1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng mô hình SFA đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

111 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 627,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải cải cách và thay đổi để tăng hiệu quả hoạt động nhằm gópphần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, gia tăng năng lực cạnh tranh nhất là trongđiều k

Trang 1

NGUYỄN HỮU DỰ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

_

NGUYỄN HỮU DỰ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VÕ XUÂN VINH

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 3

nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.

TP.HCM ngày tháng năm 2017

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu của luận văn 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

2.1 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 4

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM 4

2.2.1 Các nhân tố bên trong 5

2.2.1.1 Năng lực về vốn 5

2.2.1.2 Chỉ tiêu khả năng thanh khoản của ngân hàng: 5

2.2.1.3 Khả năng sinh lời của ngân hàng: 5

2.2.1.4 Năng lực quản lý của ban lãnh đạo 6

2.2.1.5 Năng lực về công nghệ 6

2.2.1.6 Nguồn nhân lực 6

2.2.2 Các nhân tố bên ngoài 6

2.2.2.1 Tác động từ kinh tế vĩ mô 7

2.2.2.2 Môi trường pháp lý 7

2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 7 2.3.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu tài chính 7

2.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi 8

Trang 5

2.3.2.1 Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA)- Tiếp

cận tham số 11

2.3.2.2 Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) - Tiếp cận phi tham số 13

2.4 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây 14

2.4.1 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ ngân hàng bằng mô hình SFA trên thế giới 15

2.4.2 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ của ngân hàng bằng mô hình SFA ở Việt Nam 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 20

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 21

3.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 21

3.2 Tình hình hoạt động của các NHTMCP Việt Nam 22

3.2.1 Hoạt động huy động vốn 22

3.2.2 Hoạt động cấp tín dụng 24

3.2.3 Hoạt động thanh toán và đầu tư công nghệ 26

3.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 27

3.3 Đánh giá HQHĐ của NHTMCP Việt Nam bằng các chỉ số tài chính 28

3.3.1 Lợi nhuận trước thuế 28

3.3.2 Khả năng sinh lời 29

3.3.3Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 31

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 32

4.1 Phương pháp tiếp cận biên ngẫu nhiên SFA: 32

4.1.1 Dữ liệu và định nghĩa biến 33

4.1.2 Các biến liên quan đến hiệu quả: 34

4.1.3 Công thức của mô hình: 36

Trang 6

4.2 Kết quả mô hình SFA 39

4.2.1 Kiểm định sự phù hợp mô hình SFA 39

4.2.2 Kết quả ước lượng hiệu quả bằng mô hình SFA 40

4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ngân hàng Việt Nam 47

4.2.3.1 Tác động của rủi ro và chất lượng tài sản lên hiệu quả chí phí 48

4.2.3.2 Tác động của các biến đặc trưng của ngân hàng lên chi phí 48

4.2.3.3 Các biến thêm vào 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 50

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM 52

5.1 Kiến nghị đối với NHNN 52

5.2 Đối với các NHTMCP Việt Nam 53

5.2.1 Nâng cao năng lực tài chính và sử dụng vốn 53

5.2.2 Kiểm soát việc tăng quy mô ngân hàng 54

5.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 54

5.2.4 Gia tăng thị phần đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ cung cấp phát triển các dịch vụ mới 55

5.2.5 Đầu tư vào công nghệ 56

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 57

5.3.1 Hạn chế 57

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

ABB Ngân hàng TMCP An Bình An Binh Commercial Joint

Stock Bank

ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Asia Commercial Bank

Á Châu

Ngân hàng Thương mại cổ phần Joint Stock Commercial Bank

Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Development of VietnamNgân hàng Thương mại Cổ phần Vietnam Joint Stock

Công thương Việt Nam

and Trade

DEA Phân tích bao dữ liệu Data Envelopment Analysis

EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vietnam Commercial Joint

Xuất nhập khẩu Việt Nam Stock Export Import Bank

EPS hệ số thu nhập trên cổ phiếu Earnings Per Share

HQHĐ Hiệu quả hoạt động

JSCB Ngân hàng thương mại cổ phần Joint-Stock Commercial Banks

MB Ngân hàng TMCP Quân Đội Military Commercial Joint

Stock Bank

MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Vietnam Maritime Commercial

NAB Ngân hàng TMCP Nam Á Nam A Commercial Joint Stock

Bank

Trang 8

NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Net Interest Margin

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

OCB Ngân Hàng TMCP Phương Orient Commercial Joint Stock

Trang 9

SFA Phân tích biên ngẫu nhiên Stochastic Frontier Analysis

SOCB Ngân hàng thương mại có vốn State-Owned Commercial

STB Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Sai Gon Thuong Tin

Thương Tín Commercial Joint Stock Bank

TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Vietnam Technological and

TCTD Tổ chức tín dụng

Ngân hàng Thương mại cổ phần Vietnam Joint Stock

Ngoại thương Việt Nam

and Trade

VIB Ngân hàng Thương mại cổ phần Vietnam International

Quốc tế Việt Nam Commercial Joint Stock Bank

VPB Ngân Hàng TMCP Việt Nam Vietnam Prosperity Joint Stock

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ ngân hàng bằng mô hình SFA trên thế

giới 18

Bảng 3.1 Số lượng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 21

Bảng 3.2 Quy mô vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 22

Bảng 3.3 Lợi nhuận trước thuế của NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 28

Bảng 3.4 Khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 29

Bảng 3.5 Chỉ số NIM của một số NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 29

Bảng 4.1 Miêu tả các biến thống kê 37

Bảng 4.2 Kiểm định sự phù hợp mô hình SFA 39

Bảng 4.3 Hiệu quả chi phí của 15 NHTMCP giai đoạn 2007-2015 41

Bảng 4.4 Hiệu quả theo loại hình ngân hàng 43

Bảng 4.5 Tổng hợp hiệu quả ước lượng của từng ngân hàng giai đoạn 2007-2015

45

Bảng 4.6 Ước lượng chi tiết hiệu quả của từng ngân hàng trong từng năm giai đoạn 2007-2015 46

Bảng 4.7 Kết quả ước lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2015 47

Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 23

Biểu đồ 3.2 Dư nợ tín dụng trong Tổng tài sản của các NHTMCP giai đoạn 2007-2015 24

Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 25

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ của hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007– 2015 25

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện hiệu quả chi phí của các NHTMCP Việt Nam năm 2007-2015 42

