1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 140012015 cho công ty TNHH khóa huy hoàng tại khu công nghiệp quang minh, huyện mê linh, thành phố hà nội

115 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho Công ty TNHH khóa Huy Hoàng tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Lin

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Lê Thị Thùy Linh

BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH KHÓA HUY HOÀNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP QUANG MINH,

HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 8440301.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Đỗ Hữu Tuấn

Hà Nội – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân với sự

hướng dẫn của TS Đỗ Hữu Tuấn Nội dung, kết quả trình bày trong luận văn là

trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây Tôi

xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả

Lê Thị Thùy Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới Thầy TS

Đỗ Hữu Tuấn, giảng viên Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để em có thể hoàn thành tốt luận văn này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội, đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quãng thời gian học tập tại trường Trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các đơn vị phòng ban của công ty TNHH khóa Huy Hoàng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên em trong quá trình học tập, nghiên cứu

Trong suốt quá trình nghiên cứu, em đã cố gắng hết mình để hoàn thành tốt luận văn, tuy nhiên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày tháng năm

Học viên

Lê Thị Thùy Linh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001 3

1.1.1 Mục đích và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001 3

1.1.2 Lợi ích và thách thức khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 4

1.1.3 Những điểm cải tiến của ISO 14001:2015 so với ISO 14001:2004 5

1.1.4 Hiện trạng áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam 8

1.2 Giới thiệu công ty TNHH khóa Huy Hoàng 13

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 13

1.2.2 Công nghệ sản xuất và sản phẩm 14

1.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 17

1.2.4 Năng lực quản lý môi trường của công ty 19

1.2.4.1 Công tác quản lý và bảo vệ môi trường 19

1.2.4.2 Công tác an toàn và vệ sinh lao động 20

1.2.5 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tại công ty 21

1.2.5.1 Xử lý nước thải 21

1.2.5.2 Xử lý chất thải rắn 24

1.2.5.3 Xử lý khí thải 25

1.2.6 Hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH khóa Huy Hoàng 27

1.2.6.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 27

1.2.6.2 Chất lượng nước thải công nghiệp 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp 30

Trang 6

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát 31

2.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá tổng hợp 31

2.3.4 Phương pháp phân tích quy trình sản xuất 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại Công ty TNHH khóa Huy Hoàng 33

3.2 Đề xuất xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại Công ty TNHH khóa Huy Hoàng 45

3.2.1 Bối cảnh của tổ chức 46

3.2.1.1 Hiểu biết về tổ chức và bối cảnh của tổ chức 46

3.2.1.2 Hiểu biết về nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm 47

3.2.1.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường 48

3.2.2 Sự lãnh đạo 48

3.2.2.1 Chính sách môi trường 48

3.2.2.2 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức 49

3.2.3 Hoạch định 54

3.2.3.1 Khía cạnh môi trường 54

3.2.3.2 Nghĩa vụ tuân thủ 63

3.2.3.3 Hoạch định hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 69

3.2.3.4 Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt mục tiêu 70

3.2.4 Hỗ trợ 75

3.2.4.1 Nguồn lực 75

3.2.4.2 Năng lực và nhận thức 77

3.2.4.3 Trao đổi thông tin 79

3.2.4.4 Thông tin dạng văn bản 81

3.2.5 Thực hiện 85

3.2.5.1 Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện 85

Trang 7

3.2.5.2 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 86

3.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động 89

3.2.6.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 89

3.2.6.2 Đánh giá nội bộ 90

3.2.6.3 Xem xét của lãnh đạo 92

3.2.7 Cải tiến 93

3.2.7.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 93

3.2.7.2 Cải tiến liên tục 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các thay đổi cơ bản của ISO 14001:2015 so với ISO 14001:2004 7

Bảng 2: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí xung quanh 28

Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp 29

Bảng 4: Xem xét ban đầu HTQLMT công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 33

Bảng 5: Xác định bối cảnh của tổ chức 46

Bảng 6: Xác định nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm 47

Bảng 7: Đề xuất quy định trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT 50

Bảng 8: Tiêu chí đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa 55

Bảng 9: Đề xuất xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Công ty 57

Bảng 10: Bảng tổng hợp khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Công ty 62

Bảng 11: Quy trình xác định và thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ 63

Bảng 12: Danh sách các nghĩa vụ tuân thủ của công ty TNHH khóa Huy Hoàng 65

Bảng 13: Xác định các rủi ro và cơ hội 69

Bảng 14: Quy trình thiết lập mục tiêu và chương trình môi trường 70

Bảng 15: Đề xuất mục tiêu và chương trình quản lý môi trường cho công ty 72

Bảng 16: Xác định các nguồn lực cần thiết cho HTQLMT 75

Bảng 17: Quy trình đào tạo nhân lực cho HTQLMT 78

Bảng 18: Đề xuất quy định trao đổi thông tin môi trường 80

Bảng 19: Cấu trúc hệ thống văn bản của công ty 81

Bảng 20: Quy trình kiểm soát tài liệu môi trường 82

Bảng 21: Quy trình kiểm soát hồ sơ môi trường 83

Bảng 22: Quy trình đánh giá và kiểm soát nhà cung ứng 85

Bảng 23: Quy trình chuẩn bị ứng phó với các tình huống khẩn cấp 87

Bảng 24: Quy trình theo dõi, đo lường môi trường 89

Bảng 25: Quy trình đánh giá nội bộ HTQLMT 91

Bảng 26: Quy trình họp xem xét của lãnh đạo về HTQLMT 92

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mối tương quan giữa PDCA và khuôn khổ của ISO 14001:2015 6

Hình 2 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được công nhận trên thế giới 8

Hình 3 Tỷ lệ chứng chỉ ISO 14001 được công nhận theo khu vực trên thế giới 9

Hình 4 Top 10 quốc gia đạt chứng chỉ ISO 14001 10

Hình 5 Top 5 ngành đạt chứng chỉ ISO 14001 11

Hình 6 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam 12

Hình 7 Quy trình sản xuất tại Công ty khóa Huy Hoàng 15

Hình 8 Một số sản phẩm chính của Công ty TNHH khóa Huy Hoàng 16

Hình 9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Khóa Huy Hoàng 18

Hình 10 Nhà xưởng sản xuất 21

Hình 11 Buổi khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên công ty 21

