Việc phân tích hiện trạng và biến đông sử dụng đất gắn với tình hình phát triển kinh tế xã hội nhằm chỉ ra được các nguyên nhân gây biến động sử dụng đất, xu thế biến động sử dụng đất, t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Xuân Bình
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT QUẬN 12,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Xuân Bình
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT QUẬN 12,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
Chuyên Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NHỮ THỊ XUÂN
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Xuân Bình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học cũng như hoàn thành Luận văn này, tôi
đã nhận được sự giảng dạy tận tình, sự giúp đỡ quý báu của Quý thầy cô trường Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn sự định hướng, chỉ bảo và hướng dẫn nhiệt tình, khoa học trong nghiên cứu của PGS.TS Nhữ Thị Xuân
Tôi cũng vô cùng biết ơn Quý thầy cô trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Khoa Địa lý đã truyền dạy kiến thức cần thiết để tôi có thể thực hiện đề tài
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 12
đã giúp đỡ cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết từ khi định hướng đề tài, cung cấp nhiều thông tin hữu ích và quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, nên Luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của quý thầy cô và các bạn để tôi rút kinh nghiệm và hoàn thiện thêm đề tài của mình
Tác giả
Nguyễn Xuân Bình
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6 CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN VĂN 5
7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 6
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT QUẬN 12 7
1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1.1 Các công trình nghiên cứu biến động sử dụng đất theo hướng sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển bền vững 7
1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu 9
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI 9
1.2.1 Các vấn đề liên quan tới nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, biến động và quy hoạch sử dụng đất 9
1.2.2 Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý đất đai 20
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
1.3.1.Quan điểm nghiên cứu 23
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐẤT QUẬN 12 GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2016 26
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 26
2.1.1 Vị trí địa lý Quận 12 26
Trang 62.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 31
2.1.4 Thực trạng môi trường khu vực nghiên cứu 33
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 39
2.2.1 Dân số và lao động 39
2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 41
2.2.3 Những lợi thế, khó khăn và hạn chế của khu vực nghiên cứu trong sử dụng đất 49
2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI QUẬN 12 GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 - 2016 50
2.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện 50
2.3.2 Tình hình quản lý đất đai Quận 12 giai đoạn 2010 - 2016 52
2.4 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN 12 61
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 61
2.4.1.1 Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp: 63
2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 75
2.4.3 Những vấn đề tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2016: 87
2.5 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 CỦA QUẬN 12: 87
2.5.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2016 87
2.5.2 Những nguyên nhân chủ yếu liên quan đến biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2016 95
Chương 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT QUẬN 12 ĐẾN NĂM 2020 100
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN 12 ĐẾN NĂM 2020 100
3.1.1 Phương hướng phát triển 100
Trang 73.1.2 Mục tiêu phát triển 101
3.2 DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN 12 ĐẾN NĂM 2020 105 3.3 ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN 12 ĐẾN NĂM 2020 106
3.3.1 Đất nông nghiệp 106
3.3.2 Đất phi nông nghiệp 106
3.4 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI QUẬN 12 113
3.4.1 Nhóm giải pháp về chính sách 113
3.4.2 Nhóm giải pháp về đầu tư và phát triển 113
3.4.3 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 114
3.4.4 Nhóm giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý đất đai 115
3.4.5 Nhóm giải pháp về xử lý, cải tạo và bảo vệ môi trường 116
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về khí hậu 29
Bảng 2: Các đơn vị phân loại đất ở Quận 12 31
Bảng 3: Thống kê dân số Quận 12 năm 2016 40
Bảng 4: Bình quân diện tích các loại đất theo số dân Quận 12 40
Bảng 5: Tổng hợp các chỉ tiêu về Giáo dục năm học 2014-2016 45
Bảng 6: Thống kê diện tích theo đối tượng quản lý và sử dụng 53
Bảng 7: Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp giấy CNQSDĐ 57
Bảng 8: Cơ cấu tổng quát hiện trạng sử dụng đất năm 2010 61
Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 63
Bảng 10: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp năm 2010 65
Bảng 11: Hiện trạng đất cơ sở hạ tầng năm 2010 69
Bảng 12: Hiện trạng sử dụng đất ở Quận 12 năm 2010 73
Bảng 13: Cơ cấu tổng quát hiện trạng sử dụng đất năm 2016 75
Bảng 14: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 76
Bảng 15: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp năm 2016 77
Bảng 16: Hiện trạng đất cơ sở hạ tầng năm 2016 81
Bảng 17: Hiện trạng sử dụng đất ở Quận 12 năm 2016 85
Bảng 18 Biến động sử dụng đất Quận 12 giai đoạn năm 2010 - 2016 91
Bảng 19: Dự báo dân số Quận 12 giai đoạn 2010-2020 104
Bảng 20: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của Quận 12 110
Bảng 21: Định hướng sử dụng đất Quận 12 đến năm 2030 111
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ vị trí Quận 12 27
Hình 2: Nhiệt độ và lượng mưa trạm Tân Sơn Nhất – TP.HCM 30
Hình 3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của Quận 12 74
Hình 4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của Quận 12 86
Hình 5 Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2016 của Quận 12 88
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Luật đất đai 2013, Điều 22 quy định việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật cũng quy định: “hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện kỳ trước” là căn cứ để để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc phân tích hiện trạng và biến đông sử dụng đất gắn với tình hình phát triển kinh tế xã hội nhằm chỉ ra được các nguyên nhân gây biến động sử dụng đất, xu thế biến động sử dụng đất, tích cực và hạn chế trong sử dụng đất…sẽ làm kết quả cho các nhà Quản lý định hướng sử dụng đất đúng đắn trong quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất Mặt khác, dựa vào kết quả phân tích, để dự báo những xu thế biến động trong tương lai góp phần giúp nhà nước đưa ra được đưa ra được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý hơn
