1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam

34 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 706,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta cùng so sánh các nhân tố nội tại của nền kinh tế Việt Nam với từng khu vực trên, sự khủng hoảng làm thay đổi các yếu tố như lạm phát GDP, tỷ giá… sẽ ảnh hưởng đến cán cân tài kh

Trang 1

Phân tích tác động của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam

3.1 Sơ Khảo:

Trong các thị trường Giao thương với Việt Nam năm 2008,

Thị trường Xuất Khẩu:

Hoa Kỳ là đối tác lớn nhất, ước tính đạt 11,6 tỷ USD, Chiếm 18.44% thịphần Với 5 mặt hàng chủ yếu: Hàng dệt may, dầu thô, gỗ và sản phẩm gỗ, giàydép, thủy sản

Thị trường EU ước tính đạt 10 tỷ USD, Chiếm 15.9% thị phần Gồm cácmặt hàng truyền thống như: Hàng dệt may, giày dép, nông sản, thủy sản

Thị trường Nhật Bản ước tính đạt 8,8 tỷ USD, Chiếm 14% thị phần , tậptrung chủ yếu vào các mặt hàng: Dầu thô, giày dép, thủy sản, máy tính và linhkiện, dây và cáp điện

Các quốc gia chiếm tỷ lệ lớn trong việc giao thương Với Việt Nam: Hoa

Kỳ, Nhật Bản Và EU Chúng ta cùng so sánh các nhân tố nội tại của nền kinh tế

Việt Nam với từng khu vực trên, sự khủng hoảng làm thay đổi các yếu tố như

lạm phát GDP, tỷ giá… sẽ ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vãng lai của

Việt Nam như thế nào?

3.2 Nhân tố nội tại:

3.2.1 Lạm Phát:

 Lý thuyết:

Trang 2

Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so với các quốc gia khác có quan

hệ mậu dịch, thì tài khoản vãng lai của quốc gia này sẽ giảm nếu các yếu tốkhác bằng nhau

Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ muahàng nhiều hơn từ nước ngoài (do lạm phát trong nước cao), trong khi xuấtkhẩu sang các nước khác sẽ sụt giảm

 Thực tiễn:

Xem xét chỉ số lạm phát của nước ta qua các năm gần đây:

Year Inflation rate (consumer prices) Of

Trang 3

Lạm phát Việt Nam luôn duy trì ở mức cao qua các năm gần đây, điềunày quả thật đã gây nhiều khó khăn đối với sự tăng trưởng kinh kế, đồng thờicũng ảnh hưởng mạnh đến cán cân vãng lai trong nước.

Trong năm 2008, tình hình lạm phát chia làm ba giai đoạn: lạm phát

nóng, kiềm chế lạm phát và giảm phát

 Giai đoạn 1: Lạm phát nóng

Tốc độ tăng giá tiêu dùng liên tục tăng ở mức 2%/tháng với đỉnh điểmvào tháng 2 và tháng năm (tăng 3,19 %) Lạm phát được xác định là do cả 3

nhân tố: Chi phí đẩy, cầu kéo, và tăng cung Điều tất yếu phải đến đã đến là

cung tín dụng tiếp tục tăng trên 50%, lạm phát tăng vọt lên 25%, nhập siêu vượt quá mức an toàn(5 tháng đầu năm 2008, chúng ta đã nhập siêu lên đến

40% GDP và 60% giá trị xuất khẩu Yêu cầu xử lý vấn đề nhập siêu trở nêncấp bách )

 Giai đoạn 2: Giao thời - Kiềm chế lạm phát

Trước những ảnh hưởng sâu rộng của lạm phát, chính phủ đă đưa ra cácgiải pháp kiềm chế lạm phát, tập trung vào việc thắt chặt cung tiền và giảm

Trang 4

bớt đầu tư công và hạn chế nhập siêu Được sự trợ giúp từ việc giá hàng hóatrên thế giới bắt đầu giảm từ mức đỉnh vào tháng 6/2008, tốc độ tăng lạmphát đă được đưa xuống mức dưới 2%/tháng (tháng 7-8/2008) và xấp xỉ0%/tháng trong tháng 9/2008.