Hình 12 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH khóa Huy Hoàng 23

Hình 13 Quy trình thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 45

Hình 14 Quy trình công nghệ và các chất thải phát sinh 55

Trang 10

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay, để nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp phải đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu, trong đó có các tiêu chuẩn của ISO Vì vậy, bên cạnh việc hoàn thiện một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang chú trọng xây dựng hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn ISO 14001: 2015 Tiêu chuẩn ISO 14001: 2015 là công cụ quản lý hữu hiệu giúp doanh nghiệp kiểm soát, giảm thiểu và chủ động phòng ngừa các tác động xấu đến môi trường, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu pháp lý

và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững Đây là tiêu chuẩn về quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia, với hơn 362.000 tổ chức/doanh nghiệp được chứng nhận trên toàn thế giới

Tại công ty TNHH khóa Huy Hoàng, vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh luôn được ban lãnh đạo công ty quan tâm và chú trọng Việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công ty không chỉ về mặt bảo vệ môi trường, mà còn giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu, mở ra cơ hội lớn hội nhập với thị trường thế giới Chính vì vậy, công ty TNHH khóa Huy Hoàng có mong muốn xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 trong tương lai

Tuy nhiên, để có thể áp dụng một hệ thống quản lý môi trường đạt chuẩn cần phải xem xét, phân tích nhiều khía cạnh của doanh nghiệp, đòi hỏi trước tiên phải

có sự nghiên cứu thận trọng và toàn diện

Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho Công ty TNHH khóa Huy Hoàng tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” được đề xuất nhằm hỗ trợ cho công ty trong công tác quản lý môi trường và đóng góp vào hướng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp sản xuất khóa trong nước

Trang 12

2

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

- Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2015 tại Công ty TNHH khóa Huy Hoàng

- Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

tại Công ty TNHH khóa Huy Hoàng

Trang 13

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001

1.1.1 Mục đích và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính v.v Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên những nguyên tắc đơn giản: việc quản lý môi trường càng được cải thiện thì tác động đối với môi trường càng cải thiện, hiệu quả càng cao và thu hồi vốn càng nhanh [1]

ISO 14001 Hệ thống quản lý môi trường — Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu tố

ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp Đây

là tiêu chuẩn dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 [13]

Mục đích của ISO 14001 nhằm đưa ra cho tổ chức một khuôn khổ để bảo vệ môi trường và ứng phó với các điều kiện môi trường biến đổi mà vẫn giữ được mối quan hệ cân bằng với các nhu cầu kinh tế, xã hội Cách tiếp cận hệ thống để quản lý môi trường có thể cung cấp cho cấp lãnh đạo cao nhất các thông tin để đạt được thành công trong thời gian ngắn và đóng góp vào sự phát triển bền vững

Cơ sở cho cách tiếp cận cơ bản một hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) được thành lập dựa trên mô hình Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (PDCA) Mô hình PDCA cung cấp một quá trình lặp đi lặp lại cho các tổ chức áp dụng nhằm đạt được sự cải tiến liên tục Có thể áp dụng mô hình này cho một hệ thống quản lý môi trường và từng yếu tố riêng của nó [6] Mô hình được mô tả ngắn gọn như sau:

Trang 14

4

- Lập kế hoạch: Thiết lập các mục tiêu môi trường và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

- Thực hiện: Thực hiện các quá trình theo hoạch định

- Kiểm tra: Theo dõi và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, bao gồm các cam kết, mục tiêu môi trường, chuẩn mực hoạt động của tổ chức

và báo cáo kết quả

- Hành động: Thực hiện các hành động nhằm cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường

Về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng cho tổ chức mong muốn quản lý các trách nhiệm về môi trường của mình một cách có hệ thống, đóng góp vào trụ cột môi trường trong mô hình phát triển bền vững Tiêu chuẩn này có thể áp dụng linh hoạt cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô, loại hình và tính chất, và áp dụng cho các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch

vụ mà tổ chức xác định có thể kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng, có xem xét đến vòng đời sản phẩm Có thể áp dụng toàn bộ hoặc từng phần tiêu chuẩn này để cải tiến một cách có hệ thống công tác quản lý môi trường Tuy nhiên, tuyên bố về sự phù hợp với tiêu chuẩn chỉ được chấp nhận khi tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này được đưa vào HTQLMT của tổ chức và được thực hiện đầy đủ mà không có ngoại

lệ nào [6]

1.1.2 Lợi ích và thách thức khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Trước hết, áp dụng ISO 14000 đáp ứng về mặt chiến lược Đối với những công ty năng động, việc quản lý môi trường đã trở thành một chiến lược, chứ không phải là một sự bắt buộc, ISO 14000 sẽ cung cấp một khuôn mẫu thiết thực cho việc quản lý môi trường mang tính chiến lược [1] Là một tiêu chuẩn thuộc bộ ISO

14000, ISO 14001 mang lại những lợi ích thiết thực như sau:

- Về quản lý:

 Giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định và quản lý các vấn đề môi trường một cách toàn diện;

Trang 15

5

 Chủ động kiểm soát đảm bảo đáp ứng các yêu cầu pháp luật về môi trường

 Phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường

- Về tạo dựng thương hiệu:

 Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp với người tiêu dùng và cộng đồng;

 Giành được ưu thế trong cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản

lý môi trường theo ISO 14001

- Về tài chính: Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực hiệu quả

Tuy nhiên, để áp dụng ISO 14001 các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng phải đối mặt với những thách thức như:

- Thiếu chính sách hỗ trợ từ Nhà nước: Hiện nay Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ và khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp trong việc áp dụng ISO 14001

- Khó khăn trong lồng ghép chính sách môi trường vào chính sách phát triển chung của doanh nghiệp: Chính sách môi trường của nhiều doanh nghiệp còn

mờ nhạt, việc thiết lập chính sách môi trường còn mang tính hình thức

- Hiệu quả đánh giá nội bộ chưa cao: Khó khăn chủ yếu trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức [12]

1.1.3 Những điểm cải tiến của ISO 14001:2015 so với ISO 14001:2004

Tháng 09/2015 tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 14001:2015 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Cấu trúc mới của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 gồm 10 điều khoản, trong đó các điều khoản từ 4 đến 10 là các yêu cầu thực tế và phải được thực hiện như một phần trong hệ thống quản lý môi trường

