PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG Phân tích môi trường bên trong chính là sự nhận thức của chính doanh nghiệpvề tình trạng các yếu tố có liên quan đến các chức năng chủ yếu
Trang 12.1.1 Tổng quan về Công ty Ô Tô Thái Dương
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương được thành lập vào ngày 03/12/2004 theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102056463 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưThành Phố Hồ Chí Minh cấp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THAIDUONG AUTO COMPANY LIMITED
Mã số thuế:0305339083
Trụ sở chính: 350/1C Quốc lộ 1A, Khu phố I, phường An Phú Đông, quận
12, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: + 84 (08) 3719.8888
Fax: + 84 (08) 3719.8061
E-mail: thaiduongauto@vnn.vn
Tài khoản: 10620659405012 tại Ngân
hàng Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh
Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, sửa chữa xe ô tô Mua bán, sản xuất thùng xe, phụ kiện thùng xe ô tô, xe chuyên dùng Đại lý vận tải Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, theo hợp đồng Sản xuất, mua bán linh kiện, thiết bị phụ tùng xe ô tô.
Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VNĐ
Trang 22.1.1.2 Quá trình phát triển
Năm 2005: Công ty ký hợp đồng là đại lý chính thức của nhà sản xuấtMercedes-Benz tại Việt Nam chuyên cung cấp các loại ô tô khách 16 chổ và dulịch thương hiệu Mercedes
Tháng 03/2006: Công ty Thái Dương đã ký hợp đồng đại lý chính thức củaVIDAMCO(nay là General Motor-VIETNAM), với các dòng sản phẩm du lịch
5 chổ và 7 chổ
Năm 2007: Công ty cũng có được quyền đại lý của công ty CP ô tô Trường Hảichuyên cung cấp các loại xe ben, xe tải và xe chuyên dùng mang thương hiệuKIA, THACO, FOTON,… Cùng trong năm, Công ty phát triển hệ thốngshowroom tại 2 thị trường là Đồng Nai và Long An, đồng thời tăng vốn điều lệcủa Công ty lên 6 tỷ đồng
Tháng 01/2008: Công ty là đại lý chính thức của Tổng Công ty cơ khí vận tảiSài Gòn (SAMCO) với các dòng sản phẩm từ 21 chổ đến 47 chổ Bên cạnh đó,Công ty có được sự phát triển ổn định và việc mở rộng hệ thống bán hàng làthiết yếu với 2 thị trường mới là Bình Dương (09/2008), Bình Phước (12/2008)
Năm 2009: Công ty tiến thêm một bước phát triển mới khi ký được hợp đồngđại lý với Tập đoàn NISSAN (Nhật Bản) Cùng với đó, Công ty đã phát triển
hệ thống phân phối với việc xây dựng các showroom tại các tỉnh thuộc khu vựcĐông Nam Bộ, Tây Nguyên
Năm 2010, Công ty tiến hành mở rộng thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh, được đặt tại số 45 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnhnhằm mục đích phát triển mạng lưới phân phối vào các quận trung tâm Thànhphố Bên cạnh đó, với chiến lược phát triển thị trường thì Công ty đã tăng vốnđiều lệ lên 10 tỷ đồng
Đến nay, Công ty đã phân phối hầu hết các dòng sản phẩm ô tô thông dụng vàchuyên dùng trên thị trường của các thương hiệu trong và ngoài nước
Trang 32.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Đặt hàng từ các nhà cung cấp nước ngoài
Cung cấp phụ tùng, linh kiện cho các dự án lớn
Hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Kinh doanh theo đúng quy định của nhà nước
Người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định
Bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho nhân viên
Đảm bảo hạch toán minh bạch đầy đủ và tự trang trải nợ vay
Trang 4TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÒNG MARK ETING
PHÒNG DỊCH VỤ PHỤ TÙNG PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG
TÀI CHÍNH PHÒNG KINH DOANH
P.GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHI NHÁNH XƯỞNG SỬA CHỮA
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Ô Tô Thái Dương
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương)
