Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động trong doanh nghiệp, bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa và thành phẩm. Số lượng và chủng loại hàng tồn kho rất nhiều với các tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau, giá thành khác nhau. Có tính chất phức tạp như vậy nhưng hàng tồn kho lại nằm ở nhiều khâu xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như cung ứng, dự trữ, lưu thông, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp diễn ra trôi chảy, không bị gián đoạn; giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, sử dụng vốn hiệu quả, không gây ứ đọng vốn. Nếu kế toán HTK trong doanh nghiệp không được đảm bảo, thỉ sẽ dẫn đến sai sót giá trị HTK, gây ảnh hưởng đến việc xác định giá trị HTK tồn kho cuối kỳ và xuất đi trong kỳ. Từ đó ảnh hưởng đến việc trình bày các chỉ tiêu liên quan đến HTK trên BCTC. Hơn nữa nếu không phát hiện và điều chỉnh kịp thời, có thể dẫn đến sai sót trong nhiều kỳ kế toán làm ảnh hưởng đến tính xác thực và độ tin cậy của BCTC.
Trang 1TÓM LƯỢC
Kế toán hàng tồn kho là một trong những công tác quan trọng đối với các doanhnghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất Hàng tồn kho trong các doanhnghiệp sản xuất rất đa dạng và có tính chất khá phức tạp, lại ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy đòi hỏi công tác kế toán hàng tồnkho trong các doanh nghiệp sản xuất cần được quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính chínhxác, minh bạch, đầy đủ và kịp thời
Công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh là một doanh nghiệp tầm trungchuyên về sản xuất và gia công linh kiện cơ khí, vì vậy công tác quản lý và kế toánhàng tồn kho đối với công ty vô cùng quan trọng Qua quá trình thực tập thực tiễn, emnhận thấy thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty vẫn còn nhiều bất cập, chưa
được tổ chức tốt Bởi vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
nhằm nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quan trọng này Nội dung của đề tài baogồm 3 chương, với nội dung khái quát như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Nội dung của chương này nêu một cách khái quát và hệ thống các vấn
đề lý luận về công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Bao gồm đặc điểm,khái niệm, phân loại hàng tồn kho; Nội dung của kế toán hàng tồn kho trong doanhnghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và theo chế độ kế toán hiện hành
Chương 2: Thực trạng về kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh Dựa vào những lý thuyết cơ bản đã nêu ở chương 1, chương 2
sẽ đi phân tích kỹ về thực trạng của công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần
cơ khí chính xác Phúc Anh Từ đó chỉ ra những thành tựu mà công ty đã đạt được cũngnhư những vấn đề còn tồn tại trong công tác này
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh Chương 3 sẽ đưa ra các kết luận và đề xuất các giải
pháp đối với công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc
Trang 2Anh, dựa trên cơ sở khắc phục những thiếu sót tồn tại trong công ty đã được phân tích,đánh giá ở chương 2 và cả những kiến thức liên quan đã trình bày ở chương 1.
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh và trên
cơ sở kiến thức tích lũy được về chuyên ngành kế toán kiểm toán, em đã hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh”.
