BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI QUÝ BẰNG PHÂN TÍCH YẾU TỐ DỊCH TỄ CỦA BỆNH NHÂN CAO HUYẾT ÁP VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2017LUẬN
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
QUÝ BẰNG
PHÂN TÍCH YẾU TỐ DỊCH TỄ CỦA BỆNH NHÂN CAO HUYẾT ÁP VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2017LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
QUÝ BẰNG
PHÂN TÍCH YẾU TỐ DỊCH TỄ CỦA BỆNH NHÂN CAO HUYẾT ÁP VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Chuyên ngành : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số : CK 62720412
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN THANH BÌNH
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 31 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu của luận văn hay luận án nào, chưa được trình bày hay công bố trong bất cứ công trình nào khác trước đây
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN THANH BÌNH
TÁC GIẢ
QUÝ BẰNG
Trang 42 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới
GS.TS.Nguyễn Thanh Bình đã nhiệt tình hướng dẫn, tận tình dìu dắt và hết lòng
giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà trưởng phòng đào tạo sau đại học – Trường đại học Dược Hà Nội, đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp, khoa Dược Trung tâm y tế huyện Tân Thành, các Anh chị em đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ, hợp tác và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, giúp đỡ động viên để tôi yên tâm, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Quý Bằng
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACEIs : Angiotensin converting enzyme inhibitors
ARB : Angiotenin receptor blocker
ESC : European Society of Cardiology
ESH : European Society of Hypertension
HAMT : Huyết áp mục tiêu
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
JNC 6 : The sixth report of the Joint National Committee (JNC) on
prevention, detection, evalution and treatment of high blood presure (Báo cáo lần thứ 6 của Ủy ban liên hợp quốc gia Hoa Kỳ về tăng huyết áp)
JNC 7 : The seventh report of the Joint National Committee (JNC)
on prevention, detection, evalution and treatment of high blood presure (Báo cáo lần thứ 6 của Ủy ban liên hợp quốc gia Hoa Kỳ về tăng huyết áp)
ISA : Intrinsic sympathomimetic activity
Trang 6NHBPEP : National High Blood Presure Education Program
(Chương trình giáo dục quốc gia về THA của Hoa Kỳ) NKF-ADA : National Kidney Foundation-American Diabetes Assciation NSAIDs : Non-Steroid Anti-Inflammatory Drugs (thuốc chống viêm
không steroid) SBP : Systolic bood pressure (Huyết áp tâm thu)
TDKMM : Tác dụng không mong muốn
TKTƯ : Thần kinh trung ương
UKPDS : United Kingdom Prospective Diabetes study
ƯCTT : Ức chế thụ thể
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân độ THA theo Hội Tim mạch Việt Nam 3
Bảng 1.2: Phân tầng nguy cơ tim mạch theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT 4
Bảng 1.3: Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị THA (JNC 7-2003) 10
Bảng 1.4: Các nhóm thuốc lợi tiểu và liều dùng [40] 13
Bảng 1.5: Các nhóm thuốc chẹn beta và liều dùng [40] 13
Bảng 1.6: Các thuốc ƯCMC, chẹn thụ thể angiotensin và liều dùng [40] 14
Bảng 1.7: Các nhóm thuốc chẹn kênh canxi và liều dùng [40] 15
Bảng 1.8: Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp 16
Bảng 1.9: Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp 17
Bảng 1.10: Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng 18
Bảng 1.11: Hướng dẫn điều trị THA theo WHO/ISH [45] 19
Bảng 1.12: Tóm tắt các thử nghiệm lâm sàng lớn đánh giá hiệu quả của thuốc chẹn canxi ở người bệnh THA ở người châu Á [53] 22
Bảng 2.1: Các biến số yếu tố dịch tễ 28
Bảng 2.2: Các biến số về thực trạng sử dụng thuốc 29
Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá kiểm soát glucose và lipid máu [2] 34
Bảng 2.4: Các giai đoạn suy thận [30] 35
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi và giới 36
Bảng 3.2 Phân bố THA theo dân tộc 37
Bảng 3.3 Phân bố THA theo vị trí địa lý 38
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thể trạng 39
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân có dùng rượu 40
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân có hút thuốc lá 42
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân có mắc kèm Đái tháo đường 43
Bảng 3.8 Phân bố BN có mắc kèm Tăng lipid máu 44
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và stress 45
Bảng 3.10 Sự phân bố bệnh nhân theo tháng 46
Trang 8Bảng 3.12 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn THA 47
Bảng 3.13: Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc 48
Bảng 3.14: Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo biệt dƣợc và generic 49
Bảng 3.15 Danh mục các thuốc THA gặp trong mẫu nghiên cứu 50
Bảng 3.16 Các phối hợp thuốc điều trị 52
Bảng 3.17 Chỉ định sử dụng ƣu tiên phối hợp thuốc ở liệu pháp cuối 53
Bảng 3.18 Chỉ định sử dụng bắt buộc 53
Bảng 3.19 Tỷ lệ đạt HAMT theo từng tháng 54
Bảng 3.20: Chi phí của một đợt điều trị (30 ngày) 57
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Quy trình điều trị tăng huyết áp theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT 9
Hình 1.2: Quy trình 4 bước điều trị THA tại tuyến cơ sở[8] 11
Hình 1.3: Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT 19
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 30