2.1.1.4.2 Cơ cấu nhân sự
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của các phòng ban
ĐVT: Người, %
Các phòng ban
Tổng số lao động
Tỷ trọng
Trình độ
Trên
Dưới THCN
Trang 5Nhận xét: Nhìn chung, nhân sự của Công ty có trình độ cao phù hợp với từng công
việc, chức danh cụ thể
Hội đồng thành viên: có 4 thành viên trong đó có 2 thành viên trình độ sau đạihọc và 2 thành viên có trình độ đại học
Ban Giám Đốc: có 3 thành viên trong đó 2 thành viên có trình độ Đại học, mộtthành viên có trình độ sau Đại học và là những người rất am hiểu về lĩnh vựckinh doanh ô tô
Các trưởng phòng: đều có trình độ Đại học và có nhiều kinh nghiệm trong côngtác quản lý điều hành
Lực lượng nhân viên: đa số có đủ chuyên môn nghiệp vụ đúng với chức năngcông việc của mình
2.1.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
a Phòng Hành chánh - Nhân sự
Lập kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực
Quản lý và tổ chức việc chi trả lương – thưởng theo qui định
Quản lý công tác hành chánh văn phòng và quản trị hệ thống mạng
Công tác bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ
Công tác bảo vệ an toàn, an ninh cơ quan
Công tác bảo vệ chính trị nội bộ
b Phòng Tài chính kế toán
Quản lý sử dụng các nguồn vốn, tài chính do công ty phân cấp, thực hiệncông tác kế toán, tài chính theo đúng quy định của nhà nước
Tổ chức hạch toán tài chính
Quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động của công ty
Phân tích đánh giá hiệu quả về công tác tài chính của công ty
c Phòng Kinh doanh
Xây dựng kế hoạch và triển khai việc thực hiện kế hoạch kinh doanh
Xây dựng huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng
Trang 6 Giám sát đánh giá hiệu quả của nhân viên bán hàng.
Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc xây dựng giá bán
d Phòng Marketing
Xây dựng kế hoạch và triển khai việc thực hiện kế hoạch marketing
Nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường
Tham gia các hội thảo, triển lãm
Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc thực hiện các biện pháp nhằmtăng doanh số bán hàng
Quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp
e Phòng dịch vụ phụ tùng
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch hậu mãi
Kiểm tra, kiểm soát kho phụ tùng xuất nhập
Tư vấn cho khách hàng
f Xưởng sửa chữa
Sắp xếp công việc cho phù hợp với quy trình bảo hành, bảo dưỡng xe củanhà sản xuất
Thực hiện theo đúng yêu cầu của khách hàng
Trang 72.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2008 – 2010
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chi tiêu Năm
2008
Năm 2009
Năm 2010
2009 so với 2008 2010 so với 2009 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
4 Giá vốn hàng bán 20,014.7 26,308.8 29,953.5 6,294.1 31.4 3,644.7 13.9
6 Doanh thu tài chính 14.1 18.4 26.2 4.3 30.5 7.8 42.4
7 Chi phí tài chính 140.5 172.7 210.8 32.2 22.9 38.1 22.1
8 Chi phí bán hàng 85.0 105.5 147.5 20.5 24.1 42 0 39.8
9 Chi phí quản lý DN 477.4 490.6 566.1 13.2 2.8 75.5 15.4
12 Thuế TNDN (28%) 286.6 332.1 487.0 45.5 15.9 154.9 46.6
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2008 – 2010, có thể đánh giá:
Năm 2008 là năm ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng Công
ty đã có được những kết quả đáng khích lệ
So với năm 2007 (doanh thu bán hàng đạt 23,512.4 triệu đồng) thì hoạtđộng kinh doanh đang có chiều hướng đi xuống do tác động từ chính thịtrường trong nước đang bị bão hòa kèm theo việc các nhà cung cấp chưatung ra các dòng sản phẩm mới Tuy nhiên, nhìn vào kết quả kinh doanhcũng có thể coi đó là một bước lùi cho sự phát triển của tương lai
Bên cạnh đó, Công ty đã mở rộng hệ thống phân phối tại 2 thị trườngmới là Bình Dương và Bình Phước Chính sự mở rộng này đã làm chohiệu quả kinh doanh của Công ty bị sụt giảm, chi phí quản lý và duy trìlại ngày càng tăng cao