Quận 12 nằm ở phía Tây Bắc Thành Phố Hồ Chí Minh Ranh giới Quận tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau: phía Bắc giáp huyện Hóc Môn; phía Nam giáp Quận Tân Bình, Quận Gò Vấp và Quận Bình Thạnh; phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức; phía Tây giáp Quận Bình Tân và xã Bà Điểm Tổng diện tích tự nhiên toàn Quận là 5.274,90 ha, dân số năm 2011 khoảng 451.737 người, được chia thành 11 phường gồm: Thạnh Xuân, Hiệp Thành, Thới An, Thạnh Lộc, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp, An Phú Đông, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Nhất, Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận (được tách
ra từ phường Đông Hưng Thuận theo Nghị định 143/2006/NĐ-CP ngày 23/11/2006 của Chính Phủ)
Trên địa bàn Quận 12 có hệ thống đường bộ với Quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh), xa lộ vành đai ngoài (nay là Quốc Lộ 1A), các tỉnh lộ 9 (nay là đường Lê Văn Khương), tỉnh lộ 12, tỉnh lộ 14, tỉnh lộ 15 (nay là đường Tô Ký) , tỉnh lộ 16, đường Nguyễn Ảnh Thủ, đường Nguyễn Văn Quá và hệ thống các Hương lộ khá dày Quận 12 có cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Đường Trường Chinh đại lộ nối từ Quận Tân Bình xuyên qua Quận 12 đến
Trang 11tận cửa ngõ Tây Bắc của Thành Phố Hồ Chí Minh được mở rộng đến 10 làn xe Rất nhiều trung tâm mua sắm sầm uất, các khu cao ốc, căn hộ cao cấp cung nhanh chóng hình thành dọc theo đại lộ này cho các khu dân cư của Quận 12 nhanh chóng được hình thành và rộng mở Nhiều trường đai học mở thêm cơ sở đào tạo, nhiều công ty mở thêm chi nhánh, kho bãi, trạm trung chuyển …tại khu vực này cho bộ mặt của Quận 12 nhanh chóng thay đổi sau 20 năm thành lập Quận Đồng thời, Quận 12 còn có sông Sài Gòn bao bọc phía Đông là đường giao thông thủy quan trọng Trong tương lai nơi đây sẽ có đường sắt chạy qua Vị trí này, cảnh quan này tạo cho Quận 12 không gian thuận lợi để bố trí khu dân
cư, khu công nghiệp, thương mại – dịch vụ - du lịch để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, do là đơn vị hành chính cấp Quận mới, Quận được thành lập theo Nghị định số 03/CP ngày 1/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tách một phần huyện Hóc Môn với nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội được địa phương đặc biệt quan tâm nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trường
Vì vậy, cần có những nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất góp phần tạo cơ sở pháp lý, khoa học cho địa phương xây dựng các phương án sử dụng đất đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội trên nguyên tắc sử dụng đầy đủ, hiệu quả cao, hợp lý tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trường Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài luận văn đã lựa chọn tiêu đề:
“Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 -
2016 phục vụ định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh”
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a) Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất đến năm 2020 Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh trên cơ sở
Trang 12b) Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và khu vực nghiên cứu
- Điều tra thu thập các tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Điều tra thu thập các nguồn tài liệu, số liệu về tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất giai đoạn từ năm 2010 – 2016 của Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2010, 2016 của Quận
- Phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2016
- Phân tích các mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế xã hội với hiện trạng và biến động sử dụng đất của khu vực nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2016
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới biến động sử dụng đất và dự báo xu thế biến động sử dụng đất Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
- Đề xuất định hướng khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên toàn bộ địa bàn Quận 12,
Thành Phố Hồ Chí Minh
b) Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:
- Phân tích mối quan hệ giữa nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất với đề xuất định hướng khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đến năm 2020 của Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất trong giai đoạn 2010-2016 Quận 12
- Đề xuất định hướng khai thác, sử dụng hợp lý đất đai Quận 12 đến năm 2020
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong
phú lý luận khoa học về nghiên cứu định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên đất gắn với kết quả phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất của một đơn vị hành chính cấp Quận
Trang 13Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu và định hướng khai thác, sử dụng
hợp lý tài nguyên đất đến năm 2020 làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan, các nhà quản lý trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Quận 12 nói riêng, Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1) Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát, thu thập
và xử lý các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường liên quan đến sử dụng đất đai (về khí hậu, về chế độ thuỷ văn và tài nguyên đất, tài nguyên nước, về tài nguyên thực vật, thực trạng môi trường); Các tài liệu về kinh tế - xã hội (tình hình phát triển các ngành ngành kinh tế; thực trạng dân số, lao động ; tình hình quản lý và sử dụng đất); Các tài liệu bản đồ (Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; bản đồ quy hoạch các ngành ) Các tài liệu thu thập được tổng hợp và điều tra bổ sung, cập nhật các thông tin mới nhất, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại hình sử dụng đất trên địa bàn Quận 12, Thành Phố
Hồ Chí Minh
2) Phương pháp thống kê so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu
thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các năm để thấy được sự biến động, thay đổi về cơ cấu sử dụng đất Chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, và 2016 để đánh giá biến động về đất đai
3) Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Phân tích và đánh giá về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2010 - 2016, dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất
4) Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý: trên cơ sở bản đồ nền là
bản đồ kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo hệ quy chiếu VN2000 và
tỷ lệ 1/10.000, ứng dụng các kỹ thuật GIS với các phần mềm ứng dụng: MICROSTATION, MAPINFO 10.0, ARCVIEW 3.2a để số hoá, chồng xếp, tích hợp các lớp bản đồ, số liệu và biên tập bản đồ hiện trạng và Quy hoạch sử dụng
Trang 14(quận) của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, tiến hành phân tích và thành lập các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ biến động sử dụng đất các giai đoạn từ năm 2010 - 2016
6 CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN VĂN
