--- ---TRẦN NHÂN PHÚC NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC XẾP HẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 1-
-TRẦN NHÂN PHÚC
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC XẾP HẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 2-
-TRẦN NHÂN PHÚC
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC XẾP HẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 62340102
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, dữ liệu
và kết quả đưa ra trong luận án là trung thực và nội dung luận án chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Người cam đoan Tác giả
Trang 5Tiếp theo, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tập thể đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Và cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, người than đã cổ vũ và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án.
Thành phố Hồ Chí Minh
12/2017
Trang 6MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Tóm tắt đóng góp mới
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài……… 1
1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ……… 4
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước ……… 4
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước ……… 9
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ……… 11
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu ……… 11
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ……… 12
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 13
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu……… 13
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ……… 13
1.5 Phương pháp nghiên cứu ……… 13
1.5.1 Phương pháp định tính ……… 13
1.5.2 Phương pháp định lượng……… 14
1.6 Đóng góp mới của luận án……… 14
1.7 Cấu trúc của luận án……… 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Hiệu quả tài chính của công ty niêm yết ……… 18
2.1.1 Công ty niêm yết ……… 18
2.1.2 Hiệu quả tài chính và tiêu chí đo lường……… 18
2.2 Mức xếp hạng quản trị công ty……… ……… 20
2.2.1 Quản trị công ty ……….……… 20
2.2.1.1 Khái niệm quản trị công ty ……… 20
2.2.1.2 Một số lý thuyết liên quan quản trị công ty ……… 22
Trang 72.2.1.3 Các nguyên tắc quản trị công ty ……… 24
2.2.1.4 Đặc điểm quản trị công ty của Việt Nam……… 26
2.2.2 Mức xếp hạng Quản trị công ty……… 29
2.2.2.1 Đánh giá quản trị công ty cấp quốc gia ……… 30
2.2.2.2 Đánh giá quản trị công ty cấp công ty ……… 31
2.3 Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính ……… 34
2.4 Thành phần mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính ……… 36
2.5 Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu ……… 37
2.5.1 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu ……… 37
2.5.1.1 Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính ……… 38
2.5.1.2 Thành phần cấu thành mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính ………… 40
2.5.2 Mô hình nghiên cứu ……… 42
2.5.3 Mô tả biến phụ thuộc, biến độc lập, biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu ……… 48
2.5.4 Thiết lập phương trình hồi quy ……… 52
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu ……… 54
3.2 Xây dựng thang đo……… 55
3.2.1 Thang đo mức xếp hạng quản trị công ty……… 55
3.2.2 Thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT ……… 56
3.2.3 Thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch ……… 56
3.2.4 Thang đo Quyền cổ đông ……… 57
3.2.5 Thang đo Vai trò các bên liên quan ……… 57
3.3 Thiết kế nghiên cứu ……….……… 58
3.3.1 Nghiên cứu định tính ……… 58
3.3.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ ……… 59
3.3.3 Nghiên cứu định lượng chính thức……… 65
3.3.3.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập ……… 66
3.3.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu và lý giải kết quả……… 68
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kiểm tra dữ liệu……… 73
4.2 Kết quả nghiên cứu ……… 73
4.2.1 Thống kê mô tả biến ……… 73
4 2.2 Kiểm định tương quan cặp giữa biến độc lập và các biến kiểm soát……… 76
Trang 84.3 Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với tập dữ liệu tổng thể……… 77
4 3.1.Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA ……….………… 77
4 3.2.Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE ……….………… 79
4 3.3.Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với biến TobinQ và PBV ……… 83
4.4.Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội với thành phần của CG ……… 86
4.5.Kết quả hồi quy bội theo phân tổ thống kê đối với công ty có yếu tố sở hữu nhà nước và không có sở hữu nhà nước ……….……… 93
4.5.1.Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội ROA, ROE, Tobin’Q, PBV đối với biến CG đối với nhóm công ty có sở hữu nhà nước ……… 93
4.5.2 Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội ROA, ROE, Tobin’Q, PBV đối với biến CG đối với nhóm công ty không có sở hữu nhà nước ….……… 97
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 5.1 Kết luận ……… 102
5.2 Hàm ý một số chính sách nhằm nâng cao mức xếp hạng quản trị công ty ……… 104
5.2.1 Các thành phần của mức xếp hạng quản trị công ty ……… 104
5.2.1.1 Minh bạch và công bố thông tin ……… 104
5.2.1.2 HĐQT và trách nhiệm HĐQT……… 108
5.2.1.3 Bảo vệ quyền cổ đông ……… 113
5.2.1.4 Vai trò các bên liên quan……… 117
5.2.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước……… 119
5.2.3.Đối với nhà đầu tư……… 121
5.3.Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ……… 122
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……… 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 126 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
IFC International Finance Tổ chức tài chính quốc tế
CorporationICGN InternationalCorporate Mạng lưới quản trị doanh nghiệp
gorvenance network toàn cầuOECD Organisation for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh
SGDCK HN Ha Noi stock exchange - Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HNX
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các cách đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty……… 34
Bảng 2.2: Tổng hợp một số mô hình nghiên cứu mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính……… 44
Bảng 2.3: Tổng hợp một số mô hình nghiên cứu thành phần mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính……… 46
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT ……… 61
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch … 62 Bảng 3.3: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Quyền cổ đông ……… 64
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Vai trò các bên liên quan ……… 64
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả biến ……… 73
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan ……… 76
Bảng 4.3: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA trên tập dữ liệu tổng thể… 78 Bảng 4.4: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE trên tập dữ liệu tổng thể … 80 Bảng 4.5: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với Tobin’Q trên tập dữ liệu tổng thể… 83 Bảng 4.6: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với PBV trên tập dữ liệu tổng thể… 84
Bảng 4.7: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối ROA với các thành phần của CG … 87
Bảng 4.8: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối ROE với các thành phần của CG…… 88
Bảng 4.9: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối Tobin’Q với các thành phần của CG 89
Bảng 4.10: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối PBV với các thành phần của CG… 90
Bảng 4.11: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA trên tập dữ liệu có SHNN 94
Bảng 4.12: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE trên tập dữ liệu có SHNN 95 Bảng 4.13: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với Tobin’Q trên tập dữ liệu có
Trang 11SHNN……… 95Bảng 4.14: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với PBV trên tập dữ liệu có SHNN 96Bảng 4.15: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA trên tập dữ liệu không có
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tổng hợp mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài
45chính ………
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu tổng hợp thành phần mức xếp hạng quản trị công ty và
46hiệu quả tài chính ………
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của luận án ……… 47
Hình 4.1: Đồ thị biểu thị tương quan giữa tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mức
xếp hạng quản trị công ty đối với tập dữ liệu tổng thể……… 80Hình 4.2: Đồ thị biểu thị tương quan giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và
mức xếp hạng quản trị công ty đối với tập dữ liệu tổng thể……… 82Hình 4.3: Đồ thị biểu thị tương quan giữa Tobin’Q và mức xếp hạng quản trị công ty
Hình 4.4: Đồ thị biểu thị tương quan giữa PBV và mức xếp hạng quản trị công ty đối
Hình 4.5: Đồ thị biểu thị tương quan giữa ROA và các thành phần của CG……… 87Hình 4.6: Đồ thị biểu thị tương quan giữa ROE và các thành phần của CG……… 88Hình 4.7: Đồ thị biểu thị tương quan giữa Tobin’Q và các thành phần của CG……… 89Hình 4.8; Đồ thị biểu thị tương quan giữa PBV và các thành phần của CG……… 90
Trang 13TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện để nghiên cứu và kiểm định sự ảnh hưởngcủa mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yếttrên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Trên thế giới, tại những nền kinh tế phát triển, quản trị công ty rất được coitrọng, các quốc gia đều ban hành Quy chế quản trị công ty dựa theo các nguyên tắcquản trị công ty của tổ chức OECD, và có rất nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng củaquản trị công ty thông qua mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính củacông ty niêm yết Tại Việt Nam, trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, thịtrường chứng khoán mới thành lập với khung pháp lý chưa hoàn thiện thì quản trịcông ty lại càng cần thiết để tạo ra những chẩn mực trong điều hành, giám sát hoạtđộng của công ty
Để thấy rõ hơn tầm quan trọng của quản trị công ty, cần phải có nhữngnghiên cứu về sự ảnh hưởng của quản trị công ty đối với hoạt động của công ty.Nghiên cứu này được thực hiện để góp một phần vào việc khẳng định tầm quantrọng của quản trị công ty thông qua sự ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công
ty cũng như hàm ý những chính sách để nâng cao hiệu quả quản trị công ty
Nghiên cứu được thực hiện theo hai phương pháp là định tính và định lượng:phương pháp định tính được thực hiện thông qua phương pháp thảo luận nhóm,phỏng vấn một số đối tượng có liên quan để nghiên cứu khám phá về tác động củaquản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết, xây dựng bảng câuhỏi nghiên cứu; nghiên cứu định lượng dùng để kiểm định thang đo và kiểm địnhcác giả thuyết nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu định tính khẳng định tầm quan trọng của vấn đề nghiêncứu, đồng thời đánh giá và xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứuđịnh lượng được thực hiện hai lần, lần thứ nhất để kiểm định thang đo hình thànhbảng câu hỏi nghiên cứu chính thức, lần thứ hai để kiểm định các giả thuyết nghiêncứu Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng của quản trị công đến hiệu quả tàichính của công ty niêm yết, góp phần khẳng định tầm quan trọng của quản trị công
ty, giúp các nhà quản lý, điều hành hiểu rõ hơn sự cần thiết và tầm quan trọng củaviệc áp dụng các quy tắc về quản trị công ty trong quản lý, điều hành Từ kết quả
Trang 14nghiên cứu, luận án hàm ý một số chính sách để nâng cao mức xếp hạng quản trịcông ty niêm yết theo ba nhóm: các chính sách đối với các thành phần cấu thànhmức xếp hạng quản trị công ty, các chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước, vàcác chính sách đối với nhà đầu tư.