Trang 8Kết thúc năm 2009, Công ty đã có được nguồn doanh thu từ hoạt động bánhàng là 28,245.5 triệu đồng, tăng 30% so với năm 2008 Tín hiệu tốt này cóđược là do các yếu tố:
Các thị trường kinh doanh mới đã bắt đầu mang lại doanh thu góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Sự định hướng phát triểnđúng đắn của Công ty trong việc phát triển nhà phân phối hàng đầu nhưTập đoàn NISSAN (Nhật Bản) mang lại cho Công ty nhiều lợi thế cạnhtranh hơn
Các khoản chi phí của Công ty cũng được giảm bớt do các hệ thống mởrộng đã có doanh thu bán hàng
Với sự định hướng phát triển nhằm mục tiêu thu hút khách hàng tại các quậntrung tâm, Công ty đã mở thêm chi nhánh tại Quận Bình Thạnh Đây là yếu tốlàm cho chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty tăng lên 15.4% tương đương75.5 triệu đồng nhưng bên cạnh đó chi nhánh cũng mang lại doanh thu ngaytrong năm đầu tiên tuy chưa nhiều
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Phân tích môi trường bên trong chính là sự nhận thức của chính doanh nghiệpvề tình trạng các yếu tố có liên quan đến các chức năng chủ yếu của doanh nghiệpnhằm xác định những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Tất cả các tổ chức đều
có những điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong đồng thời sẽ có những cơ hội nguy cơ từbên ngoài, đây sẽ là những căn cứ để thiết lập mục tiêu và chiên lược cho công ty Cácmục tiêu và chiến lược này được xây dựng trên cơ sở phát huy những điểm mạnh hạnchế những điểm yếu để đạt được lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ là nguồn lực củadoanh nghiệp như nhân sự, kinh doanh, tài chính, nghiên cứu phát triển, marketing
Việc tồn tại của doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tiếp nhậnđược các nguồn lực từ bên ngoài hay không của chính doanh nghiệp đó Các nguồnlực chủ yếu giúp các doanh nghiệp tồn tại chính là vốn, con người, nguồn nguyên vậtliệu Do đó mỗi bộ phận chức năng của doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm tìmkiếm, bảo vệ một hay nhiều nguồn ở trên Điều này sẽ tạo ra mối dây liên kết trongnội bộ đồng thời với bên ngoài làm sao cho doanh nghiệp đó thu hút được nhiềunguồn lực nhất từ bên ngoài
2.2.1 Kinh doanh
Trang 9MERCEDES SPRINTER CAPTIVA MAXX
XE TẢI ISUZU INNOVA GSR
Hình 2.2: Một số loại xe Công ty đang phân phối
Đây là khâu then chốt quyết định vận mệnh của công ty Thông qua hoạt độngnày, doanh nghiệp sẽ xây dựng được cho mình các kế hoạch chức năng khác có thểnói chính hoạt động kinh doanh sẽ là thước đo chính bản thân của doanh nghiệp đótrên thị trường Do đó việc kinh doanh phải được diễn ra đồng bộ từ khâu đặt hàngđến khâu phân phối phải thật nhịp nhàng Phải chọn cho doanh nghiệp kinh doanhnhững sản phẩm phù hợp với trào lưu của thị trường về giá, mẫu mã, chất lượng,…
Một số dòng sản phẩm hiện tại Công ty đang kinh doanh:
Gần đây việc kinh doanh tại công ty đang gặp một số khó khăn về vốn, chủngloại sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, lợi nhuận Vì vậy, công ty có thể đưa ra chính sáchnhà cung cấp mới nhằm san sẻ bớt về nguồn vốn cho doanh nghiệp Doanh số củacông ty ngày càng sụt giảm nguyên nhân là do chính sách điều hành vĩ mô của nhànước đã tác động rất nhiều đến toàn bộ nền kinh tế tình hình này có thể còn kéo dàidoanh nghiệp đã chủ động cắt giảm chi phí hạn chế chi tiêu tập trung vốn cho hoạtđộng kinh doanh của mình
2.2.2 Marketing
Trang 10Hình 2.3 Thành lập chi nhánh Cần Thơ Hình 2.4: Thành lập chi nhánh Đồng Nai
Doanh nghiệp sẽ không đạt mức tăng trưởng kỳ vọng nếu như tất cả đội ngũnhân viên của mình không coi trọng công tác Marketing Hiện nay, có rất nhiều doanhnghiệp ít quan tâm hoặc quan tâm chưa đúng mức cho Marketing