 Giai đoạn 3: Giảm phát

Việc cắt giảm đầu tư và tiêu dùng nhằm kiềm chế lạm phát của chính phủ cùng với một sự cộng hưởng ngoài ý muốn là tác động của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn tới một sự giảm đột ngột về cầu khiến cho giá nhiều mặt hàng giảm mạnh Tính trong 4 tháng từ tháng 8 đến tháng 11/2008, giá nguyên liệu thế giới giảm 58% với đà giảm gia tăng Giảm phát ở Việt nam có độ trễ 2 tháng so với nước ngoài và chính thức bắt đầu từ tháng 10/2008 Giống như nhiều nước khác, mối lo ngại của Việt Nam đă chuyển trạng thái từ lạm phát sang giảm phát khi giảm phát xảy ra trong cả 3 tháng của quýIV/2008…)

Trong khi đó, xuất khẩu giảm cả về kim ngạch lẫn khối lượng, đối mặt với những khó khăn dồn dập từ các nước nhập khẩu (về tín dụng, khả năng thanh toán, sức mua, giảm giá)

Tiếp tục với năm 2008: Sự leo thang của lạm phát giá trong năm vừa

rồi là do tăng cung tiền và tín dụng quá nhanh cùng với thâm hụt ngân sáchquá lớn gây ra Việc tăng giá hàng cơ bản trên thị trường thế giới cũng làmột nguyên nhân, song với thực tế là lạm phát ở Việt Nam cao hơn hẳn sovới các nước láng giềng cho thấy tầm quan trọng của các nhân tố bên trong.Phù hợp với lập luận này, sự suy giảm tốc độ tăng cung tiền và tín dụngcùng với việc giảm 45.000 tỷ đầu tư của khu vực nhà nước trong nửa cuối

2008 đầu 2009 giúp lạm phát tăng chậm lại, thậm chí âm nhẹ trong ba thángcuối năm Như được minh họa trong Hình sau, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) củaViệt Nam bắt đầu hạ cùng với đà suy giảm của giá dầu Mặc dù sự suy giảm

Trang 5

của giá dầu và lương thực giúp hạ nhiệt lạm phát, song nếu như không cóchính sách thắt chặt tiền tệ và tài khóa thì chắc là hiện nay Việt Nam vẫnphải tiếp tục đau đầu với lạm phát cao.

Chỉ số giá hàng tiêu dùng 3 tháng đầu năm 2009:

Như vậy là chỉ số lạm phát đã có dấu hiệu suy giảm từ 8/2008 sau mộtthời gian dài liên tục tăng cao Theo như lý thuyết đã nêu thì khi chỉ số lạmphát giảm sẽ làm cho cán cân thanh toán vãng lai tăng lên Tuy nhiên, trong

Trang 6

thực tế xảy ra tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai Điều này ắt phải cónguyên nhân của nó…

Ta tiến hành so sánh chỉ số lạm phát trong nước với chỉ số làm phát vốn

là thị trường xuất khẩu chính yếu của Việt Nam, như: Mỹ, Nhật Bản và EU

Trang 7

- EU:

Year Inflation rate (consumer prices) Of EU (%)

Trang 8

Bảng Tổng Hợp (nguồn:http://www.indexmundi.com)

Trang 9

Inflation rate (consumer prices)

Qua nghiên cứu trên cho ta thấy, mặc dù lạm phát trong nước cógiảm nhưng vẫn còn rất cao so với các nước trên Điều này đã làm cho hànghóa trong nước trở nên đắt tương đối so với nước ngoài

Ví dụ sau đây về giá xăng A92 tại Mỹ và tại Việt Nam sẽ làm rõ hơn điềunày

Trang 10

Cầu nước ngoài về hàng hóa trong nước giảm.