a) Các văn bản pháp lý liên quan tới quy hoạch phát triển bền vững của chính phủ và địa phương
- Luật đất đai năm 2003
- Luật bảo vệ môi trường
- Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản Tài nguyên-Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội tháng 12/2013
- Bộ Tài nguyên và Môi trường 2007, Quyết định số BTNMT ban hành ký hiệu bản đồ Hiện trạng sử dụng đất và Bản đồ Quy hoạch
b) Tài liệu khoa học tham khảo
- Đặng Hùng Võ, Nguyễn Đức Khả, Cơ sở địa chính (2007), Nxb ĐHQGHN, Hà Nội
- Nguyễn Đức Khả (2003), Lịch sử quản lý đất đai, Nxb.ĐHQGHN, Hà Nội
- Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Nhà xuất bản Nông Nghiệp , Hà Nội
- Hội nghị tập huấn công tác Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất của Tổng cục Địa chính năm 1998
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2010 đến nay của Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 157 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn cho định hướng khai thác và sử dụng
Trang 16Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT QUẬN 12 1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các công trình nghiên cứu biến động sử dụng đất theo hướng sử dụng
hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển bền vững
Việc phân tích biến động sử dụng đất chủ yếu là phân tích mối quan hệ giữa con người và đất đai Sử dụng đất thay đổi do đâu? khi nào? như thế nào? và
ở đâu? Để có thể tìm ra câu trả lời tổng quan có tính liên kết cho các câu hỏi này, trên thế giới đã có rất nhiều lý thuyết được nâng cao và mô hình được xây dựng trong vòng 200 năm qua
Vai trò của hệ thống lý thuyết truyền thống rất quan trọng với việc xác định các xu hướng biến động sử dụng đất Một số lý thuyết chú trọng nhấn mạnh
về tính kinh tế, một số khác quan tâm tới khía cạnh chính trị - xã hội trong khi không ít lý thuyết đề cập tới vấn đề môi trường trong biến động sử dụng đất Xu hướng chủ yếu gần đây là tìm ra một hệ thống lý thuyết tổng hợp hơn nữa, mặc
dù sự ảnh hưởng của “quy luật bản địa” vẫn còn mạnh mẽ trong hầu hết mọi trường hợp Sự đa dạng của các trường hợp biến động sử dụng đất xảy ra trên thế giới cho thấy: thật khó để có được một hệ thống lý thuyết chung áp dụng cho mọi trường hợp Các mô hình đánh giá mô tả, dự đoán, nêu lên nguyên lý và tác động của sự biến động sử dụng đất đã được xây dựng cho các khu đô thị, Thành Phố, khu vực, quốc gia cũng như toàn cầu nói chung Với từng mục đích và đối tượng khác nhau, mức độ tập hợp chức năng và không gian của các mô hình cũng được
áp dụng khác nhau
Mặc dù có sự đa dạng, song các mô hình phần lớn đều chỉ định dạng những chức năng đơn giản như mô hình lập trình thống kê hoặc tuyến tính hay áp dụng các kỹ thuật phỏng đoán (mô phỏng) Đặc biệt gần đây, các mô hình được
sử dụng ngày càng nhiều kết hợp với những tiến bộ đạt được của GIS nhằm hướng tới mô hình không gian trong nghiên cứu nguyên nhân và những thay đổi của việc sử dụng đất Tuy nhiên, một trong những trở ngại chính cho việc áp
Trang 17dụng các mô hình như vậy là: khả năng về dữ liệu (chất lượng, thông số kỹ thuật, khả năng cập nhật, chuyển đổi dữ liệu và chi phí )
Thế giới
Một số nghiên cứu biến động sử dụng đất trên Thế Giới:
+ Nghiên cứu biến động sử dụng đất và thay đổi khí hậu (Climate and land use change) – Cục nghiên cứu địa chất Hoa Kỳ
+ Nghiên cứu lịch sử sử dụng đất khu vực Bắc Mỹ (Land use history of North America) – Biological Resources Discipline và NASA hợp tác nghiên cứu
+ Mô hình biến động sử dụng đất ở khu vực thủ đô Boston (Modeling Land Use Change in the Boston Metropolitan Region)
+ Nghiên cứu biến động sử dụng đất ở các nước đang phát triển (Land Use Change in Developing Countries) – Công trình nghiên cứu của Đại học Havard + Giám sát và dự đoán biến động sử dụng đất đô thị (Mornitoring and Predicting Urban Land Use Change) – Công trình nghiêu cứu của Đại học Maryland, Hoa Kỳ
+ Phân tích biến động sử dụng đất đô thị và ảnh hưởng của nói tới an ninh lương thực ở các Thành Phố Châu Á của bốn nước đang phát triển sử dụng mô hình Modified CA (Analysis on Urban Land – Use Changes Countries Using Modified CA Model)- Công trình nghiên cứu của Đại học Nam Kinh, Trung Quốc
Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu biến động sử dụng đất phần lớn mới chỉ dừng ở việc các đơn vị hành chính (xã, huyện, tỉnh hoặc Thành Phố) điều tra thống kê biến động hàng năm theo quy định của nhà nước Hầu hết các huyện đều đã tổng hợp được kết quả thống kê biến động dưới dạng số theo phần mềm TK05 phiên bản 2.0 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong khi một số huyện khả năng sử dụng máy vi tính của cán bộ còn hạn chế nên chất lượng đảm bảo chưa cao Những huyện như vậy đã phối kết hợp chặt chẽ với cấp tỉnh để nâng cao chất lượng thông tin Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học của
Trang 181.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu
Quận 12 đã có những bước phát triển rất lớn; nền kinh tế có tốc độ phát triển rất nhanh (đặc biệt 2 ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ) Dự báo trong giai đoạn tới nền kinh tế của Quận sẽ tiếp tục có tốc độ phát triển rất nhanh; điều đó kéo theo nhiều biến động về nhu cầu sử dụng đất Vì vậy yêu cầu phải tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2010 – 2020 nhằm làm cơ
sở cho việc sử dụng đất phù hợp định hướng phát triển KT-XH giai đoạn này
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI
1.2.1 Các vấn đề liên quan tới nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, biến động và quy hoạch sử dụng đất
a) Hiện trạng sử dụng đất và các vấn đề liên quan
Trong vài thế kỷ trở lại đây, dân số thế giới tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu về lương thực, thực phẩm Các cuộc cách mạng về kinh tế và kỹ thuật… có nhịp độ phát triển nhanh chóng là nguyên nhân dẫn đến việc tàn phá môi trường
tự nhiên và khai thác triệt để các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất đai Việt Nam có diện tích tự nhiên 33.121.159 ha, đứng thứ 55/200 quốc gia Là nước có quy mô diện tích thuộc loại trung bình; dân số 94 triệu người, đứng thứ 14/200 quốc gia, vì vậy bình quân diện tích đất trên đầu người vào loại thấp 302 người/Km2, đứng thứ 120/200 quốc gia trên thế giới, bằng mức 1/6 bình quân thế giới
Vì vậy, tình trạng sử dụng đất đai ở nước ta cũng bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự gia tăng dân số - nhu cầu lương thực và các yêu cầu thiết yếu khác trong nhiều thập kỷ qua Nhiều khu vực tài nguyên đất đai bị suy thoái một cách nghiêm trọng bởi việc phá rừng và khai thác bừa bãi các tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản hoặc tình trạng đô thị hoá nhanh chóng gia tăng
Đánh giá tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 chúng ta nhận thấy việc sử dụng đất hợp lý và hiệu quả đã được Quận 12 coi trọng, điều đó đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, ổn định an ninh chính trị trên địa bàn Quận Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Quận từng bước được đầu tư
Trang 19cải tạo nâng cấp, đô thị được chỉnh trang, Quận đã thu hút nhiều đầu tư vào các
