ĐTM dự án khu du lịch casino hồ cốc vũng tàu ĐTM dự án khu du lịch casino hồ cốc vũng tàu ĐTM dự án khu du lịch casino hồ cốc vũng tàu ĐTM dự án khu du lịch casino hồ cốc vũng tàu ĐTM dự án khu du lịch casino hồ cốc vũng tàu ĐTM dự án khu du lịch casino hồ cốc vũng tàu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BÀI BÁO CÁO NHÓM 2 MÔN: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DU LỊCH CASINO Ở HỒ CỐC, VŨNG TÀU
GVHD: TS NGUYỄN VINH QUY
Trang 2MỞ ĐẦU
Thành phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế, văn hóa, trung tâm du lịch, dịch vụ hàng hải và là đô thị loại I của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Nơi đây có nhiều điểm du lịch nổi tiếng như biển Thùy Vân, biển Hồ Cốc, Hồ Tràm, suối khoáng nóng Bình Châu, rừng nguyên sinh Bình Châu - Phước Bửu thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Do
đó việc khai thác các tiềm năng du lịch là một vấn đề cần thiết làm tiền đề cho phát triển du lịch, kinh tế, văn hóa, xã hội ngày càng cao, tạo điều kiện cho việc giao lưu văn hóa giữa các vùng và các nước trên thế giới
Theo quy hoạch, mục tiêu xây dựng Thành phố Vũng Tàu bao gồm: khu điều dưỡng, trung tâm triển lãm, khách sạn cao cấp, bảo tồn thiên nhiên hoang dã, làm nổi bật lên thiên nhiên trù phú đồng thời giới thiệu bản sắc văn hóa Việt Nam và Châu Á Tuy nhiên trong quá trình xây dựng các dự án thì việc phát triển nền kinh tế phải đi kèm với mục tiêu bảo vệ môi trường Dự án xây dựng khu du lịch Casino ở Hồ Cốc, Vũng Tàu là một trong số các dự án lớn phát triển ngành dịch vụ của tỉnh thì càng cần được chú trọng nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm đến mức thấp nhất, do vậy việc dự báo,
đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa là điều cần thiết
Bài báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lí bảo vệ môi trường, đề xuất các dự án, các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa giảm thiểu những tác động dự án đến môi trường xung quanh Đó là lí do nhóm chọn
lựa chọn đề tài : “ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DU LỊCH CASINO Ở HỒ CỐC, VŨNG TÀU”.
Contents
MỞ ĐẦU 1
I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
1 Cơ sở pháp lý chính để đánh giá tác động môi trường dự án 2
2 Cơ sở kỹ thuật để lập bài cáo đánh giá tác động môi trường 3
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4
4 TỔ CHỨC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 5
a Tổ chức thực hiện 5
b Tiến độ thực hiện 5
II MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 6
1 TÊN DỰ ÁN 6
2 CHỦ DỰ ÁN 6
3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 6
4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 6
Trang 3a Mục tiêu của dự án 6
b Nguồn vốn và giai đoạn thực hiện dự án 6
c Cơ sở hạ tầng và quy hoạch sử dụng đất 6
5 Máy móc, phương tiện và nguyên nhiên vật liệu được sử dụng trong dự án 6
a NHU CẦU LAO ĐỘNG 8
b LỢI ÍCH KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 8
III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG – KINH TẾ XÃ HỘI 8
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 8
1 Hệ sinh vật: 8
2 Đất 10
3 Thông số môi trường không khí 11
4 Thông số môi trường nước 11
2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 13
1 Dân cư - Mức sống 13
2 Hiện trạng giao thông Giao thông đối ngoại: 13
3 Hiện trạng cấp điện: 13
4 Hiện trạng cấp nước: 14
Hiện trạng thông tin liên lạc: 14
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 14
