1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u minh thượng, tỉnh kiên giang

116 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 433,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của chính bản thân

Trang 1

DƯƠNG QUỐC KHỞI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ BA MÔ HÌNH NUÔI TÔM VÙNG ẢNH HƯỞNG MẶN TẠI HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

DƯƠNG QUỐC KHỞI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ BA MÔ HÌNH NUÔI TÔM VÙNG ẢNH HƯỞNG MẶN TẠI HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HOÀNG BẢO

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 3

Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi.

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ngày 25 tháng 07 năm 2017

Tác giả

DƯƠNG QUỐC KHỞI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Lý thuyết kinh tế quy mô 6

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả 8

2.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NGHỀ NUÔI TÔM 8

2.2.1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 8

2.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình 10

2.2.3 Các mô hình nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long 11

2.2.4 Đặc điểm của nghề nuôi tôm 13

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 16

Trang 5

chuyên và lúa - tôm 19

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22

3.1.1 Khung phân tích 22

3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm 22

3.1.3 Nghiên cứu định lượng 23

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp 23

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp 23

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 28

3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 29

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 31

4.1.1 Kinh tế - xã hội huyện U Minh Thượng 31

4.1.2 Các mô hình nuôi tôm ở huyện U Minh Thượng 33

4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 34

4.2.1 Cơ cấu mẫu điều tra 34

4.2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của hộ gia đình được phỏng vấn 34

4.2.3 Đặc điểm canh tác của hộ 38

4.2.4 Sản lượng và giá bán bình quân 42

4.2.5 Những yếu tố thuận lợi, khó khăn của hộ nuôi tôm 43

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA BA MÔ HÌNH NUÔI TÔM 44

4.3.1 Mô hình tôm quảng canh cải tiến 44

4.3.2 Mô hình tôm thâm canh 46

4.3.3 Mô hình tôm - lúa 49

4.3.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình nuôi tôm 51

Trang 6

4.4.1 Kết quả phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất .55

4.4.2 Thảo luận kết quả hồi quy 57

4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 60

5.1 KẾT LUẬN 60

5.1.1 Hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang 60

5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang 61

5.2 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 62

5.2.1 Về triển khai cánh đồng mẫu lớn 62

5.2.2 Về thủy lợi và quy hoạch vùng nuôi 63

5.2.3 Về ứng dụng khoa học kỹ thuật 64

5.2.4 Về tiếp cận vốn vay 65

5.2.5 Về đầu tư cơ sở hạ tầng 65

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

ĐBSCL

GDP

NSNN

OLS

UBND

VIF

Đồng bằng sông Cửu Long Tổng sản phẩm quốc nội Ngân sách nhà nước Phương pháp ước lượng bình phương bé

Ủy ban nhân dân

Độ phóng đại phương sai

nhất

Trang 7

Bảng 2.1: Các chỉ số kỹ thuật và kinh tế của các mô hình nuôi tôm ở ĐBSCL 12

Bảng 2.2: So sánh hiệu quả của các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL 16

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm 24

Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu điều tra 28

Bảng 4.1: Diện tích nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn huyện U Minh Thượng 33

Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu điều tra 34

Bảng 4.3: Loại hộ, giới tính chủ hộ và dân tộc 35

Bảng 4.4: Kinh nghiệm, tuổi, học vấn và quy mô hộ 35

Bảng 4.5: Điều kiện sống của các hộ được phỏng vấn 36

Bảng 4.6: Chi tiêu sinh hoạt của các hộ 37

Bảng 4.7: Phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất 37

Bảng 4.8: Diện tích đất canh tác 38

Bảng 4.9: Diện tích canh tác theo từng mô hình sản xuất 38

Bảng 4.10: Điều kiện canh tác 39

Bảng 4.11: Ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất 40

Bảng 4.12: Mối quan hệ giữa mương bao, ủi mương với mô hình nuôi 41

Bảng 4.13: Nguồn gốc, chất lượng giống nuôi 41

Bảng 4.14: Số lượng giống, mật độ thả giống 42

Bảng 4.15: Sản lượng, giá bán bình quân theo từng mô hình nuôi 43

Bảng 4.16: Mức độ thuận lợi của nông hộ trong quá trình canh tác 44

Bảng 4.17:Chi phí sản xuất tôm quảng canh cải tiến 44

Bảng 4.18: Doanh thu mô hình tôm quảng canh cải tiến 45

Bảng 4.19: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm quảng canh cải tiến 46