Trang 16

6

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 được dựa trên cấu trúc cao cấp mới (HLS) theo quy định tại Phụ lục SL của ISO, đưa ra khuôn khổ chung cho tất cả các hệ thống quản lý Dựa trên phụ lục SL, các điều khoản của cấu trúc cấp cao mới cũng có thể

áp dụng cho quy trình Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động Quy trình này không bao gồm các khoản 1 tới 3 vì đây là những điều khoản tham chiếu cho tiêu chuẩn [2]

Hình 1 Mối tương quan giữa PDCA và khuôn khổ của ISO 14001:2015 [6]

So với phiên bản ban hành năm 2004, ISO 14001:2015 yêu cầu phải nắm bắt được thực trạng của tổ chức hay doanh nghiệp nhằm quản lý rủi ro tốt hơn Bên cạnh đó, ISO 14001:2015 cũng chú trọng hơn tới vai trò của lãnh đạo đối với tổ chức hay doanh nghiệp trong công tác quản lý môi trường Ngoài ra, sẽ có sự thay đổi theo hướng nâng cao hiệu quả môi trường bên cạnh việc cải tiến hệ thống quản

lý Với việc áp dụng tiêu chuẩn mới, tổ chức sẽ dễ dàng hơn trong việc kết hợp hệ thống quản lý môi trường vào các quá trình kinh doanh cốt lõi và có sự tham gia nhiều hơn từ phía lãnh đạo cao nhất

Trang 17

7

Bảng 1: Các thay đổi cơ bản của ISO 14001:2015 so với ISO 14001:2004

Bối cảnh của tổ chức

Tổ chức sẽ hiểu biết hơn về các vấn đề quan trọng

có thể tác động tích cực hay tiêu cực đến cách thức doanh nghiệp quản lý trách nhiệm môi trường của mình

Các vấn đề ảnh hưởng

Các vấn đề có thể là nội bộ hay bên ngoài, tích cực hay tiêu cực và bao gồm các điều kiện môi trường tác động hoặc bị tác động bởi tổ chức các bên liên quan

Các bên liên quan

Chi tiết hơn về việc xem xét các nhu cầu và mong đợi của họ, sau đó quyết định liệu có chấp nhận bất kỳ trong số các nhu cầu đó như là nghĩa vụ tuân thủ

Lãnh đạo

Các yêu cầu cụ thể đối với lãnh đạo cao nhất – các

cá nhân hoặc nhóm triển khai và kiểm soát ở cấp

độ cao nhất trong tổ chức Rủi ro và cơ hội

Xác định quá trình hoạch định thay thế hành động phòng ngừa Khía cạnh môi trường và ảnh hưởng giờ là một phần của mô hình rủi ro

Các nghĩa vụ tuân thủ Thay thế cụm từ “yêu cầu pháp luật và các yêu

cầu khác” mà tổ chức phải tuân theo Các mục tiêu môi trường và

lập kế hoạch để đạt được

các mục tiêu đó

Mức độ chi tiết hơn về các yêu cầu môi trường, bao gồm việc xác định các chỉ số đo lường thích hợp và hoạch định thực hiện mục tiêu

Trao đổi thông tin Có các yêu cầu rõ ràng và chi tiết hơn đối với việc

trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài Thông tin dạng văn bản Thay thế tài liệu và hồ sơ

Hoạch định kiểm soát và

điều hành

Các yêu cầu chi tiết hơn, bao gồm xem xét việc mua sắm, thiết kế và trao đổi thông tin về các yêu cầu môi trường phù hợp với khái niệm chu trình vòng đời sản phẩm

Đánh giá kết quả hoạt động Bao gồm việc đo lường HTQLMT, các hoạt động

có tác động đáng kể đến môi trường, kiểm soát

Trang 18

8

điều hành, các nghĩa vụ tuân thủ và tiến hành đạt được các mục tiêu

Đánh giá sự tuân thủ Các yêu cầu chi tiết hơn liên quan đến việc duy trì

kiến thức, hiểu biết về tình trạng mức độ tuân thủ

Sự không phù hợp và hành

động khắc phục

Chi tiết hơn về đánh giá các điểm không phù hợp

và hành động khắc phục Xem xét của lãnh đạo Các yêu cầu chi tiết hơn liên quan đến đầu vào và

đầu ra của xem xét lãnh đạo

Nguồn: BSI Group [2]

1.1.4 Hiện trạng áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam

 Trên thế giới

ISO 14001 là một trong những tiêu chuẩn hệ thống quản lý thành công nhất của ISO Hơn 20 năm kể từ khi được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1996, tiêu chuẩn ISO 14001 đã được áp dụng rộng rãi tại 201 quốc gia trên toàn thế giới

và tính đến tháng 12/2017 đã có 362.610 chứng chỉ được công nhận, tăng thêm 16.463 chứng chỉ (4,7%) so với năm 2016

Hình 2 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được công nhận trên thế giới

Nguồn: Khảo sát ISO 2017 [10]

Trang 19

9

Các số liệu khảo sát của tổ chức ISO năm 2017 cho thấy sự gia tăng không ngừng của số lượng chứng chỉ ISO 14001 được công nhận trong những năm qua Kết quả này có được là do ISO 14001 cho phép linh hoạt cách thức đáp ứng các yêu cầu để thiếp lập một hệ thống quản lý môi trường hợp chuẩn với từng bối cảnh doanh nghiệp, nhờ đó tăng khả năng áp dụng đối với nhiều loại hình tổ chức khác nhau, từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến những tập đoàn đa quốc gia Bên cạnh

đó, việc các tổ chức dần nhận thức được tầm quan trọng của một chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực quản lý môi trường cũng giúp cho ISO 14001 được phổ biến rộng rãi

và số lượng chứng chỉ có xu hướng ngày càng tăng cao

Hình 3 Tỷ lệ chứng chỉ ISO 14001 được công nhận theo khu vực trên thế giới

Nguồn: Khảo sát ISO 2017

Đông Á – Thái Bình Dương và châu Âu là hai khu vực có số lượng cấp chứng chỉ ISO 14001 cao nhất thế giới Đến thời điểm tháng 12/2017, khu vực Đông Á – Thái Bình Dương có 214.612 chứng chỉ ISO 14001 được công nhận, chiếm 59,2% tổng số chứng chỉ được công nhận trên toàn thế giới, đứng thứ 2 là khu vực châu Âu với tổng cộng 112.790 chứng chỉ, chiếm 31,1% Các khu vực còn lại có số lượng chứng nhận chênh lệnh khá lớn so với hai khu vực dẫn đầu, thấp nhất là châu Phi với 3083 chứng chỉ, chiếm 0,9% tổng số toàn thế giới

