D P nhưng m ức tăn g k h ôn g lớn, vai trò của
Trang 34n gành dệt m a y trong n ền kinh tô cũng q u yết định m ức đ ộ ánh hương của gia tăng
S C M và các n g u y ê n tắc cơ bản cùa W T O Kể t ừ 1/1/2005, x ó a bỏ chế độ hạn ngạch đối với h àn g d ệt may
K ể từ 1/1/2005 - ngày Hiệp định A T C hết hiệu lực, sẽ k h ô n g có bất kỳ thành viên W T O n ào đ ư ợ c d u y trì hạn neạch đối với h à n g dệt m ay, trừ khi ch ú n g đư ợc
m inh c h ứ n g ràn g việc tăng nhập khẩu sẽ gây ra, hoặc đe d ọ a sẽ gây ra tổn hại
n g h iêm trọ n g c h o n g à n h dệt may nội địa (n h ư đ iều X IX của H iệp định G A T T năm
1994 qu y định)
Nói c á c h khác, kể từ ngày 1/1/2005, đối với các n ư ớ c tham gia H iệp định
A T C , toàn bộ h ạn n g ạ c h đối với hàng dệt m ay phải đ ư ợ c loại bỏ; hàn g dệt m ay sê được g iao th ư ơ n g n h ư các loại hàng hoá th ô n g th ư ờ n g khác tro n g k huôn khổ quy
N goài ra, H iệp đ ịn h A TC cho phép áp d ụ n e các biện p h áp tự vệ trong thời
kỳ q u á độ H iệp đ ịn h A T C cho phép các nước th à n h viên đ ư ợ c có một thời kỳ
Trang 35ch u vền tiếp (còn gọi là thời kỳ quá độ), theo đó, các n ư ớ c đư ợc áp d ụ n g các biện
ph áp tự vệ Khi hết thời hạn hiệu lực của thời kỳ q u á độ, các nư ớc k hông được áp dụrm các biện p h áp tự vệ đó nữa Tuy nhiên H iệp định A T C cũ n g quy định rất
ch ặt chè tron g việc áp dụ ng các biện ph áp tự vệ này: Chi n h ũ n g thành viên đà tiến
h àn h n h ữ n g c h ư ơ n g trình “ nhất thể h óa” mới đ ư ợ c áp d ụ n g biện ph áp này V iệc áp
d ụ n g các biện p h áp tự vệ chi có thể đư ợc tiến h àn h trên c ơ sở đã bảo đảm được hai điều kiện (Đ iề u 6 A T C ):
- T h ứ nhất, đã c h ứ n g m in h được có sự tổn hại n g h iê m trọ n g h ay đe dọa gây tổn hại n s h iẽ m trọ n g do n h ậ p khẩu hàng dệt m ay tăn g lên đột ngột;
- T h ứ hai, có mối liên hệ trực tiếp g iữ a sự tổn hại n g h iêm trọ n g đó đối với ngành
c ô n g ng h iệp dệt m a y củ a nước nhập khẩu do cỏ sự tăn g vọt tron g số lượng hàn g
nh ập khẩu từ n ư ớ c x uất khẩu
T h èm vào đó, đ ể tránh việc nước nhập k h ẩu lạm d ụ n g và biến việc áp dụng biện ph áp tự vệ th à n h m ộ t th ứ hạn ngạch "chui", các biện p h áp này cũng chỉ có tính "tạm thời", tức là chỉ có thể áp d ụ n g tron g ba năm , k h ô n g đ ư ợ c gia hạn Tất cả
n h ừ n g biện p h á p n ày c ù n g với sự hết hiệu lực c ù a H iệp định A T C , đã chấm d ứ t từ ngày 1/1/2005
+ Các quy địn h liên q u a n tới trợ cấp
D o h à n g d ệt m a y là mặt hàng cô n g nghiệp, nên ngoài việc bị điều chinh theo Hiệp định A T C và h iện nay là được đ ư a vào điều chình th eo k h u n g pháp lý chu n g cùa W T O về th ư ơ n g m ại hànti hóa, hàn g dệt m ay còn bị điều ch ình theo H iệp định trợ cấp và các biện p h á p đối k háng (S C M ) T h e o đó, W T O y êu cầu các thành viên phải cam kết bỏ các trợ cấp đèn đò (trợ cấp bị c ấ m ) và phải th ô n g báo các trợ cấp đèn vàn g (trợ c ấ p c ó th ể bị khiếu kiện)
+ Cam kết Việt N am p h à i thực hiện khi g ia nhập W TO