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN
CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài
Quản trị công ty là một hệ thống, bao gồm các mối quan hệ giữa ban giámđốc, hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan tạo nên địnhhướng và sự kiểm soát công ty Các quan hệ này được xác định một phần bởi luậtpháp, lịch sử, văn hóa của quốc gia nơi công ty đặt trụ sở Quản trị công ty tốt có ýnghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lành mạnh, thúc đẩy hoạtđộng của công ty, tăng cường khả năng tiếp cận của công ty với các nguồn vốn bênngoài ở mức chi phí thấp hơn Với việc tăng cường giá trị của công ty và quản lý rủi
ro tốt hơn, quản trị công ty tốt góp phần vào việc tăng cường đầu tư và phát triểnbền vững Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường mới nổi, việc tăngcường quản trị công ty có thể phục vụ cho rất nhiều các mục đích chính sách côngquan trọng Quản trị công ty tốt giảm thiểu khả năng tổn thương trước các khủnghoảng tài chính, củng cố quyền sở hữu, giảm chi phí giao dịch và chi phí vốn, vàdẫn đến việc phát triển thị trường vốn Quản trị công ty yếu kém sẽ làm giảm mức
độ tin tưởng của các nhà đầu tư, và không khuyến khích đầu tư từ bên ngoài (IFC,2010)
Trong Cẩm nang quản trị công ty năm 2010, IFC cho thấy quản trị công ty
có vai trò rất quan trọng với các doanh nghiệp:
(1) Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh: quản trị công ty tốt
sẽ mang lại một hệ thống giải trình tốt hơn, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các vụ gianlận hoặc các giao dịch nhằm mục đích vụ lợi của các cán bộ quản lý
Nhiều vấn đề có thể sẽ được phát hiện sớm giúp giải quyết tốt hơn khi có sự kết hợpgiữa tinh thần trách nhiệm cao, quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ Bằng việc xâydựng quy định về chế độ lương, thưởng dựa trên kết quả kinh doanh, quản trị công
ty sẽ giúp cải thiện hiệu quả công việc quản lý của BGĐ Không những thế, quản trịcông ty tốt còn giúp cải thiện quy trình ra quyết định, các quyết định được đưa rachính xác, kịp thời hơn khi có đầy đủ thông tin và quá trình liên lạc được tổ chứchiệu quả, điều này sẽ giúp hiệu quả của các hoạt động tài chính và kinh doanh củacông ty được nâng cao một cách đáng kể ở mọi cấp độ Ngoài ra, quản
Trang 16trị công ty tốt còn giúp tổ chức thực hiện tốt hơn các quy trình kinh doanh, hoạtđộng của công ty dẫn đến năng suất cao hơn và chi phí vốn thấp hơn, góp phần nângcao doanh số và lợi nhuận cùng với sự giảm thiểu trong chi phí và nhu cầu về vốn.
Hệ thống quản trị công ty tốt cũng tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyếtnhững xung đột liên quan tới công ty, giữa cổ đông với cổ đông, giữa cổ đông vớicác bên có quyền lợi liên quan
(2) Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn: những công ty được quản trịtốt sẽ gây được cảm tình với nhà đầu tư, làm cho nhà đầu tư tin rằng các tài sản của công
ty sẽ được sử dụng để phục vụ cho lợi ích của các cổ đông chứ không phải để phục vụcho lợi ích riêng của các cán bộ quản lý Niềm tin của nhà đầu tư được xây dựng dựa trên
sự minh bạch, dễ tiếp cận, kịp thời, đầy đủ, và chính xác của thông tin ở mọi cấp độ Khitính minh bạch trong công ty được nâng cao, các
nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi khi họ có cơ hội được cung cấp thông tin về hoạt độngkinh doanh và các số liệu tài chính của công ty, dù những thông tin được công bốmang tính tiêu cực đi chăng nữa, các cổ đông cũng sẽ được hưởng lợi do họ có cơhội để giảm thiểu rủi ro Ngày nay, các thị trường chứng khoán ngày càng yêu cầucác công ty niêm yết phải tuân thủ những tiêu chuẩn quản trị nghiêm ngặt hơn, vìvậy, để tiếp cận nguồn vốn, các công ty phải xây dựng hệ thống quản trị công ty đápứng những tiêu chuẩn về quản trị công ty Theo báo cáo khảo sát ý kiến nhà đầu tưtoàn cầu của Viện nghiên cứu kinh tế McKinsey vào tháng 7 năm 2002 cho thấy,15% các nhà đầu tư tổ chức ở Tây Âu xem quản trị công ty quan trọng hơn các sốliệu tài chính trong khi ở Đông Âu và Châu Phi là 40% Tỷ lệ này ở Bắc Mỹ là 7%,Châu Á là 21% và Châu Mỹ Latin là 18%
(3) Giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản : những công ty có hệ thống quảntrị công ty tốt sẽ có nhiều khả năng huy động được nguồn vốn giá rẻ Chi phí vốn phụthuộc vào sự cảm nhận của các nhà đầu tư về mức độ rủi ro của công ty, nếu rủi ro càngcao thì chi phí vốn càng cao Nếu nhà đầu tư thấy quyền lợi của mình được bảo vệ thì sẽsẵn sàng quyết định đầu tư giúp công ty trả lãi suất thấp hơn và kiếm được những khoảntín dụng dài hạn Đối với thị trường mới nổi như Việt Nam, quản trị công ty có ảnhhưởng rất lớn vì hệ thống pháp lý chưa hoàn
Trang 17thiện nên quyền lợi của nhà đầu tư chưa được bảo vệ đúng mức, vì vậy, chỉ cần một
sự cải thiện nhỏ trong vấn đề quản trị mà công ty áp dụng cũng có thể tạo nên một
sự khác biệt to lớn đối với các nhà đầu tư và nhờ đó giảm bớt chi phí vốn Theo báocáo khảo sát ý kiến nhà đầu tư toàn cầu của Viện nghiên cứu kinh tế McKinsey vàotháng 7 năm 2002, các nhà đầu tư trong diện được khảo sát sẵn sàng trả giá cao hơncho cổ phiếu của các công ty được quản trị tốt với tỷ lệ Nga là 38%, Trung Quốc là25%, Braxin là 24%, Ba Lan là 23%, Mỹ là 14% và Đức là 13%
(4) Nâng cao uy tín của công ty : ngày nay, uy tín của một công ty có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty, vì uy tín góp phần làm nên giá trịthương hiệu, giá trị thương hiệu là tài sản vô hình của công ty Những công ty có hệthống quản trị công ty tốt sẽ tôn trọng quyền lợi của các cổ đông và các
chủ nợ và đảm bảo tính minh bạch về tài chính, khi đó, những công ty này sẽ dànhđược niềm tin lớn hơn của công chúng và từ đó nâng cao được giá trị thương hiệu.Niềm tin của công chúng và giá trị thương hiệu có thể khiến người ta tin tưởng hơnvào các sản phẩm của công ty, và điều này sẽ dẫn đến việc nâng cao doanh số, từ đódẫn đến việc gia tăng lợi nhuận, ngoài ra hình ảnh tích cực và uy tín của một công
ty đóng vai trò quan trọng trong việc định giá công ty giúp gia tăng giá trị công ty
Hiện nay, khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam phát triển hết sức năng động,
số lượng các công ty, đặc biệt là các công ty cổ phần đại chúng đã gia tăng nhanhchóng Hàng trăm công ty đã mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh, một số công
ty đã phát triển và trở thành các công ty tầm cỡ khu vực và tiến tới là công ty toàncầu Song song đó, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập gần như toàn diện với mức độliên kết ngày càng sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới Trong quá trình đó, áplực cạnh tranh đối với các công ty ngày càng gay gắt dẫn tới yêu cầu phải hoànthiện và nâng cao hiệu quả quản trị công ty, đảm bảo vừa phải tuân thủ đúng cácquy định của quốc gia, vừa phải phù hợp với các nguyên tắc, tập quán và thông lệtốt nhất của quốc tế Quản trị công ty là yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết hiện nay đối vớidoanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên, nhận thức về vai trò