Trang 12

Tuy nhiên, với môi trường kinh tế đang mở cửa, sự cạnh tranh ngày càng gaygắt của các ngân hàng nước ngoài đầy kinh nghiệm Cùng với đó là sự phát triểnnhanh chóng của khoa học kỹ thuật tạo ra những xu hướng phát triển mới về côngnghệ ngân hàng, kèm theo sự biến động do các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

đã tạo ra những thách thức lớn với hệ thống ngân hàng Việt Nam Điều này đòi hỏi

hệ thống ngân hàng phải cải cách và thay đổi để tăng hiệu quả hoạt động nhằm gópphần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, gia tăng năng lực cạnh tranh nhất là trongđiều kiện thị trường tài chính Việt Nam đang chịu sức ép lớn từ quá trình hội nhập.Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trong hệ thống ngân hàngViệt Nam sẽ có ý nghĩa đối với ngân hàng trong việc giải quyết những vấn đề cònvướng mắc, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện hữu, tăng cường năng lực cạnhtranh và đưa ra các quyết định chính sách nhằm mang lại lợi nhuận tối ưu cho ngânhàng và giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ tạo điều kiện để cácngân hàng hoạt động tốt hơn

Đó là lý do tôi chọn đề tài “Ứng dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên(SFA) để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cồ phần ViệtNam giai đoạn 2007-2015”

- Ước lượng và phân tích HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam bằng phươngpháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA)

- Gợi ý giải pháp nâng cao HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam

- Thực trạng HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam như thế nào?

Trang 13

- HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam như thế nào theo mô hình SFA? Các yếu

tố nào tác động đến HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam?

- Từ kết quả mô hình thì các giải pháp nào góp phần cải thiện và nâng caoHQHĐ của các NHTMCP Việt Nam?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu luận văn là HQHĐ của các NHTMCP (bao gồm ngânhàng tư nhân và có vốn nhà nước) Việt Nam giai đoạn 2007-2015

- Phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về dữ liệu nên luận văn tập trung nghiên cứuHQHĐ của 15 NHTMCP tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 Các NHTMCP đượclựa chọn có tổng tài sản chiếm 53% tổng tài sản của hệ thống NHTMCP Việt Nam,theo thứ tự xếp hạng tổng tài sản giảm dần tại ngày 31/12/2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp và kế thừa các nghiên cứu trước đây để đưa ra các biến giá đầu vào, biến đầu ra và các biến tác động vào HQHĐ của mô hình

- Sử dụng phương pháp định lượng để đưa ra kết quả về HQHĐ của các

NHTMCP Việt Nam thông qua phương pháp SFA

1.6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu luận văn

- Chương 2: Cơ sở lý luận về mô hình SFA đánh giá HQHĐ của ngân hàngthương mại

- Chương 3: Thực trạng HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam

- Chương 4: Ứng dụng mô hình SFA đánh giá HQHĐ của các NHTMCP ViệtNam

- Chương 5: Một số gợi ý giải pháp nâng cao HQHĐ của các NHTMCP Việtnam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã giới thiệu tổng quát về mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu trong luận văn Bằng việc sử dụng mô hình nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Theo Kumbahakar và lovell (2000) thì hiệu quả là khả năng sử dụng đầu vào tốithiểu để sản xuất ra một đầu ra cho trước, hoặc là khả năng sản xuất sản lượng tối đa

từ một đầu vào nhất định Còn theo Farrell (1957) Hiệu quả bao gồm 2 loại là hiệuquả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Hiệu quả kỹ thuật là việc sử dụng các đầu vào vật

lý cho trước (như lao động, máy móc, nhà xưởng…) để sản xuất ra các đầu ra vớisản lượng tốt nhất Hiệu quả kỹ thuật được biết đến như khả năng tối đa hóa đầu racủa một đơn vị trong điều kiện đầu vào cho trước (định hướng đầu ra), hoặc tốithiểu hóa tổng đầu vào để sản xuất một lượng đầu ra nhất định (định hướng đầuvào) Tóm lại, hiệu quả thể hiện khả năng và trình độ của đơn vị trong việc sử dụngcác nguồn lực có giới hạn

Như ta đã biết, ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp với nhữnghoạt động mang tính chất đặc trưng riêng với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Vìvậy, việc đánh giá HQHĐ của NHTM cũng dựa trên những nền tảng lý thuyết nhưđánh giá HQHĐ của một doanh nghiệp tổ chức Do đó, trong luận văn này, tác giảxem xét việc đánh giá HQHĐ của các NHTMCP dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả kinhtế: cho thấy khả năng của một ngân hàng kết hợp các nguồn lực đầu vào (lao động

kỹ thuật vốn…) thành các đầu ra (thu nhập lợi nhuận…)

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM

Theo Ongore và các cộng sự (2013) và Masood và các cộng sự (2012) thì cácyếu tố ảnh hưởng đến HQHĐ của các NHTM được phân thành hai nhóm nhân tốchủ yếu: nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài Nhóm nhân tố bêntrong chủ yếu liên quan là các nhân tố liên quan đến các nhân tố đặc trưng của ngânhàng như: năng lực về vốn, khả năng thanh khoản, rủi ro tín dụng, khả năng sinh lời

và các yếu tố liên quan đến năng lực quản lý của ban lãnh đạo Trong khi đó, nhómnhân tố bên ngoài phản ánh sự tác động của kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởngkinh tế, chính sách pháp luật mà các ngân hàng đang hoạt động

Trang 16

có thể chống đỡ được các điều kiện kinh tế vĩ mô không ổn định và tăng tính antoàn cho khách hàng người gửi tiền vào ngân hàng (Athanasoglounn và các cộng sự,2008) Tại Việt Nam, nguồn vốn ảnh hưởng đến rất nhiều đến quy mô kinh doanhcủa ngân hàng Những ngân hàng có nguồn vốn mạnh và ổn định thì có nhiều lợi thếhơn trong hoạt động điển hình như lợi thế về mở rộng qui mô, chiếm lĩnh thị trườnghay cả phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng.