Hình 2.2 Mẫu bệnh án điều trị THA ngoại trú 31
Hình 2.3 Phiếu thu thập số liệu 31
Hình 3.1.Tỷ lệ (%)bệnh nhân phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 36
Hình 3.2 Tỷ lệ (%)bệnh nhân phân theo dân tộc 37
Hình 3.3 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo địa lý 39
Hình 3.4.Tỷ lệ (%) bệnh nhân phân bố bệnh nhân theo thể trạng 40
Hình 3.5 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo thói quen uống rượu 41
Hình 3.6.Tỷ lệ (%) bệnh nhân phân bố bệnh nhân theo có hút thuốc lá 42
Hình 3.7.Tỷ lệ (%) bệnh nhân THA có mắc kèm đái tháo đường 43
Hình 3.8.Tỷ lệ (%) BN THA có mắc kèm tăng lipid máu 44
Hình 3.9 Tỷ lệ (%) BN bị stress 45
Hình 3.10 Sơ đồ sự phân bố BN theo thời gian 46
Hình 3.11 Tỷ lệ (%) bệnh nhân phân loại theo tiền sử THA 47
Hình 3.12 Tỷ lệ (%) bệnh nhân THA giai đoạn I và II 48
Hình 3.13: Tỷ lệ (%) thuốc được kê theo nguồn gốc 48
Hình 3.14: Tỷ lệ (%) thuốc được kê theo biệt dược và generic 49
Hình 3.15 Các thuốc THA gặp trong mẫu nghiên cứu 51
Hình 3.16 Tỷ lệ (%) các phối hợp thuốc điều trị 52
Hình 3.17 Các trường hợp chỉ định phối hợp ưu tiên 53
Hình 3.18 Các trường hợp chỉ định phối hợp ưu tiên 54
Hình 3.19 Biểu đồ tỷ lệ (%) bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu trong toàn nghiên cứu 55
Hình 3.20 Biểu đồ tỷ lệ (%) BN đạt HA mục tiêu theo các yếu tố nguy cơ 56
Trang 10MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ 3
1.1.1 Bệnh tăng huyết áp 3
1.1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.1.2 Phân loại giai đoạn tăng huyết áp 3
1.1.2 Các yếu tố dịch tễ của bệnh tăng huyết áp 4
1.1.2.1 Tuổi 4
1.1.2.2 Thừa cân 5
1.1.2.3 Rượu (Alcool) 5
1.1.2.4 Thuốc lá 5
1.1.2.5 Tăng lipid máu, đái tháo đường 5
1.1.2.6 Dân tộc 6
1.1.2.7 Vị trí địa lý 6
1.1.2.8 Stress 7
1.1.2.9 Thời tiết 7
1.2 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 8
1.2.1 Nguyên tắc chung 8
1.2.2 Quy trình điều trị THA theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT 9
1.2.4 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở: 11
1.3 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 12
1.3.1 Thuốc lợi tiểu 12
1.3.2 Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm 13
1.3.2 Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm 13
1.3.3 Các thuốc giãn mạch 13
1.3.4 Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương 15
1.3.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc 16
Trang 111.4 TÌNH HÌNH BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 20
1.4.1 Tình hình bệnh tăng huyết áp trên thế giới 20
1.4.2 Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam 20
1.4.3 Một số nghiên cứu về thuốc điều trị THA 21
1.4.3.1 Nghiên cứu nước ngoài 21
1.4.3.2 Nghiên cứu trong nước 22
1.4.4 Tình hình bệnh tăng huyết áp ở huyện Tân Thành 23
1.5 Trung tâm y tế huyện Tân Thành 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Biến số nghiên cứu 28
2.2.1.1 Các biến số về yếu tố dịch tễ 28
2.2.1.2 Các biến số trong khảo sát thực trạng sử dụng thuốc 29
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 30
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2.3.1 Kỹ thuật và các biểu mẫu thu thập số liệu 30
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu 32
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 32
2.2.4.1 Cỡ mẫu 32
2.2.4.2 Cách chọn mẫu 32
2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 KHẢO SÁT YẾU TỐ DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH NHÂN 36
3.1.1 Phân loại bệnh nhân theo tuổi và giới 36
3.1.2 Phân loại bệnh nhân theo dân tộc 37
3.1.3 Phân loại bệnh nhân theo vị trí địa lý 38
3.1.4 Phân loại bệnh nhân theo thể trạng 39
3.1.5 Phân loại bệnh nhân có dùng rượu 40
Trang 123.1.6 Phân loại bệnh nhân có hút thuốc lá 42
3.1.7 Phân loại bệnh nhân có bệnh mắc kèm 43
3.1.8 Phân loại bệnh nhân có bị stress 45
3.1.9 Phân loại bệnh nhân theo thời gian 46
3.1.10 Phân loại bệnh nhân theo tiền sử tăng huyết áp 46
3.1.11 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn THA 47
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HA 48
3.2.1 Nguồn gốc, xuất sứ thuốc 48
3.2.2 Cơ cấu thuốc theo biệt dược gốc và generic 49
3.2.3 Phân loại nhóm thuốc điều trị THA 50
3.2.5 Các dạng phối hợp thuốc trong điều trị THA 52
3.2.6 Phân loại theo hình thức ưu tiên 53
3.2.7 Bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu sau 1 đợt điều trị 54
3.2.8 Chi phí cho đợt điều trị đầu tiên 57
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 59
4.1 YẾU TỐ DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 59
4.1.1 Phân bố theo tuổi và giới tính 59
4.1.2 Phân bố theo thể tạng 61
4.1.3 Phân bố theo thói quen hút thuốc, uống rượu 62
4.1.4 Phân bố theo các bệnh mắc kèm 63
4.1.5 Phân bố theo dân tộc 65
4.1.6 Phân bố theo vị trí địa lý 65
4.1.7 Bệnh nhân có bị Stress 67
4.1.8 Phân bố theo thời tiết 68
4.1.9 Tiền sử bệnh 69
4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HA 70
4.2.1 Các nhóm thuốc điều trị THA 70
4.2.2 Các phối hợp thuốc trong điều trị THA 73
4.2.3 Hiệu quả và chi phí điều trị 80
Trang 13KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 KẾT LUẬN 85