dự án phát triển nhà ở, chung cư cao tầng , thương mại, công nghiệp Nhiều công trình, dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của Quận
Những mặt tích cực:
- Các ngành kinh tế của Quận có tốc độ tăng trưởng khá cao, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng cao, đời sống dân cư được cải thiện
- Trong những năm qua, Quận đã không ngừng đầu tư xây dựng hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao… Nhiều trục giao thông chính yếu như Quốc lộ 1, Quốc lộ 22, đường Trường Chinh, đường Hà Huy Giáp… đã từng bước được nâng cấp; Nhiều công trình về
y tế, giáo dục, văn hóa – thể thao đã và đang được triển khai xây dựng mới như: bệnh viện Quận, các điểm trường học, trung tâm văn hóa thể thao Quận…qua đó đáp ứng được yêu cầu phát triển của Quận, và góp phần quan trọng trong sự phát triển chung toàn Thành Phố
- Nhiều dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, thương mại, dịch vụ, cũng được đầu tư phát triển mạnh trong thời gian qua như Dự án phát triển đô thị khu 66 ha, khu 38 ha, Công viên phần mểm Quang Trung, Siêu thị Coop Mart, Metro Hiệp Phú góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đô thị ngày càng văn minh, sạch đẹp
- Nhìn chung trong giai 2000-2010, Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận 12 nói riêng đã ưu tiên dành quỹ đất phát triển hệ thống đê bao thủy lợi, phát triển cây xanh đô thị… do đó môi trường đô thị ngày càng được cải thiện, cảnh quan đô thị dần được chỉnh trang
Những tồn tại:
- Nhiều công trình, dự án còn triển khai khá chậm so với tiến độ thực hiện, chính vì vậy còn thiếu sự đồng bộ trong phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và phát
Trang 20triển đô thị Trong một số dự án triển khai chậm quỹ đất chưa được khai thác hiệu quả, nhiều diện tích bỏ hoang trong thời gian dài
- Tốc độ phát triển đô thị trên địa bàn Quận diễn ra khá nhanh dẫn đến một số nơi đô thị phát triển tự phát tràn lan đã tác động tiêu cực đến quá trình đô thị hóa, như thiếu các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, ngập úng cục
bộ do mưa, ô nhiễm môi trường
- Phát triển 2 cụm công nghiệp trên địa bàn Quận còn chưa đồng bộ với việc quy hoạch phát triển các khu dân cư và bảo vệ môi trường Một số cơ sở sản xuất còn nằm xen trong khu dân cư đã gây ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan đô thị
- Đất nông nghiệp ngày càng giảm, không gian mở bị thu hẹp ảnh hưởng đến việc kiểm soát triều và nước mưa gây ngập úng ở khu vực có địa hình thấp nhưng chưa có giải pháp đồng bộ để giải quyết vần đề này Hiện nay Quận khoảng 20% diện tích đất phi nông nghiệp nằm trong khu vực dưới đỉnh triều cường (1,5m), thường bị ngập nhưng chưa có giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng này
- Do tốc độ phát triển đô thị nhanh dẫn đến nhiều tác động tiêu cực đối với quỹ đất nông nghiệp của Quận như bỏ hoang hóa, mua bán sang nhượng đất nông nghiệp, xây dựng nhà trái phép trên đất nông nghiệp vẫn còn diễn ra…
- Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện các dự án đầu tư phi nông nghiệp chưa giải quyết được quyền lợi, việc làm, ổn định tại khu vực nông thôn Nhiều nơi trao cho người nông dân tiền bồi thường, hỗ trợ về đất khá cao nhưng không định hướng được phương thức sử dụng nên đã dẫn đến tình trạng tiêu cực trong sử dụng
- Vấn đề đất ở, nhà ở đang là khâu yếu và có nhiều vướng mắc hiện nay, đặc biệt là nạn đầu cơ đất ở, đất dự án nhà ở kéo dài trong nhiều năm, mặc dù gần đây đã được chấn chỉnh nhưng hậu quả để lại khá nặng nề, nhất là giá đất vẫn còn ở mức cao làm hạn chế những cố gắng về nhà ở, đất ở
- Nhiều tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ còn có tình trạng đất ở, đất nghĩa địa, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chưa
Trang 21được quy hoạch, vẫn còn phân bố rải rác, xen kẽ giữa các cánh đồng và trong khu dân cư, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, khó nâng cấp đời sống cho người nông dân trong khu dân cư nông thôn với hạ tầng đồng bộ
- Quỹ đất dành cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao chưa được quy hoạch đầy đủ, chưa thực hiện đúng các chính sách ưu đãi về đất cho các nhà đầu tư thuộc các lĩnh vực này
- Đến nay, cả nước đã và đang xây dựng khoảng 325 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhưng vẫn đang ở trạng thái bị động vì thiếu các nhà đầu
tư có tiềm lực lớn; sử dụng đất còn lãng phí do chưa có quy hoạch đồng bộ; nhiều khu công nghiệp đã hình thành nhưng mức độ lấp đầy rất thấp; còn nhiều nhà đầu tư được bàn giao đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng tiến độ, thiếu hiệu quả; giá thuê đất gắn với hạ tầng ở nhiều nơi còn quá cao, chưa thu hút nhà đầu tư sản xuất vào khu công nghiệp; vấn đề bảo vệ môi trường chưa được chú trọng ngay từ đầu nên đang phát sinh nhiều hậu quả xấu về môi trường, khó khắc phục
- Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cao, thiếu tính hệ thống, chưa có lời giải tốt về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, chưa bảo đảm tính liên thông giữa cả nước với các tỉnh
- Sự chuyển cơ cấu sử dụng đất nói chung đã đảm bảo tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng hiệu quả chưa cao Hiện tượng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự phát, chạy theo lợi ích riêng vẫn chưa được khắc phục Việc chuyển mục đích sử dụng đất ào ạt từ đất lúa sang đất nuôi tôm tại một số tỉnh ven biển đã dẫn đến ô nhiễm môi trường, mặn hoá diện tích trồng lúa, người nông dân không còn đất để sản xuất nông nghiệp mà nuôi tôm lại bị bệnh dịch, thua lỗ
- Do vậy, để ngăn chặn tình trạng sử dụng lãng phí tài nguyên đất do sự thiếu hiểu biết cũng như do chạy theo lợi ích trước mắt của người dân gây ra, Nhà nước cần có những định hướng cụ thể về quản lý và sử dụng đất đai sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất cho nhu cầu của con người
Trang 22- Hiện nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp đang giảm mạnh do thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng đô thị và xây dựng kết cấu hạ tầng Các vùng kinh tế trọng điểm là khu vực có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích đất thu hồi trên toàn quốc Nhiều khu vực có diện tích đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, được thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc xây các khu nhà để kinh doanh
Hiện tượng quy hoạch treo, quy hoạch tràn lan là khá phổ biến Thời gian triển khai công tác thu hồi đất kéo dài nhiều năm gây bất lợi đến tâm lý cũng như việc ổn định đời sống và việc làm của các hộ dân nằm trong diện bị thu hồi đất Việc làm và thu nhập của các hộ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, là đối tượng bị tác động lớn nhất sau khi thu hồi đất và gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới Chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng vài %) chuyển được sang nghề mới và tìm được việc làm ổn định Trong quá trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư, nhiều nơi lại thiên về bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà chưa cân đối quyền lợi với người dân bị thu hồi đất