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu hoặc không đủkhả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính thường xuyên Nói một cách khác, rủi rothanh khoản xảy ra khi NH không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền hoặckhông thể vay mượn để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản vay nợ tức thời củamình Khả năng thanh khoản thường được đo lường thông qua các chỉ tiêu như khảnăng thanh khoản trên tổng tài sản có, khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ dự trữthanh khoản…

Mục tiêu chính của các ngân hàng là lợi nhuận Do đó, khả năng sinh lời từ cáccủa ngân hàng là nhân tố cực kỳ quan trọng để đánh giá HQHĐ và khả năng pháttriển trong tương lai của một NHTM Chỉ tiêu này thường được đo lường thông quacác chỉ tiêu như lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợinhuận trên vốn chủ sở hữu và thu nhập lãi cận biên… Thông thường các nhà

nghiên cứu có thể sử dụng các chỉ tiêu trên bằng cách so sánh giữa số liệu thực hiện

và kế hoạch, so sánh với các NHTM khác trong ngành, theo dõi xu hướng qua cácthời kỳ để nhận biết khả năng sinh lời trong tương của ngân hàng

Trang 17

2.2.1.4 Năng lực quản lý của ban lãnh đạo

Theo nghiên cứu của Kauko (2009) về mối quan hệ giữa ban lãnh đạo và hiệuquả hoạt động thì năng lực quản lý và trình độ học vấn của ban lãnh đạo có ý nghĩa

và tác động mạnh mẽ đến HQHĐ của ngân hàng Ngoài ra, sự thay đổi ban lãnh đạo

do về hưu hay chuyển đổi công tác sẽ gây ra sự xáo trộn trong điều hành ngân hàng,điều này sẽ tác động không tốt HQHĐ Như vậy một ban lãnh đạo được đào tạo tốt,

có năng lực quản lý, cơ cấu tổ chức ổn định sẽ tác động tích cực đến hiệu quả củangân hàng

Theo nghiên cứu của Manlagnit (2010) thì sự thay đổi trong công nghệ có tácđộng tích cực đến HQHĐ của các ngân hàng Do đó, để gia tăng hiệu quả hoạt độngđòi hỏi các ngân hàng cần đầu tư hơn nữa về công nghệ cụ thể như: hiện đại hóa hệthống thanh toán, hệ thống thông tin điện tử, hệ thống báo cáo rủi ro, hệ thống thôngtin quản lý…điều này góp phần làm đa dạng hóa dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng, tăng cường khả năng dự báo rủi ro, hạn chế tổn thất, đạtđược hiệu quả kinh doanh cao hơn

Theo nghiên cứu của Hasan and Marton (2003) thì chi phí hoạt động có tácđộng tiêu cực đến HQHĐ của NHTMCP, trong chi phí hoạt động thì chi phí chonhân viên là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất Như vậy, chi phí cho nhân viên lớn

sẽ tác động tiêu cực đến HQHĐ của NHTMCP Tuy nhiên, vì nguồn nhân lực là yếu

tố quan trọng để ngân hàng hoạt động và phát triển nên các ngân hàng nên xem xétmột cách cẩn trọng trong hoạch định trong cơ cấu nhân lực Việc phát triển nguồnnhân lực phải đảm bảo đi kèm với việc phát triển hệ thống cũng như mục tiêu pháttriển của ngân hàng

2.2.2 Các nhân tố bên ngoài

Ngoài các yếu tố nội tại của ngân hàng, HQHĐ của các ngân hàng còn bị tácđộng bởi các yếu tố môi trường điển hình như các yếu tố về kinh tế vĩ mô và môitrường pháp lý

Trang 18

Theo nghiên cứu của Ongore và các cộng sự (2013) và Masood và các cộng sự(2012) thì yếu tố như lạm phát, tăng trưởng GDP đều có tác động đến hiệu quả ngânhàng Cụ thể: Bởi vì lạm phát tác động đến giá trị đồng tiền, sức mua của người dân

và lãi suất thực nên theo các nghiên cứu trên thì yếu tố lạm phát có tác động tíchcực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Đối với tốc độ tăng trưởng GPD thì theoOngore và các cộng sự (2013), tốc độ tăng trưởng GDP cao có tác động tích cực đếnROA và NIM bởi vì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khuyến khích các ngân hàng chovay nhiều hơn, người vay tiền sẵn sang đầu tư hơn do đó lợi nhuận cũng dần đượcnâng cao Neely và Wheelock (1997) đã nghiên cứu tác động của thu nhập bìnhquân đầu người Kết quả cho rằng thu nhập bình quân đầu người biến tạo ra một tácđộng tích cực đến thu nhập của ngân hàng, điều này tác động đến hiệu quả của cảngân hàng

Nghiên cứu của Pasiouras và các đồng sự (2009) cho thấy các quy định chongân hàng làm tăng kỷ luật thị trường và trao quyền cho giám sát của cơ quan cóthẩm quyền Điều này làm tăng cả hiệu quả chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng.Tuy nhiên, việc khắc khe trong đảm bảo nguồn vốn sẽ giúp nâng cao hiệu quả chiphí nhưng lại làm giảm hiệu quả của lợi nhuận Tóm lại, môi trường pháp lý có tácđộng tích cực cũng như có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

2.3.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu tài chính

Theo nghiên cứu của Ongore và các cộng sự (2013) và Masood và các cộng sự(2012) thì có rất nhiều các chỉ tiêu để tính toán hiệu quả hoạt động của ngân hàngthương mại Tuy nhiên, với mỗi mục đích nghiên cứu khác nhau mà các nhà nghiêncứu có cách thức lựa chọn và sử dụng các chỉ tiêu phù hợp nhất Nhìn chung, trongcác nghiên cứu trên thì các chỉ tiêu này thường được phân chia thành 03 nhóm

Trang 19

chính bao gồm: các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi, các chỉ tiêu phản ánh khảnăng kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi thường được sử dụng để đánh giáhiệu quả trong việc tạo ra lợi nhuận của ngân hàng Có nhiều tỷ lệ để đánh giá tiêuchí này, tuy nhiên , theo Ongore và các cộng sự (2013) thì các tỷ lệ lợi nhuận trêntổng tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãicận biên (NIM) thường được sử dụng nhiều hơn cả cụ thể:

ROA cũng là tỷ lệ cho thấy khả năng sinh lợi của một ngân hàng Tỷ lệ nàyđánh giá khả năng quản lý, sử dụng tài sản của ngân hàng để tạo ra thu nhập Haynói cách khác, tỷ lệ này cho thấy hiệu quả của các nguồn lực của công ty được sửdụng để tạo ra thu nhập Theo Wen (2010), tỷ lệ ROA cao cho thấy công ty đã sửdụng hiệu quả nguồn lực của mình

Trong khi đó, ROE là tỷ số tài chính liên quan đến lợi nhuận mà một ngân hàngkiếm được so với tổng số vốn cổ phần đã đầu tư ROE là chỉ số cho các cổ đôngthấy được lại hiệu quả vốn đầu tư của họ Do đó, ROE cao hơn thì công ty tốt hơn

về mặt tạo lợi nhuận Như vậy, có thể suy luận từ câu nói trên rằng ROE càng cóhiệu quả trong quản lý sử dụng vốn cổ đông

