1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại bệnh viện đa khoa huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

80 64 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất thải y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ và các vật sắc nhọn…

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

VŨ QUỲNH HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HIỆP HÒA,

TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

VŨ QUỲNH HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HIỆP HÒA,

TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60 44 0301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN MẠNH KHẢI

TS LÊ TRỊNH HẢI

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Ma ̣nh Khải, TS Lê Trịnh Hải người đã tận tuỵ dạy dỗ, hướng

dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập cũng như làm luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khoẻ và thành công tới các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Quản lý Môi trường, các thầy cô trong khoa Môi trường và trong Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về chuyên môn và cho tôi những bài học, kinh nghiệm sống trong cuộc đời cũng như trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các phòng, khoa thuộc Bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa , tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đ ỡ tôi khảo sát và thu thâ ̣p số liê ̣u cần thiết để hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn bên ca ̣nh đô ̣ng viên và giúp đỡ tôi trong thời gian ho ̣c tâ ̣p, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Vũ Quỳnh Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về chất thải y tế 2

1.1.1 Khái niệm và phân loại chất thải y tế 2

1.1.2 Nguồn gốc và thành phần của chất thải y tế 6

1.1.3 Tác động của chất thải y tế đến sức khỏe con người và môi trường 7

1.2 Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế ở Việt Nam 10

1.2.1 Cơ sở pháp lý và các văn bản pháp luật trong quản lý chất thải y tế tại Việt Nam 10

1.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế ở Việt Nam 11

1.2.3 Thực tra ̣ng công tác quản lý chất thải y tế tỉnh Bắc Giang 13

1.3 Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa, tỉnh Bắc Giang 15

1.3.1 Thông tin chung 15

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện và trách nhiê ̣m quản lý chất thải y tế của BV 15

CHƯƠNG II NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thâ ̣p tài liê ̣u thứ cấp 21

2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế 22

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá 23

2.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 24

Trang 5

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại BVĐK Hiê ̣p Hòa 25

3.1.1 Hiện trạng môi trường không khí tại BVĐK Hiê ̣p Hòa 25

3.1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại BVĐK Hiê ̣p Hòa 26

3.1.3 Hiê ̣n tra ̣ng quản lý nước thải ta ̣i bê ̣nh viê ̣n 39

3.2 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại BVĐK Hiê ̣p Hòa 45

3.2.1 Đánh giá hiểu biết và thái độ của cán bộ y tế, nhân viên vệ sinh môi trường, bệnh nhân về quản lý chất thải y tế tại BVĐK Hiê ̣p Hòa 45

3.2.2 Đánh giá công tác quản lý chất thải y tế tại BVĐK Hiệp Hòa 50

3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường tại bệnh viện 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

TTLT Thông tư liên tịch

TT-BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT-BYT Thông tư Bộ Y tế

TCQC Tiêu chuẩn quy chuẩn

BVMT Bảo vệ môi trường

BVĐK Bệnh viện đa khoa

CRTYT Chất thải rắn y tế

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

QLCT Quản lý chất thải

QLCTYT Quản lý chất thải y tế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn theo mức độ độc học 4

Bảng 1.2 Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn 8

Bảng 1.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 8

Bảng 1.4 Nhân lực y tế tại BVĐK Hiệp Hòa 16

Bảng 3.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh (năm 2017) 25

Bảng 3.2 Lượng chất thải rắn tại BVĐK Hiệp Hòa qua các năm 26

Bảng 3.3 Khối lượng rác thải y tế tại BVĐK Hiệp Hòa 27

Bảng 3.4 Phân loại chất thải và xác định nguồn thải 29

tại BVĐK Hiệp Hòa 29

Bảng 3.5 Đánh giá về công tác phân loại chất thải rắn y tế tại BV 33

Bảng 3.6 Phân loại và thu gom chất thải tại BVĐK Hiệp Hòa 34

Bảng 3.7 Thang điểm đánh giá thực trạng thu gom CTRYT 35

Bảng 3.8 Thang điểm đánh giá thực trạng vận chuyển, lưu giữ CTRYT 36

Bảng 3.9 Thang điểm đánh giá thực trạng xử lý CTRYT 38

Bảng 3.10: Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm của lò đốt 39

rác thải y tế 39

Bảng 3.11 Tổng hợp khối lượng nước sử dụng và thải của bệnh viện 40

Bảng 3.12 Kết quả phân tích mẫu nước thải BVĐK Hiệp Hòa 42

Bảng 3.13 Thực trạng thu gom, xử lý nước thải y tế tại bệnh viện 45

Bảng 3.14 Kết quả cán bộ, nhân viên y tế, vệ sinh được tham gia tập huấn quy chế về CTYT tại bệnh viện 46

Bảng 3.15 Hiểu biết của nhân viên y tế về phân loại chất thải y tế, nhân viên vệ sinh, cán bộ về CTR tại bệnh viện 47

Bảng 3.16 Hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên môi trường, bệnh nhân về các văn bản hướng dẫn quản lý chất thải y tế 48

Bảng 3.17 Hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên vệ sinh môi trường, bệnh nhân về thời gian lưu trữ chất thải rắn y tế trong bệnh viện 48

Trang 8

Bảng 3.18 Hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên vệ sinh bệnh viện, bệnh nhân về các

đối tượng dễ bị tổn thương bởi chất thải y tế 49

Bảng 3.19 Tình hình thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế tại bệnh viện 50

Bảng 3.20 Nhân lực trực tiếp thu gom, xử lý chất thải y tế tại bệnh viện 52

Bảng 3.21 Đề xuất thời gian thu gom rác thải tại BVĐK Hiê ̣p Hòa 56

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ảnh Bệnh viện đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa 15

Hình 3.1 Biểu đồ số lượng chất thải rắn tại BVĐK Hiệp Hoà 27

qua các năm 27

Hình 3.2 Quy trình xử lý rác thải tại BVĐK Hiệp Hòa 30

Hình 3.3 Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế 31

Hình 3.4 Thùng nhựa chứa kim tiêm và vật nhọn 31

Hình 3.6 Sơ đồ thu gom chất thải bê ̣nh viê ̣n 35

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ đốt CTRYT 37

Hình 3.8 Biểu đồ đánh giá của người dân về độ ô nhiễm 39

của lò đốt rác thải y tế 39

Hình 3.9 Sơ đồ hê ̣ thống xử lý nước thải 43

Hình 3.10 Biểu đồ đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm của nước 44

Hình 3.11 Biểu đồ so sánh tỷ lệ tham gia tập huấn quy chế 46

về CTYT tại BV 46

Hình 3.12 Biểu đồ so sánh hiểu biết về CTYT tại bệnh viện 47

Hình 3.13: Sơ đồ hệ thống nhân lực quản lý môi trường bệnh viện 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

Dân số Viê ̣t Nam ngày càng gia tăng , kinh tế trên đà phát tri ển ma ̣nh mẽ d ẫn đến nhu cầu khám và điều trị bệnh gia tăng, số bệnh viện gia tăng, mô ̣t số bê ̣nh viê ̣n

và các cơ sở khám chữa bệnh tăng mạnh mẽ Ô nhiễm môi trường do các hoạt động

y tế mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các chất thải bệnh viện đang là mối

lo của nhiều đi ̣a phương

Việc tiếp xúc với chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương Các chất thải y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là chất độc hại có trong rác

y tế, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ và các vật sắc nhọn… Tất cả các nhân viên tiếp xúc với chất thải y tế là những người có nguy

cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người bên ngoài làm việc thu gom chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do sự sai sót trong khâu quản lý chất thải

