1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP

45 622 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sông TP.HCM
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 194,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SƠNG TP.HCM 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN A.. Vì trong giai đoạn này hoạt động kinh

Trang 1

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SƠNG TP.HCM

3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

A PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN

A.1 Tình hình biến đợng tài sản qua bảng cân đới tài sản

Bảng 3.1: Cân đối tài sản năm 2008-2009

Đơn vị tính: Đồng

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 28,680,822,551 35,801,719,292 7,120,896,741 25%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 3,194,300,260 6,487,532,077 3,293,231,817 103%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 18,647,637,617 26,677,553,801 8,029,916,184 43%

V Tài sản ngắn hạn khác 6,821,104,042 2,623,400,710 (4,197,703,332) -62%

B TÀI SẢN DÀI HẠN 245,514,282,199 281,189,226,223 35,674,944,024 15%

I Các khoản phải thu dài hạn

II Tài sản cố định 244,785,513,963 280,572,593,616 35,787,079,653 15% III Bất động sản đầu tư 674,400,165 587,728,371 (86,671,794) -13%

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 27,100,000 27,100,000

V Tài sản dài hạn khác 27,268,071 1,804,236 (25,463,835) -93% TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Trang 2

Bảng 3.2: Cân đối tài sản năm 2009-2010

Đơn vị tính: Đồng

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 35,801,719,292 34,495,608,089 (1,306,111,203) -4%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6,487,532,077 5,203,681,688 (1,283,850,389) -20%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 26,677,553,801 27,654,737,126 977,183,325 4%

V Tài sản ngắn hạn khác 2,623,400,710 1,625,047,473 (998,353,237) -38%

B TÀI SẢN DÀI HẠN 281,189,226,223 325,225,721,909 44,036,495,686 16%

I Các khoản phải thu dài hạn

II Tài sản cố định 280,572,593,616 324,810,230,834 44,237,637,218 16%

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 27,100,000 (27,100,000) -100%

V Tài sản dài hạn khác 1,804,236 415,491,075 413,686,839 22929% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 316,990,945,515 359,721,329,998 42,730,384,483 13%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số1 )

Tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 tăng thêm 42.730.384.483 đồng, đạt tốc

độ tăng tài sản khoản 13%, trong đĩ:

- Tài sản ngắn hạn cuối năm 2010 giảm so với năm 2009 là 1.306.111.203 đồng, đạt tốc độ phát triển giảm 4% và giảm 0.4% trên tốc độ tăng của tổng tài sản

- Tài sản dài hạn cuối năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 44.036.495.686 đồng, đạt tốc độ phát triển 16% và chiếm 13.4% trên tốc độ tăng của tổng tài sản

A.2 Phân tích tình hình tài chính Cơng ty qua bảng cân đới tài sản

Nhìn chung, qua bảng cân đối tài sản từ các năm 2008-2009-2010:

- Tài sản ngắn hạn từ năm 2008 đến năm 2010 cĩ sự biến động khá lớn Năm

2009 so với năm 2008 tăng 25% Xu hướng kết cấu tài sản ngắn hạn tăng Vì trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi trong việc cho thuê bến, kho bãi, bốc xếp hàng hĩa, cung ứng vật liệu xây dựng…Tuy nhiên sang năm 2010 tình hình kinh doanh khơng dược khả quan, tỷ lệ tăng trưởng tài sản ngắn hạn so với năm

2009 giảm 4% Do trong giai đoạn này Cơng ty cĩ nhiều khĩ khăn trong hoạt động kinh

Trang 3

doanh do thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh cho thuê mặt bằng, bến, kho bãi tập trung phát triển dự án Cảng sông Phú Định.

