Nó sẽ giúp ngăn ngừa và pháthiện những sai phạm, yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động giúpđơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.Trên cơ sở nhận thấy được vai trò quan
Trang 1TRẦN TRỊNH NHƯ QUỲNH
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC BỆNH
VIỆN CÔNG LẬP TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2TRẦN TRỊNH NHƯ QUỲNH
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC BỆNH
VIỆN CÔNG LẬP TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 3tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên” được thực hiện dựa vào quá trình thu thập và nghiên cứu của bản thân tôi và
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Cơ sở lý luận được tôi tham khảo từ các tài liệu thu thập được của các giáo trình,các nghiên cứu được nêu trong tài liệu tham khảo Dữ liệu dùng để phân tích được tôithu thập thông qua bảng câu hỏi gửi đến các ban giám đốc, các trưởng phó khoa phòng
và một số nhân viên tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Tôi cam đoan luận văn này chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào TP.Hồ
Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2016
Người viết
Trần Trịnh Như Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Những đóng góp của luận văn 3
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 5
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 7
1.2 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu 9
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ 11
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công 11
2.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ 12
2.1.3 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 13
2.1.4 Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 13
2.1.4.1 Lợi ích 13
Trang 52.2.2 Đánh giá rủi ro 17
2.2.3 Hoạt động kiểm soát 18
2.2.4 Thông tin và truyền thông 20
2.2.5 Giám sát 20
2.3 Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công lập 21
2.3.1 Khái niệm bệnh viện công lập 21
2.3.2 Đặc trưng của các bệnh viện công lập 21
2.3.3 Mục tiêu kiểm soát nội bộ ở các bệnh viện công lập 21
2.3.4 Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công lập 22
2.4 Lý thuyết nền 23
2.4.1.Lý thuyết ủy nhiệm 23
2.4.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 24
Kết luận chương 2 25
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Khung nghiên cứu của luận văn 26
3.2 Thiết kế nghiên cứu 27
3.2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 27
3.2.1.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các bệnh viện công 27
3.2.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu 27
3.2.2 Xây dựng thang đo 29
3.2.2.1 Thang đo cho các nhân tố của hệ thống KSNB 29
3.2.2.2 Thang đo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 32
3.2.3 Phương trình hồi quy tuyến tính đề xuất 33
Trang 63.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 36
Kết luận chương 3 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 38
4.1 Khái quát về tình hình tổ chức và hoạt động của ngành y tế tỉnh Phú Yên 38
4.1.1 Khái quát về nhân lực y tế tỉnh Phú Yên năm 2015 38
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa và các bệnh viện đa khoa tuyến huyện. 38
4.1.3 Kết quả công tác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2015 39
4.2 Kết quả nghiên cứu 41
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha 41
4.2.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB 41
4.2.1.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo “Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ” 45
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 46
4.2.2.1 Thang đo các yếu tố của hệ thống KSNB 47
4.2.2.2 Thang đo tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 53
4.2.3 Phân tích hồi quy đa biến 55
4.2.3.1 Kiểm định tương quan 55
4.2.3.2 Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết 56
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 62
4.3.1 Mức độ ảnh hưởng bởi yếu tố Môi trường kiểm soát 62
4.3.2 Mức độ ảnh hưởng bởi yếu tố Đánh giá rủi ro 63
4.3.3 Mức độ ảnh hưởng bởi yếu tố Hoạt động kiểm soát 64
4.3.4 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố Thông tin và truyền thông 65
Trang 75.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 68
5.2.1 Đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên 68
5.2.1.1 Đánh giá rủi ro 68
5.2.1.2 Thông tin và truyền thông 70
5.2.1.3 Giám sát 72
5.2.1.4 Môi trường kiểm soát 72
5.2.1.5 Hoạt động kiểm soát 74
5.2.2 Kiến nghị đối với Sở Y tế tỉnh Phú Yên 75
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1 4
PHỤ LỤC 2 8
PHỤ LỤC 3 8
PHỤ LỤC 4 11
PHỤ LỤC 5 12
PHỤ LỤC 6 ……… ……… 18
Trang 8Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway
Commission-Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận trên báocáo tài chính
Doanh nghiệp xây dựngExploratory Factor Analysis- Phân tích nhân tố khám pháInternational Organisation of Supreme Audit Institutions- Tổ chức quốc
tế các cơ quan kiểm toán tối caoKiểm soát nội bộ
Kiểm soát rủi ro
Trang 9Bảng 4.1: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Môi trường kiểm soát” 41
Bảng 4.2: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Đánh giá rủi ro” 42
Bảng 4.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Hoạt động kiểm soát” 43
Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Thông tin và truyền thông” 44
Bảng 4.5: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Giám sát” 45
Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Kiểm soát nội bộ hữu hiệu” 45
Bảng 4.7: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần thứ nhất 47
KMO and Bartlett's Test 47
Bảng 4.8 Bảng phương sai trích lần thứ nhất 49
Bảng 4.9: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay lần thứ nhất 50
Rotated Component Matrixa 50
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai 51
Bảng 4.11: Kết quả thực hiện EFA của biến phụ thuộc 54
Bảng 4.12: Bảng thống kê hệ số tương quan Pearson 55
Bảng 4.13 Kiểm định tính phù hợp của mô hình 57
Bảng 4.14 Bảng phân tích Anova 57
Bảng 4.15 Bảng kết quả các trọng số hồi quy 60
Bảng 4.16 Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết 61
Bảng 4.17 Bảng thống kê mô tả các giá trị của thang đo 62
Bảng 5.1 Bảng sắp xếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố 68
Trang 10Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
Hình 4.1 Biểu đồ tần số Histogram Kiểm soát nội bộ hữu hiệu 58
Hình 4.2 Đồ thị phân tán của phần dư 59
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quantrọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏecho nhân dân, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới y
tế, trong đó có các bệnh viện đa khoa Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
kỹ thuật tiên tiến, sự gia tăng chuyên môn hóa ngành y tế với việc triển khai các kỹthuật y tế tinh vi đã chuyển bệnh viện thành một tổ chức hoạt động khá phức tạp, đòihỏi phải có cơ chế và phương pháp tổ chức quản lý phù hợp, hiệu quả Hiện nay môitrường và cơ chế hoạt động của bệnh viện đã thay đổi, cơ chế thị trường đã tác độngmạnh mẽ đến hoạt động của bệnh viện vì vậy hầu hết các quốc gia đề phải chú trọngvào kỹ thuật quản lý bệnh viện, đảm bảo quản lý có chất lượng mọi mặt hoạt động củabệnh viện, trong đó quản lý hoạt động tài chính là một nội dung hết sức quan trọng.Hơn thế nữa, hiện nay Nhà nước ta đã và đang chuyển đổi phương thức quản lý tàichính, biên chế của các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập nóichung, trong đó có các bệnh viện công lập Trước đây, Nhà nước ban hành tất cả cácchế độ, chính sách yêu cầu các đơn vị phải tuân thủ Hiện nay, các đơn vị được giaokhoán kinh phí, biên chế để chủ động trong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ vàkhoản kinh phí tiết kiệm được sử dụng để cải thiện thu nhập cho cán bộ viên chức.Việc chuyển đổi phương thức quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập đượcquy định trong Nghị định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ, quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Từ hai lí do kể trên ta có thể thấy, nhiệm vụ của các nhà quản lý trong các đơn vị
sự nghiệp công lập ngày càng nhiều, không chỉ làm nhiệm vụ về chuyên môn nghiệp
vụ mà còn phải làm tốt công tác quản lý tài chính, biên chế Trong khi đó, cán bộ quản
lý tại các đơn vị này thường chỉ giỏi về mặt chuyên môn khám chữa bệnh Do đó, để cóthể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 12nói chung, và các bệnh viện công lập nói riêng thì việc xây dựng một hệ thống kiểmsoát nội bộ (KSNB) vững mạnh là một điều rất cần thiết Nó sẽ giúp ngăn ngừa và pháthiện những sai phạm, yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động giúpđơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trên cơ sở nhận thấy được vai trò quan trọng của hệ thống KSNB trong việc đảmbảo cho bệnh viện hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật, tôi quyết định chọn đề
tài “Đánh giá sự tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2013
thống KSNB tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nói trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
không ?
tại các bệnh viện nói trên?
KSNB tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên?
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
₋ Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về hệ thống KSNB của các bệnh
viện công lập Cụ thể, nghiên cứu về 5 thành phần cấu tạo nên hệ thống KSNB theo
INTOSAI
₋ Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: Về Về mặt không gian: mặt Về mặt không gian: không Về mặt không gian: gian: Về mặt không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu đánh giá tính hữu hiệu của
hệ Về mặt không gian: thống kiểm soát nội bộ tại 14 bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Về mặt không gian: Về Về mặt không gian: mặt Về mặt không gian: thời Về mặt không gian: gian: Về mặt không gian: Luận văn dự kiến được thực hiện từ T5/2016 đến tháng Về mặt không gian:
10/2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu là phương pháp định lượng, cụthể:
thống KSNB có tồn tại trong hệ thống KSNB hiện hành tại các bệnh viện công lập tỉnh PhúYên
giữa các yếu tố nói trên với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công lậpnày
kiến nghị các chính sách phù hợp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại cácbệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
6 Những đóng góp của luận văn
địa bàn tỉnh Phú Yên
KSNB với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công lập
Trang 14 Đề xuất các chính sách hợp lý nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công lập nói trên.
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, nội dung được chia làm 5 chương như sau:
Chương Về mặt không gian: 1: Về mặt không gian: Tổng Về mặt không gian: quan Về mặt không gian: các Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu Về mặt không gian: đã Về mặt không gian: công Về mặt không gian: bố
Chương Về mặt không gian: 2: Về mặt không gian: Cơ Về mặt không gian: sở Về mặt không gian: lý Về mặt không gian: thuyết
Chương Về mặt không gian: 3: Về mặt không gian: Phương Về mặt không gian: pháp Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu
Chương Về mặt không gian: 4: Về mặt không gian: Kết Về mặt không gian: quả Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu Về mặt không gian: và Về mặt không gian: bàn Về mặt không gian: luận.
Chương Về mặt không gian: 5: Về mặt không gian: Kết Về mặt không gian: luận Về mặt không gian: và Về mặt không gian: kiến Về mặt không gian: nghị.
Trang 15CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
Chương Về mặt không gian: 1 Về mặt không gian: trình Về mặt không gian: bày: Về mặt không gian: các Về mặt không gian: công Về mặt không gian: trình Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu Về mặt không gian: liên Về mặt không gian: quan Về mặt không gian: đến Về mặt không gian: đề Về mặt không gian: tài Về mặt không gian: đã Về mặt không gian: công Về mặt không gian: bố trong Về mặt không gian: và Về mặt không gian: ngoài Về mặt không gian: nước; Về mặt không gian: nhận Về mặt không gian: xét Về mặt không gian: về Về mặt không gian: các Về mặt không gian: đề Về mặt không gian: tài Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu Về mặt không gian: trước Về mặt không gian: đó Về mặt không gian: và Về mặt không gian: xác Về mặt không gian: định Về mặt không gian: vấn Về mặt không gian: đề cần Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu; Về mặt không gian: kết Về mặt không gian: luận Về mặt không gian: chương Về mặt không gian: 1.
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1/ Angella Amudo và Eno L Inanga (2009) với nghiên cứu “Evaluation Về mặt không gian: of internal Về mặt không gian: control Về mặt không gian: systems: Về mặt không gian: A Về mặt không gian: case Về mặt không gian: study Về mặt không gian: from Về mặt không gian: Uganda Về mặt không gian: Mục tiêu của nghiên cứu này là
xây dựng mô hình chuẩn sử dụng trong việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trongcác dự án khu vực công ở Uganda do Ngân hàng Phát triển Châu Phi tài trợ Tác giảbài nghiên cứu đã dựa trên báo cáo COSO và khuôn mẫu COBIT để thiết lập mô hìnhcác biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là hệ thống kiểm soát nội bộ Sau khitiến hành nghiên cứu, Angella & Eno L.Inanga kết luận rằng có 6 nhân tố tác động đến
sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệthống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát và công nghệ thôngtin
2/ Gamage, Mrs CT, Kevin Low Lock, and A A J Fernando (2014) với nghiên
cứu “A Về mặt không gian: Proposed Về mặt không gian: reaserch Về mặt không gian: framework: Về mặt không gian: effectiveness Về mặt không gian: of Về mặt không gian: internal Về mặt không gian: contro Về mặt không gian: system Về mặt không gian: in Về mặt không gian: state commercial Về mặt không gian: banks Về mặt không gian: in Về mặt không gian: Sri Về mặt không gian: Lanka” Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tính hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Nhà nước ở SriLanka Trên cơ sở các nghiên cứu trước liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ màcác tác giả đã tìm hiểu và tóm tắt trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã đưa ra
mô hình đề xuất gồm 5 yếu tố độc lập mà họ cho là có ảnh hưởng đến tính hữu hiệucủa hệ thống KSNB (bao gồm môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn
vị, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát và giám sát) Sau đó họ đã tiếnhành thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát tới các nhà quản
lý tại 36 chi nhánh của ngân hàng Bank of Ceylon (BOC) và 28 chi nhánh của ngân
Trang 16hàng Peoples Bank (PB) (2 ngân hàng thương mại nhà nước lớn của Sri Lanka có trên
300 chi nhánh trên cả nước), mỗi chi nhánh tiến hành khảo sát 2 đối tượng Dữ liệu thuthập được đo lường độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, sau đó tiến hành phân tíchbằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận (xử lý bằng phần mềm SPSS).Kết quả cho thấy mô hình cả 5 yếu tố trong mô hình đề xuất của nhóm tác giả có ảnhhưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại nhà nướccủa Sri Lanka
3/Etuk Ifiok Charles (2011) với nghiên cứu “Evaluation Về mặt không gian: of Về mặt không gian: internal Về mặt không gian: control system Về mặt không gian: of Về mặt không gian: banks Về mặt không gian: in Về mặt không gian: Nigeria” Về mặt không gian: (Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngân hàng tại
Nigeria) Mục đích của bài nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ trong ngân hàng Nigeria Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đưa ra
6 giả thuyết nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đếncác hoạt động của các ngân hàng tại Nigeria Tác giả đã tiến hành thu thập số liệu bằngcách phòng vấn bằng bảng câu hỏi gửi tới 100 cán bộ cao cấp ở 5 trong số 25 ngânhàng và các chi nhánh của nó ở Nigeria Các dữ liệu thu thập được được phân tích bằngcách sử dụng tỷ lệ phần trăm giản đơn, mô hình Chi-Square, mô hình tương quanSpearman Rank và Pearson để kiểm định các giả thuyết đã đặt ra Kết quả kiểm địnhcho thấy sự hiện diện của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng đã cung cấp sựđảm bảo hợp lý về hiệu quả của hoạt động quản lý, sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạtđộng, độ tin cậy của báo cáo kế toán và báo cáo quản trị và việc đảm bảo tuân thủ phápluật và các quy định trong ngân hàng ở Nigeria Từ kết quả đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ ở các ngân hàng, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị để cải thiện hệ thốngkiểm soát nội bộ ở các ngân hàng này như nâng cao các khía cạnh kỹ thuật của kiểmsoát nội bộ, nâng cao đãi ngộ đối với các nhân viên kiểm soát nội bộ….Ngoài ra, trongbài nghiên cứu của mình, tác giả đã tổng kết một cách cụ thể các khái niệm về hệ thốngkiểm soát nội bộ, mục tiêu, tính năng thiết yếu phân loại hệ thống kiểm soát nội bộ,cũng như là phần mềm để hỗ trợ cho kiểm soát nội bộ
Trang 174/ Shakirat Adepeju Babatunde và Kabiru Isa Dandago (2014) với nghiên cứu
“Internal Về mặt không gian: control Về mặt không gian: system Về mặt không gian: deficiency Về mặt không gian: and Về mặt không gian: capital Về mặt không gian: project Về mặt không gian: mismanagement Về mặt không gian: in Về mặt không gian: the Nigerian Về mặt không gian: public Về mặt không gian: sector” Về mặt không gian: Mục đích của nghiên cứu này là phân tích tác động của sự thiếu hụt hệ Về mặt không gian: thống kiểm soát nội bộ đến việc quản lý các dự án vốn trong khu vực công
Nigeria Trên cơ sở sử dụng các phương pháp phân tích như ANOVA, chi-square…để
xử lý các số liệu thu thập được qua 228 dự án vốn, tác giả đã rút ra kết luận rằng việcthiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tiêu cực đến việc quản lý các dự án vốntrong khu vực công ở Nigeria Từ đó, tác giả cũng đã đưa ra một số kiến nghị để giúpnâng cao việc quản lý các dự án vốn như việc chính phủ chỉ nên tập trung một số dự ánvốn trong một khoảng thời gian nhất định và cần nghiêm túc hơn trong việc quản lýchung của mình Đồng thời bài nghiên cứu còn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặttheo hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ đem lại nhiều lợi ích tốt nhất cho công dân
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
1/ Phạm Hồng Thái (2011) với đề tài “Một Về mặt không gian: số Về mặt không gian: giải Về mặt không gian: pháp Về mặt không gian: hoàn Về mặt không gian: thiện Về mặt không gian: hệ Về mặt không gian: thống Về mặt không gian: kiểm soát Về mặt không gian: nội Về mặt không gian: bộ Về mặt không gian: của Về mặt không gian: ngành Về mặt không gian: Y Về mặt không gian: tế Về mặt không gian: tỉnh Về mặt không gian: Long Về mặt không gian: An” Trong nghiên cứu này, dựa vào 5 thành
phần cấu tạo nên hệ thống KSNB tác giả đã tìm hiểu , phân tích và đánh giá thực trạng
hệ thống KSNB tại các đơn vị ngành Y tế tỉnh Long An, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại các đơn vị được khảo sát Việc khảo sát thực trạng
hệ thống KSNB tài các đơn vị thuộc ngành Y tế tỉnh Long An tác giả đã dựa trên 5 yếu
tố cấu thành theo báo cáo COSO 1992 và tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát Dựa trên
dữ liệu thu được từ khảo sát, tác giả đã dử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh,tổng hợp, phương pháp biện chứng duy vật để phân tích đánh giá thực trạng và đề racác giải pháp
2/ Trần Thị Bích Duyên (2014) với đề tài “Đánh Về mặt không gian: giá Về mặt không gian: tính Về mặt không gian: hữu Về mặt không gian: hiệu Về mặt không gian: của Về mặt không gian: hệ Về mặt không gian: thống kiểm Về mặt không gian: soát Về mặt không gian: nội Về mặt không gian: bộ Về mặt không gian: tại Về mặt không gian: các Về mặt không gian: doanh Về mặt không gian: nghiệp Về mặt không gian: du Về mặt không gian: lịch Về mặt không gian: trên Về mặt không gian: địa Về mặt không gian: bàn Về mặt không gian: tỉnh Về mặt không gian: Bình Về mặt không gian: Định” Trong
nghiên cứu này, tác giả đã tìm hiểu và đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tạicác DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định dựa trên 5 thành phần và 16 nguyên tắc cấu
Trang 18thành nên hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 2013 Để thu thập dữ liệu tác giả đã sựdụng bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp và qua ứng dụng Google Docs đến cácđối tượng có liên quan thuộc 133 DN kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàntỉnh Bình Định Dựa trên số liệu thu thập được, tác giả sử dụng các phương pháp nhưkiểm định Cronbach’s Alpha, thống kê mô tả, kiểm định giá trị bình quân để đánh giá
về sự hữu hiệu của từng thành phần cấu thành nên hệ thống KSNB ở các DN này và sửdụng phân tích ANOVA để xem xét liệu có sự khác nhau về tính hữu hiệu của hệ thốngKSNB giữa các nhóm đối tượng khác nhau trong các DN thuộc lĩnh vực du lịch nóitrên hay không Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp dulịch Bình Định còn nhiều yếu kém Trên cơ sở khảo sát, tác giả đã nhận diện được cácnguyên nhân ảnh hưởng đến sự yếu kém của hệ thống KSNB ở các DN nói trên và từ
đó đưa ra các kiến nghị để giúp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ở những
Trang 194/ Nguyễn Thị Mai Sang (2015) với đề tài: “Đánh Về mặt không gian: giá Về mặt không gian: các Về mặt không gian: yếu Về mặt không gian: tố Về mặt không gian: cấu Về mặt không gian: thành Về mặt không gian: ảnh hưởng Về mặt không gian: đến Về mặt không gian: chất Về mặt không gian: lượng Về mặt không gian: quản Về mặt không gian: lý Về mặt không gian: của Về mặt không gian: hệ Về mặt không gian: thống Về mặt không gian: kiểm Về mặt không gian: soát Về mặt không gian: rủi Về mặt không gian: ro Về mặt không gian: tại Về mặt không gian: các Về mặt không gian: doanh Về mặt không gian: nghiệp Về mặt không gian: xây dựng Về mặt không gian: ở Về mặt không gian: thành Về mặt không gian: phố Về mặt không gian: Hồ Về mặt không gian: Chí Về mặt không gian: Minh”.Mục tiêu của nghiên cứu này xác định mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố cấu thành đến chất lượng quản lý của hệ thống KSRR tại cácdoanh nghiệp xây dựng ở TP.HCM, từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp nhằm nâng caochất lượng quản lý của hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp xây dựng Dựa trên lýthuyết về Báo cáo COSO năm 2004, tác giả đã xây dựng một mô hình nghiên cứu gồm
08 yếu tố tác động đến chất lượng quản lý kiểm soát rủi ro của DN xây dựng (bao gồm:môi trường kiểm soát; thiết lập mục tiêu, nhận dạng sự kiện tiềm tàng, đánh giá rủi ro,phản ứng với rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin & truyền thông, giám sát) Sau đó,tác giả đã áp dụng của phương pháp phân tích dữ liệu như Cronbach’sAlpha, EFA vàphân tích mô hình hồi quy đa biến để phân tích dữ liệu thu thập được từ 130 phiếukhảo sát hợp lệ Kết quả cho thấy cả 8 yếu tố trong mô hình mà tác giả xây dựng banđầu đều có ảnh hưởng và biến thiên cùng chiều với chất lượng quản lý KSRR, trong đóyếu tố tác động mạnh nhất là môi trường kiểm soát, tiếp theo lần lượt là thiết lập mụctiêu, đánh giá rủi ro, phản ứng rủi ro, nhận dạng sự kiện tiềm tàng, hoạt động kiểmsoát, giám sát và ảnh hưởng thấp nhất là thông tin và truyền thông Cuối cùng, căn cứvào kết quả phân tích được, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chấtlượng quản lý KSRR tại DN theo báo cáo COSO năm 2004 cho các DN XD ởTP.HCM
1.2 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu những nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước có liênquan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài của luận văn, tác giả nhận thấy rằng:
trong khu vực công chủ yếu là tìm hiểu về tầm vĩ mô, chỉ có số ít là đi vào nghiên cứu hệthống KSNB trong một loại hình tổ chức công cụ thể (chủ yếu là ngân hàng nhà nước, haytrường học ) Liên quan đến đề tài hệ thống KSNB thì cũng có nhiều hướng
Trang 20nghiên cứu khác nhau như nghiên cứu về sự ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến mộtđối tượng (như mức độ ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm toán nội bộ, đến khảnăng thu ngân sách nhà nước…) hoặc nghiên cứu về mô hình các yếu tố ảnh hưởngđến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong một lĩnh vực cụ thể… và hầu hết các đề tàitrong hướng nghiên cứu thứ 2 đều đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữuhiệu của hệ thống KSNB là gồm 5 yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo COSOhoặc INTOSAI Dựa trên cơ sở đó, tác giả sẽ vận dụng vào xây dựng mô hình nghiêncứu đề xuất cho luận văn của mình.
được thực trạng kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công, nhận thấy được mặt tồn tại của đơn
vị đó, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ mới bướcđầu dừng lại ở việc nghiên cứu bằng phương pháp định tính, do đó cũng chưa xác định được
cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớihoạt động khám chữa bệnh ở những cơ sở y tế đó Đồng thời, khu vực tỉnh Phú Yên nơi tácgiả đang sinh sống là một nơi có hệ thống các bệnh viện công lập đang ngày càng mở rộng
và phát triển, tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ ởnhững bệnh viện công lập nơi đây Chính vì vậy, tác giả đã quyết định nghiên cứu theo
hướng định lượng đề tài: “Đánh giá sự tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên”.
Kết luận chương 1
Chương 1 trình bày tổng quan về các công trình nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nước đã công bố có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến những nội dungnghiên cứu mà tác giả thực hiện Qua đó, tác giả xác định khe hở nghiên cứu làm cơ sởcho việc lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trang 21CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương Về mặt không gian: 2 Về mặt không gian: bao Về mặt không gian: gồm: Về mặt không gian: Tổng Về mặt không gian: quan Về mặt không gian: về Về mặt không gian: hệ Về mặt không gian: thống Về mặt không gian: kiểm Về mặt không gian: soát Về mặt không gian: nội Về mặt không gian: bộ; Về mặt không gian: Các Về mặt không gian: nhân Về mặt không gian: tố Về mặt không gian: cấu thành Về mặt không gian: nên Về mặt không gian: hệ Về mặt không gian: thống Về mặt không gian: kiểm Về mặt không gian: soát Về mặt không gian: nội Về mặt không gian: bộ Về mặt không gian: theo Về mặt không gian: INTOSAI Về mặt không gian: 2013; Về mặt không gian: Đặc Về mặt không gian: điểm Về mặt không gian: của Về mặt không gian: kiểm Về mặt không gian: soát Về mặt không gian: nội
bộ Về mặt không gian: trong Về mặt không gian: bệnh Về mặt không gian: viện Về mặt không gian: công Về mặt không gian: lập; Về mặt không gian: Lý Về mặt không gian: thuyết Về mặt không gian: nền; Về mặt không gian: Kết Về mặt không gian: luận Về mặt không gian: chương Về mặt không gian: 2.
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công
Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng được quantâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước.Một số quốc gia như Mỹ, Canada đã cónhững công bố chính thức về KSNB sử dụng cho các cơ quan, tổ chức công lập Chuẩnmực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến vấn
đề KSNB đặc thù trong tổ chức hành chính sự nghiệp
Năm 1953, Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao gọi tắt là INTOSAI(International Organization of Supreme Audit Institutions) được thành lập Hiện này,INTOSAI có 192 thành viên chính thức và 5 thành viên dự bị Với vai trò là hiệp hộinghề nghiệp của các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI), INTOSAI đã góp phần quantrọng trọng việc giúp các thành viên hoàn thành nhiệm vụ của mình Ngoài ra,INTOSAI còn là diễn đàn về kiểm toán viên nhà nước trên toàn thế giới, trao đổinhững vấn đề cung quan tâm và cập nhật những tiến bộ mới nhất của các chuẩn mựckiểm toán và các quy định về nghề nghiệp cũng như thông lệ tốt nhất
Năm 1992, INTOSAI đã ban hành “Hướng Về mặt không gian: dẫn Về mặt không gian: về Về mặt không gian: kiểm Về mặt không gian: soát Về mặt không gian: nội Về mặt không gian: bộ Về mặt không gian: dành Về mặt không gian: cho Về mặt không gian: khu vực Về mặt không gian: công” Tài liệu này được xây dựng dựa trên nền tảng của báo cáo COSO 1992 về
kiểm soát nội bộ với những điểm chính: xác định KSNB là một bộ phận, quy trìnhkhông thể thiếu trong một đơn vị nhằm giúp đảm bảo tính hiệu quả của các hoạt độngtrong đơn vị, đảm bảo tính tin cậy của các báo cáo tài chính, tránh sự thất thoát tài sảncũng như đảm bảo các cá nhân và tổ chức luôn tuân thủ pháp luật và các quy định Hệthống KSNB theo tài liệu hướng dẫn này cũng bao gồm năm thành phần đó là: môitrường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám
Trang 22sát Điểm đặc biệt của tài liệu này đó là tập trung hơn vào những điểm đặc thù của khuvực công trong quá trình xây dựng hệ thống KSNB Hướng dẫn nói trên được cập nhậpvào năm 2001 (công bố năm 2004) Bản mới nhất hiện nay được cập nhật vào năm
2013 (so với bản 1992 có bổ sung thêm 17 nguyên tắc)
2.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ kiểm soátnội bộ Cụ thể như:
₋ Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau:
“Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đolường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản của họ, kiểm tra sựphù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyếnkhích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”
₋ Theo Báo cáo COSO thì : “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng
bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cungcấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính vàtuân thủ”
₋ Còn theo VSA 315 -Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị:KSNB là quy trình do
Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì
để tại ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độtin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật vàcác quy định có liên quan
₋ Theo INTOSAI GOV 9100 thì KSNB được định nghĩa là” “một quá trình không
thể tách tời được thực hiện bởi nhà quản lý và các nhân viên trong tổ chức, quá trình nàyđược thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm
vụ của tổ chức”
Những mục tiêu cần phải đạt được:
Trang 23 Thực hiện các hoạt động trong đơn vị một cách có kỹ cương, có đạo đức, cótính kinh tế, hiệu quả và thích hợp.
Thực hiện trách nhiệm giải trình
Tuân thủ theo luật pháp hiện hành và các nguyên tắc, quy định tại đơn vị
Bảo vệ các nguồn lực để không thất thoát, sử dụng sai mục đích
2.1.3 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập với ba mục tiêu chính như sau:
Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống KSNB được thiết lập trong đơn vị phải đảm bảohợp lý việc chấp hành pháp luật và các quy định Hệ thống kiểm soát nội bộ sau khithiết lập xong cần hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách,quy định nội bộ của đơn vị nhằm đảm bảo các mục tiêu của đơn vị
đáng tin cậy của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập phải phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành
Mục tiêu hoạt động: Đây là mục tiêu liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quảcủa hoạt động Kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực,bảo mật thông tin
2.1.4 Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.4.1 Lợi ích
Đối với tất cả các tổ chức nói chung và đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng,việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu mang lại cho đơn vị những lợiích sau:
sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu
tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB
Trang 24 Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhauhoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sóthoặc cố tình gây ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổsung của HTKSNB…
KSNB giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chứctheo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát;đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin hữuhiệu
2.1.4.2 Hạn chế
thế nhưng vẫn không thể có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn toàn hữu hiệu Bởi lẽ ngay
cả khi có thể xây dựng được một hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, tính hữu hiệu thật sự của nóvẫn phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm việc vàtính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự…Nói cách khác, hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ cóthể hạn chế tối đa những sai phạm, vì nó có các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ nhưngnguyên nhân sau đây:
đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới…
hay với các đối tượng bên ngoài đơn vị
sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong cácnghiệp vụ này hay bị bỏ qua
động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do nhầm lẫn hoặc gian lận gây ra
Trang 25 Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân.
không còn phù hợp
Chính những hạn chế nói trên của kiểm soát nội bộ là nguyên nhân khiến cho hệthống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo tuyệt đối, mà chỉ đảm bảo hợp lý trogn việcđạt các mục tiêu của mình
2.2 Các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 2013 2.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát của một tổ chức phản ánh văn hóa, sắc thái chung, chi phối
trường kiểm soát bao gồm các yếu tố sau:
₋ Sự chính trực và giá trị đạo đức: sự chính trực và giá trị đạo đức của nhà quản
lý và nhân viên xác định thông qua cư xử chuẩn mực của họ trong công việc, thể hiện qua sựtuân thủ các luật lệ, quy định và đạo đức của cán bộ công chức ở mọi thời điểm Điều nàythể hiện qua các việc như kê khai tài sản cá nhân, lập bảng tự kiểm điểm hàng kỳ
Ngoài ra, các tổ chức phải cho công chúng thấy được nhiệm vụ, sứ mệnh và tiêuchuẩn đạo đức của họ thông qua các văn bản chính thức
₋ Năng lực nhân viên: thể hiện qua trình độ hiểu biết, kỹ năng làm việc của nhân
viên đảm bảo kỹ cương, đạo đức, trung thực, tiết kiệm, thực hiện công việc hữu hiệu và hiệuquả, cũng như hiểu đúng đắn về trách nhiệm của mình liên quan đến KSNB Nhà quản lý vànhân viên phải đảm bảo duy trì mức độ hiểu biết của họ về tầm quan trọng của KSNB, củaviệc phát triển, thực hiện và duy trì một HTKSNB tốt Đồng thời phải thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình để hoàn thành các mục tiêu của KSNB và mục tiêu của toàn đơn vị Do đó, cácthành viên trong tổ chức cần có kỹ năng để đánh giá rủi ro, đảm bảo hoàn thành trách nhiệmcủa họ trong tổ chức
Trang 26₋ Triết lý quản lý và phong cách điều hành của lãnh đạo: triết lý quản lý và
phong cách điều hành của nhà lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách, thái độ, cách xử lý,ứng xử, thể hiện mình để làm gương cho nhân viên Triết lý quản lý và phong cách điềuhành của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống kiểm soát và tác động đến việcthực hiện các mục tiêu của tổ chức Khi nhà quản lý cấp cao nhất xác định rằng KSNB là rấtquan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức sẽ nhận biết và cố gắng cùng nhay xâydựng hệ thống kiểm soát Và ngược lại, khi các thành viên trong tổ chức thấy rằng việc kiểmsoát không phải là mối quan tâm lớn của nhà quản lý cấp cao thì mục tiêu kiểm soát tại tổchức gần như là không thể đạt được hiệu quả
₋ Cơ cấu tổ chức: một cơ cấu tổ chức hợp lý phải đảm bảo sự thông suốt trong
việc giao quyền, ủy quyền và phân công trách nhiệm Một cơ cấu tổ chức bao gồm:
Cơ cấu tổ chức xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận trong tổchức Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ tác động tốt đến môi trường kiểm soát và ngượclại Do vậy, cơ cấu tổ chức phải thiết kế sao cho ngăn chặn được vi phạm cũng nhưnhững hành vi che giấu sai phạm Cơ cấu tổ chức có thể bao gồm một đơn vị kiểm toánnội bộ độc lập với các bộ phận khác và đơn vị kiểm toán nội bộ này cần báo cáo trựctiếp lên bộ phận quản lý cao nhất trong tổ chức
₋ Chính sách nhân sự: chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, định hướng,
đào tạo và giáo dục, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… Mỗi cá nhân đóng vai trò nhất địnhtrong một tổ chức và có vai trò quan trọng trong KSNB
Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của HT KSNB Nênkhi quyết định tuyển dụng thì đảm bảo đối tượng tuyển dụng phải có giá trị đạo đức,liêm chính cũng như phải có kinh nghiệm để thực hiện công việc của họ Các nhà quản
lý và nhân viên phải có đầy đủ hiểu biết về KSNB và sẵn sàng chịu trách nhiệm, điều
Trang 27này rất quan trọng để KSNB có hiệu quả và có ảnh hưởng rất lớn trong việc phát triểntính chuyên nghiệp và thực thi chính sách minh bạch trong tổ chức; đặc biệt, đánh giáhiệu quả hoạt động và bổ nhiệm phải dựa trên thành quả công việc.
2.2.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là quá trình quan trọng nhằm xác định và phân tích rủi ro có thểảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức, từ đó xác định các biện pháp đối phó kịp thời.Quy trình này bao gồm các bước sau:
₋ Cụ thể hóa các mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu không phải là một bộ phận của
kiểm soát nội bộ nhưng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro Bởi lẽmột sự kiện có trở thành một rủi ro quan trọng đối với đơn vị hay không sẽ phụ thuộc vàomức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của đơn vị Trong quá trình đánh giá rủi ro,người quản lý cần dựa vào mục tiêu chung đã được thiết lập để cụ thể hóa thành các mụctiêu và phổ biến để từng bộ phận, từng hoạt động có thể nhận dạng rủi ro
₋ Nhận dạng rủi ro: rủi ro có thể là rủi ro bên trong, rủi ro bên ngoài tổ chức hay
rủi ro của từng bộ phận, rủi ro ở cấp toàn đơn vị Việc xác định phương án đánh giá rủi rophụ thuộc vào việc xác định rủi ro nào, ảnh hưởng như thế nào đến mục tiêu của tổ chức
Xác định rủi ro là quá trình liên tục và xuyên suốt, được lập đi lập lại và đượcthực hiện cùng với quá trình lập kế hoạch Ở khu vực công, các cơ quan nhà nước phảiquản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm các chỉ tiêu được giao trong
kế hoạch đơn vị
₋ Đánh giá rủi ro: là việc đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi ro có
thể gây ra và khả năng rủi ro có thể xảy ra Có nhiều cách xác định rủi ro tùy theo loại rủi ronhư thế nào nhưng phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Mục đích chính của việc đánhgiá rủi ro là để giúp cho nhà quản lý tìm ra phương án kịp thời để đối
Trang 28phó, ngăn chặn cũng như thực hiện các thủ tục kiểm soát theo thứ tự ưu tiên Đơn vị cóthể dùng phương pháp định tính, định lượng hoặc cả hai để đánh giá mức độ rủi ro.
₋ Đánh giá mức rủi ro có thể chấp nhận được: một việc quan trọng để xem xét,
đối phó rủi ro là xác định mức rủi ro nào có thể chấp nhận Để xác định ngưỡng rủi ro có thểchấp nhận được cần phải xem xét cả hai loại rủi ro, đó là rủi ro vốn có và rủi ro còn lại Rủi
ro vốn có là rủi ro đối với một thực thể trong trường hợp không có bất kỳ hoạt động quản lýnào có thể làm thay đổi khả năng xảy ra rủi ro hoặc ảnh hưởng của rủi ro Rủi ro còn lại làrủi ro của một hoạt động, sự kiện, một phương pháp hoặc một quá trình ngay cả khi nhữngbiện pháp đối phó rủi ro đã được áp dụng Mức rủi ro có thể chấp nhận được phụ thuộc vàoviệc nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro đó ảnh hưởng như thế nào đến mục tiêu Xácđịnh các rủi ro chấp nhận được là một vấn đề chủ quan nhưng nó vẫn là một giai đoạn quantrọng trong việc xây dựng chiến lược rủi ro tổng thế
₋ Phát triển các biện pháp đối phó rủi ro: có bốn biện pháp đối phó với rủi ro là
phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Phần lớn các trườnghợp các rủi ro phải được xử lý hạn chế và phải duy trì hệ thống KSNB hiệu quả để có biệnpháp thích hợp, giữ rủi ro ở mức chấp nhận được; vì các đơn vị nhà nước phải làm theonhiệm vụ được giao Trong một đơn vị, rủi ro không thể không có nên mục đích của việc xử
lý là phải ngăn chặn được rủi ro ở mức thấp nhất
2.2.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách, phương thức đối phó với rủi ro để mụctiêu của đơn vị đạt được kết quả Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phùhợp, thống nhất theo kế hoạch trong suốt một thời kỳ, chi phí hiệu quả, đầy đủ, hợp lý
và phải liên quan trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát xảy ra trongtoàn tổ chức, tại các cấp và trong tất cả các chắc năng Bao gồm một loạt các hoạt độngkiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện
Trang 29₋ Thủ tục ủy quyền và phê duyệt: việc thực hiện nhiệm vụ phải là người được ủy
quyền và làm trong phạm vi quyền hạn của mình Việc ủy quyền phải thực hiện rõ ràng bằngvăn bản Nhân viên sau khi được ủy quyền phải thực hiện nhiệm vụ của mình trong phạm viđược ủy quyền được thiết lập bởi nhà quản lý và pháp luật
₋ Phân công nhiệm vụ: các nhân viên trong đơn vị phải được phân công công
việc một cách rõ ràng, một hệ thống kiểm soát đôi hỏi không có người nào thực hiện quánhiều trách nhiệm và quyền hạn cũng như không thực hiện từ đầu đến cuối của một chutrình Một đơn vị cần chú ý đến việc bất kiêm nhiệm nhằm tránh gian lận có thể xả ra Đảmbảo rằng có sự kiểm tra chéo lẫn nhau giữa các nhân viên
Tuy nhiên, việc thông đồng của các nhân viên có thể làm giảm hoặc triệt tiêu hiệuquả của HTKSNB Do đó, nhà quản lý cần nhận thức để phát hiện rủi ro một cách kịpthời chẳng hạn như định kỳ luân chuyển nhân viên
₋ Chứng từ, sổ sách ghi chép: việc thiết kế mẫu chứng từ, sổ sách ghi chép logic,
rõ ràng giúp cho việc ghi chép số liệu một cách đầy đủ giảm thiểu các rủi ro sai sót có thểxảy ra, tránh việc ghi chép trùng lấp và dễ dàng trong việc đối chiếu số liệu Các chứng từ,
sổ sách cần phải được sự phê duyệt của cấp trên và xác nhận của những người liên quan.Việc dự trữ, đánh số chứng từ được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo quy định
kế toán
₋ Bảo vệ tài sản: tài sản của một tổ chức bao gồm tiền, hàng hóa, máy móc, thiết
bị, thông tin,…các thủ tục bảo vệ tài sản bao gồm:
sẵn (nếu có)
Trang 30₋ Kiểm tra đối chiếu: các nghiệp vụ phải được kiểm tra đối chiếu trước khi xử lý
và báo cáo lên cấp trên hay công bố ra bên ngoài
2.2.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin trong một tổ chức được tổng hợp nhằm phục vụ cho quá trình ra quyếtđịnh, điều khiển các hoạt động của đơn vị Và không phải thông tin nào cũng cần thiết
mà phải phụ thuộc các yếu tố sau:
của nhà quản trị
huống giúp người xử lý thông tin có thể đánh giá một cách toàn diện
quyền hạn và trách nhiệm của người được nhận thông tin
Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó hệ thống thông tin kếtoán là quan trọng vì nó là nơi thu thập và cung cấp số liệu cho đơn vị, nhà quản trịcũng có thể dựa vào đó mà xác định mục tiêu cụ thể
Truyền thông là thuộc tính của công nghệ thông tin, là việc trao đổi thông tin chocác bên liên quan bên trong hay bên ngoài đơn vị Truyền thông được truyền đạt từ trênxuống dưới, từ dưới lên trên hay giữa các cấp với nhau nhưng phải đảm bảo rằng mọithành viên trong đơn vị đều nắm bắt được thông tin để xử lý, thực hiện tốt nhiệm vụcủa mình Các thông tin từ bên ngoài đơn vị cũng rất cần thiết giúp cho nhà quản lý cócách xử lý kịp thời
2.2.5 Giám sát
Giám sát là quá trình quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động kiểm soát Quátrình này cần phải theo dõi để đánh giá hiệu suất hoạt động và được theo dõi thườngxuyên, định kỳ hay kết hợp cả hai
Trang 31Giám sát thường xuyên được thực hiện thông qua việc kiểm tra các hoạt độngthường ngày của đơn vị, kiểm tra giám sát các hoạt động hàng ngày của nhân viêntrong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình Việc giám sát thường xuyên nhằm pháthiện kịp thời các hoạt động bất thường, thất thoát, lãng phí gây ảnh hưởng xấu đến đơnvị.
Bên cạnh việc giám sát thường xuyên, đơn vị cần tiến hành kiểm soát định kỳ để
có một cái nhìn khách quan độc lập về tính hữu hiệu của toàn hệ thống Kiểm soát định
kỳ còn giúp cho việc đánh giá lại tính hữu hiệu của việc đánh giá thường xuyên
2.3 Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công lập
2.3.1 Khái niệm bệnh viện công lập
Bệnh viện công lập là những bệnh viện do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthành lập và hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước Là một đơn vị hành chính sựnghiệp có thu với chức năng là cung cấp dịch vụ công về y tế cho người dân, đồng thờithực hiện nghiệp vụ chuyên môn về y tế
2.3.2 Đặc trưng của các bệnh viện công lập
từ ngân sách nhà nước
nhất với chi phí hợp lý nhất, mang tính phúc lợi xã hội
có chức năng đào tạo nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế
trị, chăm sóc được gắn kết chặt chẽ với nhau
2.3.3 Mục tiêu kiểm soát nội bộ ở các bệnh viện công lập
Trang 32₋ Mục tiêu báo cáo: các thông tin tài chính và phi tài chính phải được trình bày vàbáo cáo trung thực, đáng tin cậy; phải được cung cấp kịp thời và phù hợp với từng đối tượngbên trong và bên ngoài đơn vị.
chế của đơn vị
2.3.4 Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công lập
Lao động trong ngành y tế là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trướcsức khỏe của con người và tính mạng của người bệnh Chính vì đặc thù này mà vấn đềđạo đức nghề nghiệp của người hành nghề y cần phải được đề cao hơn bất kỳ ngànhnghề nào khác Tuy nhiên thực tế kết quả của một cuộc điều tra diện rộng cho thấy cóđến 70% đội ngũ y bác sĩ vi phạm vấn đề y đức với các biểu hiện: kê đơn thuốc đắt tiền
để hưởng phần trăm hoa hồng của trình dược viên; móc ngoặc chuyển bệnh nhân vềphòng khám tư; thiếu tôn trọng bệnh nhân; lơ là, sao nhãng không hoàn thành nghĩa vụ,gây khó khăn cho bệnh nhân để nhận tiền bệnh nhân…
Nguyên nhân của việc vi phạm y đức nói trên theo kết quả phỏng vấn là do lươngthấp, do quá tải, trình độ chuyên môn của các bác sỹ không đồng đều cũng như đội ngũbác sĩ còn thiếu dẫn đến khó tránh khỏi tiêu cực để có được bác sĩ giỏi hơn chữa bệnhcho mình, cho người nhà Đặc biệt, đối với các cở sở y tế công lập, thì lương của bác sĩđược trả theo hệ thống lượng ngạch bậc của nhà nước do đó còn tương đối thấp, việctuyển dụng bác sĩ vẫn còn có trường hợp dựa trên mối quan hệ quen biết chứ chưa chútrọng đến năng lực chuyên môn…
Ngoài ra, giống như các đơn vị sự nghiệp công lập khác, nguồn kinh phí hoạtđộng của các bệnh việc công, đặc biệt là các bệnh viện công lập ở các tỉnh lẻ như tỉnhPhú Yên, chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, do đó để sử dụng ngân sách saocho hợp lý, tránh thất thoát, lãng phí, tham nhũng thì vấn đề đạo đức của những cán bộtrong các bệnh viện công là vấn đề cần quan tâm gắt gao
Trang 33Chính vì các nguyên nhân kể trên, khi tiến hành xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ ở các bệnh viện công lập thì cần phải nhấn mạnh rõ tầm quan trọng của giá trị đạođức
2.4 Lý thuyết nền
2.4.1.Lý thuyết ủy nhiệm
Lý thuyết ủy nhiệm được khởi xướng bởi Micheal C.Jensen và WilliamH.Meckling vào năm 1976 Theo lý thuyết này, mối quan hệ ủy nhiệm như là một hợpđồng mà trong đó bên ủy nhiệm (principal- có thể là một hay nhiều cá nhân) cam kếtvới bên đại diện (agent) thay mặt họ thực hiện một số công việc nào đó bao gồm cảviệc ủy quyền ra quyết định kinh tế cho bên đại diện Trong công ty cổ phần, bên ủynhiệm hay người chủ sở hữu là các cổ đông thuê nhà quản lý-bên đại diện thực hiệnviệc kiểm soát và ra các quyết định nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho cổ đông
Khi người chủ sở hữu thuê bên đại diện quản lý công ty, một vấn đề nảy sinh khixuất hiện xung đột lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý Nhà quản lý có thể đưa ra cácquyết định nhằm mang lại lợi ích cho chính bản thân họ và có xu hướng quên đi lợi íchcủa cổ đông khi họ có thể đạt được mức lợi nhuận nào đó Lý thuyết ủy nhiệm nêu ravấn đề chính là làm thể nào để người đại diện làm việc vì lợi ích cao nhất cho ngườichủ khi họ có lợi thế về thông tin hơn người chủ và có những lợi ích khác với lợi íchcủa những ông chủ này
Trong các bệnh viện công lập, ban giám đốc chỉ là những người đại diện quản lýbệnh viện và tất cả tài sản của bệnh viện thay cho người chủ sở hữu bệnh viện là Nhànước Vì vậy, ban giám đốc các bệnh viện có thể có xu hướng đưa ra các quyết địnhmạng lại lợi ích cho bản thân hơn là lợi ích công cộng; thậm chí nếu như trong quátrình hoạt động của bệnh viện có xảy ra thất thoát tài sản công hay sự cố rủi ro trongquá trình khám chữa bệnh cho người dân thì ban giám đốc cũng sẽ có xu hướng chegiấu thông tin để tránh ảnh hưởng đến lợi ích bản thân
Trang 34Câu hỏi đặt ra ở đây là làm thế nào để ban giám đốc bệnh viện có thể kiểm soáttốt các hoạt động của bệnh viện mình, đồng thời giảm thiểu được hành vi tư lợi của bangiám đốc? Để làm được điều đó đòi hỏi phải xây dựng một cơ chế kiểm soát, giám sátchặt chẽ các hoạt động của bệnh viện và hành vi của ban giám đốc.
Khi áp dụng lý thuyết nói trên vào phạm vi bài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọngrằng ban giám đốc tại các bệnh viện, những người được Nhà nước tin tưởng giao quản
lý các bệnh viện công lập, sẽ thực hiện việc xây dựng một hệ thống KSNB đầy đủ vàhoạt động hữu hiệu, đáp ứng được việc kiểm soát các hoạt động trong bệnh viện, đảmbảo mọi hành vi của ban giám đốc và công nhân viên của bệnh viện đều đúng phápluật, tài sản công trong bệnh viện được sử dụng đúng mục đích và bảo vệ an toàn, đảmbảo mọi hoạt động của bệnh viện đều vì mục đích cộng đồng
2.4.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Lý thuyết thông tin bất cân xứng được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1970 bởiG.A.Akerlof Theo lý thuyết này thì thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giaodịch có ít thông tin hơn bên đối tác hoặc có thông tin nhưng thông tin không chính xác.Điều này khiến cho bên có ít thông tin hơn có những quyết định không chính xác, đồngthời bên có nhiều thông tin hơn có những hành vi gây bất lợi cho bên kia Lý thuyếtnày cũng đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng, chủ yếutập trung vào ba nội dung: cơ chế phát tín hiệu, cơ chế sàn lọc, và cơ chế giám sát (HàXuân Thạch, 2016,trang 27 và 30)
Áp dụng lý thuyết này vào thực tế của luận văn ta có thể thấy: sẽ có xuất hiệnhiện tượng thông tin bất cân xứng giữa bệnh viện với người khám bệnh, với các cơquan nhà nước khác có liên quan (như Sở Y tế, Bộ Y tế, Bộ Tài chính…); thông tin bấtcân xứng giữa ban giám đốc bệnh viện với các khoa, phòng trong bệnh viện Trongluận văn này, tác giả kỳ vọng rằng việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữuhiệu, thông qua việc xây dựng và hoạt động đồng bộ của 5 yếu tố cấu thành (đặc biệt làyếu tố giám sát và yếu tố thông tin và truyền thông) sẽ đảm bảo hạn chế được tình
Trang 35trạng thông tin bất cân xứng,đảm bảo thông tin mà ban giám đốc nhận được cũng như
là các thông tin được cung cấp từ bệnh viện đến các đối tượng bên ngoài là đầy đủ vàtrung thực, đảm bảo mục tiêu báo cáo tài chính của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kết luận chương 2
Trong chương 2, tác giả đã trình bày tóm tắt về:
thành bởi 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh ra rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin
& truyền thông, giám sát
Trên cơ sở các lý thuyết đã tóm tắt làm nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu
và là tiền đề để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra trong các chương tiếp theo
Trang 36CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương Về mặt không gian: 3 Về mặt không gian: trình Về mặt không gian: bày Về mặt không gian: các Về mặt không gian: nội Về mặt không gian: dung Về mặt không gian: sau: Về mặt không gian: Khung Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu Về mặt không gian: của Về mặt không gian: luận Về mặt không gian: văn; Về mặt không gian: Thiết Về mặt không gian: kế nghiên Về mặt không gian: cứu; Về mặt không gian: Phương Về mặt không gian: pháp Về mặt không gian: nghiên Về mặt không gian: cứu; Về mặt không gian: Kết Về mặt không gian: luận Về mặt không gian: chương Về mặt không gian: 3.
3.1 Khung nghiên cứu của luận văn
Khung nghiên cứu của luận văn được xây dựng qua các bước từ việc xác định cácvấn đề nghiên cứu, đề ra các mục tiêu cụ thể, xây dựng cơ sở lý luận, tác giả đề xuất
mô hình nghiên cứu và thang đo cho luận văn Sau đó sử dụng các công cụ thống kê đểkiểm chứng mô hình từ đó kết luận vấn đề nghiên cứu, cuối cùng là đưa ra một số kiếnnghị Quy trình nghiên cứu được tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứuMục tiêu nghiên cứuXác định mô hình nghiên cứu và thang đo
Cơ sở lý luận:
Các nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo INTOSAI ,tính
hữu hiệu của hệ thống KSNB Các nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu định lượng
Xử lý số liệu
Phân tích hồi quy đa biến
Kết quả nghiên cứu và bàn luậnKết luận và kiến nghị
Trang 373.2 Thiết kế nghiên cứu
3.2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
3.2.1.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB tác động
đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các bệnh viện công
Trên cơ sở lý thuyết về KSNB theo INTOSAI 2004 đã tóm tắt ở chương 2, môhình lý thuyết nghiên cứu được đề xuất gồm năm yếu tố, nhằm phản ánh thực trạng của
hệ thống KSNB trong các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Sự hữu hiệu
KSNBThông tin và truyền thông
Giám sát
3.2.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu
a Môi trường kiểm soát
Trong bất kỳ một quy trình hoạt động, kiểm soát nào thì yếu tố con người bao giờcũng là yếu tố then chốt đem lại thành công cho quy trình đó Đối với hoạt động kiểmsoát ở các bệnh viện công lập cũng vậy Nếu như người đứng đầu đơn vị hiểu rõ tầmquan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đưa ra các chính sách, quyết định đúngđắn để các cá nhân trong toàn bệnh viện cùng thực hiện thì hoạt động của hệ thống
Trang 38kiểm soát nội bộ trong bệnh viện đó mới thực sự có hiệu quả Do đó, tác giả đưa ra gảithuyết như sau:
Giả Về mặt không gian: thuyết Về mặt không gian: H1: Môi trường kiểm soát tốt làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB trong các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
b Đánh giá rủi ro
Bệnh viện là môi trường đầy rẫy nguy cơ và rủi ro Những rủi ro này có thể đến
từ các yếu bên trong bệnh viện (vd: sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạođức nghề nghiệp có thể dẫn đến sự thất thoát nguồn lực của đơn vị; trình độ chuyênmôn của các bác sĩ thấp dẫn đến sự nguy hại cho người bệnh hay một chương trìnhphần mềm thu viện phí bị lỗi có thể dẫn đến thiệt hại tài chính cho người bệnh….) hoặc
do bên ngoài tác động đến (vd: sự ban hành một chính sách bảo hiểm y tế mới có thểgây ảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện,…) Nhưng rủi ro ấy có thể ảnh hưởng đếnmục tiêu hoạt động chung của bệnh viện Do đó, đưa ra giả thuyết như sau:
Giả Về mặt không gian: thuyết Về mặt không gian: H2: Về mặt không gian: Việc đánh giá rủi ro có ảnh hưởng tích cực đến tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB trong các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
c Hoạt động kiểm soát
Khi ban lãnh đạo của bệnh viện đưa ra một chỉ thị, quyết định gì thì đồng thờiphải có các chính sách và thủ tục để đảm bảo các quyết định, chỉ thị đó được thực hiện.Hơn nữa, khi tiến hành đánh giá, nhận diện các rủi ro có thể xảy ra trong quá tình hoạtđộng của bệnh viện cần phải thiết lập các hoạt động kiểm soát đi kèm để kiểm soát vàhạn chế khả năng xảy ra các rủi ro đó đến mức thấp nhất Hoạt động kiểm soát cần cómặt ở khắp mọi nơi và ở mọi cấp độ trong các bộ phận chắc năng của bệnh viện Vì lí
do đó, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
Giả Về mặt không gian: thuyết Về mặt không gian: H3: Về mặt không gian: Hoạt động kiểm soát chặt chẽ làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB trong các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
Trang 39d Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông nắm vai trò quan trọng đối với hoạt động kiểm soát nội
bộ Nếu các cá nhân, bộ phận cấp dưới không nắm được thông tin chính xác, kịp thời
về các chính sách, quyết định do cấp trên ban hành thì sẽ dẫn đến việc chấm trễ, sai sóttrong việc thực hiện Hoặc nếu như cấp trên không được kịp thời báo cáo về các hành
tính kịp thời, hợp lý Tất cả nhưng vấn đề đặt ra ở trên có thể là cho các quy trình hoạt độngtrong bệnh viện bị chậm trễ Chinh vì vậy, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
Giả Về mặt không gian: thuyết Về mặt không gian: H4: Việc nâng cao chất lượng thông tin và các quá trình tuyền thông
góp phần làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các bệnh viện công lập tỉnhPhú Yên
e Giám sát
Mục đích của việc kiểm tra, giám sát là nhằm giúp lãnh đạo đơn vị có thể pháthiện ra những sai sót, sai phạm phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, đồngthời có thể xác định được những khó khăn, vướng mắc, hoặc các điểm yếu kém, chưaphù hợp trong hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó kịp thời khắc phục và sửa chữa Ngoài
ra kết quả kiểm tra giám sát cũng là cơ sở, căn cứ quan trọng cho hoạt động thanh tra,kiểm toán của các đơn vị cấp trên Vì vậy, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
Giả Về mặt không gian: thuyết Về mặt không gian: H5:Hoạt động giám sát chặt chẽ góp phần làm tăng tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB trong các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
3.2.2 Xây dựng thang đo
3.2.2.1 Thang đo cho các nhân tố của hệ thống KSNB
a Thang đo nhân tố “môi trường kiểm soát”
Nhân tố “môi trường kiểm soát” được ký hiệu là MTKS và được đo lượng bằng 6biến quan sát sau:
MTKS1:Các quy định về đạo đức nghề nghiệp ngành y, các quy tắc ứng xử được phổ
biến rộng rãi đến toàn bộ các viên chức, công chức trong bệnh viện
Trang 40MTKS2:Bệnh viện có sự phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng, phù hợp với
trình độ chuyên môn của mỗi cá nhân
MTKS3:Bệnh viện có chính sách hỗ trợ để khuyến khích tất cả các nhân viên (cả nhân
viên hành chính, bác sĩ, điều dưỡng…) học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
MTKS4: Các quy định và biện pháp để giải quyết những nhân viên có trình độ chuyên
môn, năng lực không đáp ứng tình hình công việc hiện tại
MTKS5: Quy trình tuyển dụng của bệnh viện được ban hành công khai và quy định cụ
thể bằng văn bản
MTKS6: Bệnh viện có đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể để khen thưởng và xử
phạt nhân viên
b Thang đo nhân tố “đánh giá rủi ro”
Nhân tố “Đánh giá rủi ro” được ký hiệu là ĐGRR và được đo lường bằng4 biếnquan sát sau:
ĐGRR1: Bệnh viện xây dựng mục tiêu hoạt động chung và mục tiêu hoạt động cụ
thể cho từng khoa, phòng.
ĐGRR2: Bệnh việnthiết lập cơ chế để nhận diện các rủi ro liên quan đến các hoạt động
trong đơn vị (hoạt động khám chữa bệnh, quản lý tài chính…)
ĐGRR3: Định kỳ, bệnh viện tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng những rủi ro có
thể xảy ra.
ĐGRR4: Bệnh viện có thiết lập các biện pháp cụ thể để đối phó với các rủi ro có thể
xảy ra
c Thang đo nhân tố” hoạt động kiểm soát”
Nhân tố “hoạt động kiểm soát” được ký hiệu là HDKS và được đo lường bằng 6biến quan sát sau:
HDKS1: Các nghiệp vụ trước khi phát sinh đều được phê duyệt bởi người có thẩm
quyền