Em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong trường vàtrong khoa Kế toán kiểm toán trường Đại học Thương Mại Đặc biệt, em xin cảm ơnsâu sắc đến ThS Nguyễn Quỳnh Trang, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ emtrong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc, các trưởng bộ phận, phòngban cùng toàn thể cán bộ nhân viên của công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh đãtạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tế, để có cơ sở hoàn thành bài khóaluận này
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, do còn nhiều hạn chế về mặtthời gian cũng như nhận thức và kinh nghiệm nên em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót về nội dung và phương pháp Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý củacác thầy cô để luận văn của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC 1
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 12
5 Kết cấu đề tài 14
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 15
1.1 Những vấn đề chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp 15
1.1.1 Sự cần thiết của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 15
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm hàng tồn kho 15
1.1.2.1 Khái niệm hàng tồn kho 15
1.1.2.2 Phân loại hàng tồn kho 16
1.1.2.3 Đặc điểm hàng tồn kho trong doanh nghiệp 18
1.1.2.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp .18 1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 20
1.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho (VAS02) 20
1.2.1.1 Xác định giá trị hàng tồn kho 20
1.2.1.2 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho 21
Trang 51.2.1.3 Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho 23
1.2.1.4 Ghi nhận chi phí 24
1.2.1.5 Trình bày trên báo cáo tài chính 24
1.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán hiện hành (Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) 26
1.2.2.1 Chứng từ kế toán 26
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 26
1.2.2.3 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 28
1.2.2.4 Tài khoản sử dụng 31
1.2.2.5 Sổ kế toán sử dụng 46
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PHÚC ANH 49
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác kế toán hàng tồn kho trong công ty 49
2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh 49
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 49
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm. .50
2.1.1.3 Đặc điểm công tác quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 52
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh 56
2.1.2.1 Môi trường vĩ mô 56
2.1.2.2 Môi trường vi mô 57
2.2 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh 58
2.2.1 Kế toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty 58
2.2.1.1 Phân loại hàng tồn kho tại công ty 58
Trang 62.2.1.2 Quy trình nhập xuất hàng tồn kho tại công ty 60
2.2.1.3 Kế toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty 62
2.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho tại Công ty 63
2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 63
2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 64
2.2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 67
2.2.2.5 Trình bày thông tin về hàng tồn kho trên BCTC của công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh 68
2.2.3 Công tác kiểm kê hàng tồn kho 69
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PHÚC ANH 71
3.1 Các kết luận và phát hiện qua tìm hiểu công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh 71
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 71
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 72
3.2 Các đề xuất, kiến nghị về công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh 75
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty 75
3.2.2.Các đề xuất và kiến nghị 75
3.3 Điều kiện thực hiện 78
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
3 Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 31
4 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty PAPM., JSC 50
5 Sơ đồ 2.2 – Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty PAPM., JSC 51
6 Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty PAPM., JSC 53
7 Sơ đồ 2.4 – Quy trình nhập hàng tồn kho tại Công ty PAPM., JSC 60
8 Sơ đồ 2.5 – Quy trình xuất hàng tồn kho tại Công ty PAPM., JSC 61
9 Hình 2.1: Mẫu phiếu xuất kho tại Công ty PAPM.,JSC 63
10 Hình 2.2: Mẫu biên bản kiểm kê Công ty PAPM.,JSC 71
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tính cấp thiết về mặt lý luận:
Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp nói chung
Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động trong doanh nghiệp, bao gồmnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa và thành phẩm Số lượng và chủng loạihàng tồn kho rất nhiều với các tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau, giá thànhkhác nhau Có tính chất phức tạp như vậy nhưng hàng tồn kho lại nằm ở nhiều khâuxuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như cung ứng,
dự trữ, lưu thông, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp có vai trò vôcùng quan trọng Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp diễn