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM là thước đo hiệu quả trong việc sử dụng giữathu nhập lãi và số tiền lãi phải trả cho người cho vay (ví dụ như tiền gửi) so với sốlượng tài sản của của ngân hàng Nó thường được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trămcủa khoản tiền vay của tổ chức tài chính trong một khoảng thời gian nhất định vàcác tài sản khác trừ đi số tiền lãi vay của các khoản vay mượn chia cho số tiền trungbình của tài sản mà nó kiếm được thu nhập trong khoảng thời gian đó Tài sản thunhập) Biến NIM được định nghĩa là thu nhập lãi ròng chia cho tổng tài sản thu nhập(Gul và cộng sự, 2011) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí của các dịch vụ trung

Trang 20

gian ngân hàng và hiệu quả của ngân hàng Như vậy, lãi suất ròng càng cao, lợinhuận của ngân hàng càng cao và ngân hàng càng ổn định Do đó, nó là một trongnhững thước đo chính về lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên, mức lãi suất ròng caohơn có thể phản ánh các hoạt động cho vay rủi ro liên quan đến các khoản nợ chovay đáng kể (Khrawish, 2011)

Theo Ongore và các cộng sự (2013), các chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanhthường được sử dụng gồm:

trong việc sử dụng tài sản của ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn cho thấy ngân hàng đãphân bổ tài sản một cách hợp lý, giúp nâng cao lợi nhuận của ngân hàng

động phản ánh khả năng quản lý các chi phí liên quan đến hoạt động của ngân hàngnhư tiền lương, chi phí đầu tư tài sản….tỷ lệ hiệu quả hoạt động thấp thể hiện hiệuquả trong quản lý chi phí hoạt động của ngân hàng

Ngoài các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi và khả năng kinh doanh của ngânhàng trên thì các chỉ tiêu để đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng cũngthường xuyên được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng TheoOngore và các cộng sự (2013) thì các chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động ngânhàng bao gồm:

Tỷ lệ an toàn vốn (Tổng vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản): Tỷ lệ an toàn vốn chothấy sức mạnh về nguồn vốn của ngân hàng và là một trong những tỷ lệ cơ bản đểxác định năng lực về vốn của ngân hàng Tỷ lệ này cao cho thấy nhu cầu tài trợ vốnbên ngoài của ngân hàng thấp và ngân hàng có thể tái phân phối nguồn vốn để giatăng thêm lợi nhuận của mình Ngoài ra, tỷ lệ an toàn vốn cao còn thể hiện khả năng

Trang 21

chịu đựng các cú sốc từ bên ngoài và khả năng quản lý rủi ro của các cổ đông ngânhàng.

Chất lượng tài sản: Chất lượng tài sản được đo lường bằng hai tỷ lệ bao gồm tỷ

lệ cho vay/tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu/tổng tài sản Trong đó, tỷ lệ cho vay chia chotổng tài sản đo lường nguồn thu nhập và các kỳ vọng về lợi nhuận của ngân hàng.Các khoản nợ xấu chia cho tổng tài sản là thước đo quan trọng về chất lượng tài sản.Ngoài ra, tỷ lệ này còn thể hiện được cụ thể danh mục cho vay nào đang làm ảnhhưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng (Aydogan, 1990)

Tỷ lệ thanh khoản (tài sản thanh khoản / tổng tài sản): Tỷ lệ này càng cao thìcác ngân hàng chịu đựng được các rủi ro thanh khoản cao hơn và ngược lại.Vì tàisản thanh khoản là loại tài sản mà ngân hàng dễ dàng chuyển đổi thành tiền khi cónhu cầu liên quan đến thanh khoản Do đó tài sản này thường có mức sinh lời rấtthấp nên ngân hàng nên xem xét điều chỉnh nắm giữ loại tài sản này một cách hợp

lý để tối ưu hóa lợi nhuận của ngân hàng

Tiền gửi: Tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu và có chi thấp nhất của các ngân hàng.Việc sử dụng hiệu quả nguồn tiền gửi trong việc chuyển thành các khoản cho vay đểtạo ra thu nhập Lãi và lợi nhuận thu được từ các khoản tiền gửi chuyển thành cáckhoản vay càng cao Vì lý do đó, tiền gửi của các ngân hàng có ảnh hưởng tích cực

dụng để phản ánh tỷ trọng cho vay của ngân hàng so với tổng tài sản Tỷ trọng nàycàng lớn thì lợi nhuận càng cao, Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quả cao có thể gây ra rủi rotín dụng cho ngân hàng

để đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Chỉ số này càng nhỏ thể hiệnchất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao, ngân hàng ít gặp rủi ro trong hoạtđộng

Mặc dù được sử dụng rộng rãi để đo lường hiệu quả của các ngân hàng nhưngcác chỉ tiêu tài chính này lại tồn tại các hạn chế nhất định Theo Yeh (1996) thì mỗi

tỷ lệ đơn lẻ chỉ có ý nghĩa khi được sử dụng với một tiêu chuẩn phù hợp nhất định,

Trang 22

trong khi đó việc thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá thì rất phức tạp và cần thiết phải

có cái nhìn tổng quát về tình hình của một ngân hàng để thiết lập mô hình hợp lý.Ngoài ra, hệ thống kinh tế luôn biến động và chịu nhiều yếu tố tác động từ bênngoài cũng là một rào cản để thiết lập mô hình nghiên cứu đúng đắn và phù hợp Đócũng là lý do gần đây các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp phân tích hiệuquả biên để phân tích về HQHĐ của ngân hàng vì phương pháp này khắc phụcnhược điểm trong phân tích của các chỉ tiêu tài chính và cho thấy được tổng quanthực trạng của ngân hàng dưới các tác động của nhiều yếu tố ngoại cảnh