Bảng 4.20: Chi phí sản xuất tôm thâm canh 47

Bảng 4.21: Doanh thu mô hình tôm thâm canh 48

Bảng 4.22: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm thâm canh 48

Bảng 4.23: Chi phí sản xuất tôm - lúa 49

Trang 8

Bảng 4.26: Kết quả kiểm định t-test từng cặp mô hình 52

Bảng 4.27: So sánh 3 mô hình Tôm quảng canh cải tiến, Tôm – lúa, Tôm thâm canh 54 Bảng 4.28: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 56

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Tính kinh tế quy mô 7

Hình 2.2: Thiết kế mương nuôi tôm 14

Hình 2.3: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh 15

Hình 3.1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất 22

Hình 4.1: Bản đồ huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang 31

Hình 4.2: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến 45

Hình 4.3: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm thâm canh 47

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là một trong những nội dung trọng tâm trong tiếntrình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - nông thôn của cả nước nói chung và ở khuvực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng Quá trình chuyển dịch cơ cấunông nghiệp nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhiều mô hình chuyểnđổi cơ cấu đã góp phần làm tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích, tăng thunhập và lợi nhuận cho người nông dân, giảm bớt lao động nông nghiệp chuyển sangdịch vụ tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn Chuyển đổi cơ cấu kinh tế góp phầnxóa đói giảm nghèo, tạo ra bước đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Trong những năm qua, tỉnh Kiên Giang đã tiến hành triển khai và thực hiệnchuyển dịch sản xuất nông nghiệp, nhiều mô hình sản xuất kết hợp nhằm để khaithác và tận dụng tiềm năng sản xuất của mỗi vùng Trong đó, các mô hình tôm thờigian qua phát triển nhanh và bước đầu đã đạt được những kết quả tích cực (UBNDtỉnh Kiên Giang, 2015)

U Minh Thượng là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Kiên Giang, với diệntích tự nhiên 43.272,3 ha, dân số 68.076 người (Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, 2015).Thực hiện theo chủ trương chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, huyện U Minh

Thượng đã chuyển đổi mô hình độc canh cây lúa sang nuôi trồng thủy sản, nhất làtôm, phát triển mạnh ở các xã trong huyện Huyện U Minh Thượng xác định thủy

sản là ngành “kinh tế mũi nhọn”của huyện và đã tập trung nhiều nguồn lực để đầu

tư phát triển như: hệ thống thủy lợi phục vụ cho nuôi trồng thủy sản được nâng cấp,mạng lưới khuyến nông được mở rộng, chính sách vay vốn được cải thiện, mức độthâm canh ngày càng cao

Nhờ vậy, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện U Minh Thượng đãtăng nhanh từ 3.310 ha ở năm 2010 lên 5.500 ha ở năm 2015, sản lượng tăng cao từ2.547 tấn năm 2010 đến 3.220 tấn năm 2015 (UBND huyện U Minh Thượng,

Trang 10

2016) Các mô hình nuôi tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôitôm thâm canh tại vùng ảnh hưởng mặn trên địa bàn huyện U Minh Thượng, tỉnhKiên Giangqua thực tế đã mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ gia đình, góp phần xóađói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện U Minh Thượng phát triển.Làm thay đổi tích cực bộ mặt nông thôn nhất là khu vực các xã vốn nghèo nàn vàchỉ sản xuất một vụ lúa mùa phụ thuộc nước trời trước đây.