- Tài sản dài hạn từ năm 2008 đến năm 2010 tương đối ổn định, đạt tốc độ tăng trưởng gần như nhau, năm 2009 so với năm 2008 đạt 15% và năm 2010 so với năm

2009 đạt 16% Trong cơ cấu tài sản thì phần lớn là tài sản dài hạn chiếm chỉ trọng cao hơn rất nhiều so với tài sản ngắn hạn Vì Công ty hoạt động chuyên về vận tải đường sông, buôn bán máy móc thiết bị, cho thuê mặt bằng, kho bãi… nên yêu cầu phải có lượng tài sản cố định lớn để phục vụ hoạt động kinh doanh

Đi vào chi tiết từng yếu tố tài sản các năm 2008-2009-2010 có các điểm cần giải thích thêm để thấy được cụ thể hơn trong cơ cấu tài sản của công ty như sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: từ năm 2008 đến năm 2010 có sự biến động tương đối lớn chủ yếu là giai đoạn 2008 và 2009 gần như tăng gấp đôi 3.293.231.817 đồng, đạt tỷ lệ tăng 103% Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải cảng sông, cần sử dụng nhiều vốn lưu động để thuê kho bãi, trả lương, thưởng cho nhân công, mua bán vật liệu, vật tư, máy móc, mua sắm thuyền bè, xây dựng Cảng công, thủy lợi, nộp thuế… sang năm 2010 có giảm hơn so với năm 2009 nhưng không đáng kể

- Các khoản phải thu ngắn hạn: nhìn chung từ năm 2008 đến năm 2010 tăng, trong đó giai đoạn năm 2008-2009 chênh lệch tăng 8.029.916.184 đồng chiếm tỷ lệ tăng 43%, và năm 2009 so với năm 2010 chênh lệch tăng 977.183.325 đồng chiếm tỷ lệ tăng 4% Vì giai đoạn 2008-2009 do Công ty cho thuê kho, bốc xếp, cung ứng vật liệu xây dựng chưa thu tiền khách hàng Năm 2010 khoản phải thu ngắn hạn giảm do khách hàng đã thanh toán các khoản nợ trước

- Hàng tồn kho: chủ yếu là một số công cụ bảo hộ lao động cấp phát cho công nhân, chiếm tỷ trọng không đáng kể trên tổng tài sản qua các năm

- Tài sản ngắn hạn khác: chủ yếu là các khoản tạm ứng nội bộ, từ năm 2008 đến năm 2010 giảm từ 6.821.104.042 đồng còn 1.625.047.473 đồng, cho thấy Công ty tích cực thu hồi các khoản tạm ứng bổ sung lượng tiền mặt phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư vào dự án Cảng sông Phú Định

Trang 4

- Tài sản cố định: tăng đều qua các năm đạt tỷ lệ tăng 15%, 16% do có một số hạng mục xây dựng cơ bản dự án Cảng sông Phú Định đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: chủ yếu là đầu tư vào trái phiếu, năm 2010

đã đến kỳ hạn chuyển đổi thành tiền, khoản này chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu tài sản của Công ty

- Bất động sản đầu tư: từ năm 2008 đến năm 2010 có xu hướng giảm và bằng 0, cho thấy các bất động sản Công ty đã đầu tư đã được khấu hao hoàn toàn

- Tài sản dài hạn khác năm 2008 là 27.268.071 đồng so với năm 2009 là 1.804.236 đồng có xu hướng giảm và đột ngột tăng mạnh năm 2010 lên đến 413.686.839 đồng là vì giai đoạn năm 2010 Công ty thực hiện ký quỹ dài hạn tại các tổ chức kinh tế

B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN

B.1 Tình hình biến động nguồn vốn qua bảng cân đối nguồn vốn các năm

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số Thông qua tỷ trộng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ tài chính thông qua chính sách đó mà còn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp.Nếu tỷ trọng của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không được phản ánh thông qua sự biến động của nguồn vốn và chính sự biến động khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng sẽ làm cơ cấu nguồn vốn thay đổi

Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn

Bảng 3.3: Cân đối nguồn vốn năm 2008-2009

Trang 5

Đơn vị tính: Đồng

Trang 6

NGUỒN VỐN NĂM 2008 NĂM 2009 CHÊNH LỆCH TỶ TRỌNG

I Vốn chủ sở hữu 221,116,688,098 233,014,285,342 11,897,597,244 5%

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

(Nguồn số liệu: Phụ lục số1 )