Giao thông đô thị là một yếu tố quan trọng quyết định hình thành cơ cấu
đô thị và sự phát triển kinh tế - xã hội đô thị, là yếu tố tác động trực tiếp với đời sống thường nhật của người dân đô thị nhưng đất giao thông đô thị hiện nay còn
ở mức thấp chỉ chiếm trên dưới 10% đất đô thị Theo dự báo, tỷ lệ đất giao thông
đô thị ở nước ta trong tương lai phải đạt 15 - 20% diện tích đô thị, bình quân diện tích giao thông đầu người là khoảng 15 - 20 m2 Nhưng hiện nay ở Hà Nội và nhiều đô thị bình quân diện tích đất giao thông trên đầu người thấp, đó là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng tắc nghẽn giao thông thường xuyên tại các Thành Phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh …
b) Biến động sử dụng đất và các vấn đề liên quan
Biến động đất đai
Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng Mọi sự vật, hiện tượng không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi
Trang 23sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần tự nhiên và xã hội Như vậy để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai Sự biến động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội có thể phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh việc sử dụng đất đai
có tác động xấu tới môi trường sinh thái
Nghiên cứu biến động đất đai là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này Biến động sử dụng đất đai bao gồm các đặc trưng sau:
+ Quy mô biến động:
Biến động về diện tích sử dụng đất nói chung
Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất
Biến động về đặc điểm của từng loại đất chính
+ Xu hướng biến động: Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng hoặc giảm của các loại hình sử dụng đất; xu hướng biến động theo hướng tích cực hay tiêu cực
Những yếu tố gây nên biến động sử dụng đất đai:
Các yếu tố tự nhiên của địa phương là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vào các mục đích kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật
Trang 24Các yếu tố kinh tế - xã hội của địa phương có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích của các loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếu tố: sự phát triển của các ngành kinh tế (dịch vụ, xây dựng, giao thông và các ngành kinh tế khác, …);
sự gia tăng dân số; các dự án phát triển kinh tế của địa phương; thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá, …
Đô thị hoá và sử dụng đất
Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng
Chiến lược phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta Theo dự báo, trong vài thập kỷ tới khoảng từ năm 2020 trở đi, khi các vùng tăng trưởng kinh tế (Thành Phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu, Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Đà Nẵng - Huế - Nha Trang) đã mạnh và sẽ không có lợi nếu tiếp tục “tăng sức ép” phát triển tại các vùng tăng trưởng, thì việc phát triển các hệ thống trung bình, nhỏ (các thị xã, thị trấn) trong toàn quốc trở lên cấp bách và rất quan trọng
Như vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị như là một sức ép mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Trong quá trình đó tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu
Trong những năm qua, dưới tác động của nền kinh tế thị trường đất đai đã, đang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thương mại nói chung và thị trường bất động sản nói riêng Điều đó rõ ràng là một bộ phận quỹ tài nguyên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp được chuyển sang dùng cho xây dựng và phát triển đô thị Đây là vấn đề đang được quan tâm cho mọi
Trang 25quốc gia đặc biệt là các nước mà nền sản xuất nông nghiệp đang đóng góp một tỷ trọng đáng kể cho nền kinh tế quốc dân
Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động đất đai
Đánh giá biến động sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng đất đai: Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho việc khai thác tài nguyên đất đai đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Mặt khác, khi đánh giá biến động sử dụng đất đai cho chúng ta biết được nhu cầu sử dụng đất đai giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với nền kinh tế - xã hội và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực nhằm đưa ra phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái
Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia
c) Quy hoạch sử dụng đất và các vấn đề liên quan
- Khái niệm Quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất khác nhau, từ đó đưa đến những việc phát triển quan điểm và phương pháp được sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đai cũng khác nhau
Theo Dent (1988; 1993) quy hoạch sử dụng đất đai như là phương tiện giúp cho lãnh đạo quyết định sử dụng đất đai như thế nào thông qua việc đánh giá có hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất đai, mà trong sự chọn lựa này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính
Trang 26Một định nghĩa khác của Fresco và ctv., (1992), quy hoạch sử dụng đất đai như là dạng hình của quy hoạch vùng, trực tiếp cho thấy việc sử dụng tốt nhất
về đất đai trên quan điểm chấp nhận những mục tiêu, và những cơ hội về môi trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác
Theo Mohammed (1999), những từ vựng kết hợp với những định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai là hầu hết đều đồng ý chú trọng và giải đoán những hoạt động như là một tiến trình xây dựng quyết định cấp cao Do đó quy hoạch
sử dụng đất đai, trong một thời gian dài với quyết định từ trên xuống nên cho kết quả là nhà quy hoạch bảo người dân phải làm những gì Trong phương pháp tổng hợp và người sử dụng đất đai là trung tâm (UNCED, 1992; trong FAO, 1993) đã đổi lại định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai như sau: Quy hoạch sử dụng đất đai là một tiến trình xây dựng những quyết định để đưa đến những hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bền vững nhất (FAO, 1995) Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền vững thì chức năng của Quy hoạch sử dụng đất là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con người, nhưng đồng thời cũng được bảo vệ cho tương lai Cung cấp những thông tin tốt liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những sự lựa chọn là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai thành công Ở đây đánh giá đất đai giữ vai trò quan trọng như là công cụ để đánh giá thực trạng của đất đai khi được sử dụng cho mục đích riêng biệt (FAO, 1976), hay như là một phương pháp để giải nghĩa hay dự đoán tiềm năng sử dụng của đất đai (Van Diepen và ctv., 1988)
Do vậy, có thể định nghĩa quy hoạch sử dụng đất như sau: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất hợp lý đầy đủ, khoa học và có hiệu quả cao; thông qua việc phân bố quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Trang 27- Đối tượng và nhiệm vụ của Quy hoạch sử dụng đất