Trang 18của quản trị công ty cũng như việc thực hiện các nguyên tắc quản trị công ty chưađược các doanh nghiệp quan tâm và thực hiện đúng mức Điều này được phản ánhqua kết quả đánh giá về quản trị công ty tại Việt Nam của WB (2006) và IFC (2010,
2011, 2012, 2016), theo đó, khung pháp lý về quản trị công ty chưa hoàn thiện vàviệc chấp hành những nguyên tắc quản trị công ty chưa được các doanh nghiệp thựchiện nghiêm túc Chỉ những lĩnh vực bị quy định chặt chẽ như đối xử công bằng vớicác cổ đông và quyền của cổ đông đạt điểm số cao nhất Trong khi đó các lĩnh vựckhông bị luật lệ quy định, ví dụ như kiểm toán độc lập (tính độc lập, sự tham dự củakiểm toán tại ĐHĐCĐ thường niên…) hay vai trò của các bên có quyền lợi liênquan thường bị xem nhẹ và không tuân thủ thông lệ tốt Theo báo cáo thẻ điểmquản trị công ty Asean 2015-2016 của IFC, so với các nước trong khu vực là TháiLan, Philippin, Malaysia, Singapore, Indonesia thì điểm quản trị công ty của ViệtNam trong giai đoạn 2012-2016 luôn thấp nhất, chỉ đạt trung bình 35,8 điểm, thấphơn nhiều so với nước liền kề là Indonesia với trung bình 51,7 điểm và chưa bằngmột nửa số điểm của Thái Lan, nước có điểm số cao nhất với trung bình 75,86điểm
1.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, vai trò của quản trị công ty đã được chứng minh qua rất nhiềubài nghiên cứu, đến nay, tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính củacông ty niêm yết được thực hiện theo bốn nhóm nghiên cứu, đó là nghiên cứu sựảnh hưởng của cấu trúc sở hữu, tính chất của HĐQT, tính chất của BGĐ và mứcxếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính
Cấu trúc sở hữu và hiệu quả tài chính của công ty niêm yết
Đối với sở hữu tập trung, các nghiên cứu cho thấy, cổ đông lớn sở hữu cổphần chi phối sẽ gây bất lợi cho cổ đông thiểu số bằng cách tạo ra cấu trúc sở hữunhóm công ty kiểu kim tự tháp nhằm cho phép họ dịch chuyển tài sản hoặc lợinhuận từ công ty này đến một công ty bị chi phối khác Cổ đông chi phối sẽ khôngphải chịu toàn bộ chi phí đối với quyết định của mình mà sẽ bắt các cổ đông nhỏ lẻchia sẻ khi các quyết định sai và ảnh hưởng đến công ty, cổ đông chi phối sẽ không
Trang 19có các quyết định đầu tư tốt vì họ đã đầu tư tập trung vào một công ty nên sợ dễ gặprủi ro hơn những cổ đông có danh mục đầu tư đa dạng (Johnson và cộng sự, 2000;Claessens và cộng sự, 2000; La Porta và cộng sự, 2002; Zhang, 1998) Một dạng sởhữu tập trung khác là sở hữu gia đình, các nghiên cứu cho thấy sở hữu gia đình, đặcbiệt là khi thành viên gia đình nắm quyền điều hành (CEO) ảnh hưởng tiêu cực đếnhoạt động của công ty (Morck và cộng sự, 1998; Claessens và cộng sự, 2000; Pérez-González, 2001; Khamis và cộng sự, 2015) Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu chorằng kiểm soát gia đình lại ảnh hưởng tích cực đến giá trị công ty (Barontini vàSiciliano, 2003), và cũng có nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ giữa sở hữugia đình và hiệu quả tài chính đo lường qua chỉ số ROA (Al-Ghamdi và Rhodes,2015).
Sở hữu phân tán thì không một cổ đông hoặc nhóm cổ đông liên quan nào
có thể chi phối được công ty, cổ đông thiểu số có thể tham gia vào quá trình raquyết định của công ty thông qua quyền biểu quyết của mình Vì vậy, các công ty
có sở hữu phân tán được định giá cao hơn khi có cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số tốt
và có cổ đông kiểm soát (La Porta và cộng sự, 2002; Shleifer và Vishny,1997;Bethel và cộng sự,1998)
Đối với sở hữu nhà nước, Qi và cộng sự (2000) cho thấy sở hữu nhà nướcảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của công ty do khi đó, ngoài mục đích lợinhuận, doanh nghiệp còn hướng đến các mục đích khác Tuy nhiên, cũng có nghiêncứu cho rằng, ngoài ảnh hưởng tiêu cực thì sở hữu nhà nước cũng mang lại lợi íchcho doanh nghiệp vì nhà nước có sức mạnh điều chỉnh hoạt động và kết quả hoạtđộng của công ty theo hướng có lợi cho mình (Tian và Estrin, 2007)
Ngoài ra, về vấn đề sở hữu cũng có tranh cãi về quan hệ nhân - quả giữa cácyếu tố quản trị công ty và hiệu qủa tài chính Đa số các nghiên cứu cho rằng hoạtđộng của công ty bị tác động bởi cấu trúc sở hữu nhưng cũng có những nghiên cứucho kết quả ngược lại, là hiệu quả tài chính ảnh hưởng và quyết định đến cấu trúc sởhữu (Kole, 1996; Cho, 1998)
Tính chất của HĐQT và hiệu quả tài chính của công ty niêm yết
Trang 20Eisenberg và cộng sự (1998) và Yermack (1996) cho thấy quy mô HĐQT vàgiá trị công ty đo lường bằng chỉ số Tobin‟Q có tương quan âm vì số lượng thànhviên HĐQT quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng có thành viên không tham gia tích cựcvào hoạt động của HĐQT mà dựa vào hành động của các thành viên khác, khi này,chức năng kiểm soát và giám sát BGĐ của HĐQT sẽ được thực hiện kém hiệu quả.Tương tự, Afrifa và Tauringana (2015) cũng cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữakích thước HĐQT và hiệu quả tài chính Tuy nhiên Dalton và cộng sự (1998),Pearce và Zahra (1992) lại cho rằng, quy mô HĐQT càng lớn thì càng có nhiều ýkiến đóng góp chuyên sâu giúp cải thiện việc điều hành và nâng cao hiệu quả tàichính Cùng ý kiến đó là Beverley và Shireenjit (2009) khi nghiên cứu về cấu trúcHĐQT và hiệu quả tài chính ở Ấn Độ, kết quả cho thấy quy mô HĐQT tương quandương với ROA và Tobin‟Q, quy mô trung bình HĐQT trong mẫu nghiên cứu củaJackling và Johl (2009) là 9 thành viên, điều này cũng phù hợp với quy tắc thựchành tốt nhất về quản trị doanh nghiệp của OECD khuyến nghị số lượng thành viênHĐQT từ 5 đến 9 là tốt nhất.
Về tác động của tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập và hiệu quả tài chính củaCTNY thì có 2 luồng ý kiến: luống ý kiến thứ nhất tín nhiệm thành viên HĐQT độclập và cho thấy có sự tương quan dương giữa tính độc lập của HĐQT (đo bằng sốlượng thành viên không kiêm nhiệm) với hiệu quả tài chính của công ty (Fama vàJensen, 1983; Bhagat và cộng sự, 2000) Ý kiến thứ hai thì tín nhiệm thành viênHĐQT kiêm nhiệm vì cho rằng những thành viên này sẽ có được những thông tintốt nhất giúp đánh giá hiệu quả hơn đối với các nhà quản trị cao cấp Ngoài ra,trường phái này cho rằng những thành viên độc lập làm việc bán thời gian và có thểcùng lúc tham gia HĐQT nhiều công ty nên không thể hiểu những khó khăn củacông ty để đánh giá, thực hiện tốt công việc (Baysinger và Hoskisson, 1990)
Sự ảnh hưởng của chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm TGĐ và hiệu quả tài chínhcủa CTNY thì các nghiên cứu chưa có sự thống nhất về vấn đề này: Hướng nghiêncứu thứ nhất cho rằng Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm Tổng giám đốc sẽ có lợi chocông ty vì tạo ra sự thống nhất trong lãnh đạo công ty, nếu tách biệt sẽ tạo thêm chíphí mà công ty phải gánh chịu (Finkelstein và D‟Aveni, 1994; Brickley và cộng sự,
Trang 211997; Dahya và Travlos, 2000; Faleye, 2007) Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu cholập luận trái ngược, các nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy không có mốiquan hệ đáng kể giữa việc kiêm nhiệm và giá trị công ty, các công ty thay đổi cơcấu lãnh đạo để đối phó tình trạng suy giảm hoạt động nhưng sau khi thay đổi tìnhhình không thay đổi (Daily và Dalton, 1997; Chia-Wei và cộng sự, 2008; Dahya,2005).