 Cán cân thương mại giảm Đồng thời do giá cả đắt lên nên lượng khách

du lịch nước ngoài giảm Tất cả các yếu tố này hội tụ lại đã làm thâm hụt tàikhoản vãng lai

Tuy nhiên, lại một lần nữa tôi nhấn mạnh là sự giảm phát trong trường hợpnày là kết quả từ những can thiệp của chính phủ nhằm đối phó lại tình trạngkhủng hoảng tài chính toàn cầu, bình ổn nền kinh tế, cải thiện cán cân thanhtoán vãng lai

3.2.2 Thu nhập quốc dân:

Tác động của khủng hoảng đến Tổng thu nhập Quốc Dân của Việt

Nam làm thay đổi cán cân tài khoản vãng lai :

Theo lý thuyết Cán Cân tài Khoản Vãng lai ta có:

Thu nhập quốc dân tăng cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác

Trang 11

 Tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm (Trong điều Kiện Các Yếu tố khác không đổi.)

Vậy GDP Việt Nam và các Các bạn hàng của Việt Nam, điều này thể hiện như

thế nào trong năm khủng hoảng 2008, và những năm sau này ???

Bảng thống kê tốc độ tăng GDP Việt Nam qua các năm:

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 20099.3

Trang 12

Sau khi bị ảnh hưởng của khủng hoảng Kinh tế Châu Á 1997 Kể từ năm

2000 GDP Việt Nam luôn tăng, và duy trì ở mức cao, cho tới Năm 2008, Khi

mà Cuộc Khủng hoảng tài Chính Mỹ nổ ra và lan nhanh thành khủng hoảng tài

chính toàn cầu, tốc độ tăng GDP của Việt Nam Ở mức 6.2% trong năm 2008

và được ADB dự báo khoảng 4,5% năm 2009.

Trang 14

Bảng tổng hợp:

United States 2.95% 2.78% 2.05% 1.13% -0.19% (FED dự báo)

báo)

báo)

Như vậy so với 2007, trong năm 2008 tốc độ tăng GDP của Hoa Kỳ,Nhật, và EU cũng như Việt Nam, đều suy giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng

và cả dự báo cho Năm 2009 cũng vậy Nền kinh tế của các quốc gia này vẫnchưa thoát khỏi sự u ám của khủng hoảng

Nhưng mức độ suy giảm của mỗi quốc gia là khác nhau, và so sánh vớiViệt Nam, tỷ lệ giảm trong GDP của cả Hoa Kỳ, Nhật, và EU đều mạnh hơnViệt Nam Cụ thể

Trang 15

1 2 3 4 5 -2.00%

% suy giảm của GDP của mỗi quốc gia

Như vậy, % suy giảm của các quốc gia đều lớn hơn Việt Nam

Ta có kết luận: (Trong điều Kiện Các Yếu tố khác không đổi.)

Tốc độ tăng trong GDP của Việt Nam giảm theo một tỷ lệ thấp hơn hơn tỷ lệtăng trong GDP của các quốc gia khác, phản ánh một mức nhu cầu gia tăng đốivới hàng hóa nước ngoài, điều này sẽ làm cho Tài khoản vãng lai của Việt Nam

3.2.3 Tác động của tỷ giá đến cán cân vãng lai:

Các gói cứu trợ tại kinh tế của chính phủ Mỹ:

Trang 16

 Ngày 24-9-2008 Quốc hội Mỹ bỏ phiếu thông qua gói giải pháp giải cứuthị trường tài chính 700 tỉ USD.

 Ngày 25.11.2008, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Henry Paulson lại quyết định

bỏ ra thêm 800 tỉ USD để cứu vãn nền kinh tế - ngoài khoản 700 tỉ USD

đã công bố để cứu vãn nền tài chính trước đây

 Ngày 7-2 Thượng viện Mỹ đã công bố gói kích thích kinh tế mà Tổngthống Ô-ba-ma đề xuất và giảm số tiền trong gói cứu trợ từ 900 tỉ USDxuống 780 tỉ USD

Trong phiên giao dịch ngày 12.2 tại Châu Á, USD xuống giá so với đồng yen do bản kế hoạch cứu nguy tài chính mới của Mỹ không đưa ra chi tiết

đã làm giới đầu tư thất vọng.