Trang 20

10

Hình 4 Top 10 quốc gia đạt chứng chỉ ISO 14001

Nguồn: Khảo sát ISO 2017

Theo kết quả khảo sát của ISO năm 2017, danh sách 10 quốc gia dẫn đầu về

số lượng chứng chỉ ISO 14001 bao gồm:

+ Trung Quốc: 165.665 chứng chỉ - tăng 21 % (so với năm 2016)

Trang 21

14001, điều này phần nào giải thích cho số lượng lớn chứng chỉ được cấp tại các quốc gia này Mặt khác, đối với các quốc gia có hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa mạnh mẽ như Trung Quốc, Nhật Bản… chứng nhận ISO 14001 chính là tấm vé thông hành xanh để thâm nhập vào thị trường nhập khẩu có các yêu cầu nghiêm ngặt như châu Âu, do đó các nước này luôn duy trì số lượng cấp chứng chỉ

ở mức cao trên thế giới

25642 23848 16213

26136

0 10000 20000 30000 40000 50000

Xây dựng Kim loại cơ khí và chế tạo cơ bản

Sản xuất thiết bị điện, quang Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa động cơ, xe

máy, đồ dùng cá nhân và đồ gia dụng

Dịch vụ kỹ thuật

Hình 5 Top 5 ngành đạt chứng chỉ ISO 14001

Nguồn: Khảo sát ISO 2017

Trang 22

12

Khảo sát của ISO năm 2016 cho thấy ngành xây dựng đứng đầu về số lượng chứng chỉ ISO 14001, đứng thứ 2 là ngành sản xuất các sản phẩm kim loại cơ khí và chế tạo cơ bản So với kết quả khảo sát năm 2016, danh sách 5 ngành nghề dẫn đầu

về số lượng chứng chỉ ISO 14001 không có nhiều thay đổi, ngoại trừ ngành dịch vụ

kỹ thuật đã vượt lên vị trí thứ 5, thay thế vị trí của ngành sản xuất phương tiện vận tải Xếp ở vị trí cuối cùng là ngành xuất bản với 112 chứng chỉ ISO 14001 được công nhận tính đến hết năm 2017

 Tại Việt Nam:

Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn

quốc gia: TCVN ISO 14001 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng. Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Tính đến hết tháng 12/2017, Việt Nam đã có 1.443 đơn vị nhận được chứng nhận ISO 14001 (trong đó bao gồm 625 chứng chỉ ISO 14001:2015), tăng 5,2% so với năm 2016

Hình 6 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam

Nguồn: Khảo sát ISO 2017 [10]

Trang 23

13

Nếu như trong thời gian đầu áp dụng, hầu hết các đơn vị được cấp chứng chỉ

là các doanh nghiệp nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài thì đến nay, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng nhận thức được tầm quan trọng của ISO 14001

và chú trọng hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường để đáp ứng được tiêu chuẩn này Đây là việc làm cần thiết trong bối cảnh các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng được siết chặt Yêu cầu của thị trường hiện nay cũng đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp trong nước phải phát triển bền vững để đảm bảo năng lực cạnh tranh

Các doanh nghiệp lớn của Việt Nam đạt được chứng chỉ ISO 14001 có thể kể đến như: Viglacera, Bia Sài Gòn, Traphaco, Cao su Sao Vàng, Xi măng Bỉm Sơn v.v Khó khăn trong xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường xuất phát từ những nguyên nhân như:

- Không cập nhật thường xuyên, kịp thời các văn bản pháp lý về bảo vệ môi trường;

- Quá trình kiểm soát điều hành như quản lý hóa chất, quản lý rác thải, điện, gas…còn hạn chế do nhận thức chung của nhân viên về vấn đề môi trường;

- Việc đầu tư cho việc xử lý chất thải còn hạn chế;

- Việc theo dõi, giám sát chưa được thực hiện đầy đủ dẫn đến sự lệch lạc trong quá trình kiểm soát điều hành

1.2 Giới thiệu công ty TNHH khóa Huy Hoàng

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên công ty: Công Ty TNHH khoá Huy Hoàng

Địa chỉ: Nhà máy I : Lô 38D - Nhà máy II : Lô 49D Khu Công Nghiệp Quang Minh, Thị trấn Quang Minh , Huyện Mê Linh, Hà Nội

Hotline: 19001264; Fax: (+84)24 3525 0145

Email: info@huyhoanglock.com.vn

Trang 24

14

Công ty TNHH khoá Huy Hoàng là nhà sản xuất khoá chuyên nghiệp tại Việt Nam được thành lập từ năm 1979 Đến nay, Khóa Huy Hoàng đã có 02 nhà máy sản xuất với tổng diện tích 30.000 m2 tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện

Mê Linh, cách trung tâm thủ đô 20 km về phía Tây Bắc

Với đội ngũ lãnh đạo, quản lý năng động, chuyên nghiệp, đầy nhiệt huyết, được đào tạo bài bản và lực lượng đông đảo lao động lành nghề, cùng sự hợp tác của các chuyên gia đến từ Italy và Nhật Bản, công ty đã cho ra đời hàng trăm chủng loại sản phẩm khác nhau và vẫn liên tục phát triển thêm nhiều sản phẩm mới mỗi năm [11]

Trong quá trình phát triển, công ty đã ký kết nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm cho các công trình, dự án lớn và trở thành đối tác chiến lược của các tập đoàn như Eurowindow, Austdoor, Vingroup Cuối năm 2016, với mục tiêu sản phẩm đạt chuẩn mực quốc tế, giữ thế ổn định và phát triển bền vững, Khóa Huy Hoàng đã ký kết quan hệ hợp tác với NC Group - Đại diện chính thức tại Việt Nam của Công ty ABUS, nhà sản xuất khóa cửa hàng đầu thế giới thuộc Cộng hòa Liên bang Đức