Tổng nguồn vốn năm 2009 so với năm 2008 tăng thêm 42.795.840.765 đồng, đạt tốc

độ tăng khoảng 16%, trong đĩ:

- Nợ phải trả cuối năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 30.898.243.521 đồng, đạt tỷ trọng 58% và chiếm 11.6% trên tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (16%)

- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 11.897.597.244 đồng, đạt tốc tỷ trọng 5% và chiếm 4.4% trên tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (16%)

Nhìn chung, cơ cấu nợ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn và tốc độ tăng của nợ nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, cho thấy sự độc lập về tài chính của Cơng ty thấp hoặc cĩ khĩ khăn trong việc khai thác nguồn vốn

Bảng 3.4: Cân đối nguồn vốn năm 2009-2010

Trang 7

I Vốn chủ sở hữu 233,014,285,342 264,635,703,940 31,621,418,598 14%

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2,778,541,206 2,778,541,206

B.2 Phân tích tình hình tài chính Cơng ty qua bảng cân đới nguớn vớn

Nhìn chung, qua bảng cân đối nguồn vốn các năm 2008-2009-2010:

- Nợ phải trả từ năm 2008 đến năm 2010 biến động theo chiều hướng tăng nhưng tốc độ khơng đều, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 58% và năm 2010 so với năm 2009 là 10% Vì trong năm 2009 Cơng ty đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cảng sơng Phú định để sớm hồn thành đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn chủ sở hữu từ năm 2008 đến năm 2010 tăng, trong đĩ năm 2010 tăng gấp đơi so với tốc độ tăng 2009, do trong năm 2010 cĩ một số hạng mục dự án Cảng sơng Phú Định nghiệm thu đưa vào sử dụng nhiều hơn so với năm 2009

Xét tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn từ năm 2008 đến 2010

Bảng 3.5: Cân đối nguồn vốn năm 2008-2009

Đơn vị tính: Đồng

NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 53,078,416,652 19.36% 83,976,660,173 26.49% 30,898,243,521 122%

I Nợ ngắn hạn 23,198,704,372 8.46% 42,027,872,693 13.26% 18,829,168,321 81%

II Nợ dài hạn 29,879,712,280 10.90% 41,948,787,480 13.23% 12,069,075,200 40%

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 221,116,688,098 80.64% 233,014,285,342 73.51% 11,897,597,244 5%

I Vốn chủ sở hữu 221,116,688,098 80.64% 233,014,285,342 73.51% 11,897,597,244 5%

Trang 8

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 274,195,104,750 100% 316,990,945,515 100% 42,795,840,765 16%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số1 )

Bảng 3.6: Cân đới nguờn vớn năm 2009-2010

NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 83,976,660,173 26.49% 92,307,084,852 25.66% 8,330,424,679 10%

I Nợ ngắn hạn 42,027,872,693 13.26% 57,858,939,258 16.08% 15,831,066,565 38%

II Nợ dài hạn 41,948,787,480 13.23% 34,448,145,594 9.58% -7,500,641,886 -18%

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 233,014,285,342 73.51% 267,414,245,146 74.34% 34,399,959,804 15%

I Vốn chủ sở hữu 233,014,285,342 73.51% 264,635,703,940 73.57% 31,621,418,598 14%

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2,778,541,206 0.77% 2,778,541,206 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 316,990,945,515 100% 359,721,329,998 100% 42,730,384,483 13%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số1 )

Qua bảng số liệu trên nhận thấy cơng ty cĩ sử dụng nợ trong cơ cấu tài chính, tỷ trọng này chiếm từ 19.36% năm 2008 và tăng lên 25.66% năm 2010, nhưng tỷ trọng này vẫn cịn thấp hơn 3 lần so với vốn chủ sở hữu, tất nhiên cũng phải chịu rủi ro tài chính