2 KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim mạch chiếm 1/3 nguyên nhân tử vong trên thế giới và đang góp phần gia tăng gánh nặng bệnh tật Tăng huyết áp hiện nay vẫn là một trong những bệnh tim mạch được quan tâm hàng đầu của các cộng đồng nhân dân trên toàn thế giới Tỉ lệ hiện mắc THA toàn cầu năm 2000 khoảng 26% ở người trưởng thành và xu hướng tăng lên đến 29% vào năm 2025 [12] Đây là một trong những bệnh phổ biến nhất có tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng với biến chứng rất nặng nề gây tàn phế, đột qụy và tử vong với tỷ lệ cao Việc điều trị THA góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng Theo Khuyến cáo lần thứ 7 của Ủy ban liên hợp Quốc gia Hoa kỳ về THA (JNC 7 - 2003): hạ huyết áp có ảnh hưởng tích cực, là giảm tỷ lệ đột qụy trung bình 35-40%; nhồi máu cơ tim 20-25% và suy tim hơn 50% [49] Nhiều dữ liệu điều tra dựa trên cộng đồng và bệnh viện cũng đã cho thấy: càng hạ mức huyết áp bao nhiêu thì càng giảm được tỷ lệ các biến cố tim mạch bấy nhiêu [36] Ở các bệnh nhân tăng huyết áp có tiểu đường, điều trị tốt cả hai bệnh cũng giảm được nguy cơ tai biến và tử vong [15]
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, chương trình nghiên cứu
“Framingham Heart Study” với sự tham gia của Viện Tim quốc gia và Bộ Y
tế Hoa Kỳ đã tiến hành điều tra dịch tễ học bệnh tim mạch trong 20 năm, tại thị trấn Framingham, thuộc bang Massachusetts với 28.000 dân Từ những kết qua thu được người ta cho thấy, có sự liên quan chặt chẽ giữa nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận với chỉ số huyết áp [21]
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền y dược học thế giới, các thuốc điều trị THA đã được nghiên cứu và sản xuất dưới nhiều dạng chế phẩm bào chế khác nhau, với các dược chất khác nhau, hàm lượng khác nhau, biệt dược khác nhau… Điều này vừa cho phép các thầy thuốc lựa chọn các liệu pháp điều trị tối ưu nhằm đảm bảo mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an
Trang 152
toàn, hiệu quả và kinh tế Với những tiến bộ của y học, các chương trình sức khỏe cộng đồng và dân trí của người dân, tỉ lệ kiểm soát hiệu quả huyết áp đã
có những cải thiện trong nhiều năm qua mặc dù những con số này chưa thực
sự ấn tượng vì việc điều trị tăng huyết áp cũng còn liên quan đến yếu tố dịch
tễ hay các yếu tố nguy cơ Có nhiều yếu tố đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở Việt Nam như người già thì mạch máu xơ cứng; căng thẳng trong cuộc sống, chế độ ăn uống không hợp lý, rối loạn lipit máu, béo phì, Việc phát hiện các yếu tố nguy cơ, các yếu tố liên quan có ý nghĩa rất lớn đến việc phòng chống THA trong cộng đồng [1]
Trung Tâm Y tế Huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở y tế, thực hiện chức năng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện Trong đó BN mắc bệnh tim mạch, nội tiết nói chung và tăng huyết áp nói riêng chiếm một tỷ lệ khá cao so với các bệnh khác Tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói chung và Trung Tâm Y tế Huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa nói riêng, mặc dù ngành y tế còn gặp nhiều khó khăn, nhưng công tác phát hiện và điều trị cho bệnh nhân THA luôn được coi trọng
Để góp phần nâng cao chất lượng điều trị THA tại trung tâm y tế huyện Tân
Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân
tích yếu tố dịch tễ của bệnh nhân cao huyết áp và thuốc điều trị tại Trung Tâm Y tế Huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2017” với mục
Trang 161.1.1.2 Phân loại giai đoạn tăng huyết áp
Phân loại mức độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam đươc ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm
2010 của Bộ Trưởng Bộ y tế
Bảng 1.1: Phân độ THA theo Hội Tim mạch Việt Nam
Tăng huyết áp tâm thu
Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được xếp độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu
Theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch và biến cố tim mạch để phân tầng NCTM, từ đó
có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài
Trang 17Tiền THA
129 mmHg
và HATTr 80-84 mmHg
HATT 130-
139 mmHg và/hoặc HATTr 85-89 mmHg
HATT 140-159 mmHg và/hoặc HATTr 90-99 mmHg
HATT 160-179 mmHg và/hoặc HATTr 100-109 mmHg
HATT
≥ 180 mmHg và/hoặc HATTr
≥ 110 mmHg
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ rất cao
Nguy
cơ cao
cao
Nguy cơ rất cao
Nguy
cơ rất cao Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
1.1.2 Các yếu tố dịch tễ của bệnh tăng huyết áp
1.1.2.1 Tuổi
Tuổi càng tăng thì tỷ lệ THA càng cao, đặc biệt là lứa tuổi từ 55 trở lên [18] Nữ giới tuổi tiền mãn kinh và lứa tuổi 55-60 có quá trình lão hóa, động mạch giảm đàn hồi rơi vào trạng thái động mạch xơ cứng gây ra bệnh cảnh THA đặc biệt gọi là “bệnh THA đàn hồi”, HATT cao mà HATTr lại thấp Nhƣ vậy tuổi càng cao thì huyết áp càng cao càng có ý nghĩa thống kê [27]
Trang 185
1.1.2.2 Thừa cân
Có mối liên quan chặt chẽ giữa huyết áp và trọng lượng cơ thể Người béo phì dễ bị THA hơn, người tăng cân nhiều hơn theo tuổi sẽ tăng nhanh huyết áp Đối với người châu Á, béo phì khi BMI≥25kg/m2, còn các vùng châu lục khác thì béo phì khi BMI≥30kg/m2 Đối với người béo phì thì tỷ lệ mắc bệnh THA là 33,3%, người không có béo phì có tỷ lệ THA là 14,1% [29] Tỷ lệ THA tăng theo nhóm có chỉ số BMI có trị số cao, BMI càng cao thì nguy cơ THA càng tăng, đặc biệt khi BMI≥25kg/m2 [34] Vì vậy, cần phải làm rõ hơn vai trò của yếu tố dinh dưỡng trong THA
1.1.2.3 Rượu (Alcool)
Uống rượu quá độ là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với THA Rượu gây kháng thuốc điều trị THA và là yếu tố nguy cơ gây đột quỵ Phụ nữ hấp thu nhiều rượu khi uống hơn nam giới và người nhẹ cân nhạy cảm với tác dụng của rượu hơn người nặng cân Hiện nay, vẫn chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào giải thích rõ quá trình tác động lên huyết áp của rượu