Hiện tại, công tác Marketing tại công ty rất được chú trọng và được dành hẳnmột ngân sách để triển khai các kế hoạch này một cách nghiêm túc, bài bản với chủtrương mang lại sự thỏa mãn kỳ vọng cao nhất cho khách hàng Công ty liên tục triểnkhai các chương trình khuyến mãi cho khách hàng, người môi giới, bảo trì, bảo hành.Việc xây dựng quảng bá hình ảnh doanh nghiệp cũng rất được chú trọng công tythường xuyên có kế hoạch tham gia các hội thảo, triển lãm, tọa đàm về bán hàng, ô tô
Ngoài ra lực lượng bán hàng cũng hoạt động tích cực trong việc tìm kiếmlượng khách hành tiềm năng thông qua công tác tiếp thị trực tiếp tại các doanh nghiệphay thông qua điện thoại, internet Nhìn chung, công tác Marketing tại công ty rất tốtvà tuy nhiên vẫn chưa mang lại hiệu quả cao nhất
Bên cạnh những thành quả đạt được, công tác Marketing của Công ty vẫn cònnhững bất cập trong công tác vận hành và chưa thể tạo hình ảnh thương hiệu riêng củaCông ty trong lòng khách hàng Một số bất cập điển hình có thể nhận thấy hiện nay:
Chưa tận dụng các tiện ích của truyền thông qua mạng
Không kịp thời áp dụng khuyến mại cho các sản phẩm cũ trước khi nhậpđợt hàng mới về
Không có chương trình kích thích khách hàng
2.2.3 Tài chính kế toán
Một trong những điều kiên, yếu tố quan trọng nhằm đánh giá vị trí cạnh tranhcủa doanh nghiệp chính là điều kiện tài chính Chính vì vậy, khi hoạch định chiến
Trang 11lược chúng ta cần phải xác định điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính củadoanh nghiệp.
Sự chủ động về nguồn vốn và khả năng xoay vòng vốn là một trong những lợithế mạnh của doanh nghiệp trong kinh doanh Do đặc thù kinh doanh của ngành làphải chủ động tồn kho nên doanh nghiệp bắt buộc phải chủ động trong việc đặt hàng,lấy hồ sơ do đó nguồn vốn cần phải nhanh chóng và kịp thời
Tuy vậy, doanh nghiệp hiện nay cũng cần phải xem xét một cách chính xác vềthời điểm nào cần phải tìm kiếm nguồn tài trợ vốn từ bên ngoài cho đầu tư nhằmmang lại hiệu quả cao nhất cho vốn bỏ ra đồng thời vào những giai đoạn thừa vốn hayvào những mùa không cao điểm thì nguồn vốn chưa sử dụng đó được làm gì để tăngkhả năng sinh lợi cho doanh nghiệp
2.2.4 Nhân lực và tổ chức quản lý
Với cơ cấu và trình độ chuyên môn cao hợp lý nguồn nhân lực tại công ty nhìnchung đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệpvẫn tiếp tục tuyển dụng huấn luyện, đào tạo, tái đào tạo theo kế hoạch nâng cao trình
độ chuyên môn, năng lực của nhân viên nhằm mục đích ngày càng nâng cao chấtlượng dịch vụ, thái độ phục vụ đáp ứng được sự kỳ vọng của khách hàng ngày càngcao Nâng cao sức cạnh tranh góp phần vào việc phát triển ổn định và lâu dài củadoanh nghiệp
Hiện tại, Công ty đang áp dụng chính sách đãi ngộ nhân viên chưa có sự hợp lývới những nhân sự đã góp phần vào sự phát triển của công ty từ những ngày đầu.Chính sách hiện tại chỉ là thưởng theo thâm niên từng năm (thưởng lương tháng thứ13) chưa tạo được động lực cho nhân viên, chính điều này đã dẫn đến việc chảy máunhân tài không ít trong thời gian gần đây
2.2.5 Nghiên cứu phát triển
Doanh nghiệp hiện nay rất chú trọng đến công tác nghiên cứu phát triển vàcông tác này được diễn ra thường xuyên và thông tin thu thập được được cập nhật liêntục Chỉ có thông qua nghiên cứu phát triển doanh nghiệp mới có được những chiếnlược phù hợp mang tính khả thi cao Hiện nay doanh nghiệp rất chú trọng đến công tácnày vì muốn phát triển bền vững thì bắt buộc phải làm tốt và đầu tư xứng đáng chocông tác này
2.2.6 Hệ thống thông tin
Trang 12Chức năng chính của thông tin là liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanhvới nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Nó là nền tảng của tổchức, đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu về các hệ thống thông tin bên trong của tổchức là khía cạnh quan trọng của việc phân tích nội bộ.
Hệ thống thông tin tiếp nhận các dữ liệu thô từ cả môi trường bên ngoài và bêntrong của tổ chức Nó thu thập các dữ liệu về các hoạt động nội bộ và các yếu tố môitrường Các dữ liệu đó được phối hợp để hỗ trợ cho việc ra quyết định quản trị Hệthống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng, hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá vàkiểm soát chiến lược Doanh nghiệp cần lập các kế hoạch chiến lược cho việc đầu tưphần cứng và phần mềm cũng như hoạt động phát triển sản phẩm mới nhằm tạo ra sựkhác biệt
Doanh nghiệp cũng cần phải nhận ra những thay đổi phản ánh vai trò kỹ thuật
hệ thống thông tin đối với các hoạt động chức năng và các hoạt động liên kết giữa cácchức năng Điều cơ bản nhất là chức năng hệ thống thông tin cần được phối hợp chặtchẽ với các chức năng khác để khai thác lợi thế cạnh tranh về thông tin một cách hiệuquả nhất
2.2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trongCác yếu tố bên trong Mức quan Phân Số điểm
Trang 13trọng loại quan trọng
Sự cống hiến cho doanh nghiệp 0.11 4 0.44
(Nguồn: Phòng Marketing – Công ty Thái Dương)
Việc xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là bước cuối cùng trongviệc phân tích môi trường bên trong Công cụ hình thành chiến lược này chính là việctóm tắt, đánh giá những mặt mạnh, yếu có vai trò quan trọng của các bộ phận chứcnăng Đây cũng chính là cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phậnnày
Qua phân tích với tổng số điểm quan trọng cao hơn 2.5 cho thấy doanh nghiệpmạnh về nội bộ Các nhà quản trị doanh nghiệp tham gia hoạch định chiến lược cầnphải xác định và đánh giá đúng những mặt mạnh và yếu từ bên trong để hình thành vàchọn lựa tốt nhất giữa các chiến lược có khả năng thay thế Quá trình phân tích nội bộsẽ cho thấy cơ hội của toàn thể công ty được tham gia quyết định tương lai của doanhnghiệp Thông qua cơ hội này, các thành viên công ty có một động lực làm việc rõràng điều này sẽ thúc đẩy họ ngày càng cống hiến cho công ty nhiều hơn
2.2.8 Điểm mạnh- điểm yếu
2.2.8.1 Điểm mạnh
Doanh nghiệp rất có uy tín trong ngành kinh doanh ô tô nhất là ở Thành PhốHồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh,
…
Trang 14 Chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng được nhu cầu và sự kỳvọng của khách hàng.
Giá bán cạnh tranh so với các đối thủ
Đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp tạo ra rất nhiều niềmtin của khách hàng
Đội ngũ quản lý vững nghiệp vụ giỏi chuyên môn có nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực kinh doanh ô tô
Tài chính lành mạnh, khả năng xoay vòng vốn nhanh và hiệu quả
Doanh nghiệp thiết lập được mối quan hệ mật thiết với các nhà cung cấptrong và ngoài ngành
Xây dựng được hệ thống đại lý cấp 2 tại nhiều tỉnh, khu vực có hoạt độngkinh tế phát triển
Có những chiến lược, chính sách kinh doanh hiệu quả
2.2.8.2 Điểm yếu
Các dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng còn dàn trải chưa chuyên môn hóa
Đầu tư cho các nguồn lực chưa tương xứng
Khả năng cạnh tranh trong một số mặt chưa thật sự mạnh
Không tự sản xuất, hoạt động kinh doanh đơn thuần chỉ là thương mại
Phụ thuộc vào chính sách thuế quan, nhà cung cấp
Chưa tận dụng các tiện ích của truyền thông qua mạng và các chương trìnhkích thích nhu cầu của khách hàng
Chính sách đãi ngộ nhân viên chưa tạo được sự trung thành và gắn bó vớiCông ty
2.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp là một công việc rất quantrọng vì qua việc phân tích này nó sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được những ảnhhưởng, tác động đến mình như thế nào và bản thân doanh nghiệp sẽ phản ứng lại sựbiến đổi của môi trường đồng thời nó giúp doanh nghiệp xác định được những nguy