ra trôi chảy, không bị gián đoạn; giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, sửdụng vốn hiệu quả, không gây ứ đọng vốn
Nếu kế toán HTK trong doanh nghiệp không được đảm bảo, thỉ sẽ dẫn đến saisót giá trị HTK, gây ảnh hưởng đến việc xác định giá trị HTK tồn kho cuối kỳ và xuất
đi trong kỳ Từ đó ảnh hưởng đến việc trình bày các chỉ tiêu liên quan đến HTK trênBCTC Hơn nữa nếu không phát hiện và điều chỉnh kịp thời, có thể dẫn đến sai sóttrong nhiều kỳ kế toán làm ảnh hưởng đến tính xác thực và độ tin cậy của BCTC
Ảnh hưởng của những quy định trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các thông tư hướng dẫn hiện nay đến kế toán HTK
Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên nguyên tắc vận dụng cóchọn lọc, tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, sao cho phù hợp với đặc điểmnền kinh kế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam Vì vậy về cơ bản chuẩnmực kế toán Việt Nam hiện hành đã tương đối phù hợp và thuận lợi cho doanh nghiệpnói chung và người làm kế toán nói riêng Tuy nhiên do việc vận dụng một cách cóchọn lọc như vậy nên trên đà hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thếgiới, chuẩn mực kế toán Việt Nam vần tồn tại một số điểm chưa phù hợp với thông lệquốc tế Xét trên khía cạnh kế toán hàng tồn kho, chuẩn mực kế toán quốc tế cho phép
sử dụng phương pháp ước tính giá trị hàng tồn kho như phương pháp chi phí định mứchoặc phương pháp giá bán lẻ, tuy nhiên vấn đề này chưa được đề cập trong chuẩn mực
Trang 10kế toán Việt Nam Chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép áp dụng phương pháp nhậpsau xuất trước, tuy nhiên chuẩn mực kế toán quốc tế lại không áp dụng phương phápnày
Sự khác biệt này gây ra một số khó khăn cho kế toán HTK khi tiếp cận với nềnkinh tế quốc tế Đặc biệt giá trị hàng tồn kho tương đối khó xác dịnh đúng ngay lập tứcnếu không qua kiểm kê, phương pháp ước tính giá trị hàng tồn kho như trong chuẩnmực kế toán quốc tế tương đối dễ thực hiện và có thể đưa ra cho doanh nghiệp con sốước tính tương đối chính xác để có thể ra quyết định trong một số tình huống khẩn cấp.Tóm lại chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành đã tương đối phù hợp và thuận lợi cho
kế toán HTK trong doanh nghiệp, tuy nhiên trong quá trình hội nhập với nền kinh tếthế giới, đòi hỏi chuẩn mực kế toán Việt Nam cần có những thay đổi tiệm cận hơn nữasao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế Quan điểm xuyên suốt của bộ tàichính cũng là xây dựng lộ trình thay đổi chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa theo chuẩnmực kế toán quốc tế, dự kiến đến năm 2025 sẽ hoàn thành
Về thông tư hướng dẫn thực hiện, những năm gần đây bộ tài chính đã ban hành haithông tư hước dẫn là thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanhnghiệp mới và thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanhnghiệp vừa và nhỏ Hai thông tư hướng dẫn trên đã có những thay đổi tích cực đem lạinhiều thuận lợi cho người làm kế toán, cho phép doanh nghiệp được tự lựa chọn vàxây dựng hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sao cho phù hợp với đặc đểm sản xuấtkinh doanh Trong quá trình triển khai thực hiện hai thông tư trên tuy doanh nghiệp nóichung và người làm kế toán nói riêng còn gặp phải một số vướng mắc do chưa kịp cậpnhật các điểm mới, tuy nhiên tình hình chung khi áp dụng thông tư thì công tác kế toánnói chung và kế toán hàng tồn kho nói riêng đã có những thay đổi thuận lợi hơn so vớitrước đây
Tính cấp thiết về mặt thực tiễn: Công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh
là một công ty tầm trung, có ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và gia công linhkiện cơ khí Đặc thù của ngành sản xuất này đó là đòi hỏi độ chính xác cao về mặt kỹthuật, do đó cần đầu tư nhiều vào máy móc trang thiết bị sản xuất, cũng như nâng caotay nghề của người lao động Bởi vậy với số vốn chủ sở hữu là mười một tỷ đồng,công ty đầu tư khá nhiều vào nhà xưởng, máy móc và nhân công, số vốn đầu tư vào tài
Trang 11sản lưu động khá hữu hạn Vì vậy một trong những tài sản lưu động của doanh nghiệp
là hàng tồn kho cần phải được quản lý và tổ chức kế toán một cách chặt chẽ và hợp lý.Đảm bảo cho việc sử dụng vốn hiệu quả, không gây ứ đọng vốn, đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục
Mặt khác, đặc thù của ngành sản xuất linh kiện cơ khí, đó là doanh nghiệp gianhập ngành ít, không có nhiều doanh nghiệp lớn, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, giá bán sản phẩm tương đối ổn định Bởi vậy để nâng cao năng lực cạnh tranh,một trong những biện pháp thiết thực đó là tối ưu hóa chi phí, cắt giảm giá thành Đểlàm được điều đó việc thực hiện tốt công tác kế toán hàng tồn kho là vô cùng vần thiết
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn trên em đã chọn
đề tài “Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác kế toán hàng tồn kho tạiCông ty cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh, em tiến hành nghiên cứu đề tài nhằmmục đích giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa lại các kiến thức, cơ sở lý luận về công tác
kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Thứ hai, nghiên cứu tình hình hoạt động, thực trạng của công ty nhằm phát hiện