1.1.2.5 Tăng lipid máu, đái tháo đường
Yếu tố tác động của tăng lipid máu thực chất là tác động qua lại lẫn nhau: Tăng lipid máu – vữa xơ động mạch – THA làm nặng nề tình trạng bệnh lý lẫn nhau, từ lâu vữa xơ động mạch được coi là nguyên nhân của THA Vữa xơ động mạch rất dễ đưa đến tai biến mạch máu não, tai biến mạch vành…
Trang 196
1.1.2.6 Dân tộc
Huyết áp cao là đặc biệt phổ biến ở người da đen, thường phát triển ở
độ tuổi sớm hơn là ở người da trắng Các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như đột quỵ, đau tim và suy thận, cũng thường gặp hơn ở người da đen
Người da đen hay những người Mỹ gốc Phi là nhóm dân số có nguy cơ cao nhất bị cao huyết áp; dễ bị từ khi còn trẻ và huyết áp trung bình của họ cũng cao hơn các nhóm chủng tộc khác Cao huyết áp cũng thường nghiêm trọng và tiến triển nhanh hơn ở người da đen [30]
1.1.2.7 Vị trí địa lý
Có thể nói dân thành thị có cuộc sống tốt hơn hẳn so với dân nông thôn, như sống sung túc hơn, nhiều triển vọng trong công việc, đồ ăn thức uống phong phú, có hệ thống chăm sóc sức khỏe và điều kiện vệ sinh tốt hơn Song, cuộc sống thành thị cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch
Liên Hiệp Quốc cho biết cách đây 3 năm, 50% dân số thế giới tập trung
ở các đô thị và dự báo đến năm 2050, tỷ lệ này sẽ tăng lên 70% Khi các thành phố trở nên đông đúc hơn, những nguy cơ đe dọa sức khỏe thị dân cũng tăng lên
Nghiên cứu của Tiến sĩ Glyn Lewis ở Viện Tâm thần học tại Luân Đôn (Anh) cho thấy nam giới sinh trưởng tại các đô thị có tỷ lệ mắc bệnh tâm thần phân liệt cao gấp đôi đàn ông nông thôn Người thành phố cũng có nguy cơ mắc chứng trầm cảm và rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn lo âu lần lượt cao hơn 39% và 21% so với đối tượng còn lại Trong khi đó, thiếu nữ lớn lên ở thành phố có nguy cơ mắc chứng ăn uống vô độ cao gấp 5 lần bạn bè ở miền quê Ăn uống đầy đủ nhưng ít vận động dễ dẫn đến thừa cân, béo phì – nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh: tăng huyết áp, tim mạch
Đầu năm nay, các nhà khoa học Đức cho biết não của người sinh ở thành thị thực sự hoạt động khác với não của người nông thôn Ảnh chụp não cho thấy hai vùng não điều khiển cảm xúc và lo lắng của người thành thị hoạt
Trang 207
động quá mức khi đương đầu với những yếu tố gây căng thẳng tinh thần (stress) như kẹt xe, áp lực cuộc sống, công việc , trong khi phản ứng trong não của người nông thôn ôn hòa hơn [48]
1.1.2.8 Stress
Các nghiên cứu khoa học ở đàn ông đã chỉ ra rằng, những người là giám đốc các tập đoàn lớn, đầy trách nhiệm và những người hay phải chịu căng thẳng tâm lý trong thời gian dài thường có chỉ số cao huyết áp lớn hơn nhiều lần so với các ngành nghề khác Tuy nhiên, căng thẳng stress không ảnh hưởng đến cao huyết áp mạn tính mà chỉ có mối liên hệ với sự tăng lên tạm thời của huyết áp, hay chỉ là tăng huyết áp đột ngột Thậm chí, có trường hợp căng thẳng dẫn đến tăng huyết áp đột ngột, trong thời gian ngắn làm áp lực động mạch tăng lên 30 – 40%.Mỗi ngày, chúng ta phải đọc, ghi nhớ và tư duy rất nhiều Điều này khiến cho hệ thần kinh giao cảm của cơ thể buộc phải hoạt động với tần suất lớn hơn, tim đập nhanh hơn, nhịp thở và trương lực của cơ bắp cũng tăng lên Về mặt lâm sàng, khi đối diện với áp lực, căng thẳng, người bệnh sẽ có biểu hiện hưng phấn quá mức về cả tâm lý và thực thể (nét mặt căng thẳng, hành động và cử chỉ cứng nhắc, có cảm giác đau bên trong cơ thể Ngoài ra, còn bị tim đập nhanh, có cơn đau vùng trước tim, huyết áp tăng, khó thở, ngất xỉu, vã mồ hôi, nhức đầu, đau ở nhiều nơi, nhất là cơ bắp Đồng thời có hiện tượng tăng cảm giác, dễ nổi cáu, tinh thần bất an, dễ bị kích động… Mỗi người có một cách đáp ứng lại với stress khác nhau, tuỳ thuộc vào sự nhận biết của cơ thể về các kích thích có hại cho bản thân hay không Tuy nhiên, về lâu dài, việc đối diện với áp lực, căng thẳng thường xuyên đều dẫn đến những hậu quả khó lường cho sức khoẻ tim mạch, huyết áp[26]
1.1.2.9 Thời tiết
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Scotland thì có mối liên hệ mật thiết giữa thời tiết lạnh, mưa nhiều nắng ít và bệnh cao huyết áp Kết quả
Trang 218
nghiên cứu đã chứng tỏ rằng những bệnh nhân huyết áp nhạy cảm với thời tiết
có nguy cơ tử vong cao hơn 35% so với người bệnh ít nhạy cảm với thời tiết
Trong quá trình nghiên cứu các nhà khoa học tại đại học Glassgow đã theo dõi huyết áp của 16.000 bệnh nhân bằng cách nhân tích 169.000 số đo huyết áp trong khoảng từ năm 1970 đến năm 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số huyết áp của các bệnh nhân giảm trung bình 2%/năm nếu thời tiết trong hai lần khám liên tiếp của họ tương tự nhau Nhưng trong trường hợp giữa hai lần họ khám thời tiết chuyển đổi từ mức cao nhất đến mức thấp nhất thì huyết áp của họ trung bình tăng 2,1%/năm Mức độ ánh sáng mặt trời cũng ảnh hưởng đến huyết áp, ánh nắng mặt trời thấp làm huyết áp tăng 2,3% và trời nhiều mưa làm huyết áp tăng 0,8%
Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy rằng việc ảnh hưởng của thời tiết đến huyết áp cũng tùy thuộc vào nhóm bệnh nhân Ở nhóm nhạy cảm với nhiệt độ thì huyết áp thay đổi theo thời tiết nhiều nhất và nguy cơ tử vong tăng 35%
Lý giải nguyên nhân này, các nhà khoa họ cho rằng khi thời tiết lạnh, các mạch máu co lại làm cho huyết áp tăng lên [2]