Chiều 12.2, tại Tokyo, USD hạ xuống 89,96 yen so với 90,39 yen tại New York cuối phiên trước

Nhà phân tích thị trường tiền tệ Saburo Matsumoto thuộc Sumitomo Trust & Banking cho rằng, thị trường đã hào hứng dường như quá mức bởi kỳ vọng và

dự đoán sau bài phát biểu nhậm chức của Tổng thống Barack Obama, nhưng chính sự thiếu rõ ràng của kế hoạch kích thích kinh tế mới đã làm thị trường thấtvọng. 

Hiện so với các đồng tiền Châu Á khác, USD hạ xuống 11.750 rupiah Inonesia và 1.392,9 won Hàn Quốc

Nhưng thực tế : Để cải thiện cán cân vãng lại bằng việc để cho VNĐ mấtgiá so với Việt Nam nhằm mục đích nâng tăng cường xuất khẩu và hạn chếnhập khẩu

Trang 17

Chính phủ đã từng bước nới lỏng biên độ của USD/VND:

Biên độ của tỷ giá USD/VNĐ:

- Ngày 1.1.2007, Ngân hàng Nhà nước quyết định, biên độ tỷ giáUSD/VND được mở rộng là cộng/trừ 0,5%.trước đó là +/-2,5%

- 2008 : các lần điều chỉnh điều chỉnh biên độ tỷ giá USD/VND +/-0,75%,+/-1%, +/-2% ,+/- 3%

- 24/3 /2009: điều chỉnh lên +/- 5%

Theo Ngân hàng Nhà nước, việc điều chỉnh trên “bắt” theo những tín hiệu mới của nền kinh tế, như nhiều chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong quý 1/2009 đã diễn biến theo chiều hướng tích cực, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở mức thấp, cán cân thương mại thặng dư…

Mặt khác, việc điều chỉnh biên độ tỷ giá này cũng nhằm để “tăng cường khả năng điều chỉnh linh hoạt của nền kinh tế”

Cũng theo Ngân hàng Nhà nước, quyết định trên sẽ giúp cho tỷ giá biến động hai chiều linh hoạt hơn, bám sát cung cầu ngoại tệ trên thị trường;

Trang 18

đồng thời tạo điều kiện cho các ngân hàng và doanh nghiệp chủ động lập phương án sản xuất kinh doanh trong năm 2009.

Cùng với việc mở rộng biên độ này, Ngân hàng Nhà nước cũng khẳng định sẽ kiên quyết áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với mọi hành vi mua bán ngoại tệ có bản chất giao ngay vượt trần biên độtheo quy định, bên cạnh việc chủ động áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế tâm lý găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp, đảm bảo việc chu chuyển ngoại tệ lành mạnh trong nền kinh tế

Tác động của tỷ giá đến cán cân vãng lai:

Tỷ giá liên ngân hàng từ tháng 01-2007 đến 07-2008 dao động quanhmốc 1USD= 16.124 VNĐ Từ tháng 09-2008 đến 01-2009 dao động quanhmốc 1USD=16.505 VNĐ và trong tháng 2 và 3 đầu năm đã lên1USD=16.975VNĐ Theo các chuyên giá tỷ giá VNĐ/USD có thể lên đến18.500VNĐ ăn 1 USD

Trang 19

Đường cong J là một đường mô tả hiện tượng tài khoản vãng lai của một

quốc gia sụt giảm ngay sau khi quốc gia này phá giá tiền tệ của mình và phải một thời gian sau tài khoản vãng lai mới bắt đầu được cải thiện Quá trình này

nếu biểu diễn bằng đồ thị sẽ cho một hình giống chữ cái J.