Nước ta có mô ̣t ma ̣ng lưới y tế với các bê ̣nh viê ̣n được phân bố rô ̣ng khắp trong toàn quốc Các hoạt động khám chữa bệnh , chăm só c, xét nghiệm , phòng

bê ̣nh, nghiên cứu và đào ta ̣o các cơ sở y tế đều phát sinh ra chất thải Các chất thải y tế dưới da ̣ng rắn , lỏng hoặc khí có chứa các chất hữu cơ , mầm bê ̣nh gây ô nhiễm ,

bê ̣nh tâ ̣t nghiêm tro ̣ng cho môi trường bê ̣nh viê ̣n và môi trường xung quanh bê ̣nh viê ̣n, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân

Bệnh viện huyện là một bệnh viện tuyến địa phương nên chưa được quan tâm đúng mức về vấn đề quản lý và xử lý chất thải y tế, mà bệnh viện phục vụ khám chữa bệnh cho rất nhiều nhân dân trong huyện vì thế lượng chất th ải phát sinh ra hằng ngày rất lớn cần phải được quản lý và xử lý đạt tiêu chuẩn Xuất phát từ những

vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá hiê ̣n trạng và đề xuất giải

pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa , tỉnh Bắc Giang” Với mu ̣c tiêu nghiên cứu , đánh giá hi ệu quả

quản lý và thực trạng xử lý chất thải y tế tại bệnh viện Từ đó đưa ra biện pháp quản

lý phù hợp, giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, hạn chế ảnh hưởng của chất thải y

tế tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về chất thải y tế

1.1.1 Khái niệm và phân loại chất thải y tế

a Một số khái niê ̣m cơ bản về chất thải y tế

Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB), chất thải y tế được xác định

là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo về y sinh học Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng và khí Chất thải y tế thường bao gồm cả các loại chất thải có đặc tính và tác động đối với môi trường sức khoẻ giống như các chất thải thông thường khác [4]

Theo Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế

và Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế thì chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế

+ Chất thải y tế thông thường là những chất thải khi có thành phần và tính chất

như chất thải sinh hoạt CTYT thông thường không chứa các chất độc hại, các tác nhân gây bệnh đối với con người và môi trường CTYT thông thường bao gồm các vật liệu, bao gói: giấy, thùng cactong, chai nhựa, chai thủy tinh không gây ô nhiễm…có nguồn gốc phát sinh từ khu hành chính, từ các hoạt động dọn dẹp thông thường, từ các dịch vụ sửa chữa, thay thế các thiết bị văn phòng , từ sinh hoạt của cán bộ y tế, người bệnh và ngoại cảnh như: vỏ đựng hộp thức ăn, thức ăn thừa, vỏ củ, quả, lá cây…Một phần CTYT thông thường có thể tái sử dụng hoặc tái chế và đem lại nguồn thu nhập cho bệnh viện

+ Chất thải y tế nguy hại là các chất thải có chứa nhiều yếu tố lây nhiễm

bệnh, các chất, hợp chất gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người và môi trường CTYT nguy hại có các đặc điểm sau: gây độc, gây dị ứng, dễ cháy, phản ứng, chứa các tác nhân gây bệnh, ăn mòn: pH ≤ 2 hoặc ≥12,5, có chứa chất độc hại, kim loại nặng như chì, niken, thủy ngân…

Trang 12

b Phân loại chất thải y tế

Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hoá học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm : [5]

* Chất thải lây nhiễm: Nhóm này gồm các loại chất thải:

- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm

- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm

* Chất thải hoá học nguy hại: Nhóm này gồm các loại chất thải sau:

- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

- Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế

- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu

- Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)

Trang 13

Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn theo mức độ độc học Loại chất thải Nguồn tạo thành

Chất thải sinh hoạt

Các chất thải từ khu nhà bếp, khu nhà hành chính, các loại bao, gói, hộp các tông, các thức ăn thừa, các đồ bỏ

đi của bệnh nhân không mắc bệnh lây nhiễm…

Chất thải chứa các

trùng gây bệnh

Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan, nội tạng của người sau khi mổ xẻ và của động vật sau quá trình xét nghiệm, các gạc bông lẫn máu của bệnh nhân…

Chất thải chứa các vi

Các vật sắc, nhọn

Các vật sắc nhọn như: kim tiêm, dao kéo mổ, lưỡi dao cạo, các ống thủy tinh dễ vỡ, những dụng cụ cắt gọt và tiêm chích khác…

Chất thải dược phẩm

Bao gồm thuốc men, dược phẩm, các loại hóa chất, các sản phẩm về dược bị đánh đổ, nhiễm bẩn thuốc men quá hạn sử dụng, hay các dược phẩm bị bỏ do các nguyên nhân nào đó Chất thải hóa chất

Các loại hóa chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí từ các phòng thí nghiệm, hay từ các nguồn khác như việc chuẩn đoán bệnh, thí nghiệm, các loại hóa chất tẩy rửa

Trang 14

Loại chất thải Nguồn tạo thành

nhà vệ sinh, vệ sinh dụng cụ, tẩy uế, khử trùng Các chất thải hóa chất cũng phân loại thành 02 nhóm:

+ Nhóm 1: Loại độc hại bao gồm các hóa chất có chứa axit với nồng độ pH<2, chất kiềm pH>12, chúng có thể gây ra những sự ăn mòn hay phá hủy dần, các chất dễ cháy

nổ phản ứng ngoài không khí, các chất độc hại làm thay đổi gen, chất ung thư, chất quái thai độc hại cho tế bào + Nhóm 2: Chất không độc hại bao gồm đường, axit amin, các muối hữu cơ và vô cơ…

Chất thải đặc biệt

Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất phóng xạ, hóa chất dược, dùng trong các mô cơ thể người hay các chất lỏng trong việc định vị khối u…

* Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh

từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

* Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung

Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt

* Chất thải thông thường: là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hoá

học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

- Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)

- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thuỷ tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hoá học nguy hại

- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim

Trang 15

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh

1.1.2 Nguồn gốc và thành phần của chất thải y tế

a Nguồn phát sinh chất thải y tế tại bê ̣nh viê ̣n

 CTYT phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh:

+ Các vật sắc nhọn bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi dao mổ, cưa, các mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra vết cắt hoặc chọc thủng

+ Các chất nhiễm khuẩn gồm: những vật liệu thấm máu, thấm dịch và các chất bài tiết của người như bông, băng, gạc, gang tay, tạp dề, áo choàng, bột bó, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi dung dịch dẫn lưu

+ Các chất có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ phòng thí nghiệm bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết, xét nghiệm…

+ Các chất thải dược phẩm bao gồm: dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng, thuốc gây độc tế bào

+ Các loại chất thải tái chế như: vỏ lọ thủy tinh, vỏ chai nhựa không chứa các thành phần nguy hại, vỏ hộp thuốc, giấy, bìa cactong,…

+ Chất thải giải phẫu: gồm các mô và tất cả các cơ quan con người

+ Chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu và các nghiên cứu Do đặc thù của BV nên chất thải phóng xạ phát sinh là rất ít

+ Các chất hóa học nguy hại: Formaldehyde ( được sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác và bảo quản các mẫu xét nghiệm), các hóa chất hóa học hỗn hợp (các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol, dầu mỡ, các dung dịch làm vệ sinh…)

 Chất thải rắn sinh hoạt:

+ CTR sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, người nhà thăm nuôi, cán bộ nhân viên y tế tại bệnh viện Các loại CTR sinh hoạt bao gồm: giấy vụn, vỏ đồ uống, đồ hộp, thức ăn thừa, rau, vỏ trái cây, thủy tinh…

+ Các chất thải ngoại cảnh như: cành cây, lá cây, đất đá… trong khuôn viên

bệnh viện

b Thành phần chất thải y tế

Trang 16

 Thành phần vật lý:

+ Đồ bông vải sợi; gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải + Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh

+ Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm

+ Đồ nhựa, hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng

+ Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng

+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc

+ Rác rưởi, lá cây, đất đá

 Thành phần hóa học:

+ Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá , hóa chất, thuốc thủ

+ Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa

 Thành phần sinh học:

+ Máu, những loại dịch bài tiết, những động vật dùng làm thí nghiệm, bệnh phẩm và những vi trùng gây bệnh

+ Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải bệnh viện Nước thải bệnh viện được xếp vào nước thải sinh hoạt trong đó có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người thải vào Nồng độ ô nhiễm trong nước thải bệnh viện thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện hoạt động cụ thể của bệnh viện, thói quen của bác

sỹ, y tá trong việc khám, chữa và điều trị cho bệnh nhân… nhưng nhìn chung nước thải bênh viện đều chứa một số lượng lớn vi trùng Nước thải bệnh viện có chứa nhiều mầm bệnh có khả năng lây nhiếm cao như Samonella, Shigella, Vibro, Cloriom, tụ cầu, liên cầu, Pseu-domonas Ngoài ra nước thải bệnh viện còn có nguy cơ nhiễm các loại virus đặc biệt là các loại virus đường tiêu hóa, virus bại liệt SCHO, Coxcachu nhiễm các loại kí sinh trùng, amip, trứng giun, và các loại nấm

1.1.3 Tác động của chất thải y tế đến sức khỏe con người và môi trường

a Ảnh hưởng của CTYT đến sức khỏe con người

- Ảnh hưởng của CT sắc nhọn: Chất thải sắc nhọn có nguy cơ gây tổn thương kép tới sức khỏe con người, nghĩa là vừa gây chấn thương do vết cắt, vết

Trang 17

đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất thải

Bảng 1.2 Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn Nhiễm khuẩn Nguy cơ (%)

- Ảnh hưởng của CT lây nhiễm: CT lây nhiễm thường chứa một lượng lớn

vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B….chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các hình thức: qua da (vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da); qua niêm mạc (màng nhầy); qua đường hô hấp (do xông, hít phải); qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) Việc quản lý CTYT lây nhiễm không đúng cách còn có thể là nguyên nhân gây ra lây nhiễm bệnh cho con

Bảng 1.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế

Các dạng nhiễm khuẩn Ví dụ về tác nhân gây bệnh Chất truyền

sinh dục

(Nguồn: Phạm Ngọc Châu Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an

toàn chất thải - Cục bảo vệ Môi trường)

Trang 18

- Ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm: Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ, nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây ra các nhiễm độc cấp tính, mãn tính, chấn thương và bỏng Hóa chất độc hại và dược phẩm ở các dạng dung dịch, sương mù, hơi có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường da, hô hấp và tiêu hóa… gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy đường hô hấp và các cơ quan trong cơ thể Một số ví dụ về ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm:

+ Thủy ngân là một chất độc trong CTYT Thủy ngân có trong nhiều thiết bị

y tế, nhất là các thiết bị chuẩn đoán như: nhiệt kế, máy đo huyết áp, chất hàn răng Amalgam…và một số nguồn khác như khi bóng đèn huỳnh quang sử dụng bị vỡ;

+ Chất khử trùng được dùng với số lượng lớn trong bệnh viện, chúng thường có tính ăn mòn và có thể kết hợp thành các hợp chất có độc tính cao hơn;

+ Dư lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng xét nghiệm khi thải vào hệ thống thoát nước có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hoặc các hệ sinh thái tự nhiên của các nguồn nước tiếp nhận;

+ Dư lượng dược phẩm thải có thể bao gồm: các loại kháng sinh, các thuốc khác, các kim loại nặng như thủy ngân, phenol…nếu không được xử lý khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận sẽ gây ra ảnh hưởng đáng kể đến môi trường sống của con người và các loài thủy sinh trong các nguồn nước tiếp nhận

- Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể con người bằng các con đường tiếp xúc trực tiếp khi hít phải bụi và các sol khí, qua da, qua đường tiêu hóa, tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào; tiếp xúc với các chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu Một

số chất gây độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc đặc biệt là da và mắt, một số triệu trứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da

- Ảnh hưởng của CT phóng xạ: Ảnh hưởng của CT phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và thời gian tiếp xúc Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường, ở mức độ nghiêm trọng hơn có thể gây ung thư và các vấn đề về di truyền

b Ảnh hưởng của CTYT đến môi trường

Trang 19

- Đối với môi trường đất: Quản lý CTYT không đúng quy trình và các việc tiêu hủy CTYT tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn tới sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại…gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái

sử dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn

- Đối với môi trường không khí: CTYT từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động xấu tới môi trường không khí Bụi rác, bào tử, vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất…phát sinh từ trong các khâu phân loại, thu gom vẫn chuyển, CTYT có thể phát tán vào không khí Trong khâu xử lý, đặc biệt là với lò đốt CTYT quy mô nhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải và có thể phát sinh ra các chất khí độc hại như: ô nhiễm bụi, các khí axit, dioxin và furan, kim loại nặng

Ngoài ra, một số phương pháp xử lý khác như chôn lấp có thể phát sinh ra chất ô nhiễm cho môi trường không khí như CH4, H2S…

- Đối với môi trường nước: Nước thải từ các cơ sở y tế có thể chứa các hóa chất độc hại và các tác nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao như: chất hữu cơ, hóa chất độc hại, kim loại nặng và các vi khuẩn Samonella, Coliform, tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn Gram âm đa kháng….Do đó, nếu không được xử lý triệt để trước khi xả thải và nguồn nước tiếp nhận, đặc biệt là nguồn nước tiếp nhận được sử dụng cho sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi, sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnh như: tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A…cho những người sử dụng nguồn nước này

1.2 Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế ở Việt Nam

1.2.1 Cơ sở pháp lý và các văn bản pháp luật trong quản lý chất thải y tế tại Việt Nam

Các văn bản pháp lý trong quản lý chất thải y tế gồm:

 Một số luật do Quốc hội ban hành

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/ QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật khám, chữa bệnh số 40/2009/QH13 ngày 23/11/2009;

- Luật phòng chống truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007

 Một số văn bản của Chính phủ

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

Trang 20

- Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm, về việc áp dụng và biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời kỳ có dịch;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và lên kế hoạch bảo vệ môi trường;

 Một số thông tư của các Bộ quy định liên quan đến quản lý CTYT

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 09/05/2015 của Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 36/2016/TT-BTNMT ngày 30/06/2016 cuả Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 13/2014/TTLT-BKHCN_BYT ngày 09/06/2014 của Bộ Khoa học công nghệ, Bộ y tế quy định đảm bảo an toàn bức xạ trong y tế;

 Một số Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế

- Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế

quy định về quản lý chất thải y tế;

- Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ

chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám và chữa bệnh;

- Thông tư 31/2013/TT-BYT ngày 15/10/2013 của Bộ Y tế quy định về quan

trắc môi trường từ các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;

1.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế ở Việt Nam

Phần lớn các bệnh viện ở Việt Nam được xây dựng trong giai đoa ̣n đ ất nước còn chưa phát triển, nhận thức về vấn đề môi trường chưa cao nên các bệnh viện đều không có hệ thống xử lý chất thải nghiêm túc, đúng quy trình kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật để xử lý triệt để các loại chất thải độc hại còn bị thiếu thốn Bên cạnh đó, công tác quản lý còn lỏng lẻo và chưa có quy trình xử lý triệt để

Trang 21

Mặt khác, số lượng bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh rất lớn, lại thiếu vốn, nên số lượng bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi trường còn rất ít Bảo vệ môi trường tại các bệnh viện không chỉ là vấn đề của riêng các bệnh viện mà cần có sự quan tâm của Chính phủ và toàn xã hội