D àn h m ứ c th u ế M F N cho hàng dệt m ay n h ậ p k h ấu từ tất cả các thành viên
W T O khác và th ự c h iện cat giảm thuế nhập khẩu th eo đ ú n g cam kết trong W TO
Hiện nay, V iệt N a m chi phải dành m ức thuế M F N cho các nước hoặc lãnh
Trang 36thổ mà V iệt N am đ ã ký H iệp định sonu p h ư ơ n g h o ặ c các thỏa thuận tươne, tự Tuy nhiên, kể từ thời đ iể m gia nhập W TO, theo n g u y ên tắc M FN , V iệt N am sẽ phải dành m ức th u ê M F N cho tất cà các thành viên W T O khác Đ iều này có nghĩa là Việt Nam c ù n g phải d àn h những mức thuế ưu đãi ch o m ột sổ đối tác theo các thoả thuận đà ký kết n h ư H iệp định T hương mại Việt N a m - H o a K ỳ (B T A ) hay thoả thuận dệt m a y V iệt N a m - EU Ngoài ra, tron e đ à m ph án m ột số đối tác quan tâm đến xuất k h ấu h à n g dệt m ay cùng gây sức ép đòi V iệ t N am phải giảm thuế đối với hàng dệt m a y th à n h p h âm (hiện Việt Nam duy trì c á c h thức đán h thuế leo thang tức
là áp dụng m ứ c th u ế càn g cao đối với hàng có m ứ c độ ehể biến càn g lớn) Nhiều khả năng m ứ c th u ế đối với hàng dệt m ay khi gia n h ậ p W T O sẽ phải giảm để đáp ứng yêu cầu c ù a các đổi tác nàv
Đối x ử với h à n g dệt may nhập khẩu từ tất cả các thàn h viên khác theo nguyên tẩc N T R , tứ c là k hông phân biệt đối x ử g iừ a hàn g nh ập khẩu và hàng nội địa về các k h o ả n th u ế và khoán thu nội địa, luật, q u y tắc hay y êu cầu tác đ ộ n g đối với việc c h à o bán, vận tải, phân phối hay sử d ụ n g tro n g nước
+ Cắt, giảm các h ìn h thứ c trợ cấp vi phạm quỵ định của WTO
H iện nay, V iệt Nam đang hồ trợ ngành dệt m ay th ô n g q u a các chính sách
hồ trợ thực hiện C h iế n lược Phát triển ngành d ệt m ay V iệt N am đến năm 2010 Các chính sách n ày đ ư ợ c thẻ hiện cụ thể qua: N g h ị định số 4 3 /1 9 9 9 /N Đ -C P ngày
2 9/6/1999 c ủ a C h ín h p h ù về tín dụng đầu tư phát triển cù a N hà nước; Nghị định số
10 6 /2 0 0 4 /N Đ -C P n g à y 01/04/2004 của Chính phù về tín d ụ n g đầu tư phát triển cùa Nhà nước; Q u y ế t đ ịn h số 5 5 /2 0 0 1/ỌĐ-TTc ngày 23/4/2001 phê duyệt chiến lược phát triển và m ộ t sổ c ơ chế, chính sách hồ trợ th ự c hiện C h iến lược phát triển ngành d ệ t-m a y V iệ t N a m đến năm 2010; T h ô n g tư số 1 0 6 /2 0 0 1/TT-B TC ngày 31/12/2001 c ù a B ộ T à i chính hướng dẫn thực hiện Q u y ế t định số 5 5 /2 0 0 1/Q Đ -TT g ngày 23/4/2001 p h ê d u y ệt chiến lược phát triển và m ộ t số cơ chế, chính sách hồ trợ thực hiện C h iế n lược phát triển ngành dệt-m ay V iệt N a m đến năm 2 0 1 0 và Q uyết định số 1 7 /2 0 0 2 /Q Đ -T T e ngày 21/1/2002 cùn Thủ tư ớ n g C h ín h phủ về định hư ớn g
Trang 37và phát triển cây b ô n g c ô n u nghiệp thời kỳ 2 0 0 1-2 0 10
T h e o đó, n g à n h dệt m ay được hư ờn g các hình thức trợ cấp: Ưu đãi về tín dụng; Ư u đãi về đ ầ u tư; B ao lành tín dụriR đẩu tư; H ồ trợ kinh phí xúc tiến thư ơng
- C ác đ ơ n vị đ ầ u tư vào các lĩnh vực sản x uất: sợi, dệt, in n h u ộ m ho àn tất,
n eu y ên liệu dệt, p h ụ liệu m ay và cơ khí d ệt may:
Đ ư ợc coi là lĩnh v ự c ưu đãi đầu tư và đ ư ợ c h ư ờ n g các ưu đãi đầu tư theo quy định củ a luật K h u y ế n k hích đầu tư trong nước;
Đ ư ợ c v ay vố n tín d ụ n g đầu tư phát triển từ quỹ hồ trợ phát triển, trong đó 50% sổ vốn vay đ ư ợ c áp d ụ n g mức lãi suất 3 % /n ă m , thời gian vay 12 năm, có 3 nãm ân hạn; 5 0 % c ò n lại áp d ụn g mức lãi suất 5 ,4 % /n ă m từ qu ỹ hồ trợ phát triển
C hính sách ưu đãi tín d ụ n g đầu tư phát triển này á p d ụ n g đến hết ngày 27/5/2004;
T ừ n g à y 2 7 /5 /2 0 0 4 : chỉ còn các d ự án đầu tư nhà m áy dệt, in n huộm hoàn tất được h ư ở n g hồ trợ về tín dụ n g đầu tư phát triển c ủ a n hà nước (N Đ 1 0 6 /2 0 0 4 /N Đ - CP) T ro n g trư ờ n g h ợ p cầ n thiết các doanh n g h iệ p nhà n ư ớ c sản xuất sợi, dệt, in, nhuộm hoàn tất, n g u y ê n liệu dệt, phụ liệu m ay và cơ khí dệt m ay, đư ợc T h ủ tư ớ n g
C hính p hù q u y ết đ ịn h bảo lãnh khi m ua thiết bị trả chậm , vay th ư ơ n g mại của các nhà c u n g cấ p hoặc tổ ch ứ c tài chính tro n e và n goài nước: D o anh nghiệp thực hiện theo Q u y chế bảo lãnh củ a Chính phủ đối với các k h o ả n vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ ch ứ c tín d ụ n a ban hành kèm theo Ọ u y ể t định số 2 3 3 /1 9 9 9 /Q Đ -T T g ngày 2 0 /1 2 /1 9 9 9 c ủ a T h ủ tư ớ n g C hính p h ủ ( T h o n s tư 106)
- N ăm 2001 từ n g à y Q uyết định 5 5 /2 0 0 1 /Ọ D -T T g ngày 23/4/2001 cùa Thủ tướng C hín h p h ủ có h iệu lực thi hành, các doanh n g h iệ p nhà n ư ớ c sản xuất sợi, dệt,
Trang 38in n h u ộ m h o à n tất, n g u y ên liệu dệt, phụ liệu m ay và cơ khí dệt may, được cấp lại tiền th u sừ dụrm v ố n đ ế đ ầu tư mới, đầu tư c h iề u sâu, đầu tư m ớ rộn£ Hình thức
cấ p vổn: Ghi thu, ghi chi vốn trực tiếp cho d o anh ngh iệp có dự án đầu tư và nguồn thu s ư d ụ n g vốn M ứ c cấp: Tối đa b à n s sổ thu s ử d ụ n g vốn phát sinh tại doanh
n g h iệ p m à d o a n h n g h iệ p đà đưa vào đàu tư N s â n sách ưu tiên cân đối trong 4 năm ( 2 0 0 1 -2 0 0 4 ) đ ê cấp bô su n g du 30% vốn lưu độrm ch o các d o an h nghiệp nhà nước san x u ất sợi, dệt, in n h uộ m hoàn tất, n g uy ên liệu dệt, phụ liệu m ay và cơ khí dệt
m ay th eo nhu cầu vốn lưu động của năm 2001 (T h ô n g tư 106)
- D ành toàn bộ nm iồn thu phí hạn rmạch và đ ấu thầu h ạn ngạch dệt m ay cho việc x ú c tiến th ư ơ n g m ại và đào tạo n eu ồ n nhân lực cho níìành dệt may
- Nội d u n g chi c h o hoạt độn« xúc tiến thư ơrm mại gồm : (T h ô n g tư 106)
C h i ch o các hoạt đ ộ n g tham gia các tổ chứ c d ệ t m ay quốc tế;
C h i cho m ộ t p h ầ n côn g tác đào tạo n guồn n h ân lực cùa n g àn h dệt m ay (ngoài
n g u ồ n đào tạo c ù a các viện, trường);
C h i cho c ô n g tác xúc tiến thương mại Đổi với chi phí cho cô ng tác xúc tiến tlurơ ng m ại, ph ần cò n thiếu, dược hồ trợ từ n g u ồ n ngân sách theo quy định tại
T h ô n g tư số 6 1 /2 0 0 1 /T T -B T C ngày 01/08/2001 cù a Bộ Tài chính h ư ớ n g dần chi
hồ t r ợ cho hoạt đ ộ n g phát triền thị trường, đấy m ạ n h xúc tiến th ư ơ n g mại
