- Thế năng tương tác giữa các phân tửKhí thực và phương trình trạng thái của khí thực - Khí thực và khí lý tưởng - Phương trình van der Walls Nghiên cứu khí thực bằng thực nghiệm - Đườ
Trang 1KHÍ THỰC
HÀ NỘI 2016
Trang 2- Thế năng tương tác giữa các phân tử
Khí thực và phương trình trạng thái của khí thực
- Khí thực và khí lý tưởng
- Phương trình van der Walls
Nghiên cứu khí thực bằng thực nghiệm
- Đường đẳng nhiệt Andrews
- So sánh đường đẳng nhiệt Andrews và van der Walls
- Trạng thái tới hạn và các thông số tới hạn
Nội năng khí thực Hiệu ứng Joule - Thomson
Trang 3 Lực tương tác phân tử bao gồm lực hút vàlực đẩy:
Số hạng thứ nhất đặc trưng cho lực hút,chỉ có tác dụng khi các phân tử ở xanhau
Số hạng thứ hai đặc trưng cho lực đẩy,chỉ có tác dụng khi các phân tử rất gầnnhau
A B F
1.1 LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ
Trang 41 LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ VÀ THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC 1.1 LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ
Lực tác dụng ngắn: Các phân tử chỉ tươngtác với các phân tử xung quanh trong phạm
vi cỡ kích thước phân tử
Tồn tại một khoảng cách giữa hai phân tửsao cho lực hút cân bằng với lực đẩy (r ≈3.10-10 m)
t min
W
Trang 5Tại thế năng có giá trị cực tiểu, khoảng cách
ứng với cân bằng bền của phần tử
3
Phần gần đồ thị thế năng có dạng hố thếnăng Muốn các phân tử tác xa nhau ra vôcùng chúng cần có động năng lớn hơn giá trịtuyệt đối của
0
r r
t min
Trang 6Đối với chất rắn: nên phân tử
ở vị trí cân bằng bền, chuyển động nhiệt chỉ làmchúng dao động quanh các vị trí đó
t min
W kT W®
Đối với chất khí: nên phân tử
có thể dịch chuyển trong cả khối khí.W kT W® t min
Trang 72.1 KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNG
Có hai điểm khác biệt quan trọng giữa khí thực và khí lý tưởng:
Khí lý tưởng xem phân tử khí là chất điểm, thực tế phân tử khí có kíchthước Phân tử có thể tích riêng đáng kể
Mô hình khí lý tưởng bỏ qua tương tác giữa các phân tử
Khi áp suất cao hoặc nhiệt độ thấp, mô hình khí lý tưởng không áp dụng được đối với khí thực
pV RT
Trang 8 Đối với khí thực, mỗi phân tử khí có thể tích riêng của nó, khi đó nếu gọi
Vt là thể tích của 1 mol khí thực thì thể tích dành cho chuyển động tự docủa phân tử nhỏ hơn và bằng:
V = Vt - bVới là số hiệu chỉnh về thể tích, gọi là cộng tích Đơn vị của b là
Trang 92.2 PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS Nội áp
Áp suất của chất khí là do va chạm phân tử với thành bình
Giữa các phân tử khí thực có tương tác, do đó khi các phân tử tới vachạm vào thành bình thì chúng bị các phân tử trong khối khí (gần nó)kéo lại áp suất khí sẽ nhỏ hơn trường hợp lý tưởng
p = pt + piVới pi là số hiệu chỉnh về áp suất, gọi là nội áp pi phụ thuộc vào thểtích theo hệ thức: i 2 Đơn vị của a là
t
ap
V
Trang 102 KHÍ THỰC PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC 2.2 PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS
Phương trình van der Waals
Thay các giá trị của V, p vào phương trình trạng thái khí lý tưởng đốivới 1 mol khí:
Phương trình (Van der Waals) trạng thái của khí thực
Phương trình trạng thái đối với một khối khí thực bất kỳ:
Trang 11 Đường đẳng nhiệt Van der Waals (lý thuyết)
Trang 12 Tồn tại nhiệt độ tới hạn TK: Đườngđẳng nhiệt có điểm uốn K, tiếp tuyếnvới đường này tại K song song với trụchoành
Khi T > TK: Giống đường đẳng nhiệtcủa khí lý tưởng
Khi T < TK: Khác đường đẳng nhiệt củakhí lý tưởng, có một đoạn lượn sóngABCDE
2 KHÍ THỰC PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC 2.2 PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS
Đường đẳng nhiệt van der Waals
Họ các đường đẳng nhiệt
Trang 133.1 ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT ANDREWS (THỰC NGHIỆM)
Andrews thực hiện các phép đo ởnhiệt độ thấp để so sánh lý thuyết vàthực nghiệm:
Đoạn LA ứng với trạng thái lỏng
Đoạn EH ứng với trạng thái hơi.