2.3.2 Đánh giá hiệu quả bằng phương pháp phân tích hiệu quả biên

Như đã nói ở trên, vì tính phức tạp trong hoạt động mà việc đánh giá HQHĐcủa ngành ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, các nhà nghiên cứu điển hìnhnhư Farell(1957), Meeusen and van Den Broeck (1977) và Aigner và các cộng sự(1977), đã phát triển một phương pháp đánh giá hiện đại, cho kết quả tổng quan hơn

về HQHĐ ngân hàng là phương pháp phân tích hiệu quả biên Phương pháp này giả

sử rằng các hiệu quả đơn vị hoạt động (trong đề tài này là các ngân hàng) sẽ nằmxung quanh một đường biên hiệu quả (cũng là đường biên thể hiện đơn vị hoạt độngtốt nhất tính từ dữ liệu nghiên cứu)Và khoảng cách từ các đơn vị đến đường biênhiệu quả đó chính là mức độ phi hiệu quả của đơn vị tính toán Phương pháp nàycho phép xác định được hiệu quả tổng quan của từng ngân hàng và xếp hạng củatừng ngân hàng dựa trên thực tế hoạt động của chúng Ngoài ra, với phương phápnày các nhà nghiên cứu còn có thể xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả củangân hàng Dựa trên kết quả nghiên cứu này, các nhà quản lý có thể xác định đánhgiá hoạt động của hệ thống ngân hàng mình, đồng thời có những cải thiện nhằmnâng cao khả năng hoạt động thực những bộ phận có thể áp dụng được, qua đó cảithiện HQHĐ của toàn bộ ngân hàng Phương pháp phân tích hiệu quả biên đượcchia thành hai nhóm là tiếp cận tham số và tiếp cận phi tham số

2.3.2.1 Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis SFA)- Tiếp cận tham số

Trang 23

-Là một phương pháp rất phổ biến để đánh giá hiệu quả, phân tích biên ngẫunhiên được đề xuất bởi Aigner và các cộng sự (1977), Battese và Corra (1977), vàMeeusen và van DenBroeck (1977) Cách tiếp này thường tập trung vào nghiên

cứu đến hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả chi phí của ngân hàng, Vì vậy, nó có thểtính toán hiệu quả của một ngân hàng nhất định bằng cách so sánh mức sản xuấthoặc mức chi phí của ngân hàng đó với mức tối ưu Ngoài ra phương pháp này còn

có thể được sử dụng để nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động củangân hàng

Thông thường hàm biên ngẫu nhiên thường được viết dưới dạng:

Trong đó là tổng chi phí sản xuất các biến nghiên cứu; là véc tơ đầu ra củangân hàng là véctơ của các biến chưa được xác định thể hiện cho biến giá đầu ra

và biến đầu vào trong hàm chi phí Theo Aigner và các cộng sự (1977) thì là các sai

số của hàm chi phí của ngân hàng thứ i và có thể được viết dưới dạng:

Trong đó đại diện cho sai số trong ước lượng và các nguồn nhiễu trong thống

kê được giả định là độc lập và có phân phối chuẩn N(0, ), và là các biến ngẫu nhiênđược giả định là phân phối độc lập nhưng không đồng nhất

Dựa vào thông số hàm chi phí biên ngẫu nhiên theo trên thì hiệu quả chi phícủa một ngân hàng có thể diễn đạt như sau:

Công thức trên hàm ý rằng hiệu quả chi phí không lớn hơn 1 Việc dự đoán vềtính không hiệu quả của chi phí dựa trên các kỳ vọng có điều kiện điều mà đượctổng hợp các ước tính được tính toán trong Lovell và các cộng sự (1982) và Battese

và Coelli (1988, 1993)

Ngoài ra, các thông số của mô hình biên ngẫu nhiêu và các nhiễu kèm theo , cóđược tính toán được bằng cách sử dụng ước lượng cực đại (ML) hoặc phương phápbình quân nhỏ nhất (OLS) Một số nghiên cứu cho thấy ước lượng ML là phươngpháp được ưa thích Điển hình như nghiên cứu của Coelli (1995) và Olesen

Trang 24

Do đó, hiệu quả lợi nhuận rộng hơn hiệu quả chi phí.

Mô hình SFA có các ưu điểm như: không cần giả định trước tất cả các ngânhàng đều đạt hiệu quả, có thể kiểm định được các giả thuyết liên quan, Chú trọngđến các sai số thống kê và đo lường các sai số này, SFA ước lượng mức hiệu quảcao nhất của hộ chứ không phải là hiệu quả kỹ thuật trung bình mẫu Tuy nhiên môhình này cũng có một số nhược điểm như: Sự phức tạp khi đưa ra dạng hàm và dạngphân phối của dữ liệu hợp lý cho mô hình Ngoài ra, quy mô mẫu phải đủ lớn đểtránh mô hình thiếu tính chính xác

-Tiếp cận phi tham số

Năm 1957, Farrell đưa ra ý tưởng về việc áp dụng đường giới hạn khả năng sảnxuất làm tiêu chí đánh giá hiệu quả (tương đối) giữa các công ty trong cùng mộtngành; theo ý tưởng này các công ty càng gần đường giới hạn khả năng sản xuất thìđược coi là hiệu quả hơn và ngược lại Năm 1978, Charnes, Cooper và Rhodes đãphát triển mô hình của Farrell theo cách tiếp cận đầu vào kèm theo giả định rằng sảnlượng không đổi theo quy mô CRS Mô hình DEACRS sau đó áp dụng bài toán tối

ưu hóa tuyến tính phi tham số để xây dựng đường đường giới hạn khả năng sản xuấtdựa trên số liệu đã biết về một nhóm các công ty ra quyết định (decision makingunit – DMU) và tính toán điểm hiệu quả cho các công ty đó Đến năm 1984,Banker, Charnes, và Cooper cải tiến mô hình trên bằng cách đưa yếu tố lợi tức nhờquy mô (returns to scale) vào tính toán, mang lại cái nhìn cụ thể hơn về tính hiệuquả của các DMU được phân tích Từ đó đến nay, hai mô hình này được áp dụng và

Trang 25

phát triển một cách phổ biến trong phân tích hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khácnhau: ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế,…

Vì DEA được xây dựng dựa trên các điểm thực tế thực tế trong quan sát nênphương pháp này có thể được áp dụng với các mẫu nghiên cứu nhỏ Do vậy DEAthường được sử dụng để phân tích chuyên sâu theo khu vực hoặc theo địa phương.Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của của phương pháp này đó là nó không tính toánđến yếu tố sai số hay nhiễu trong thống kê Ngoài ra, vì điểm hiệu quả DEA là hiệuquả tương đối trong một nhóm DMU nên trong trường hợp có 1 DMU nằm trênđường hiệu quả biên thì không có nghĩa nó có tối ưu trong thực tế Vì vậy, DEAthường được thực hiện kết hợp với phân tích hồi quy trong một mô hình 2 bước (2-stages DEA) hay nhiều bước (multi-stages DEA) để làm tăng thêm tính thuyết phụccủa mô hình