Đối tư ợ n g sử d ụ n g n g u ồ n thu phí hạn ngạch và đ ấu thầu hạn ng ạch dệt may: T ống
C ô n g ty D ệt m ay V iệt Nam , Hiệp hội Dệt m ay V iệt N am , các d o an h ng h iệp hoạt
đ ộ n g kinh d o an h xuất kh ẩu hàng dệt may thuộc m ọi th ành ph ần kinh tể có sổ thực nộp v ề phí hạn n g ạ ch và đấu thầu hạn ngạch dệt m ay
- M ức cấp phát c h o từ ng doanh nghiệp và T ổ n g cô n g ty Dệt m ay Việt N am ,
H iệp h ộ i Dệt m ay V iệt Nam tối da k h ô n s v ư ợt q u á tổ n g số thực n ộp phí hạn n aạ ch
và đ ấ u thầu h ạn ng ạch dệt m ay cua các doanh n eh iệp
Trôna, các hình th ứ c trợ cấp nói trên, trợ cấp dưới dạn g cấp phát tiền trực tiếp cho d o a n h n g h iệp th eo doanh số xuất khẩu khi th am g ia các c h ư ơ n g trình xúc tiến
th ư ơ n g m ại th u ộ c loại trợ cấp bị cấm và Việt N a m sè phải cam kết bò hình thức
Trang 39này ngay từ thời điểm g ia nh ập C ác hình thức trợ cấ p c ò n lại thuộc d ạ n g trợ cấp
đ èn vàng, tứ c là các h ìn h th ứ c trợ cấp có thề bị khiếu kiện tro n g W T O
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY
VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÊ Q ư ố c TÊ
2 1 V ị t r í n g à n h c ô n g n g h i ệ p d ệ t m a y t r o n g n ể n k i n h t ế V i ệ t N a m
Sản phẩm c ủ a n gành dệt m ay là m ột nhu cầu thiết yếu củ a con người nên
n ó đã được hình thành từ rất sớm ở Việt N am , phát triển từ tiểu thủ công đến công
n g h iệp , từ phân tán đ ến tập trung L à m ột nước n g h è o với thu n h ập bình quân đầu người thuộc n h ó m th ấp nhất th ế giới và đang xây d ụ n g m ụ c tiêu phấn đ ấu tăng thu
n h ậ p bình q u ân đ ầu người đê cái thiện đời sống n h â n dân C ông ngh iệp Việt Nam
c h ậ m phát triển n ên n g àn h công ng h iệp dệt m ay cũ n g ở trong tình trạng ch u ng là
n h ỏ bé và phụ thuộc bên ngoài
T ro n g thời kỳ đổi m ới, n g àn h dệt m ay đ ã thu hút được n h iều lao động xã hội
g ần 5 0 vạn người c h iế m 22,7% lao độ n g cô ng n g h iệ p toàn quốc Giải quyết được
cổ n g ăn viộc làm, tạo sự ổn định chính trị-kinh tế - x ã hội do đó được Đ ảng và nhà nước đ ã q u a n tâm cho phát triển từ n hiều thập kỷ qua, nên xét về môi tương quan trong toàn ngành cô ng ngh iệp Việt N am , n gành d ệ t m ay vẫn đ a n g chiếm m ột vị trí
q u an trọng, v ề giá trị tổng sản lượng, chiếm g ầ n 10% (trong toàn ngành công
n g h iệp đất nước) năm 1992 (khi đã có dầu lửa) N ộ p ngân sách cho Nhà nước
k h o ản g 4 0 0 tỷ và tham gia xuất khẩu trên 300 triệu đôla, ch iếm tỷ trọng hưn 10% kim n g ạ ch xuất khẩu to àn quốc
N g à n h d ệt m ay V iệt N am đã có sự tă n g trư ở n g n h an h tro ng thời gian qua, kim n g ạc h x u ất khẩu h àn g dệt m ay luôn dẫn đ ầ u tro n g nh óm các mặt hàn g xuất khẩu chủ lực củ a Việt N am chi d ứ n g sau dầu thô N g àn h dệt m ay hiện thu hút số lượng lớn lao đ ộ n a và tă n g k h ô n g n g ừ n g hàng năm
Q u y ế t định c ủ a T h ủ tư ớng C h ín h phù sổ 5 5 / 2 0 0 1/Q Đ -TT, xác định phát triển ngành dệt m ay trờ th ành một tro n s nhữrm n g à n h trọ n g điểm , mũi nhọn về xuất