Đoạn AE đẳng áp, ứng với trạng thái vừa lỏng vừa hơi.
Họ các đường đẳng nhiệt
Trang 14 Điểm K ứng với trạng thái tới hạn, nó làtrạng thái vừa có thể coi là lỏng, vừa có thểcoi là hơi bảo hoà (không có sự khác nhaugiữa chất lỏng và hơi bão hòa).
2
13
4
Họ các đường đẳng nhiệt
Trang 153.2 TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA CÁC THÔNG SỐ TỚI HẠN
Các thông số tới hạn thỏa mãn hệ phương trình:
Trang 163 NGHIÊN CỨU KHÍ THỰC BẰNG THỰC NGHIỆM 3.2 TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA CÁC THÔNG SỐ TỚI HẠN
Trang 17b :mol
Sách Bài tập của Lương Duyên Bình
3 5
2
Jm1,36.10
3 2
Jmkmol
Trang 194.2 HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON
Hiệu ứng Joule - Thomson là hiện tượng đặc thù của khí thực, nóchứng tỏ thế năng tương tác phân tử phụ thuộc thể tích khối khí
Hiện tượng nhiệt độ khối khí thay đổi khi thể tích của nó thay đổitrong điều kiện nó không trao đổi nhiệt với bên ngoài gọi là hiệu ứngJoule - Thomson
Trang 20 Hệ không trao đổi công và nhiệt với bên ngoài:
Xét sự giãn nở tự do: U = A + Q = 0
Khi giãn nở tự do khối khí lạnh đi: T < 0
Trang 21 Hệ biến đổi có công của ngoại lực:
Xét 1mol khí thực thẩm thấu qua vách xốp dưới tác dụng của ngoạilực sao cho áp suất không đổi
4.2 HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON
Trang 234.2 HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON
Hệ biến đổi có công của ngoại lực:
Trang 24 Nếu T > 0: Hiệu ứng Joule - Thomson âm
Nếu T < 0: Hiệu ứng Joule - Thomson dương
Xét hai trường hợp giới hạn:
Lực tương tác phân tử yếu (a nhỏ), kích thước phân tử lớn (b lớn):
Bỏ qua số hạng có chứa a:
Vì p 1 > p 2 nên T > 0, hiệu ứng Joule - Thomson âm
4 NỘI NĂNG CỦA KHÍ THỰC HIỆU ỨNG JOULE - THOMSON 4.2 HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON
Trang 254.2 HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON
Xét hai trường hợp giới hạn:
Kích thước của các phân tử không đáng kể (b nhỏ), lực tương tác phân tử lớn (a lớn):
Trang 26Đường cong đảo:
Chọn giá trị p, T ban đầu saocho T = 0, gọi điểm đảo
Tập hợp các điểm đảo tạothành đường cong đảo
Các điểm ở dưới đường congđảo cho hiệu ứng (+), còn ởphía trên cho hiệu ứng (-)
4 NỘI NĂNG CỦA KHÍ THỰC HIỆU ỨNG JOULE - THOMSON 4.2 HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON
Trang 27Các bài tập cần làm: (Sách BT Lương Duyên Bình):
10.1, 10.2, 10.4, 10.5, 10.8
HẾT