1.2 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 229
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các
cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [8]
1.2.2 Quy trình điều trị THA theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT
Hình 1.1: Quy trình điều trị tăng huyết áp theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT
1.2.3 Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống:
Áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng …
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
Trang 2310
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối
cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
- Hạn chế uống rượu, bia
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
- Tránh bị lạnh đột ngột [8]
Bảng 1.3: Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị THA (JNC 7-2003)
Giảm muối Hạn chế muối, không quá 100
mmol/ngày (2,4 g Na hoặc 6 g NaCl) 2-8 mmHg Hoạt động
thể lực
Hoạt động thể lực điều độ như đi bộ (ít nhất 30 phút/ngày, hầu hết các ngày trong tuần)
2-4 mmHg
Trang 2411
1.2.4 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở:
Hình 1.2: Quy trình 4 bước điều trị THA tại tuyến cơ sở[8]
- Chọn thuốc khởi đầu:
+ THA độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazid liều thấp; ƢCMC; chẹn kênh Canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm nếu (không có chống chỉ định)
+ THA từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ƢCMC, ƢCTT AT1 của angiotensin II, chẹn beta giao cảm)
Trang 2512
+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ HA cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazide 12,5 mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20 mg/ngày), ƯCMC (enalapril 5 mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …)
- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo BN được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý THA ở tuyến cở sở
- Nếu chưa đạt HAMT: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt HAMT
- Nếu vẫn không đạt HAMT hoặc có biến cố: cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch [8]
1.3 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
1.3.1 Thuốc lợi tiểu
+ Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Cơ chế hạ HA do thải natri qua sự ức chế tái hấp thu natri ở ống thận góp phần vào tác dụng hạ HA Thuốc lợi tiểu thiazid
có thể gây giảm kali máu, suy giảm dung nạp glucose (nặng hơn khi dùng kèm thuốc chẹn beta), tăng nhẹ LDL - C máu, triglycerid và urat đồng thời gây loạn dương cương
+ Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (amilorid, triamteren, spironolacton): tác động bằng cách chẹn trao đổi ion natri/ kali ở ống lượn xa Không nên dùng thuốc này như là thuốc lợi tiểu đầu tay, ngoại trừ trường hợp cường aldosteron mà nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazide
+ Thuốc lợi tiểu quai: (không có vai trò nhiều trong THA, trừ trường hợp suy thận, suy tim) gồm furosemid, ethacrynic acid, bumetanid trong đó furosemid có tác dụng nhanh, thời gian bán hủy ngắn [48], [50]
Trang 2613
Bảng 1.4: Các nhóm thuốc lợi tiểu và liều dùng [40]
Lợi tiểu thiazide và
giống thiazide
Clorothiazide Clorthalidone Hydrochlorothiazide Indapamide
Metolazone Metolazone
125-500 12.5-25 12.5-50 1,25-2,5 0,5-1,0 2,5-5
Triamterene
5-10 50-100
1-2 1-2
Spironolactone
50-100 25-50
1
1
1.3.2 Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm
- Thuốc chẹn β ức chế thụ thể β- giao cảm ở tim, mạch ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ HA, dùng tốt cho BN có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc
nhức nửa đầu, CCĐ đối với người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm
- Nhóm thuốc chẹn α ức chế giải phóng noradrenalin tại đầu dây thần kinh (là chất sinh học làm THA), do đó làm hạ HA, có tác dụng phụ gây hạ HA khi đứng lên (hạ HA tư thế đứng), đặc biệt khi dùng liều đầu tiên [50]
Bảng 1.5: Các nhóm thuốc chẹn beta và liều dùng [40]
Chẹn β
không có ISA
Atenolol Bisoprolol Metoprolol Metoprolol phóng thích chậm Propranolol
Propranolol tác dụng kéo dài
25–100 2,5–10 50–100 50–100 40–160 60–180
1
1 1–2
200–800 10–40 10–40
12,5–50 200–800
2
2
1.3.3 Các thuốc giãn mạch
* Thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin: Cơ chế của
thuốc là ức chế một enzym có tên là men chuyển angiotensin (viết tắt ACE) bằng cách gắn ion kẽm (Zn) của men chuyển vào các gốc của ức chế men chuyển Nhờ men chuyển angiotensin xúc tác mà chất sinh học angiotensin I biến thành angiotensin II và chính chất này gây co thắt mạch làm THA Nếu
Trang 2714
men chuyển ACE bị thuốc ức chế (làm cho không hoạt động) sẽ không sinh ra angiotensin II, gây ra hiện tượng giãn mạch và làm HA Thuốc hữu hiệu trong 60% trường hợp khi dùng đơn độc (tức không kết hợp với thuốc khác) Là thuốc được chọn khi BN bị kèm hen suyễn (chống chỉ định với chẹn beta), đái tháo đường (lợi tiểu, chẹn beta)
Tác dụng bất lợi là ho khan dai dẳng 10- 20% và 1% bị phù mạch Nguyên
do là vì men chuyển ACE không chỉ xúc tác biến angiotensin I thành angiotensin II gây THA mà còn có vai trò trong sự phân hủy một chất sinh học khác có tên là bradykinin [50]
Bảng 1.6: Các thuốc ƯCMC, chẹn thụ thể angiotensin và liều dùng [40]
Ức chế men chuyển
Benazepril Captopril Enalapril Fosinopril Lisinopril Moexipril Perindopril Quinapril Ramipril Trandolapril