Đối tượng của Quy hoạch sử dụng đất là các quỹ đất đai của các cấp lãnh thổ (cả nước, tỉnh, huyện, xã) hoặc một khu vực Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tùy địa phương, quy hoạch sử dụng đất được thực hiện nhằm xác định cơ cấu đất đai hợp lý, phân bố đất đai cho các mục đích sử dụng, các nghành kinh tế, xác định
sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất vào đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an toàn lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính là: phân bổ hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội; hình thành hệ thống sử dụng đất đai và cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường
- Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác
+ Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Trong khi đó nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương
án quy hoạch sử dụng đất thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng đất
cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, và nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
+ Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lược dài hạn sử
Trang 28Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển kinh tế xã hội của đất nước phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
và các mối quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch
sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ đất gắn với phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống dưới và ngược lại, sẽ điều chỉnh bổ sung hoàn thiện theo chiều từ dưới lên trên
Quy hoạch sử dụng đất phải dựa theo dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng đất đai, có như vậy quy hoạch sử dụng đất mới khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên và đi theo quỹ đạo của nó Dự án về thiết kế về cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tính khả thi cho đồ án quy hoạch sử dụng đất
+ Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp và bước
đi về nhân lực, vật lực đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt được các chỉ tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc độ
và tỷ lệ nhất định Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ
sử dụng đất, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuân theo quy hoạch
sử dụng đất, đặc biệt là sự xác định cơ cấu sử dụng đất phải đảm bảo được việc chống suy thoái, ô nhiễm đất và bảo vệ môi trường
+ Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị
Quy hoạch sử dụng đất ở khu vực đô thị là một bộ phận của quy hoạch đô thị, có nhiệm vụ xác định cơ cấu đất đai và phân bố đất cho các mục đích sử dụng khác nhau trong khu vực đô thị
+ Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các nghành sử dụng đất chuyên dùng khác
Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các nghành là quan hệ tương hỗ Quy hoạch các nghành là sơ sở để xây dựng các phương án quy hoạch
sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai
Trang 291.2.2 Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý đất đai
Đất (thổ nhưỡng) hay đơn vị thổ nhưỡng là một trong số những hợp phần của tự nhiên là tấm gương phản chiếu của cảnh quan được hình thành dưới sự tác động tương hỗ của hai nhóm nhân tố tự nhiên và xã hội cùng với yếu tố thời gian
Sự phân hóa của thổ nhưỡng cũng chịu sự tác động của những quy luật địa lý tự nhiên và tạo ra những vùng địa lý thổ nhưỡng mang tính chất đặc thù – là những không gian lãnh thổ cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội Theo thời gian, con người đã dần tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, tính chất của thổ nhưỡng gắn với không gian cụ thể và đưa vào sử dụng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Như vậy, con người đã tác động và khai thác những điều kiện vốn có của tự nhiên và các điều kiện này chính thức trở thành nguồn phúc lợi – tài nguyên thiên nhiên của mỗi một đơn vị hành chính và đất đai cũng chính thức trở thành tài nguyên và là tư liệu sản xuất đặc biệt như Mác đã từng khẳng định
Đất đai được hiểu theo nghĩa rộng là: “một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình – hình thái, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy…) Tập đoàn thực vật, động vật (HST); Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; trạng thái định cư của con người; Những kết quả của con người trong quá khứ
và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…” [Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil 1993]
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội cụ thể là quá trình sử dụng đất, quá trình này chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên như khí hậu bề mặt, địa hình – hình thái, thủy văn, quy luật sinh thái tự nhiên cùng các quy luật kinh tế xã hội và kỹ thuật
Vậy đất đai là tổ hợp các dạng tài nguyên thiên nhiên được đặc trưng bởi một lãnh thổ, một chất lượng của các loại đất (soil), bởi một kiểu khí hậu, một
Trang 30sở không gian (đơn vị hành chính) của việc bố trí các đối tượng sản xuất, định cư
và là phương tiện sản xuất mà trước hết và rõ nhất là kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp, dân cư và xây dựng dân dụng… Khi nói đến đơn vị đất đai (Land Unit)
là bộ phận không gian lãnh thổ đã kèm theo người sở hữu hoặc người có quyền
sử dụng và quản lý nó
Như vậy có thể nói: Đất đai là đơn vị lãnh thổ có giới hạn theo chiều thẳng đứng gồm: khí hậu, lớp đất phủ bề mặt (soil), thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều nằm ngang: trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) tạo nên mối liên kết trong chu trình vật chất và năng lượng giữa các hệ sinh thái tự nhiên hay hệ sinh thái nông nghiệp kề cận Đây là mối quan hệ tạo nên cơ cấu đất của mỗi đơn vị lãnh thổ nói chung hay trên mỗi đơn vị hành chính – kinh tế nói riêng Trong các hoạt động sản xuất, sinh tồn của xã hội loài người đất đai có các chức năng như:
+ Sản xuất: qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua sản xuất nông nghiệp
+ Môi trường sống: cung cấp môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bảo tồn nói giống cho thực vật, động vật và các cá thể sống cả trên và dưới mặt đất
+ Cân bằng sinh thái: hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời
và tuần hoàn khí quyển
+ Tàng trữ và cung cấp nguồn nước: kho tàng dự trữ nước ngầm, nước mặt vô tận, tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
+ Dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng đất) cung cấp cho nhu cầu
sử dụng của con người
+ Không gian sự sống: là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
Trang 31+ Bảo tồn, bảo tàng lịch sử: trung gian để bảo vệ chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, lưu giữ thông tin về điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ
Với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người thì đất đai là điều kiện chung (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) Tùy thuộc các quy mô diện tích mà khoảng không gian có thể gọi là từng khoanh đất/khoảnh đất (có vị trí, lãnh thổ, qui mô và các yêu cầu về chất lượng nhất định) Không có đất đai/khoanh đất sẽ không có sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp cũng không có sự tồn tại của xã hội loài người