Việc lựa chọn mô hình nuôi tôm tại vùng ảnh hưởng mặn của người dân chịutác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như vốn đầu tư, diện tích canh tác, kỹ thuật sảnxuất, kinh nghiệm, diện tích canh tác, số lượng nhân khẩu của nông hộ, … Nhưngđến nay, tại huyện U Minh Thượng vẫn có rất ít nghiên cứu khoa học chứng minhhiệu quả kinh tế của từng mô hình nuôi tôm và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựachọn mô hình nuôi tôm của hộ gia đình

Do đó, nghiên cứu hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm cũng như các yếu

tố tác động đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm giúp đem lại hiệu quả cao nhất chongười nông dân tại huyện U Minh Thượng trở nên cấp thiết, là cơ sở để tác giả chọn

đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” làm luận văn thạc sĩ.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

So sánh hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của

ba mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôitôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả kinh tế ba mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp vớilúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tạihuyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố kinh tế, xã hội và kỹ thuật sản xuất ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm của hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng mặn

Trang 11

Mục tiêu 3: Khuyến nghị các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế củanghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Ba mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến vànuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh KiênGiang đạt hiệu quả kinh tế ra sao?

Các yếu tố kinh tế, xã hội và kỹ thuật sản xuất ảnh hưởng như thế nào đến hiệuquả sản xuất mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn?

Cần có những chính sách gì để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của ba

mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tômthâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tômvùng ảnh hưởng mặn là đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ nghiên cứu ba môhình nuôi tôm đang phổ biến tại huyện U Minh Thượng: (1) Tôm quảng canh cảitiến; (2) Tôm - lúa; (3) Tôm thâm canh

Giới hạn vùng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại 3 xã của huyện U MinhThượng là Minh Thuận, Hòa Chánh, Thạnh Yên, do đây là các xã thuộc vùng ảnhhưởng mặn và có nghề nuôi tôm phát triển

Phạm vi về thời gian: Các số liệu, dữ liệu, thông tin sử dụng trong đề tài đượcgiới hạn trong 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016 Số liệu sơ cấp được thu thậptrong thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 01/2017

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng kỹ thuật kiểm định T-test trung bình 2 mẫu độc lập để so sánh

Trang 12

giá trị tỷ suất lợi ích/chi phí, lợi nhuận, doanh thu giữa ba mô hình nuôi tôm vùngảnh hưởng mặn.

Vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng được thông qua phân tích hồiquy bội và kỹ thuật kiểm định mô hình hồi quy bội để đảm bảo độ tin cậy của môhình hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả sảnxuất của mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; mụctiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày lýthuyết về hiệu quả kinh tế; Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và nghề nuôi tôm; Tìnhhình các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu bao gồm khung nghiên cứu, các chỉ tiêu

đo lường hiệu quả kinh tế; Mô tả dữ liệu, kỹ thuật phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình bày đặc điểmđịa bàn nghiên cứu Thống kê mô tả về mẫu dữ liệu nghiên cứu; Đo lường hiệu quảkinh tế giữa các mô hình nuôi tôm; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của

mô hình nuôi tôm của hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng mặn

Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị chính sách Trình bày tóm tắt kết quảnghiên cứu đã thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra; đề xuất cácchính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặntại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang Đồng thời, chỉ ra những hạn chế củanghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 13

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

2.1.1 Các khái niệm

Nông hộ: Nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành viêntrong nông hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp Quanđiểm của Haviland (2003) thì hộ gia đình được hiểu như là một đơn vị của xã hộibao gồm một hay một nhóm người cùng chia sẻ bữa ăn và không gian sống Hộ giađình bao gồm khái niệm gia đình nhưng những thành viên trong hộ có thể có hoặckhông có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hoặc cả hai

Thu nhập hộ gia đình: Là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền saukhi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thờigian nhất định, thường là 1 năm