10–40 25–100 5–40 10–40 10–40 7,5–30 4–8 10–80 2,5–20 1–4
1
2 1-2
8–32 400–800 150–300 25–100 20–40 20–80 80–320
1 1-2
1 1-2
1
1 1-2
* Thuốc chẹn kênh canxi: Cơ chế của thuốc là chặn dòng ion canxi không
cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp Dùng tốt cho BN có kèm đau thắt ngực, hiệu quả đối với BN
cao tuổi, không ảnh hưởng đến chuyển hóa glucid, lipid trong cơ thể [50]
Trang 2815
Bảng 1.7: Các nhóm thuốc chẹn kênh canxi và liều dùng [40]
Verapamil hoạt tính trung bình Verapamil phóng thích kéo dài Verapamil
180–420 80–320 120–480 120–360
1
2 1–2
1
Felodipine Isradipine Nicardipine hoạt tính chậm Nifedipine phóng thích kéo dài Nisoldipine
2,5–10 2,5–20 2,5–10 60–120 30–60 10–40
1.3.4 Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương:
Gồm có Reserpin, Methyldopa, Clonidin Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ HA Hiện nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt HA
Methyldopa
Dược lý và cơ chế tác dụng: Methyldopa là một thuốc hạ HA có cấu
trúc liên quan đến các catecholamin và tiền chất của chúng Cơ chế tác dụng chống THA của methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành α methyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể
α adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm HA Methyldopa làm giảm HA cả ở tư thế đứng và tư thế nằm Methyldopa có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ HA khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid kể cả kết hợp thiazid và amilorid, các thuốc chẹn beta Sự hấp thu của methyldopa là không hoàn toàn Khả dụng sinh học trung bình chỉ đạt được 25% liều dùng, và thay đổi rất nhiều giữa các người bệnh Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống, tác dụng chống THA đạt tối
đa sau 4 - 6 giờ
Chỉ định: Tăng huyết áp Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở
người mang thai
Chống chỉ định
Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển
Trang 2916
Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
U tế bào ưa crôm
Người đang dùng thuốc ức chế oxid monoamin
Tác dụng không mong muốn (ADR): Khi điều trị bằng methyldopa
kéo dài, 10 - 20% số người bệnh có phản ứng Coombs dương tính, có thể kết hợp với thiếu máu tan huyết, và dẫn tới biến chứng chết người Thường gặp nhất là tác dụng an thần, chóng mặt, khô miệng, nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn [5]
1.3.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc
- Theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT [8]
+ Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Bảng 1.8: Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Lợi tiểu
Chẹn kênh canxi
Ức chế men chuyển
Ức chế thụ thể AT1
Chẹn bêta
Kháng aldosterone
Trang 3017
Bảng 1.9: Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ HA
Lợi tiểu thiazide THA tâm thu đơn độc (người
cao tuổi), suy tim, dự phòng thứ phát đột qụy
Hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose, thai nghén
Ức chế
men chuyển
Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do ĐTĐ, có protein hoặc
microalbumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, xơ vữa
ĐM cảnh
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Nhịp tim nhanh, suy tim
suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA ở phụ nữ có thai
Bệnh mạch máu ngoại vi, hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose
Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3
Chẹn anpha Phì đại lành tính tiền liệt tuyến Hạ huyết áp tư thế
đứng, suy tim
Đái dầm + Một số loại thuốc hạ áp đường uống thường dùng
Trang 3118
Bảng 1.10: Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng
trì hàng ngày
Hydrochlorothiazide Indapamide
12,5 mg 1,5 mg
12,5-25 mg 1,5-3 mg
Lợi tiểu tác động lên quai Henle
Loại Benzothiazepine
Loại Diphenylalkylamine
Verapamil Verapamil LA
80 mg
120 mg
80-160 mg 120-240 mg Tác động lên
hệ renin angiotensin
Loại ức chế men chuyển (ƯCMC)
Benazepril Captopril Enalapril Imidapril Lisinopril Perindopril Quinapril Ramipril
10 mg
25 mg
5 mg 2,5 mg
5 mg
5 mg
5 mg 2,5 mg
10-40 mg 25-100 mg 5-40 mg 5-20 mg 10-40 mg 5-10 mg 10-40 mg 2,5-20 mg
Loại ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)
Candesartan Irbesartan Losartan Telmisartan Valsartan
Atenolol Bisoprolol Metoprolol Acebutolol
25 mg 2,5 mg
50 mg
200 mg
25-100 mg 2,5-10 mg 50-100 mg 200-800 mg
Loại chẹn cả bêta và anpha giao cảm
Labetalol Carvedilol
100 mg 6,25 mg
100-600 mg 6,25-50 mg
Loại chẹn bêta không chọn lọc
Trang 321 mg
1 mg
1-8 mg 1-6 mg Tác động lên hệ giao
cảm trung ương
Clonidine Methyldopa
0,1 mg
250 mg
0,1-0,8 mg 250-2000 mg
+ Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp
Hình 1.3: Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp theo Quyết định số
Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối
Chẹn alpha Bệnh tiền liệt tuyết Rối lọan lipid Hạ huyết áp tư thế Tiếu không tự chủ
thận do ĐTĐ Suy thận mạn
- Suy thận mạn
- Bệnh mạch máu ngoại biên
- Có thai
- Bệnh mạch máu thận
Ức chế canxi
- Người cao tuổi
- THA tâm thu đơn thần
- Người cao tuổi
- Đau thắt ngực Đối kháng thụ
- Có thai
- Bệnh mạch máu ngọai biên Chẹn beta Nhồi máu cơ tim đau thắt ngực Suy tim
- Suy tim nặng
- Tăng lipid máu
- Bệnh ngọai biên
- Hen phế quản
- COPD rối lọan dẫn truyền tim
Thiazid Người cao tuổi THA do ĐTĐ Rối lọan chuyển hóa
lipid
Goutte
Trang 3320
1.4 TÌNH HÌNH BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