C Phân tích quan hệ cân đới

Bảng 3.7: Phân tích cân đối tài sản và nợ năm 2008-2009-2010

Đơn vị tính: Đồng

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn han 28,680,822,551 35,801,719,292 34,495,608,089

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 245,514,282,199 281,189,226,223 325,225,721,909

Trang 9

(Nguồn số liệu: Phụ lục số1 )

Qua bảng phân tích ta nhận thấy ở thời điểm năm 2008, tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn lớn hơn nợ dài hạn, như vậy phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn và nợ dài hạn được trang trải từ nguồn vốn chủ sở hữu Điều này chứng tỏ vào thời điểm năm

2008 Công ty vẫn giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, đảm bảo đúng mục đích sử dụng vốn

Đến thời điểm năm 2009, 2010 lượng nợ ngắn hạn lại lớn hơn so với tài sản ngắn hạn, như vậy có sự dịch chuyển từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn, chứng tỏ doanh nghiệp đã không giữ được quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Mặc dù nợ ngắn hạn do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạn tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán nên dễ dẫn đến những hành vi vi phạm nguyên tắc tín dụng, tăng áp lực thanh toán và có thể đưa đến thình hình tài chính xấu

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép người quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để phân tích khái quát tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp ta cần thực hiện các nội dung sau:

3.2.1 Phân tích doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.1.1 Đánh giá tình hình doanh thu

Bảng 3.8: So sánh doanh thu qua các năm

Trang 10

NĂM 2010 9,309,357,908 -1,659,566,051 -15.13%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số1 )

Theo bảng phân tích trên ta thấy doanh thu từ năm 2008 đến năm 2010 giảm mạnh, đặc biệt là cuối năm 2009 giảm 52.06% so với năm 2008 Do trong những năm gần đây địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, khối lượng hàng hóa bốc xếp, cho thuê kho bãi giảm do ảnh hưởng của dự án cải tạo môi trường nước, dự án đại

lộ Đông tây, xây dựng hầm Thủ Thiêm

3.2.1.2 Doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh

Đối với Cảng hiện nay thì bốc xếp là loại hình dịch vụ kinh doanh có tỷ trọng lớn trong các loại hình kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp Ngoài ra, Cảng còn kinh doanh thêm những loại hình dịch vụ khác như : quản lý bến, kho bãi, kinh doanh vật liệu xây dựng,

công trình Cụ thể : doanh thu theo từng loại hình hoạt động kinh doanh như sau :

Bảng 3.9 : Doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm

Trang 12

Nhìn vào cơ cấu từng loại hình dịch vụ ta thấy , kinh doanh bốc xếp chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và có xu hướng tăng dần qua các năm (năm 2008: 41%, năm 2009: 67%, năm 2010: 78%) So sánh sự thay đổi cơ cấu doanh thu ở bảng bên dưới nhận thấy năm 2009 doanh thu bốc xếp giảm 1.975.944.866 đồng nhưng xét về cơ cấu tỷ trọng lại tăng 26% trong cơ cấu doanh thu năm 2009, năm 2010 lại tiếp tục giảm 97.797.351 đồng, xét về cơ cấu tỷ trọng lại tăng 11% so với năm 2009 Qua gia đoạn 2008-2010, ngành nghề kinh doanh dịch vụ bốc xếp nhìn chung có xu hướng giảm 2.073.742.217 đồng, về tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu năm 2010 tăng 37% so với năm 2008.

Trang 13

Song song với chiều hướng dịch vụ kinh doanh Bốc xếp ngày càng tăng thì các loại hình kinh doanh khác có xu hướng giảm Trong đó đáng kể nhất là hoạt động xây dựng công trình đến năm 2009 giảm mạnh 7.031.544.451 đồng (giảm 25%) so với năm

2008, sang năm 2010 hoạt động này dường như không còn hoạt động để tạo ra doanh thu

Hoạt động kinh doanh cho thuê kho, bãi có chiều hướng giảm rõ rệt qua các năm

từ 1.674.308.914 đồng năm 2008 còn 291.311.866 đồng năm 2010, giảm 1.382.997.048 đồng (giảm 4%)