Đối với các ngành phi nông nghiệp: đất đai đóng vai trò thụ động với
chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất Quá trình sản xuất và sản phẩm tạo ra từ sử dụng đất không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật, các tính chất
tự nhiên sẵn có trong đất mà phụ thuộc vào vị trí và các vật liệu cấu thành nội tại bên trong cấu trúc đứng của đơn vị đất đai
Trong các ngành nông, lâm nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực và điều
kiện vật chất – cơ sở không gian đồng thời là đối tượng lao động luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất cầy, bừa, xới xáo… và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Vì vậy, quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp luôn quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và các quá trình sinh học tự nhiên trong đất
Sử dụng tài nguyên đất cần phù hợp với chức năng vốn có của đất đai kết hợp với các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường đất cho phù hợp và phục vụ phát triển bền vững đất đai Luật đất đai 1993 của Việt Nam đã khẳng định: đất đai là tài sản quốc gia; là tư liệu sản xuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống; là địa bàn phân bố dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội an ninh và quốc phòng
Đất đai là nguồn tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên
Trang 32quy hoạch sử dụng đất bền vững Tiến hành đánh giá tiềm năng đất đai gồm tiềm năng tự nhiên và tiềm năng kinh tế xã hội từ đó chỉ ra những thuận lợi và hạn chế
là tiền đề cho quy hoạch sử dụng đất Trước khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cần đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm và làm rõ sự biến động đất đai trong một giai đoạn cụ thể và gắn với một đơn vị lãnh thổ Trên cơ sở dự báo nhu cầu đất đai chỉ ra xu thế chuyển dịch đất đai nhằm định hướng dài hạn sử dụng quỹ đất đai thông qua luật đất đai Như vậy, quy hoạch sử dụng đất và sử dụng hợp lý tài nguyên đất có mối quan hệ bổ trợ tương hỗ cho nhau
Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước ta Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai khoa học, hợp lý chủ yếu hướng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ được thực hiện một cách phiến diện Có thời kỳ chủ yếu hướng vào việc mở rộng đất canh tác với mục tiêu tự túc lương thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi trọng tâm lại hướng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế…
Trong khi sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn đề kinh tế liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ đặt ra là sử dụng tối đa quỹ đất quốc gia để phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và xã hội, dựa trên nguyên tắc ưu tiên đất đai cho sản xuất nông nghiệp Sử dụng hợp lý đất đai cần đảm bảo bền vững sinh thái (thích nghi sinh thái), bền vững về môi trường (tự nhiên và nhân văn), bền vững xã hội và mang lại hiệu quả kinh tế ổn định lâu dài
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1.Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống: Nghiên cứu phải dựa trên nhiều công đoạn, từ
phân tích hiện trạng các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, hiện trạng
sử dụng đất, đánh giá biến động sử dụng đất, cho đến các định hướng phát triển của địa phương Các kết quả nghiên cứu đưa ra vừa có tính khoa học, vừa phản ánh điều kiện khách quan, phù hợp với các điều kiện đặc thù của lãnh thổ nghiên
Trang 33cứu, là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của Quận 12
- Quan điểm lịch sử: Mỗi một đơn vị lãnh thổ bất kỳ đều phải trải qua
quá trình hình thành và phát triển theo thời gian Như vậy, việc nghiên cứu lãnh thổ phải dựa trên quan điểm lịch sử giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ về mọi phương diện lãnh thổ trong quá khứ; đồng thời, đưa ra những định hướng phát triển lãnh thổ trong tương lai Từ đây, chúng ta có cái nhìn đầy đủ về mọi phương diện của quá trình biến đổi sử dụng đất trong giai đoạn hiện tại và diện mạo của khu vực thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong tương lai
- Quan điểm phát triển bền vững: Với mục tiêu định hướng sử dụng đất
lâu dài được đặt ra cho ỹ, khu vực này có thể quy hoạch cũng như hoạch định các chính sách một cách chính xác phù hợp và hiệu quả nhất cho quá trình phát triển bền vững của vùng Với quan điểm nghiên cứu này, việc duy trì cơ cấu sử dụng đất hợp lý song vẫn đảm bảo đầy đủ chức năng của lãnh thổ sẽ đảm bảo khu vực nghiên cứu có một lộ trình phát triển phù hợp và đưa ra những chính sách quản lý phù hợp với đặc trưng của vùng theo hướng phát triển bền vững
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Phương pháp này được thực
hiện từng bước theo điểm chìa khóa, theo tuyến Là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học địa lý Gồm các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn trong phòng: thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại hình sử dụng đất trên địa bàn Quận 12, Thành Phố
Hồ Chí Minh
+ Giai đoạn khảo sát thực địa: ở giai đoạn này, cần phải khảo sát đặc điểm tính chất và hiện trạng sử dụng đất tại các phường thuộc Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
+ Giai đoạn xử lý số liệu sau thực địa
Trang 34- Phương pháp thống kê so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập
được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các năm để thấy được sự biến động, thay đổi về cơ cấu sử dụng đất
+ Có số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel Các số liệu được tính toán, phân tích theo các bảng biểu, kết hợp với phần thuyết minh
+ Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch
+ Tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Phân tích và đánh giá về
tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2010 – 2016, dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý: trên cơ sở bản đồ nền là
bản đồ kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo hệ quy chiếu VN2000 và
tỷ lệ 1/10.000, ứng dụng các kỹ thuật GIS với các phần mềm ứng dụng: MICROSTATION, MAPINFO 10.0, ARCVIEW 3.2a để số hoá, chồng xếp, tích hợp các lớp bản đồ, số liệu và biên tập bản đồ hiện trạng và Quy hoạch sử dụng đất theo quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (quận) của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, tiến hành phân tích và thành lập các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ biến động sử dụng đất các giai đoạn từ năm 2010 - 2016
Trang 35Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐẤT QUẬN 12 GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2016
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Vị trí địa lý Quận 12
Quận 12 nằm về phía Tây Bắc của Thành phố Hồ chí Minh, Quận có diện tích tự nhiên 5.274,90 ha, bằng 2,25 % diện tích toàn Thành phố, với dân số năm
2010 là 446.432 người, mật độ dân số là 8.463 người/km2
Tọa độ địa lý: (VN 2000-múi 60 )
- Từ 106o 36’07’’ đến 106o 42’ 59’’ kinh độ Đông