Tính chất Ban Giám đốc và hiệu quả tài chính của CTNY
Khi BGĐ sở hữu một lượng cổ phần càng lớn thì họ sẽ có xu hướng ra nhữngquyết định để tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu, cũng chính là tối đa hóa giá trị tàisản của công ty Hiệu ứng này cho ta một trong những giải pháp để kiểm sóat vấn
đề người đại diện ở những thị trường mà các công ty có sở hữu phân tán, nơi cổđông không phải là nhà quản lý bằng cách tạo cơ hội cho BGĐ sở hữu cổ phần củacông ty (Jensen và Meckling, 1976) Trong khi đó, một số nghiên cứu cho rằng quyđịnh, nguyên tắc của thị trường sẽ bắt buộc các nhà quản lý phải tập trung mục đíchtối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu dù họ sở hữu lượng cổ phiếu rất ít Nhưng, vớimột mức cổ phần sở hữu nhất định, những đặc quyền dành cho BGĐ như lương,thưởng… có thể còn vượt quá cả những thua lỗ mà họ phải gánh chịu khi giá trịcông ty giảm Khi tỷ lệ sở hữu cổ phần tăng lên, họ sẽ có thêm quyền để có thể yêucầu những đặc quyền lớn hơn dành cho họ, đôi khi hy sinh quyền lợi của cổ đông
mà không sợ bị phản ứng hay trừng phạt Khi này, việc kiểm soát các hoạt động củaBGĐ sẽ trở nên khó khăn, và đó chính là hiệu ứng “Ngăn chặn” (Demsetz, 1983;Fama và Jensen, 1983) Một số nghiên cứu định lượng về sự ảnh hưởng của sốlượng cổ phiếu BGĐ sở hữu và hiệu quả tài chính tại những môi trường khác nhaucũng cho kết quả tương tự (Morck và cộng sự, 1988; McConnell và Servaes, 1990;Mudambi và Nicosia, 1998; Hermalin và Weisback, 1991)
Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính của CTNY
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy có sự ảnh hưởng của mức xếp hạngquản trị công ty đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết Sự ảnh hưởng ở cácquốc gia giữa các khu vực khác nhau là khác nhau vì mỗi quốc gia có hệ thống phápluật, quy định về quản trị công ty riêng, cũng như tồn tại những khác biệt mang tính
Trang 22đặc thù như khác biệt về cơ chế sở hữu, điều hành công ty… Mức xếp hạng quảntrị công ty được cấu thành bởi các yếu tố như quyền của cổ đông, quyền được đối
xử bình đẳng của các cổ đông, vai trò của các bên liên quan, minh bạch thông tin,trách nhiệm của HĐQT, chính vì vậy, khi công ty có mức xếp hạng quản trị công tycao thì những yếu tố trên được bảo đảm và thực hiện tốt, và từ đó tác động tích cựcđến hoạt động của công ty Khi quyền của cổ đông được đảm bảo và cổ đông đượcđối xử công bằng thì sẽ gắn kết cổ đông với công ty, đây chính là nguồn cung cấpvốn giá rẻ cho công ty, khi các bên có quyền lợi liên quan được đảm bảo và thôngtin được minh bạch sẽ tạo ra sự tin tưởng của nhà đầu tư cũng như đối tác, đâychính là yếu tố quyết định sự sống còn của công ty trong giai đoạn khó khăn, khủnghoảng (Gompers và cộng sự, 2003; Brown và Caylor, 2006; Drobetz và cộng sự,2004; Jensen và Meckling, 1976; Christina, 2002; Bauer và cộng sự, 2004; Chong
và López, 2006; Klapper và Love, 2004; Gary và Gonzalez, 2008; Leal và Silva,2005; Black và cộng sự, 2006; Facici và Aybar, 2012)
Tại một số nước đang phát triển, có nền kinh tế đang chuyển đổi cũng cónhững nghiên cứu về ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quảhoạt động của CTNY Khi nghiên cứu tại Ukraina, Zheka (2006) cho thấy có sựquan hệ mật thiết giữa điểm quản trị công ty và doanh thu thuần, hồi quy tuyến tínhcủa nghiên cứu cũng cho thấy các chỉ số về quyền cổ đông, tính minh bạch hay cơcấu của HĐQT có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tài chính Kanellos và George (2007)nghiên cứu 262 công ty ở Hy Lạp và cho thấy những công ty có chỉ số quản trị công
ty thấp thì có giá trị Tobin‟q cao hơn những doanh nghiệp có chỉ số quản trị cao, vàkết luận rằng thị trường đánh giá cao những thông lệ quản trị tốt so với quyền cổđông thông qua giá cổ phiếu Tại Ấn Độ, Balasubramanian và cộng sự (2008) tìmthấy mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa thống kê giữa giá thị trường và điểm quảntrị công ty, doanh nghiệp lớn hơn đo bằng log (tài sản) thì có giá trị Tobin‟q thấphơn, những doanh nghiệp có sở hữu của cổ đông nội bộ hay cổ đông nước ngoài caohơn thì có giá trị Tobin‟q cao hơn Nghiên cứu tại Thái Lan cho thấy có mối quan
hệ tích cực giữa điểm quản trị công ty và ROA, ROE, FCF (Dòng tiền tự do), vàdoanh số của mỗi nhân viên (Hodgson và cộng sự, 2011) Nghiên cứu tại
Trang 23Bangladesh, Haque và Arun (2016) cho thấy có sự tác động tích cực của mức xếphạng quản trị công ty đến giá trị công ty qua chỉ số Tobin‟q, và sự quan hệ giữamức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính chưa rõ ràng.
Thành phần mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính của CTNY
Trên thế giới cũng có nhiều bài nghiên cứu, nghiên cứu sự ảnh hưởng cácthành phần cấu thành mức xếp hạng quản trị công ty như tính minh bạch, quyền cổđông, vai trò các bên liên quan… đến hiệu quả tài chính, kết quả cho thấy có sự tácđộng của tính minh bạch và công bố thông tin trong hầu hết các nghiên cứu (Leal vàSilva, 2005; Chong và López, 2006; Gary và Gonzalez, 2008; Gupta và Sharma(2014)
Haque và Arun (2016) khi nghiên cứu tại Bangladesh cho thấy các thànhphần cấu thành mức xếp hạng quản trị công ty là quyền của cổ đông, sự độc lập vàtrách nhiệm của HĐQT, báo cáo tài chính và công bố thông tin đều có ảnh hưởngtích cực đến hiệu quả tài chính của các CTNY trên sở giao dịch chứng khoánDhaka
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu thường thực hiện theo hướng nghiên cứu ảnh hưởng củanhững yếu tố thuộc quản trị công ty như sở hữu, tính chất của BGĐ, HĐQT đối vớihiệu quả tài chính tương tự như những nghiên cứu trên thế giới, thực hiện lặp lại tạiViệt Nam và cho kết quả tương tự Phạm Quốc Việt (2010) nghiên cứu về mối quan
hệ giữa các nhân tố quản trị công ty và hiệu quả tài chính của công ty cổ phần vàcho thấy: Cấu trúc sở hữu tập trung có tương quan âm với hiệu quả tài chính củacông ty được xác nhận trong nhóm công ty có quy mô lao động nhỏ; Việc kiêmnhiệm chức vụ Tổng giám đốc của chủ tịch HĐQT có tương quan dương với hiệuquả tài chính của công ty được xác nhận trong nhóm công ty có quy mô vốn nhỏ,hoặc nhóm công ty có tỷ lệ nợ thấp; Tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên BKS cótương quan dương với hiệu quả tài chính của công ty được xác nhận trong nhómcông ty có sở hữu nhà nước kiểm soát, hoặc nhóm công ty có quy mô vốn nhỏ; Tồntại đồng thời hiệu ứng “hội tụ lợi ích” và hiệu ứng “ngăn
Trang 24chặn”, được xác nhận trong nhóm công ty có quy mô vốn nhỏ đối với thành viênnước ngoài trong BGĐ Ngoài ra, hiệu ứng “hội tụ lợi ích” còn được phát hiện thấy
ở các nhóm công ty có quy mô lao động nhỏ, nhóm công ty có chất lượng lao độngcao, hoặc nhóm công ty có quy mô vốn lớn; Cấu trúc sở hữu phân tán có tươngquan âm với hiệu quả tài chính của công ty bị bác bỏ trong nhóm công ty có tỷ lệ nợcao; Tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài có tương quan dương với hiệu quả tài chínhcủa công ty không được chứng minh, cũng không bị bác bỏ; Tỷ lệ sở hữu cổ phầnnhà nước có tương quan âm với hiệu quả tài chính của công ty chưa được chứngminh hoặc bác bỏ Trần Minh Trí và Dương Như Hùng (2011) cho thấy hiệu quả tàichính của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với sở hữu quản trị, tỷ lệ sở hữu củanhà đầu tư tổ chức không tác động đến hiệu quả tài chính; tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ
lệ đầu tư tài sản cố định và tốc độ tăng trưởng không ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính đo bằng Tobin‟q, nhưng khi đo hiệu quả tài chính bằng ROE thì tỷ lệ sở hữunhà nước, và tốc độ tăng trưởng ảnh hưởng thuận và tỷ lệ đầu tư tài sản cố định ảnhhưởng nghịch; quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ nợ ảnh hưởng nghịch với hiệu quả tàichính đo bằng Tobin‟q và ảnh hưởng thuận với hiệu quả tài chính đo bằng ROE;ngành nghề không ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Dao va Hoang (2012) đã pháthiện số lượng các thành viên trong BGĐ và các tỷ lệ an toàn vốn có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam Võ Hồng Đức vàPhan Bùi Gia Thuỷ (2013) khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa tính chất HĐQT vàhiệu quả tài chính cho thấy quy mô HĐQT tác động ngược chiều đến hiệu quả tàichính công ty do tiềm ẩn chi phí người đại diện Trái ngược với tác động ngượcchiều thì thành viên nữ trong HĐQT, trình độ học vấn của HĐQT và quyền kiêmnhiệm có mối quan hệ tích cực với hiệu quả tài chính công ty
Như vậy, kết quả của những nghiên cứu trong và ngoài nước đã cho thấy ảnhhưởng của quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết Kếtquả nghiên cứu ở những nước có nền kinh tế phát triển đã khẳng định ảnh hưởngcủa quản trị công ty đến hiệu quả tài chính theo cả hai hướng: sự ảnh hưởng của cácyếu tố của quản trị công ty và sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty
Trang 25Trong khi đó, tại Việt Nam, mới chỉ có những nghiên cứu đi theo hướng nghiên cứuthứ nhất, là nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các yếu tố quản trị công ty đến hiệuquả tài chính, và cho kết quả nghiên cứu tương tự như những nghiên cứu trên thếgiới Với hướng nghiên cứu thứ hai, là nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mức xếphạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính, thì chưa có nghiên cứu tại Việt Nam.