1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG Ở GIAI ĐOẠN MẶT BẰNG 14
a Các hoạt động tại giai đoạn chuẩn bị 14
b Đánh giá tác động của hoạt động gây ra chất thải giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 14
c Đánh giá tác động của hoạt động không gây ra chất thải giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 15
2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TẠI GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN 15
a Các hoạt động tại giai đoạn thi công dự án 15
b Đánh giá tác động của hoạt động gây ra chất thải giai đoạn thi công dự án 16
c Đánh giá tác động của hoạt động không gây ra chất thải giai đoạn thi công dự án 17
3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TẠI GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH DỰ ÁN 17
V ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP DỰ ÁN 17
1 ĐỀ XUẤT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG 17
2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRÊN GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN 18
3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH DỰ ÁN 19
VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
1 KẾT LUẬN 20
2 KIẾN NGHỊ 20
Trang 4I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Cơ sở pháp lý chính để đánh giá tác động môi trường dự án
Báo cáo ĐTM của “Dự án xây dựng khu du lịch Casino ở Hồ Cốc - Vũng Tàu” đượclập dựa vào những văn bản, hướng dẫn của các cấp chính quyền và dựa trên cácThông tư, Nghị định, Quyết định và các Tiêu chuẩn sau:
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chấtthải rắn
TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh
TCVN 5942:1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
TCVN 5944:1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
TCVN 3985:1999 Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vựclao động
TCVN 5938:2005 Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khí xung quanh
TCVN 5939:2005 và TCVN 5040:2005 Chất lượng không khí - Tiêu
chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, chất hữu cơ
Trang 5 TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
TCVN 6987:2001 Tiêu chuẩn nước thải vào các vùng ven bờ
Tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế và BộKHCN&MT
2 Cơ sở kỹ thuật để lập bài cáo đánh giá tác động môi trường
Tài liệu lưu trữ:
Cơ sở hạ tầng
Thiết kế các hạng mục công trình
Bản đồ quy hoạch tổng thể dự án
Tài liệu về hệ sinh thái
Tài liệu về điều tra khảo sát:
Ý kiến của người dân
Các tài liệu khác
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp lập bảng kiểm tra : Liệt kê các thành phần môi trường liên quanđến hoạt động phát triển sau đó đối chiếu với các hoạt động môi trường đãđược ban hành
Phương pháp ma trận: Liệt kê các hoạt động từ khi chuẩn bị đến khi dự án đivào hoạt động, lập bảng đối chiếu giữa các nhân tố môi trường có thể bị tácđộng bởi hoạt động dự án
Phương pháp chỉ số môi trường : đưa ra đánh giá chất lượng môi trườngtrước và sau dự án
Phương pháp khảo sát thực địa: được nghiên cứu trên thực tế, các thông số,các dữ liệu được đo đạc cụ thể, phương pháp mang tính chất thực tế và độchính xác cao
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: sử dụng biểu đồ hai chiều dùng để mô
tả những chi phí trong quá trình thực hiện dự án và lợi ích khi dự án đượcđưa vào hoạt động
Trang 6 Phương pháp so sánh: lấy những dữ liệu có sẵn đem so sánh với số liệu dự ántrước để nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất.
Phương pháp mạng lưới: phân tích các tác động song song và nối tiếp nhauxác định mối quan hệ nhân quả giữa các tác động đó với các mối quan hệ đó
có thể kết nối lại với nhau thành một mạng lưới tác động môi trường
Phương pháp mô hình hóa: tổng hợp các kiến thức khác nhau và sự hiểu biết
về tác động sẽ được mô hình hóa Nó được ứng dụng để đánh giá khả nănglan tràn chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị , …của một số chất ônhiễm có khả năng gây tác hại đến môi trường trong khu vực
4 TỔ CHỨC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
a Tổ chức thực hiện
Đơn vị tư vấn
Thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
1 Nguyễn Thị Ngọc Mai GĐ đơn vị tư vấn
3 Trần Nguyễn Minh Nhật Chuyên viên đánh giá
7 Lê Thị Yến Xuyến Nhân viên quan trắc môi trường
8 Nguyễn Thuỳ Vân Nhân viên quan trắc môi trường
10 Lê Thị Bích Ngọc Nhân viên xử lý số liệu
11 Nguyễn Đình Nhuận Nhân viên xử lý số liệu
Bảng 1: Danh sách thành viên tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM
b Tiến độ thực hiện
Từ Ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu ban đầu các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, cơ sở hạ tầng, hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án
Giai đoạn 2: Phân tích và đánh giá các tác động môi trường, đề xuất các giải
pháp:
Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Trang 7 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bị tác động bởi dự án đến môitrường sinh thái, kinh tế- xã hội, con người…
Đánh giá các sự cố môi trường
Dựa trên những dự đoán đánh giá để đưa ra những giải pháp về công nghệ cũng nhưquản lí nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong quá trình thiết kế thicông và quá trình đưa vào họat động
Giai đoạn 3: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và hoàn tất hồ sơ xin
4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
a Mục tiêu của dự án
Mục tiêu trở thành khu resort độc đáo và ấn tượng, dự án sẽ đem đến cho khách dulịch các hình thức giải trí đa dạng và mới lạ, khu Spa sang trọng và rộng rãi, sân khấugiải trí hiện đại, kinh nghiệm mua sắm và sự chọn lựa đa dạng thực đơn các món ănđịa phương và quốc tế
b Nguồn vốn và giai đoạn thực hiện dự án
Dự án Hồ Cốc có tổng vốn đầu tư dự kiến 4,2 tỉ USD thực hiện trong vòng 10 năm,khu du lịch sinh thái biển Hồ Cóc sở hữu 1,5km mặt tiền biển, cách Tp HCM130km; cách Thành phố Vũng Tàu 40 km; nối với Phan Thiết theo trục quốc lộ venbiển Đặc biệt, chỉ 10 phút đi thẳng tới suối nước nóng Bình Châu, rộng 33ha, gồm:
1 Khu làng biển Phú Gia (11,9 ha)
2 Khu nghỉ dưỡng Làng Việt (11,8 ha)
3 Khu nghỉ mát Gió Đông Nam (3,82 ha)
4 Khu Sao Biển - Furama Resort Hồ Cóc (2,48 ha)
c Cơ sở hạ tầng và quy hoạch sử dụng đất
Xây dựng sòng bạc với sân khấu, khu vực riêng biệt dành cho khách VIP
Trang 8chơi game với khoảng 2.000 máy đánh bạc điện tử và 180 bàn chơi bàitrực tiếp.
Xây dựng 1.100 phòng khách sạn 5 sao, 1.300 phòng khách sạn 4 sao dokiến trúc sư nổi tiếng Las Vegas Paul Stellman thực hiện
Ngoài khu sòng bạc theo giấy phép, chủ đầu tư sẽ xây dựng tại Hồ Cốc 5khu nghỉ dưỡng, khách sạn 5 sao với 9.000 phòng, biệt thự, trung tâm hộinghị quốc tế, sân golf, khu mua sắm…
5 Máy móc, phương tiện và nguyên nhiên vật liệu được sử dụng trong dự
C Công tác bê tông
Quốc
Quốc
Trang 92 Máy đóng cọc nhồi - Nhật Bản
F Các loại máy khác
Bảng 2: Các loại máy móc, phương tiện được sử dụng
Kiến trúc sư: người
Nguồn nhân công có tay nghề: 500 người
b LỢI ÍCH KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Khi dự án hoàn thành và bước vào giai đoạn khai thác sử dụng sẽ là điểmđến tin cậy, lý tưởng cho du khách trong và ngoài nước, đóng góp cho sựphát triển kinh tế- xã hội của địa phương
Khu du lịch kết hợp với khu mua sắm, sẽ tạo ra một bộ mặt mới của tỉnh.Qua đó, còn mang lại lợi nhuận và tạo việc làm nơi đây
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Hệ sinh vật:
i Tài nguyên thực vật:
Do đặc điểm khu vực nghiên cứu trải dài dọc bờ biển, nằm trong vùng đệm củarừng nguyên sinh và khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu nên hệthống thảm thực vật trong khu vực khá phong phú, các mảng rừng có nơi ra sát
bờ biển tạo thành các vùng cảnh quan đẹp, đa dạng Qua công tác tổng hợp tàiliệu và khảo sát hệ sinh thái khu bảo tồn Bình Châu – Phước Bửu và vùng đệm
Trang 10Hồ Cốc, thu được kết quả sau: Hồ Cốc thuộc khu vực đệm của khu bảo tồn BìnhChâu - Phước Bửu, do đó khu thực vật ở đây khá đa dạng và phong phú Tổngdiện tích rừng ở đây là 44,93ha, trong đó diện tích rừng trồng là 6,62ha và rừng tựnhiên 38,31ha Thành phần loài thực vật thuộc khu vực rừng trồng tương đối đơnđiệu, chủ yếu là Phi lao, Keo lá tràm, Bạch đàn và một ít Thông Caribeae Đối vớirừng tự nhiên chỉ còn lại kiểu rừng thứ sinh có nhiều quần hệ xen kẽ nhau, điểnhình như quần hệ Dầu cát, quần hệ Dầu và Thị, quần hệ Vên vên, quần hệ Chai,quần hệ Tràm, Quần hệ mắm,… Hiện tại khu vực có khoảng 655 loài thực vật bậccao, thuộc 415 chi và 118 họ
Cây sống bám (Cây phụ sinh) chiếm 4,06% (26 loài) Thảm thực vật ở đây đặctrưng bởi ưu hợp cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) phát triển mạnh trên đất cát venbiển và quần hợp Tràm trên đất khô hạn Nhìn chung, thảm thực vật ở đây rất đặcsắc và có sự nối tiếp của kiểu rừng đồi núi trên cạn với kiểu rừng ngập nước venbiển Khu hệ thực vật hồ Cốc có quan hệ địa lý than thuộc với 4 khu hệ thực vật:Malaysia - Indonesia, Ấn độ - Myanma, Himalaya - Nam Trung Quốc và hệ thựcvật bản địa bắc Việt Nam - Nam Trung Quốc
Cây dây leo chiếm 10,88% (70 loài)
Cây bụi thấp và thực vật khuyết có chiều cao dưới 2m trở xuống chiếm 27,99%(180 loài)
ii Tài nguyên động vật:
Khu hệ thú: Qua công tác thu thập số liệu và điều tra phỏng vấn đã thống kêđược 58 loài thú, thuộc 21 họ, 9 bộ Các loài thú ghi nhận được chủ yếu là thú nhỏnhư: các loài Chuột, Chồn, Cầy nhỏ, Thỏ rừng, Sóc, Nhím, Tê Tê, Heo rừng, Rái cá,
…
Khu hệ chim rất đa dạng và phong phú do sự qua lại lớn của các loài giữa cácvùng sinh cảnh khác nhau cận kề Kết quả đã điều tra được 191 loài chim, trong đó
có nhiều loài quý hiếm được ghi vào sách đỏ Việt Nam như: Bồ nông chân xám, Cốc
đế, Gà lôi trắng, Sả, Tuy số lượng loài chim ghi nhận được rất cao, nhưng số lượng
cá thể xuất hiện rất thấp, chỉ có 2 loài chim ăn hạt có hại và 2 loài chim di cư nhỏ đạtmật độ cao
Khu hệ bò sát: Qua khảo sát đã xác định được 80 loài bò sát, thuộc 19 họ, 2 bộ.Trong đó bộ có vẩy có số lượng loài lớn nhất (75 loài, 15 họ) với nhiều loài rắn độcđặc biệt họ Rắn Biển (Hydrophiidae) có 15 loài và là nguồn khai thác đáng kể hiệnnay, Bộ Rùa có 5 loài thuộc 1 họ
Khu hệ lưỡng cư: Kết quả khảo sát và tổng hợp các tài liệu đã xác định được 18loài lưỡng cư của 4 họ, 1 bộ (Bộ không đuôi – Anura) Thành phần loài chủ yếu làcác loài ếch nhái ăn côn trùng, nhiều loài có số lượng tương đối cao Có 1 loài đượccoi là quý hiếm, Sách Đỏ Việt Nam xếp bậc R: Loài Cóc rừng (Bufo galeatus)
Khu hệ côn trùng: Khu hệ côn trùng ở đây rất đa dạng, gồm nhiều bộ, họ 3838trong đó chủ yếu bộ Cánh Phấn (Lepidoptera) có 8 họ, 44 loài; bộ Cánh Cứng(Coleoptera), có 8 họ, 23 loài; bộ Cánh Thẳng (Orthiptera) có 4 họ, 10 loài; bộ Cánh
Trang 11Nửa (Heteroptera) có 2 họ, 9 loài; bộ Cánh Màng (Hymenoptera) có 3 họ, 10 loài; bộHai Cánh (Diptera) có 2 họ, 9 loài; bộ Cánh đều có 5 giống, trong đó có giốngMacrotermes là giống có hại, chủ yếu phá hại nhà cửa và các công trình xây dựng.Ngoài ra, còn ghi nhận được một số loài động vật không xương sống khác có ý nghĩaquan trọng trong y học như Bọ Cạp (2 họ, 2 loài), Rết rừng (1 họ, 1 loài)
iii Tài nguyên thuỷ sinh vật
Tôm: Nguồn lợi tôm đã thu và xác định ở vùng Hồ Cốc là 16 loài, thuộc hai họTôm Thẻ (Penacidae – 10 loài) và Tôm Gai (Palaemonidea – 6 loài), mật độ tôm đạt
từ 0,04 – 0,3 con/m2
Động vật đáy: Khu hệ động vật đáy có mức độ đa dạng cao, với 42 loài thuộccác nhóm: Polychaeta (Giun nhiều tơ – 25 loài), Crustacea (Giáp xác – 11 loài),Mollusca (Động vật than mềm – 7 loài) Mật độ cá thể dao động trung bình từ 100 –
500 con/m2, với sự phát triển ưu là Nephthys polybranchia, Maldane sarti, Scoloplosarmiger, Apseudes vietnamensis, Melita sp, Aloidis sp
Mật độ cá thể đạt 1.440 con/m3, chiếm ưu thế vượt trội về số lượng là loàiOithona plumifera (Copepoda) có mật độ cá thể 476 con/m3
Động vật nổi: Khu hệ động vật nổi ở hồ Cốc có 35 loài, thuộc các nhómProtozoa (Nguyên sinh động vật – 2 loài), Copepoda (Giáp xác chân chèo – 22 loài),Ostracoda (Giáp xác có vỏ - 1 loài), Mysidacea (Tép cám – 2 loài), Decapoda (Giápxác mười chân – 2 loài), Cheatognatha (Hàm tơ – 1 loài), Prochordata (1 loài) và cácdạng ấu trùng Larva (4 dạng)
Thực vật nổi: Qua khảo sát khu vực hồ Cốc, đã xác định được 117 loài thực vậtnổi các ngành: Bacillariophyta (97 loài), Cyanophyta (5 loài), Chlorophyta (8 loài),Pyrrophyta (6 loài) và Euglenophyta (1 loài) Số tế bào thực vật phiêu sinh đạt1.925.000 tế bào/m3, trong đó chiếm ưu thế là loài Coscinodiscus lineatus đạt mật độ420.000 tế bào/m3
Khu hệ Cá: Khu hệ cá ở đây rất phong phú, với 56 loài cá nước ngọt và vùng biểnven bờ có tới 275 loài, với nhiều loài có giá trị kinh tế đáp ứng khai thác chính củanghề cá gần bờ Có 11 loài cá nằm trong danh lục các loài cá bảo vệ, Sách Đỏ ViệtNam đã ghi nhận
Hiện trạng cảnh quan khu vực
Bãi biển: khu vực có bãi biển đẹp, có khả năng khai thác du lịch tắm biển, cáchoạt động vui chơi giải trí biển Trong tổng số chiều dài 1,5km bờ biển, có đến 1,1km
có khả năng tắm biển, ngoài ra khu vực bãi đá có cảnh quan khá đẹp
Rừng: Do phong phú về thảm thực vật, cảnh quan rừng khu vực hết sức đa dạng
và phong phú, có khả năng khai thác nhiều loại hình du lịch độc đáo mang tính chất