Hệ thống canh tác: Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về hệ thống canh tác.Theo Nguyễn Văn Sánh (1996), hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp duy nhất

và ổn định nhất nhưng rất năng động các hoạt động của nông trại trong các điềukiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, xã hội, phù hợp với mục tiêu, sởthích và các nguồn tài nguyên của nông hộ Những yếu tố này phối hợp tác động lênsản phẩm làm ra và phương pháp sản xuất

Dixon (2001) cho rằng hệ thống canh tác như là một nhóm (quần thể) củanhững hệ thống nông trại cá nhân có nguồn tài nguyên, mô hình cơ sở, kế sinh nhai

và những hạn chế giống nhau Trần Thanh Bé (2002) định nghĩa hệ thống canh tác

là hệ thống hoạt động của con người (nông dân) sử dụng tài nguyên (tự nhiên, kinh

tế, xã hội) trong một phạm vi nhất định để tạo ra sản phẩm nông nghiệp thỏa mãnnhu cầu ăn, mặc của con người (bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội)

Hệ thống canh tác là những hoạt động nông nghiệp của một nông hộ phù hợpvới điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái của nông hộ nhằmtạo ra các sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnhhưởng nguồn tài nguyên của thế hệ sau

Trang 14

Sản xuất: Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay trao đổi trongthương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưuhóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

Hiệu quả là sử dụng tối ưu về mặt kinh tế và tập hợp các nguồn lực để đạtđược mức phúc lợi về mặt vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của xã hội theo tậphợp giá nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định Hiệu quả theo nghĩa phổ thông

là “kết quả theo yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Từ điển Tiếng Việt,2002) Hiệu quả bao gồm cả hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau

Hiệu quả sản xuất: Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quảsản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế: Là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỹthuật sản xuất…) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất Tiêu chí vềhiệu quả kinh tế thực ra là giá trị, nghĩa là khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thayđổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không có hiệu quả, phản ánh tương quan giữakết quả đạt được so với hao phí lao động, vật chất, tài chính Là chỉ tiêu phản ánhtrình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kếtquả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Vốn, lao động sử dụng trong quá trình sản xuất: Theo thuật ngữ kinh tế, vốn vàlao động là hai nguồn lực sản xuất Lao động được tính bằng thời gian hoặc sốngười tham gia lao động, Vốn được xem là một khoản tiền phải trả cho việc sử dụngcác dịch vụ, mua nguyên vật liệu trang trải chi phí trong quá trình sản xuất.Quátrình sản xuất là một quá trình được xem như việc sử dụng các nguồn lực để chuyểnđổi vật liệu hoặc những sản phẩm dở dang thành sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh đểphục vụ cho nhu cầu của con người

2.1.2 Lý thuyết kinh tế quy mô

Kinh tế quy mô (economies of scale) hay kinh tế bậc thang là chiến lược đượchoạch định và sử dụng triệt để trong sản xuất Nội dung chính là nếu sản xuất với

Trang 15

quy mô càng lớn thì chi phí và giá thành trên một đơn vị sản phẩm sẽ càng giảm,làm gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

Hình 2.1: Tính kinh tế quy mô

Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, truy cập ngày 12/12/2016

Hình 2.1 minh họa tính kinh tế quy mô Trục hoành biểu diễn sản lượng Trụctung thể hiện chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm Đường cong là đường chiphí bình quân dài hạn Khi quy mô sản xuất được mở rộng để sản lượng tăng từ Qlên Q2, chi phí bình quân giảm từ C xuống C1