Trong những năm qua các cơ quan quản lý môi trường đã tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, vận động cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, nhân viên y tế, bệnh nhân

và thân nhân để thấy rõ trách nhiệm trong vấn đề thu gom, phân loại và xử lý sơ bộ, giảm thiểu độc hại gây ra do chất thải y tế Tuy nhiên, nhận thức của cộng đồng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải y tế vẫn còn yếu

Thấy rõ được yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý chất thải y

tế tại các cơ sở khám chữa bệnh của ngành, năm 1998 Bộ Y tế đã thành lập ban chỉ đạo xử lý chất thải bệnh viện với nhiệm vụ giúp Bộ trưởng trong công tác chỉ đạo, xây dựng quy hoạch hệ thống xử lý chất thải bệnh viện trong phạm vi toàn quốc

Trên cơ sở đó, đến nay nhiều “Quy chế quản lý chất thải y tế” được ban

 Quản lý rác

Hầu hết chất thải rắn ở các bệnh viện không được xử lý trước khi chôn lấp hoặc đốt Một số ít bệnh viện có lò đốt rác y tế song quá cũ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường

 Phân loại chất thải y tế

Đa số các bệnh viện thực hiện phân loại chất thải ngay từ nguồn nhưng việo hân loại còn phiến diện và kém hiệu quả do nhân viên chưa được đào tạo Việo hân loại chất thải, tất cả bệnh viện hiện nay đều làm theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế ban hành theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Thu gom chất thải y tế

Theo quy định, chất thải y tế và chất thải sinh hoạt đều được các hộ lý và y công thu gom hàng ngày ngay tại khoa phòng Các đối tượng khác như bác sĩ, y tá còn chưa được huấn luyện để tham gia vào hoạt động quản lý chất thải y tế Tình

Trang 22

trạng chung là các bệnh viện không có đủ áo bảo hộ và cáo hương tiện bảo hộ khác cho nhân viên trực tiếp tham gia vào thu gom, vận chuyển và tiêu hủy chất thải

 Lưu trữ chất thải y tế

Hầu hết các điểm tập trung rác đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, vệ sinh không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng xâm nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnh viên Một số nhà lưu giữ rác không có mái che, không có rào bảo vệ, vị trí gần nơi đi lại, những người không có nhiệm vụ

dễ xâm nhập

 Vận chuyển chất thải ngoài cơ sở y tế

Hiện nay, hầu hết lượng rác thải ở Việt Nam đều được thu gom bởi công ty Môi trường Đô thị Chất thải bệnh viện sau khi được thu gom tới khu tập trung sẽ được công ty Môi trường đô thị thu gom tiếp trong khoảng thời gian một đến hai ngày một lần và được vận chuyển đến bãi rác của thành phố để xử lý Tại đây, rác thải sinh hoạt được chôn lấp, CTRYT sẽ được thiêu đốt tại lò đốt đặt ở bãi rác

1.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tỉnh Bắc Giang

Rác thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện chưa được xử

lý triệt để đang gây nguy cơ tiềm ẩn các dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cộng đồng

Ngành y tế tỉnh Bắc Giang cho biết, mỗi ngày các bệnh viện trên địa bàn thải ra từ 20 đến 25 tấn rác thải, bao gồm các chất thải rắn sinh hoạt, các cặn cống nạo vét từ các hệ thống rãnh thoát nước, các phế thải trong phẫu thuật người và giải phẫu động vật, các vật sắc nhọn, bông băng và các giấy thấm đã được sử dụng trong

y tế, các ống nghiệm nuôi cấy vi trùng trong phòng xét nghiệm Ngoài ra, nước thải bệnh viện còn là môi trường thuận lợi cho việc lan truyền dịch bệnh Hiện nay mới có 80% lượng rác thải y tế trên địa bàn được xử lý nhưng cũng chỉ bằng phương pháp như xử lý với rác thải đô thị bình thường, số còn lại chưa có biện pháp

xử lý triệt để

Một vài bệnh viện của tỉnh đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý rác thải nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh được trang

Trang 23

bị một hệ thống lò đốt rác theo tiêu chuẩn châu Âu giá trị gần 3 tỷ đồng, với công suất có thể xử lý được rác thải y tế của 4 bệnh viện tuyến tỉnh Tuy nhiên, do chi phí

để vận hành lò quá cao, khoảng từ 8.000 đến 10.000 đồng/1 kg rác nên lò này mới chỉ xử lý được rác thải của riêng đơn vị Do hoạt động không đủ công suất nên hiện nay lò xử lý rác thải này đã bị hỏng, tất cả rác thải của Bệnh viện đều phải xử lý bằng cách hợp đồng với Công ty môi trường đô thị Còn ở Bệnh viện phụ sản tỉnh, tuy đã xây dựng một lò đốt rác thủ công nhưng vì không có hệ thống kiểm soát khí thải, nên đã tạo ra các chất độc hại như điôxin và các chất độc hại khác Mỗi khi lò này hoạt động thường gây ô nhiễm môi trường các khu dân cư lân cận Còn các chất thải rắn Bệnh viện xử lý bằng cách đổ vào các bể phốt, bể ngầm đã hỏng Ở các bệnh viện khác, việc xử lý rác thải y tế thường bằng cách chất đống ngoài trời, hoặc chôn dưới đất gây nguy cơ ô nhiễm đất đai và nguồn nước ngầm

Ông Ong Thế Viên, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Giang cho biết: Để khắc phục, ngành đã tranh thủ sự hỗ trợ của tổ chức Gruppo Volontariato Civile (gọi tắt là GVC) của Italia, đang thực hiện Dự án xử lý rác thải y tế trên địa bàn với tổng số tiền đầu

tư hơn 1 triệu Euro, trong đó cộng đồng châu Âu tài trợ 74%, vốn đối ứng của địa phương 22% và của tổ chức phi chính phủ tài trợ 4% Dự án được thực hiện từ tháng 5/2006-tháng 5/2008 tại 12 bệnh viện, gồm 4 bệnh viện tuyến tỉnh và 8 bệnh viện tuyến huyện có tổng số gần 2.000 giường bệnh Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh sẽ được lắp đặt một hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.000 m3/ngày đêm, bao gồm cả hệ thống Biogas để cải thiện chất lượng nước thải trước khi đưa vào hệ thống nước thải chung đô thị Dự kiến, có 3 bệnh viện tuyến tỉnh là Bệnh viện lao tỉnh, Bệnh viện phụ sản tỉnh, Bệnh viện đa khoa huyện Lục Ngạn sẽ được trang bị lò đốt rác cỡ lớn với công suất từ 15 đến 20 kg rác/giờ Tất cả các bệnh viện tuyến huyện cũng sẽ được lắp đặt một lò đốt rác cỡ nhỏ với công suất từ 8 đến 12 kg rác/giờ Ngoài ra, Dự án còn tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác xử lý rác thải ở các bệnh viện về việc xử lý rác thải như giảm thiểu, phân loại, mã hoá, đóng gói, xử lý rác và thải ra môi trường đến năm 2008 có 90% lượng rác thải y tế tại các bệnh viện của tỉnh đều được xử lý và đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

Trang 24

1.3 Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa , tỉnh Bắc Giang

1.3.1 Thông tin chung

- Tên bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HIỆP HÒA

- Địa chỉ: Khu 5, thị trấn Thắng, huyê ̣n Hiê ̣p Hòa, tỉnh Bắc giang

- Giám đốc bệnh viện: Ông Đă ̣ng Bá Nhiên

- Số điện thoại: 0240.3872432

- Diện tích: bệnh viện có tổng diện tích 24.158 m2

Hình 1.1 Ảnh Bệnh viện đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa

Bệnh viện đa khoa huyện Hiệp Hòa nằm trên địa bàn khu 5 thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa Toàn bộ khu đất có 4 mặt tiếp giáp khu dân cư trong đó ba mặt giáp khu dân cư khu 5 thị trấn Thắng, mặt hướng Nam giáp khu dân cư xã Lương Phong Toàn bộ bệnh viện nằm trên một quả đồi thấp thuận tiện cho việc thoát nước Trục đường giao thông chính vào viện phía Tây Bắc