Mặc dù quản trị công ty là nhu cầu cấp thiết, ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển của doanh nghiệp, nhưng đánh giá về quản trị công ty tại Việt Nam cho thấynhận thức của doanh nghiệp về quản trị công ty chưa đầy đủ, chưa đúng mức vàviệc thực thi còn mang tính đối phó, chưa nghiêm túc Từ đó dẫn đến nhu cầu phải
có nghiên cứu về sự ảnh hưởng của quản trị công ty góp phần nâng cao nhận thứccủa lãnh đạo các công ty nhằm cải thiện hiệu quả quản trị công ty, và nghiên cứutheo hướng sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tàichính xuất phát từ thực tế chưa có nghiên cứu tương tự tại Việt Nam
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Quản trị công ty đã được chứng minh là yếu tố sống còn với các doanhnghiệp để phát triển bền vững cũng như hội nhập quốc tế Trong xu thế hội nhậpcủa nền kinh tế, quản trị công ty tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức, trong khicần quan tâm nhiều hơn tới các tiêu chuẩn quản trị công ty như là một trong nhữngbước quan trọng để tiến tới sự minh bạch và nhằm thu hút thêm sự quan tâm củacác nhà đầu tư thì phần lớn các doanh nghiệp vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức vàcòn nhiều thiếu sót trong tuân thủ, điều đó cho thấy các doanh nghiệp chưa nhậnthức được vai trò của quản trị công ty, vẫn thi hành theo hướng phải làm theo quyđịnh Trong bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu về sự ảnh hưởng của quản trị công tyđến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp được thực hiện với mục tiêu như sau:
- Xác định các yếu tố thành phần của mức xếp hạng quản trị công ty
- Xác định mức độ tác động của các thành phần mức xếp hạng quản trị công
ty đến hiệu quả tài chính của CTNY trên SGDCK TP.HCM
- Xác định mức độ tác động của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu
Trang 26quả tài chính của CTNY trên SGDCK TP.HCM.
- Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản trị công ty
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu vể sự ảnh hưởng của quản trị công tyđến hiệu quả tài chính theo hai hướng: sự ảnh hưởng của các yếu tố quản trị công ty
và sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty, và kết quả những nghiên cứu
đã khẳng định sự ảnh hưởng đó ở những nước có nền kinh tế phát triển và nhữngnước có nền kinh tế đang chuyển đổi Ở Việt Nam, đã có nghiên cứu theo hướngthứ nhất tương tự với những nghiên cứu trên thế giới và kết quả nghiên cứu đãkhẳng định được sự ảnh hưởng của các yếu tố quản trị công ty đến hiệu quả tàichính của công ty niêm yết Tuy nhiên, tác giả chưa thấy có nghiên cứu theo hướngthứ hai, là nghiên cứu sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệuquả tài chính Trong khi đó, hướng nghiên cứu này khá cần thiết Vì vậy, đề tàinghiên cứu “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệuquả tài chính của công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố HồChí Minh” đã được đề xuất thực hiện, với câu hỏi nghiên cứu như sau:
Mức xếp hạng quản trị công ty được cấu thành bởi những yếu tố nào?
Mức xếp hạng quản trị công ty tác động như thế nào đến hiệu quả tài chínhcủa công ty niêm yết?
Các thành phần cấu thành mức xếp hạng quản trị công ty tác động như thếnào đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết?
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả tham khảo, nghiên cứu, xây dựng bảng câuhỏi để đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty tại Việt Nam Mặc dù trên thế giới
đã có những bài nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty,cũng xây dựng bảng câu hỏi để đánh giá điểm quản trị công ty, nhưng Việt Nam cóđặc thù là TTCK mới hoạt động một thời gian ngắn, khung pháp lý về quản trị công
ty còn chưa hoàn thiện nên bảng câu hỏi sẽ được xây dựng theo hướng phù hợp vớiđiều kiện của TTCK Việt Nam, nơi tính tuân thủ chưa được đảm bảo Từ kết quảđánh giá, sẽ nghiên cứu sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty lên hiệuquả tài chính
Trang 271.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm đối tượng phân tích và đối tượngquan sát Đối tượng phân tích là các thành phần đo lường mức xếp hạng quản trịcông ty có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Đối tượng quan sát hay khảo sát lànhững chuyên gia trong lĩnh vực quản trị công ty nhằm xây dựng bảng câu hỏi đánhgiá mức xếp hạng quản trị công ty, và những báo cáo tài chính của công ty niêm yết
để trả lời bảng câu hỏi đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu xác định phạm vi nghiên cứu, theo đó, phạm vi nghiêncứu của luận án là hiệu quả tài chính và mức xếp hạng quản trị công ty đối vớinhững công ty niêm yết, cụ thể là những công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM.Thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu là năm 2015 Thời gian khảo sát là 1 năm dođặc điểm của quản trị công ty là ít biến động theo thời gian, điểm quản trị công tythay đổi không nhiều qua các năm, vì vậy, biến thời gian sẽ ít ý nghĩa hoặc không
có ý nghĩa Thực tế cho thấy, qua các đánh giá điểm quản trị công ty của IFC hayđánh giá điểm quản trị công ty khu vực Asean thì đều cho kết quả biến động rất ítqua các năm, từ năm 2009 đến 2011, điểm số quản trị công ty trung bình tăng giảm
1 điểm mỗi năm và từ năm 2012 đến 2014 tăng trung bình 2 điểm mỗi năm Về lýthuyết, những lĩnh vực của quản trị công ty cũng không thể thay đổi đột biến, màchỉ có thể thay đổi từ từ qua từng năm do phụ thuộc vào việc ban hành những quyđịnh của cơ quan quản lý, và thái độ thực hiện của các doanh nghiệp, mà như cácđánh giá bên trên cho thấy rất hạn chế
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là phương pháp hỗn hợp gồmphương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quảtài chính là hướng nghiên cứu mới, chưa có tại Việt Nam, vì vậy, cần thực hiệnnghiên cứu định tính để đánh giá vấn đề nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu
Trang 28là để khám phá sự quan tâm, hiểu biết cũng như đánh giá tầm quan trọng của vấn đềnghiên cứu nhằm phát triển các giả thuyết nghiên cứu Để kiểm định những giảthuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính tiếp tục được sử dụng để xâydựng thang đo các khái niệm nghiên cứu liên quan, nhằm hình thành bảng câu hỏiđánh giá các khái niệm nghiên cứu.