ra các vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơkhí chính xác Phúc Anh Đồng thời tìm ra các nguyên nhân dẫn đến các vấn đề còn tồntại đó
Thứ ba, đề xuất những giải pháp và kiến nghị khả thi góp phần hoàn thiện công
tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần cơ khí
chính xác Phúc Anh
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh Lô
G1-8, Cụm Công Nghiệp Đa Nghề Đông Thọ, Xã Đông Thọ, Huyện YênPhong, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Trang 12 Pham vị thời gian: Quý I năm 2018
4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Để nghiên cứu đề tài, em lựa chọn một số phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Mục đích sử dụng của phương pháp này là để
tổng hợp và hệ thống lại khái quát các lý luận về kế toán hàng tồn kho Phương phápnày tiến hành bằng cách nghiên cứu, tham khảo từ các tài liệu sẵn có về công tác kếtoán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Cụ thể nghiên cứu các tài liệu: Giáo trình
“Nguyên lý kế toán” của tác giả Đặng Văn Lương nhà xuất bản Thống Kê năm 2016,thông tư số 133 của Bộ Tài Chính ban hành năm 2016, chuẩn mực kế toán Việt Nam.Kết quả thu được đó là xây dựng được một cách khái quát nhưng đầy đủ các lý luận về
kế toán hàng tồn kho Từ đó liên hệ thực tiễn, phân tích thực trạng công tác kế toánhàng tồn kho tại Công ty cổ phần chính xác Phúc Anh theo một quy trình khoa học, rõràng và mạch lạc
Phương pháp điều tra: Mục đích sử dụng của phương pháp này là để thu thập
dữ liệu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơkhí chính xác Phúc Anh Việc điều tra được tiến hành bằng cách thu thập dữ liệu từcác văn bản, giấy tờ, sổ sách, bảng biểu có liên quan đến hàng tồn kho trong công tybao gồm: thẻ kho, bảng tổng hợp hàng tồn kho, biên bản kiểm kê hàng tồn kho v.v.Quan sát thực tiễn quá trình kế toán hàng tồn kho trong công ty
Ngoài ra quá trình điều tra còn được thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra đếnmột số nhân viên trong công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh về nội dung côngtác kế toán hàng tồn kho tại công ty Tổng số phiếu phát ra là 10 phiếu, thu về 10phiếu Đối tượng điều tra bao gồm ban giám đốc, các nhân viên phòng kế toán, cácnhân viên kho, một số nhân viên xưởng sản xuất Chi tiết bảng điều tra xem thêm tạiphụ lục Kết quả thu được đó là nắm được cơ bản tình hình thực hiện công tác kế toánhàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh
Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng nhằm tìm hiểu hiểu
sâu hơn, khách quan hơn về công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khíchính xác Phúc Anh Phương pháp này được tiến hành bằng cách đặt câu hỏi và phỏngvấn đến một số nhân viên trong công ty các vấn đề liên quan đến hàng tồn kho, và kế
Trang 13toán hàng tồn kho tại công ty Đối tượng phỏng vấn bao gồm nhân viên kế toán tại cácphân xưởng, nhân viên kho của phòng kế hoạch và vật tư, nhân viên quản lý ở phânxưởng sản xuất Chi tiết bảng câu hỏi phỏng vấn xem thêm tại phần phụ lục
Kết quả thu được sau khi tổng hợp kết quả phỏng vấn, đó là có được cái nhìn kháchquan và toàn diện hơn về công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khíchính xác Phúc Anh
Trang 14- Phương pháp xử lý dữ liệu:
Phương pháp so sánh: Mục đích sử dụng của phương pháp này nhằm chỉ rõ sự
thay đổi trong công tác kế toán hàng tồn kho Từ đó có thể phân tích ra các mặt ưunhược điểm trong công tác đó Việc so sánh được tiến hành bằng cách thu thập số liệu
từ các phương pháp thu thập số liệu, tiến hành so sánh nhờ một số công cụ phân tíchkinh tế như thống kê, so sánh trên execl…v.v…Kết quả thu được là đã xử lý từ dữ liệu
sơ cấp thành dữ liệu thứ cấp, cung cấp dữ liệu đã qua xủ lý cho phương pháp phântích
Phương pháp phân tích: Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích các
thông tin và các số liệu đã thu thập, xử lý được Từ đó chọn lọc và hệ thống lại cácthông tin hữu ích, loại bỏ những thông tin không cần thiết Để tiến hành phương phápnày cần có các thông tin đã được thu thập và xử lý Sau đó phân tích chúng dựa trên cơ
sở lý luận đã biết Kết quả thu được đó là phân tích được những mặt thành tựu vànhững điểm còn tồn tại trong công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khíchính xác Phúc Anh
5 Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài bao gồm ba chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Nội dung của chương này phục vụ cho mục tiêu “Tìm hiểu và hệ thống
hóa lại các kiến thức, cơ sở lý luận về công tác kế toán hàng tồn kho trong doanhnghiệp
- Chương 2: Thực trạng về kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh Nội dung của chương này phục vụ cho mục tiêu “Nghiên cứu
tình hình hoạt động, thực trạng của công ty nhằm phát hiện ra các vấn đề còn tồn tạitrong công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh.Đồng thời tìm ra các nguyên nhân dẫn đến các vấn đề còn tồn tại đó
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh Nội dung của chương này phục vụ cho mục tiêu
“Đề xuất những giải pháp và kiến nghị khả thi góp phần hoàn thiện công tác kế toánhàng tồn kho tại công ty Cổ phần cơ khí chính xác Phúc Anh
Trang 15CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN
KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1 Sự cần thiết của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiệndưới dạng vật chất cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho bao gồm: nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, hàng hóa, thành phẩm Các thông tin kế toán hàng tồn kho có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với doanh nghiệp, vì vậy việc tổ chức hoàn thiện công tác kế toán hàngtồn kho không những mang lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh màcòn là việc vô cùng cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Việc tính đúng giá trị của hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khilập báo cáo tài chính Vì nếu tính sai lệch giá trị của hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch cácchỉ tiêu khác trên báo cáo tài chính Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, sẽ dẫn đến giátrị của tài sản lưu động, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và cácchỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng cũng không còn chính xác Hơn nữa, hàng tồn kho cuối kỳ của
kỳ này còn là hàng tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếpqua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ Không những thế, giá trị của hànghoá tồn kho thường rất lớn nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đếntính hữu dụng của báo cáo tài chính
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm hàng tồn kho
1.1.2.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho ban hành ngày31/12/2001 quy định về hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho là 1 bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn có vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 161.1.2.2 Phân loại hàng tồn kho
Phân loại hàng tồn kho theo nguồn gốc hình thành:
Hàng tồn kho mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp
mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tố chức kinh doanh của doanh nghiệp
Hàng tồn kho mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ
các nhà cung cấp thuộc hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàngtrực thuộc trong cùng một Công ty
Hàng tồn kho tự sản xuất, gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được gia công sản
xuất tạo thành
Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: như hàng tồn kho được nhập từ
liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng v.v
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốchàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hìnhthành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá đúng mức độ ốn định của nguồn hàngtrong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho Đồng thời, việc phân loạichi tiết tiền hàng tồn kho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xácđịnh chính xác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính
Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng:
Hàng tồn kho sử dụng cho kinh doanh: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự
trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh hàng tồn kho được dữ trữ ở mức cao
hơn
Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất
phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất
Hàng tồn kho dùng để góp vốn liên doanh,liên kết.
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đốitượng cần lập dự phòng và mức độ dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được
bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy
Trang 17 Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được
bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi đi bán,hàng đang đi đường
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đếnhàng tồn kho, làm cơ sở đế hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quátrình bảo quản
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hàng tồn kho bao gồm nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm Đối với các doanh nghiệpthuơng mại thì hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua đang dựtrữ, đang đi đường hay đang gửi bán
Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ sản xuất:
Hàng tồn kho tồn trữ an toàn: Đây là số lượng hàng tồn kho được dự trữ để đối
ứng với các tình huống bất ngờ có thể phát sinh Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục
Hàng tồn kho tồn trữ thực tế: Đây là số lượng hàng tồn kho dự trữ thực tế tại
công ty trong mỗi kỳ kinh doanh, đảm bảo đủ số lượng tối thiểu để duy trì hoạt độngsản xuất kinh doanh trong mỗi kỳ
Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất:
Đây là cách phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất của hàng tồn kho, bao gồm:
Hàng tồn kho chất lượng tốt: Những hàng tồn kho đạt chất lượng có thể sử
dụng bình thường
Hàng tồn kho kém phẩm chất: Đây là những hàng tồn kho không đạt chất lượng
như yêu cầu, nhưng vẫn có thể sử dụng được với một số yêu cầu đặc biệt khi sử dụng
Hàng tồn kho mất phẩm chất: Đây là những hàng tồn kho hoàn toàn không thể
sử dụng được
Phân loại hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02:
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Trang 18 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đường;
Chi phí dịch vụ dở dang.
