Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty được tổchức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm: - Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý,
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG PHÚ THUẬN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận.
Công ty TNHH Xây dựng Phú Thuận được thành lập theo quyết định số 005192GP/TLND 02 do UBND Tỉnh Phú Yên cấp ngày 6 tháng 12 năm 1994
Là một doanh nghiệp tư nhân, với số vốn ban đầu là 360.000.000đ do các thànhviên đóng góp.Với số vốn này công ty mua sắm máy móc thiết bị thi công và một số tàisản cố định khác để làm hồ sơ năng lực sản xuất tham gia đấu thầu Trong những nămđầu tiên, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng do sự quản lý tốt của ban lãnh đạo công ty, luôncoi chỉ tiêu đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độ thi công, đạt yêu cầu vềkỷ mỹ thuật là những chỉ tiêu hàng đầu nên cho đến nay công ty đã đứng vững và ngàycàng phát triển Công ty được Bộ xây dựng và công đoàn ngành xây dựng tặng các danhhiệu huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng ( công trình Trường đào tạo cán bộTỉnh Phú Yên năm 1996) , các bằng khen, bằng chất lượng cao…
Địa chỉ công ty hiện nay : Số 54 – Nguyễn Chí Thanh – Phường 7 – Thành PhốTuy Hoà - Tỉnh Phú Yên
Tình hình về lực lượng lao động : Theo thống kê của phòng lao động hànhchính thì lực lượng trong toàn Công ty như sau:
- Từ năm 1994 -1997 tổng số cán bộ công nhân viên của toàn Công ty là 182người trong đó:
+ Cán bộ quản lý 25 người chiếm 13,7%
+ Công nhân trực tiếp sản xuất 157 người chiếm 86,2%
- Từ năm 1997 - 2006 do một số cán bộ công nhân viên thuyên chuyển côngtác đi đơn vị khác và nghỉ chế độ cho nên số cán bộ công nhân viên của Công ty còn lạilà 180 người trong đó:
+ Bộ máy quản lý: 26 người chiếm 14,4%
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: 154 người chiếm 85,6%
2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
Là một công ty chuyên về ngành xây dựng nên chức năng , nhiệm vụ chínhcủa công ty là kinh doanh xây dựng cơ bản,trang trí nội thất
- Thực hiện các công việc xây dựng : Đào đắp đất , đá ,mộc , nề , công tác bêtông cốt thép , công tác lắp đặt điện nước trong nhà
- Thực hiện công trình xây dựng gồm :
+ Nhận thầu thi công các công trình xây dựng từ nhóm B trở xuống
+ Trang trí nội thất
- Hình thức tổ chức vốn :
+ Hình thức sở hữu vốn góp : vốn góp
+ Vốn điều lệ : 4.000.000.000 đ
Trang 2- Lĩnh vực hoạt động : Công ty thưcï hiện chức năng kinh doanh các công trìnhXây Dựng.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Để tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệpđều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào qui mô, loại hình doanh nghiệp cũngnhư đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máyquản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty được tổchức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn Công
ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các công tác xây dựng vàthực hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tài chính, chịu trách nhiệm về bảo toàn vàphát triển vốn của Công ty, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn Công ty đảmbảo tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảmbảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Phó Giám đốc: Là người trực tiếp đôn đốc, chỉ huy các công trình và thay
mặt Giám đốc lãnh đạo Công ty khi Giám đốc đi vắng, theo sự ủy quyền của Giám đốcvà chịu trách nhiệm hòan toàn về các hoạt động trong lĩnh vực được giao trước Giám đốcCông ty Các vấn đề vượt quá giới hạn được giao thì phải có sự đồng ý của Giám đốcCông ty mới thực hiện
- Phòng tổ chức lao động hành chính: Có chức năng và nhiệm vụ quản lý laođộng, tiền lương Xây dựng các định mức tiền lương, theo dõi ngày công làm việc, bố trí,điều động sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất của Công ty, phụ trách công tác hànhchính quản trị, văn thư tạp vụ, bảo vệ, cấp dưỡng và y tế
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán
kế toán trong Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó,tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báo cáo thốngkê tài chính tháng, quí, năm Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệm phân tích hoạt độngkinh tế tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý và sử dụng vốnmột cách có hiệu quả nhất
- Phòng kinh tế kế hoạch: Phòng kinh tế kế hoạch tham mưu cho Giám đốc
trong lĩnh vực điều hành sản xuất một cách cụ thể Công tác lập kế hoạch, lập dự toán,làm hồ sơ đấu thầu các công trình làm hợp đồng với các chủ đầu tư, xây dựng các địnhmức, tiên lượng vật tư và thanh toán khối lượng cho các đơn vị thi công
- Phòng kỹ thuật an toàn: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực điều hành
sản xuất cụ thể ở các mặt như: Công tác kỹ thuật trong thi công, giám sát kỹ thuật trêncông trường, làm thủ tục nghiệm thu từng hạng mục công trình, làm nhật ký từng côngtrình, phụ trách an toàn trong thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công
- Phòng vật tư xe máy: Giúp cho Giám đốc trong công tác mua sắm máy móc
thiết bị, vật tư công trình và thanh toán nhiên liệu cho lái xe, cung cấp vật tư đến tại côngtrình phục vụ cho quá trình thi công được thuận lợi, chịu trách nhiệm về chất lượng vật tưhàng hóa, làm thủ tục xuất nhập vật tư thiết bị, tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp
Trang 3đồng về mua bán vật tư, hàng hóa và làm báo cáo thống kê vật tư hàng tháng để báo cáovới Giám đốc Công ty.
- Đội xe máy thi công 1,2: Thực hiện việc điều hành xe, máy làm mặt bằng
đường tạm để tiến hành đào đúc móng, phục vụ vận chuyển các vật tư thiết bị, hàng hóaphục vụ cho các công trình, theo dõi định mức tiêu hao xăm, lốp, nhiên liệu, ắc qui, làmthủ tục nhận nhiên liệu với phòng vật tư khi cần thiết
- Đội công trình 1,2,3,4 : Thực hiện việc thi công xây dựng do Công ty giao
như : giao cọc móc,san ủi mặt bằng ; thi công phần móng ; thi công phần thân ; thi côngphần hoàn thiện…chịu trách nhiệm về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cũng như tiến độ củacông trình mà Công ty đã giao
Sơ đồ của bộ máy quản lý tại công ty ;
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
Trang 4Giao cọc móc, san ủi mặt bằng
Thi công phần móng
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất :
Loại hình sản xuất: Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức kỹ thuật của tổng hợpchất của sản xuất được quy định bởi trình độ chuyên môn hóa tại nơi làm việc với sốlượng, chủng loại và tính chất ổn định của đối tượng sản xuất tại nơi làm việc
Hiện tại do đặc điểm sản xuất của Công ty là chuyên dựng các công trình dândụng , cơ sở hạ tầng kĩ thuật , cơ sở hạ tầng xã hội Do vậy việc bố trí nhân lực ở Công tykhông tập trung mà lại phân tán theo các tổ đội thi công, nên công nhân được bố trí riênglẻ theo từng đội khác nhau Dựa vào các yếu tố trên ta có thể xác định được loại hình sảnxuất của Công ty là loại hình sản xuất hàng loạt lớn và thể hiện được cơ cấu sản xuấtriêng của mình
2.1.3.3 Phương thức tổ chức qui trình sản xuất :
Phương thức tổ chức sản xuất của Công ty là phân tán dọc theo các tổ dội thi công
do đó phương thức tổ chức sản xuất của Công ty theo từng đội sản xuất, theo từng giaiđoạn, mỗi giai đoạn lại khác nhau nên việc hình thành tổ đội và bộ phận sản xuất đềuthực hiện khác nhau như khâu giao móc cọc và san ủi mặt bằng,thi công từngphần,nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng các giai đoạn đều có từng nhómchuyên nghiệp thực hiện và mỗi giai đoạn đều có kỹ thuật viên phụ trách giám sát chặtchẽ
Tổ chức sản xuất theo phương pháp trên giảm được thời gian chuẩn bị kỹ thuật,trình độ chuyên môn hóa của công nhân được nâng cao, nguy cơ tai nạn lao động đượcđẩy lùi dần, chất lượng công trình được nâng cao Tuy nhiên vì đặc điểm của Công ty làtổ chức sản xuất theo kiểu phân tán nên chi phí cho việc di chuyển lao động cũng nhưmáy móc thiết bị từ công trình này sang công trình khác là rất lớn
2.1.3.4 Đặc điểm qui trình công nghệ:
Đây là công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng và cơ sở hạ tầng do vậysản phẩm của công ty này là các công trình hoàn thành và bàn giao ngay nên không cósản phẩm tồn kho
Để tiến hành thi công hoàn chỉnh một công trình thi công phải thực hiện qua cácgiai đoạn sau:
ĐỘI CÔNG
TRÌNH1 ĐỘI CÔNGTRÌNH 2 ĐỘI CÔNGTRÌNH 3 ĐỘI CÔNGTRÌNH 4
Trang 5Thi công phần thân
Thi công phần hoàn thiện
Nghiệm thu, bàn giao công trình
* Qui trình công nghệ được phân làm 6 giai đoạn chính:
- Giao cọc móc , san ủi mặt bằng
- Thi công phần móng
- Thi công phần thân
- Thi công phần hoàn thiện
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
+ Ở giai đoạn 1: Thành phần công việc gồm : Giao cọc móc và san ủi mặt bằng.
+ Ở giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc : Đào hố móng, san dọn mặt
bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 (cm), lắp đặt cốt thép móng, lắp dựng ván khuôn đế móng, tản móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốt thép giằng móng, lấp hố móng
+ Ở giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: Thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm sàn,
đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp dựng vì kèo, xà gồ mái, lợp mái
+ Ở giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát, ốp, bã, sơn, lát nền, trang trí + Ở giai đoạn 5: Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
Trang 62.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Chính sách kinh tế của nhà nước
Sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi kinh tế hạ tầng ngày càng phát triển, xâydưng cơ bản là ngành quan trọng tạo TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy Nhà nướcban hành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan chức năng tạođiều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thấu và tổ chức thi công hoạtđộng có hiệu quả pháp lý Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận hoạt động và phát triểntrong khuôn khổ của Pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách Nhà nước Bên cạnhđó,tỉnh Phú Yên và các ban ngành đã hỗ trợ giúp đỡ công ty để công ty hoàn thành nhiệmvụ và đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn
2.1.4.2 Các nhân tố môi trường
- Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gian thi cônglâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như mưa,gió,bão,lụt…
- Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ xã hội
- Xử lý vấn đề chất thải,môi trường
2.1.4.3 Yếu tố con người
Con người là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địaphương trong tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho một số bộ phận lao động trong tỉnh.Bên cạnh đó công ty còn áp dụng một số biện pháp thu hút nguồn lao động như tănglương, chế độ bảo hiểm,… và biện pháp an toàn trong lao động
2.1.4.4 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có nhiều công ty,doanh nghiệp về ngành xâydựng vì vậy để chiếm vị thế của mình công ty không ngừng giữ vững uy tín và mở rộngquan hệ với khách hàng.Công ty còn nâng cao chất lượng sản phẩm công trình xây dựnghoàn thiện, đảm bảo đúng tiến độ thi công, thời gian hợp lý, kiến trúc kĩ thuật cao…
2.1.5 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty
2.1.5.1 Phân tích tình hình biến động tài sản :
Bảng 1: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA
CÔNG TY NĂM 2005-2006
ĐVT : Đồng
A.TSLĐ và đầu tư NH 10.416.611.218 87,90 11.467.186.870 86,82 1.050.575.652 10,09
I Tiền 190.003.685 1,60 172.949.974 1,31 -17.053.711 -8,98
1 Tiền mặt 1.445.191 0,01 21.329.500 0,16 19.884.309 1375,89
2 Tiền gửi ngân hàng 188.558.494 1,591 151.620.474 1,15 -36.938.020 -19,59
II Các khoản phải thu 9.837.814.592 83,01 7.789.500.888 58,97 -2.048.313.704 -20,82
1 Phải thu của khách
hàng 9.768.646.312 82,43 7.746.450.322 58,65 -2.022.195.990 -20,70
Trang 72 Các khoản phải thu
khác 69.168.280 0,58 43.050.566 0,33 -26.117.714 -37,76 III Hàng tồn kho 363.640.421 3,07 2.861.723.256 21,67 2.498.082.835 686,97
1 Nguyên liệu liệu tồn
kế -521.984.554 -4,40 -641.997.319 -4,86 -120.012.765 22,99 II.Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 303.722.704 2,56 138.767.620 1,05 -164.955.084 -54,31
TỔNG CỘNG TÀI
Nhận xét :
Qua bảng phân tích kết cấu tài sản trong 2005 và 2006 :
Tổng tài sản của công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là 1.357.223.693đ Điều
này chứng tỏ quy mô Tài sản của Công ty đã được mở rộng hơn so với năm trước Trongđó:
A TSLĐ & ĐTNH: Năm 2006 tăng 10,09% so với năm 2005 tương đương tăng
1.050.575.652 đ Ngyên nhân của sự gia tăng này là do:
1 Tiền trong năm 2006 giảm 8,98% so với năm 2005 tương ứng giảm
17.053.711 đ Sự suy giảm này là do sự suy giảm của tiền gởi Ngân Hàng mặc dù tiềnmặt có tăng hơn so với năm trước
2 Các khoản phải thu năm 2006 giảm 20.59% tương đương giảm2.048.313.704 đ so với năm 2005 Điều này chứng tỏ các khoản khách hàng thiếu nợ củacông ty giảm so với năm 2005
3 Hàng tồn kho: năm 2006 tăng so với năm 2005 tương đương tăng
2.498.082.704 đ Sở dĩ hàng tồn kho trong năm 2006 tăng so với năm 2005 là do giá
Trang 8nguyên vật liệu tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh trong năm 2006 tăng hơn năm2005.
4 TSLĐ khác: năm 2006 thì tăng so với năm 2005 tương đương về mặt giá trị
tăng 617.860.232 đ Nguyên nhân của sự tăng này là do hai nhân tố chủ yếu: tạm ứng vàchi phí trả trước gây ra hai nhân tố này ở năm 2006 đều giảm mạnh so với năm 2005
B TSCĐ & ĐTDH: Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 21,38% tương đương
306.648.041 đ Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do:
1 TSCĐ năm 2006 tăng 41,71% tương đương tăng 471.603.125 đ so với năm
2005 Nguyên nhân giá trị tài sản cố định năm 2006 so với năm 2005 chủ yếu là do công
ty đã đầu tư thêm trang thiết bị mới
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: năm 2006 giảm so với năm 2005 là
54,31% tương dương giảm 164.955.084 đ
2.1.5.2 Phân tích biến động nguồn vốn
Bảng2 : PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG
TY NĂM 2005-2006
ĐVT: Đồng
A.Nợ Phải Trả 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
I Nợ ngắn hạn 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
1 Vay ngán hạn 1.040.000.000 8,78 2.350.000.000 17,79 +1.310.000.000 125,96
2 Phải trả cho khách
hàng 5.865.502.474 49,49 4.990.079.065 37,78 -875.423.409 -14,92
3 Người mua trả tiền
4 Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước 39.313.816 0,332 48.503.728 0,37 +9.189.912 23,38
5 Phải trả công nhân
B Nguồn vốn chủ sở
hữu 2.217.049.641 18,71 2.506.576.117 18,98 289.526.476 13,06
I Nguồn vốn kinh
doanh 2.093.956.970 17,67 2.377.882.310 18,00 283.925.340 13,56
II Chênh lệch tỷ giá
và đánh giá lại TS
-III Các loại quỹ 22.000.000 0,19 25.623.384 0,19 3.623.384 16,47
Trang 9IV Lãi chưa sử dụng 101.092.671 0,85 103.070.423 0,78 1.977.752 1,96
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 11.851.004.232 100 13.208.227.925 100 1.357.223.693 11,45
Nhận xét:
Tổng nguồn vốn : Năm 2006 tăng so vói năm 2005 là:13.208.227.925 đ tương đương
tăng 11,45% Trong đó:
A NỢ PHẢI TRẢ : Năm 2006 với năm 2005 tăng 1.067.697.217 đ tương
đương 11,08% Sự gia tăng này là do:
Nợ ngắn hạn: năm 2006 tăng 11,08% tương đương tăng 1.067.697.217 đ
sự gia tăng này chủ yếu là do năm 2006 các khoản vay ngắn hạn của công ty tăng quá cao
so với năm 2005, bên cạnh đó khỏan phải trả khác cũng tăng hơn năm 2005
Như vậy, sự gia tăng của nợ phải trả là do sự gia tăng của nợ ngắn hạn gây ra mặc dù, cáckhoản khác cũng có tăng nhưng ảnh hưởng không đáng kể đối với nợ gia tăng của nợ phảitrả, vì các khoản này chiếm tỉ trọng rất thấp so với nợ ngắn hạn trong tổng cộng nguồnvốn