Để thực hiện nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phương pháp thảo luậnnhóm nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu qua đánh giá của chuyên gia, và giúp hiệuchỉnh thang đo, từ đó hình thành bảng câu hỏi sơ bộ để đánh giá các khái niệmnghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện với một nhóm chuyên gia hiện đangcông tác trong các lĩnh vực tài chính ngân hàng, là những lĩnh vực có yêu cầu cao
về quản trị công ty
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện hai lần
Đầu tiên, nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện để loại bỏ các biếnquan sát không phù hợp nhằm đánh giá thang đo các khái niệm Việc đánh giá thang
đo được thực hiện thông qua phân tích độ tin cậy Cronbach‟s alpha, đây là hệ sốđược sử dụng phổ biến để đánh giá độ tin cây của thang đo từ 3 biến trở lên, hệ sốnày đo lường tính nhất quán của các biến quan sát trong cùng một thang đo khi đolường cùng một khái niệm Kết quả thu được là bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức
Tiếp theo, nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện để kiểm định
mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Dữ liệu dùng cho nghiên cứu định lượngchính thức là kết quả trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức với mẫu là 278CTNY Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức sẽ giúp trả lời các câu hỏi nghiêncứu
1.6 Đóng góp mới của luận án
Đóng góp về học thuật: kết quả nghiên cứu đã khẳng định vai trò của quản trịcông ty thông qua sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tàichính của CTNY Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để xây dựng bảngcâu hỏi đánh giá điểm quản trị công ty, và phương pháp nghiên cứu định
Trang 29lượng được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Để giúp các doanhnghiệp xác định được mức độ tuân thủ cần xây dựng một bộ chỉ số quản trị công typhù hợp Trên thế giới, các quốc gia rất coi trọng việc đánh giá điểm quản trị công
ty, các công ty được đánh giá điểm quản trị công ty và công bố hàng năm Tại ViệtNam, trong thời gian gần đây, mặc dù đã có những đánh giá điểm quản trị công tynhưng khá phức tạp với nhiều câu hỏi, và đánh giá bởi các tổ chức, kết quả khôngđược công bố cụ thể, chỉ mang tính đánh giá chung Các bài nghiên cứu cũng chưanghiên cứu theo hướng đánh giá điểm quản trị công ty mà chỉ nghiên cứu sự ảnhhưởng của các yếu tố của quản trị công ty Vì vậy, cần xây dựng bảng câu hỏi đểđánh giá điểm quản trị công ty một cách đơn giản, dễ thực hiện, và nghiên cứu nàygóp phần xây dựng bảng câu hỏi để đánh giá điểm quản trị công ty phù hợp đặc thùcủa TTCK Việt Nam, thông qua việc tham khảo bảng câu hỏi đánh giá thẻ điểmquản trị công ty của IFC, dựa trên những quy định pháp lý liên quan, tham khảo từnhững nghiên cứu nước ngoài cũng như ý kiến của chuyên gia Bảng câu hỏi đượcxây dựng theo hướng rút bớt số lượng câu hỏi, các câu hỏi có nội dung rõ ràng,được trả lời dựa trên những dữ liệu có sẵn, công bố công khai, kết quả trả lời theodạng định lượng nên hạn chế được tính chủ quan Kết quả kiểm định cho thấy sựảnh hưởng của quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính trong điều kiện nền kinh
tế đang chuyển đổi và khung pháp lý quản trị công ty chưa hoàn thiện, đây là cơ sở
để tác giả hàm ý những chính sách để nâng cao mức xếp hạng quản trị các công tyniêm yết
Đóng góp về thực tiễn: Những phát hiện trong nghiên cứu này sẽ góp phầngiúp các nhà quản lý, điều hành nhận thấy tầm quan trọng của quản trị công ty đốivới hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng của công ty, qua
đó triển khai, áp dụng những nguyên tắc quản trị công ty và những thông lệ quản trịcông ty tốt nhất để tạo ra những lợi thế, giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định, tăngtrưởng và hoạt động hiệu quả
1.7 Cấu trúc của luận án
Việc phân chia kết cấu của Luận án dựa vào những yêu cầu, mục tiêu nghiêncứu và phương pháp nghiên cứu được sử dụng Nghiên cứu trước hết dựa vào khe
Trang 30hổng lý thuyết và yêu cầu thực tế của lĩnh vực nghiên cứu để xác định nhu cầu vàhình thành vấn đề nghiên cứu, từ đó, sẽ xác định được mục tiêu và câu hỏi nghiêncứu, sau đó sẽ xác định phương pháp nghiên cứu Từ mục tiêu và phương phápnghiên cứu sẽ hình thành các phần chính của nghiên cứu là các chương của Luận ánnhằm giải quyết từng vấn đề để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu.
Luận án bao gồm 5 chương, được trình bày theo trình tự như sau:
- Chương 1: giới thiệu sơ lược về nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, mụcđích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễncủa đề tài cũng như cấu trúc của luận án
- Chương 2: trình bày cơ sở lý thuyết, phát triển các giả thuyết nghiên cứu
và xây dựng mô hình nghiên cứu Chương này trình bày một số lý thuyết về mứcxếp hạng quản trị công ty, hiệu quả tài chính, biện luận các giả thuyết nghiên cứu
và đề xuất mô hình nghiên cứu
- Chương 3: trình bày thiết kế nghiên cứu, xây dựng quy trình nghiên cứu,trình bày thang đo các khái niệm, nghiên cứu sơ bộ đánh giá độ tin cậy của thang đo cáckhái niệm, hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức
- Chương 4: trình bày nghiên cứu chính thức
- Chương 5: trình bày kết luận với một số hàm ý chính sách nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả quản trị công ty đối với nhóm công ty có sở hữu nhà nước
Chương này cũng trình bày một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 31từ đó đưa ra mục tiêu nghiên cứu và phương pháp thực hiện nghiên cứu.
Trong chương 2, luận án sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tàinghiên cứu, biện luận giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU 2.1 Hiệu quả tài chính của công ty niêm yết
2.1.1 Công ty niêm yết
Theo Luật chứng khoán, công ty niêm yết (CTNY) là công ty có chứngkhoán đủ điều kiện được đưa vào giao dịch tại SGDCK hoặc TTGDCK, ở Việt Namhiện nay, chỉ có hai Sở giao dịch chứng khoán là SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh
và SGDCK Hà Nội Tính đến 30/12/2016, có 320 cổ phiếu, 2 chứng chỉ quỹ và 35trái phiếu niêm yết trên SGDCK TP.HCM với giá trị vốn hoá là 1.491.778 tỷ đồng.Các công ty niêm yết được phân thành mười mã ngành theo chuẩn phân ngành toàncầu (GICS®) được phát triển bởi MSCI Inc và Standard & Poor‟s Sau khi phânngành, có ba ngành có nhiều công ty hoạt động nhất, chiếm hơn 60% tổng số công
ty niêm yết là: công nghiệp, nguyên vật liệu và hàng tiêu dùng Ba ngành ít công tynhất là công nghệ thông tin, chăm sóc sức khỏe và năng lượng (HOSE , 2016)
2.1.2 Hiệu quả tài chính và tiêu chí đo lường
Hiệu quả tài chính là một trong ba tiêu chí để đo lường hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp, tập trung vào những chỉ số giả định trên kết quả đạt được để phảnánh các mục tiêu kinh tế bao gồm dữ liệu kế toán và dữ liệu thị trường, từ đó chothấy hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý vốn của các doanh nghiệp(Venkatraman và Ramanujam, 1986; Hult và cộng sự, 2008)
Có rất nhiều các tiêu chí đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưngcác tiêu chí thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có thể chia thành hailoại chính: i) tiêu chí từ báo cáo tài chính; ii) tiêu chí theo thị trường
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính từ cách tiếp cận báo cáo tài chính: ROI,ROA, ROE, DY, ROS, EBIT (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay), EPS (Lợi nhuậntrên mỗi cổ phiếu)… Trong đó, các chỉ tiêu được dùng để đo lường hiệu
quả tài chính nhiều nhất là lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu (ROE) Nói chung, hai hệ số được sử dụng phổ biến nhất là ROA vàROE, tuy nhiên, giá trị của hai hệ số này lại phụ thuộc vào cách tính lợi nhuận.Trong khi một số nghiên cứu sử dụng lợi nhuận trước thuế và lãi vay để tính hai
Trang 33hệ số trên (Hu và Izumida, 2008; Le và Buck, 2011; Wang và Xiao, 2011), thì một
số nghiên cứu khác sử dụng lợi nhuận thuần cộng với lãi vay để tính hai tiêu chí(Shah và cộng sự , 2011; Thomsen và Pedersen, 2000) Cũng có nghiên cứu đơngiản chỉ sử dụng lợi nhuận thuần để tính (Li và cộng sự, 2009; Tian và Estrin,2008) Ngoài ý nghĩa tài chính khác nhau, lý do của những cách tính khác nhau nhưvậy có thể là do hạn chế về cơ sở dữ liệu khi sự không đầy đủ của cơ sở dữ liệu sẽdẫn đến các cách tính khác nhau Ngoài ra, cũng có nghiên cứu sử dụng các tiêu chíkhác như lợi suất cổ tức - DY (Ming và Gee, 2008; Ongore, 2011), lợi nhuận trêndoanh thu - ROS (Le và Buck, 2011), hoặc lợi nhuận trên vốn đầu tư - ROI (Shah
và cộng sự, 2011) Trong một số trường hợp, cách sử dụng ROI thực ra chính làROA, như trong nghiên cứu của Shah và cộng sự (2011) So sánh nhóm hệ số trên,các hệ số ROA và ROE là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuất kinh doanhhiện tại và phản ánh khả năng lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt được trong các kỳ
kế toán đã qua Đối với một số chỉ tiêu cùng nhóm như ROS hoặc ROI, các hệ sốnày cũng không đưa ra một góc nhìn dài hạn cho cổ đông và lãnh đạo doanh nghiệpbởi đó là các thước đo quá khứ và ngắn hạn
Đối với cách tiếp cận thị trường, các chỉ số Tobin‟Q, PBV, PE được sử dụng
để phản ánh của các kỳ vọng của các cổ đông liên quan đến hoạt động của công tytrong tương lai, dựa trên kết quả hoạt động trước đây trước đây hoặc hiện tại (Shan
và McIver, 2011; Ganguli và Agrawal, 2009) Trong các chỉ số đó, hai chỉ số PBV
và Tobin‟s Q rất thông dụng như là công cụ đánh giá tốt về hiệu quả tài chínhdoanh nghiệp Tobin‟s Q và PBV là các tiêu chí thường sử dụng để dự đoán hiệuquả hoạt động trong dài hạn, thể hiện cơ hội tăng trưởng trong tương lai của công ty
có thể bắt nguồn từ các quyết định quản lý đối với các yếu tố ngoại sinh Ngoài ra,
tỷ suất lợi nhuận thị trường cao cho thấy công ty đã thành công trong việc đầu tư đểphát triển (Kapopoulos và Lazaretou, 2007; Shan và McIver, 2011)
Hai cách tính trên có sự khác biệt khá rõ rệt do xuất phát từ những đặc điểmcủa việc tính từ sổ sách và thông tin thị trường Thứ nhất, tỷ suất lợi nhuận sổ sách
là các biện pháp tìm kiếm ngược, trong khi tỷ lệ lợi nhuận thị trường như một thước
đo tương lai về kết quả hoạt động của công ty Trong trường hợp này, tỷ suất lợi
Trang 34nhuận sổ sách bị ảnh hưởng bởi thực tiễn kế toán và nhấn mạnh vào kết quả quản lý,trong khi tỷ suất lợi nhuận thị trường cho thấy giá trị tài sản hữu hình và vô hình củacông ty trên cơ sở dự đoán về doanh thu và chi phí Sự khác biệt thứ hai nằm ở hiệusuất đo thực tế, lợi nhuận sổ sách thường được tính bởi các tiêu chuẩn kế toán vàtrách nhiệm giải trình trong khi lợi nhuận thị trường được các nhà đầu tư sử dụngthường xuyên bởi những nhận thức của họ cùng với sự nhạy bén, lạc quan hay biquan về thị trường (Shan và McIver, 2011; Demsetz & Villalonga, 2001).