Như vậy, cả hai cách tiếp cận tham số và phi tham số đều có những ưu điểmcũng như hạn chế riêng, do đó việc lựa chọn một phương pháp đúng đắn phù hợpvới mục đích nghiên cứu còn gây ra nhiều tranh cãi Để khắc phục điều này một sốnhà nghiên cứu đã thực hiện kiểm tra bằng không phải một mà là 2 hay nhiềuphương pháp Sau đó các nhà nghiên cứu này dẽ thực hiện việc so sánh, đánh giá vàphân tích để lựa chọn kết quả hợp lý nhất Do hạn chế về mặt dữ liệu lẫn thời giannghiên cứ nên trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫunhiên để đánh giá HQĐH của các ngân hàng TMCP ở Việt Nam

2.4 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

Có nhiều phương pháp khác nhau về kỹ thuật đánh giá hoặc thu thập dữ liệu đãđược sử dụng để đánh giá HQHĐ của NHTM Tuy nhiên với các nghiên cứu sửdụng mô hình SFA để đánh giá HQHĐ thì phần lớn tập trung ở các nước phát triển

và ít được sử dụng ở những nước đang phát triển hoặc được sử dụng ở mức độ phântích chéo các khu vực khác nhau như Châu Âu hoặc Châu Á Phần này sẽ tổng quancác nghiên cứu đánh giá HQHĐ ở một số nước và ở Việt Nam theo hướng phân tíchtham số SFA

Trang 26

số (SFA, TFA và DFA) để đánh giá hiệu quả chi phí từ kết quả thu thập của 130 tổchức tài chính trên 21 quốc gia Về kết quả phân tích tổng quát thì các phương phápphi tham số cho kết quả phân tích hiệu quả chi phí thường là thấp hơn so với phântích tham số Ngoài ra, hai tác giả còn đề nghị rằng các kết quả ước lượng từ nghiêncứu này còn là một chỉ dẫn đáng tin cậy cho việc ra quyết định điều hành chính sáchcủa chính phủ và nghiên cứu ở mức độ quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

Một nghiên cứu nổi tiếng của Berger và Mester (1997) khi các tác giả nghiêncứu “bên trong chiếc hộp đen” để giải thích hiệu quả của các ngân hàng với dữ liệu

từ 6000 ngân hàng thương mại ở Mỹ trong suốt thời gian từ năm 1990 đến năm

1995 Hai tác giã đã gợi ý cách lựa chọn các biến khác nhau tác động đến thước đohiệu quả dựa trên nền tảng sử dụng ba loại khái niệm về hiệu quả kinh tế là cơ cấu

về chi phí, lợi nhuận tiêu chuẩn, cũng các khoản lợi nhuận khác Lợi ích và cácnhược điểm của từng loại thảo luận khá rõ ràng ở bài nghiên cứu này Ngoài ra,trong bài nghiên cứu này họ điều tra việc sử dụng các phương pháp DEA và SFAbao gồm việc giải thích sự khác nhau giữa hình thái hàm Fourier linh hoạt và hàmtranslog Nghiên cứu này cũng là nghiên cứu đầu tiên sử dụng các biến Quy môngân hàng, sở hữu của tổ chức, quản trị doanh nghiệp, các đặc điểm cụ thể của ngânhàng, đặc điểm thị trường, các điều chỉnh chính sách của liên bang, tính chất giớihạn địa lý của bang và các biến tương quan tiềm năng tác động đến hiệu quả

Altunbas và các cộng sự (2000) đã xem xét tác động của các yếu tố rủi ro vàchất lượng lên chi phí của các ngân hàng thương mại Nhật trong gian đoạn 1993-

1996 Các tác giả đã sử dụng phương pháp biên ngẫu nhiên để tính toán hiệu quảquy mô, hiệu quả chi phí và sự phát triển công nghệ Trong nghiên cứu này, các tácgiả đã tìm thấy rằng nguồn tài chính lớn có tác động mạnh đến sự tối ưu về qui mô

Trang 27

ngân hàng Và hiệu quả theo qui mô thì nhạy cảm với rủi ro và chất lượng tài sảnhơn hiệu quả chi phí Ngoài ra, các tác giả cũng đã chỉ ra được rằng sự thay đổicông nghệ làm giảm chi phí sản xuất trong tương lai.

Isik và Hassan (2002) cũng đã sử dụng phương pháp biên ngẫu nhiên để nghiêncứu các tác động của các nhân tố như: qui mô ngân hàng, yếu tố quản trị, quyền sởhữu đến hiệu quả chi phí và hiệu quả sản xuất của hệ thống ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳgiai đoạn từ năm 1988 đến năm 1996 Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụngđầu ra là các khoản cho vay ngắn, dài hạn và các khoản thu nhập khác Bằngphương pháp phân tích 2 bước, các tác giả trên đã tìm thấy hiệu quả của hệ thốngngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng như các chínhsách bảo hộ của nhà nước Ngoài ra, mức độ liên kết của hiệu quả chi phí và hiệuquả lợi nhuận là rất thấp

Hughes và Mester (2008) đã trình bày đầy đủ các lý thuyết và bằng chứng vềphân tích hiệu quả ngân hàng Nghiên cứu này đã tạo ra một nền tảng và thảo luận

về hai phương pháp thực nghiệm tổng quát (các tiếp cận phi cấu trúc và cách tiếpcận cấu trúc) trong việc đo lường hiệu suất ngân hàng Ngoài ra, một vài mối quan

hệ giữa quyền sở hữu và sáp nhập với giá trị ngân hàng cũng được thể hiện trongnghiên cứu

Ở châu á thì Manlagñit và cộng sự (2011) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi

ro và hiệu quả của hệ thống ngân hàng Philipin bằng các tiếp cận biên ngẫu nhiên giaiđoạn 1990-1999 Các tác giả trên đã đưa vào mô hình các biến rủi ro và các

biến chất lượng tài sản để phân tích chi phí bằng phương pháp tiếp cận 1 bước theo Battese và Coelli (1995) Bài nghiên cứu đã tìm ra rằng khủng hoảng tài chính Châu

Á năm 1997 đã gây ra nhiều tác động bất lợi lên hiệu quả chi phí, và chính điều đócũng tác động đến sự cải cách ngân hàng ở hệ thống ngân hàng Philipin Ngoài ra,

các tác giả cũng đã chứng minh được việc mua bán và sáp nhập ngân hàng có quan

hệ tiêu cực đến hiệu quả chi phí của các ngân hàng

2.4.2 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ của ngân hàng bằng mô hình SFA ở Việt Nam