- Từ 10o 49’ 23’’ đến 10o 54’ 29’’ vĩ độ Bắc
Về ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp Hóc Môn
Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn
Phía Đông giáp Thị xã Thuận An - Tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, và Quận Bình Tân
Phía Tây giáp huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân
Quận 12 được chia thành 11 đơn vị hành chính phường:
Toàn Quận 5.274,90 Ha
Trang 36Hình 1 Sơ đồ vị trí Quận 12
Quận 12 là một cửa ngõ quan trọng ở phía Tây Bắc của Thành Phố Hồ Chí Minh, cho phép Thành Phố kết nối với các vùng kinh tế trong nước và các nước ASEAN qua các tuyến Quốc Lộ 1A và Quốc Lộ 22 Ngoài ra, Quận 12 còn
có vai trò là vùng đệm quan trọng ở khu vực Tây Bắc, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị của Thành Phố Chính điều đó đã tạo điều kiện khá thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất của Quận Tuy nhiên bên cạnh đó, Quận 12 cũng sẽ phải chịu nhiều áp lực về sự gia tăng dân số do nhập cư, áp lực về biến động nhu cầu sử dụng đất và các vấn đề
về an ninh, trật tự
Vị trí trong Thành Phố và các Quận, huyện lân cận: Quận 12 là Quận ven của Thành Phố Hồ Chí Minh, Quận vừa giáp với các huyện ngoại thành vừa tiếp giáp với các Quận trung tâm Thành Phố, vì vậy Quận có vai trò là vùng đệm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội khu vực Tây Bắc Thành Phố Tuy nhiên, vì Quận là vùng đệm của Thành phố nên Quận cũng sẽ chịu nhiều áp lực về sự phát triển về kinh tế - xã hội của Thành Phố như: áp lực dân số
Trang 37do nhập cư cao, áp lực về biến động nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề về an ninh, trật tự… Chính điều đó cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quận ở hiện tại và tương lai, đặc biệt là công tác quản lý nhà
nước về đất đai
2.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình, địa mạo:
- Về địa hình , địa mạo:
Nhìn chung địa hình tổng quát toàn Quận 12 có chiều hướng thấp dần theo hướng Đông Tuy nhiên về địa hình cục bộ thì chiều hướng này thể hiện không
rõ rệt và phân thành 2 dạng địa hình khác nhau:
+ Dạng địa hình bằng thấp: gắn với khu vực trầm tích Holoxen thuộc
phần diện tích phía Đông Quận Khu vực này có cao trình tương đối thấp, dưới 2m so với mực nước biển trung bình (phổ biến là cao độ từ 0,0m đến 0,7m), khá bằng phẳng Khu vực bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch và có hệ thống đê bao, bờ bao chống ngập do triều cường
+ Dạng địa hình gò triền: gắn với khu vực trầm tích pleitoxen thuộc
phần diện tích phía Tây Quận Khu vực này có cao trình tương đối cao so với khu vực còn lại, cao trình của vùng biến đổi từ 9m – dưới 2 m so với mực nước biển trung bình (cao trình phổ biến từ 2m - 4m), có địa hình dạng gò triền và nhiều gãy khúc, hướng đổ dốc phức tạp nhưng nhìn chung có hướng dốc theo hướng từ Tây sang Đông; độ dốc nền trung bình từ 3% xuống đến 0,1% Nhìn chung khu vực có địa hình khá thích hợp cho việc bố trí các công trình xây dựng
và phát triển dân cư
- Về địa chất:
Theo bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1/500.000 (Nguyễn Xuân Bao, Trần Đức Lương và ctg, 1982) và tham khảo tham khảo bản đồ địa chất khoáng sản Thành Phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ 1/100.00, cho thấy trên địa phận Quận 12 có 2 loại mẫu chất chính hình thành đất khu vực là trầm tích pleitoxen và trầm tích
Trang 38+ Trầm tích pleitoxen: Còn gọi là Phù sa cổ bao phủ khoảng 49% diện
tích tự nhiên của Quận, phân bố ở khu vực từ rạch Bến Cát về phía Tây Quận, thuộc địa phận các phường: một phần của phường Thới An, phường Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận và Tân Hưng Thuận Trầm tích pleitoxen có thành phần chủ yếu là cát, sạn, thường có màu xám trắng, xám vàng, thường xen lẫn sỏi, cuội laterite, phần dưới là bột sét Đất hình thành trên loại trầm tích này thường có địa hình cao và có sự chịu lực khá tốt
+ Trầm tích Holoxen: bao phủ khoảng 51% diện tích tự nhiên toàn Quận,
phân bố ở khu vực phía Đông rạch Bến Cát thuộc địa phận các phường: Thới An, Thạnh Xuân, Thạnh Lộc và An Phú Đông Trên địa bàn Quận 12, trầm tích này
là dạng trầm tích đầm lầy biển, có thành phần chủ yếu là sét, bột và mùn thực vật, phần nhiều chứa khoáng Pyrite và chịu ảnh hưởng của triều biển Đông Chính vì vậy trong xây dựng công trình đối với khu vực này cần chú trọng về kết cấu nền móng và các biện pháp chống ngập
2.1.2.2 Khí hậu:
Quận 12 mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế
và dân cư sinh sống Khí hậu Quận 12 mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong đó nổi bật một số đặc điểm sau có ảnh hưởng đến sử dụng đất và phát triển kinh tế xã hội:
2 Lượng bức xạ TB (Kcal/cm 3 /năm) 140
- Lượng bức xạ thấp nhất(Kcal/cm 3 /ngày) 400-500 Tháng 4
- Lượng bức xạ cao nhất(Kcal/cm 3 /ngày) 300-400 Tháng 12 – Tháng 1
Lượng mưa (mm)
Trang 39Lượng mưa Nhiệt độ
Hình 2: Nhiệt độ và lượng mưa trạm Tân Sơn Nhất – TP.HCM
Cĩ bức xạ mặt trời cao và phân bố khá đều trong năm: bức xạ mặt trời
trung bình khoảng 140 kcalo/cm2/năm Thời kỳ cĩ cường độ bức xạ cao nhất vào tháng 3 & tháng 4, đạt 300 - 400 calo/cm2/ngày Trên nền đĩ cán cân bức xạ cĩ trị số lớn 70 -75 kcalo/ cm2/năm Từ nguồn năng lượng đĩ dẫn đến chế độ nhiệt cao và khá ổn định: nhiệt độ cao đều trong năm 26,1-29,1oC
Lượng mưa tương đối cao và phân thành hai mùa rõ rệt: Tổng lượng
mưa bình quân trên năm tương đối cao: 1.950mm - 2.100mm, nhưng phân bố khơng đồng đều gữa các tháng trong năm và phân hố rõ rệt thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khơ Mùa khơ kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiếm 87-90% tổng lượng mưa cả năm Do lượng mưa lớn và tập trung, kết hợp với triều cường nên một số khu vực thấp khu vực phía Đơng Quận
đã xảy ra sự ngập úng cục bộ vào mùa mưa làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất
Trang 40sắc và khắc nghiệt hơn trên quy mô toàn cầu Do vậy, trong quy hoạch sử dụng
đất, cần chú trọng đến ứng phó với ảnh hưởng do biến đổi khí hậu gây ra, đặc
biệc là củng cố hệ đê bao và các công trình thủy lợi
2.1.2.3 Chế độ thủy văn:
Quận 12 nằm trong lưu vực sông Sài Gòn, chịu ảnh hưởng chính của chế độ
thủy văn bán nhật triều của hệ thống sông này thông qua các sông rạch trên địa bàn
Quận như: sông Vàm Thuật, sông Bến Thượng, rạch Bến Cát, kênh Tham Lương…
Trên địa phận Quận 12 sông Sài Gòn chảy dọc theo ranh giới phía Đông
Quận với tổng chiều dài khoảng 11km, chiều rộng trung bình khoảng 150m, sâu
bình quân từ 10 - 15m, lưu lượng kiệt nhất là tháng 4 (8m3/s) và cao nhất l tháng
10 (180m3/s), độ dốc bình quân đoạn sông này khoảng 0,7% nên thuận lợi cho
phát triển giao thông đường thủy
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.3.1 Tài nguyên đất:
- Về diện tích: Toàn Quận có tổng diện tích tự nhiên là 5.724,90 ha, được
chia thành 03 đơn vị chú giải bản đồ thuộc 02 nhóm đất Trong đó, nhóm đất
phèn có diện tích lớn nhất: 2.648 ha, nhóm đất xám: 2.269 ha
Bảng 2: Các đơn vị phân loại đất ở Quận 12 TÊN ĐẤT
KÝ HIỆU
DIỆN TÍCH Theo phân loại Việt Nam Tên tương đương FAO/