So sánh hai nhóm chỉ số trên, có thể thấy nhóm chỉ số ROA và ROE là cáchnhìn về quá khứ hoặc đánh giá khả năng lợi nhuận ngắn hạn của doanh nghiệp vìchúng là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại và phảnánh khả năng lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt được trong các kỳ kế toán đã qua.Trong khi đó, các hệ số PBV và Tobin‟s Q phản ánh đánh giá của thị trường cả vềtiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai thông qua phản ánh vào giáthị trường của cổ phiếu nên có thể cho biết hiệu quả tương lai của công ty (Hu vàIzumida, 2008)
2.2 Mức xếp hạng quản trị công ty
2.2.1 Quản trị công ty
2.2.1.1 Khái niệm Quản trị công ty
Nhiều học giả dịch thuật ngữ “Corporate governance” ra tiếng Việt là cai trịcông ty, chỉ đạo công ty hoặc điều hành công ty Để thống nhất với cách gọi chínhthức của UBCKNN và Bộ Tài chính, tác giả sẽ sử dụng thuật ngữ quản trị công ty
để dịch cụm từ “Corporate governance”
Không có một định nghĩa duy nhất về quản trị công ty có thể áp dụng chomọi trường hợp và mọi thể chế Những định nghĩa khác nhau về quản trị công tyhiện hữu phần nhiều phụ thuộc vào các tác giả, thể chế cũng như quốc gia haytruyền thống pháp lý Nhiều nhà nghiên cứu đưa ra những khái niệm về quản trịcông ty của riêng mình Chẳng hạn, có tác giả cho rằng quản trị công ty là một quátrình giám sát và kiểm soát được thực hiện nhằm đảm bảo các hoạt động điều hànhcông ty được thực hiện phù hợp với lợi ích của các cổ đông Như vậy, khái niệmnày cho rằng quản trị công ty thuần túy là việc bảo vệ lợi ích của cổ đông
Trang 35thông qua việc kiểm tra, giám sát việc điều hành của các nhà quản lý (Parkinson,1994; Charreaux, 1997) Tuy nhiên, cũng có định nghĩa quản trị công ty đơn giản làcác công cụ đảm bảo tỷ suất hoàn vốn đầu tư tối đa cho các cổ đông và chủ nợ củacông ty, với khái niệm này thì quản trị công ty theo hướng để bảo vệ lợi ích của nhàđầu tư (Shleifer và Vishny, 1997).
Đối với các tổ chức, IFC định nghĩa quản trị công ty là “những cơ cấu vànhững quá trình để định hướng và kiểm soát công ty” Trong Quy chế Quản trịcông ty ban hành năm 2007, Bộ Tài chính-Việt Nam định nghĩa “Quản trị công ty
là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành vàđược kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liênquan đến công ty”
Tóm lại, phần lớn các định nghĩa lấy bản thân công ty làm trung tâm – nhìn
từ bên trong, có một số điểm chung: quản trị công ty là một hệ thống, bao gồm cácmối quan hệ, được xác định bởi các cơ cấu và các quy trình Những mối quan hệnày nhiều khi liên quan tới các bên có các lợi ích khác nhau, đôi khi là những lợiích xung đột Tất cả các bên đều liên quan tới việc định hướng và kiểm soát công
ty Tất cả những điều này đều nhằm phân chia quyền lợi và trách nhiệm một cáchphù hợp, và qua đó làm gia tăng giá trị lâu dài của các cổ đông Mặt khác, từ giác
độ bên ngoài, quản trị công ty tập trung vào những mối quan hệ giữa công ty vớicác bên có quyền lợi liên quan Các bên có quyền lợi liên quan là những cá nhânhay tổ chức có các quyền lợi trong công ty; các quyền lợi ấy có thể xuất phát từnhững quy định của luật pháp, của hợp đồng, hay xuất phát từ các mối quan hệ xãhội hay địa lý
Sau khi tổng hợp những khái niệm về quản trị công ty, tác giả sử dụng kháiniệm quản trị công ty của Bộ Tài chính-Việt Nam vì tính sẵn có và đã được sử dụngtrên toàn lãnh thổ Việt Nam Theo định nghĩa này thì quản trị công ty là một hệthống được vận hành bởi các quy định được xác lập giữa cổ đông hoặc người đạidiện là HĐQT và BGĐ Hệ thống này có mục tiêu là bảo vệ quyền lợi của cổ đông
và các bên liên quan, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, giảm thiểu xung độtlợi ích giữa quyền sở hữu công ty (cổ đông) và quyền điều hành công ty
Trang 36(BGĐ) Hệ thống này không khép kín mà có sự tương tác với bên ngoài thông qua
những quy định của pháp luật có liên quan
Tuy nhiên, cần phân biệt giữa quản trị công ty và quản lý công ty, trong khi
quản trị công ty tập trung vào các cơ cấu và các quy trình của công ty nhằm đảm
bảo sự công bằng, tính minh bạch, tính trách nhiệm và tính giải trình thì quản lý
công ty tập trung vào các công cụ cần thiết để điều hành công ty Như vậy, quản trị
công ty được đặt ở một tầm cao hơn so với quản lý công ty để giám sát việc điều
hành công ty nhằm đảm bảo công ty sẽ được quản lý theo một cách sao cho nó phục
vụ lợi ích của các cổ đông
Các cổ đông (Đại hội đồng cổ đông)
Bổ nhiệm và miễn nhiệm Đại diện và báo cáo
Báo Cấp
2.2.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến quản trị công ty
Quản trị công ty được hình thành trên nền tảng một số lý thuyết như Lý
thuyết người đại diện – Agency theory; Lý thuyết cương vị quản lý – Stewarship
theory; Lý thuyết các bên liên quan – Stakeholder theory; Lý thuyết sự phụ thuộc
nguồn lực – Resource dependence theory
Lý thuyết người đại diện xuất phát từ sự khác biệt giữa chủ sở hữu (Cổ
đông) thường đóng vai trò là HĐQT và người đại diện (BGĐ) đóng vai trò điều
hành công ty Lý thuyết người đại diện cho rằng mục tiêu của chủ sở hữu và người
đại diện là khác nhau, và mâu thuẫn nhau Nếu công ty được điều hành
Trang 37không tốt bởi người đại diện thì chủ sở hữu sẽ bị giảm lợi tức đầu tư, hay chủ sởhữu phải mất cho người đại diện một phần lợi tức cho chi phí điều hành Để tăng lợiích từ việc giúp các nhà điều hành làm tốt công việc của mình, lý thuyết người đạidiện đề xuất các phần thưởng cho việc điều hành hiệu quả hay xây dựng một cấutrúc HĐQT để kiểm tra, giám sát việc điều hành của người đại diện nhằm bảo vệ lợiích cho chủ sở hữu (Eisenhardt, 1989; Jonhson và cộng sự, 1996; Hillman vàDalziel, 2003).
