1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nghiên cứu điển hình chi cục thuế thành phố tân an

114 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 257,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp...39 4.2.1.. Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc thực hiệnđề tài “Phân tích các nhân tố ảnh

Trang 1

-LÊ THỊ NGA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP:

NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TÂN AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

BỘGIÁO DUC̣ VÀĐÀO TAỌ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-LÊ THỊ NGA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP:

NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TÂN AN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sựtuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình Chi cục Thuế thành phố TânAn" là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôidưới sự hướng dẫn của GS TS Nguyễn Trọng Hoài.

Các số liệu được nêu trong luận văn được trích dẫn nguồn rõ ràng và đượcthu thập từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan

Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

LÊ THỊ NGA

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ TUÂN THỦ THUẾ 4

2.1 Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế 4

2.1.1 Nghĩa vụ thuế 4

2.1.2 Tuân thủ thuế 5

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 7

2.2.1 Nhân tố kinh tế: 7

2.2.2 Nhân tố chính sách thuế 9

2.2.3 Nhân tố nhận thức giá trị xã hội 11

2.2.4 Nhân tố tâm lý cảm nhận 12

2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan 13

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 13

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 17

Kết luận chương 2 20

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Các giả thuyết của mô hình 21

Trang 5

3.3.2 Nghiên cứu chính thức 27

3.4 Xây dựng thang đo sơ bộ các nhân tố của mô hình 30

3.5 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu 31

3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 31

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 32

Kết luận chương 3 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Hiện trạng tuân thủ thuế tại Chi cục Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An 35 4.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 39

4.2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 39

4.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu 41

4.2.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 42

4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 45

4.2.2.3 Phân tích hồi quy 49

4.2.2.4 Phân tích ANOVA 53

Kết luận chương 4 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 58

5.1 Kết luận từ nghiên cứu 58

5.2 Gợi ý chính sách nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 60

5.2.1 Nhóm chính sách liên quan đến nhân tố nhận thức giá trị xã hội 60

5.2.2 Nhóm chính sách liên quan đến nhân tố kinh tế 61

5.2.3 Nhóm chính sách liên quan đến nhân tố chính sách thuế 64

5.2.4 Nhóm chính sách liên quan đến nhân tố tâm lý cảm nhận 65

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÃ PHỎNG VẤN SÂUPHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰTUÂN THỦ THUẾ

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ HỒI QUY

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA

Trang 7

2 CQT Cơ quan thuế

6 EFA Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

 Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế 14

 Hình 2.2 Mô hình các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế tại Malaysia 16

 Hình 2.3 Các nhân tố kinh tế và phi kinh tế ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế 17

 Bảng 2.4 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan 19

 Hình 3.1 Mô hình khảo sát 26

 Bảng 3.2 Mô tả các nhân tố dự kiến 27

 Bảng 3.3 Tóm tắt quy trình thực hiện nghiên cứu 31

 Bảng 3.4 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu 32

 Bảng 4.1 Thống kê tình hình kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp của Chi cục Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An 37

 Bảng 4.2 Thống kê tình hình nợ thuế của doanh nghiệp cuối mỗi năm 38

 Bảng 4.3 Cơ cấu mẫu phân theo loại hình doanh nghiệp 41

 Bảng 4.4 Cơ cấu mẫu phân theo ngành nghề kinh doanh và thời gian kinh doanh 42

 Bảng 4.5 Cơ cấu mẫu phân theo quy mô và ngành nghề kinh doanh 43

 Bảng 4.6 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố kinh tế 44

 Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố chính sách thuế 45

 Bảng 4.8 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố nhận thức giá trị xã hội 45

 Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố tâm lý cảm nhận 46

 Bảng 4.10 Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo sự tuân thủ thuế 46

 Bảng 4.11 Kiểm định KMO và Bartlett 47

 Bảng 4.12 Kiểm định mức đô ̣giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện 48

 Bảng 4.13 Ma trận xoay nhân tố 49

 Bảng 4.14 Kiểm định KMO và Bartlett 50

 Bảng 4.15 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân

Trang 9

 Bảng 4.17 Tóm tắt mô hình

 Bảng 4.18 Phân tích phương sai 53

 Bảng 4.19 Hệ số hồi quy 53

 Bảng 4.20 Phân tích ANOVA 55

 Bảng 4.21 Phân tích ANOVA 56

 Bảng 4.22 Phân tích ANOVA 57

 Bảng 4.23 Phân tích ANOVA 58

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thông qua nguồn thunày để Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh

xã hội Để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước hệ thống chính sách thuế đãđược từng bước cải cách, hoàn thiện Từ khi thực hiện chính sách đổi mới kinh tế,

mở cửa và hội nhập, Nhà nước luôn tạo ra môi trường và hành lang pháp lý để thúcđẩy phát triển sản xuất và kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế và cá nhân, nhằm

ổn định, phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân và tăng nguồn thu cho ngânsách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi củamọi tổ chức, cá nhân

Ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế ngày được nâng cao.Vai trò của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế từng bước đượctăng cường Nhiều doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế đã được các cơ quanNhà nước tôn vinh Bên cạnh đó, cũng còn không ít người nộp thuế chưa tuân thủ chấphành tốt nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 thực hiện theo Luật Quản lý thuế hệ thốngthuế Việt Nam đã chuyển sang thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế Theo cơ chếnày, người nộp thuế có thể tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước màkhông cần căn cứ vào thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Việc thực hiện cơ chếnày là phát huy tính tự chủ và ý thức tự giác thực hiện pháp luật về thuế của ngườinộp thuế Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà người nộp thuế đã kê khai khôngchính xác và nộp thuế không đầy đủ, không đúng hạn số thuế phải nộp Thực tế,Chi cục Thuế thành phố Tân An đang quản lý trên 1.000 doanh nghiệp vừa và nhỏtrong năm 2015 kiểm tra thuế tại 128 doanh nghiệp đã truy thu thuế 2 tỷ 537 triệuđồng (Chi cục Thuế thành phố Tân An, 2015) Ngoài ra, tình hình nợ thuế củadoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Tân An có chiều hướng gia tăng ảnh hưởng

Trang 11

đến nguồn thu ngân sách địa phương Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc thực hiện

đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp:nghiên cứu điển hình Chi cục Thuế thành phố Tân An” có thể góp phần nâng cao

sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trênđịa bàn thành phố Tân An

Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của doanhnghiệp trên địa bàn thành phố Tân An

1.3 Câu hỏi nghiên cứu.

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại TânAn?

Chính sách nào để nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Tân An?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự tuân thủ thuế của doanhnghiệp đối với các khoản thuế như: thuế TNDN, thuế GTGT dưới sự quản lý thuế của Chi cục Thuế thành phố Tân An

 Về phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp đang hoạt động kinhdoanh trên địa bàn do Chi cục Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An quản lý

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng, cụ thể:Phương pháp định tính được sử dụng thông qua việc phỏng vấn sâu và thảoluận nhóm với các chuyên gia trong lĩnh vực thuế, các cán bộ công chức thuế nhằmmục đích khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường cáckhái niệm nghiên cứu từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

Phương pháp định lượng được thực hiện để phân tích dữ liệu thu thập được từphỏng vấn chính thức 265 doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục Thuế thành phố

Trang 12

- Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

về tác động của các nhân tố đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu giúp cơ quan thuế thấy được nhân tố nào ảnh hưởngmạnh nhất đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp để cơ quan thuế hoàn thiện chínhsách, pháp luật về thuế; tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong việcthực hiện tuân thủ pháp luật thuế và có thể là tài liệu tham khảo cho các bạn đanghọc sau đại học chuyên ngành quản lý công

1.7 Kết cấu của luận văn.

Luận văn này ngoài chương 1 giới thiệu được trình bày với bốn chương tiếptheo: Chương 2: Lược khảo lý thuyết và các nghiên cứu trước, chương này giớithiệu khái quát các lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu Tác giả cũng tiến hành lượckhảo các nghiên cứu liên quan đến đề tài này trong chương 2, làm cơ sở để đề xuất

mô hình nghiên cứu phù hợp với thực tế Chương 3: Mô hình và phương phápnghiên cứu, chương này trình bày khung phân tích, mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu,các đặc điểm của mẫu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu,phương pháp phân tích số liệu, quy trình thực hiện nghiên cứu Chương 4: Kết quảnghiên cứu, chương này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm, những kết quảnghiên cứu đạt được tương ứng với từng mục tiêu đề ra của nghiên cứu Và cuốicùng là Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, sẽ trình bày những kết luận rút ra

từ nghiên cứu, những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất kiến nghị cũng như hướngnghiên cứu tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN

CỨU TRƯỚC VỀ TUÂN THỦ THUẾ

Chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về sự tuân thủ thuế như: nghĩa

vụ thuế, khái niệm tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành lược khảo các nghiên cứu trướcliên quan đến sự tuân thủ thuế

2.1 Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế.

2.1.1 Nghĩa vụ thuế.

Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì nghĩa vụ của người nộp thuếgồm: “Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật Khai thuếchính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệmtrước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế Nộp tiền thuếđầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản

lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Ghi chép chính xác,trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giaodịch phải kê khai thông tin về thuế Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người muatheo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấpdịch vụ theo quy định của pháp luật Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin,tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch củatài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tínhthuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế Chấp hành quyếtđịnh, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theoquy định của pháp luật Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy địnhcủa pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủyquyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định”

Theo Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2004), nghĩa vụ thuếbao gồm bốn nghĩa vụ sau: (i) Đăng ký thuế; (ii) Khai thuế kịp thời và nộp cácthông tin cần thiết về hồ sơ thuế; (iii) báo cáo đầy đủ, chính xác các thông tin (kết

Trang 14

hợp lưu giữ hồ sơ); (iv) nộp thuế đúng hạn

Nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế của Việt Nam và theo Tổ chức hợp tác

và Phát triển kinh tế không hoàn toàn giống nhau nhưng về cơ bản có những điểmchung đều liên quan đến nội dung như: đăng ký thuế, kê khai thông tin, nộp tờ khai

và nộp tiền thuế đúng hạn

2.1.2 Tuân thủ thuế.

Tuân thủ thuế là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ rất lâu.Quan điểm truyền thống cho rằng hầu hết người nộp thuế không tự nguyện tuân thủthuế, họ chỉ chấp hành nghĩa vụ thuế khi có sự cưỡng chế của cơ quan thuế (CQT)hoặc khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế Vì vậy, cách tiếp cận tuân thủ thuế theo luậtthuế chỉ có thể làm giảm mức độ trốn thuế chứ không thể hướng đến việc tăngcường tuân thủ thuế Khái niệm tuân thủ thuế còn thu hút nhiều nhà nghiên cứutham gia tranh luận về phương diện tuân thủ tự nguyện hay không tự nguyện Mộttrong những mục tiêu được xem là cao nhất của quản lý thuế là tăng tính tuân thủ tựnguyện của người nộp thuế, thay vì đưa ra những hình thức xử phạt các đối tượngtrốn thuế và tránh thuế Hầu hết quan điểm nghiên cứu hiện nay đều tập trung xemxét tính tự nguyện chấp hành thuế James và Alley (1999) đã đặt ra câu hỏi: sự

“tuân thủ” có được là do hành vi tự nguyện hay bắt buộc? Nếu người nộp thuế

“tuân thủ” chỉ vì sự đe dọa hoặc do các biện pháp cưỡng chế hành chính, hoặc do

cả hai thì điều này không được cho là hoàn toàn tuân thủ, ngay cả khi khoản thu từthuế đạt đến 100% so với mức thuế phải nộp theo luật định Vì vậy, quan điểm hiệnđại cho rằng cơ quan quản lý thuế sẽ thành công khi gia tăng được sự tuân thủ tựnguyện của người nộp thuế mà không cần sử dụng đến các hình thức kiểm tra,thanh tra, nhắc nhở hoặc các biện pháp xử lý hành chính khác

Trên thế giới đã có nhiều quan niệm về tuân thủ thuế được đề cập đến, cụthể:

Theo Jeffrey Lloyd Hamm, B.S (1995) thì tuân thủ thuế được xác định theocách sau: NNT khai báo hồ sơ khai thuế cần thiết tại thời điểm thích hợp và thựchiện chính xác nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế, các quyết định của tòa án

Trang 15

Theo tổ chức OECD (2004) định nghĩa tuân thủ thuế: “Tuân thủ thuế làphạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình Tạinhiều nước, đối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản: (1) nộp tờ khai thuế đúnghạn; (2) kê khai (báo cáo) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xácđịnh số tiền thuế; và (3) nộp nghĩa vụ thuế kịp thời Các nghĩa vụ này thường đượccoi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai), và tuân thủ về thunộp”.

Theo James và Alley (1999), “ tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất làmức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế”

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) : “sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp làhành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tựnguyện và đúng thời gian”

Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011): Tuân thủ là việc chấphành nghĩa vụ của NNT theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký, kêkhai, báo cáo, nộp thuế Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trênđều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau

Theo James và Alley (1999) các định nghĩa trên, tuân thủ pháp luật thuế củaNNT về cơ bản là thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời các quy định của phápluật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trungthực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụkhác về thuế của NNT Khi tuân thủ pháp luật thuế của NNT được nâng cao, rõràng, chính sách pháp luật thuế đã được ban hành và thực thi có hiệu quả, đạt đượccác mục tiêu mong muốn Suy cho cùng, tính đúng đắn hay tiên tiến của chính sáchthuế, tính hiệu quả của công tác quản lý thuế thể hiện rất rõ ở thực trạng chấp hànhpháp luật thuế của NNT

Như vậy, tuân thủ thuế là thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế theođúng các quy định tại các luật thuế, NNT tự giác và có ý thức tuân thủ hoàn thànhtốt nghĩa vụ thuế của mình, CQT chỉ tuyên truyền, giáo dục, theo dõi, giám sát,kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế, ngăn chặn xử lý các hành vi không tuân thủ

Trang 16

Kiểm toán thuế.

Một số nghiên cứu cho rằng các cuộc kiểm toán có tác động tích cực đếnchuyện lảng tránh thuế (Jackson và Jaouen, 1989; Shanmugam, 2003; Dubin,2004) Những phát hiện này cho thấy rằng trong các hệ thống tự đánh giá, kiểmtoán thuế có thể đóng một vai trò không thể thiếu và vai trò thiết yếu của họ là tăngcường sự tuân thủ tự nguyện Tần số và tỉ mỉ của các cuộc kiểm toán có thể khuyếnkhích người nộp thuế phải cẩn trọng hơn trong việc hoàn thành tờ khai thuế, báocáo tất cả các thu nhập và khẳng định việc trích chính xác để xác định nghĩa vụthuế Ngược lại, người nộp thuế chưa bao giờ được kiểm toán có thể bị cám dỗ đểtheo báo cáo thu nhập thực tế của họ và yêu cầu bồi thường các khoản khấu trừ sai

Theo OECD (2004), việc thường xuyên tổ chức công tác kiểm toán thuế cóthể nâng cao mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp Mặt khác, các hoạt độngkiểm toán thuế sẽ giúp hỗ trợ và duy trì những quy tắc hiện hành do NNT nhậnthức được rủi ro bị phát hiện Tuy nhiên, các nghiên cứu chứng minh cho dù chiếnlược răn đe có ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ và không tuân thủ của NNT, một sốCQT đã báo cáo rằng các hoạt động ngăn chặn đã thực sự khích lệ NNT cư xửkhông tuân thủ trong những năm tiếp theo Sự thành công của chiến lược răn đecũng liên quan đến quy tắc ứng xử của NNT Truyền thông đóng một vai trò quantrọng trong một chiến lược răn đe, là nhận thức của NNT, cung cấp một thông điệp

Trang 17

NNT không tuân thủ sẽ bị phát hiện, hầu hết NNT là trung thực, điều này thúc đẩymột tiêu chuẩn xã hội mạnh mẽ để duy trì sự tuân thủ thuế.

Nhận thức của chi tiêu Chính phủ.

Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), NSNN được sử dụng như thế nào là mộttrong những vấn đề được DN quan tâm NSNN được sử dụng cho đầu tư vào cơ sở

hạ tầng kỹ thuật, xã hội phục vụ trở lại cho DN và nuôi bộ máy công quyền Nhậnthức của DN về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu này sẽ tác động đến sự tuânthủ thuế Tham nhũng, thất thoát ngân sách, đầu tư công phi hiệu quả sẽ là nhữngyếu tố cản trở hành vi tuân thủ tích cực

Người nộp thuế, và đặc biệt là những người phải trả số tiền thuế cao, sẽ nhạycảm với những gì mà Chính phủ chi tiền của họ vào Nếu Chính phủ là một cáchkhôn ngoan chi tiêu thu nhập quốc gia, ví dụ, đối với phương tiện cơ bản như giáodục, y tế, an toàn và giao thông công cộng, có khả năng là tự nguyện tuân thủ sẽtăng lên Ngược lại, nếu người nộp thuế nhận thức rằng Chính phủ đang chi tiêuquá nhiều vào một cái gì đó được coi là không cần thiết, sau đó người nộp thuế sẽ

cố gắng né tránh

Khả năng tài chính.

Dường như có một mối quan hệ giữa số tiền thuế còn nợ và các hành vi tuânthủ Ví dụ, nếu một chủ DN có trách nhiệm pháp lý về thuế mà có thể dễ dàng đượcthanh toán thì họ sẽ sẵn sàng tuân thủ Tuy nhiên, nếu các trách nhiệm pháp lý lớn

có khả năng đe dọa sự sống còn của DN thì người chủ sở hữu có thể sẽ né tránhphải nộp tất cả hoặc tìm biện pháp điều chỉnh các số liệu báo cáo để giảm nghĩa vụthuế (OECD, 2004)

Chi phí tuân thủ.

Theo OECD (2004), đối tượng nộp thuế phải bỏ ra một số khoản chi phíthông thường để tuân thủ các nghĩa vụ thuế, do đó, làm cho số thuế phải chịu caohơn số thuế thực nộp Các chi phí này bao gồm thời gian phải bỏ ra để hoàn tất cácthủ tục yêu cầu, các chi phí trả cho kế toán và các chi phí gián tiếp do sự phức tạpcủa Luật thuế Các chi phí này có thể bao gồm cả các chi phí về mặt tâm lý như

Trang 18

căng thẳng thần kinh do không biết chắc họ đã đáp ứng toàn bộ các quy định vềthuế hay chưa hoặc thậm chí do không biết các quy định về thuế Thực hiện cácnghĩa vụ thuế tốn nhiều thời gian, công sức ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế củadoanh nghiệp

2.2.2 Nhân tố chính sách thuế.

Trong khi người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi những lo ngại kinh tế thuần túycủa họ, hoặc để trốn tránh, không để trốn thuế, bằng chứng cho thấy các nhân tố thểchế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự tuân thủ của họ Luôn cótác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách thuế phùhợp và quản lý thuế tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ cácquy định về thuế

Đối với nhiều khía cạnh của việc tuân thủ thuế, có một cuộc tranh luận tronggiới khoa học như thế nào là hiệu quả hoạt động của hệ thống thuế, của cơ quanthuế ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế Vai trò của cơ quan thuếtrong việc giảm thiểu khoảng cách về thuế và tăng cường sự tuân thủ tự nguyện rõràng là rất quan trọng Theo Hasseldine và Li (1999) tuân thủ thuế được minh họaqua việc xem Chính phủ và cơ quan thuế như các chính đảng cần được liên tục hiệuquả trong việc quản lý hệ thống thuế nhằm ngăn chặn trốn thuế Bên cạnh đó,nghiên cứu của Richardson (2008) cũng cho rằng vai trò của một Chính phủ có tácđộng tích cực đối với việc xác định thái độ đối với thuế

Chính sách thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu.

Chính sách thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong phân tích sựtuân thủ thuế nhìn từ giác độ kinh tế và cả giác độ tâm lý xã hội Chính sách thuế

ổn định, có thể dự đoán, rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và công bằng là những tiền đềđầu tiên để đạt được sự tuân thủ cao DN chỉ sẵn sàng và chấp nhận tuân thủ khicác sắc thuế rõ ràng, minh bạch và công bằng DN chỉ có thể tuân thủ khi các sắcthuế đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo, mâu thuẫn và có thể dự đoán (NguyễnThị Lệ Thúy, 2009)

Thuế suất.

Trang 19

Mức thuế suất ảnh hưởng đến quyết định của NNT thực hiện theo quy địnhpháp luật thuế Clotfelter (1983) cho rằng việc giảm thuế suất không phải là chínhsách duy nhất có tiềm năng để ngăn cản việc trốn thuế nhưng thuế suất là một yếu

tố quan trọng trong việc xác định hành vi tuân thủ thuế mặc dù mức độ tác độngchính xác vẫn còn chưa thật sự được rõ ràng và gây nên tranh cãi (Kirchler, 2007)

Clotfelter cũng cho thấy rằng có mối quan hệ giữa thuế suất và trốn thuế domức thuế suất được sử dụng như là một công cụ có thể được thao tác cho mục tiêuchính sách đặc biệt Nâng cao mức thuế suất cận biên có khả năng khiến NNT trốnthuế (Whitte và Woodbury, 1985; Ali, Cecil và Knoblett, 2011; Torgler, 2007)nhưng khi hạ thấp mức thuế suất không nhất thiết sẽ tăng cường tuân thủ thuế(Trivedi, Shehata và Mestelmen, 2004; Kirchler, 2007) Allingham và Sando kếtluận rằng NNT có thể chọn: báo cáo đầy đủ thu nhập hoặc báo cáo ít hơn, khôngphân biệt mức thuế suất Tăng mức thuế suất không nhất thiết là luôn luôn giảmhành vi tuân thủ (Allingham và Sandmo, 1972)

Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

Theo OCED (2004), kinh nghiệm cho thấy rằng phần lớn đối tượng nộp thuếmuốn tuân thủ nghĩa vụ thuế của họ (trong khuôn khổ quy tắc xã hội và văn hoá)

Do đó, sự phản ứng thích hợp từ phía cơ quan thuế chính là giúp cho đối tượng nộpthuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ đó Cơ quan thuế tạo điều kiện dễ dàng cho đốitượng nộp thuế tuân thủ bằng cách tư vấn một cách rõ ràng cho họ về nghĩa vụ thuếngay từ khi họ bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình Về lâu dài, làm cho tuânthủ dễ dàng có thể bao gồm toàn bộ các sáng kiến mà cơ quan thuế có thể thực hiện

để cải thiện việc cung cấp dịch vụ Cơ quan thuế mở rộng việc cung cấp dịch vụđiện tử để tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp và cải thiện độ tin cậycủa thông tin mà cơ quan thuế nhận được

Thực hiện thủ tục hành chính thuế.

Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011) cho rằng các quy trìnhnghiệp vụ quản lý thuế, các thủ tục về thuế (thủ tục đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế,hoàn thuế,…) có tính ổn định, minh bạch rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa và

Trang 20

giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà.Nếu thủ tục hành chính thuế quá rườm rà, phức tạp, khó thực hiện sẽ không khuyếnkhích người nộp thuế tuân thủ tự giác, chi phí tuân thủ vì thế sẽ tăng lên

2.2.3 Nhân tố nhận thức giá trị xã hội.

Nhân tố quyết định sự tuân thủ thuế từ góc độ xã hội liên quan đến sự sẵnsàng của người nộp thuế thực hiện theo pháp luật về thuế để đáp ứng với hành vicủa người khác và môi trường xã hội của họ (tức là Chính phủ, bạn bè và các thànhviên gia đình) (Torgler, 2007) Mặt khác, Kirchler (2007) cho rằng các nhân tố xãhội nên được xem trong một ý nghĩa rộng hơn so với quan điểm của Torgler baogồm tâm lý của các đối tượng nộp thuế Do đó, nhân tố được thảo luận trong phầnnày là nhận thức về ổn định và công bằng, xử lý vi phạm hành chính về thuế

Tính ổn định của chính sách thuế.

Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), tính phức tạp, bất công bằng và bất hợp

lý của các Luật thuế là những thách thức lớn đối với quản lý thu thuế, gây ra nhữngchống đối và sai lỗi trong kê khai thuế, là điều kiện cho sự tránh thuế và trốn thuế.CQT thường xuyên phải giải quyết những vấn đề không bao giờ có hồi kết củanhững Luật thuế phức tạp, bởi sau đó là sự sửa đổi và thay đổi thường xuyên củacác Luật thuế

Công bằng của hệ thống thuế.

Theo Mohd Rizal Palil (2010), nhận thức công bằng là một trong nhữngnguyên tắc chính để thiết lập hệ thống thuế Cảm nhận về sự công bằng của hệthống thuế cũng có ảnh hưởng đến các khuynh hướng đối với việc trốn thuế Hệthống thuế không công bằng có thể dẫn đến việc đối tượng nộp thuế suy nghĩ gianlận là hợp lý

Thương hiệu của doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011) cho rằng các yếu tố xã hộicũng có ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế Thuộc nhóm này có thể kể đến như:chuẩn mực xã hội, ảnh hưởng xã hội và trách nhiệm của từng chủ thể trong mộtcộng đồng xã hội; dư luận xã hội, danh tiếng, vị thế và vai trò của từng chủ thể

Trang 21

trong một cộng đồng xã hội.

Xử lý vi phạm hành chính về thuế.

Theo OECD (2004), những cuộc điều tra về tác động của những biện phápngăn ngừa như phạt hành chính và đe dọa khởi tố cho thấy đây là các biện phápkhống chế về thời gian đối với hành vi tuân thủ của đối tượng nộp thuế Tuy nhiên,các nghiên cứu cho thấy rằng những người tuân thủ muốn những người không tuânthủ phải bị trừng phạt Các hình thức trừng phạt nghiêm khắc sẽ có hiệu quả nhấtkhi được sử dụng cùng với một hệ thống trừng phạt nhẹ hơn Về lý thuyết, các hìnhthức trừng phạt càng lớn hơn và càng đa dạng hơn thì các nhà quản lý càng thànhcông rực rỡ hơn khi truyền đạt một cách nhẹ nhàng Sự trừng phạt là quan trọng,nhưng không phải là một cái rào chắn mà là một cơ chế để thuyết phục đối tượngnộp thuế rằng những người khác cũng đang tuân thủ

2.2.4 Nhân tố tâm lý cảm nhận.

Một số nghiên cứu cho thấy đây là một nhân tố giải thích quan trọng nhấtđối với hành vi không tuân thủ Tuy nhiên, việc cố tìm kiếm những cơ hội có khảnăng không tuân thủ chưa được nghiên cứu một cách rõ ràng – ví dụ việc lựa chọngiữa tự kinh doanh và chế độ làm công ăn lương (OECD, 2004)

Tuyên dương doanh nghiệp khi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

Một số biện pháp khuyến khích đối tượng nộp thuế có thể có tác động tíchcực đến hành vi tuân thủ (có nghĩa là các đối tượng nộp thuế trở nên tuân thủ hơn),mặc dù điều này cần phải được tìm hiểu hơn nữa (OECD, 2004)

Cảm nhận về rủi ro khi không tuân thủ thuế.

Nếu một đối tượng nộp thuế có cơ hội không tuân thủ và nghĩ rằng chỉ có rủi

ro không đáng kể nếu bị phát hiện thì đối tượng nộp thuế đó có thể chấp nhận rủi ronày Điều này có thể dẫn đến việc kê khai thấp một số loại thu nhập nào đó Ví dụ,thu nhập từ tiền lương và tiền công thường là các khoản thu nhập mà cơ quan thuế

dễ dàng “nhìn thấy được” vì bên thứ ba báo cáo Tuy nhiên, những loại thu nhậpkhác có thể khó “nhìn thấy được” hơn và vì vậy sẽ được kê khai báo cáo một cách

“sáng tạo” hơn (OECD, 2004)

Trang 22

2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan.

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài.

Nghiên cứu của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (2004)

về “Quản lý và nâng cao tuân thủ thuế”.

Nghiên cứu thực tiễn sâu sắc về việc nâng cao sự tuân thủ hệ thống thuế,phân tích hành vi tuân thủ thuế Nghiên cứu xác định hai phương pháp tiếp cậnrộng về vấn đề tuân thủ Phương pháp tiếp cận thứ nhất từ giác độ tính hợp lý vềmặt kinh tế đã được xây dựng trên cơ sở áp dụng phân tích kinh tế Phương phápthứ hai liên quan đến các vấn đề rộng hơn về hành vi và chủ yếu dựa vào các kháiniệm, các nghiên cứu về tâm lý học và xã hội học Đưa ra mô hình là một phươngpháp tiếp cận dựa trên việc hiểu doanh nghiệp và bối cảnh doanh nghiệp hoạt độngnhư là công cụ để hỗ trợ cho hiểu biết động cơ hành vi của đối tượng nộp thuế đốivới việc tuân thủ thuế

Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế

Trang 23

kinh doanh; Tập trung - trong nước hay quốc tế; Số liệu tài chính – đầu tư cơ bản;Trung gian kinh doanh.

Nhân tố ngành như: Quy mô ngành; Các đối tác trong ngành; Tỷ lệ lãi; Cơcấu chi phí; Các điều tiết của ngành; Phác đồ kinh doanh; Các vấn đề ngành nghềnhư mức độ cạnh tranh; Các nhân tố mùa vụ và cơ sở hạ tầng

Nhân tố xã hội học như: Chuẩn mực văn hóa; Tính thiểu số; Thái độ đối vớiChính phủ; Tuổi; Giới tính; Trình độ giáo dục

Nhân tố kinh tế như: Đầu tư; Tỷ lệ lãi suất; Hệ thống thuế; Chính sáchChính phủ; Ảnh hưởng quốc tế; Lạm phát; Thị trường

Các nhân tố tâm lý như: Tham lam, rủi ro, sợ hãi, tin tưởng; Các giá trị; Tínhcông bằng; Cơ hội trốn

Nghiên cứu của Mohd Rizal Palil (2010) về “Kiến thức thuế và những nhân tố quyết định sự tuân thủ thuế trong hệ thống tự đánh giá tại Malaysia”.

Nghiên cứu được Mohd Rizal Palil (2010) thực hiện tại Malaysia tập trungvào nghiên cứu sự hiểu biết về kiến thức thuế của người nộp thuế và tìm kiếm bằngchứng thực nghiệm về các nhân tố quyết định sự tuân thủ thuế tại Malaysia Kếtquả của nghiên cứu thực nghiệm này cho thấy bằng chứng thực nghiệm và cungcấp chiến lược cải thiện cho cơ quan thuế bằng cách nghiên cứu các điểm yếu cốhữu của hệ thống thực thi thuế hiện nay và tìm ra mô hình toàn diện về các nhân tốquyết định sự tuân thủ thuế cho Malaysia

Trang 24

Hình 2.2 Mô hình các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế tại Malaysia.

Nguồn: Mohd Rizal Palil (2010)

Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy tất cả các nhân tố trong mô hìnhđều ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự tuân thủ thuế Các nhân tố cụ thể là: khảnăng bị kiểm toán thuế, nhận thức về chi tiêu của Chính phủ thể hiện qua phúc lợimang lại cho xã hội, khả năng tài chính, những nhân tố liên quan đến đặc điểm,kiến thức thuế liên quan đến hệ thống chính sách thuế và quản lý thuế

Nghiên cứu của Nicoleta (2011) về “Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế”.

Mục đích của nghiên cứu này là tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuânthủ thuế từ hàng loạt các nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới và xem xét sựphù hợp của các nhân tố này trong trường hợp Rumani nhằm tạo ra mô hình cácnhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế Nicoleta (2011) đã tổng hợp các nghiêncứu trước đó và cho thấy rằng tuân thủ thuế được nghiên cứu trong kinh tế bằngcách phân tích các quyết định giữa trả tiền thuế và trốn thuế của một người đại diệncho tổ chức Theo Nicoleta (2011) các nhân tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng

Trang 25

đến sự tuân thủ thuế được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố kinh tế và nhómnhân tố phi kinh tế Nhóm nhân tố kinh tế bao gồm các nhân tố như mức thu nhậpchịu thuế, khả năng bị kiểm toán thuế, sự kiểm toán thuế, thuế suất, lợi ích từ việcđóng thuế, hình phạt và tiền phạt vi phạm Nhóm nhân tố phi kinh tế bao gồm cácnhân tố như thái độ đối với các loại thuế, những nhân tố cá nhân, chuẩn mực xã hội

và quốc gia, sự công bằng của hệ thống thuế

Nhân tố phi kinh tế

Thái độ đối với các

Hình 2.3 Các nhân tố kinh tế và phi kinh tế ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế.

Nguồn: Nicoleta (2011)

Trang 26

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) về “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN - Nghiên cứu tình huống của Hà Nội”.

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã phân tích, đánh giá và tổng hợpnhững cơ sở lý thuyết, cơ sở kinh nghiệm và cơ sở thực tiễn cho những giải pháphoàn thiện hoạt động quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủthuế của các doanh nghiệp (tình huống địa bàn Hà Nội) Tác giả đã phân tích hành

vi và đặc điểm tuân thủ thuế của các doanh nghiệp đồng thời khảo sát ý kiến củadoanh nghiệp về thực trạng quản lý thu thuế để có được cơ sở thông tin cho hoàn thiệnquản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội Tiến hànhkhảo sát và nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế như là một biến số đại diện cho sự tuân thủthuế của doanh nghiệp; nghiên cứu các nhân tố thuộc các nhóm khác nhau tác động đến

sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp và khẳng định vai trò quản lý thu thuế của Nhà nướctrong việc tác động lên các nhân tố này nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanhnghiệp trên địa bàn Hà Nội Tác giả đã xác định được bức tranh tuân thủ thuế của cácdoanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và chứng minh cho mô hình các cấp độ tuân thủ thuế

đã điều chỉnh và đặc trưng của 4 cấp độ tuân thủ thuế được cụ thể hơn qua phân tích 3chỉ số tự nguyện, đủ và đúng thời gian; xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự tuânthủ thuế theo cách tiếp cận kinh tế và tâm lý xã hội Vì nghiên cứu định tính nên chưaước lượng một cách chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tuân thủ thuếcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu đã rất có giá trị khi trình bày 6 nhóm nhân tốtác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp gồm: Đặc điểm hoạt động của doanhnghiệp, đặc điểm tâm lý của doanh nghiệp, đặc điểm ngành của doanh nghiệp, nhân tố

xã hội, nhân tố kinh tế, nhân tố pháp luật, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạtđộng quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanhnghiệp nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng

Trang 27

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoài và các cộng sự (2011) về

“Giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam”.

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tuân thủ thuế như cơ sở

lý luận của tuân thủ thuế nội dung tuân thủ thuế, nhân tố ảnh hưởng đến tính tuânthủ thuế Các tác giả cũng đi sâu xem xét nội dung giám sát tính tuân thủ, chủ thểthực hiện giám sát tính tuân thủ thuế, cách thức thực hiện giám sát tính tuân thủthuế Nghiên cứu, đánh giá việc giám sát tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Namhiện nay; Nghiên cứu kinh nghiệm giám sát tính tuân thủ thuế của một số nước vàrút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; Xây dựng các quan điểm, định hướngtrong việc thiết lập cơ chế giám sát tính tuân thủ thuế có hiệu quả ở Việt Nam và đềxuất một số giải pháp thực hiện Nghiên cứu nêu lên các nhóm nhân tố ảnh hưởngđến tuân thủ thuế Thứ nhất, nhóm nhân tố về tình hình kinh tế, xã hội Thứ hai,nhóm nhân tố về chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng Thứ

ba, nhóm nhân tố thuộc về quản lý của CQT Thứ tư, nhóm nhân tố xuất phát từbản thân NNT Thứ năm, các nhân tố khác

Bảng 2.4 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan.

Các nghiên cứu nước ngoài

1 Tổ chức hợp tác Quản lý và nâng cao Hồ sơ doanh nghiệp, nhân tố

và phát triển kinh tuân thủ thuế ngành, nhân tố xã hội học,

tâm lý

2 Mohd Rizal Palil Kiến thức thuế và Khả năng bị kiểm toán thuế,

(2010) những nhân tố quyết nhận thức về chi tiêu của Chính

định sự tuân thủ thuế phủ thể hiện qua phúc lợi mangtrong hệ thống tự đánh lại cho xã hội, khả năng tàigiá tại Malaysia chính, những nhân tố liên quan

đến đặc điểm, kiến thức thuế

Trang 29

liên quan đến hệ thống chínhsách thuế và quản lý thuế.

3 Nicoleta (2011) Tổng hợp những nhân Nhóm nhân tố kinh tế bao gồm

tố ảnh hưởng đến tuân các nhân tố như mức thu nhậpthủ thuế chịu thuế, khả năng bị kiểm

toán thuế, sự kiểm toán thuế,thuế suất, lợi ích từ việc đóngthuế, hình phạt và tiền phạt viphạm Nhóm nhân tố phi kinh

tế bao gồm các nhân tố nhưthái độ đối với các loại thuế,những nhân tố cá nhân, chuẩnmực xã hội và quốc gia, sựcông bằng của hệ thống thuế

Các nghiên cứu trong nước

4 Nguyễn Thị Lệ Hoàn thiện quản lý Đặc điểm hoạt động của doanhThúy (2009) thu thuế của Nhà nước nghiệp, đặc điểm tâm lý của

nhằm tăng cường sự doanh nghiệp, đặc điểm ngànhtuân thủ thuế của DN của doanh nghiệp, nhân tố xã

- Nghiên cứu tình hội, nhân tố kinh tế, nhân tốhuống của Hà Nội pháp luật

5 Nguyễn Thị Giám sát tính tuân thủ Nhân tố về tình hình kinh tế, xãThanh Hoài và thuế ở Việt Nam hội, nhóm nhân tố về chính

nhóm nhân tố thuộc về quản lýcủa CQT, nhóm nhân tố xuấtphát từ bản thân NNT, cácnhân tố khác

Trang 30

Nguồn: tổng hợp của tác giả từ các nghiên cứu liên

quan Kết luận chương 2.

Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu khái quát cơ sở lý thuyết phục vụ chonghiên cứu như: khái niệm sự tuân thủ thuế, các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủthuế

Bên cạnh đó, để tạo cơ sở cho mô hình nghiên cứu sẽ được trình bày ởchương tiếp theo, tác giả cũng tiến hành lược khảo các nghiên cứu liên quan đến đềtài này Các nghiên cứu liên quan được lược khảo bao gồm các nghiên cứu trong vàngoài nước về sự tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế Hầuhết các nghiên cứu được lược khảo đều sử dụng phương pháp phân tích nhân tốkhám phá EFA và phân tích hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuânthủ thuế

Khái niệm về sự tuân thủ thuế được tác giả đúc kết từ khái niệm của James

và Alley (1999), tuân thủ pháp luật thuế của NNT về cơ bản là thể hiện ở việc chấphành đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành cáctiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng

ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của NNT Trên cơ sở cácnghiên cứu liên quan, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế là nhân tố kinh

tế, nhân tố chính sách thuế, nhân tố nhận thức giá trị xã hội, nhân tố tâm lý cảmnhận

Trang 31

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này, tác giả sẽ tiến hành phát triển các giả thuyết nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu và trình bày quy trình thực hiện nghiên cứu

3.1 Các giả thuyết của mô hình.

Nhân tố kinh tế: bao gồm các nội dung về kiểm toán thuế, nhận thức

của chi tiêu Chính phủ, khả năng tài chính, chi phí tuân thủ

Một số nghiên cứu cho rằng các cuộc kiểm toán có tác động tích cực đếnchuyện lảng tránh thuế (Jackson và Jaouen, 1989; Shanmugam, 2003; Dubin,2004) Những phát hiện này cho thấy rằng trong các hệ thống tự đánh giá, kiểmtoán thuế có thể đóng một vai trò không thể thiếu và vai trò thiết yếu của họ là tăngcường sự tuân thủ tự nguyện Theo OECD (2004), việc thường xuyên tổ chức côngtác kiểm toán thuế có thể nâng cao mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), NSNN được sử dụng như thế nào là mộttrong những vấn đề được DN quan tâm NSNN được sử dụng cho đầu tư vào cơ sở

hạ tầng kỹ thuật, xã hội phục vụ trở lại cho DN và nuôi bộ máy công quyền Nhưvậy, nhận thức của DN về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu này gia tăng sẽ tácđộng làm gia tăng sự tuân thủ thuế

Theo Richard M Bird và Oliver Oldman (2006), luôn có một mối liên hệgiữa số thuế nợ và hành vi tuân thủ Ví dụ, nếu một chủ DN có nghĩa vụ thuế có thể

dễ dàng thanh toán thì họ sẽ sẵn sàng tuân thủ Tuy nhiên, nếu nghĩa vụ lớn có khảnăng đe dọa sự sống còn của DN thì người chủ có thể sẽ né tránh phải nộp tất cảhoặc tìm biện pháp điều chỉnh báo cáo để giảm nghĩa vụ thuế

Theo OECD (2004), đối tượng nộp thuế phải bỏ ra một số khoản chi phí nhưthời gian phải bỏ ra để hoàn tất các thủ tục yêu cầu, các chi phí trả cho kế toán vàcác chi phí gián tiếp do sự phức tạp của luật thuế thông thường để tuân thủ cácnghĩa vụ thuế Do đó, làm cho số thuế phải chịu cao hơn số thuế thực nộp Nếu chiphí được giảm xuống thì sự tuân thủ thuế sẽ gia tăng

Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất giả thuyết:

Trang 32

Giả thuyết H 1 : Các khía cạnh kinh tế tạo thuận lợi cho DN thì sự tuân thủ thuế của DN sẽ tốt hơn.

Nhân tố chính sách thuế: bao gồm các nội dung về chính sách thuế rõ

ràng, đơn giản, dễ hiểu, mức thuế suất, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, thựchiện thủ tục hành chính thuế

Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), chính sách thuế ổn định, có thể dự đoán,

rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và công bằng là những tiền đề đầu tiên để đạt được sựtuân thủ cao Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), tính phức tạp, bất công bằng vàbất hợp lý của các Luật thuế là những thách thức lớn đối với sự tuân thủ thuế TheoMohd Rizal Palil (2010), nhận thức công bằng là một trong những nguyên tắc chính

để thiết lập hệ thống thuế Cảm nhận về sự công bằng của hệ thống thuế cũng cóảnh hưởng đến các khuynh hướng đối với việc trốn thuế

Clotfelter (1983) cho rằng thuế suất là một yếu tố quan trọng trong việc xácđịnh hành vi tuân thủ thuế mặc dù mức độ tác động chính xác vẫn còn chưa thật sựđược rõ ràng và gây nên tranh cãi (Kirchler, 2007)

Theo OCED (2004), kinh nghiệm cho thấy rằng phần lớn đối tượng nộp thuếmuốn tuân thủ nghĩa vụ thuế của họ (trong khuôn khổ quy tắc xã hội và văn hoá)

Do đó, sự phản ứng thích hợp từ phía cơ quan thuế chính là giúp cho đối tượng nộpthuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ đó Cơ quan thuế tạo điều kiện dễ dàng cho đốitượng nộp thuế tuân thủ bằng cách tư vấn một cách rõ ràng cho họ về nghĩa vụ thuếngay từ khi họ bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình Về lâu dài, làm cho tuânthủ dễ dàng có thể bao gồm toàn bộ các sáng kiến mà cơ quan thuế có thể thực hiện

để cải thiện việc cung cấp dịch vụ Cơ quan thuế mở rộng việc cung cấp dịch vụđiện tử để tiết kiện thời gian và chi phí cho doanh nghiệp và cải thiện độ tin cậy củathông tin mà cơ quan thuế nhận được

Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011) cho rằng các quy trìnhnghiệp vụ quản lý thuế, các thủ tục về thuế (thủ tục đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế,hoàn thuế,…) có tính ổn định, minh bạch rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa vàgiảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà

Trang 33

Nếu thủ tục hành chính thuế quá rườm rà, phức tạp, khó thực hiện sẽ không khuyếnkhích người nộp thuế tuân thủ tự giác, chi phí tuân thủ vì thế sẽ tăng lên.

Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H 2 : Chính sách thuế càng hoàn thiện thì sự tuân thủ thuế của DN càng tăng.

Nhân tố nhận thức giá trị xã hội bao gồm các nội dung về tính ổn định,

công bằng của hệ thống thuế, xử lý hành chính về thuế, thương hiệu doanh nghiệp

Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), tính phức tạp, bất công bằng và bất hợp

lý của các luật thuế là những thách thức lớn đối với quản lý thu thuế, gây ra nhữngchống đối và sai lỗi trong kê khai thuế, là điều kiện cho sự tránh thuế và trốn thuế

Theo Mohd Rizal Palil (2010), nhận thức công bằng là một trong nhữngnguyên tắc chính để thiết lập hệ thống thuế Cảm nhận về sự công bằng của hệthống thuế cũng có ảnh hưởng đến các khuynh hướng đối với việc trốn thuế

Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011) cho rằng các yếu tố xã hộicũng có ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế Thuộc nhóm này có thể kể đến như:chuẩn mực xã hội, ảnh hưởng xã hội và trách nhiệm của từng chủ thể trong mộtcộng đồng xã hội; dư luận xã hội, danh tiếng, vị thế và vai trò của từng chủ thểtrong một cộng đồng xã hội

Theo OECD (2004), những cuộc điều tra về tác động của những biện phápngăn ngừa như phạt hành chính và đe dọa khởi tố cho thấy đây là các biện phápkhống chế về thời gian đối với hành vi tuân thủ của đối tượng nộp thuế

Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H 3 : Nhận thức giá trị xã hội càng cao có ảnh hưởng tích cực đến sự tuân thủ thuế của DN.

Nhân tố tâm lý cảm nhận bao gồm các nội dung về tuyên dương doanh

nghiệp điển hình, rủi ro khi không tuân thủ

Theo OECD (2004), một số biện pháp khuyến khích đối tượng nộp thuế cóthể có tác động tích cực đến hành vi tuân thủ (có nghĩa là các đối tượng nộp thuếtrở nên tuân thủ hơn), mặc dù điều này cần phải được tìm hiểu hơn nữa

Trang 34

Ngoài ra, nếu một đối tượng nộp thuế có cơ hội không tuân thủ và nghĩ rằngchỉ có rủi ro không đáng kể nếu bị phát hiện thì đối tượng nộp thuế đó có thể chấpnhận rủi ro này Điều này có thể dẫn đến việc kê khai thấp một số loại thu nhập nào

đó Ví dụ, thu nhập từ tiền lương và tiền công thường là các khoản thu nhập mà cơquan thuế dễ dàng “nhìn thấy được” vì bên thứ ba báo cáo Tuy nhiên, những loạithu nhập khác có thể khó “nhìn thấy được” hơn và vì vậy sẽ được kê khai báo cáomột cách “sáng tạo” hơn (OECD, 2004)

Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H 4 : Tâm lý cảm nhận về nghĩa vụ thuế càng cao thì sự tuân thủ thuế của DN càng cao.

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Trên cơ sở lý luận, các nghiên cứu liên quan đã trình bày và các giả thuyếtnghiên cứu đã được phát triển, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm vềcác nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp – tình huống nghiêncứu điển hình tại Chi cục Thuế thành phố Tân An như sau:

Nguồn: nghiên cứu của tác giả

Như vậy mô hình được tác giả đề xuất để tiến hành nghiên cứu thực nghiệmbao gồm 4 nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Trang 35

Bảng 3.2 Mô tả các nhân tố dự kiến

Nhân tố này bao gồm các nội dung Jackson và Jaouen (1989);Nhân tố kinh tế về kiểm toán thuế, nhận thức của Shanmugam (2003); Dubin(KT) chi tiêu Chính phủ, khả năng tài (2004), OECD (2004)

chính, chi phí tuân thủ Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009)

Nhân tố này bao gồm các nội dung

thuế, thực hiện thủ tục hành chính

thành viên (2011)thuế

Nhân tố này bao gồm các nội dung Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009),

về tính ổn định, công bằng của hệ

thống thuế, xử lý hành chính về

thuế, thương hiệu doanh nghiệp

thành viên (2011)

Trang 36

Nhân tố tâm lý Nhân tố này bao gồm các nội dung

cảm nhận (TL) về tuyên dương doanh nghiệp điển OECD (2004)

hình, rủi ro khi không tuân thủ

Nhân tố này bao gồm những nội

Sự tuân thủ thuế dung tự nhận định của doanh

OECD (2004)(TT) nghiệp về việc tuân thủ các quy

định về chính sách thuế, quản lýthuế

Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả

3.3 Quy trình thực hiện nghiên cứu.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả phương pháp định lượng và phương phápđịnh tính, được thực hiện qua 2 bước đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chínhthức Cụ thể như sau:

3.3.1 Nghiên cứu sơ bộ.

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính nhằmmục đích khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường cáckhái niệm nghiên cứu với các nội dung sau:

Trên cơ sở lý thuyết về mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sựtuân thủ thuế, tác giả đã xây dựng mô hình dự kiến cho tình huống Chi cục Thuếthành phố Tân An Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanhnghiệp được xác định Mỗi nhân tố bao gồm nhiều biến quan sát

Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với các chuyên gia, các nhà quản lý đangcông tác tại các viện nghiên cứu, các Chi cục Thuế, … có kinh nghiệm trong lĩnhvực thuế Vấn đề đưa ra thảo luận là ý kiến của các chuyên gia về những nhân tố

Trang 37

ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp (phụ lục 1) Mục đích củabuổi thảo luận nhóm là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường

Các bước thực hiện nghiên cứu sơ bộ.

- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

- Xây dựng các biến quan sát của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu và thang đo các biến quan sát

- Xây dựng dàn bài thảo luận nhóm (phụ lục 1)

- Thu thập thông tin: Dùng dàn bài thảo luận thay cho bảng câu hỏi chi tiết,

và thảo luận trực tiếp với các chuyên gia Dàn bài được thiết kế sao cho gợi ý và nắm bắtđược dễ dàng ý kiến của các chuyên gia là những người đã có nhiều năm kinh nghiệmtrong lĩnh vực thuế Kết quả khảo sát cho thấy các chuyên gia đều đồng ý với sự ảnhhưởng của 4 nhóm nhân tố đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp Ngoài 4 nhóm nhân

tố trên, theo các chuyên gia sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào quy

mô doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, thời gian kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 38

được cơ sở dữ liệu phù hợp cho nghiên cứu Bảng phỏng vấn chính thức được sửdụng để thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua gửi emailbằng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn

Phương pháp định lượng được thực hiện để phân tích dữ liệu thu thập với sựtrợ giúp của phần mềm SPSS 20.0 Cụ thể như sau:

- Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ sốCronbach’s Alpha và độ giá trị (factor loading), tiến hành phân tích Exploratory FactorAnalysis (EFA) để tìm ra các nhân tố đại diện cho các biến quan sát tác động đến sự tuânthủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Tân An tỉnh Long An

- Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy để kiểm nghiệm các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Các bước thực hiện nghiên cứu chính thức.

Điều chỉnh các biến quan sát theo kết quả nghiên cứu sơ bộ, thiết kế bảngcâu hỏi phỏng vấn sao cho bảng câu hỏi rõ ràng nhằm thu thập được kết quả đạtmục tiêu nghiên cứu

Tiến hành phỏng vấn chính thức đến người đại diện là giám đốc/chủ doanhnghiệp của 265 doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục Thuế thành phố Tân An tỉnhLong An quản lý được lựa chọn Tổng số bảng câu hỏi được gửi đi là 265 bảng câuhỏi Tổng số bảng câu hỏi thu về là 259 bảng câu hỏi Sau khi loại bỏ 9 bảng câuhỏi không hợp lệ do trả lời thiếu thông tin, kích thước mẫu được sử dụng để tiếnhành phân tích là 250 quan sát

Kỹ thuật thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi hoặcphỏng vấn gián tiếp thông qua gửi e-mail bảng câu hỏi, có giải thích về nội dung để

người trả lời có thể hiểu và trả lời chính xác theo những đánh giá của họ.

Phân tích dữ liệu thu thập được với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20.0.Việc thực hiện nghiên cứu được tóm tắt như sau:

Tóm tắt quy trình thực hiện nghiên cứu

Trang 39

Mô hình với các

nhân tố ảnh hưởng,các biến quan sát

Đề xuất giải pháp

Nguồn: tác giả đề xuất

Trang 40

3.4 Xây dựng thang đo sơ bộ các nhân tố của mô hình.

Dựa trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liênquan, tác giả xây dựng thang đo sơ bộ các nhân tố của mô hình Thang đo sơ bộnày đã được hiệu chỉnh lại sau khi có kết quả thảo luận nhóm trong nghiên cứu sơ

bộ Cụ thể, tác giả đã xây dựng lại các thang đo của 4 nhóm nhân tố theo ý kiếnchuyên gia đề xuất Đồng thời các nhân tố liên quan đến đặc điểm doanh nghiệpnhư quy mô, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, thời gian kinh doanhcủa doanh nghiệp theo các chuyên gia đề xuất là có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuếcủa doanh nghiệp được tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA đểxem xét ảnh hưởng

Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từrất không đồng ý đến rất đồng ý, được biểu thị từ 1 đến 5 Trong đó, 1 tương ứngvới chọn lựa rất không đồng ý và 5 tương ứng với chọn lựa rất đồng ý

Bảng 3.4 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

Nhân tố kinh tế

Kiểm toán thuế định kỳ có tác động tăng cường sự tuân thủ thuế KT1Nhà nước sử dụng hiệu quả tiền thuế thì sẽ làm tăng ý thức tuân thủ KT2thuế

Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ tuân thủ thuế tốt hơn KT3Chi phí tuân thủ thuế (đi lại nộp tiền thuế, mua chữ ký số, phí ngân KT4hàng…) càng thấp sẽ nâng cao tuân thủ thuế

Ngày đăng: 24/09/2020, 16:06

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w