1.1.2.3 Đặc điểm hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc sử dụng và quản
lý hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Các đặc điểm của hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủ, hợp lýgiá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiệntrong kỳ
- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần xuất lớn, qua đó hàngtồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắnhạn khác nhau như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm niều loại khác nhau với đặc điểm vềtính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồn kho thườngđược bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo khôngđồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kêquản lý, bảo quản sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn phức tạp
1.1.2.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
a) Yêu cầu quản lý của kế toán hàng tồn kho
Xuất phát từ những đặc điểm của hàng tồn kho, tùy theo điều kiện quản lý hàngtồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho cónhững đặc điểm khác nhau Tuy nhiên nhìn chung việc quản lý hàng tồn kho cần đảmbảo các yêu cầu quản lý sau:
Trang 19Thứ nhất, hàng tồn kho phải được theo dõi từ khâu thu mua, từng kho bảo quản,
từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viên bánhàng)
Trong khâu thu mua, một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hình thịtrường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị đượccác nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng Mặt khác, phải quản lý chặtchẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại, giá mua, chi phí và tiến
độ thu mua cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong khâu bảo quản, dự trữ phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúng chế độbảo quản, xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại hàng tồn khođảm bảo an toàn, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ thấp nhất.Đồng thời, cần phải có các cảnh báo kịp thời khi hàng tồn kho vượt quá mức tối đa, tốithiểu để có các điều chỉnh hợp lý
Trong khâu sử dụng, phải theo dõi nẵm bắt được quá trình hình thành sản phẩm.Đồng thời phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm dựa trên cơ sở định mức tiêuhao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí, giảm giá thành sảnphẩm mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối
chiếu phù hợp với giá trị và hiện vật của từng loại hàng tồn kho, giữa các số liệu chitiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu ghi trong sổ kế toán với số liệuthực tế tồn kho
b) Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho
Để đảm bảo các yêu cầu quản lý về hàng tồn kho nói trên, và cung cấp kịp thờiđầy đủ chính xác thông tin về hàng tồn kho trong doanh nghiệp cho các nhà quản lý,
kế toán hàng tồn kho cần phải thực hiện các nhiệp vụ chủ yếu sau:
Thứ nhất, Phải tuân thủ nguyên tắc về các thủ tục chứng từ nhập xuất hàng tồn
kho Ghi chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của hàng tồnkho Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời về số lượng, giá trị của hàng tồn kho
Thứ hai, Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng tồn kho, sao cho có sự phối hợp
đồng nhất giữa hạch toán nghiệp vụ ở các khu vực lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho vànghiệp vụ kế toán chi tiết tại phòng kế toán
Trang 20Thứ ba, Xây dựng định mức sử dụng hợp lý cho các loại hàng tồn kho, đảm bảo
cân đối giữa xuất nhập và dự trữ hàng tồn kho, giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục Từ đó đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, tránh dự trữ quá nhiềukhông đảm bảo chất lượng khi tồn kho lâu, tránh dự trữ quá ít không đảm bảo kếhoạch sản xuất, gây tổn thất cho doanh nghiệp Xây dựng kế hoạch dự phòng giảm giáhàng tồn kho
Thứ tư, Xác định đứng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ năm, Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện
nghiêm túc chế độ kiểm kê dối với hàng tồn kho nhằm đảm bảo tính chính xác và có
sự đồng nhất giữa giá trị hàng tồn kho trên sổ sách kế toán và thực tế tại doanh nghiệp
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho (VAS02)
1.2.1.1 Xác định giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:
- Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua khôngđúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí gia công chế biến hàng hóa tồn: Trường hợp doanh nghiệp mua hànghóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loạichọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng muabao gồm cả chi phí gia công, sơ chế
1.2.1.2 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
Trang 21 Phương pháp giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt
hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng hóa tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng hóa tồn kho được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theothời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểmđầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho
ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu nhược điểm của từng phương pháp:
Phương pháp giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá
xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
- Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế
toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán
Đơn giá bình quân
gia quyền =
Trị giá vốn thực tế hàng tồn kho đầu kì
Trị giá vốn thực tế hàng tồn kho nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn kho
đầu kỳ
Số lượng hàng tồn kho nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân gia
quyềnx
Trang 22phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánhđúng theo giá trị thực tế của nó
- Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,
chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn,mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể
áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại
hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quângia quyền có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộcvào tình hình của doanh nghiệp
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện với hầu hết các doanh nghiệp
- Nhược điểm: Giá xuất kho của các loại hàng tồn kho không phải giá thực tế của nó
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng dựa
trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàngcòn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểmđầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho
ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn
hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kếtoán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho
sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trênbáo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
- Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi
phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sảnphẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủngloại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạchtoán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Trang 23Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả định là hàng
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ lànhững hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
- Ưu điểm: Với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát
với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo đượcyêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán
- Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị
trường của hàng thay thế
1.2.1.3 Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giábán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giágốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp vớinguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bánhay sử dụng chúng
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đượcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho
- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tínhđến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra saungày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện
có ở thời điểm ước tính
- Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc
dự trữ hàng tồn kho Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn kho
dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy
bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần
Trang 24cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đangtồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.
- Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần cóthể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán nămnay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơnphải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáotài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặctheo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được)
- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyêntắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
1.2.1.5 Trình bày trên báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng hóa tồn kho, gồm cảphương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
- Giá gốc của tổng số hàng hóa tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn khođược phân loại phù hợp với doanh nghiệp
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
Trang 25Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng hóa tồn kho Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dựphòng giảm giá hàng tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợphải trả
Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị hàng hóa tồn kho theo phương pháp nhậpsau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng tồnkho trình bày trong bảng cân đối kế toán với:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước(nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước nhỏhơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền và giá trịthuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (nếugiá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền nhỏ hơn giá trịhàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và giá trị thuần cóthể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được(nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơngiá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và phương phápbình quân gia quyền); hoặc
Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế toán(nếu giá trị hiện hành của hàng tồn kho tại ngày lập bảng cân đối kế toán nhỏ hơn giátrị thuần có thể thực hiện được); hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giátrị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trịhàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán)
Trang 261.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán hiện hành (Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phùhợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng đượccác yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễkiểm tra, kiểm soát và đối chiếu
Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình,doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo hướng dẫn tạiPhụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để ghi chép chứng từ kếtoán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp
Một số mẫu chứng từ sử dụng trong công tác kế toán hàng tồn kho theo Thông
tư 133/2016/TT-BTC:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mã số 04 –VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mã số 03 PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí (mã số 04 HDL-3LL)
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn GTGT (mã số 04GTGT)
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho
Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toánhàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn
cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để
có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
Trang 27 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho.
Phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là
phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập,xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện
có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn khotrên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phảiluôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyênnhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường ápdụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp ) và các doanh nghiệpthương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹthuật, chất lượng cao
Phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toántổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhậpkho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giátrị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên Tàikhoản 611 “Mua hàng”
- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xácđịnh trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ(tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611
“Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kếtoán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối
kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
Trị giá hàng xuất
kho trong kỳ =
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ +
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ -
Trang 28- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiềuchủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa,vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ ) Phương pháp kiểm
kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạchtoán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởngcủa chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
1.2.2.3 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Phương pháp thẻ song song
Điều kiện vận dụng: Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch
toán thẻ song song thường có đặc trưng chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiềucần giám sát thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đốichiếu thường xuyên
Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ ghi thẻ song song
(Nguồn: Tổng hợp)
Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến hành
theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toan chi tiết để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất do thủkho gửi lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ Cuối tháng, sau khi xácđịnh được giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới tiến hành ghi sổ (thẻ) chi tiếttheo chỉ tiêu giá trị
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
Trang 29Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối tháng nên hạn chếchức năng kiểm tra của kế toán
Phương pháp sổ số dư
Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có
đặc trưng: Chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàngphân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kếtoán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏi phải cóchuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chépchính xác trung thực
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ phương pháp sổ số dư
(Nguồn: Tổng hợp)
Trang 30Trình tự ghi chép
- Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ kho còn sử
dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá Sổ này do kế toán lập chotừng kho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì kế toánchuyển sổ số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuất trong tháng vàtính ra số lượng tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá trên thẻ kho Căn cứ vào số liệunày để ghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá
- Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép trên thẻ
kho của thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toán và tiến hành hoànthiện phân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá Kế toán tổng hợp giá trị của chúng theotừng nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất hàng hoá rồi căn cứ vào sốliệu trên các bảng kê này để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất
Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì kếtoán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉ tiêugiá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này được đối chiếuvới số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau
Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô
họat động vừa, chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từ nhập xuấtkhông quá nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điềukiện ghi chép, theo dõi hàng ngày
Trang 31Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
(Nguồn: Tổng hợp)
Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho như
phương pháp thẻ song song
- Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị ởtừng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghivào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập, xuất cuối tháng tiến hànhkiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toántổng hợp
Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi một lần vào
cuối tháng)
Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và
phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong côngtác quản lý
1.2.2.4 Tài khoản sử dụng
a) Khái quát về nội dung và kết cấu các tài khoản sử dụng
Căn cứ vào phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng và hệ thống tài khoản đã ban hành Kế toán hàng tồn kho sử dụng một số tài khoản sau: Tài
Trang 32khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường; Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu; Tàikhoản 153 – Công cụ dụng cụ; Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; Tài khoản 156 – Thành phẩm; Tài khoản 157 – Hàng gửi bán
Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyên liệu, vậtliệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùngcho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu phản ánhvào tài khoản này được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vìvậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụthể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệmvật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thànhphẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩmhoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặcphục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trìnhlao động
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cảthiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào côngtrình xây dựng cơ bản
Trang 33Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải đượcthực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02
“Hàng tồn kho” Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theotừng nguồn nhập
Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo mộttrong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhấtquán trong cả niên độ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinhdoanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ là những tư liệu
Trang 34lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối vớiTSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuấtxây lắp;
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quátrình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị haomòn để trừ dần giá trị của bao bì;
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,
Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiệntheo giá gốc Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiệnnhư quy định đối với nguyên liệu, vật liệu
Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong
ba phương pháp sau:
- Nhập trước - Xuất trước;
- Thực tế đích danh;
- Bình quân gia quyền
Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từngnhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinhdoanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theonơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất Đối với công cụ,dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt
Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinhdoanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùnghoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thìđược ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sảnxuất, kinh doanh
Trang 35Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theoquy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh, cho thuê hoặc góp vốn;
- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ có 4 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biếnđộng các loại công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hìnhbiến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sảnxuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vàochi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán
- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê Chỉ hạch toánvào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho
Trang 36thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531 Trường hợpcho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoàiviệc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trêntài khoản cấp 2.
- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tìnhhình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sửdụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thếkhi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dầnvào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ
Tài khoản 156: Hàng hóa
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầyhàng, hàng hoá bất động sản Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệpmua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ) Trường hợp hàng hóa mua về vừadùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mụcđích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”
Trong giao dịch xuất nhập - khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bêngiao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ) Mua, bán hànghóa liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều
69 – hướng dẫn kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
Những trường hợp sau đây không phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”:
- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;
- Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các tàikhoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, )
Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theonguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” Giá gốc hànghóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quảnhàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm, ), thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu khôngđược khấu trừ) Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do
Trang 37nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trịhoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.
- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theodõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa
- Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phươngpháp sau:
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;
+ Phương pháp thực tế đích danh;
+ Phương pháp bình quân gia quyền;
- Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tươngtự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương phápGiá bán lẻ Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị củahàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biêntương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác Giá gốc hàng tồnkho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ
lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuốngthấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ
lệ phần trăm bình quân riêng
- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
và hàng hóa tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hànghóa tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theonguyên tắc nhất quán
Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùngthay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hànghóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trịsản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế
Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhómhàng hóa
Trang 38Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 - Hàng hóa
Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuếkhông được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí giacông);
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
Bên Có:
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụthuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định
Số dư bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
Tài khoản 156 - Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biếnđộng của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào);
Trang 39- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hànghóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chiphí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồnkho thực tế cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửichưa bán được) Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồmcác chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểmhàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưahàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong địnhmức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa.
- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp Hàng hoá bất độngsản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua
để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyển thànhhàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
Tài khoản 155: Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của cácloại thành phẩm của doanh nghiệp Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quátrình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài giacông xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho
Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủythác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ)
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệpsản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vànhững chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm
- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
- Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất.Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điềukiện sản xuất bình thường
Trang 40- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chungkhông phân bổ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (ghinhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ
Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực
kế toán “Hàng tồn kho”;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tếgia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê giacông và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công
Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo một trong ba phươngpháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phươngpháp Nhập trước - Xuất trước
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, nếu kế toán chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được ghi sổtheo giá hạch toán (có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quyđịnh) Cuối tháng, kế toán phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xácđịnh hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành phẩm (tính cả
số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành thực tế của thànhphẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức tính đã nêu ở phần giải thích tàikhoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”)