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU : Năm 2006 tăng so với năm 2005 là
283.925.340 đ tương đương tăng 13,06% Sự gia tăng này chủ yếu là do :
1 Nguồn vốn kinh doanh: năm 2006 tăng 283.925.340 đ tương đương tăng
13,56% so với năm 2005
2 Các loại Quỹ: năm 2006 tăng so với năm 2005 :3.623.384 đ tương
đương tăng 16.47% Sự gia tăng này chủ yếu là do việc trích quỹ khen thưởng và phúc lợinăm 2006 tăng so với năm 2005
Tóm lại, từ 2 bảng phân tích kết Cấu Tài Sản – Nguồn Vốn cho ta thấy kết cấu Tài
Sản của công ty có thay đổi , nhưng không đáng kể Nhìn chung, công ty có xu hướng tăngdần tỷ trọng của TSLĐ & ĐTNH trong tổng tài sản và nợ phải trả cũng có xu hướng tăngtrong tổng nguồn vốn Điều này chứng tỏ, công ty sử dụng tốt khoản vốn chiếm dụng choquá trình sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã sử dụng khoản này cho việc đầu tưvào TSLĐ & ĐTNH là rất hợp lý, vì phù hợp với quy tắc sử dụng nguồn vốn cho việc đầu
tư vào tài sản của công ty
2.1 5.3 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn tồn đọng nhữngkhoản phải thu phải trả Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phương thứcđược áp dụng, chế độ trích nộp các khoản cho ngân sách nhà nước, sự thỏa thuận giữa cácđơn vị kinh tế
Tình hình thanh toán có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông kinh doanh của doanhnghiệp, nếu bị chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ không đủ vốn trang trải cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh nên sẽ dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bị giảm sút Mặc khác, tình hình thanh toán thể hiện tinh thần chấp hành kỷ
Trang 10luật tài chính, tín dụng của Nhà nước, thể hiện được nghệ thuật kinh doanh của các đơn vịtrong nền kinh tế thị trường Vì vậy, chúng ta cần phải phân tích tình hình thanh toán đểthấy rõ hơn tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp
a) Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Tổng quát) : Rht
Nhận xét:
Từ bảng tính trên ta thấy tỷ số Rht ở cả hai năm 2005 và 2006 đều lớn hơn 1
Điều này chứng tỏ, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ
b) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn : R c
1 TSLĐ & các khoản ĐT ngắn hạn Đồng 10.416.611.218 11.467.186.870
Nhận xét:
Trang 11Từ kết quả của bảng tính trên ta thấy cũng như tỷ số khả năng thanh toán hiện
thời, tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Rc) ở cả hai năm 2005 và 2006 tỷ số RC đều lớn
hơn 1 Chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng TSCĐ và
1 VBT & các KQĐ nhanh thành tiền Đồng 190.003.685 172.949.974
Nhận xét:
Qua bảng tính ta thấy tỷ số khả năng thanh toán nhanh Rq của công ty trong cả
hai năm 2005 và 2006 đều nhỏ hơn 1 Tuy nhiên, lượng hàng tồn kho của công ty trong
hai năm này là rất lớn 363.640.421 đ năm 2005 và 2.861.723.256 đ năm 2006 đồng thờicác khoản phải thu khách hàng cũng quá lớn năm 2005 là :9.768.646.301 đ và năm 2006là 7.746.450.322 đ Vì vậy, dù tỷ số Rq nhỏ hơn 1 nhưng vẫn chưa đủ để kết luận công ty
không thể sử dụng tiền vào các khoản quy đổi nhanh thành tiền để trang trải các khoảnnợ ngắn hạn
Trang 12Nhận xét :
Tỷ số RL năm 2005 và năm 2006 lớn hơn 1.Điều này chứng tỏ khả năng công ty
hoàn toàn có thể sử dụng khoản lợi nhuận trước thuế và lãi vay để trang trải các khoản lãivay phải trả của công ty
Tóm lại, từ việc phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán ta thấy tình hình hoạt
động của công ty rất tốt.Vì tất cả các tỷ số qua hai năm 2005 & 2006 đều lớn hơn 1 chứngtỏ công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ từ: nợ phải trả,nợngắn hạn, … cho đến lãi vay bằng tổng tài sản có của doanh nghiệp,TSLĐ & ĐTNH,đếnlợi nhuận trước thuế và lãi vay
2.1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.6.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:
1 Lọi nhuận sau thuế Đồng 101.092.671 103.070.423 +1.977.752 1,96
2 Tổng vốn bq Đồng 10.984.119.844 12.529.616.079 +1.545.496.235 14,07
Nhận xét :
Qua bảng phân tích ta thấy:
- Lợi nhuận thực hiện năm 2006 cao hơn năm 2005 cho thấy công ty đã có sựthuận lợi trong kinh doanh mặc dù không cao
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty năm 2006 bằng so với năm
2005 là 0,01% vì vậy tỷ suất này đạt hiệu quả
2.1.6.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu
Công thức: Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế Đồng 140.406.487 151.574.151 +11.167.664 7,95
Trang 13Vốn chủ sở hữu bq Đồng 2.198.465.976 2.361.812.879 +163.346.903 1,07
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy::
- Nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn trong thanh toán và nguồnvốn chủ sở hữu do đó hệ số sinh lời vốn đầu tư của công ty được đo bằng tỷ suất lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu, nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu lợi nhuận so vớivốn công ty bỏ ra đầu tư, cụ thể:
+ Năm 2005 cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 6,39 đồng lợinhuận trước thuế và 4,90 đồng lợi nhuận sau thuế
+ Năm 2006 cứ bỏ ra 100 dồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 6,42 dồng lợinhuận trước thuế và 4,9 đồng lợi nhuận sau thuế
2.1.6.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
1 Lợi nhuận trước thuế Đồng 140.406.487 151.574.151 +11.167.664 7,95
2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 101.092.671 103.070.423 +1.977.752 1,96
3 Doanh thu Đồng 9.986.685.589 12.945.198.743 +2.958.513.154 29,62
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
- Năm 2005: cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra được 1,41 đồng lợi nhuận trước thuếvà 1,01 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2006: cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra được 1,17 đồng lợi nhuận trướcthuế và 0,08 đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận năm sau giảm hơn năm trước:
Trang 14Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
(kế toán công nợ)
Kế toán vật tưTSCĐ, CCDC
Kế toán ngân hàng
Thủquỹ
+ Lợi nhuận trước thuế giảm 0,38 tương đương giảm 26,85%
+ Lợi nhuận trước thuế giảm 0,07 tương đương giảm 6,6%
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :
2.4.2.
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ tổ
chức, phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty như:
+ Kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính của Công ty, nắmbắt các thông tin kinh tế một cách chính xác, hạch toán chi phí đảm bảo theo đúng quiđịnh của Nhà nước, về bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn, tiền lương, tiền thưởng kiểm tracác vấn đề về chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Hàng tháng, quí kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra các bảng tổng hợp,bảng kê chi phí có liên quan và cách hạch toán chi phí của các bộ phận có hợp lý haychưa, sau đó tiến hành tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, kiểm traviệc thực hiện các chế độ thuế phải nộp cho Nhà nước cũng như kiểm tra việc lập các báocáo theo định kỳ
+ Tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốcvề những biện pháp có thể làm giảm chi phí sản xuất, nhằm hạ giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận cho Công ty từ đó tăng thu nhập đối với người lao động
- Kế toán tổng hợp: Là người chuyên làm công tác tập hợp các chi phí diễn ra
hàng ngày, tháng, quí, năm liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty:
+ Tổng hợp các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết các bộ phận để trình kếtoán trưởng xem xét
+ Lập báo cáo tổng hợp từng loại chi phí theo nội dung, và làm báo cáo tàichính theo quy định
- Kế toán thanh toán:
Trang 15+ Là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tạiquỹ, các khoản ứng và thanh quyết toán trong nội bộ cũng như thanh toán cho kháchhàng.
+ Kiểm tra các thủ tục thanh toán có hợp lệ và đúng với quy định của Nhànước hay chưa? tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho các bộ công nhân viên trongtoàn Công ty
+ Hàng tháng, quí phải lập báo cáo chi tiết và tổng hợp các khoản 1111, 1121,
131, 331, 336, 338, 141, 334 v.v cho kế toán tổng hợp, để kế toán tổng hợp lại và làmbáo cáo chuyển lên kế toán trưởng để xem xét
- Kế toán ngân hàng:
+ Chuyên theo dõi về vấn đề rút và gửi tiền vào ngân hàng cũng như cáckhoản tiền chuyển khoản của các đơn vị nội bộ và khách hàng
+ Theo dõi thuế giá trị gia tăng đầu ra và đầu vào của toàn bộ quá trình hoạtđộng của đơn vị
- Kế toán vật tư tài sản cố định và dụng cụ thi công:
+ Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, là thành viên trong hội đồngkiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho
+ Thường xuyên đối chiếu với phòng vật xe máy về tình hình biến động tănggiảm của vật tư, tài sản cố định trong kỳ
+ Lập báo cáo chi tiết và tổng hợp tình hình nhập, xuất vật tư trong kỳ cho kếtoán tổng hợp, lập và trích hấu khao trong kỳ
+ Tham gia hội đồng kiểm kê đánh giá tài sản cố định, công cụ dụng cụ theođịnh kỳ quy định
- Thủ quỹ:
+ Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện việc thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, rút tiềngửi ngân hàng về quỹ
+ Kiểm tra quỹ hàng ngày
+ Đối chiếu với kế toán thanh toán và kế toán tổng hợp trước khi báo cáo kếtoán trưởng
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Để phù hợp với tình hình, đặc điểm của Công ty cũng như trình độ của từng
nhân viên kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung Các chứng từ
luân chuyển được minh hoạ theo sơ đồ :
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Trình tự ghi sổ :
Hằng ngày,căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhậtký chung ghi vào Sổ cái theo các tài khoản phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ,thẻ kế toán chitiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào cácsổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị có mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng tổnghợp sổ Nhật ký đặc biệt lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái
Cuối tháng,cuối quý,cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái lập Bảng cân đối số phátsinh.Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chitiết được dùng lập Báo Cáo tài chính
Về nguyên tắc,Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đốisố phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :
Công ty áp dụng công tác kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ Nộp thuế theophương pháp khấu trừ.Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Kì kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 17Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN
2.3.1 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận
Đối với công ty xây dựng thì thành phẩm chủ yếu là hạng mục công trình haycông trình hoàn thành bàn giao nên thành phẩm không nhập lại kho khi hoàn thành Dovậy khi có chi phí công trình phát sinh sẽ tập hợp vào Tài khoản 154 đến cuối năm kếtchuyển vào giá vốn của công trình để xác định kết quả kinh doanh bàn giao công trìnhtrong năm và giao cho khách hàng, khi khách hàng nhận thì được coi là tiêu thụ, đồng thờiquá trình bàn giao công trình không sử dụng Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
Trong năm 2006 công trình : Nhà ở Học Viên – Học Viện Ngân Hàng,PhòngGiáo Dục TP Tuy Hòa và Trụ sở làm việc Công ty Cấp thoát nước PY về cơ bản đã hoànthành.Để xác định giá vốn của các công trình Kế toán phải tiến hành lập Báo Cáo Tổnghợp Thu nhập và Chi phí của từng công trình
Vì chứng từ phát sinh nhiều nên chỉ trích trong Quý IV để phản ánh lên sổ sách
2.3.1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
a) Chứng từ sử dụng :
+ Báo Cáo Tổng hợp Thu nhập và Chi phí
+ Hóa đơn GTGT
+ Bảng kê hóa đơn,chứng từ hàng hóa,dịch vụ bán ra
b) Tài khoản sử dụng : TK 632 , 511
c) Quy trình luân chuyển chứng từ :
- Phản ánh Giá vốn : Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp Thu nhập và Chi phí củatừng công trình Kế toán tổng hợp Chi phí các công trình vào TK 154 sau đó căn cứ vàobảng tổng hợp TK154 Kế toán tiến hành kết chuyển vào TK 632 để xác định kết quả kinhdoanh.Cuối quý,khi tổng hợp xong các chứng từ phát sinh, kế toán phản ánh một lần lênNhật ký chung và lập Sổ cái TK 632
- Phản ánh Doanh thu : Căn cứ vào Báo cáo Tổng hợp Thu nhập và Chi phí củatừng công trình và Hóa đơn GTGT hàng tháng của công ty đã cung cấp các dịch vụ để ghivào Bảng kê hóa đơn,chứng từ hàng hóa,dịch vụ bán ra sau đó Kế toán tiến hành lậpbảng tổng hợp Doanh thu bán hàng các công trình.Cuối quý,khi tổng hợp xong các chứngtừ phát sinh kế toán phản ánh một lần lên Nhật ký chung và lập Sổ cái TK 511
d) Trình tự hạch toán trên các sổ kế toán :
Trang 18Cty TNHH XD Phú Thuận
54 Nguyễn Chí Thanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NHẬP VÀ CHI PHÍ
Qúy IV/2006 Sản phẩm : Nhà ở Học Viên – Học Viện Ngân Hàng
ĐVT : Đồng
5111 Doanh thu bán hàng hóa 882.375.455
5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ 3.953.017.272
6277
Chi phí dịch vụ mua ngoài 5.530.455
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(kí,họ tên) (kí,họ tên)
Tương tự, tổng hợp Thu nhập và Chi phí của công trình Phòng Giáo Dục TP Tuy Hòa là :Thu nhập : 1.170.539.680
Trang 19BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tài khoản :154Quý IV/2006
Số dư cuối kỳ
1 Nhà ở Học Viên-Học Viện NH 4.514.775.56
(kí,họ tên) (kí,họ tên)
Căn cứ vào bảng tổng hợp các sổ chi tiết TK 154 kế toán công ty tiến hành kết chuyển vào TK 632 Giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Cty TNHH XD Phú Thuận
54 Nguyễn Chí Thanh
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản :632Quý IV/2006
ĐVT :Đồng
ST
TK đốiứng
Số tiền
3 Trụ sở Công ty Cấp thoát nước PY 154 2.723.447.933
(kí,họ tên) (kí,họ tên)
Căn cứ vào bảng tổng hợp giá vốn hàng bán kế toán ghi :
Trang 20Đơn vị bán hàng : CÔNG TY THNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN
Địa chỉ : 54 Nguyễn Chí Thanh , TP Tuy Hòa, Phú Yên
Điện thoại : 057.841402 MS : 4400123821
Họ và tên người mua hàng :
Đơn vị : Học Viện Ngân Hàng
Địa chỉ : 441 Nguyễn Huệ, TP Tuy Hòa , Phú Yên
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
2 Xử lí hệ thống thoát nước
thuộc Nhà ở Học Viên-Học
Viện NH
213.589.451
Cộng tiền hàng : 523.387.273
Thuế suất thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 52.338.727
Tổng cộng : 575.726.000
Số tiền viết bằng chữ :Năm trăm bảy mươi lăm triệu,bảy trăm hai mươi sáu nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(kí,họ tên) (kí,họ tên) (đóng dấu,kí,họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT hàng tháng của công ty đã cung cấp các dịch vụ để ghi vào bảng kê sau đây :
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ VÀ HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA Tên cơ sở kinh doanh : Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận
Địa chỉ : 54 Nguyễn Chí Thanh,TP Tuy Hòa,Phú Yên