THIẾT KẾ TRÌNH TỰ MỒI TRONG PHẢN ỨNG PCR BẰNG FASTPCR VÀ DNA CLUB... Mục tiêu của bài học Thiết kế được những trình tự primer cho những trình tự DNA khuôn vi sinh vật, virus và các độn
Trang 1THIẾT KẾ TRÌNH TỰ MỒI TRONG PHẢN ỨNG PCR
BẰNG FASTPCR VÀ
DNA CLUB
Trang 2Mục tiêu của bài học
Thiết kế được những trình tự primer cho những trình tự DNA khuôn (vi sinh vật, virus và các động vật khác)
Phân tích được những thông số của primer qua các phần mềm
Trang 3Quá trình sao chép DNA trong tế bào
Trang 4Qui trình phản ứng PCR
Các vi sinh vật,
động vật
Thu nhận mẫu
Kỹ thuật PCR lần đầu tiên được Mullis và cộng sự mô tả vào năm 1986 và cũng do chính phát minh này Mullis đã được trao giải nobel vào năm 1993
Trang 6MÁY PCR
PCR là một kỹ thuật duy nhất để
khuếch đại một mẫu DNA mong muốn
khuếch đại (ví dụ những đoạn gene
của vi sinh vật, vi khuẩn hay những
đoạn gene của người và những động
vật khác)
Trang 7Nguyên tắc trong phản ứng PCR
Biến tính
Bắt cặp Kéo dài
Trang 8Nguyên tắc trong phản ứng PCR
Phản ứng PCR gồm có 3 giai đoạn:
• Biến tính DNA mẫu T=94 0 C
• Bắt cặp mồi Tm = 55 0 C-65 0 C
• Giai đoạn kéo dài, tổng hợp DNA mới T kéo dài =70 0 C
Trang 9Mục đích, nguyên tắc
Mồi là những đoạn nucleotide ngắn, bắt cặp bổ sung với đầu 5' hay đầu 3' của mạch DNA khuôn mẫu Mồi được thiết kế dựa vào 2 vùng trình tự đã được biết, nằm ở hai đầu của đoạn gen cần khuếch đại.
Forward primer
Reverse primer
Trang 12 Thành phần (G+C) trung bình khoảng từ 50-60% sẽ cho ta nhiệt độ lai
Trang 13Tính chuyên biệt
Tỷ lệ G/C trung bình khoảng từ 50-60% sẽ cho ta nhiệt
độ lai thích hợp
Trang 14Nhiệt độ của primer
Trang 15Tính ổn định
Nhiệt độ nóng chảy của mồi Tm và nhiệt độ bắt cặp của mồi T anneal là hai yếu tố quan trọng để đảm bảo phản ứng PCR thành công và thu được sản phẩm khuếch đại (một số lượng lớn bản sao của đoạn DNA dùng làm khuôn ban đầu).
Việc tính toán bằng phương pháp thủ công để kiểm tra các yêu cầu trên cho mỗi đoạn mồi dự định thiết kế là rất tốn thưòi gian và công sức Công việc này trở nên dễ dàng và nhanh chóng nhờ các phần mềm thiết kế mồi.
Trang 16Tính ổn định
Cấu trúc kẹp tóc
Trang 171 Lấy các thông
số từ phần mềm
2 Kiểm tra đặc hiệu của Primer bằng blast
Trang 18Làm thế nào để biết trình tự khuôn
Giải trình tự DNA hoặc RNA của các sinh vật (chúng
ta sẽ biết tự nucleotide của sinh vật) từ đó thiết kế phản ứng mồi theo trình tự đã giải
Chúng ta có thể lấy trình tự nucleotide của các sinh vật trên cơ sở dữ liệu NCBI rồi từ đó thiết kế những primer qua những phần mềm thiết kế PCR
Trang 19Trình tự DNA khuôn
- Trình tự đích quan trọng trong phát hiện vi sinh vật
- Trình tự vừa có vùng bảo tồn cao cho một nhóm vi sinh vật
và vừa có vùng biến động đặc trưng cho từng loài riêng biệt
Ví dụ 1: Các loài Ecoli co gen mã hóa ngoại độc tố: ST (heat stable)
và heat labile (LT) bảo tồn cao
Ví dụ 2: Enterotoxigenic E coli (ETEC), Enteropathogenic E coli
(EPEC), Enteroinvasive E coli (EIEC), Enterohemorrhagic E
coli (EHEC), Enteroaggregative E coli (EAEC) chọn ra những
gene đặc trưng cho từng loài ETEC, EPEC, EIEC và EHEC.
Trang 20Tính tương thích
Mồi làm việc theo cặp, mồi xuôi và mồi ngược Chúng
sử được sử dụng trong cùng điều kiện của phản ứng PCR.
Một đặc điểm phải chú ý nhất về sự hòa hợp này là
nhiệt độ bắt cặp (Tanneal)
Nhiệt độ này thể hiện sự tương thích giữa mồi xuôi và
mồi ngược
Trang 21DNA
Trang 22Nhập mã số truy cập
Trang 23Thu nhận Gene PMWAV qua mã số truy cập
Trang 24DNA club
Bước 1: Nhập trình tự
Trang 25DNA club
Bước 2: Chọn start primer selection
Trang 26Những điều kiện của phản ứng PCR
Trang 27Danh sách những đoạn mồi do DNAclub tìm được
Trang 28Danh sách những đoạn mồi
Trang 29Chức năng đánh giá
Trang 30Chọn những đoạn mồi tốt nhất
Trang 31Chức năng đánh giá
Trang 32Sử dụng PDA (primer Design Assistnat)
http://dbb.nhri.org.tw/primer/
Trang 33Sử dụng phần mềm FastPCR
Trang 34Kết quả phản ứng của Tm của mồi xuôi
Trang 35Kết quả phân tích mồi ngược
Trang 36Chức năng đánh giá độ đặc hiệu mồi
Trang 37Kết quả của độ đặc hiệu mồi
Trang 38Kiểm tra độ đặc hiệu mồi bằng blast
Trang 39Nucleotide blast
Trang 40Nhập trình tự mồi
agtggcttgccgctacgactccactgtctgaaaacagccgac
Trang 41Primer blast
Trang 42Tính tương đồng của của các primer
Trang 43Độ đặc hiệu của mồi
Trang 44Độ đặc hiệu của mồi
10R1_13785-13806
-Hệ số Expect: Xác suất
của các trình tự tương đồng E càng nhỏ độ đặc hiệu càng cao.
- Score và Excpect tỷ lệ nghịch.
Trang 45Primer blast-Chức năng đánh giá mồi
Trang 46Kết quả phản ứng đánh giá mồi
Trang 473 Hãy phát hiện Salmonella enterica bằng phương
pháp PCR Hãy kiểm tra lại bằng blast và kiểm tra khả năng hình thành dimer, hairpin…