Trang 28

Vu và Turnell (2010) đã tính tính toán hiệu quả chi phí của hệ thống ngân hàngViệt Nam giai đoạn 2000-2006 bằng việc sử dụng kỹ thuật Bayesian Kết quảnghiên cứu cho thấy hiệu quả chi phí của hệ thống ngân hàng Việt Nam là khoản87,21% tức các ngân hàng cần phải giảm khoản 12,79% chi phí nữa để đưa hiệuquả đến mức tối ưu Ngoài ra, các ngân hàng trong nghiên cứu đối mặt với việcgiảm hiệu quả chi phí vì đây là giai đoạn các ngân hàng đầu tư để đa dạng hoá sảnphẩm, mở rộng mạng lưới và nâng cấp về công nghệ

Vu và các cộng sự (2013) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lợinhuận của các ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2006 Các tác giả đãnghiên cứu tác động của bốn nhóm biến số bao gồm: các đặc trưng ngân hàng,quyền sở hữu, sự chuyển đổi của môi trường kinh tế và điều kiện kinh tế vĩ mô đốivới khả năng sinh lợi của các ngân hàng bằng cách sử dụng mô hình Tobit để xácđịnh mức hiệu quả của các ngân hàng Nghiên cứu trên đã cho thấy hiệu quả lợinhuận của một ngân hàng được tăng cường khi ngân hàng có quy mô lớn và khảnăng quản lý tốt hơn Trong khi đó, hiệu quả đó bị giảm dần do chất lượng tài sảnthấp và mức vốn hóa quá cao Tăng trưởng GDP bình quân đầu người và tỷ lệ lạmphát thấp là một môi trường thuận lợi để các ngân hàng cải thiện khả năng sinh lờicủa mình Nghiên cứu cũng cho thấy trong số các ngân hàng nước ngoài hoạt độngtại Việt Nam từ các nước Úc, Nhật, Mỹ và Châu Âu thì có hiệu quả hoạt động tốthơn so với các ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại châu Á Trong khi các ngân hàngtrong nước có hiệu quả hoạt động thấp hơn hẳn

Gần đây nhất Nguyễn và các cộng sự (2016) đã sử dụng mô hình SFA và DEA

để phân tích sự cải cách và hiệu quả của hệ thống ngân hàng Việt Nam Nhóm tácgiả sử dụng số liệu của 32 ngân hàng Việt nam giai đoạn 2000-2014 Bài nghiêncứu trên đã đưa ra kết luận các ngân hàng được đầu tư từ các đối tác chiến lượcnước ngoài và các ngân hàng có niêm yết trên sàn chứng khoán thì có hiệu quả chiphí cao hơn các ngân hàng còn lại Ngoài ra, hiệu quả chi phí của các ngân hàng saukhi được mua lại lại thấp hơn hiệu quả các ngân hàng trước khi mua lại và hiệu quả

Trang 29

này có xu hướng giảm dần Tuy nhiên, hiệu quả ngắn hạn và trung dài hạn của cácngân hàng niêm yết thì không có nhiều dẫn chứng.

Như vậy, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng hướng tiếp cận trung gian xem ngânhàng là cầu nối giữa người gửi tiền và người vay tiền Nhìn chung, kết quả cácnghiên cứu phần lớn kết luận các NHTM Việt Nam hoạt động chưa thật sự hiệu quả

Dù các nghiên cứu về HQHĐ của các NHTM Việt Nam thông qua phương phápSFA có các lựa chọn biến số và cách thu thập số liệu khác nhau Tuy nhiên, mỗinghiên cứu đều có những đóng góp nhất định cho sự phát triển của ngành ngânhàng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao HQHĐ của các ngân hàng

Việc nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Việt Nam là cần thiết, đặc biệt nghiêncứu về HQHĐ Bằng cách cải thiện HQHĐ các ngân hàng Việt Nam mới có thểcạnh tranh được với các ngân hàng nước ngoài trong bối cảnh hiện nay

Bảng 2.1 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ ngân hàng bằng mô hình SFA trên thế giới

Nghiên cứu Mẫu nghiên Biến giá đầu Biến đầu ra Biến tác động

Berger và 6000 ngân - Giá vốn - Tổng cho -Nợ xấu

Mester (1997) hàng thương - Giá lao vay Tài khoản ngoại

mại ở Mỹ từ động - các khoản bàng

Vốn tài sản hữunăm 1990 - Giá các cho vay

hìnhđến 1995 khoản tiền doanh nghiệp

chứng khoánAltunbas và 136 ngân - Giá lao - Tổng cho - Tổng tài sản

Trang 30

Isik và 43 ngân hàng - Giá lao - Tổng dư - ROA

(2002) nước giai - Giá vốn - Thu nhập

Trang 31

đoạn từ 1994- - Giá các khác

vay ngắn hạn khoản ngoại

bảngManlagñit và 31 ngân hàng - Giá lao - Tổng cho - Cho vay/

(2011) Philipin từ - Giá tài - Các loại - Tiền gửi/nợ

phải trả

- Biến ngânđến 2006 - Giá vốn - Tài

hàng niêm yếtkhoản ngoại

- Biến loạibảng hình ngân hàng

Vu và Turnell 56 Ngân - Giá lao - Tổng cho - Vốn chủ sỡ

Nam từ năm - Chi phí - Tài

2000 đến tài chính khoản ngoại

phi tài chính - Các tài

sản khác

Vu và các 56 ngân hàng - Giá lao - Tổng cho - Kết hợp

đến 2007 tài chính khoản ngoại

- Chi phí bảngphi tài chính - Các tài

sản khácNguyễn và 32 ngân hàng - Giá lao - Tổng cho - Tốc độ tăngcác cộng sự từ năm 2000 động vay trưởng kinh tế

trong đó có 5 sản cố định sản sinh lời tài sản

- Biến giả loạihình ngân hàng

- Các biến sốcải cách quản trịtrung và dài hạn

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày tổng quan về HQHĐ của NHTM và các phương phápphân tích, đánh giá HQHĐ NHTM Hai phương pháp đánh giá thường được sửdụng chủ yếu là đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính và đánh giá bằng phươngpháp phân tích hiệu quả biên Trong phương pháp phân tích hiệu quả biên thì đượcthực hiện thông qua tiếp cận tham số và tiếp cận phi tham số Cách tiếp cận tham sốthường được sử dụng nhất là phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA

Ngoài ra, chương này còn tổng hợp một số kết quả nghiên cứu của các tác giảtrong và ngoài nước bằng cách sử dụng phương pháp biên ngẫu nhiêu SFA