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện và trách nhiê ̣m quản lý chất thải y tế của BV

a Cơ cấu tổ chức bệnh viện

Bê ̣nh viê ̣n đa khoa Hiê ̣p Hòa có 18 phòng khoa, trong đó có 12 khoa chuyên môn và 6 phòng chức năng Trang thiết bi ̣ y tế được đầu tư bổ sung tăng cường hiê ̣n

đa ̣i như máy X -Quang, máy siêu âm , máy điện tim, máy răng, máy thở, máy soi cổ tử cung, máy xét nghiệm máu , nước tiểu tự đô ̣ng phục vụ đắc lực cho công tác khám và chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ngày càng tốt hơn

Trang 25

Bảng 1.4 Nhân lực y tế tại BVĐK Hiệp Hòa STT Khoa, phòng

Bác sỹ, dược

sỹ, đại học

Điều dưỡng, y sỹ,

kỹ thuật viên, nữ

hộ sinh, dược sỹ, trung cấp

Tổng

số nhân viên

Số giường bệnh

Trang 26

Hoạt động của các khoa chuyên môn và khối chức năng như sau:

Khoa khám bê ̣nh: Có số lượt khám từ 300-350 lượt khám/ngày Phòng khám

đa khoa đươ ̣c bố trí gồm phòng khám , phòng cấp cứu, bô ̣ phâ ̣n tiếp đón bê ̣nh nhân vào viện và các phòng hành chính của khoa

Khối kỹ thuật nghiệp vụ lâm sàng: Gồm các khoa phẫu thuật, chuẩn đoán

hình ảnh, xét nghiệm, thăm dò chức năng, vật lý trị liệu, dược Khối kỹ thuật vừa đảm nhiệm phục vụ cho bệnh nhân nội trú, vừa phục vụ cho ngoại trú Lượng bệnh nhân ngoại trú lớn gấp 2 -3 lần bệnh nhân nội trú Riêng bộ phận xét nghiệm, mỗi ngày thực hiện khoảng 400 xét nghiệm

Khối điều trị nội trú: được bố trí theo đơn nguyên bệnh phòng của các khoa trong

khối, mỗi khoa có từ 10 - 35 giường bệnh Với 189 giường nội trú, bệnh viện chia thành

7 khoa điều trị gồm: khoa hồi sức cấp cứu, khoa ngoại, khoa nội, y học cổ truyền, chuyên khoa: răng hàm mặt, tai mũi họng, mắt, khoa phụ sản, khoa nhi, khoa truyền nhiễm

Khối hành chính: gồm các phòng chức năng tổ chức hành chính, kế hoạch

tổng hợp, kế toán tài chính

Khối dịch vụ tổng hợp: khoa dinh dưỡng, nhà giặt, nhà kho xưởng sửa chữa,

nhà thường trực, gara ô tô, gara xe đạp, nhà xác và làm thủ tục tang lễ

Bệnh viện tiếp nhận các bệnh nhân (Bệnh nhân tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các cơ sở y tế chuyển tiếp cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú), sau đó khám chữa bệnh và điều trị theo từng bệnh nhân Tiếp nhận và điều trị nội trú cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thần kinh, cơ khớp, chức năng hô hấp, tuần hoàn các bệnh tổng hợp Điều trị bằng y học cổ truyền với y học hiện đại: Điều trị vận động, châm cứu, dưỡng

sinh,…Sau khi hết liệu trình điều trị, bệnh nhân sẽ được ra viện

b Trách nhiệm quản lý chất thải y tế của bệnh viê ̣n

- Trách nhiệm của Lãnh đạo BV phụ trách QLCTYT:

Chỉ đạo Ban chỉ đạo QLCT của BV thực hiện theo đúng các văn bản pháp luâ ̣t hiê ̣n hành ; giám sát việc thực hiện của Ban chỉ đạo quản lý CTYT theo nhiệm

vụ được phân công

Trang 27

Chịu trách nhiệm chính toàn bộ công tác QLCT y tế của BV ; tổ chức, chỉ đạo thực hiê ̣n công tác QLCT của BV theo quy đi ̣nh hiê ̣n hành

Đầu tư kinh phí, đảm bảo nhân lực, phương tiê ̣n, thiết bi ̣, vâ ̣t tư cho viê ̣c thực hiê ̣n quản lý CTYT đảm bảo BV xanh, sạch, đe ̣p

- Trách nhiệm của các ủy viên trong Ban chỉ đạo:

Thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ thuô ̣c lĩnh vực được giao

Là đầu mối xây dựng các quy định , quy trình quản lý và xử lý CTYT của BV trên cơ sở quy đi ̣nh hiê ̣n hành về quản lý môi trường, quản lý CTYT

Là đầu mối phối hơ ̣p với các khoa , phòng liên quan để giám sát công tác quản lý và xử lý CTYT và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bô ̣, nhân viên, hợp đồng lao đô ̣ng, giáo viên, học sinh sinh viên, người bê ̣nh, người nhà người bê ̣nh và khách thăm đến khám chữa

bê ̣nh, thực tâ ̣p ta ̣i BV thực hiê ̣n đúng quy đi ̣nh về quản lý CTYT

- Trách nhiệm của Trưởng các khoa/phòng trong bệnh viện:

Làm đầu mối phối hợp với các thành viên trong Ban chỉ đạo quản lý CTYT của

BV kiểm tra, giám sát khoa phòng mình liên quan thực hiện các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải y tế đúng theo quy đi ̣nh

Chịu trách nhiệm về quản lý CTYT của cán bộ nhân viên khoa phòng mình trước Giám đốc BV

- Trách nhiệm của Bộ phận chuyên trách QLMT của Bệnh viện :

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn tham mưu cho Giám đốc BV trong việc ký hợp đồng thu gom, vâ ̣n chuyển, lưu giữ, xử lý CTYT với đơn vi ̣ bên ngoài

Theo dõi số lượng CTYT phát sinh , vâ ̣n chuyển tiêu hủy hàng ngày ; xác nhâ ̣n biên bản nghiê ̣m thu theo hợp đồng của BV với đơn vi ̣ chi ̣u trách nhiê ̣m xử lý chất thải; sử du ̣ng, lưu giữ chứng từ chất thải theo đúng mẫu quy đi ̣nh của Bô ̣ Tài nguyên và môi trường

Theo dõi hoa ̣t đô ̣ng vâ ̣n hành , bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống xử lý nước thải của BV Thực hiê ̣n ghi chép sổ nhâ ̣t ký vâ ̣n hành hê ̣ thống xử lý chất thải hàng ngày hoặc theo ca trực để kiểm soát chặt chẽ quá trình vận hành của hệ thống

Trang 28

Lâ ̣p kế hoa ̣ch bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng cơ sở ha ̣ tầng cho công tác xử lý CTYT của BV

Phối hơ ̣p với bô ̣ phâ ̣n liên quan đề xuất Giám đốc BV phê duyê ̣t kế hoa ̣ch mua sắm phương tiê ̣n, dụng cụ (thu gom, phân loa ̣i, lưu giữ CTYT), hóa chất khử trùng, trang bi ̣ bảo hô ̣, vâ ̣t tư y tế đáp ứng công tác quản lý CTYT ta ̣i BV; đảm bảo ứng phó kịp thời các sự cố môi trường, vê ̣ sinh lao đô ̣ng và vê ̣ sinh môi trường trong BV

Phối hơ ̣p với các khoa , phòng liên quan đôn đốc , kiểm tra, duy trì công tác quản lý CTYT

