1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide bài thảo luận môn kế toán quản trị trường đại học thương mại

20 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu slide thuyết trình môn kế toán quản trị trường đại học Thương Mại. Đề tài so sánh phương án kinh doanh, dựa trên phân tích kế toán. Phân tích điểm hòa vốn. Ý kiến thứ 1: thông tin về tiếp thị quảng cáo sẽ được lấy từ phòng bán hàng của doanh nghiệp về các chi phí tiếp thị để quảng áo đẩy mạnh doanh số. Lợi nhuận tổi thiểu là 9.000.000.000đ là thông tin được lấy từ phòng tài chính kế toán của doanh nghiệp. Gía bán và biến phí sẽ được cung cấp từ bộ phận bán hàng hoặc kế toán. Định phí sản xuất chung và chi phí chung sẽ được ước tính trước do bộ phận kế toán ước tính dựa vào chi phí của năm trước và nguyện vọng tăng doanh số của công ty. Xác định điểm hòa vốn của sản phâm A, B để doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được lợi nhuân. Ý kiến thứ 2: Gía bán thấp hơn giá thị trường thông tin trên thị trường hoặc các doanh nghiệp cùng ngành và cùng mặt hàng. Gía bán do bộ phận tìm kiếm nghiên cứu thị trường và bộ phận bán hàng ước tính. Tặng quà khuyến mại là do thông tin từ bộ phận bán hàng đưa ra để tăng doanh số. Doanh thu tăng đều đặn 30% do bộ phận kế toán ước tính.

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

Môn Kế Toán Quản Trị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Trang 2

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Chương 2: Phân tích thông tin

Chương 3: Đánh giá tổng quan về doanh nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chi phí sử dụng trong nội dung phân tích này cần được phân loại theo

cách ứng xử

Sản lượng là chỉ tiêu phản ánh mức bán hàng của doanh nghiệp Sản lượng có thể đo lường bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu tiêu thụ

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Trang 4

• Phân tích điểm hòa vốn.

• Phân tích mức sản lượng cần thiết

để đạt mức lợi nhuận mong muốn.

• Xác định giá bán sản phẩm với mức sản lượng, chi phí và lợi nhuận mong muốn.

• Phân tích ảnh hưởng của giá bán đối với lợi nhuận theo các thay đổi

dự tính về biến phí và định phí.

Nội

dung

của

phân

tích

CVP có

thể tóm

tắt như

sau:

Trang 5

Các giả

thuyết khi

phân tích chi

phí - sản

lượng - lợi

nhuận

• Giá bán đơn vị sản phẩm không đổi

• Tất cả chi phí phải phân ra thành định phí và biến phí

• Chi phí biến đổi thay đổi tỉ lệ với sản lượng tiêu thụ

• Định phí không thay đổi trong phạm vi hoạt động

• Năng suất lao động không thay đổi

• Kết cấu sản phẩm giả định không thay đổi ở các mức doanh thu khác nhau

• Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp

Trang 6

Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ (hoặc doanh số) mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không có lỗ

và lãi

Tại điểm hòa vốn, doanh thu bù đắp chi phí biến đổi và chi phí cố định

Trang 7

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí

Tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không có lãi và lỗ, cho nên:

Doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí = 0 (1)

Gọi P là giá bán đơn vị; Q là số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm hòa vốn; VC là biến phí đơn vị sản phẩm tiêu thụ và TFC là tổng định phí Phương trình (1) có thể viết lại như sau:

P x Q - VC x Q - TFC = 0

Vậy sản lượng hòa vốn được tính theo công thức sau : Q =

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THÔNG TIN

Nguồn cung cấp thông tin

Ý kiến thứ 1: thông tin về tiếp thị quảng cáo sẽ được lấy từ phòng bán hàng

của doanh nghiệp về các chi phí tiếp thị để quảng áo đẩy mạnh doanh số

-Lợi nhuận tổi thiểu là 9.000.000.000đ là thông tin được lấy từ phòng tài chính kế toán của doanh nghiệp

Gía bán và biến phí sẽ được cung cấp từ bộ phận bán hàng hoặc kế toán Định phí sản xuất chung và chi phí chung sẽ được ước tính trước do bộ phận kế toán ước tính dựa vào chi phí của năm trước và nguyện vọng tăng doanh số của công ty

- Xác định điểm hòa vốn của sản phâm A, B để doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được l

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THÔNG TIN

Nguồn cung cấp thông tin

Ý kiến thứ 2: Gía bán thấp hơn giá thị trường thông tin trên thị trường hoặc các

doanh nghiệp cùng ngành và cùng mặt hàng

Gía bán do bộ phận tìm kiếm nghiên cứu thị trường và bộ phận bán hàng ước tính

Tặng quà khuyến mại là do thông tin từ bộ phận bán hàng đưa ra để tăng doanh số

Doanh thu tăng đều đặn 30% do bộ phận kế toán ước tính

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THÔNG TIN

Nguồn cung cấp thông tin

Ý kiến thứ 3: Lợi nhuận trong năm trung bình tăng 6 tỉ đồng là do bộ phận kế

toán ước tính số liệu tỏng quá trình lập kế hoạch cho bán hàng và tiêu thụ sản phẩm

Thuê thêm cửa hàng là thông tin do bộ phận kế toán ước tính chi phí để thực hiện được doanh thu như dự kiến

Thưởng nhân viên bán hàng trả hoa hồng cho đại lí 5% doanh thu là do giám đốc quyết định

Tổng sản lượng tiêu thụ tăng lên do bộ phận kế toán dự kiến

Trang 11

Ý kiến 1:

- Cần có số liệu về chi phí quảng cáo để tính vào chi phí cố định.

