PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA NHÃN HÀNG BIA CHAI SAIGON SPECIAL CỦA CÔNG TY CPTM BIA SÀI GÒN TRUNG TÂM TẠI TP.. Các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động Marketing
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Dương Nguyễn Thanh Phong
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA NHÃN HÀNG BIA CHAI SAIGON SPECIAL CỦA CÔNG TY BIA SÀI GÒN TRUNG TÂM TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2Dương Nguyễn Thanh Phong
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA
NHÃN HÀNG BIA CHAI SAIGON SPECIAL CỦA CÔNG TY BIA SÀI GÒN TRUNG TÂM TẠI TP.HCM
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM XUÂN LAN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của công ty CPTM Bia Sài Gòn tại TP.HCM” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm
túc của tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Xuân Lan
Các số liệu và kết quả trong Luận văn được xử lý trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
DƯƠNG NGUYỄN THANH PHONG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Hệ thống các khái niệm 8
1.1.1 Khái niệm Marketing mix 8
1.1.2 Các thành phần của Marketing mix 8
1.2 Các hoạt động Marketing mix 10
1.2.1 Hoạt động sản phẩm 10
1.2.2 Hoạt động giá 13
1.2.3 Hoạt động phân phối 15
1.2.4 Hoạt động chiêu thị 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing mix 18
1.3.1 Yếu tố môi trường 18
Trang 51.3.2 Các yếu tố khác 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA NHÃN HÀNG BIA CHAI SAIGON SPECIAL CỦA CÔNG TY CPTM BIA SÀI GÒN TRUNG TÂM TẠI TP HỒ CHÍ MINH 21
2.1 Giới thiệu Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng 23
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 24
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM 27
2.2.1 Thị trường mục tiêu của nhãn hàng bia chai Saigon Special 27
2.2.2 Các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM 27
2.2.3 Mô tả mẫu nghiên cứu cảm nhận của khách hàng về hoạt động Marketing mix cho sản phẩm bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM 33
2.2.4 Phân tích hoạt động Marketing mix cho sản phẩm bia chai Saigon Special 37
Trang 6TÓM TẮT CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM BIA CHAI SAIGON SPECIAL CỦA CÔNG TY CPTM BIA SÀI GÒN TRUNG TÂM TẠI TP.HCM 63
3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix 63
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix cho sản phẩm bia chai Saigon Special của Sabeco Trung Tâm tại TP.HCM 63
3.2.1 Giải pháp về sản phẩm 63
3.2.2 Giải pháp về giá 66
3.2.3 Giải pháp về phân phối 66
3.2.4 Giải pháp về chiêu thị 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HABECO : Tổng Công ty Cổ phần Bia- Rượu - Nước giải khát
Hà NộiHoreca : Kênh chuyên cung cấp thực phẩm và đồ uống cho
các nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ ăn uốngliên quan
Off Premise : Kênh tiêu thụ không tại chỗ
On Premise : Kênh tiêu thụ tại chỗ
SABECO : Tổng Công ty Cổ phần Bia- Rượu - Nước giải khát
Sài GònSabeco Trung Tâm : Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm
SPSS : Phần mềm thống kê phục vụ nghiên cứu khoa học
xã hội (Statistical Package for the Social Sciences)TNHH MTV TM : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại
Trang 8Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển của Tổng Công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước
giải khát Sài Gòn (SABECO) 21
Bảng 2.2 So sánh sản lượng tiêu thụ SABECO Trung tâm và Tổng công ty
SABECO, giai đoạn 2010-2014 26
Bảng 2.3 Sản lượng tiêu thụ, doanh thu và tốc độ tăng trưởng qua các năm của
SABECO Trung tâm (2010 – 2014) 26
Bảng 2.4 Doanh thu của bia Saigon Special từ 2011 – 2014 27
Bảng 2.5 Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động sản
phẩm của 3 nhãn hiệu bia chai 40
Bảng 2.6 Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động giá của
3 nhãn hiệu bia chai 44
Bảng 2.7 Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động phân
phối của 3 nhãn hiệu bia chai 48
Bảng 2.8 Thị phần của Saigon Special, Heineken và Tiger trong kênh On Premise
tại thị trường TP.HCM năm 2014 49
Bảng 2.9 Thị phần của Saigon Special, Heineken và Tiger trong kênh Off Premise
tại thị trường TP.HCM năm 2014 50
Bảng 2.10 Tổng hợp các hoạt động chiêu thị của bia chai Saigon Special trong năm
2014 53
Bảng 2.11 Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động chiêu
thị của 3 nhãn hiệu bia chai 54
Bảng 2.12 Thống kê mức độ đánh giá của người tiêu dùng về các hoạt động
Marketing mix của 3 nhãn hiệu bia chai Saigon Special, Heineken và
Tiger 58
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
-o0o -Hình 1.1 Mô hình 4P trong Marketing mix theo McCarthy 09
Hình 1.2 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng 15
Hình 1.3 Mô hình truyền thông Marketing (Warren và cộng sự, 1995) 17
Hình 2.1 Các sản phẩm đang được phân phối bởi Sabeco Trung Tâm 24
Hình 2.2 Thị phần ngành đồ uống có cồn Việt Nam 2010 và 2013 25
Hình 2.3 Biểu đồ dự báo doanh số và doanh thu ngành đồ uống có cồn 2014-2018 25
Hình 2.4 Mô hình phân phối sản phẩm bia Saigon Special của Sabeco Trung Tâm 46
Hình 2.5 Mức độ chia sẻ tiếng nói trên truyền thông 55
Hình 2.6 Tần suất quảng cáo của các thương hiệu bia 56
Hình 3.1 Bao bì của bia chai Budweiser phiên bản World Cup 2014 64
Hình 3.2 Phiên bản đặc biệt của Heineken Skyfall 64
Hình 3.3 Két bia mini bằng giấy carton (display box) của Corona Extra 65
Hình 3.4 Két bia mini bằng giấy carton (display box) của Heineken Light 65
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức phòng ban công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm 22 Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng Hỗ Trợ Bán Hàng 23
Biểu đồ 2.1 Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về các hoạt động Marketing mix cho 3 nhãn hiệu bia chai Saigon Special, Heineken và Tiger 58
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thứ nhất, thị trường bia Việt Nam hiện tại với mức tăng trưởng khả quan vànhu cầu tiêu thụ vẫn đang ở mức cao Theo số liệu của Bộ Công Thương, sản lượngbia toàn ngành năm 2016 đạt hơn 3,786 tỉ lít, tăng 9,3% so với thực hiện năm 2015.Những thương hiệu lớn, có nguồn lực tài chính mạnh và đang dẫn đầu thị trườngnhư Sabeco, Habeco, Heineken, Tiger… vẫn đang đẩy mạnh đầu tư vào các hoạtđộng marketing trên nhiều phương diện
Thứ hai, năm 1999 Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát SàiGòn (sau đây gọi là SABECO), đứng đầu thị trường bia Việt Nam, chính thức cho
ra mắt nhãn hàng bia chai Saigon Special 330ml tại TP.HCM Bia chai SaigonSpecial cho thấy định hướng phát triển của công ty khi bắt đầu khai thác thị trườngbia cao cấp Và thành phố Hồ Chí Minh, thị trường mà Công ty CPTM Bia Sài GònTrung Tâm (sau đây gọi là Sabeco Trung Tâm) phụ trách, đang là một trong nhữngthị trường trọng điểm Theo báo cáo tổng kết 2016 của Sabeco Trung Tâm, bên cạnhnhững thành công đến từ hai sản phẩm chủ lực là Sài Gòn Export và 333 thì bia chaiSaigon Special hiện đang đóng góp một tỷ lệ khá thấp, chỉ 17.5% trong cơ cấu Đây
rõ ràng là con số không đạt được kì vọng và mục tiêu của Ban lãnh đạo đề ra, vàcũng chưa phù hợp với vị thế và nguồn lực của Sabeco Trung Tâm Trong khi đó,tại thành phố Hồ Chí Minh thì Heineken đang vùng lên tăng trưởng thị phần vàkênh phân phối một cách mạnh mẽ Rõ ràng, Saigon Special cần phải làm rất nhiều
để có thể duy trì và phát triển trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như vậy
Trước tình hình như vậy Ban Giám Đốc đã lập tức chỉ đạo Phòng Kinh doanhtiến hành khảo sát thị trường tại các đại lý, siêu thị và một số nhà hàng quán ăn tạithành phố Hồ Chí Minh nhằm tìm ra nguyên nhân Kết quả khảo sát cho thấy: sảnphẩm bia chai Saigon Special bán chậm do những người trẻ thành đạt ít cho rằngđây là bia cao cấp, ít có chương trình khuyến mãi chiết khấu Bên cạnh đó, một số
Trang 11đại lý phản ánh đôi lúc có tình trạng gián đoạn hàng hoá do đặt hàng không có hoặcgiao hàng trễ hạn Tuy nhiên vẫn chưa có giải pháp hoàn chỉnh cho vấn đề này.Nhận thấy được vấn đề này, với mong muốn dựa trên cơ sở tìm hiểu và phântích, đánh giá các hoạt động Marketing mix hiện tại của nhãn hàng bia chai SaigonSpecial, từ đó có thể đề xuất những giải pháp góp phần phát huy những ưu điểm,cũng như khắc phục những nhược điểm các hoạt động này đang gặp phải, tôi quyếtđịnh thực hiện đề tài “ Hoàn thiện hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chaiSaigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM’’
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là hoàn thiện hoạt động Marketing mix của nhãnhàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tạiTP.HCM Cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM
- Chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong hoạt động Marketing mix của nhãnhàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động Marketing mix củanhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tạiTP.HCM
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng cuối độ tuổi từ 18 trở lên tại TP.HCM đã từng sử dụng sản phẩm bia chai trong vòng 6 tháng cho đến ngày khảo sát
Trang 12- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động Marketing mix của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm cho nhãn hàng bia Saigon Special tại TP.HCM.
- Phạm vi khảo sát:
✓ Không gian: địa bàn TP.HCM
✓ Thời gian: từ tháng 06/2015 – 08/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp: phân tích và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn
khác nhau (các báo cáo của Sabeco Trung Tâm TP.HCM từ năm 2012 đến năm
2016, các công bố của Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam và báo cáongành thực phẩm và đồ uống Việt Nam năm 2014-2016, các thông tin trên tạp chí,internet, các phương tiện truyền thông ) để đánh giá thực trạng hoạt độngMarketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia SàiGòn Trung Tâm tại TP.HCM
Dữ liệu sơ cấp: khảo sát người tiêu dùng cuối cùng có sử dụng sản phẩm bia
chai trong vòng sáu tháng gần nhất thông qua bảng câu hỏi Dữ liệu được phân tíchbằng phương pháp thống kê mô tả, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và có khảo sát định lượng.Nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Sử dụng dữ liệu thứ cấp để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động
Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài GònTrung Tâm tại TP.HCM
- Bước 2: Dựa trên cơ sở lý thuyết về Marketing mix và đặc biệt là mô hình
Marketing Mix của E.Jerome McCarthy (1960), tiến hành nghiên cứu định tính để điềuchỉnh thang đo cho phù hợp với đề tài nghiên cứu Thực hiện khảo sát
Trang 13định lượng để đánh giá khách quan cảm nhận của khách hàng về hoạt độngMarketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM BiaSài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM cũng như của đối thủ cạnh tranh
- Bước 3: Tổng hợp dữ liệu thống kê khảo sát cảm nhận khách hàng, so sánh với
thực trạng áp dụng hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon
Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM, để nhận thấy
ưu nhược điểm trong thực trạng hoạt động Từ đó đề xuất các giải pháp nhằmphát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm cũng như hoàn thiện hơn nữa hoạtđộng này tại công ty
4.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính nhằm tìm kiếm những yếu tố cấu thành nên các thànhphần trong mô hình Marketing mix từ các khái niệm lý thuyết, để xây dựng và hiệuchỉnh thang đo cho phù hợp
Từ mục tiêu nghiên cứu, tiến hành tra cứu lý thuyết Marketing mix và mô hìnhMarketing mix của E.Jerome McCarthy (1960) để xây dựng thang đo nháp 1 Tácgiả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với 10 người tiêu dùng đã dùng bia chaiSaigon Special trong vòng 6 tháng gần nhất để điều chỉnh cho phù hợp, từ đó xâydựng thang đo nháp 2 Sau đó tiến hành thảo luận với 10 chuyên gia của Bia SàiGòn Trung Tâm để tìm hiểu về các đặc tính của sản phẩm Từ kết quả thảo luận vớichuyên gia, đưa ra thang đo chính thức
Thiết kế nghiên cứu định lượng:
Thực hiện khảo sát định lượng để đánh giá khách quan cảm nhận của kháchhàng về hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công
ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM cũng như của đối thủ cạnh tranh.Nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng cách phát bảng câu hỏi cho ngườitiêu dùng bia chai tại TP.HCM
Trang 14Quy trình nghiên cứu:
- B1 Xây dựng thang đo nháp 1: Tham khảo mô hình của E.Jerome McCarthy (1960) và các lý thuyết Marketing Mix.
- B2 Xây dựng thang đo nháp 2: Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 10 người
để chọn ra các biến phù hợp
- B3 Điều chỉnh và xây dựng thang đo chính thức: Nghiên cứu định tính:
Phỏng vấn nhóm chuyên gia để xây dựng thang đo chính thức
- B4 Nghiên cứu chính thức: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện
- B5 Xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả tỉ lệ và giá trị trung bình
- B6 Xác định vấn đề và đưa ra giải pháp: Trao đổi với chuyên gia về các vấn
đề và thảo luận giải pháp
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp một bức tranh toàn cảnh về thực trạng cũng như đề ra các giảipháp giúp các nhà quản trị Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM cóthể hoàn thiện hơn hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special
6 Kết cấu của đề tài
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai
Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tạiTP.HCM
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai
Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tạiTP.HCM
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Hệ thống các khái niệm
1.1.1 Khái niệm Marketing mix
Trong quyển Marketing căn bản xuất bản năm 1987, McCarthy và Perreault đãxác định Marketing mix như là các biến có thể điều khiển mà một tổ chức có thểphối hợp lại để đáp ứng thị trường mục tiêu của mình Khái niệm này gần như đãđược chấp nhận rộng rãi, thể hiện qua khái niệm Marketing mix của Philip Kotler.Theo Kotler, Marketing mix là tập hợp những công cụ Marketing mà doanh nghiệp
sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụMarketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phóvới những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing mix như làmột giải pháp có tính tình thế của tổ chức (Kotler, 1984)
1.1.2 Các thành phần của Marketing mix
Các thành phần trong Marketing mix của Borden (1953) bao gồm 12 thànhphần: Hoạch định sản phẩm (Product Planning), Định giá (Pricing), Xây dựngthương hiệu (Branding), Các kênh phân phối (Channels of Distribution), Bán hàng
cá nhân (Personal Selling), Quảng cáo (Advertising), Khuyến mãi (Promotions),Bao bì, đóng gói (Packaging), Trưng bày (Display), Dịch vụ (Servicing), Kho vận(Physical Handling), Theo dõi và phân tích (Fact Finding and Analysis)
Trong quyển Basic Marketing xuất bản năm 1960 của E.Jerome McCarthy,ông đã nhóm gọn các thành phần này vào bốn yếu tố với tên gọi mô hình 4P: Sảnphẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion)
Trang 16Hình 1.1: Mô hình 4P trong Marketing mix theo McCarthy
Các khái niệm 4P trong mô hình Marketing mix được Philip Kotler diễn giảinhư sau:
Sản phẩm (Product)
Theo quan điểm Marketing, sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thịtrường để đạt được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thoảmãn được một ước muốn hay một nhu cầu Đó có thể là sản phẩm hữu hình củacông ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặctính, bao bì và nhãn hiệu Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hìnhthức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,… (Kotler, 1999)
Giá (Price)
Giá cả là tổng số tiền mà người tiêu dùng phải chi trả để có được hàng hoá.Giá bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá cả phải
Trang 17tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh (Kotler,1999)
Phân phối (Place)
Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mụctiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấpsản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả (Kotler, 1999)
Chiêu thị (Promotion)
Chiêu thị gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thịtrường mục tiêu Công ty phải thiết lập những chương trình như: quảng cáo, khuyếnmãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển mộ, huấnluyện và động viên đội ngũ bán hàng huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng(Kotler, 1999)
1.2 Các hoạt động Marketing mix
1.2.1 Hoạt động sản phẩm
Một chu kỳ sống điển hình của sản phẩm gồm bốn giai đoạn: mở đầu, tăngtrưởng, trưởng thành và suy thoái Cần nghiên cứu kỹ lưỡng chu kỳ sống của sảnphẩm thường là bao lâu và tập trung chú ý đến những thách thức khác có thể phátsinh khi sản phẩm rút khỏi thị trường Đồng thời xem xét có thể mở rộng danh mụcsản phẩm hiện tại bằng cách gia tăng chiều sâu của một dòng sản phẩm nào đó hoặcbằng cách tăng số lượng các dòng sản phẩm Nhà làm Marketing cũng cần nghiêncứu các biện pháp làm thế nào để định vị sản phẩm, khai thác thương hiệu, làm thếnào để khai thác nguồn tài nguyên của công ty và làm thế nào để kết hợp các sảnphẩm lại với nhau; xem xét các chiến lược phát triển sản phẩm
1.2.1.1 Chiến lược phát triển sản phẩm
Các chiến lược sản phẩm bao gồm: chiến lược tập hợp sản phẩm, chiến lượcdòng sản phẩm và chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể (Quách Thị Bửu Châu vàcộng sự, 2010)
Trang 18b Chiến lược dòng sản phẩm:
- Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: thiết lập các dòng sản phẩm thích hợp
và củng cố các dòng đó về lượng và chất để thế lực của doanh nghiệp ngày càng tăng
- Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: phát triển các món hàng trong các dòng
sản phẩm đó, có thể thực hiện theo hai cách: dãn rộng và bổ sung
c Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể:
- Chiến lược đổi mới sản phẩm: nhằm tạo ra những sản phẩm mới để bán trên thị trường hiện có hoặc thị trường mới
- Chiến lược bắt chước sản phẩm: bắt chước các sản phẩm mới mà các doanh nghiệp khác phát hành có hiệu quả
- Chiến lược thích ứng sản phẩm: nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá bán đápứng sự chờ đợi của khách hàng
- Chiến lược tái định vị sản phẩm: trao một vị trí mới cho một sản phẩm hay một nhãn hiệu trên thị trường hiện có vào tâm trí của người tiêu dùng
Trang 191.2.1.2 Chiến lược Marketing mix theo chu kỳ sống sản phẩm (Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010)
Giai đoạn mở đầu: Trong giai đoạn này chiến lược Marketing mix thường là:
- Sản phẩm: quan tâm đến việc hiệu chỉnh kỹ thuật và thương mại sản phẩm, tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Giá cả: Giá hớt váng thị trường đối với sản phẩm độc đáo chưa từng có trên thịtrường; giá thâm nhập thị trường đối với sản phẩm phổ biến; giá khu vực; giá hạ thấpnhất thời
- Phân phối: có giới hạn (độc quyền hay chọn lọc), phụ phí cao
- Chiêu thị: để tạo sự biết đến sản phẩm và các lợi ích của nó Ưu tiên nhắm tớingười tiên phong và người khuyến khích tiêu dùng Phương tiện chiêu thị là bán hàng cánhân hay tập mẫu catalogue
Giai đoạn tăng trưởng: Trong giai đoạn này khối lượng hàng hoá bán ra tăng
lên nhanh chóng do thị trường đã chấp nhận Chiến lược Marketing mix thường là:
- Sản phẩm: sản xuất hàng loạt, đa dạng hoá sản phẩm; tăng cường cải tiến kỹ thuật; tiêu chuẩn hoá sản phẩm để dễ dàng mở rộng bán ra
- Giá cả: xu hướng giảm giá nhằm mở rộng thị trường Sử dụng thang giá rộng theo các địa bàn khác nhau
- Phân phối: phân phối mở rộng và mạnh; tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh chóng
- Chiêu thị: tạo sự ưa thích cao nhất của đa số khách hàng bằng cách sử dụng mạnh các phương tiện thông tin đại chúng
Giai đoạn trưởng thành: Trong giai đoạn này khối lượng hàng hoá bán ra
tăng chậm lại vì sản phẩm đã được hầu hết khách hàng tiềm năng chấp nhận Chiếnlược Marketing mix thường là:
Trang 20- Sản phẩm: phân biệt hoá sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị trường sâu hơn bằng cách đa dạng hóa nhãn hiệu và kiểu dáng.
- Giá cả: có sự cạnh tranh mạnh về giá, có sự co dãn chéo rất cao Vì vậy có xuhướng đi đến thoả thuận ngầm hoặc công khai giữa những người bán này với nhữngngười bán khác hay chống lại người mua
- Phân phối: vẫn còn mở rộng và mạnh
- Chiêu thị: củng cố lòng trung thành với nhãn hiệu bằng cách sử dụng thông tin
đại chúng hay tăng cường thuyết phục, khuyến mại, quảng cáo nhắm đến các thị trường phân biệt
Giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này khối lượng bán ra giảm xuống, nguy cơ
tồn kho tăng nhanh Chiến lược Marketing mix thường là:
- Sản phẩm: giảm bớt các mặt hàng xét ra không còn hiệu quả nữa
- Giá cả: giảm, đôi khi tăng giá vì chi phí tăng do giảm khối lượng sản xuất
- Phân phối: chọn lọc và chuyên môn hoá
- Chiêu thị: giảm các chi phí đến ít nhất
1.2.2 Hoạt động giá
Chiến lược giá là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp (Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010)
Chiến lược định giá cho tập hợp sản phẩm
- Định giá dòng sản phẩm: doanh nghiệp triển khai sản phẩm đa dạng, sau đó địnhcác bậc giá cho những sản phẩm khác nhau trong cùng một dòng Các bậc giá đó có tínhđến những khác biệt về chi phí, đánh giá của khách hàng về các
đặc điểm khác nhau và giá cả của đối thủ cạnh tranh
- Định giá sản phẩm tuỳ chọn: nhiều doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm vớinhững đặc tính tự chọn Doanh nghiệp sẽ xác định phần nào là phần tự chọn và quyếtđịnh giá cho phần đó
Trang 21- Định giá sản phẩm bổ sung: các doanh nghiệp trong những ngành nào đó sảnxuất các sản phẩm phải được dùng với các sản phẩm chính yếu khác, khi đó doanhnghiệp định giá sản phẩm thấp vì kiếm lợi nhuận từ sản phẩm chính yếu bán kèm khác
Chiến lược điều chỉnh giá
- Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá: phần lớn các doanh nghiệp sẽ địnhgiá căn bản của họ để thưởng cho các hoạt động của khách hàng như thanh toán sớm hoáđơn, mua khối lượng lớn, mua ngoài mùa…
- Định giá phân biệt: nhiều doanh nghiệp thường hay thay đổi giá căn bản cho phùhợp với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, khu vực tiêu thụ,…
Chiến lược thay đổi giá
- Chủ động giảm giá: để đối phó với các trường hợp nhà máy còn công suất hoạtđộng hay quá thừa năng lực, đối phó với đối thủ cạnh tranh để tăng thị phần, thị phầnđang suy giảm, muốn khống chế thị trường,…
- Chủ động tăng giá: xuất phát từ các yếu tố như gia tăng chi phí kéo dài dẫn đến giảm dần lợi nhuận biên tế, lượng cầu quá lớn,…
Chiến lược định giá sản phẩm mới
- Định giá thâm nhập thị trường: định giá sản phẩm tương đối thấp nhằm thu hút lượng khách mua đủ lớn và đạt được thị phần lớn
- Định giá nhằm chắt lọc thị trường: định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới
để “chớp” thị trường Sau khi lượng tiêu thụ chậm lại doanh nghiệp mới hạ giá sản phẩmxuống để lôi kéo lớp khách hàng kế tiếp vốn nhạy cảm với giá
Chiến lược định giá tâm lý
Giá cả thường phản ánh chất lượng sản phẩm, do đó nhiều khách hàng dùng giá cả như một chỉ báo chất lượng sản phẩm
Trang 221.2.3 Hoạt động phân phối
Vai trò của phân phối trong Marketing mix là đưa sản phẩm đến thị trườngmục tiêu Những quyết định phân phối có ảnh hưởng ngay đến các quyết định kháccủa Marketing (Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010)
1.2.3.1 Cấu trúc kênh phân phối
Hình 1.2 : Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng (nguồn: Marketing căn bản, Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010)
Kênh không trung gian gọi là kênh trực tiếp hay kênh không cấp (kênh số 1).Kênh có trung gian gọi là kênh gián tiếp bao gồm các kênh có từ 1 đến 3 cấp (cáckênh số 2, 3, 4, 5, 6) Kênh trực tiếp hay kênh có một trung gian được xem là kênhngắn Kênh có từ hai trung gian trở lên là kênh dài (Quách Thị Bửu Châu và cộng
Trang 23công nghiệp thực phẩm và đồ uống cho ngành nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ
ăn uống liên quan (căn tin nơi trường học, bệnh viện )
1.2.3.2 Các chiến lược phân phối
- Chiến lược phân phối rộng rãi: các nhà sản xuất hàng tiêu dùng và các loại
nguyên liệu thường sử dụng chiến lược này, khi đó lượng hàng dự trữ của họ ở càngnhiều cửa hàng càng tốt Những mặt hàng này cần đáp ứng việc lưu trữ thời gian khá lâu(Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010)
- Chiến lược phân phối chọn lọc: thường áp dụng cho các mặt hàng có giá trị
cao Doanh nghiệp chỉ lựa chọn một số trung gian ở một số nơi nhất định để tiêu thụ sảnphẩm (Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010)
- Chiến lược phân phối độc quyền: Doanh nghiệp chỉ sử dụng một số trung gian
rất hạn chế ở một khu vực thị trường để tiêu thụ sản phẩm Họ yêu cầu đại lý chỉ đượcbán hàng của mình, không được bán hàng của đối thủ cạnh tranh (Quách Thị Bửu Châu
và cộng sự, 2010)
1.2.4 Hoạt động chiêu thị
Theo William và cộng sự (1994), một hỗn hợp chiêu thị (Promotion mix) gồmnăm công cụ chủ yếu là quảng cáo, tuyên truyền và quan hệ công chúng, khuyếnmãi, bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức vềchất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng
Tuyên truyền là hình thức truyền thông không mang tính cá nhân cho một sảnphẩm hay một doanh nghiệp bằng cách đưa các tin tức có ý nghĩa thương mại vềchúng trên các phương tiện thông tin mà không phải trả tiền
Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệdanh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng
Trang 24Khuyến mãi là công cụ kích thích tiêu thụ của marketing, nó làm thay đổi giáhoặc giá trị của sản phẩm trong một thời gian cụ thể, ở một thị trường cụ thể.
Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử, và những công cụtiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ nhữngkhách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng Marketing trực tiếp là để dẫn đến bán hàngtrực tiếp không qua trung gian
Bán hàng trực tiếp là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng vớikhách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm
Một hỗn hợp chiêu thị hiệu quả sẽ đóng góp quan trọng cho sự thành công củachiến lược Marketing
Hình 1.3 : Mô hình truyền thông Marketing (Warren và cộng sự, 1995)
Các đối tượng tiếp nhận những nỗ lực chiêu thị của một doanh nghiệp rất đadạng, bao gồm giới tiêu thụ, cổ đông, nhóm bảo vệ người tiêu dùng, chính phủ, cácthành viên phân phối, nhân viên, cạnh tranh… Sự giao tiếp với mỗi đối tượng khácnhau do những khác biệt về mục tiêu, sự hiểu biết và nhu cầu Nhà sản xuất có thểhướng các nỗ lực chiêu thị vào cả trung gian phân phối và người sử dụng cuối cùng
Trang 25cá nhân và khuyến mãi cho các trung gian, kể cả nhân viên bán hàng.
Chiến lược kéo: các hoạt động chiêu thị hướng đến người tiêu dùng cuối cùng.Người tiêu dùng sẽ yêu cầu sản phẩm từ các nhà phân phối và những người này sẽđặt hàng lại nhà sản xuất Những hoạt động chiêu thị trong chiến lược kéo đượcthiết lập để “kéo” sản phẩm thông qua các kênh phân phối Chiến lược này sử dụngnhiều quảng cáo và khuyến mãi cho người tiêu dùng
Trong thực tế, các công ty có thể sử dụng một trong hai chiến lược hoặc kếthợp cả hai
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing mix
1.3.1 Yếu tố môi trường
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là môi trường bên ngoài bao trùm lên hoạt động của tất cảcác tổ chức, có ảnh hưởng lâu dài, trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tổchức (Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011)
Các yếu tố của môi trường vĩ mô theo mô hình PEST bao gồm 4 yếu tố chính:chính trị pháp luật (political), kinh tế (economic), văn hoá xã hội (sociocultural), kỹthuật công nghệ (technological) Mỗi yếu tố trong môi trường vĩ mô có ảnh hưởngđến doanh nghiệp một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác
Trang 261.3.1.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô gắn liền và tác động trực tiếp đến các hoạt động của doanhnghiệp, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinhdoanh đó Michael Porter đã đưa ra mô hình năm áp lực cạnh tranh chi phối mạnhtrong một ngành kinh doanh, bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, sứcmạnh mặc cả của người mua, sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp, mối đe doạ từ sựxuất hiện của các đối thủ mới, mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế (Nguyễn HữuLam và cộng sự, 2011)
1.3.2 Các yếu tố khác
Hoạt động Marketing mix không theo một khuôn mẫu chung nào cho mọitrường hợp mà nó được vận dụng một cách uyển chuyển, linh hoạt, thay đổi dướitác động của các yếu tố ảnh hưởng mang tính quyết định, bao gồm:
Vị trí và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Nếu doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được thị phần cao thì lúc đó không cần tốnnhiều chi phí cho các hoạt động chiêu thị nhưng vẫn bán được sản phẩm
Tình huống thị trường:
Tuỳ thuộc vào khả năng mua hàng của từng thị trường mà doanh nghiệp phải
có hoạt động Marketing mix khác nhau
Tính chất sản phẩm
Sản phẩm khác nhau phải có cách bán hàng, chiêu thị khác nhau
Vòng đời sản phẩm
Mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm sẽ có những đặc điểm khác nhau,
do đó doanh nghiệp cần phải có các hoạt động Marketing mix phù hợp
Trang 27TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về khái niệm Marketingmix, các thành phần trong Marketing mix, các hoạt động Marketing mix (bao gồmhoạt động sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị) cũng như trình bày các yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động này Đây là tiền đề quan trọng, là căn cứ để phân tích, đánhgiá thực trạng hoạt động Marketing mix cho sản phẩm bia chai Saigon Special củacông ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm, đồng thời là cơ sở để xây dựng các giảipháp giúp công ty hoàn thiện hơn nữa hoạt động Marketing mix cho sản phẩm này
Tiếp theo chương 2, tác giả sẽ đi vào phân tích môi trường kinh doanh, thựctrạng hoạt động Marketing mix đối với sản phẩm bia chai Saigon Special của công
ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm, để từ đó có bức tranh toàn cảnh về vị thế cạnhtranh cũng như ưu nhược điểm của sản phẩm trên thị trường, làm nền tảng hìnhthành các giải pháp Marketing mix hữu hiệu giúp công ty phát triển sản phẩm và mởrộng thị phần cho mình
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
MIX CỦA NHÃN HÀNG BIA CHAI SAIGON SPECIAL CỦA CÔNG TY CPTM BIA SÀI GÒN TRUNG TÂM TẠI TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bảng 2.1 : Các giai đoạn phát triển của Tổng Công ty cổ phần Bia – Rượu
– Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
Giai đoạn 1977 – 1988
Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản
01/06/1977 lý Nhà máy Bia Chợ Lớn từ Hãng BGI và hình thành nên
Nhà máy Bia Sài Gòn
Xí nghiệp Liên hiệp Rượu-Bia-Nước giải khát II được1981
chuyển đổi từ Công ty Rượu Bia Miền NamNhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập1988
trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Rượu-Bia-Nước giải khát II
Giai đoạn 1988 – 1993
1989 – 1993 Hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước
Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gònvới các thành viên mới: Nhà máy Nước đá Sài Gòn, Nhàmáy Cơ khí Rượu Bia, Nhà máy Nước khoáng ĐaKai,1993
Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuấtlon, Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sảnxuất chai thủy tinh
Trang 29Giai đoạn 1994 – 1998
1994 – 1998 Hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước
Trang 30Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các
1996 – 1998 thành viên: Nhà máy Bia Phú Yên và Nhà máy Bia Cần
Thơ
Giai đoạn 2002 - hiện nay
Thành lập Tổng công ty Bia – Rượu –Nước giải khát SàiGòn SABECO trên cơ sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhậncác thành viên mới: Công ty Rượu Bình Tây, Công ty Nước2003
giải khát Chương Dương, Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ,Công ty Thương mại Dịch vụ Bia – Rượu – Nước giải khátSài Gòn
Thành lập Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát SàiGòn SABECO chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô2004
hình Công ty mẹ - công ty con theo quyết định số37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Phát triển hệ thống phân phối trên toàn quốc với 10 công ty2010
CPTM SABECO khu vực
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 31TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG
NHÂN VIÊNPHÁT TRIỂNTHỊ TRƯỜNG
TỔ TRƯỞNGTIẾP THỊ
PG
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng Hỗ Trợ Bán Hàng
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng 2.1.3.1 Tầm nhìn đến năm 2025 :
- Phát triển SABECO trở thành Tập đoàn công nghiệp đồ uống hàng đầu
quốc gia, có vị thế trong khu vực và quốc tế
- Luôn phấn đấu là khu vực dẫn đầu về sản lượng
- Đi đầu trong việc thay đổi kênh phân phối phù hợp xu thế
- Đi đầu về độ phủ rộng khắp toàn bộ thị trường thành phố Hồ Chí Minh
- Xây dựng nhãn hiệu bia số một trong lòng người dân ở đất Sài Gòn
- Góp hơn 70 % vào thành công chung của tổng công ty
2.1.3.2 Sứ mạng
- Phát triển ngành Đồ uống Việt Nam ngang tầm thế giới; đề cao văn hóa ẩm
thực của người Việt Nam; nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các
sản phẩm đồ uống chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng; mang lại lợi ích thiết thực cho cổ
đông, khách hàng, đối tác, người lao động và xã hội
Trang 32- Bình ổn giá bia, rượu, nước giải khát thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo chuẩn mực chung về hành lang pháp lý ngành hàng bia cho các tổ chức khi tham gia khai thác thị trường thành phố Hồ Chí Minh
- Xây dựng hệ thống phân phối hùng mạnh và đáp ứng nhu cầu thị trường
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 2.1.4.1 Hoạt động kinh doanh của công ty
Hoạt động chính của công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm là phân phối vàthúc đẩy các hoạt động phân phối các sản phẩm bia của Tổng công ty tại thị trườngthành phố Hồ Chí Minh
7 sản phẩm chính hiện đang được phân phối bởi Sabeco Trung Tâm, bao gồm:
333 lon, 333 Premium, Saigon Export, Saigon Lager chai, Saigon Lager lon, SaigonSpecial chai, Saigon Special lon
Hình 2.1 : Các sản phẩm đang được phân phối bởi Sabeco Trung Tâm
(Nguồn: www.sabeco.com.vn)Bên cạnh các sản phẩm 333, Sài Gòn Export, Sài Gòn Lager và bia chai SàiGòn Special, bắt đầu từ tháng 11/2012, Tổng công ty cho ra mắt hai sản phẩm mớitại TP.HCM, đó là bia lon Saigon Special, bia chai 333 Premium và năm 2013 là bialon Saigon Lager
Trang 33Carlsberg
Còn lại7%
Sabeco41%
Habeco20%
Heineken21%
Hình 2.2 : Thị phần ngành bia Việt Nam 2015
(Nguồn: Hiệp hội Bia - Rượu - NGK Việt Nam, BSC)
Tổng công ty SABECO nói chung và công ty Sabeco Trung Tâm nói riêng
cũng đạt được tốc độ tăng trưởng tốt và không ngừng tăng trong những năm qua
(xem bảng 2.2 và 2.3)
Bảng 2.2 : So sánh sản lượng tiêu thụ Sabeco Trung Tâm và Tổng công ty
SABECO, giai đoạn 2013-2016
Sản lượng tiêu thụ (triệu lít) 2013 2014 2015 2016
(Nguồn : Sabeco Trung Tâm)
Bảng 2.3 : Sản lượng tiêu thụ, doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng qua các
năm của Sabeco Trung Tâm (2013 – 2016)
Trang 34Doanh thu thuần tỷ đồng 4.650 4878 5.131 5.418
(Nguồn : Sabeco Trung Tâm)
Tại khu vực TP.HCM, Sabeco Trung Tâm hiện đang đóng góp một tỷ lệ lớn,gần 30% vào tổng sản lượng tiêu thụ các sản phẩm bia của SABECO trên phạm vi
cả nước Tốc độ tăng trưởng doanh thu ghi nhận được hằng năm của Sabeco TrungTâm luôn giữ ở mức ổn định, đạt mức tăng trưởng trung bình trên 4.5%/năm
2.1.4.2 Hoạt động kinh doanh sản phẩm Saigon Special tại địa bàn TP.HCM
Hiện nay, sản phẩm bia chai Saigon Special được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ của Đức Tại TP.HCM bia Saigon Special được sản xuất tại 2 nhà máy làNhà máy Bia Sài Gòn - Nguyễn Chí Thanh và Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi
Doanh thu của bia Saigon Special tăng qua các năm, tăng mạnh nhất là năm
2016 khi mà sản phẩm nhận được sự đón nhận của khách hàng nhờ thông qua cáchoạt động Marketing, sản phẩm dần dần đi vào tiềm thức của người sử dụng Chỉtính riêng năm 2016, Bia Saigon Special chai đạt 102% kế hoạch năm
Bảng 2.4 : Sản lượng tiêu thụ, doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng của bia
chai Saigon Special qua các năm của Sabeco Trung Tâm (2013 – 2016)
Trang 352.2 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM
2.2.1 Thị trường mục tiêu của nhãn hàng bia chai Saigon Special
Sản phẩm bia chai Saigon Special được SABECO xác định là dòng sản phẩmcao cấp Thị trường mục tiêu của sản phẩm là chủ yếu hướng vào tầng lớp trẻ năngđộng, những con người thành đạt nhằm bộc lộ tính cách, khẳng định bản thân Biachai Saigon Special được sản xuất và phân phối rộng rãi trên cả nước, đặc biệt tậptrung vào các thành phố lớn gồm Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng và Cần Thơ…
2.2.2 Các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động Marketing mix của nhãn hàng bia chai Saigon Special của Công ty CPTM Bia Sài Gòn Trung Tâm tại TP.HCM
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô
a Yếu tố chính trị, pháp luật
Sản phẩm bia rượu là đồ uống có cồn do đó nó không phải là sản phẩm đượckhuyến khích tiêu dùng Nhìn chung, các quy định pháp luật cho ngành bia rượungày càng chặt chẽ và khắt khe hơn gây ra nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệpsản xuất bia rượu trong nước
Một số văn bản, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến ngành Bia - Rượu
- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thànhphần kinh tế đầu tư vào ngành Bia -
- Luật đầu tư nước ngoài Rượu - Nước giải khát
- Tuy nhiên, việc mở cửa hội nhập, thu
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước
hút các nhà đầu tư nước ngoài vô hìnhchung đã tạo sức ép lên các doanhnghiệp trong nước khi phải chịu sự
Trang 36cạnh tranh ngày càng gay gắt.
- Quyết định số 28/QĐ-TTG về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
- Xác định hướng đi cho ngànhtriển ngành Bia - Rượu - Nước giải
- Là cơ sở để phát triển ngành một cáchkhát đến năm 2010
có hệ thống và bền vững hơn trong
- Quy hoạch ngành Bia - Rượu - Nước
thời gian tới
giải khát Việt Nam đến năm 2015,
tầm nhìn đến năm 2015
- Thông tư số 12/1999/TT-BTM quy
định về quảng cáo, khuyến mại, địa
- Gây khó khăn cho việc quảng bá sảnđiểm kinh doanh rượu,
phẩm
- Quy định về chi phí quảng cáo khuyến
mại là 10% doanh thu
- Dự thảo dán tem bia do Bộ Công
- Làm tăng giá bia từ 650 – 700đ/ sảnthương đưa ra khi xây dựng Dự thảo
phẩm, khiến lượng tiêu thụ giảmNghị định về quản lý sản xuất, kinh
Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã qua đi, tuy nhiên tácđộng của nó đối với nền kinh tế nói chung và ngành bia rượu nói riêng cho đến hômnay vẫn là vấn đề đáng nhắc đến Khủng hoảng kinh tế đã làm cho lạm phát tăngcao, tỷ giá gia tăng, giá cả nguyên vật liệu ngày càng tăng, trong khi giá bán sảnphẩm tăng không đáng kể đã gây ra khó khăn không nhỏ cho SABECO
Trang 37c Yếu tố tự nhiên, văn hoá xã hội
Cơ cấu dân số trẻ
Việt Nam là một đất nước có cơ cấu dân số trẻ 51,9% dân số Việt Nam đượcước tính là trẻ hơn 30 tuổi, điều mà được đánh giá như một cơ hội rất lớn để pháttriển kinh tế, trong đó có ngành nước giải khát, rượu bia
Khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới Khí hậu nóng ẩm khiến cơ thểsinh nhiệt, bia vì thế trở thành một phương thức để điều hòa cơ thể Tổ chức Moner
dự báo, khí hậu Việt Nam sẽ ngày càng nóng lên, với mức độ tăng trung bình 1-2oCtrong giai đoạn 10 năm tới Vì vậy ngành này, đặc biệt là bia dự báo sẽ còn tăngtrưởng trong tương lai
Phong cách sống Tây hóa tạo điều kiện cho ngành bia phát triển
Sự xuất hiện và phát triển ngày càng nhiều của các công ty đa quốc gia cũngnhư sự hội nhập toàn cầu mạnh mẽ đã khiến người Việt Nam đang tạo cho mìnhnhững thói quen tiêu thụ mặt hàng bia, rượu, cocktail trong những hội nghị và dịp
ăn uống Thay đổi phong cách sống tạo tiền đề cho việc tăng doanh thu cho cả haikênh phân phối là tiêu thị tại chỗ và tiêu thụ không tại chỗ Doanh thu tiêu thụ tạichỗ được hỗ trợ bởi thế hệ nhân viên văn phòng mới có xu hướng ăn tối và tiệc tùngngoài cửa hàng Ngược lại kênh tiêu thụ không tại chỗ được đẩy mạnh thông quaviệc người tiêu dùng mua bia làm quà hoặc tự tiêu dùng tại gia
SABECO đã không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ để có thể tạo ra nhữngsản phẩm hoàn hảo nhất SABECO đã mạnh dạng lập đề án thành lập Trung tâmĐào tạo – Nghiên cứu công nghệ đồ uống và thực phẩm SABECO và đã được BộCông thương phê duyệt ngày 4/5/2007 Năm 2014, SABECO đã triển khai đồng bộthực hiện tiêu chuẩn ISO trên toàn hệ thống
Trang 38Nhiều đề tài, sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật công nghệ được áp dụng làmlợi cho Tổng công ty, phục vụ kịp thời nhu cầu thị trường Tiếp tục triển khai hệthống hiện đại hóa quản trị (DCS, MES, ERP), phần mềm kế toán Bravo tích hợp sốliệu Kế toán - Thống kê trên toàn hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạchtrong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh Triển khai dự án Công nghệ Thông tinquản lý bán hàng Phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ, Viện Chiến lược của BộCông Thương hoàn thiện Chiến lược phát triển khoa học công nghệ môi trường đếnnăm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 Đầu tư đổi mới dây chuyền chiết chai, tank nằmngang sản xuất bia cao cấp tại Nhà máy Bia Sài Gòn - Nguyễn Chí Thanh và Nhàmáy Bia Sài Gòn - Củ Chi.
2.2.2.2 Môi trường vi mô
Cách đây hơn 15 năm, ngành công nghiệp bia vẫn chỉ là sân chơi của 2 “đạigia nhà nước” là SABECO và HABECO Còn hiện tại thị trường đã xuất hiện nhiềutên tuổi lớn chẳng hạn như Carlsberg (Đan Mạch), SABMiller (Anh), San Miguel(Philippines)…và bên cạnh đó là các nhà đầu tư mới tham gia, như Zorok,Budweiser, Kronenberg… Thêm vào đó bia nhập khẩu cũng đã vào Việt Nam vớinhững thương hiệu như Warsteiner, Kulmbacher (Đức), Leffe, Stella Artois (Bỉ).Hiện tại doanh nghiệp lớn nhất trong thị trường bia Việt Nam là SABECO,HABECO và VBL Cả ba doanh nghiệp này đang chiếm đến 83% thị phần trong cảnước mà đứng đầu là SABECO (47,5%), kế đến là VBL (17,5%) và HABECO(17,3%) Nếu chia thị phần bia theo phân khúc, SABECO đang dẫn đầu dòng biaphổ thông và chiếm 35% lượng bia bán ra trên thị trường Trong khi đó VBL (liêndoanh giữa nhà máy bia Việt Nam và tập đoàn APB) đang nắm giữ 70% thị trường
ở phân khúc cao cấp với nhãn hàng Heineken Saigon Special được định vị là dòngsản phẩm bia chai cao cấp nên những đối thủ cạnh tranh trực tiếp có thể kể đến trên thịtrường hiện nay như: Heineken, Tiger, San Miguel, Carlsberg,…
b Áp lực từ khách hàng
Trang 39c Áp lực từ nhà cung ứng
SABECO có nguồn nguyên liệu cung cấp chủ yếu là ngoại nhập, với hình thứcnhập trực tiếp từ nhà cung ứng hoặc qua bên thứ ba: nguồn cung cấp Malt từAustralia (Joe White Malting hoặc ADM) với chất lượng, giá cả ổn định, nguồncung cấp Hop từ Đức (Hop Magnum) và các nguồn cung cấp đại mạch, hoa bia từcác nước Châu Âu như Pháp, Hà Lan,… Chính vì nguồn nguyên liệu chính chủ yếu
là nhập từ nước ngoài nên việc thay đổi tỷ giá hối đoái hay giá nguyên liệu thay đổicũng sẽ ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trên thị trường hiện nay có hơn 3200 sản phẩm đồ uống, vì thế khả năng thaythế cho những sản phẩm của SABECO là rất lớn Ngoài các sản phẩm có trong danhmục cạnh tranh trực tiếp như các hãng bia ngoại lớn như: AB Inbev, Sab Miller,Heineken… Các hãng bia nội như: Bia Hà Nội, Bia Huda, Dung Quất… Ngoài racòn có các sản phẩm thay thế đặc trưng là rượu với nhiều nhãn hiệu khác nhau,từrượu ngoại đến rượu trong nước Và thậm chí là các loại giải khát với thương hiệulớn tồn tại lâu đời đều là những áp lực về sản phẩm thay thế rất lớn đến sản phẩmbia của SABECO
Trang 40Nguy cơ của đối thủ xâm nhập tiềm tàng trong ngành bia là không cao Đốithủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào cácyếu tố sau :
- Sức hấp dẫn của ngành: ngành bia hiện nay là ngành đang có tốc độ
phát triển nhanh cũng như khả năng sinh lợi cao Tuy vậy không phải doanh nghiệp nàocũng có thể tham gia vào ngành
- Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia
nhập ngành khó khăn và tốn kém hơn: kỹ thuật, vốn, các yếu tố thươngmại, hệ thống phân phối, thương hiệu, hệ thống khách hàng…Cácnguồn lực đặc thù như nguyên vật liệu đầu vào, bằng cấp, phát minhsáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ,…
Tổng kết: Qua phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động
Marketing mix cho sản phẩm bia chai Saigon Special của Sabeco Trung Tâm, chothấy các cơ hội và thách thức của Saigon Special:
+ Các công ty nước giải khát và thực phẩm lấn sân sang sản xuất bia
+ Các chính sách về thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định pháp luật về các sản phẩm rượubia ngày càng khắt khe hơn