Hoạt động Quản lý bến và Cung ứng vật liệu xây dựng giảm mạnh vào năm

2009 và bắt đầu có xu hướng tăng trở lại vào năm 2010

3.2.2 Phân tích chi phí

3.2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện chi phí lưu thông

Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông TP.HCM là một Công ty chuyên nghành bốc xếp hàng hóa, kinh doanh dịch vụ… Do đó chi phí lưu thông là một trong những chi phí quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của Công ty Chi phí lưu thông là tất cả các chi phí phục vụ cho quá trình chuyển hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc xếp, chi phí dự trữ chọn lọc, bảo quản, v.v…

Riêng đối với Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) cho nên, ngoài những chi phí trên còn có : Lương, bảo hiểm xã hội, hoa hồng, chi phí quản lý doanh nghiệp, ngoài ra còn có một số chi phí khác trong chi phí lưu thông như: chi phí đào tạo nhân viên, chi phí giao tiếp khách hàng… được gọi chung là chi phí khác

Việc giảm chi phí lưu thông luôn giữ vai trò quan trọng tại bất cứ một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giảm chi phí lưu thông là điều kiện quan trọng để tăng tính cạnh tranh

Bảng 3.11: So sánh chi phí hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2010

tương đối

Trang 14

3.4.2.1.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận (lãi, lỗ)

Tình hình lợi nhuận của Công ty được phản ánh qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

Bảng 3.12: Tình hình lợi nhuận qua các năm 2008-2010

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 15

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

(Nguồn số liệu: Phụ lục số 2 )

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 đến năm 2010 nhìn chung đều có lãi Tuy nhiên kết quả lợi nhuận kế toán trước thuế có sự biến động rất lớn giữa các năm cụ thể giai đoạn năm 2008-2009 từ 735 triệu năm 2008 xuống còn 15 triệu năm 2009 Để thấy rõ hơn tình hình tăng giảm lợi nhuận, ta đi vào so sánh chi tiết và tìm hiểu nguyên nhân việc biến động lợi nhuân qua bảng dưới đây:

Bảng 3.13: So sánh tình hình lợi nhuận qua các năm 2008-2010

Trang 16

1 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 675,324,995 92% (520,455,873) -3410% (33,123,667) -97%

3.2.2.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu suất sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanh thu Chỉ tiêu này phản ảnh cứ 1 đồng chi phí mang lại bao nhiêu doanh thu

Doanh thu thuầnHiệu suât sử dụng chi phí =

Tổng chi phí

Bảng 3.14: So sách hiệu suất sử dụng chi phí giai đoạn 2008-2010

Đơn vị tính:

Đồng

Trang 17

CHỈ TIÊU Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Doanh thu thuần 22,881,781,610 10,968,923,959 9,309,357,908

2 Tổng chi phí hoạt động SXKD 22,418,774,026 11,567,645,088 9,716,916,427

(Nguồn số liệu: Phụ lục số 2 )

Qua bảng trên nhận thấy hiệu quả sử dụng chi phí năm 2008 đạt hiệu quả nhất

do 01 đồng chi phí bỏ ra mang lại 1.02 đồng doanh thu Tuy nhiên trong giai đoạn năm 2009-2010, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khĩ khăn do tác động của nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng chi phí, cụ thể là giảm 0.95 năm 2009 và 0.96 năm 2010 Nhưng chỉ số này đang cĩ chiều hướng tăng trong năm 2010 đạt tỷ lệ 101% so với năm 2009, cho thấy Cơng ty đang cố gắng thực hiện các chính sách để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí để tạo ra doanh thu

3.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÀI CHÍNH

3.3.1 Kết cấu vốn và nguồn vốn

3.3.1.1 Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư nĩi lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn) Chỉ tiêu này càng cao phản ánh quy mơ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng tăng cường, năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao Để đánh giá về tỷ suất đầu tư ta cần xem xét các chỉ tiêu sau:

Ghi chú: TSĐT = Tỷ suất đầu tư; TSCĐ = Tài sản cố định; ĐT dài hạn = Đầu tư dài

X Trị giá các khoản ĐT tài chính

Trang 18

Bảng 3.15: Phân tích tỷ suất đầu tư qua các năm

Đơn vị tính: Đồng

CHÊNH LỆCH % 2008-2009 2009-2010

TSCĐ và Đầu tư dài hạn 244,812,613,963 280,599,693,616 324,810,230,834 14.62% 15.76%

- Tài sản cố định 244,785,513,963 280,572,593,616 324,810,230,834 14.62% 15.77%

- Đầu tư dài hạn 27,100,000 27,100,000 0 0.00% -100.00%

Tổng tài sản 274,195,104,750 316,990,945,515 359,721,329,998 15.61% 13.48%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số 1 )

Đồ thị 3.3: So sánh tỷ suất đầu tư

Giai đoạn 2008-2010 tỷ suất đầu tư tổng quát và tỷ suất đầu tư tài sản cố định gần như trùng nhau, biến động khơng đáng kể từ 0.76% đến 1.78% Do đặc thù ngành

Tổng tài sản

Trang 19

nghề kinh doanh của Cơng ty nên cần cĩ lượng tài sản cố định lớn Cơng ty cũng cĩ đầu

tư tài chính dài hạn nhưng chiếm tỷ trọng rất thấp 0.01% trên tổng tài sản

3.3.1.2 Tỷ số phải thu

Khoản phải thu/TSLĐ =

Khoản phải thu/khoản phải trả =

Bảng 3.16: Phân tích các tỷ số khoản phải thu

Đơn vị tính: Đồng

CHÊNH LỆCH % 2008-2009 2009-2010 Tổng các khoản phải thu 18,647,637,617 26,677,553,801 27,654,737,126 43.06% 3.66%

Tổng tài sản lưu động 28,680,822,551 35,801,719,292 34,495,608,089 24.83% -3.65%

Tổng các khoản phải trả 53,078,416,652 83,976,660,173 92,307,084,852 58.21% 9.92%

Tỷ lệ khoản phải thu/Khoản phải trả 35.13% 31.77% 29.96% -3.36% -1.81%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số 1 )

Đồ thị 3.4: So sánh các khoản phải thu

Tổng các khoản phải

Tổng các khoản

X Tổng các khoản phải

Trang 20

Tỷ lệ các khoản phải thu/Khoản phải trả giảm từ 35.13% cịn 29.96% cho thấy doanh nghiệp đang tích cực thu hồi cơng nợ để nhanh chĩng đưa vốn vào sản xuất, tuy nhiên nếu xét về tỷ lệ các khoản phải thu/Tổng TSCĐ từ năm 2008 đến năm 2010 cĩ xu hướng tăng từ 65.02% lên đến 80.17%, do đĩ trong những năm kế tiếp doanh nghiệp cần cĩ những biện pháp tích cực hơn nữa để thu hồi nợ, chủ yếu là các khoản nợ từ khách hàng, các khoản thu nội bộ

3 3.1.3 Tỷ số khoản phải trả

Khoản phải trả/TSLĐ =

Bảng 3.17: Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động

Đơn vị tính: Đồng

CHÊNH LỆCH % 2008-2009 2009-2010 Tổng các khoản phải trả 53,078,416,652 83,976,660,173 92,307,084,852 58.21% 9.92%

Trang 21

Giai đoạn năm 2008 đến năm 2010, tỷ số các khoản phải trả so với tài sản lưu động tăng từ 185,07% lên 267,59% điều này thể hiện lượng vốn do doanh nghiệp chiếm dụng của các đơn vị khác cĩ xu hướng ngày càng tăng Đây là dấu hiệu khơng máy tốt cho thấy yêu cầu thanh tốn của doanh nghiệp ngày càng tăng.

Tĩm lại, qua quá trình phân tích khoản phải thu và khoản phải trả ta thấy khoản phải thu của doanh nghiệp ít hơn khoản phải trả Khoản phải thu bằng 80,17% tài sản lưu động, trong khi đĩ khoản phải trả lại bằng 267,59% tài sản lưu động trong năm

2010 Mặt khác khoản phải thu cĩ xu hướng tăng nhanh do đĩ doanh nghiệp cần thận trọng trong phương án kinh doanh vì những khoản nợ phải trả này cĩ thể trở thành nợ quá hạn nếu phương án kinh doanh khơng thành cơng

3.3.2 Khả năng sinh lời

3.3.2.1 Chỉ số lợi nhuận hoạt động

Chỉ số này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được tính dựa vào cơng thức sau:

Chỉ số lợi nhuận hoạt động =

Bảng 3.18: Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động

Đơn vị tính: Đồng

CHÊNH LỆCH % 2008-2009 2009-2010

1 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 675,324,995 -520,455,873 -33,123,667 -177.07% -93.64%

2 Doanh thu thuần 22,881,781,610 10,968,923,959 9,309,357,908 -52.06% -15.13%

(Nguồn số liệu: Phụ lục số 2 )

Đồ thị 3.5: So sánh chỉ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận thuần HĐKD

Trang 22

Năm 2008 chỉ số lợi nhuận hoạt động là 2.95%, điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu doanh nghiệp sẽ có lời là 2,95 đồng Sang năm 2009, cứ 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp bị lỗ 4,74 đồng lợi nhuận thuần (giảm 7,70 đồng so với năm 2008), nguyên nhân là do trong năm 2009 doanh thu của Công ty bị giảm, trong khi đó chi phí quản lý không những không giảm mà còn tăng làm dẫn đến lỗ Đến năm

2010, chỉ số lợi nhuận vẫn <0 nhưng có chiều hướng tăng so với năm 2009, tăng 4.39% Như vậy cho thấy doanh nghiệp đang tìm cách thích ứng với việc giảm doanh thu và đang có các biện pháp khắc phục để giảm chi phí

3.3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

TS lợi nhuận/Doanh thu =

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là hai yếu tố liên quan mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp

Bảng 3.19: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tổng lợi nhuận trước thuế

Ngày đăng: 20/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Cân đối tài sản năm 2009-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.2 Cân đối tài sản năm 2009-2010 (Trang 2)
Bảng 3.5: Cân đối nguồn vốn năm 2008-2009 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.5 Cân đối nguồn vốn năm 2008-2009 (Trang 7)
Bảng 3.6: Cân đối nguồn vốn năm 2009-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.6 Cân đối nguồn vốn năm 2009-2010 (Trang 8)
Bảng 3.8: So sánh doanh thu qua các năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.8 So sánh doanh thu qua các năm (Trang 9)
Bảng     3.9    : Doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
ng 3.9 : Doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm (Trang 10)
Bảng 3.10: So sánh chênh lệch d/thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.10 So sánh chênh lệch d/thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các (Trang 11)
Đồ thị 02: So sánh doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
th ị 02: So sánh doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm (Trang 11)
Bảng 3.12: Tình hình lợi nhuận qua các năm 2008-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.12 Tình hình lợi nhuận qua các năm 2008-2010 (Trang 14)
Bảng 3.14:  So sách hiệu suất sử dụng chi phí giai đoạn 2008-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.14 So sách hiệu suất sử dụng chi phí giai đoạn 2008-2010 (Trang 16)
Bảng 3.15:  Phân tích tỷ suất đầu tư qua các năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.15 Phân tích tỷ suất đầu tư qua các năm (Trang 18)
Bảng 3.16: Phân tích các tỷ số khoản phải thu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.16 Phân tích các tỷ số khoản phải thu (Trang 19)
Bảng 3.17: Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
Bảng 3.17 Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động (Trang 20)
Đồ thị 3.5: So sánh chỉ số lợi nhuận hoạt động kinh doanhLợi nhuận thuần HĐKD - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP
th ị 3.5: So sánh chỉ số lợi nhuận hoạt động kinh doanhLợi nhuận thuần HĐKD (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w