Khác với lý thuyết người đại diện, lý thuyết cương vị quản lý xem xét trườnghợp người quản lý không có xung đột lợi ích với chủ sở hữu mà cả hai nhóm đềuchia sẻ các mục tiêu chung Do đó, HĐQT không nên quá kiểm soát, như lý thuyếtngười đại diện đề nghị HĐQT nên đóng vai trò hỗ trợ bằng cách trao quyền choBGĐ, giúp họ có động lực để điều hành công ty hiệu quả nhất Mối quan hệ giữaHĐQT và BGĐ được xây dựng thông qua công tác đào tạo, tư vấn và chia sẻ cácquyết định (Davis và cộng sự, 1997; Hendry và Kiel, 2004)
Lý thuyết về các bên liên quan dựa trên giả định rằng các cổ đông khôngphải là nhóm duy nhất có lợi ích trong một công ty mà khách hàng, nhà cung cấp vàcộng đồng xung quanh cũng có lợi ích trong công ty Họ có thể bị ảnh hưởng bởi sựthành công hay thất bại của công ty, vì vậy, các nhà quản lý có nghĩa vụ đảm bảoquyền lợi của tất cả các bên liên quan chứ không chỉ là các cổ đông Ngoài ra, lýthuyết các bên liên quan ủng hộ một số hình thức trách nhiệm xã hội của công ty,
đó là một nghĩa vụ hoạt động theo đạo đức, ngay cả khi điều đó có thể làm giảm lợinhuận trong dài hạn của công ty Và khi này, HĐQT là người giám hộ lợi ích củatất cả các bên liên quan bằng cách đảm bảo hoạt động của công ty theo nguyên tắcbền vững cho các cộng đồng xung quanh (Donaldson và Preston, 1995; Jones vàWicks, 1999)
Lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực cho rằng, HĐQT tồn tại như một nhàcung cấp các nguồn lực cho các nhà điều hành để giúp họ đạt được những mục tiêucủa tổ chức Lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực đề xuất, ngoài sự hỗ trợ tài chính,con người cho BGĐ, HĐQT cần có thêm các biện pháp can thiệp khác như thu hútnguồn lực hay sử dụng kiến thức chuyên môn để hướng dẫn BGĐ nhằm
Trang 38cải thiện hiệu quả của tổ chức Lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực khuyên rằnghầu hết các quyết định phải được thực hiện bởi BGĐ với sự chấp thuận của HĐQT(Donaldson và Davis, 1991; Hillman và Daziel, 2003).
Ngoài ra, còn một số lý thuyết khác: Lý thuyết hợp đồng xã hội - Socialcontract theory, cho rằng các nhà quản lý quyết định phải dựa trên đạo đức xã hội
và sự cam kết với xã hội, hỗ trợ cộng đồng địa phương (Donaldson và Dunfee,1999); Lý thuyết tính hợp pháp- Legitimacy theory, quan niệm có một hợp đồng xãhội giữa xã hội và một tổ chức, một công ty được phép hoạt động và chịu tráchnhiệm trước xã hội về hoạt động của nó, bởi vì xã hội cung cấp cho các công tyquyền sở hữu và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân viên (Deegan,2004); Lý thuyết chính trị - Political theory, cho rằng sự quan tâm của công chúng
có ảnh hưởng lớn đến quản trị công ty như các quyết định của chính phủ, vì vậy,cần có những tính toán chính trị trong điều hành doanh nghiệp (Hawley vàWilliams, 1996)
Trong số các lý thuyết trên thì lý thuyết về người đại diện là phổ biến nhất,
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu Lý thuyết này cung cấp
cơ sở cho các tiêu chuẩn, quy tắc và nguyên tắc quản trị của nhiều tổ chức(FOECD, 1999, 2004, ICGN, 1999, 2005) HĐQT được các cổ đông chỉ định đểtheo dõi và kiểm soát việc ra quyết định của BGĐ để bảo vệ lợi ích của cổ đông,hiệu quả hơn khi không có sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT và giám đốc Tuynhiên, các lý thuyết khác đã trở nên nổi bật trong thời gian gần đây Đánh giá cácquan điểm khác nhau làm rõ rằng cần phải có một cách tiếp cận tổng hợp hơn làmột quan điểm duy nhất để hiểu được hiệu quả của quản trị doanh nghiệp tốt Mặc
dù lý thuyết người đại diện nhấn mạnh chủ yếu vào lợi ích của cổ đông, nhưng các
lý thuyết các bên liên quan nhấn mạnh tới việc chăm sóc lợi ích của tất cả các bênliên quan, chứ không chỉ các cổ đông Để hiểu rõ hơn về quá trình và động lực củaHĐQT, cần phải lồng ghép các lý thuyết khác nhau hơn là xem xét bất kỳ lý thuyếtđơn lẻ nào (Stiles, 2001)
2.2.1.3 Nguyên tắc Quản trị công ty của OECD
Bộ nguyên tắc Quản trị công ty được Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
Trang 39(OECD) xây dựng nhằm đáp ứng lời kêu gọi của Hội nghị cấp Bộ trưởng OECDngày 27 và 28 tháng 4 năm 1998 phát triển một bộ tiêu chuẩn và hướng dẫn chung
về quản trị công ty cùng với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và khối tư nhân Kể
từ khi được phê chuẩn năm 1999, bộ Nguyên tắc đã trở thành nền tảng cho các sángkiến quản trị công ty ở các quốc gia thành viên và không thành viên của OECD, và
từ đó trở thành chuẩn mực quốc tế cho các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư,công ty và các bên có quyền lợi liên quan khác trên toàn thế giới
Năm 2002, OECD tiến hành chỉnh sửa bộ nguyên tắc và năm 2004 đã banhành Bộ nguyên tắc quản trị công ty sửa đổi bao gồm 06 nguyên tắc mà Bộ Tàichính Việt Nam cũng yêu cầu các công ty niêm yết phải tuân thủ, các nguyên tắc cónội dung cơ bản như sau:
- Khuôn khổ quản trị công ty cần thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả củathị trường, phù hợp với quy định của pháp luật, và phân định rõ ràng trách nhiệm giữacác cơ quan giám sát, quản lý và cưỡng chế thực thi
- Khuôn khổ quản trị công ty phải bảo vệ và tạo điều kiện thực hiện quyền của cổ đông
- Khuôn khổ quản trị công ty cần đảm bảo sự đối xử bình đẳng đối với mọi
cổ đông, trong đó có cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài Mọi cổ đông phải có cơhội khiếu nại hiệu quả khi quyền của họ bị vi phạm
- Khuôn khổ quản trị công ty phải công nhận quyền của các bên có quyền lợiliên quan đã được pháp luật hay quan hệ hợp đồng quy định và phải khuyến khích sự hợptác tích cực giữa công ty và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo dựng tài sản,việc làm và ổn định tài chính cho doanh nghiệp
- Khuôn khổ quản trị công ty phải đảm bảo việc công bố thông tin kịp thời
và chính xác về mọi vấn đề quan trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tàichính, tình hình hoạt động, sở hữu và quản trị công ty
- Khuôn khổ quản trị công ty cần đảm bảo định hướng chiến lược của công
ty, giám sát có hiệu quả công tác quản lý của HĐQT và trách nhiệm của HĐQT đối vớicông ty và cổ đông
Trang 402.2.1.4 Đặc điểm quản trị công ty của Việt Nam
Nền kinh tế của Việt Nam có những đặc thù tạo ra những đặc điểm riêng vềquản trị công ty Việt Nam có nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi từ nềnkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt độngtheo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước.Nền kinh tế chuyển đổi trải qua quá trình tự do hoá nền kinh tế, trong đó, các lựclượng thị trường tự định ra giá cả thay vì một tổ chức kế hoạch tập trung Thêm vào
đó, những rào cản thương mại bị loại bỏ, đây chính là động lực thúc đẩy việc tưnhân hoá những nguồn lực và những doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, và lĩnhvực tài chính được dựng lên để giúp ổn định kinh tế vĩ mô và giúp cho các nguồnvốn tư hữu có thể vận hành được Nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch tập trung sangkinh tế thị trường theo Havrylyshyn và Wolf (1999) có một số điểm nổi bật: Có sựđịnh hướng thị trường, tự do hoá hoạt động kinh tế, giá cả, và phân bổ lại các nguồntài nguyên để sử dụng chúng có hiệu quả hơn; Phát triển những công cụ gián tiếp để
ổn định kinh tế vĩ mô; Tư nhân hoá để đạt được hiệu quả trong quản trị doanhnghiệp và tính hiệu quả kinh tế; Quyền sở hữu được bảo vệ thông qua thiết lậpkhuôn khổ thể chế và pháp lý, và những quy định bảo đảm thị trường trong sạch.Nền kinh tế đang trong giai đoạn quá độ của Việt Nam có một số đặc điểm: (1)Chấp nhận sự tồn tại bình đẳng và hợp pháp của nhiều thành phần kinh tế, có 6thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế
tư bản tư nhân, kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vớinhiều hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữuhỗn hợp; (2) Cơ chế kinh tế là kinh tế thị trường xã hội, là nền kinh tế thị trườngnhưng có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế được vận hành bởi hai “bàn tay”:thị trường và Nhà nước Điều này có ưu điểm là nó phát huy tính tối ưu trong phân
bổ nguồn lực xã hội để tối đa hóa lợi nhuận thông qua cạnh tranh, mặt khác, sựquản lý của Nhà nước giúp tránh được những thất bại của thị trường như lạm phát,phân hóa giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế; (3) Định hướng xã hội chủ nghĩa: Địnhhướng xã hội chủ nghĩa được hiểu là vẫn giữ vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nướctrong nền kinh tế, vì theo quan điểm của chủ nghĩa