- Số liệu về số sản phẩm cần tiêu thụ cho sản phẩm C.

- Xác định điểm hòa vốn của sản phâm A,B để doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được lợi nhuận mong muốn.

Những số liệu cần bổ sung thêm

Trang 12

Ý kiến 2: Khối lượng tiêu thụ từng loại hàng vì ngoài tiêu

thụ mặt hàng A tiêu thụ chính doanh nghiệp vẫn tiêu thụ các mặt hàng B và C.

-Thị phần cụ thể mà doanh nghiệp có thể đạt được.

- Cần tính được số liệu chính xác về lợi nhuận để doanh nghiệp cân nhắc giữa các phương án Lụa chọn phương án có lợi nhuận cao hơn.

Những số liệu cần bổ sung thêm

Trang 13

Ý kiến 3: Dự kiến chi phí thuê thêm cửa hàng để mở rộng

tiêu thụ.

- Dự kiến từng loại sản phẩm cụ thể A, B, C

- Dự kiến lợi nhuận, doanh thu để xác định so sánh dự

án cần sử dụng.

- Sản lượng hòa vốn của từng mặt hàng để xem doanh nghiệp có đạt được mục tiêu và mất bao lâu đạt được mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm.

Những số liệu cần bổ sung thêm

Trang 14

Phương án kinh doanh thứ nhất:

• Doanh nghiệp cần Tổng số lượng hàng hóa tiêu thụ của cả 3 mặt hàng sẽ là 300000 (sp) sản phẩm A tiêu thụ: 180.000 sp

• Sản phẩm B tiêu thụ : 80.000 sp

• Sản phẩm C tiêu thụ được : 40.000 sp

• Giá bán của mỗi mặt hàng sẽ giảm giá 10%.

• Thưởng nhân viên bán hàng, trả hoa hồng đại lí

là 5% doanh thu

• Định phí chung : 1.250.000 ( nghìn đồng)

Trang 15

Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C Biến phí (đồng) 85.278 74.000 63.500

Gía bán 126.000 103.500 72.000

Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C Tổng

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ

(%)

Số tiền Tỷ lệ

(%)

Số tiền Tỷ lệ (%)

Doanh thu 22.680.000 100 8.280.000 100 2.880.000 100 33.840.000 100

Biến phí 15.350.000 67.68 5.920.000 71.49 2.550.000 88.54 23.820.000 70.39

SDĐP 7.330.000 32.32 2.360.000 28.5 330.000 11.45 10.020.000 29.60

Định phí       1.250.000

Lãi thuần       8.770.000

Trang 16

Phương án 2:

• Tổng doanh thu tiêu thụ cả 3 mặt hàng là

6.000.000 (nghìn đồng)

• Sản phẩm A Doanh thu tiêu thụ là: 4.000.000.000đ

• Sản phẩm B Doanh thu tiêu thụ là: 2.000.000.000đ

• Sản phẩm C Doanh thu tiêu thụ là: 1.000.000.000đ

• Gía bán sản phẩm dự kiến giữ nguyên.

• Định phí chung là 1.250.000đ

Trang 17

Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C Doanh thu 4.000.000 2.000.000 1.000.000

Sản lượng tiêu thụ 28571 17391 12500

Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C Tổng

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ

(%)

Doanh thu 4.000.000 100 2.000.000 100 1.000.000 100 7.000.000 100

Biến phí 2.857.100 71,43 1.599.972 80,00 1.106.250 110,63 5.563.322 79.47

SDĐP 1.142.900 28,57 400.028 20,00 -106.250 -10,63 1.436.678 20.52

Định phí       1.250.000  

Lãi thuần       186.678  

Vậy lãi thuần là 186.678 nghìn đồng

Lựa chọn phương án 1 Vì phương án 2 sản phẩm C không tạo ra lợi nhuận

Trang 18

Thứ nhất: doanh nghiệp đã đưa ra những phương án cụ thể để lựa chọn giữa những dự án.

Thứ hai, doanh nghiệp cần có những số liệu cụ thể hơn

để dự đoán lợi nhuận tiềm năng đạt được.

Thứ ba, doanh nghiệp muốn phát triển bền vũng cần kết hợp giữa ba mục tiêu: lợi nhuận và đa dạng hóa các

mặt hàngbên cạnh đó vẫn đẩy mạnh thị phần trên thị

trường.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 19

LOGO

Trang 20

Nhóm chúng tôi gồm

1.

2.

3.

Ngày đăng: 24/09/2020, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w