1.4.1 Tình hình bệnh tăng huyết áp trên thế giới
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2000, số người mắc bệnh THA là 26,4% và dự tính sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 THA đang trở thành một vấn đề thời sự vì sự gia tăng nhanh chóng của căn bệnh này trong cộng đồng THA là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển Năm 2008, trên Thế giới có khoảng 16,5 triệu người chết vì THA [1]
Tăng huyết áp ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ người trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính Năm 2005, trong
số 17,5 triệu người tử vong do các bệnh tim mạch thì tăng huyết áp là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu người [20]
Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh toàn cầu (12,7%), cao hơn các nguyên nhân khác như sử dụng thuốc lá (8,7%) hay tăng đường máu (5,8%) Tần suất tăng huyết áp nói chung trên thế giới là khoảng 41% ở các nước phát triển và 32% ở các nước đang phát triển Hiện nay, cứ trung bình 10 người lớn có 4 người bị THA Theo WHO, mỗi năm có 17,5 triệu người chết về các bệnh tim mạch trên Thế giới, nhiều hơn gấp 4 lần tổng số người tử vong của 3 bệnh lý HIV/AIDS, sốt rét và lao phổi Trong đó, BN tử vong vì THA và biến chứng của THA trên 7 triệu người
1.4.2 Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tần suất THA ở người lớn ngày càng gia tăng Trong những năm 1960 tỷ lệ THA là khoảng 1%, các nghiên cứu về THA cho thấy
tỷ lệ THA đang tăng nhanh theo thời gian: 1,9% năm 1982; 11,79% năm 1992; 16,3% năm 2002 và 27,4% năm 2008, đến năm 2009 tỷ lệ THA ở người lớn là 25,4% Điều tra gần nhất tại Việt Nam cho thấy có 25,1% người
Trang 3421
trưởng thành (25-64 tuổi) mắc bệnh THA Những biến chứng nhiều nhất của THA là suy tim, biến chứng mạch máu, tổn thương đáy mắt, có protein trong nước tiểu và suy thận Tuy nhiên trong giai đoạn 2012-2015, mới chỉ có 50% bệnh nhân THA được phát hiện điều trị đúng theo phác đồ của Bộ Y tế, năm
2016 tỷ lệ người lớn bị THA đang ở mức báo động là 48%, một mức báo động đỏ trong thời điểm hiện tại
Tại Việt Nam, mô hình quản lý THA đầu tiên được thành lập lại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2003 Mô hình này được coi là cơ
sở của chương trình quản lý THA quốc gia vào năm 2008 Hiện nay chương trình khám sàng lọc và quản lý bệnh nhân THA đã duy trì mô hình quản lý bệnh nhân THA tại 190 xã/phường điểm được triển khai từ 2009 và 2010 Hiện tại tổng số bệnh nhân THA đang được quản lý là 41.984 đạt 58,3% (chỉ tiêu 50%) trong tổng số 71.972 người được sàng lọc từ 2010 Số bệnh nhân quản lý được điều trị đạt huyết áo mục tiêu 17.613 người/41.984 người được quản lý THA, đạt 41,9%
Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA
Kết quả cho thấy, có 52,8% người Việt có huyết áp bình thường (23,2 triệu người), có 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp Đặc biệt, trong những người bị THA, có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị THA; có 7,2% (0,9 triệu người) bị THA không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị THA chưa kiểm soát được [29]
Bệnh THA được coi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi bệnh không có những triệu chứng điển hình Không phải lúc nào người mắc bệnh THA cũng thấy khó chịu Một số người THA có triệu chứng lâm sàng như: chóng mặt, đau đầu, ù tai,… Tuy nhiên, rất nhiều người THA lại không có biểu hiện này [29]
Trang 3522
1.4.3 Một số nghiên cứu về thuốc điều trị THA
1.4.3.1 Nghiên cứu nước ngoài
Bảng 1.12: Tóm tắt các thử nghiệm lâm sàng lớn đánh giá hiệu quả của
thuốc chẹn canxi ở người bệnh THA ở người châu Á [53]
90mmHg
Nifedipine 20-60 mg/ngày
so với placebo
Nifedipine giảm 66% nguy cơ đột qụy và rối loạn nhịp nặng
< 95mmHg
Nitrendipine 10-40 mg/ngày
so với placebo
Nitrendipine giảm 38% đột qụy, 39% tử vong do mọi nguyên nhân, 39% tử vong
hydrochlothiazide 12,5mg/ngày)
Felodipine
5 mg/ngày so với điều trị chứng (HAMT
<160/95mmHg)
Felodipine giảm 27% đột qụy, 31% tử vong do mọi nguyên nhân, 33% tử vong TM, 27% toàn bộ các biến
cố TM
1.4.3.2 Nghiên cứu trong nước
- Luận văn thạc sỹ “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị THA tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh THA khoa khám bệnh-bệnh viện Bạch Mai” của Phùng Thị Tân Hương cho thấy qua NC 390 BN, nhóm thuốc lợi tiểu được sử dụng với tỷ lệ cao nhất (57,8%), tiếp theo chẹn canxi (52,1%), chẹn beta giao cảm (50,7%), ngoài ra 2 nhóm thuốc ƯCMC và ƯCTT cũng được sử dụng khá phổ biến với tỷ lệ lần lượt là 42,4% và 32,1% Phác đồ kết hợp được chú trọng, trong đó kết hợp ƯCMC-lợi tiểu được sử dụng nhiều nhất (34,1%) [23]
Trang 3623
- Luận văn thạc sỹ “Khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị THA tại khoa tim mạch (A2) viện Quân Y 103” của Trần Thanh Tú cho thấy qua nghiên cứu 171 bệnh án, thuốc ƯCMC và chẹn canxi được dùng rất phổ biến; liệu pháp kết hợp thuốc hạ áp được coi trọng để kiểm soát huyết
áp đặc biệt với THA độ 2 và 3; tỷ lệ BN được thay đổi liệu pháp điều trị rất cao (44,4%); tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc hợp lý là 73,1%; tỷ lệ đạt HAMT là 85,9% [29]
1.4.4 Tình hình bệnh tăng huyết áp ở huyện Tân Thành