Đi ̣nh kỳ tổng hợp báo cáo Gi ám đốc bệnh viện và ban chỉ đạo về thực hiện công tác quản lý CTYT

Phối hơ ̣p với cơ quan chức năng thực hiê ̣n công tác quan trắc môi trường

đi ̣nh kỳ và lâ ̣p báo cáo quan trắc môi trường của BV , gửi các cơ quan theo quy đi ̣nh hiê ̣n hành

Chịu trách nhiệm cập nhật , lưu giữ hồ sơ quản lý môi trường , quản lý chất thải của BV

- Trách nhiệm của các thành viên trong mạng lưới quản lý CTYT:

Phối hơ ̣p với Trưởng khoa, phòng theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở cán bộ y tế Đề xuất với Ban chỉ đạo quản lý CTYT của BV những vấn đề liên quan đến công tác quản lý CTYT của BV

Nhắc nhở người bê ̣nh, người nhà người bê ̣nh; khách thăm bệnh nhân và học sinh, sinh viên thực tâ ̣p để rác đúng quy định

- Trách nhiệm của các nhân viên y tế , giáo viên, học sinh sinh viên thực tập

tại bệnh viện:

Thực hiê ̣n đúng các quy đi ̣nh về quản lý CTYT trong BV ; nhất là phân loa ̣i đúng CTYT, giữ vê ̣ sinh ta ̣i khu vực phát sinh chất thải

Tham gia các lớp tâ ̣p huấn để nâng cao nhâ ̣n thức về quản lý chất thải y tế

do Sở y tế, BV tổ chức

Hướng dẫn người bê ̣nh, người nhà người bê ̣nh, khách thăm bệnh nhân để rác thải đúng nơi quy định

Trang 29

- Trách nhiệm của nhân viên thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý:

Tuân thủ, thực hiê ̣n đúng viê ̣c phân loa ̣i, thu gom, lưu giữ, vâ ̣n chuyển và xử

lý chất thải y tế

Vâ ̣n hành hê ̣ thống xử lý chất thải theo đúng quy trình

Tham gia các lớp tâ ̣p huấn để nâng cao nhâ ̣n thức về quản lý chất thải y tế

Trang 30

CHƯƠNG II NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề môi trường và công tác quản lý môi

trường ta ̣i bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào công tác quản lý chất thải rắn, nước thải

y tế và môi trường không khí tại bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp này, mục tiêu nghiên cứu chính được xác định bao gồm 2 nô ̣i dung:

- Đánh giá hiện tra ̣ng môi trường cũng như thực trạng công tác quản lý môi trường ta ̣i bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa, tỉnh Bắc giang

- Nghiên cứu, đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiê ̣ u quả quản lý môi trường ta ̣i bệnh viện Đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa, tỉnh Bắc giang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liê ̣u thứ cấp

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở thu thập, tổng hợp các tài liệu một cách có chọn lọc, từ đó ta đánh giá, so sánh và chọn lọc theo yêu cầu và mục đích của đề tài

Số liệu thứ cấp là số liệu có sẵn (cả ở dạng xuất bản và không xuất bản) về các vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu Số liệu thứ cấp có thể đã được xử lý hoặc chưa được xử lý Do đó trong quá trình nghiên cứu, sử dụng các số liệu ta cần phải tiến hành thu thâ ̣p, phân tích để chọn lọc và hệ thống hóa lại các tài liệu, số liệu rời ra ̣c sẵn

có theo mục đích nghiên cứu của mình Đồng thời qua đó có cái nhìn tổng quan hơn về khu vực, nội dung nghiên cứu của đề tài

Trong xử lý số liệu, ngoài việc đánh giá đơn thuần còn đòi hỏi phải có sự bổ sung (thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại (thông qua tính toán lại, so sánh với lý thuyết và thực tế) các số liệu đã có

Trang 31

2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

a Phương pháp khảo sát thực tế

Đây là phương pháp khá quan trọng, phương pháp này giúp ta hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động cũng như quản lý của đối tượng nghiên cứu một cách chân thực nhất Việc khảo sát thực địa nhằm nắm rõ hơn khu vực nghiên cứu Làm sáng

rõ những tài liệu thứ cấp đã thu thập trước đó về điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực nghiên cứu, đồng thời cũng loại bỏ những thông tin không sát thực tế, bổ sung thêm những thông tin còn thiếu hay những thông tin mới trong quá trình khảo sát khu vực nghiên cứu

Khảo sát thực địa ở đây không chỉ dừng lại ở việc quan sát thực tế khu vực nghiên cứu mà còn phải ghi chép lại những thông tin cần thiết trong quá trình quan sát, trao đổi và thảo luận với các đối tượng về vấn đề còn chưa nắm rõ

Qua đó cập nhật những thông tin cần cho việc thực hiện luận văn để bổ sung vào các thông tin còn thiếu, chưa phản ánh hết trong các số liệu thứ cấp thu thập được Học viên đã tiến hành đi thực địa 4 lần nhằm thu thập các thông tin liên quan đến luận văn

b Phương pháp điều tra

Đây là phương pháp sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu hoặc viết vào phần trả lời tương ứng theo một quy ước nào đó

Các bước tiến hành điều tra như sau:

Bước 1: Chọn đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra bao gồm :

Dựa vào quy mô bệnh viện tiến hành chọn số người phỏng vấn:

Nhóm A: Bệnh viện Đa khoa Hiê ̣p Hòa , Bắc Giang có 12 khoa chuyên môn

và 6 phòng chức năng Riêng với khoa chuyên môn chọn ngẫu nhiên trung bình mỗi khoa 3 người gồm 2 bác sĩ và 1 y tá Riêng 6 phòng, khoa chức năng là cán bộ, công chức bệnh viện học viên chọn mỗi phòng 2 người Như vậy nhóm A tổng có 48 người

Trang 32

Nhóm B: Chọn mỗi khoa 2 người là hộ lý và toàn bộ nhân viên vệ sinh môi trường Như vậy nhóm B có 44 người

Nhóm C: Bệnh nhân khám chữa và nội trú tại bệnh viện, người nhà chăm sóc bệnh nhân, học viên chọn ngẫu nhiên 40 bệnh nhân để hỏi

Bước 2: Chuẩn bị phiếu điều tra

Việc chuẩn bị phiếu điều tra là một bước rất quan trọng trong điều tra, phỏng vấn, nó quyết định việc thu thập số liệu có đạt được mục đích yêu cầu hay không Học viên đã thiết kế mẫu điều tra để thu thập các số liệu liên quan đến các thông tin môi trường như cách phân loại, thu gom… và việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các khoa, phòng, cá nhân tại Bệnh viện

Mẫu phiếu điều tra, bảng hỏi gồm 02 mẫu (Phụ lục 1)

Bước 3: Gửi phiếu, phỏng vấn trực tiếp và thu phiếu

Đối với nhóm A , B: Việc điền thông tin vào phiếu điều tra được thực hiện bằng cách gửi phiếu cho các cá nhân của các nhóm để tự trả lời các câu hỏi Sau đó học viên thu lại phiếu hỏi

Đối với nhóm C: Do bệnh nhân đến thăm khám, hoặc người nhà bệnh nhân đến chăm sóc bệnh nhân không phải ai cũng mang theo giấy, bút nên học viên gặp từng bệnh nhân trong bệnh viện để hỏi và mang theo phiếu hỏi sau đó tích kết quả dựa theo câu trả lời của bệnh nhân

Học viên tiến hành gửi và thu phiếu từ ngày 1/3- 6/3/2018

Bước 4: Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Trên cơ sở phiếu điều tra thu thập được, học viên tổng hợp, phân tích số liệu

và đưa ra kết luận, kiến nghị đề xuất

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá

a Đánh giá dựa vào các tiêu chí

Dùng bảng điểm, dựa vào Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên môi trường quy định về quản lý chất thải

y tế để xây dựng thang điểm và để đánh giá thực trạng quản lý chất thải (thu gom, phân loại, vận chuyển, lưu giữ và xử lý) cụ thể như sau:

Trang 33

- Xác định các tiêu chí chính và phụ để đưa ra thang điểm Tiêu chí chính cho thang điểm tối đa là 5, tiêu chí phụ cho thang điểm tối đa là 3

- Chấm điểm: Chấm điểm từ 1 đến mức tối đa mỗi tiêu chí theo mức độ đạt được; 0 điểm cho tiêu chí không thực hiện được hoặc không có

- Mức điểm đánh giá như sau:

+ Đạt >90% số điểm tổng được đánh giá là tốt

+ Đạt từ 70 đến <90% số điểm tổng được đánh giá là đạt mức khá

+ Đạt từ 60 đến <70% số điểm tổng được đánh giá là đạt mức trung bình + Đạt <50% số điểm tổng được đánh giá là thực hiện chưa tốt

b Xây dựng thang điểm để đánh giá mức độ hiểu biết về phân loại CTYT

Căn cứ vào quy định phân loại chất thải y tế và mã màu đối với dụng cụ chứa CTYT: Quy định thang điểm: 1 điểm cho mỗi một tiêu chí được xác định đúng Tất

cả có 9 tiêu chí tương ứng với điểm tối đa là 9 điểm cho cả 9 tiêu chí đúng gồm: Mỗi nhóm CTYT là một tiêu chí, theo quy định có 5 nhóm chất có 5 tiêu chí; mỗi một mã màu là 1 tiêu chí, có 4 mã màu là 4 tiêu chí

Mức điểm như sau:

+ Hiểu biết tốt: Chấm đạt điểm 9

+ Hiểu biết khá: Chấm đạt từ 7 - 8 điểm

+ Hiểu biết trung bình: Chấm điểm từ 5 - 6

+ Hiểu biết kém: Đạt < 5 điểm

2.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

- Xử lý các phiếu điều tra: excel, biểu đồ,…

Trang 34

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại BVĐK Hiê ̣p Hòa

3.1.1 Hiện trạng môi trường không khí tại BVĐK Hiê ̣p Hòa

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh mới nhất được thể hiện qua bảng 3.1 cho thấy chất lượng không khí xung quanh bệnh viện chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Do các hoạt động của bệnh viện hầu hết không gây ô

nhiễm đến môi trường không khí

Tần suất quan trắc tại BVĐK Hiê ̣p Hòa về môi trường không khí xung quanh

(1) QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí hậu – Giá trị

cho phép vi khí hậu tại nơi làm viê ̣c

(2) QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp

xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

• TC 3733:2002/QĐ-BYT – ban hành 21 tiêu chuẩn vê ̣ sinh lao động , 05

nguyên tắc và 07 thông số vê ̣ sinh lao động

Vị trí quan trắc và lấy mẫu:

Trang 35

- KK1: Không khí tại khu vực khoa khám bê ̣nh

- KK2: Không khí khu vực xử lý nước thải

Như vậy: Chất lươ ̣ng không khí xung quanh ta ̣i bệnh viện chưa có dấu hiệu bị ô

nhiễm Công tác quan trắc được bệnh viện tiến hành hàng năm Học viên tập trung tìm hiểu về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại bệnh viện

3.1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại BVĐK Hiê ̣p Hòa

3.1.2.1 Lượng chất thải rắn phát sinh tại bê ̣nh viê ̣n

Hiện nay, sự phát triển hơn nữa các loại hình công nghiệp, dịch vụ, gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất đã làm gia tăng lượng lớn chất thải nguy hại được thải ra môi trường, đặc biệt là chất thải rắn y tế CTRYT nguy hại tiềm ẩn cao hơn khả năng lây nhiễm, gây tổn thương hơn bất kỳ loại chất thải khác, có thể truyền các bệnh nguy hiểm cho những người phơi nhiễm (như HIV, HBV, HCV) Bắc Giang là một tỉnh

có tốc độ phát triển kinh tế xã hội khá cao về dân số trong các đơn vị hành chính trực thuộc trung ương Cùng với chất lượng đời sống được nâng lên thì nhu cầu về y tế của người dân cũng ngày một tăng Dẫn đến lượng rác thải y tế của Bắc Giang tăng cao Hầu hết các bệnh viện trên địa bàn tỉnh được xây dựng từ lâu, trong quy hoạch không có hệ thống xử lý chất thải hoặc nếu có cũng không phù hợp và hoạt động kém hiệu quả Các điểm tập trung chất thải đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, không đảm bảo vệ sinh Bên cạnh đó nhận thức về thực hành xử lý chất thải trong các bộ y tế, nhân viên làm công tác xử lý chất thải và bệnh nhân còn chưa cao

Hầu hết, các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù, nếu không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây

ra những nguy hại đáng kể Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là các khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược…

Bảng 3.2 Lượng chất thải rắn tại BVĐK Hiệp Hòa qua các năm

Năm Tổng số bệnh nhân nhập viện (người) Lượng chất thải sinh hoạt (kg/năm) Lượng chất thải y tế (kg/năm)

Trang 36

Hình 3.1: Biểu đồ số lƣợng chất thải rắn tại BVĐK Hiệp Hoà

qua các năm

Qua số liệu bảng 3.2, hình 3.1 chứng tỏ lượng rác thải của bệnh viện trong một năm là rất lớn Nếu không có biện pháp quản lý và xử lý thì nó sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và cộng đồng dân cư, đặc biệt là lượng rác thải y tế

3.1.2.2 Lượng rác thải y tế của bê ̣nh viê ̣n

Bảng 3.3 Khối lƣợng rác thải y tế tại BVĐK Hiệp Hòa Ngày

theo dõi

Tổng lƣợng rác (kg)

Rác hữu cơ

Rác có thể tái chế

Rác thải y tế nguy hại

Các rác thải khác

Trang 37

Qua bảng số liệu trên ta thấy lượng rác thải phát sinh hằng ngày của bệnh viện trung bình 118,94 kg/ngày, chủ yếu là rác hữu cơ và rác thải y tế nguy hại Trong đó rác hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 53% gồm rác thải sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cán bộ công viên chức của bệnh viện như thức ăn thừa, nhựa thủy tinh, cao su… Tiếp theo là rác thải y tế nguy hại chiếm 23,88% như các loại bông băng, gạc dính máu, các loại kim tiêm, ống tiêm, các mô bị cắt bỏ… và rác có thể tái chế như giấy văn phòng, bìa carton, những vật liệu nhựa, chai lọ thủy tinh, chai đựng đồ uống… cũng chiếm tỷ lệ khá cao 19,66% Còn lại là rác thải khác như gạch ngói đất cát… chiếm tỷ lệ nhỏ 3,4% Lượng rác phát sinh này chủ yếu của bệnh viện là từ việc sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, y bác sỹ và từ hoạt động khám chữa bệnh Vậy với thành phần rác thải như vậy thích hợp cả biện pháp chôn lấp để chôn rác thải

hữu cơ với biện pháp đốt để đốt chất thải y tế nguy hại

Tính theo số ngày quan sát thì ngày có tổng lượng rác nhiều nhất là ngày 31/3/2016 với khối lượng là 122,6 kg Lượng rác này bao gồm các thành phần chính: lượng rác hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn nhất (51,5%), tiếp đó là lượng rác thải

y tế nguy hại (24,5%), rác có thể tái chế (19,5%) và ít nhất là lượng rác thải khác (4,5%)

Ngày có khối lượng rác thải ít nhất là ngày 24/3/2016 với tổng lượng rác là

115 kg Cũng giống như các ngày quan sát khác, lượng rác thải hữu cơ vẫn chiếm

tỷ lệ cao nhất (55,5%) và lượng rác ít nhất thuộc về rác thải khác (2,5%)

3.1.2.3 Hiê ̣n trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTRYT

a Phân loại chất thải rắn y tế

Việc phân loại CTRYT được thực hiện ngay tại các khoa phòng khám, điều

trị và xét nghiệm; tại các khu công cộng

Trang 38

Bảng 3.4 Phân loại chất thải và xác định nguồn thải

tại BVĐK Hiệp Hòa

Nguồn Chất thải

rắn Nguồn thải

Chất thải lâm sàng

Chất thải không sắc nhọn

Từ phòng mổ: các cơ quan bộ phận cơ thể bệnh nhân sau khi phẫu thuật, bột bó có dính máu bệnh nhân

Băng gạc hay bất cứ dụng cụ nào có dính máu, đờm, nước bọt của bệnh nhân

Chất thải sắc nhọn

Các vật sắc nhọn và các vật bị gãy, vỡ trong khi mổ, các vật liệu sử dụng trong quá trình khám chữa bệnh ống đựng mẫu phân tích trong phòng xét nghiệm

(Nguồn: Phòng tổng hợp bệnh viện Hiệp Hòa,2016.)