Khi chính phủ nới lỏng biên độ VNĐ/USD để làm VNĐ mất giá so với

Đôla, làm cho giá hàng xuất khẩu định danh bằng USD trở nên thấp đi trong

khi giá hàng nhập khẩu định danh bằng VNĐ tăng lên Vì thế, sẽ tăng xuất khẩu

và giảm nhập khẩu Kết quả là cán cân vãng lai trong năm tiếp theo (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) sẽ được cải thiện Tuy nhiên, trong thực tế, về phía cầu, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra dựa trên các hợp đồng, vì thế lượng hàng xuất nhập

Trang 20

khẩu không thay đổi đồng thời với thay đổi giá cả (do tỷ giá thay đổi) Còn về phía cung, việc điều chỉnh trang thiết bị sản xuất để sản xuất thêm hàng xuất khẩu cần thời gian.

Tóm lại, chính sự thay đổi giá cả và thay đổi khối lượng hàng hóa không diễn ra đồng thời là nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng Đường cong J

Đồng VNĐ mất giá tạo thuận lợi cho việc xuất khẩu và hạn chế việc nhậpsiêu nhằm phẩn nào cải thiện cán cân vãng lại , vực dậy nền sản xuất trong nước

và góp phần giảm thất nghiệp trong nước

3.2.4 Biện Pháp chính Phủ:

Các biện pháp can thiệp của chính phủ nhằm cải thiện cán cân toàn khoản vãng lai trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu:

3.2.4.1. Gói kích cầu 6 tỷ USD

(Hơn 100.000 tỷ đồng ): nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế và duy trì tăngtrưởng, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới lâm vào suy thoái( được chínhphủ thông qua trong cuộc họp thường kỳ vào cuối tháng 12-2008 )

Trong đó 1 tỷ trợ cấp tín dụng để nhằm cho vay 650.000 tỷ đồng, còn 5 tỷ

đô la còn lại bao gồm khoản giảm thuế và những ưu đãi khác

Kích cầu theo 2 hướng chính : đầu tư và tiêu dùng Trong kích cầu đầu tư, Chính phủ khuyến khích các thành phần kinh tế, doanh nghiệp tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tư vào các lĩnh vực như xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, điện, xi măng… Đối với tiêu dùng, Chính phủ thực hiện các biện pháp phát triển mạng lưới phân phối,

hệ thống bán lẻ đặc biệt là ở khu vực vùng sâu, vùng xa để cung cấp các mặt hàng vật tư tiêu dùng thiết yếu

Trang 21

Kích cầu vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động để giải quyết công ăn việclàm, để tạo sức mua có khả năng thanh toán của dân cư, đặc biệt là những người

có thu nhập thấp, những người bị mất việc, những người làm công ăn lương )Trong khi tìm kiếm thị trường mới ở ngoài nước không đơn giản, vì tất cảcác nước, dù ít dù nhiều, đều chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, kíchcầu trong nước vẫn là một hướng nên được tính đến

Tỷ lệ lạm phát trong nước lúc này còn cao, xuất khẩu thì lại giảm, việc kíchcầu trong nước => giảm lượng hàng nhập khẩu=> tránh nguy cơ nhập siêu, màlại tiêu thụ sản phẩm đang bị ứ đọng lớn (than, sắt thép, xi măng, phân bón, một

số nông sản quan trọng…), những mặt hàng xuất khẩu lớn đang có thị trường.Chính phủ dùng 1 tỷ USD (tương đương 17.000 tỷ đồng) từ dự trữ ngoại hốiquốc gia để hỗ trợ giảm 4% lãi suất vốn vay lưu động ngắn hạn cho doanhnghiệp trong năm 2009 Lãi suất trong nước giảm tương đối so với lãi suất ởnước ngoài => giảm dòng vốn từ nước ngoài vào VN=> tỷ giá hối đoái củađồng nội tệ so với đồng ngoại tệ tăng lên=> xuất khẩu ròng tăng lên