Trải qua chặng đường gần 40 năm hình thành và phát triển, Công ty Khoá Huy Hoàng nói chung và mỗi cán bộ công nhân viên trong từng giai đoạn lịch sử nói riêng luôn biết kế thừa giá trị truyền thống, phát huy sáng tạo để tìm kiếm sự hoàn hảo cho mỗi sản phẩm Khóa Huy Hoàng luôn không ngừng tiếp thu cải tiến, phấn đấu hết sức mình để tạo ra những sản phẩm mới có những tính năng ưu việt hơn, dịch vụ bán hàng tận tình hơn và chế độ bảo hành chu đáo hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng và đóng góp một phần vào sự phát triển chung của đất nước

1.2.2 Công nghệ sản xuất và sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty là các loại khóa, chốt cremon, bản lề, phụ kiện cửa… Mỗi sản phẩm khác nhau có quy trình công nghệ khác nhau, tuy nhiên đều thực hiện qua một số quy trình chung, từ chế tạo phôi, gia công cơ khí,… đến lắp ráp hoàn thiện và đóng gói

Trang 25

15

Quy trình bao gồm các bước:

- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Nguyên liệu được công ty sử dụng chủ yếu là đồng, inox và hợp kim Nguyên liệu thô sau khi nhập về nhà máy được lưu trữ tại kho và kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất

- Chế tạo phôi: Định hình các chi tiết, các bộ phận theo mẫu thiết kế bằng công nghệ đúc áp lực tự động, đột dập

- Gia công cơ khí: Các chi tiết trải qua những công đoạn như cắt gọt, khoan, tiện, uốn, mài tùy theo yêu cầu sản phẩm

- Xử lý bề mặt: Xử lý bề mặt vật liệu qua công đoạn mài bóng, tẩy sạch bề mặt trước khi mạ, sơn

- Mạ kẽm: Sau khi xử lý bề mặt, các chi tiết được đưa vào bể mạ kẽm

- Sơn: Sử dụng phương pháp sơn tĩnh điện, phun bột sơn phủ lên bề mặt chi tiết bằng súng phun sơn

Kiểm tra Đóng gói Xuất xưởng

Chuẩn bị nguyên vật liệu Chế tạo phôi Gia công

Mạ, sơn

Xử lý bề mặt

Hình 7 Quy trình sản xuất tại Công ty khóa Huy Hoàng [4]

Trang 26

16

- Lắp ráp: Lắp ráp các chi tiết tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Kiểm tra, đóng gói: Sau khi hoàn thành các công đoạn trên, sản phẩm được kiểm tra chất lượng, sau đó đem đi đóng gói và nhập kho

- Xuất xưởng: Sản phẩm được vận chuyển và phân phối ra thị trường

Công ty hiện có 02 nhà máy sản xuất, trong đó nhà máy II mới được đưa vào vận hành từ năm 2015 Các công đoạn chế tạo phôi, gia công cơ khí chủ yếu được thực hiện ở nhà máy II, sau đó thực hiện các công đoạn tiếp theo như xử lý bề mặt,

mạ kẽm, sơn, lắp ráp và đóng gói hoàn thiện sản phẩm tại nhà máy I, tạo thành một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh

Hình 8 Một số sản phẩm chính của Công ty TNHH khóa Huy Hoàng

Khóa Huy Hoàng có trên 100 chủng loại sản phẩm cung cấp trên thị trường trong và ngoài nước hiện nay như khóa tay nắm, chốt cremon, khóa tủ các loại, khóa treo, bản lề, phụ kiện cửa với sản lượng trên 15 triệu sản phẩm/năm Các sản phẩm của công ty luôn được sản xuất bằng vật liệu tiêu chuẩn quốc tế và được kiểm soát nghiêm ngặt trên từng công đoạn, được xuất khẩu sang nhiều nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á, bao gồm cả những thị trường khó tính như Hoa Kỳ hay Nhật Bản Các sản phẩm khoá Huy Hoàng nhiều năm liền đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao", huy chương vàng chất lượng sản phẩm Việt Build và

Trang 27

17

tự hào đón nhận chứng chỉ "Trusted Brand Index Management System" do do tổ chức Global Trade Alliance trao tặng

1.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Công ty Khóa Huy Hoàng có cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và các khối phòng, ban chức năng Nhiệm vụ, chức năng các đơn vị:

- Hội đồng thành viên: Cơ quan quyết định cao nhất, quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý, phát triển, kinh doanh của công ty

- Tổng Giám đốc: Thực hiện các quyết định của hội đồng, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo các giám đốc, trưởng phòng

- Bộ phận kinh doanh: Tham mưu về tình hình thị trường, giá cả, vật tư, sản phẩm liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty; đề xuất các phương án phát triển sản phẩm, phụ trách phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Bộ phận sản xuất: Thực hiện sản xuất theo kế hoạch, chỉ tiêu sản xuất đề ra

- Bộ phận An ninh: Có chức năng và nhiệm vụ giữ gìn trật tự, bảo vệ an toàn cho toàn bộ tài sản của công ty; xây dựng kế hoạch, biện pháp an ninh bảo vệ,

tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy

- Ban giám sát thị trường: Giám sát hoạt động kinh doanh sản phẩm của công

ty trên thị trường

- Ban Dự án: Quản lý các dự án hợp tác của công ty với các đối tác bên ngoài

- Bộ phận Hành chính – Tổng hợp: Gồm các phòng:

 Hành chính – Nhân sự: Phụ trách công tác hành chính, tuyển dụng nhân

sự, phối hợp với các đơn vị khác trong tổ chức tuyển dụng và đào tạo

 Tài chính – Kế toán: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, giải quyết các vấn đề tài chính của công ty và thu nhập của nhân viên

 Kế hoạch – Vật tư: Tham mưu về kế hoạch sản xuất kinh doanh và đảm bảo vật tư cho sản xuất

Trang 28

18 Hình 9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Khóa Huy Hoàng

khẩu Trưởng phòng Makerting Trưởng phòng CSKH

& PTSP Đội trường đội xe điều phối hàng

Phó Giám đốc Sản xuất Nhà máy 1 Phó Giám đốc Sản xuất Nhà máy 2 Phó Giám đốc Kỹ thuật

Tổ trưởng Tổ bảo vệ Cán bộ An ninh

Cán bộ Giám sát thị trường

Trưởng phòng Hành chính-Nhân sự Trưởng phòng Tài chính - Kế toán Trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư Thủ quỹ

Giám Đốc Kinh doanh

Giám Đốc Sản xuất

Giám Đốc

An ninh Trưởng Ban GSTT

Giám Đốc Hành chính -Tổng hợp

Ban

Dự án

QĐ khuôn mẫu

cơ điện

TP

kỹ thuật

TP CN

TT

Nhân viên

NV bán hàng đại lý

NV bán hàng công trình

NV bán hàng online Nhân

viên

NV phát triển thương hiệu

NV phát triển thị trường

Nhân viên

Nhân viên

Quản đốc Quản đốc

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

NV HC-NS

Tổ trường tổ bếp, tạp vụ

NV bếp, tạp vụ

Phó phòng

kế toán NV kế toán

Thủ kho TP-BTP

NV kho

NV KH-VT

Thủ kho nguyên vật liệu

NV kho

Trang 29

TP CNTT: Trưởng phòng Công nghệ thông tin

NV HC - NS: Nhân viên Hành chính – Nhân sự

NV KH - VT: Nhân viên Kế hoạch – Vật tư

TP - BTP: Thành phẩm – Bán thành phẩm

1.2.4 Năng lực quản lý môi trường của công ty

1.2.4.1 Công tác quản lý và bảo vệ môi trường

Trong thực hiện quản lý môi trường, công ty có sự phân công trách nhiệm đối với từng cá nhân, bộ phận liên quan:

- Tổng Giám đốc chỉ đạo, phê duyệt các định hướng chiến lược, mục tiêu về bảo

vệ môi trường, xem xét hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường

- Phòng Hành chính – Nhân sự chịu trách nhiệm chính trong lập kế hoạch thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn lao động trong công

ty, thông qua việc tham mưu cho ban lãnh đạo để hướng dẫn thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, an toàn lao động

- Phân xưởng cơ điện phụ trách giám sát và vận hành các hệ thống kỹ thuật môi trường như xử lý nước thải, hệ thống hút bụi, thu khí; đảm bảo vận hành hệ thống điện, nước; bảo trì, sửa chữa máy móc và thiết bị

Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức

và phổ biến các quy định của pháp luật, cũng như nội quy của công ty về môi

Trang 30

20

trường để toàn bộ nhân viên biết và chấp hành Công ty cũng có chính sách khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và xử

lý, kỷ luật đối với những hành vi vi phạm quy định, nội quy

Ngoài ra, việc áp dụng mô hình 5S (Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ – Săn sóc – Sẵn sàng) tại công ty đã góp phần tạo dựng cho người lao động thói quen làm việc khoa học, ý thức giữ gìn vệ sinh nơi làm việc và môi trường xung quanh, qua đó củng cố tính hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường

Công ty xây dựng chương trình quan trắc môi trường định kỳ 6 tháng/01 lần

để đánh giá chất lượng môi trường, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm thích hợp

1.2.4.2 Công tác an toàn và vệ sinh lao động

Công nhân làm việc tại xưởng sản xuất là những đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi ô nhiễm môi trường và tai nạn lao động Vì vậy công ty luôn chú trọng đảm bảo sức khỏe người lao động một cách tốt nhất bằng việc triển khai nhiều phương án thực hiện như:

- Nhà xưởng được thiết kế cao, có hệ thống thông gió, đảm bảo các yếu tố vi khí hậu trong môi trường sản xuất

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, tạo môi trường làm việc lành mạnh, thoải mái

- Tổ chức tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ, trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Đối với các loại hóa chất có kho lưu giữ riêng và lắp đặt hệ thống cảnh báo tự động; kho lưu chứa luôn được kiểm tra để phát hiện kịp thời các sự cố về rò rỉ hóa chất

- Khống chế các nguồn gây ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quy định để tránh các bệnh nghề nghiệp

Trang 31

Hình 10 Nhà xưởng sản xuất Hình 11 Buổi khám sức khỏe định kỳ

cho nhân viên công ty

(Nguồn: Công ty TNHH Khóa Huy Hoàng)

1.2.5 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tại công ty

1.2.5.1 Xử lý nước thải

 Nước mưa

Nước mưa chảy tràn qua khuôn viên kéo theo đất đá, do đó nếu lượng nước mưa này không được xử lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt,

nước ngầm Tại công ty, nước mưa trên mái và nước mưa chảy tràn bề mặt được thu

gom vào các tuyến ống thu và đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa của Khu công nghiệp

Trang 32

22

 Nước thải

Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ khu vực vệ sinh, rửa tay chân của công nhân làm việc và một phần từ khu vực bếp ăn công nhân Nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), các vi khuẩn gây bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý Ngoài ra khi tích tụ lâu ngày các chất thải trong nước có thể gây mùi hôi thối khó chịu

Nước thải sinh hoạt phát sinh tại công ty được thu gom xử lý tại 03 bể tự hoại 3 ngăn có kích thước trung bình khoảng 30 m3/bể, sau đó được đấu nối vào hệ thống

xử lý nước thải của Khu công nghiệp Quang Minh

Nước thải sản xuất phát sinh từ dây chuyền mạ và sơn tĩnh điện, cụ thể ở công đoạn tẩy rửa và làm sạch, thành phần chứa nhiều các muối vô cơ và kim loại nặng Nước thải này được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của công

ty, sau đó thoát ra hệ thống xử lý nước thải chung của Khu công nghiệp để tiếp tục

xử lý theo hợp đồng số 128/2011/HĐ-XLNT với Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức [4]

Trang 33

23

Nước thải của dây chuyền mạ và sơn tĩnh điện được chia làm 2 nguồn chính:

- Nguồn 1: bao gồm nước thải bể tẩy dầu, mang tính kiềm

- Nguồn 2: bao gồm nước thải bể tẩy gỉ, nước rửa mang tính axit

Phương án xử lý:

- Nguồn 1 và nguồn 2 được gom vào bể 1 để phản ứng trung hòa ở pH 6 ÷ 9, sau quá trình trung hòa, dung dịch chảy qua bể 2

Nước thải axit

Nước thải kiềm

Nước trong

pH 6÷7

Nước trong

Hố ga lắng, lọc cát Cống nước

thải KCN

Khu vực phơi khô

bùn, đóng bao,

nhập kho chất thải

nguy hại Nước thải vệ sinh

Hình 12 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH khóa Huy Hoàng

Trang 34

24

- Bể 2 được bổ sung phèn nhôm (PAC) để tạo huyền phù, tăng khả năng kết tủa của kim loại nặng, sau đó bổ sung polyme để tạo độ lắng cặn, phần lắng cặn được bơm sang bể 3 (các bể lọc cát) để loại bỏ lắng cặn

- Bể 3 có cát để giữ lại phần bùn, phần nước sau khi lọc chảy về bể tuần hoàn để chảy ra ngoài theo đường ống về khu xử lý nước thải của Khu công nghiệp

- Phần bùn trên bể lọc cát chưa khô được mang ra phơi ở sân phơi có mái che cho đến khi khô kiệt thì đóng gói theo quy định đối với chất thải rắn và đăng ký với đơn vị có chức năng là công ty URENCO 10 để xử lý

1.2.5.2 Xử lý chất thải rắn

 Chất thải rắn thông thường

Bao gồm chất thải rắn (CTR) thông thường phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất CTR phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, công nhân viên, có thành phần chủ yếu gồm vỏ hộp, túi nilon, chai thủy tinh, hộp giấy đựng thức ăn, thức ăn thừa v.v Chất thải rắn sinh hoạt chứa nhiều chất hữu

cơ dễ phân hủy, nếu không được thu gom và xử lý sẽ gây mùi hôi thối, làm mất vệ sinh và mỹ quan môi trường CTR sản xuất không nguy hại của công ty phát sinh từ công đoạn gia công chi tiết các sản phẩm bao gồm sắt vụn, các phôi hỏng, bao bì sản phẩm bị thải bỏ

Đối với các chất thải rắn thông thường, công ty ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển rau sạch Sông Hồng để vận chuyển, xử lý theo quy định

 Chất thải nguy hại

Chất thải rắn nguy hại phát sinh tại công ty bao gồm: bùn thải từ hệ thống xử

lý nước thải; bột đá mài chứa thành phần nguy hại; dầu nhớt thải; găng tay, giẻ lau dính dầu; bã sơn thải; thùng, bao bì đựng hóa chất thải; bóng đèn huỳnh quang; ắc quy, pin thải Trong đó chiếm phần lớn là bùn thải, lượng thải trung bình 10 tấn/tháng, và bột đá mài, trung bình thải 1,5 tấn/tháng

Trang 35

25

Chất thải nguy hại phát sinh từ các công đoạn sản xuất và hoạt động văn phòng được thải bỏ vào các thùng chứa riêng, phân theo từng loại như: thùng chứa giẻ lau, găng tay dính dầu, thùng chứa bóng đèn, thùng chứa bột đá mài v.v Sau đó, chúng được thu gom và lưu chứa tập trung tại kho chứa chất thải nguy hại riêng của công ty có tường kín và khóa cẩn thận Lượng chất thải này cuối cùng được chuyển giao cho Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và công nghiệp 10 (URENCO 10) để

xử lý theo quy định

1.2.5.3 Xử lý khí thải

a Các nguồn phát sinh:

 Bụi kim loại trong quá trình gia công cơ khí

Trong công đoạn gia công cơ khí như cắt, khoan, mài, đánh bóng… thường phát sinh nhiều bụi kim loại có trọng lượng lớn và kích thước nhỏ Đặc biệt công đoạn cắt, khoan lỗ, tạo ren thường phát sinh bụi và phôi kim loại có độ cứng cao, có thể gây nguy hiểm cho công nhân trong quá trình làm việc

 Khí thải từ công đoạn xử lý bề mặt và mạ kẽm

Các khí thải sinh ra trong quá trình mạ kẽm chủ yếu là hơi kiềm (ở bể tẩy dầu), hơi axit (ở bể tẩy gỉ), khí thải ở bể mạ chứa oxit kim loại và hơi axit

 Bụi sơn từ công đoạn sơn sản phẩm

Dùng súng phun sơn lên bề mặt vật liệu, dưới tác dụng của lực tính điện, bột sơn bám lên bề mặt, tuy nhiên cũng có một lượng sơn không bám bị thất thoát ra ngoài

 Hơi khí độc ở công đoạn hàn trong sửa chữa máy móc:

Công đoạn hàn phát sinh ánh hồ quang, tia cực tím gây hại trực tiếp đến công nhân lao động, bốc hơi sinh ra các hơi độc như NOx, CO,… trong khói hàn ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Tuy nhiên hoạt động này không diễn ra thường

Trang 36

26

xuyên và có thể giảm tác động bằng cách trang bị đầy đủ vật dụng bảo hộ lao động khi làm việc

 Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải

Phương tiện giao thông vận tải trong công ty bao gồm phương tiện cá nhân của công nhân viên, xe vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, xe nâng, dỡ hàng…Các phương tiện này chủ yếu chạy bằng xăng, dầu DO Khi nhiên liệu bị đốt cháy sẽ phát sinh các chất ô nhiễm như bụi, SO2, NO2, CO… Lượng khí thải này phát sinh không nhiều và thời gian phương tiện hoạt động không liên tục nên tác động của lượng khí này không đáng kể

 Khí thải từ bếp ăn tập thể: Sử dụng nhiên liệu khí ga, khí thải chủ yếu là CO2

 Tiếng ồn, độ rung:

Trong quá trình hoạt động của nhà máy, tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ công đoạn gia công cơ khí Tuy nhiên tiếng ồn phát sinh không lớn và không gây ảnh hưởng nhiều

b Biện pháp xử lý:

Đối với khu vực bếp và nhà ăn, công ty sử dụng quạt hút gió để đảm bảo thông thoáng Đối với khu vực nhà xưởng, sử dụng hệ thống quạt treo tường và quạt thông gió nhằm tạo môi trường thoáng mát trong khi làm việc cho công nhân Khu vực đánh bóng, mài và mạ ngoài việc thiết kế nhà xưởng thông thoáng còn sử dụng

hệ thống quạt hút, chụp hút bụi, thu khí Dòng không khí thải được hút về hệ thống

xử lý sau đó qua cyclon ly tâm để tách bụi Sau khi tách bụi, dòng khí tiếp tục đi qua tháp hấp thụ để loại bỏ các chất độc có trong dòng khí Tại các công đoạn như sơn, hàn phát sinh nhiều hơi, khí độc, công nhân được trang bị đầy đủ các vật dụng bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ, găng tay, mặt nạ… khi làm việc

Khống chế lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải tại công ty bằng cách dùng xăng đạt tiêu chuẩn cho các phương tiện và bê tông hóa, thường xuyên quét dọn, tưới nước đường nội bộ Ngoài ra công ty còn chủ động bố

Trang 37

27

trí hợp lý thời gian vận chuyển nguyên vật liệu cũng như bốc xếp hàng hóa, sử dụng các loại xe mới, kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên

Để hạn chế tiếng ồn, độ rung, công ty đã thực hiện các biện pháp như:

- Kiểm tra độ cân bằng của các thiết bị máy móc trong quá trình lắp đặt và hiệu chỉnh nếu cần thiết

- Bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo định kỳ và sửa chữa khi cần thiết (thay dầu bôi trơn, sửa chữa các mối hở, thay mới các thiết bị hỏng…)

- Hạn chế tiếng ồn từ các xe vận chuyển bằng cách không chở quá tải và hạn chế bóp còi trong khu vực nhà máy

- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động (nút bịt tai, mũ, quần áo bảo hộ lao động…) và kiểm tra, theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện này thường xuyên

1.2.6 Hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH khóa Huy Hoàng

Để kiểm soát mức độ ô nhiễm môi trường, công ty tiến hành quan trắc môi trường định kỳ 6 tháng/01 lần Đến thời điểm quan trắc hàng năm, Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường thuộc Trung tâm Khoa học Công nghệ Mỏ và Môi trường địa chất tiến hành đo kiểm và xác định đặc trưng toàn diện dòng thải khí

xung quanh và nước thải của công ty

1.2.6.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh

- Vị trí lấy mẫu: 03 vị trí:

 Vị trí 1: KK1: Khu vực sảnh chính của công ty

 Vị trí 2: KK2: Khu vực phân xưởng sản xuất

 Vị trí 3: KK3: Khu vực cuối phân xưởng sản xuất

- Ngày lấy mẫu: 05/10/2017

Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí tại 03 vị trí xung quanh như sau:

Trang 38

28

Bảng 2: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí xung quanh

TT Thông số

QCVN 05:2009/

BTNMT

QCVN 26:2010/

1.2.6.2 Chất lượng nước thải công nghiệp

- Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại vị trí điểm cuối cùng trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải chung của Khu công nghiệp Quang Minh

- Ngày lấy mẫu: 05/10/2017

Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp thể hiện ở bảng 3:

Trang 39

29

Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị phân tích Kết quả 40:2011/BTNMT QCVN

Trang 40

30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý môi trường tại Công

ty TNHH khóa Huy Hoàng, cụ thể tại các khu vực:

- Khu vực sản xuất, bao gồm 2 nhà máy sản xuất và kho hóa chất

- Khu vực văn phòng

- Khu vực bếp và nhà ăn

Việc nghiên cứu công tác quản lý môi trường tại từng khối đơn vị có chức năng, nhiệm vụ khác nhau sẽ cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng quản lý môi trường của công ty, xem xét khả năng đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 dựa trên bối cảnh công ty và nguồn lực hiện có để đưa ra các đề xuất xây dựng phù hợp

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho Công ty TNHH khóa Huy Hoàng Do thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn chỉ nghiên cứu các thủ tục quan trọng, không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu ISO 14001:2015 cho công ty

Các mục tiêu, chương trình do đề tài đưa ra chỉ là đề xuất ban đầu nên chưa tính toán chi phí thực hiện

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập tài liệu là phương pháp phổ biến khi nghiên cứu một vấn đề bất kỳ bởi phương pháp này ít tốn kém, cung cấp cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên chất lượng tài liệu thu được có thể rất khác nhau nên cần có thời gian để xem xét, nghiên cứu kỹ Sau khi thu thập cần xử lý phân loại, chọn lọc thông tin

Ngày đăng: 25/09/2020, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2006), Hệ quản trị môi trường ISO 14001 - Lý thuyết và thực tiễn, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ quản trị môi trường ISO 14001 - Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
3. Công ty TNHH khóa Huy Hoàng (2017), Báo cáo quan trắc môi trường đợt 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quan trắc môi trường đợt 2
Tác giả: Công ty TNHH khóa Huy Hoàng
Năm: 2017
4. Công ty TNHH khóa Huy Hoàng (2015), Đề án bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường
Tác giả: Công ty TNHH khóa Huy Hoàng
Năm: 2015
7. Võ Thị Thanh Thúy (2011), Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex, Luận văn Thạc sỹ khoa học, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex
Tác giả: Võ Thị Thanh Thúy
Năm: 2011
8. Nguyễn Bảo Vệ, Nguyễn Huy Tài (2005), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, Trường đại học Cần Thơ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Bảo Vệ, Nguyễn Huy Tài
Nhà XB: Trường đại học Cần Thơ
Năm: 2005
9. International Organization for Standardization (2015), The ISO Survey of Certification 2015, published International Organization for Standardization Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ISO Survey of Certification 2015
Tác giả: International Organization for Standardization
Nhà XB: International Organization for Standardization
Năm: 2015
10. International Organization for Standardization (2016), The ISO Survey of Certification 2016, published International Organization for Standardization.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ISO Survey of Certification 2016
Tác giả: International Organization for Standardization
Nhà XB: International Organization for Standardization
Năm: 2016
11. Công ty TNHH khóa Huy Hoàng, Giới thiệu chung về công ty. http://khoahuyhoang.net/tin-tuc/gioi-thieu.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chung về công ty
Tác giả: Công ty TNHH khóa Huy Hoàng
2. BSI Group (2015), Hướng dẫn chuyển đổi từ ISO 14001:2004 sang ISO 14001:2015 Khác
5. Tài liệu đào tạo của Viện Chất lượng quản lý (MQI) Khác
6. TCVN ISO 14001:2015 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Khác
5.2. Chính sách môi trường Văn bản Chính sách môi trường Khác
6.1.2 Khía cạnh môi trườngQuy trình Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa Bảng xác định KCMT và TĐMT Danh mục KCMT và TĐMT Danh mục KCMT có ý nghĩa Hồ sơ xác định KCMT và TĐMT Khác
6.2. Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt mục tiêuQuy trình Thiết lập mục tiêu môi trường Mục tiêu môi trường của ty Đăng ký mục tiêu MT của từng đơn vị Chương trình quản lý môi trường Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w