Rác thải được phân loại vào túi đựng rác có màu sắc theo đúng quy định Cụ thể là:

Đối với chất thải sinh hoạt: Tại mỗi buồng bệnh và mỗi phòng đề bố trí túi và thùng đựng rác thải sinh hoạt màu xanh dung tích 10 lít, hành lang và lối đi chung

bố trí thùng rác dung tích 50 lít Toàn bộ rác thải sinh hoạt của cán bộ và bệnh nhân được chuyển đến thùng rác dung tích 100 lít đặt tại đầu hồi các nhà sau đó được chuyển đến nơi tập kết bằng xe đẩy Rác thải phát sinh tại những nơi công cộng như sân vườn, đường đi của bệnh viện cũng được thu gom xử lý như rác thải sinh hoạt

Đối với rác thải y tế: sau khi rác thải y tế phát sinh tại các khoa phòng được hộ lý đưa vào các túi đựng Các túi đựng khi đổ đầy 2/3 túi được buộc chặt, cho vào thùng đựng màu vàng Để đảm bảo việc quản lý tốt rác thải y tế, mỗi buồng bệnh đều bố trí túi và 1 thùng đựng màu vàng dung tích 10 lít Rác thải phát sinh từ phòng mổ, phòng đẻ (rác thải thô bào) được để trong túi vàng khử khuẩn bằng Cloramin B buộc chặt; chất thải sắc nhọn được để vào hộp cứng

Trang 39

Hàng ngày đội vệ sinh môi trường của bệnh viện đến từng khoa phòng thu gom và chuyển toàn bộ rác thải sinh hoạt và rác thải y tế về nơi tập kết, để Trung tâm quản lý đô thị và môi trường mang đi xử lý tại lò đốt rác của huyện

Khối lượng rác thải tại bệnh viện được xử lý theo quy trình như sau:

Hình 3.2 Quy trình xử lý rác thải tại BVĐK Hiệp Hòa

* Phân loại chất thải tại nguồn

Bệnh viện đã phân loại chất thải y tế nguy hại và chất thải sinh hoạt ngay tại nguồn phát sinh chất thải đúng theo quy chế của bộ y tế để giảm thiểu tối đa lượng chất thải nguy hại

Tại mỗi khoa lâm sàng đều được trang bị các loại túi và thùng rác với các màu khác nhau:

giấy, báo, tài liệu, khăn, gạc các đồ dùng và các vật liệu chăm sóc người bệnh không dính máu… thức ăn thừa, vật liệu đóng gói, hoa, lá cây, rác quét dọn từ sàn nhà và từ các khu vực ngoại cảnh

- Thùng, túi nilon màu vàng để thu gom các loại chất lâm sàng không sắc nhọn, bao gồm:

Những vật liệu thấm máu, thấm dịch cơ thể và các chất bài tiết của người bệnh (bông, băng, gạc, dây truyền dịch, ống dẫn lưu )

Các dụng cụ lưu giữ các tác nhân lây nhiễm ở trong phòng xét nghiệm Chất

Phân loại chất thải tại nguồn

Thu gom Vận chuyển

Xử lý sơ bộ ban đầu

Trang 40

thải dược phẩm: dược phẩm quá hạn, dược khuẩn bị nhiễm khuẩn, các thuốc gây độc tế bào, các loại huyết thanh, vaccin sống và vaccin giảm độc lực cần thải bỏ

Các mô và các tổ chức, phủ tạng của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn)

Mọi loại chất thải được phát sinh từ buồng cách ly

về nguy hại sinh học để thu gom các chất thải lâm sàng sắc nhọn như: kim tiêm, bơm tiêm kèm kim tiêm, dao mổ, pipet, các lam kính xét nghiệm, các lọ thủy tinh dính máu hay các vật sắc nhọn khác

Khoa cận lâm sàng còn có thêm thùng, túi màu đen để thu gom các chất thải hóa học, chất thải phóng xạ, thuốc gây độc tế bào

- Chất thải hóa học: kim, lọ thủy tinh đựng chất thải hóa học, thuốc hóa trị

trình chuẩn đoán và điều trị như kim tiêm, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ, dụng cụ chứa nước tiểu của người bệnh đang điều trị chất phóng xạ

Hình 3.3 Túi và thùng đựng chất

thải sinh hoạt và chất thải y tế

Hình 3.4 Thùng nhựa chứa kim tiêm và

vật nhọn

Ngày đăng: 25/09/2020, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Y tế (2008), "Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế", Công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
6. Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh (2003), Quản lý chất thải nguy hại, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh
Năm: 2003
7. Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2015), Báo cáo môi trường Quốc gia 2015- Chất thải rắn y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2015- Chất thải rắn y tế
Tác giả: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Năm: 2015
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Chất thải rắn - Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải rắn - Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
10. Bộ Y tế (2000), Tài liệu hướng dẫn thực hành quản lý chất thải y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành quản lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
11. Bộ Y tế (2002), Quy chế quản lý chất thải y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
12. Bộ Y tế (2008), "Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế", Công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
13. Bộ Y tế (2009), "Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành y tế giai đoạn 2009 - 2015" Quyết định số 1783/QĐ-BYT ngày 28/5/2009, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành y tế giai đoạn 2009 - 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
14. Cù Huy Đấu - Trường Đại học kiến trúc Hà Nội (2004), "Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam", Tuyển tập các báo cáo khoa học hội nghị môi trường Việt Nam, Hà Nội, (tr 61 – 74) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Tác giả: Cù Huy Đấu - Trường Đại học kiến trúc Hà Nội
Năm: 2004
15. Nguyễn Huy Nga (2004), "Tổng quan tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam", Bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 67 – 85II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Nga
Năm: 2004
1. Bệnh viện Hiệp Hòa (2016), Báo cáo xả thải vào nguồn nước của bệnh viện đa khoa huyện Hiệp Hòa Khác
2. Bệnh viện Hiệp Hòa (2016), Kế hoạch công tác y tế Khác
3. Bệnh viện Hiệp Hòa (2016), Đề án bảo vê ̣ môi trường của bê ̣nh viê ̣n đa khoa huyê ̣n Hiê ̣p Hòa Khác
4. Phạm Ngọc Châu - Cục Bảo vệ Môi trường, Hà Nội. (2004), Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường", Hà Nội Khác
16. WHO (2011), Safe management of wastes from health – care activities Khác
17. WHO (2011), Safe management of wastes from health – care activities WHO, Genev Khác
18. Health Care Waste Management Manual- Philippinne Khác
19. Preparation of health care waste management plans for health care establishments, World Health Organnization, 2002 Khác
20. Safe management of wastes from health- care activities, World Health Organization, second edition, 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w