Trang 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Kể từ năm 2007 dưới cam kết mở cửa thị trường sau khi gia nhập WTO thì hệthống ngân hàng tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng các ngânhàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Mặc dù sự tăng trưởng này tạo điều cho

hệ thống ngân hàng Việt Nam đa dạng hơn về loại hình cũng như tăng cường tínhcạnh tranh nhưng chính điều đó cũng gây ra khó khăn cho các ngân hàng trong nướcvốn là các ngân hàng nhỏ và vừa trong việc chiếm giữ khách hàng và thị trườngtrong nước

Bảng 3.1 Số lượng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015

Năm Loại hình 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 ngân hàng

Trang 34

Ghi chú: NHTM Nhà nước là các ngân hàng có vốn Nhà nước góp trên 50% Bảng

3.1 cho thấy số lượng các ngân hàng trong gian đoạn 2007 đến 2015, số liệu chothấy NHTMCP chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số các NHTM Việt Nam.Tuy nhiên trong thực tế các NHTMCP này đa phần có quy mô vừa và nhỏ nên sứccạnh tranh yếu và dễ gặp khó khăn trước các ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm

Trang 35

Bảng 3.2 Quy mô vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 –

2015

Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng

Năm

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Chỉ tiêu

(Nguồn : Báo cáo thường niên của NHNN qua các năm ) Theo Bảng 3.2 tổng vốn

điều lệ của các NHTM Việt Nam liên tục đều trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm

2013 Mức tăng trung bình vào khoản 22,17% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đã có

xu hướng chậm lại trong các năm 2013 đến 2015 Tốc độ tăng trưởng có xu hướnggiảm trong các năm trên phản ánh sự khó khăn trong hoạt động của các ngân hàngthương mại Ngoài ra, sau giai đoạn bùng nổ việc đầu tư từ các nhà đầu tư chiếnlược thì thị trường đã vắng dần các thương vụ lớn từ nguồn vốn nước ngoài Hầu hết

các NHTMCP có vốn Nhà nước đều thuộcnhóm có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống ngân hàng

Khả năng huy động vốn:

Trang 36

Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế Do đó, để huy động được nguồn vốn ổn

Trang 37

định đảm bảo chất lượng và số lượng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trongquá trình hoạt động của các ngân hàng.

Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của hệ thống NHTMCP Việt

Nam giai đoạn 2007 – 2015

bị xáo trộn Lãi suất huy động tiếp tục tăng cao những tháng đầu năm 2011 bắt buộcngân hàng nhà nước phải quy định mức lãi suất trần theo Thông tư số 02/2011/TT-NHNN ngày 03/03/2011

Ngoài ra, có thể cho thấy dấu hiệu về thanh khoản của hệ thống NHTMCP căngthẳng được thể hiện quả tình trạng cạnh tranh lãi suất như thời điểm 2010-2011 Để

bù đắp chi phí đầu vào và các chi phí hoạt động thì các NHTMCP đã phải nâng lãisuất huy động lên cao nhằm thu hút thêm nguồn tiền gửi Từ đó, lãi suất cho vay đối

Trang 38

với cũng tăng theo tác động đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp Điều này đãlàm các doanh nghiệp gặp rất khó khăn trong hoạt động gây tác động xấu khả năng

Trang 39

trả gốc và lãi của doanh nghiệp Đó cũng là lý do tỷ lệ nợ xấu của hệ thống

NHTMCP gia tăng

Mức độ an toàn vốn:

Để đảm bảo mức độ ăn toàn của hệ thống ngân hàng, NHNN đã ban hành thông

tư 36 có hiệu lực từ tháng 2 năm 2015 quy định về các tỷ lệ an toàn giới hạn tronghoạt động ngân hàng Theo thống kê của NHNN, tính đến hết năm 2015 cácNHTMCP đều đạt mức tỷ lệ đảm bảo vốn tự theo đúng quy định (CAR tối thiểu9%) Hiện nay, để đáp ứng tình hình quản lý các tổ chức tín dụng, NHNN đang thíđiểm áp dụng tiêu chuẩn Basel II đối với một số NHTMCP và dự kiến sẽ áp dụngchính thức lên cả hệ thống ngân hàng trong thời gian tới

3.2.2 Hoạt động cấp tín dụng

Như chúng ta đã biết, dư nợ tín dụng vẫn là thành phần chiếm tỷ trọng lớn

trong danh mục tài sản của ngân hàng

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng/Tổng tài sản của các NHTMCP giai đoạn

(Nguồn : Báo cáo thường niên của NHNN qua các năm ) Biểu đồ 3.2 thể hiện mức

dư nợ tín dụng trong Tổng tài sản của các NHTMCP Việt Nam Mặc dù trong thờigian gần đây các ngân hàng đã quan tâm đến việc cung cấp, mở rộng các dịch vụkhác nhưng thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm mức cao và vào khoảng 60-

80% trong tổng thu nhập của các ngân hàng Vàđạt đỉnh điểm ở mức 88,8% trong 2015

Trang 40

10.00%

0.00%

(Nguồn : Báo cáo thường niên của NHNN qua các năm ) Theo biểu đồ 3.3 thì tốc

độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2007 – 2015 đạt mức trung bình ở khoản 22,89%.Tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng giảm không đều điển hình như dưới tác động củakhủng hoảng kinh tế năm 2007 tăng trưởng tín dụng giảm mạnh từ 51% xuống23,38% năm trong 2008 Tuy nhiên, nhờ các chính sách kích thích kinh tế trongnăm 2008 mà tăng trưởng tín dụng đã tăng trở lại lên 37,53% năm 2009 Mặc dùvậy, từ năm 2010 trở về sau tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống lại có chiềuhướng giảm dần Nguyên nhân được đưa ra là do tăng trưởng tín dụng bị tác động

do chính sách tiền tệ thắt chặt để chống lại mức lạm phát hai con số của nhà nước.Đến Năm 2012, tăng trưởng tín dụng xuống mức thấp nhất và chỉ đạt 8,91% mặc dùchỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đầu năm là 15 – 17% Trong năm 2012, NHNN cũng

đã phân nhóm và giao chỉ tiêu tăng tín dụng cho các ngân hàng nhưng chỉ tiêu nàyhầu hết đều không hoàn thành Từ năm 2013 đến năm 2015, tăng trưởng tín dụng có

chiều hướng tăng nhẹ nhờ sự hồi phục của nền kinhtế

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nợ xấu / tổng dƣ nợ của hệ thống NHTMCP Việt Nam

giai đoạn 2007– 2015

Ngày đăng: 24/09/2020, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w