3.2.4.2 Hạ lãi suất cơ bản :

Hạ lãi suất cơ bản liên tục để kích thích nền kinh tế :Trong điều kiện lạm

phát trong nước đã sụt giảm đáng kể, hơn nữa, cùng với sự giảm sụt giá xăng

dầu và sụt giảm sức mua trên toàn cầu, khả năng một tình trạng đại giảm

phát sẽ diễn ra trên quy mộ rộng, việc Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì

một mức lãi suất cơ bản cao (14%) cùng với một mức dự trữ tối thiểu cao (16%)cho hệ thống ngân hàng trong nước đã không còn hợp thời nữa

Giảm phát ngày càng tăng=> hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn so vớinước ngoài=> giảm hàng nhập khẩu, tăng nhu cầu hàng nội địa=> tăng cung,giảm cầu ngoại tệ => tỷ giá hối đoái giảm=> xuất khẩu giảm, nhập khẩutăng=>tình trạng nhập siêu

Trang 22

Biện pháp tiền tệ để chống lạm phát trong thời gian qua đã phát huy tácdụng, bây giờ nền kinh tế đang bước vào một giai đoạn khác mà việc kích cầu,phục hồi sản xuất - nhất là sản xuất tại khu vực tư nhân đang là một giải phápcần thiết, trước khi tác động giảm phát trở nên quá nặng nề dẫn đến suy thoái vàlàm tăng số lao động bị mất công ăn việc làm Những nhà lãnh đạo tiền tệ ViệtNam đã có phản ứng linh hoạt và nhạy bén trong việc điều chỉnh lãi suất cơ bản

Từ ngày 20/10/08 tới nay, ngân hàng nhà nước đã thực hiên 6 lần cắt giảmlãi suất cơ bản từ 14% xuống còn 7%

- Ngày 20/10/2008, quyết định cắt giảm từ 14%/năm xuống 13%/năm

- Ngày 03/11 lãi suất cơ bản giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm

- Ngày 20/11, quyết định giảm từ 12%/năm xuống 11%/năm

- Ngày 20/11, quyết định giảm từ 12%/năm xuống 11%/năm

- Ngày 19-12-2008, LS cơ bản còn 8,5%/năm, giảm 1,5%

- 23-1-2009, Lãi suất cơ bản bất ngờ giảm xuống mức 7%

- Sáng 24/2, Ngân hàng Nhà nước công bố quyết định giữ nguyên mức lãisuất cơ bản 7%/năm

 Một khi Lãi suất giảm tương đối so với nước ngoài sẽ khiến cho dòng vốn từnước ngoài chảy vào Việt Nam giảm xuống, điều này sẽ làm cho tỷ giá hối đoáigiữa nội tệ và ngoại tệ tăng lên=> xuất khẩu ròng vì thế tăng lên

3.2.4.3 Tỷ giá và ổn định kinh tế:

Chính phủ điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ theo nguyên tắc linh hoạt, nhằm khuyếnkhích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.Theo hướng giảm nhẹ VND so với USDnhằm khuyến khích XK, kiểm soát NK

Nới lỏng biên độ tỷ giá USB/VNĐ :

Ngày đăng: 20/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tổng Hợp (nguồn: http://www.indexmundi.com) - Phân tích tác động của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam
ng Tổng Hợp (nguồn: http://www.indexmundi.com) (Trang 8)
Bảng thống kê tốc độ tăng GDP Việt Nam qua các năm: - Phân tích tác động của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam
Bảng th ống kê tốc độ tăng GDP Việt Nam qua các năm: (Trang 11)
Bảng tổng hợp: - Phân tích tác động của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam
Bảng t ổng hợp: (Trang 14)
Bảng tổng hợp: - Phân tích tác động của Khủng Hoảng Tới Cán Cân Vãng Lai Việt Nam
Bảng t ổng hợp: (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w