Tân Thành là một huyện tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Tân Thành nằm dọc theo quốc lộ 51 và sông Thị Vải, giáp thành phố Bà Rịa và huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được thành lập năm 1994 Trung tâm hành chính của huyện đặt tại thị trấn Phú Mỹ Huyện Tân Thành được chia thành 1 thị trấn và 9 xã Diện tích tự nhiên là: 306,19 km2, dân số là: 107.000 người (năm 2009) Tân Thành là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp nhất của tỉnh Hàng loạt các nhà máy lớn đã xây dựng như: nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 2-1, Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3, Phú
Mỹ 4, nhà máy thép VINA-KYOEI, nhà máy phân bón NPK, nhà máy gạch men Mỹ Đức, nhà máy sản xuất thùng phuy, các nhà máy xay lúa mì, bột mì, sản xuất hạt nhựa PVC, sản xuất nhựa đường, sản xuất ống thép, cốt thép, chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc
Tại huyện này tập trung các khu công nghiệp nặng và năng lượng lớn, đặc biệt là tại thị trấn huyện lỵ Phú Mỹ Khu công nghiệp khí-điện-đạm Phú
Mĩ có tổng mức đầu tư hơn 6 tỷ USD với các nhà máy điện có tổng công suất lên đến 3900 MW, chiếm gần 40% tổng công suất điện năng của cả nước, nhà máy đạm Phú Mĩ có công suất 800.000 tấn phân đạm urê và 20.000 tấn amoniac/năm Ngoài ra, còn nhiều dự án nhà máy thép, nhà máy tổng hợp PVC khác tập trung tại đây Rất nhiều cảng lớn đã được xây dựng bên dòng sông Thị Vải Hiện nay, trên địa bàn huyện Tân Thành đã và đang hình thành
Trang 3724
một số khu đô thị mới như khu đô thị Cinderella 2, khu đô thị Cinderella 3, khu đô thị Thương mại Petro Town, khu đô thị Phú Mỹ Town, khu đô thị Phú
Mỹ Center Point[42]
Hệ thống y tế địa phương và công tác khám chữa bệnh tăng huyết áp chỉ
có một trung tâm y tế và mười trạm xá Hiện nay, tình trạng người dân chưa nhận thức đúng đắn về mức độ nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp, từ đó chủ quan, lơ là vẫn còn khá phổ biến Chương trình phòng, chống bệnh tăng huyết
áp của tỉnh có tổ chức triển khai khám sàng lọc bệnh cho những người trên 40 tuổi tại cộng đồng các xã, nhưng khi được mời, không phải ai cũng mặn mà tham gia, dù là khám, tư vấn miễn phí Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, qua số liệu khám sàng lọc THA từ đầu năm đến nay trên 6.000 người từ 40 tuổi trở lên thì có đến 33% người bị THA Theo các chuyên gia y
tế, trong khoảng 10% trường hợp thì bệnh tăng huyết áp được gây ra bởi một bệnh khác, còn lại 90% trường hợp không tìm ra được nguyên nhân Tuy vậy, các bác sĩ vẫn cho rằng có nhiều yếu tố có thể góp phần gây ra tăng huyết áp như: tuổi càng cao thì càng dễ bị tăng huyết áp do động mạch trở nên cứng hơn; áp lực về đời sống kinh tế xã hội cũng làm tăng huyết áp; Tiền sử gia đình có người bị bệnh tăng huyết áp; Nam giới dễ bị cao huyết áp hơn nữ; người thừa cân, béo phì có nguy cơ bị cao huyết áp cao gấp từ 2 đến 6 lần những người có trọng lượng trong giới hạn bình thường; Ăn quá mặn; Uống nhiều rượu bia và hút thuốc lá; uống thuốc tránh thai; lười vận động, không tập thể dục, ngồi nhiều một chỗ, uống thuốc amphetamine – một loại thuốc kích thích, thuốc giảm cân, thuốc cảm và dị ứng cũng là những nguyên nhân
có thể gây tăng huyết áp [15]
1.5 TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN THÀNH
Quá trình hình thành và phát triển TTYT huyện Tân Thành được thành lập căn cứ quyết định số 421/QĐ – UBT ngày 18/8/1994 của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tổ chức bộ máy của trung tâm y tế tuyến huyện theo quy
Trang 38tư từ nguồn quỹ kết dư Bảo hiểm Y tế Về áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý của bệnh viện: Bệnh viện đang sử dụng phần mềm quản lý dược do Cty Dược Hậu Giang tài trợ, về quản lý hồ sơ bệnh án bệnh viện đang sử dụng phần mềm Medisoft; về quản lý kinh tế tài chính Bệnh viện hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Misa Mimosa của công ty cổ phần MISA có chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh Về công tác khám chữa bệnh: Hàng năm TTYT huyện Tân Thành đã thực hiện khám khoảng 150.000 lượt bệnh nhân ngoại trú, nhận điều trị khoảng 7.000 bệnh nhân nội trú, phẫu thuật các loại khoảng 1.500 bệnh nhân Trong công tác điều trị Bệnh viện không phân biệt người bệnh có thẻ bảo hiểm Y tế và người bệnh đóng viện phí Ngày 12 tháng 4 năm 2018, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 492/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Phú Mỹ Theo đó, thành lập thị
Trang 3926
xã Phú Mỹ trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Tân Thành
Trung tâm y tế huyện huyện Tân Thành là cơ sở khám chữa bệnh thuộc
sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiệm vụ khám – chữa bệnh cho nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Chức năng và nhiệm vụ:
• Cấp cứu, khám bệnh – chữa bệnh
• Đào tạo cán bộ y tế
• Nghiên cứu khoa học về y học
• Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
+Khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh
+Khoa Chống nhiễm khuẩn
+Khoa Dược
Tổng số cán bộ công chức của trung tâm Y tế huyện Tân Thành gồm
Trang 4027
155 người, trong đó bao gồm 126 cán bộ biên chế, 29 cán bộ hợp đồng Theo trình độ, trung tâm y tế có 13 cán bộ có trình độ trên đại học; 20 cán bộ có trình độ đại học (Bác sĩ: 12; Dược sĩ: 03; Cử nhân điều dưỡng: 01; Cử nhân xét nghiệm: 01; Cử nhân chẩn đoán hình ảnh: 01; Đại học khác: 02); 108 trung học (DSTH: 11; YSĐK: 09; ĐDTH : 52; NHSTH: 8; Kỹ thuật viên: 05; Trung học khác: 23); 14 cán bộ khác Mặc dù vậy, đội ngũ cán bộ, công chức như trên vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân