1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP việt nam sau ma thông qua đánh giá theo mô hình phân tích bao số liệu (DEA)

103 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 343,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc nghiên cứu kết quả hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam sau M&A, tác giả muốn đưa ra nhữngvấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với ngân hàng T

Trang 1

-∞ -ĐÀO HÀ VY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ THEO MÔ HÌNH

PHÂN TÍCH BAO SỐ LIỆU (DEA)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

-∞ -ĐÀO HÀ VY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ THEO MÔ HÌNH

PHÂN TÍCH BAO SỐ LIỆU (DEA)

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A thông qua đánh giá theo

mô hình phân tích bao số liệu (DEA)” là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Năng Các số liệu trong luận văn phục vụ choquá trình phân tích, đánh giá, nhận xét là trung thực, do tôi trực tiếp thu thập và tổnghợp, được ghi rõ nguồn Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳtài liệu nào

Người cam đoan

Đào Hà Vy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN_Toc483745110

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu của đề tài 3

1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ M&A VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

2.1 Tổng quan về M&A trong ngân hàng thương mại 5

2.1.1 Khái niệm M&A 5

2.1.2 Phân loại mua bán và sáp nhập 7

2.1.3 M&A ngân hàng thương mại 9

2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 11

Trang 5

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại

2.3 Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại trên thế giới và tại Việt Nam

2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

2.4 Đóng góp mới của đề tài

Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của các ngân hàng TMCP Việt Nam

3.2 Tổng quan tình hình M&A của các ngân hàng TMCP Việt Nam

3.2.1 Trước năm 2004

3.2.2 Từ năm 2004 đến năm 2010

3.2.3 Từ năm 2011 đến năm 2015

3.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam 37 3.3.1 Tỷ lệ nợ xấu

3.3.2 Khả năng sinh lời của các ngân hàng TMCP

3.3.3 Tỷ lệ an toàn vốn – Tăng trưởng tín dụng – Tăng trưởng huy động vốn

Tóm tắt chương 3

Trang 6

4.1.1 Mô hình DEA với hiệu quả không đổi theo quy mô – CRS DEA 46

4.1.2 Mô hình DEA với hiệu quả thay đổi theo quy mô – VRS DEA 47

4.1.3 Chỉ số Malmquist 47

4.2 Dữ liệu nghiên cứu 50

4.3 Kết quả nghiên cứu mô hình DEA 54

4.3.1 Hiệu quả kỹ thuật 54

4.3.2 Chỉ số Malmquist 60

Tóm tắt chương 4 62

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A 63

5.1 Tóm tắt kết quả chính của đề tài 63

5.2 Định hướng của chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A 64

5.3 Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A 65

5.3.1 Lựa chọn đối tác M&A phù hợp 65

5.3.2 Chú trọng cải thiện hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng 65

5.3.3 Giải quyết vấn đề về nợ xấu 66

5.3.4 Phát triển theo hướng chuyên nghiệp nhằm cung cấp các sản phẩm mang tính cạnh tranh 66

5.3.5 Sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý 67

Trang 7

5.4.2 Đối với các ngân hàng TMCP 68

5.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 69

5.5.1 Hạn chế của đề tài 69

5.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 70

Tóm tắt chương 5 71

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

NIM

Trang 10

PVcomBankQuỹ TDNDROA

ROE

SacomBankSCB

Trang 12

Bảng 3 2: Thương vụ M&A giai đoạn trước năm 2004 29

Bảng 3 3: Một số thương vụ M&A ngân hàng tiêu biểu giai đoạn 2005 – 2010 31

Bảng 3 4: Thương vụ sáp nhập các NH TMCP Việt Nam 2011 – 2015 33

Bảng 3 5: Thương vụ mua lại của các NH TMCP Việt Nam 2011-2015 34

Bảng 3 6: Khả năng sinh lợi của SHB so với toàn ngành giai đoạn 2012 – 2013 41

Bảng 3 7: Chỉ số CAR – Tăng trưởng tín dụng – Tăng trưởng huy động vốn 43

Bảng 4 1: Các ngân hàng tham gia M&A giai đoạn 2010 – 2015 được lựa chọn 52

Bảng 4 2: Hiệu quả kỹ thuật – Hiệu quả kỹ thuật thuần túy – Hiệu quả quy mô 54

Bảng 4 3: Tổng hợp hiệu quả theo quy mô của các ngân hàng 56

Bảng 4 4: Chỉ số Malmquist TFP bình quân giai đoạn 2011 – 2015 60

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3 1: Hoạt động M&A tại Việt Nam theo lĩnh vực năm 2011 32

Hình 3 2: Tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng giai đoạn 2010 – 2015 38

Hình 3 3: Khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam 40

Hình 3 4: Tăng trưởng tín dụng – Tăng trưởng huy động vốn 42

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đưa

ra đối tượng và phạm vi mẫu nghiên cứu, giới thiệu sơ lược các phương phápnghiên cứu được sử dụng trong đề tài Đồng thời, tóm lược kết cấu đề tài và ý nghĩakhoa học của đề tài nghiên cứu

kỷ XX, sau đó dần lan mạnh từ châu Mỹ sang châu Âu và tiếp tục ảnh hưởng mạnh mẽđến các châu lục khác M&A liên tục tạo ra các làn sóng cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thế giới Theo thống kê, hoạt động này đang được chú trọng đẩy mạnh tại cácnền kinh tế mới nổi như Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản, Malaysia Và ViệtNam cũng không thể nằm ngoài làn sóng phát triển này Mặc dù M&A tại Việt Namphát triển chưa lâu nhưng cũng hứa hẹn sự bùng nổ Tuy nhiên, lý thuyết đề cập tớihoạt động M&A tại Việt Nam còn tương đối ít, trái ngược với sự đa dạng phong phú,nhiều trường phái nghiên cứu khác nhau của các quan điểm M&A quốc tế Chính vìvậy, đề tài này sẽ tổng hợp và hệ thống hóa về hoạt động M&A để có cái nhìn tổng thể

và chính xác hơn về hoạt động này

Đặc biệt, đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, M&A đang là xu thế lớn trên thếgiới và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó Thông qua việc nghiên cứu kết quả hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam sau M&A, tác giả muốn đưa ra nhữngvấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với ngân hàng TMCP sau M&A.Bên cạnh đó, việc đưa ra các thống kê, phân tích, so sánh nhằm rút ra các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP tại Việt Nam sau quátrình M&A là cần thiết và quan trọng Trên thực tế đó, tác giả thực hiện

Trang 14

đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A thông qua đánh giá theo mô hình phân tích bao số liệu (DEA)” Đề tài đưa ra các giải pháp cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả

hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A nói riêng và sự phát triểncủa hệ thống tài chính ngân hàng tại Việt Nam nói chung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm mục tiêu nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạtđộng M&A trong lĩnh vực ngân hàng, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng TMCP sau M&A tại Việt Nam, phân tích tác động của cácyếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng này Từ đó,

đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác ngân hàng TMCP sau M&A Cụ thể hơn, nội dung tập trung trả lời câu hỏinghiên cứu sau:

- Ngân hàng TMCP sau M&A có hoạt động hiệu quả hay không?

- Những giải pháp nào là phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP tại Việt Nam sau M&A?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A và các yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh này

Trang 15

Không gian: 14 NH TMCP tiêu biểu đã tham gia các thương vụ M&A tại ViệtNam trong giai đoạn từ 2010 – 2015 Có ngân hàng đã đạt được thành công nhất định,cũng có những ngân hàng chỉ mới tham gia M&A vào năm 2015 14 ngân hàng baogồm: NH TMCP Sài Gòn – SCB, NH TMCP Bưu Điện Liên Việt – LienVietPostBank,

NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – SHB, NH TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh –HDBank, NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – PVcomBank, NH TMCP Việt Nam ThịnhVượng – VPBank, NH TMCP Sài Gòn Thương Tín – SacomBank, NH TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – BIDV, NH TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank, NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank, NH TMCP Ngoại thương Việt Nam –Vietcombank, NH TMCP Kỹ Thương – Techcombank, NH TMCP An Bình – ABBank,

NH TMCP Quốc tế Việt Nam – VIB

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu định tính: Bằng cách tổng hợp, phân tích, so sánh các

tỷ số tài chính từ báo cáo tài chính của các ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứubao số liệu DEA (Data Envelopment Analysist) với hai mô hình cụ thể: mô hìnhhiệu quả không đổi theo quy mô và mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô Thôngqua cách tiếp cận trung gian nhằm đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuậtthuần túy và hiệu quả quy mô của các NH TMCP Việt Nam sau quá trình M&A Sửdụng chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp Malmquist TFP để đo lường các yếu tố tácđộng lên sự thay đổi năng suất hoạt động của các ngân hàng này qua các năm

1.5 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài được chia thành các chương:

Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàngTMCP Việt Nam sau M&A

Trang 16

Chương 3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàngTMCP Việt Nam sau M&A

Chương 4 Phương pháp nghiên cứu bao dữ liệu DEA, dữ liệu và kết quả nghiêncứu

Chương 5 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngânhàng TMCP Việt Nam sau M&A

1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Hiện nay tại Việt Nam chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hiệuquả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau khi tham giaM&A Bằng cách tiếp cận nguồn dữ liệu mới nhất năm 2015, thông qua việc sửdụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và phương pháp phân tích bao dữliệu, với kết quả có được, đề tài chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc hoạt độngthiếu hiệu quả của các NH TMCP sau M&A và đưa ra các giải pháp cụ thể

Kết quả của đề tài góp phần bổ sung thêm kiến thức có ích cho các nhà quản lý

NH TMCP, giúp họ cân nhắc lựa chọn giải pháp tối ưu nhất phù hợp với tình hìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng mình khi tham gia M&A Đồng thời, giúp các

cơ quan quản lý có cơ sở đánh giá được tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa các NH TMCP sau M&A và điều chỉnh các chính sách phù hợp Qua đó, khaithác tác động tích cực cũng như hạn chế tiêu cực, rút ngắn giai đoạn tái cơ cấungành ngân hàng Việt Nam và góp phần tạo nên hệ thống ngân hang bền vững

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ M&A VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 2 giới thiệu tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng TMCP tại Việt Nam sau M&A Tác giả đưa ra các cơ sở lý thuyết về khái niệmM&A và M&A trong ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, đưa ra các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) Thông quacác nghiên cứu trong và ngoài nước để nêu lên điểm mới của đề tài

2.1 Tổng quan về M&A trong ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm M&A

M&A (viết tắt của Mergers and Acquisition), có nghĩa là sáp nhập và mua lại.Yadav AK và Kumar BR (2005) cho rằng sáp nhập và mua lại là một phương tiệnkinh tế mà các doanh nghiệp sử dụng để mở rộng danh mục sản phẩm và thị trường,tiếp cận với nghiên cứu và phát triển, và khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyên,cho phép các công ty cạnh tranh trên quy mô toàn cầu

Theo Kishoe và Ravi M (2009), sáp nhập xảy ra khi hai hay nhiều công ty kếthợp lại thành một Sáp nhập được định nghĩa là một giao dịch liên quan đến haihoặc nhiều hơn các công ty trong trao đổi chứng khoán và chỉ có một công ty tồntại Khi các cổ đông của nhiều công ty, hai công ty hoặc nhiều hơn quyết định dànhnguồn lực của công ty dưới một tổ chức bao trùm nó được gọi là sáp nhập Nếu kếtquả của thương vụ sáp nhập mang lại là hình thành và tồn tại một công ty mới thìgọi là hợp nhất

Theo Pradeep Kumar Gupta (2012), M&A là hoạt động chiến lược trong đódoanh nghiệp tái cấu trúc lại bằng cách thay đổi nhờ bên ngoài

Theo Nguyễn Thị Diệu Chi (2014), sáp nhập – hợp nhất là hai hoặc một sốdoanh nghiệp cùng thỏa thuận với nhau nhằm chia sẻ tài sản, thị phần, thương hiệu

để hình thành một doanh nghiệp mới với tên gọi mới và chấm dứt sự tồn tại của các

Trang 18

doanh nghiệp cũ Do vậy, sáp nhập – hợp nhất là xảy ra đối với các thương vụM&A mang tính chất thân thiện.

Trong khi đó, mua lại là chỉ một doanh nghiệp thực hiện mua lại hoặc thôntính một doanh nghiệp khác và không hình thành nên một pháp nhân mới Mua lạixảy ra khi doanh nghiệp mua lại giành được quyền kiểm soát doanh nghiệp mụctiêu Đó có thể là quyền kiểm soát cổ phiếu, quyền kinh doanh hoặc tài sản củadoanh nghiệp mục tiêu Mua lại thường xảy ra ở những thương vụ mang tính chấtthù địch, thâu tóm lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, tổ chức

Tại Việt Nam, sáp nhập và mua lại đã được thể hiện về mặt pháp lý trong 2 bộluật: Luật doanh nghiệp 2014 và Luật canh tranh 2004 Theo điều 17 luật cạnh tranh2004: “Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn

bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợp ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệpkhác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập Mua lại doanhnghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanhnghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanhnghiệp bị mua lại” Tại điều 195 luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Một hoặc một

số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công tykhác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấmdứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”

Như vậy về mặt lý thuyết, có rất nhiều khái niệm về M&A được đưa ra Tổngquan có thể hiểu khái niệm M&A như sau:

Sáp nhập là sự đồng thuận của hai hay nhiều doanh nghiệp cùng góp chung tàisản của mình nhằm hình thành một doanh nghiệp mới (mới về sở hữu, quản trị vàpháp lý), hủy bỏ sự tồn tại của doanh nghiệp cũ Doanh nghiệp mới có thể cùng tênvới 1 trong các doanh nghiệp cũ Trong trường hợp doanh nghiệp mới có tên gọihoàn toàn khác so với các doanh nghiệp sáp nhập, ta gọi đó là hợp nhất Hợp nhấtdoanh nghiệp là một trường hợp đặc biệt trong sáp nhập doanh nghiệp

Trang 19

Mua lại là hoạt động giành quyền kiểm soát một phần hoặc toàn bộ doanhnghiệp thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đó.Doanh nghiệp mua lại chỉ cần sở hữu phần tài sản đủ lớn của doanh nghiệp bị mua

để nắm quyền chi phối về chiến lược hay ngành nghề của doanh nghiệp bị mua Về

cơ bản, M&A phải tạo ra những giá trị mới cho các cổ đông mà việc duy trì tìnhtrạng cũ không đạt được

2.1.2 Phân loại mua bán và sáp nhập

Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical Mergers): Là sáp nhập giữa các doanhnghiệp nằm cùng chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp tham gia một giai đoạn khácnhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường Hoạt động sáp nhập theo chiềudọc thường đem lại cho doanh nghiệp sáp nhập nhiều lợi thế về đảm bảo và kiểmsoát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra của sản phẩm, giảm chi phí trung gian,khống chế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh…

Sáp nhập tổ hợp (Colgomerate Mergers): xảy ra khi các công ty hoạt động ởcác lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh không liên quan tới nhau, không có quan hệngười mua – người bán và cũng chẳng phải là đối thủ cạnh tranh của nhau thực hiệnsáp nhập Nói cách khác, nếu một cuộc sáp nhập không rơi vào hai trường hợp sápnhập theo chiều dọc hoặc sáp nhập theo chiều ngang thì đó là sáp nhập tổ hợp

Trang 20

2.1.2.2 Phân loại mua lại

*Căn cứ vào thái độ của công ty mục tiêu (công ty bị mua lại):

Mua lại bất hợp tác (Hostile Acquisitions): Là hoạt động không được sự ủng

hộ của công ty bị mua lại Việc mua lại có thể ảnh hưởng xấu đến công ty bị mua lại

và đôi khi gây tổn hại đến cả bên mua lại Hoạt động này diễn ra khi công ty mua lạithực hiện việc mua lại cổ phiếu của công ty bị mua lại thông qua phương thức lôikéo cổ đông bất mãn, mua gom dần cổ phiếu trên thị trường, và các phương thứckhác khi mà không đạt được sự đồng thuận hay biết trước của ban điều hành công ty

bị mua lại

Mua lại hợp tác (Friendly Acquisitions): Là hoạt động mua lại nhưng đượcđược ban quản lý của công ty bị mua lại đồng ý và ủng hộ trên cơ sở thương lượnggiữa hai bên Việc mua lại đó có thể bắt nguồn từ lợi ích chung của cả hai bên

*Căn cứ vào chiến lược mua lại:

Mua lại dựa trên vay nợ (Leveraged buyout): Công ty mua lại sẽ vay mộtlượng tiền lớn để chi trả cho chi phí mua lại Thông thường, ngoài tài sản của mìnhthì công ty bên mua cũng sử dụng tài sản của công ty mục tiêu để đảm bảo khoảnvay đó Chiến lược này giúp công ty có thể tiến hành mua lại mà không cần sở hữulượng vốn lớn Sau khi tái cơ cấu lại doanh nghiệp sau mua lại, thường doanhnghiệp sẽ bán một phần công ty hoặc sa thải bớt nhân viên, cắt giảm chi phí, tạo rathu nhập cao hơn Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện chiến lược này kì vọng tỉsuất hoàn vốn nội bộ từ 20% trở lên

Trang 21

Mua lại cổ phần để giữ quyền quản lý (Management buyout): Đây là hình thứcmua lại cổ phần của hội đồng quản trị một công ty nhằm khôi phục quyền quản lýsau khi bị một số nhà đầu tư thâu tóm bằng cách mua lại dựa trên vay nợ Với cáchlàm mua lại dựa trên vay nợ đầu cơ, có thể có nhiều công ty cùng mua lại một công

ty mục tiêu, tạo nên tính cạnh tranh khốc liệt; do đó, các cổ đông của công ty mụctiêu được lợi

2.1.3 M&A ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Khái niệm M&A trong ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính được cấp phép hoạt động kinhdoanh đa dạng nhất trên thị trường tài chính bao gồm hai hoạt động chủ yếu là hoạtđộng huy động vốn và hoạt động cho vay; ngoài ra còn đầu tư vào các hoạt độngcung cấp dịch vụ tài chính khác liên quan đến kinh doanh tiền tệ như kinh doanhvàng, ngoại hối, một số dịch vụ như ủy thác, bảo hiểm, bảo lãnh, tư vấn tài chính,quản lý hộ tài sản…

Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể về M&A trong lĩnh vực ngân hàng Theothông tư 04/2010/TT-NHNN quy định về việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chứctín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), sáp nhập tổ chức tín dụng(TCTD) là hình thức một hoặc một số TCTD (sau đây gọi là TCTD bị sáp nhập) sápnhập vào một TCTD khác (sau đây gọi là TCTD nhận sáp nhập) bằng cách chuyểntoàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD nhận sáp nhập,đồng thời chấm dứt sự tồn tại của TCTD bị sáp nhập

Hợp nhất TCTD là hình thức hai hoặc một số TCTD (sau đây gọi là TCTD bịhợp nhất) hợp nhất thành một TCTD mới (sau đây gọi là TCTD hợp nhất) bằngcách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD hợpnhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các TCTD bị hợp nhất

Trang 22

Mua lại TCTD là hình thức một TCTD (sau đây gọi là TCTD mua lại) mua toàn

bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của TCTD khác (TCTD bị mua lại) Saukhi mua lại, TCTD bị mua lại trở thành công ty trực thuộc của TCTD mua lại

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thường đưa ra khái niệm M&Anói chung và liên hệ cụ thể với lĩnh vực ngân hàng để phân tích về M&A trong lĩnhvực ngân hàng Về mặt lý thuyết, có thể hiểu M&A trong lĩnh vực ngân hàngthương mại là hoạt động M&A mà một trong các bên tham gia là ngân hàng thươngmại, doanh nghiệp mới hình thành sau M&A thông thường cũng là một ngân hàngthương mại

2.1.3.2 Mối quan hệ giữa M&A và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Đầu năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 254/QĐ-TTg phê duyệt

đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015” Trong đề án cónêu mục tiêu của giai đoạn 2011 – 2015 là tập trung lành mạnh hóa tài chính và củng

cố năng lực hoạt động của các TCTD để đến năm 2020, phát triển được hệ thống tíndụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc nhằm đápứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế Cũng theo đề án,một trong những đề xuất giải pháp là khuyến khích M&A các TCTD theo nguyên tắc tựnguyện; bắt buộc M&A đối với các TCTD yếu kém nhằm tăng nhanh quy mô và nănglực tài chính, giảm số lượng TCTD nhỏ và yếu kém, đồng thời hình thành một sốNHTM có quy mô lớn và khả năng cạnh tranh cao hơn Việc cải thiện nguồn vốn vànăng lực tài chính, quy mô sau M&A có những tác động tích cực đối với NHTM, qua

đó cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

2.1.3.3 Lợi ích từ hoạt động M&A ngân hàng thương mại

Tận dụng được hệ thống khách hàng: Ngân hàng mới sau sáp nhập sẽ có cơ sở

dữ liệu khách hàng bao gồm lượng khách hàng của các ngân hàng trước đó

Trang 23

Thu hút nhân sự: Sự hình thành và phát triển rầm rộ của hệ thống ngân hàngViệt Nam và NHTM nói riêng khiến thị trường nhân lực cũng khan hiếm Việc sápnhập làm tăng nguồn nhân lực, đồng nghĩa với việc ngân hàng dễ dàng lựa chọnmột đội ngũ nhân sự giỏi, tiềm năng và giàu kinh nghiệm.

Gia tăng giá trị doanh nghiệp: Các ngân hàng sau sáp nhập sẻ mở rộng về quy

mô, vốn, nhân lực, tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, sản phẩm cũng đadạng hơn Nhờ đó cũng giảm chi phí mở rộng hoạt động kinh doanh, cắt giảm nhân

sự không chất lượng, phát triển tốt sản phẩm… giúp hiệu quả hoạt động tăng lên, từ

đó gia tăng giá trị tài sản, giá cổ phiếu cũng được nhà đầu tư tin tưởng và đánh giácao

2.1.3.4 Tổn thất từ hoạt động M&A ngân hàng thương mại

Thực tế cho thấy không phải tất cả hoạt động M&A đều thành công SauM&A, NHTM có thể phải gánh chịu các vấn đề bất cập từ các chủ thể trước M&A,ngân hàng sau M&A phải tìm cách giải quyết và khắc phục các khó khăn, hạn chếphát sinh từ những vấn đề này Bên cạnh đó, việc sáp nhập hai hay nhiều doanhnghiệp còn tạo ra sự khác biệt về văn hóa: thay đổi trong cơ cấu quản lý, quy trìnhlàm việc…của ngân hàng sau M&A dẫn đến những bất ổn định với hoạt động kinhdoanh nói chung và với tâm lý nhân viên nói riêng

2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Mọi doanh nghiệp kinh doanh, không ngoại trừ các NHTM đều hướng tới mụctiêu hiệu quả: làm cách nào để tối đa hóa hiệu quả đối với cùng số vốn kinh doanh,tối đa hóa khả năng sinh lời

Theo Dess & Robinson (1984), hiệu quả kinh doanh là 1 phần quan trong củanghiên cứu thực nghiệm về chính sách kinh doanh Nó là một khái niệm phức tạp và

đa chiều

Trang 24

Theo Akal, Simsek & Nursoy (1377), hiệu quả hoạt động kinh doanh đượcxem là đầu ra và là kết quả hoạt động của công ty sau một thời gian dài nhất định.Mức độ mà các công ty đạt được so với mục tiêu quản lý sẽ đánh giá kết quả này.

Do đó, hiệu quả có thể được định nghĩa là việc đánh giá tất cả các nỗ lực trong việctheo đuổi thực hiện mục tiêu quản lý

Farrell (1957) cho rằng “khi nói về hiệu quả của một công ty thường có nghĩa

là thành công trong việc sản xuất một đầu ra càng lớn càng tốt từ một tập hợp cácyếu tố đầu vào

Từ các khái niệm trên, có thể khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh làphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinhdoanh, trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nềnkinh tế để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Hoạt động kinh doanh được xem là hiệuquả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu,hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu Nếu xem NH TMCPsau M&A là một doanh nghiệp đặc biệt, thì khái niệm hiệu quả kinh doanh của NHTMCP sau M&A được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được từ cáchoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A so với những chi phí đầu vào màngân hàng này bỏ ra Nó cũng phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào trongquá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A để đạt hiệu quả tối đatrong hoạt động kinh doanh, thể hiện thông qua các chỉ tiêu, hệ số phản ánh hiệuquả kinh doanh của NH TMCP

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại

Như đã nói, NHTM sau M&A là 1 dạng doanh nghiệp đặc biệt, do vậy các tiêuchí đánh giá hiệu quả hoạt động cũng tương tự như đối với doanh nghiệp, bên cạnh đóvẫn có những chỉ tiêu riêng đối với loại hình ngân hàng Mặt khác, các NHTM đã thựchiện M&A sẽ có các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh khác với các ngân hàngkhác, nhưng cách thức đánh giá và đo lường vẫn giống nhau Do vậy, các chỉ

Trang 25

tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM cũng được đưa vào đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A Các chỉ tiêu này baogồm: Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ suất lợi nhuậntrên tổng tài sản (ROA); Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM); Tỷ lệ an toàn vốn CAR; Tỷ

lệ tăng trưởng dư nợ; Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay; Lợi nhuận của NHTM;

Tỷ lệ dư nợ/ Tổng vốn; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR); Tỷ lệlợi nhuận thuần trên mỗi cán bộ nhân viên; Tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

2.2.2.1 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại

Lợi nhuận thuần từ lãi = Thu nhập từ lãi – Chi phí từ lãi

Lợi nhuận thuần từ hoạt động dịch vụ = Thu nhập từ hoạt động dịch vụ – Chiphí từ hoạt động dịch vụ

Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác – Chi phí từ hoạtđộng khác

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập

Đây là các chỉ tiêu đánh giá về quy mô, mức độ tăng trướng lợi nhuận nóichung và các bộ phận của lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh cơ bản kỳnày so với kỳ trước hoặc so với mục tiêu đề ra Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phảnánh tập trung nhất mức sinh lời của ngân hàng

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, chi phí từ lãi và thu nhập, chi phí khácđều ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế Thuế suất và đối tượng tính thuế ảnhhưởng đến lợi nhuận sau thuế

2.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu (%) = Tổng nợ xấu/ Tổng dư nợ x 100%

Trang 26

Tổng nợ xấu bao gồm: nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ tronghạn Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, khả năngquản lý tín dụng Tỷ lệ nợ xấu càng cao chứng tỏ chất lượng ngân hàng của tín dụngcàng kém và ngược lại.

2.2.2.3 ROE (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

ROE đo lường hiệu quả của 1 đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng Mức sinhlời trên vốn chủ sở hữu cao là mục tiêu của bất kì ngân hàng nào Đây là chỉ tiêuquan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

2.2.2.4 ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản)

ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản

ROA là thước đo hiệu quả của ngân hàng, thường được dùng để so sánh hiệuquả sử dụng tài sản giữa các ngân hàng với nhau

Nếu ROA < 0 tức ngân hàng đang thua lỗ ROA cao là cơ hội để ngân hàng tậndụng và thông qua đòn bẩy tài chính làm tăng giá trị ROE Nhưng nếu ROA quá caocũng khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lớn do các hoạt động đầu tư quá mạohiểm hoặc giảm dự trữ xuống dưới mức cần thiết

2.2.2.5 NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi thuần)

NIM = Thu nhập lãi thuần/ Tài sản sinh lãi

Trang 27

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II)/ (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%

Tỷ lệ này giúp xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khảnăng tự vệ từ vốn tự có và đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi rohoạt động…

2.2.2.7 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = (Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước)/ Dư nợnăm trước x 100%

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ dùng để so sánh tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụngqua các năm, đánh giá khả năng cho vay, tìm khách hàng và tình hình thực hiện kếhoạch tính dụng của ngân hàng Chỉ số này càng cao càng chứng tỏ ngân hàng hoạtđộng ổn định, có hiệu quả, ngược lại, nếu chỉ số này thấp tức ngân hàng đang gặpkhó khăn trong việc huy động tín dụng

2.2.2.8 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay = (Doanh số cho vay năm nay – Doanh sốcho vay năm trước)/ Dư nợ năm trước x 100%

Ý nghĩa của tỷ lệ này tương tự như tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm cả

dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thuhồi được

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.2.3.1 Yếu tố chủ quan

Năng lực quản trị: Các NHTM là một dạng doanh nghiệp đặc biệt, do vậy hoạtđộng quản trị ngân hàng không những tác động đến giá trị của ngân hàng và giá vốncủa họ mà còn tác động đến giá vốn của các doanh nghiệp và hộ gia đình mà họ chovay vốn Công tác tổ chức và quản trị tại ngân hàng sẽ tác động trực tiếp không chỉđến giá trị của ngân hàng mà còn tới vị thế và uy tín của ngân hàng Một cách tổng

Trang 28

quát, công tác quản trị tác động đến khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng, làthước đo cho khả năng chống đỡ của ngân hàng trước biến động của nền kinh tế.Không những thế, hoạt động của ngân hàng tác động đến sản lượng của nền kinh tếbởi lẽ các ngân hàng huy động và phân bổ tiết kiệm của xã hội Đặc biệt ở các nướcđang phát triển, khi các ngân hàng là nguồn tài chính bên ngoài rất lớn của doanhnghiệp, quản trị tốt sẽ góp phần thúc đẩy quản trị doanh nghiệp của các doanhnghiệp mà họ cho vay.

Nhà quản trị, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao sẽ đề ra chiến lược kinhdoanh và chiến lược này chính là nhân tố quyết định sự thành – bại của ngân hàng.Bằng phẩm chất, tài năng và trình độ chuyên môn của mình, họ là những người định

ra hướng đi đúng đắn cho chính ngân hàng đó Do vậy mà ở các ngân hàng kinhdoanh tốt, đội ngũ quản trị cũng có thu nhập tương xứng với năng lực của họ

Trình độ, năng lực của cán bộ nhân viên ngân hàng: cán bộ nhân viên là lựclượng lao động chính trực tiếp tạo ra thành quả của ngân hàng Họ là người thựchiện và thao tác kế hoạch của nhà quản trị Nếu một kế hoạch quản trị tốt nhưngthiếu người thực hiện tốt thì hoạt động của ngân hàng không thể đạt hiệu quả tốt.Quy mô vốn chủ sở hữu: Các kế hoạch của ngân hàng đề ra phụ thuộc lớn vàoquy mô vốn chủ sở hữu Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn chủ động hơn trong quátrình kinh doanh, tiếp cận được nhiều cơ hội phát triển và hạn chế rủi ro khi thựchiện các hoạt động kinh doanh

Quy mô tài sản: Tổng vốn huy động hay tổng tài sản phản ánh vị thế, năng lựcsức mạnh của ngân hàng trên thị trường Có quy mô tài sản lớn là lợi thế kinh doanhcủa ngân hàng và có cơ hội gia tăng lợi nhuận nhiều hơn so với ngân hàng khác.Nhờ đó mà tạo dựng được thương hiệu, uy tín của ngân hàng và cũng là điểm thuậnlợi để tham gia vào các dự án lớn

Uy tín, thương hiệu của ngân hàng trên thị trường: Thương hiệu tạo nên giá trị

vô hình và góp phần tạo nên giá trị hữu hình cho bất kì doanh nghiệp nào Trong

Trang 29

những yếu tố quan trọng quyết định tới sự lựa chọn của khách hàng và đối tác đốivới một ngân hàng, thì vấn đề uy tín được đặt lên hàng đầu.

Trình độ kỹ thuật công nghệ: Trình độ công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho phépngân hàng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp, giảm thời gian hoạtđộng nhưng năng suất lao động tăng cao, hạ giá thành sản phẩm…, từ đó làm tăngkhả năng cạnh tranh, tăng vòng quay vốn, tăng lợi nhuận đảm bảo quá trình tái sảnxuất kinh doanh mở rộng ngân hàng Với trình độ công nghệ thấp ngân hàng khôngnhững bị giảm khả năng cạnh tranh mà còn giảm lợi nhuận, kết quả kinh doanhthấp, kìm hãm sự phát triển

Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Đối với lĩnh vực tài chính, việc nắm bắt

và cân xứng thông tin là điều cực kỳ quan trọng Trong thời kỳ bùng nổ công nghệthông tin và tiếp cận internet, việc nắm bắt và xử lý thông tin nhanh nhạy là yếu tốquyết định sự thành công của ngân hàng

Việc định giá ngân hàng: Đây được xem là hoạt động quyết định sự thànhcông của thương vụ M&A Khi định giá chính xác, bên đi mua hay bên nhận sápnhập mới có thông tin chuẩn trong việc ra quyết định M&A, thông tin này đặc biệtquan trọng, liên quan trực tiếp tới quyết định M&A và kết quả của hoạt động M&Asau này Nếu định giá cao quá so với giá trị thực tế nhận được, bên chủ động M&A

có thể nhanh chóng đưa ra quyết định M&A và sau đó sẽ phải khắc phục những hệquả do sự chênh lệch với giá trị thực tế, ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng sau M&A Ngược lại, nếu định giá quá thấp so với giá trịthực tế nhận được, bên chủ động M&A dễ bỏ sót những đối tượng tốt cho hoạt độngM&A, hoặc không khai thác được hết giá trị và thế mạnh tổ chức sau M&A

Việc lựa chọn đối tác ngân hàng nhận sáp nhập (hoặc ngân hàng được mua lại):Chứa đựng nhiều yếu tố có ảnh hưởng dài hạn hay ngắn hạn tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nói chung cũng sẽ tác động tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng sau M&A với thời gian tương ứng Lựa chọn đối tác sau M&A

mở ra các cơ hội, và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A chỉ nằm

Trang 30

trong các cơ hội này Do vậy hoạt động lựa chọn đối tác đóng vai trò quan trọng,ảnh hưởng rất lớn tới ngân hàng trước M&A cũng như ngân hàng sau M&A, là cơ

sở tạo đà thúc đẩy hay kìm hãm mức độ gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng sau M&A

Thời điểm thực hiện M&A ngân hàng: Sớm thực hiện M&A đồng nghĩa ngânhàng sau M&A sớm tiếp cận được với các điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình pháttriển mà trước M&A chưa thể tiếp cận được, ngân hàng càng có nhiều thời gian để điềuchỉnh lại các hoạt động kinh doanh một cách phù hợp nhằm khai thác ưu thế, hạn chếkhuyết điểm, gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm

và tài sản Nhưng như vậy cũng có nghĩa ngân hàng có thể chưa đủ thời gian để nghiêncứu một cách kỹ lưỡng các tác động tốt – xấu từ M&A đối với ngân hàng Thực hiệnM&A quá sớm khi chưa cần thiết sẽ làm tăng chi phí, giảm hiệu quả hoạt động, giảm tỷ

lệ tăng trưởng, tăng nguy cơ nợ xấu,… Lựa chọn M&A đúng thời điểm sẽ giúp ngânhàng bắt được các cơ hội để tăng trưởng vượt trội và vững mạnh

2.2.3.2 Yếu tố khách quan

Pháp luật – chính trị: Hệ thống pháp luật – chính trị hoàn thiện giúp ngân hàng

có định hướng lâu dài và chiến lược phát triển phù hợp Ngoài ra, nó còn tác độngđến một số chi phí của ngân hàng như chi phí lưu thông, vận chuyển, thuế, đặc biệt

là các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi các chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch

do nhà nước giao cho Ngoài ra, luật pháp còn là công cụ điều chỉnh hoạt độngM&A trong ngân hàng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định M&A, quyết định sựthành công của các thương vụ này từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng ngân hàngtham gia M&A và định ra hướng đi đúng đắn cho các ngân hàng sau M&A Nếuchính sách pháp luật còn hạn chế hoạt động M&A thì số lượng M&A sẽ ít hơn (ví

dụ hạn chế đối tác nước ngoài tham gia, cơ hội lựa chọn đối tác tốt ít hơn) dẫn đếnhiệu quả hoạt động của NHTM sau M&A không đạt được như kỳ vọng

Trang 31

Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào Trước, trong và sau quá trình M&A,doanh nghiệp phải mất một thời gian để thay đổi và hoàn thiện các chiến lược Nếuđối thủ cạnh tranh mạnh sẽ khiến doanh nghiệp sau M&A càng gặp nhiều khó khăn.Thị trường: bao gồm cả thị trường đầu vào và đầu ra của ngân hàng, quyết địnhquá trình tái sản xuất mở rộng của ngân hàng Đối với thị trường đầu vào, nếu đứngtrên quan điểm ngân hàng là các tổ chức tài chính trung gian, thì nó là các khoản tiềngửi của ngân hàng, các hình thức huy động vốn khác, các tài sản mua sắm Còn thịtrường đầu ra là các khoản cho vay, các dịch vụ tài chính cung ứng cho khách hàng.Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP: GDP có ảnh hưởng mạnhtới hoạt động tài chính ngân hàng nói chung, M&A ngân hàng hay hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng sau M&A nói riêng Bởi chỉ số này cho thấy mức

độ gia tăng các giá trị sản phẩm mà khu vực làm được so với trước đây Nếu chỉ sốnày cao thể hiện mức tăng trưởng kinh tế tốt, sẽ tác động tích cực tới toàn ngànhngân hàng và tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM sauM&A và ngược lại

Tăng trưởng tín dụng: Chỉ số tăng trưởng tín dụng phản ánh mức độ tăngtrưởng của quy mô tín dụng ở hai năm liên tiếp Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tíndụng trong năm có theo xu hướng gia tăng hay giảm đi Hoạt động tín dụng lại chobiết thị trường có tích cực tiến hành các hoạt động đầu tư sản xuất hay không Trongcác hoạt động đầu tư kinh doanh, có hoạt động đặc biệt đó là M&A trong ngânhàng Do vậy, có thể thấy tăng trưởng tín dụng và hoạt động M&A ngân hàng tácđộng qua lại lẫn nhau Không những thế, tăng trưởng tín dụng sẽ tác động phần nàohiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và ngân hàng sau M&Anói riêng Tăng trưởng tín dụng quá cao sẽ có nguy cơ tạo ra nhiều nợ xấu Còn tăngtrưởng tín dụng quá thấp lại phản ánh xu hướng kinh tế trì trệ, các cá nhân và doanhnghiệp ngại vay vốn đầu tư, đầu ra của ngân hàng không nhiều, do vậy hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không được khai thác triệt để

Trang 32

Tập quán và mức thu nhập bình quân: Nắm được những đặc trưng riêng về vănhóa tiêu dùng và thói quen của người dân, ngân hàng sẽ bổ sung các gói sản phẩm,dịch vụ phù hợp với thu nhập và đáp ứng với từng vùng miền Từ đó, ngân hàng cóthể tìm ra hướng tiếp cận kinh doanh mới, bổ sung những điều kiện sẵn có và pháttriển những giải pháp mới có lợi cho hoạt động kinh doanh.

Cơ sở vật chất, hạ tầng, vị trí địa lý: Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng nơi ngânhàng làm nơi giao dịch cũng là yếu tố tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh Nếukhu vực này có dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao, giao thông thuận lợi,… sẽ tạonhiều điều kiện để tiếp cận khách hàng, mở rộng quy mô, giảm chi phí giao dịch,vận chuyển, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sảnxuất vào bảo trì của các doanh nghiệp kinh doanh một số mặt hàng như nông, lâm, thủysản, mặt hàng giày dép, may mặc… Nếu khí hậu, thời tiết không ổn định sẽ ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp gặp khókhăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ của ngân hàng Từ đó, ảnh hưởng giántiếp tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

2.3 Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại trên thế giới và tại Việt Nam

Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng cũng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về hoạt động M&A trong NHTM, nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại theo các giaiđoạn Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP sau M&A còn hạn chế

2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Zaim (1995) cũng dùng mô hình DEA để ước tính hiệu quả hoạt động của 42ngân hàng thương mại Thổ Nhĩ Kỳ trước thời kỳ tự do hóa và 56 ngân hàng sau thời

kỳ tự do hóa Dữ liệu đầu vào gồm: lao động, trả lãi vay, chi khấu hao và chi phí

Trang 33

nguyên vật liệu Dự liệu đầu ra gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, chovay ngắn hạn và cho vay dài hạn Kết quả cho thấy, trước thời kỳ tự do hóa, cácnguồn lực bị sử dụng lãng phí đến khoảng 75% trên mức chi phí tối thiểu Con sốnày sau thời kỳ tự do hóa là 38% Phần lớn phi hiệu quả kinh tế trong các ngân hàngnhà nước do phi hiệu quả phân bổ gây ra, thì yếu tố chính gây ra phi hiệu quả kinh

tế trong các ngân hàng tư nhân lại là phi hiệu quả kỹ thuật Nghiên cứu cũng chỉ racác ngân hàng nhà nước có hiệu quả cao hơn ngân hàng tư nhân

Miller và Noulas (1996) ứng dụng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA)

để ước tính hiệu quả của 201 ngân hàng có tài sản hơn 1 tỉ USD tại Mỹ Nghiên cứu

sử dụng 4 dữ liệu đầu vào là: Tổng tiền gửi thanh toán, tổng tiền gửi kì hạn, tổng chilãi và tổng chi phí lãi 6 dữ liệu đầu ra gồm: Cho vay công nghiệp và cho vaythương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, đầu tư chứng khoán, thu lãi,thu phí lãi Kết quả nghiên cứu là phi hiệu quả trung bình (gồm phi hiệu quả thuần

và phi hiệu quả theo quy mô) khoảng trên 5% Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra đa sốcác ngân hàng có quy mô quá lớn và hiệu quả bị giảm dần theo quy mô

Alberto Cybo-Ottone, Maurizio Murgia (2000) nghiên cứu hoạt động sáp nhập và

sự giàu có của các cổ đông, với mẫu là các ngân hàng tại châu Âu Nghiên cứu này đưa

ra cách xác định giá trị trên thị trường chứng khoán của một thương vụ M&A dựa trênmẫu giao dịch rất lớn trong giai đoạn 1988 – 1997 Thị trường ngân hàng tại châu Âu

có nhiều nét tương đồng về cấu trúc và quy định so với thị trường Mỹ

Selcuk Percin, Tuba Yakici Ayan (2006) nghiên cứu các ngân hàng thương mạinội tại của Đài Loan 1998 – 2004, với các biến đầu vào là: thu nhập từ lãi, thu nhậpngoài lãi, cho vay, tiền mặt và các khoảng tương đương Biến đầu ra là: chi phí lãivay, tài sản cố định, tổng số lao động, tiền gửi Kết quả cho thấy các biến tài sản cốđịnh, tiền gửi, cho vay có sự khác biệt rõ rệt ở nhóm hiệu quả cao và nhóm hiệu quảthấp Tài sản cố định cũng khác biệt đáng kể, nhóm hiệu quả cao có giá trị tài sản cốđịnh nhỏ hơn nhóm hiệu quả thấp Giá trị tiền gửi ở nhóm hiệu quả cao cũng nhỏhơn so với hiệu quả thấp

Trang 34

Ji-Li Hu, Chiang-Ping Chen và Yi-Yuan Su (2006) áp dụng phương pháp phitham số để nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 12 ngân hàngTrung Quốc giai đoạn 1996-2003 Trong mô hình DEA ước lượng độ hiệu quả, cáctác giả đã chọn biến đầu vào gồm: tiền gửi, số nhân viên, tài sản cố định ròng Biếnđầu ra gồm đầu tư và cho vay Sau đó, từ kết quả đo hiệu quả ước lượng, các tác giả

đã dùng mô hình hồi quy Tobit để nghiên cứu ảnh hưởng các biến: quy mô, loạihình sở hữu, biến giả phản ánh ảnh hưởng của việc gia nhập Tổ chức Thương mạiThế giới WTO, khủng hoảng tài chính châu Á đến 12 ngân hàng

Elena Beccalli và Pascal Frantz (2009) nghiên cứu về hiệu quả hoạt độngM&A trong ngân hàng, sử dụng tập hợp toàn diện các biện pháp, trong đó có hạchtoán lợi nhuận và hiệu quả chi phí, hiệu quả lợi nhuận Đây là nghiên cứu đầu tiên

có thể thấy được sự thay đổi hoàn toàn so với trước đó đối với các hoạt động M&Angân hàng; với mẫu nghiên cứu là các giao dịch mua lại ngân hàng với các ngânhàng mục tiêu trên khắp thế giới

Staub và cộng sự (2010) cũng sử dụng mô hình DEA nghiên cứu hiệu quảphân bổ và hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng Brazil trong giai đoạn 2000 – 2007.Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả của các ngân hàng này ít gia tăng, đặc biệt là cácngân hàng kém về hiệu quả kỹ thuật Do đó, các ngân hàng có thể gia tăng hiệu quảbằng cách cải thiện hiệu quả kỹ thuật Hiệu quả giữa ngân hàng công và tư, ngânhàng có quy mô khác nhau cũng không có nhiều khác biệt

Mehrez Ben Slama, Dhafer Saidane, Hassouna Fedhila (2012) với nghiên cứu

“Cách xác định mục tiêu M&A trong lĩnh vực ngân hàng, cụ thể ở chiến lược xuyênbiên giới tại Châu Âu” Trên cơ sở 1071 mẫu là các ngân hàng thuộc Liên minhChâu Âu (EU) giai đoạn 1999-2005, nhóm tác giả phân tích các đặc điểm của ngânhàng đi mua và ngân hàng bị sáp nhập, phân tích các bối cảnh, biến động trong quátrình hoạt động ngân hàng

Dựa trên lý thuyết nền tảng về hiệu quả chi phí, hiệu quả tài chính nhằm phântích nội dung của hoạt động M&A, Andrea Belatratii, Giovanna Paladino (2013) phân

Trang 35

tích khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến hoạt động của ngành ngân hàng trên thếgiới như thế nào Nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận công bố chủ yếu được giải thíchbởi các đặc tính thâu tóm ngân hàng, trong khi lợi nhuận hoàn thành chủ yếu phụthuộc sự suy giảm của mục tiêu thâu tóm và sự suy giảm các yếu tố biến động trongngành ngân hàng.

2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nguyễn Việt Hùng (2008) phân tích “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” Đối tượng nghiên cứu đượcchọn gồm cả NH TMCP, ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng liên doanh.Đồng thời, thời điểm đó vẫn chưa xuất hiện thương vụ M&A thực sự nào trongngành ngân hàng nên nghiên cứu vẫn chưa tiếp cận các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A

Bùi Thanh Lam (2009) nghiên cứu về “M&A trong lĩnh vực ngân hàng: thựctrạng và xu hướng”, tác giả dự đoán xu hướng phát triển của hoạt động này trongngành ngân hàng Tuy nhiên, tại thời điểm này, các hoạt động M&A ngân hàng chưathật sự đúng nghĩa, tác giả cũng chưa đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa NH TMCP sau giai đoạn M&A

Lê Phan Diệu Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) dùng mô hình DEA đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Việt Nam Dữ liệu tổng hợp từ báobáo tài chính của 37 ngân hàng giai đoạn 2008 – 2012 Bài nghiên cứu sử dụng các yếu

tố đầu vào gồm: chi phí kinh doanh, chi phí trả lãi và các khoản tương tự, chi phí khác.Biến đầu ra gồm thu nhập từ lãi và khoản tương tự, thu nhập khác từ hoạt động linhdoanh Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt kết quả cao

và có xu hướng cải thiện dần trong giai đoạn 2008 – 2012; hiệu quả quy mô đóng gópnhiều hơn hiệu quả kỹ thuật, điều này thể hiện công tác quản lý của ngân hàng chưathực sự hiệu quả Khối ngân hàng thương mại nhà nước có hiệu quả hoạt động kinhdoanh thấp hơn so với NH TMCP Đối với chỉ số thay đổi, các ngân hàng được khuyếnkhích nên sáp nhập với nhau để tăng hiệu quả hoạt động Nhưng

Trang 36

kết quả nghiên cứu cho rằng không có mối liên hệ tương quan giữa hiệu quả quy mô

và năng suất nhân tố tổng hợp Do đó, tác giả cho rằng việc sáp nhập không phải làyếu tốt để ngân hàng hoạt động tốt hơn

Nguyễn Thị Diệu Chi (2014) nghiên cứu về “Phát triển hoạt động mua bán vàsáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam” Đối tượng của đề tài baogồm cả NH TMCP, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm, tìm hiểu mối quan hệmật thiết giữa tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và khả năng doanhnghiệp có hay không thực hiện hoạt động M&A Đề tài cũng chưa nghiên cứu cụthể về hiệu quả hoạt động kinh doanh của đối tượng ngân hàng sau hoạt động M&Acũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này

Nguyễn Quang Minh (2015) dùng mô hình DEA đánh giá “Hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng thương mại Việt Nam sau M&A” trong giai đoạn 2005 – 2014của 13 NH TMCP Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy để bổ sung cho kết quả củaphương pháp DEA Tuy nhiên, nghiên cứu không so sánh chỉ số tài chính của ngânhàng tại thời điểm M&A với chỉ số ngành để đưa ra nhận xét; không chạy mô hìnhhiệu quả kỹ thuật theo VRS DEA

2.4 Đóng góp mới của đề tài

Các nghiên cứu trong nước trước đây về M&A đa phần tập trung vào giai đoạntrước 2010, là thời kỳ M&A chưa phát triển một cách có hệ thống tại Việt Nam; hoặc

sử dụng DEA để nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống NHTMCP (không tập trung nhiều vào M&A) Trong các tài liệu tham khảo tác giả tiếp cận,hiện có một đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sauM&A có sử dụng mô hình DEA nhưng cho giai đoạn 2005 – 2014 Trong đề tài này, tácgiả cũng sử dụng mô hình DEA để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của

NH TMCP tại Việt Nam sau M&A bằng cách tiếp cận nguồn dữ liệu mới nhất 2015 Đềtài có những đóng góp mới hơn đề tài trên là: có so sánh chỉ số tài chính của một sốngân hàng M&A tiêu biểu với chỉ số ngành; chạy mô hình hiệu quả kỹ thuật theo VRSDEA; phân loại các ngân hàng thành từng nhóm theo thời gian đạt

Trang 37

hiệu quả theo quy mô sau M&A; phân tích được nguyên nhân đạt hay chưa đạt hiệuquả theo quy mô của từng ngân hàng.

Tóm tắt chương 2

Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng cũng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về hoạt động M&A trong NH TMCP, nghiên cứu đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phầntheo từng giai đoạn Đối với mỗi công trình nghiên cứu, các tác giả cũng có nhữngcách lựa chọn mô hình, số liệu, phương pháp chọn biến… khác nhau, dẫn đến có sựkhác nhau trong kết quả của mỗi nghiên cứu Lấy cơ sở lý thuyết làm nền tảng,chương này đề cập đến định hướng của chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của NH TMCP; đồng thời, đưa ra các chỉ tiêu tài chính chủ yếutrong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như các yếu tố tác động tớihiệu quả hoạt động kinh doanh Đây cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của NH TMCP Việt Nam trên thực tế được thể hiện ở chương 3

Trang 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A

Bằng việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của ngành ngân hàngViệt Nam nói chung và các NH TMCP Việt Nam nói riêng, thực trạng hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các NH TMCP Việt Nam qua các giai đoạn Qua đó, đánh giácác chỉ số tài chính quan trọng thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của cácngân hàng trong giai đoạn 2010 – 2015

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của các ngân hàng TMCP Việt Nam

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, hệ thống tiền tệ tín dụng ngân hàng hoạtđộng thông qua ngân hàng Đông Dương Thực chất, Ngân hàng Đông Dương hoạtđộng với tư cách là một ngân hàng phát hành Trung ương, đồng thời là một ngânhàng kinh doanh đa năng bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp

Tháng 3/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT với địnhhướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh Tháng

Trang 39

5/1990, hội đồng Nhà nước thông qua và công bố Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, chínhthức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sanghai cấp Trong đó, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềhoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng và thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàngtrung ương; Các ngân hàng thương mại và TCTD kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanhtoán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật.

Từ năm 1990 đến nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaNHNN tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2003) Đặc biệt giai đoạn 2010 –

2015, hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng và hệ thống các TCTD nói chung cónhiều biến động Sự ra đời của luật các Tổ chức tín dụng 2010 và các nghị định củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN(Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008, thông tư số 13/2010/TT-NHNNngày 20/05/2010, Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013) giúp điều tiết vàđịnh hướng các hoạt động của ngành, hạn chế rủi ro Quyết định số 254/QĐ-TTgngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chứctín dụng giai đoạn 2011 – 2015, bắt buộc các NH TMCP phải thực hiện tái cơ cấu.Nhiều ngân hàng được sáp nhập, hợp nhất với nhau trong giai đoạn này, số lượngcác ngân hàng thương mại giảm xuống

Năm 2015 là năm có ý nghĩa quan trọng, kết thúc thực hiện đề án 254, theo đócác TCTD tiếp tục có sự biến động thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập(M&A) giữa các TCTD với nhau và việc NHNN kiên quyết xử lý các ngân hàngyếu kém Theo số liệu của NHNN, đến cuối năm 2015, hệ thống ngân hàng tại ViệtNam gồm 4 ngân hàng thương mại thuộc sở hữu nhà nước, 3 ngân hàng được nhànước mua lại, 28 NH TMCP, 2 ngân hàng thuộc khối ngân hàng chính sách, 1 ngânhàng hợp tác xã, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 3 ngân hàng liên doanh và 50chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 40

Bảng 3 1: Cơ cấu các loại hình ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015

( Bao gồm 3 ngân hàng TMCP được nhà nước mua lại giá 0 đồng

3.2 Tổng quan tình hình M&A của các ngân hàng TMCP Việt Nam

Tình hình M&A của các ngân hàng TMCP Việt Nam từ trước đến nay có thểchia thành 3 giai đoạn chính, mỗi giai đoạn có những đặc trưng riêng biệt, thể hiện

sự khác biệt và phát triển của thị trường và hệ thống ngân hàng

3.2.1 Trước năm 2004

Đây giai đoạn sơ khai của hoạt động M&A tại Việt Nam Từ sau năm 1991,hàng loạt các ngân hàng thương mại ra đời và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.Năm 1997, số lượng ngân hàng thương mại cao nhất với 84 ngân hàng Từ năm

1998 đến năm 2001, NHNN áp dụng chương trình 3 năm củng cố hệ thống ngânhàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng

Do sự khó khăn của một nền kinh tế non trẻ và sự tác động mạnh mẽ của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997 cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của nhiều tổ chức tài chính giai đoạn này, khiến nhiều ngân hàng lâmvào tình trạng khó khăn, NHNN chịu áp lực phải củng cố tập trung xây dựng hệ thốngngân hàng vững mạnh Vì vậy, NHNN đã thực hiện chiến lược chấn chỉnh tổ chức tíndụng cổ phần, và đã có khoảng trên 10 ngân hàng cổ phần nông thôn được củng cốbằng con đường giải thể, rút giấy phép, sáp nhập với những ngân hàng lớn ở

Ngày đăng: 24/09/2020, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w