Trong kinh tế học vi mô, kinh tế quy mô chính là lợi thế chi phí mà nhà sảnxuất có được nhờ vào quy mô sản xuất hoặc quy mô hoạt động, với chi phí trên mỗiđơn vị đầu ra thường giảm đi với quy mô ngày càng tăng khi chi phí cố định đượcchia đều trên mỗi đơn vị đầu ra Thông thường, hoạt động sẽ hiệu quả hơn khi quy

mô được mở rộng, đồng thời dẫn đến việc giảm các chi phí biến đổi

Kinh tế quy mô áp dụng được ở các cấp độ khác nhau, chẳng hạn như mộtdoanh nghiệp, một nhà máy hay chỉ là hộ sản xuất Ví dụ, một cơ sở sản xuất lớnđược kì vọng sẽ có chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra thấp hơn so với một cơ

sở sản xuất nhỏ hơn, với điều kiện các yếu tố khác là như nhau

Khái niệm kinh tế học này xuất phát từ Adam Smith với ý tưởng mong muốnthu được lợi nhuận sản xuất lớn hơn từ việc phân công lao động (Sullivan và cộng

Trang 16

sự 2003) Kinh tế quy mô thường vẫn còn một số hạn chế; Ví dụ như khi vượt quađiểm tối ưu, nơi mà chi phí cho mỗi đơn vị gia tăng bắt đầu tăng lên.

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả

2.1.3.1 Hiệu quả sản xuất

Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất:

Lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích = Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích – Tổngchi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích Trong đó:

Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích = Giá bán sản phẩm x Sản lượng trên 1 đơn

vị diện tích canh tác

Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đó Cụ thể, chi phí sản xuất tôm baogồm: con giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, lao động, nhiên liệu, khấu hao công

cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển, lãi vay,…

2.1.3.2 Hiệu quả kinh tế

Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉtiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư củasản phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi Một số chỉ tiêu đolường hiệu quả kinh tế của nông hộ:

Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu (mức lợi nhuận trên một đồng doanh

thu) Lợi nhuận

2.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NGHỀ NUÔI TÔM

2.2.1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Môi trường là yếu tố tự nhiên không do con người tạo nên và chúng có tácđộng vào nhiều lĩnh vực ở mức độ khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp Vìvậy, con người cũng không đủ lực lượng để tiêu trừ, mà chỉ có thể lợi dụng mặt tích

Trang 17

cực để đáp ứng nhu cầu của con người, đồng thời có biện pháp hữu hiệu tránh tácđộng tiêu cực đến mức thấp nhất có thể Tính nhiều mặt của một hiện tượng sự vật

là tất nhiên, một mặt của một hiện tượng trong cùng thời điểm có thể có lợi chongười này, ngành này nhưng bất lợi cho người khác, ngành khác

Yếu tố tự nhiên tác động đến tất cả các lĩnh vực, mức độ chịu tác động khácnhau, nằm ngoài tầm kiểm soát của con người như: Khí hậu, thời tiết, nắng, gió,mưa, lũ, thủy triều, chất đất, thổ nhưỡng, vị trí địa lý, côn trùng gây hại, dịchbệnh Tác động có lợi và bất lợi trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nôngnghiệp, do đó nông hộ tận dụng tối đa mặt có lợi và có biện pháp hạn chế đến mứcthấp nhất mặt bất lợi trong sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất

Theo Đinh Phi Hổ (2008) trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất đặcbiệt Việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phì nhiêu của đất là vấn đềsống còn của sản xuất nông nghiệp Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là nhữngcây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật Sinh vật nông nghiệp phát triển tùythuộc vào: những quy luật sinh học riêng có của chúng (yếu tố sinh học); sự pháttriển sinh vật nông nghiệp lại phụ thuộc vào môi trường tự nhiên nhất định: đất,nước, khí hậu, thời tiết (yếu tố ngoại vi) Tổng thể mối quan hệ giữa quy luật sinhhọc riêng có gắn với môi trường tự nhiên thích ứng chính là các hệ sinh thái nôngnghiệp Cũng từ đặc điểm này, phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải theo hệ sinh tháithích ứng sẽ khai thác được cả ưu thế tự nhiên và ưu thế kinh tế cao

Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất cótính thời vụ Do vậy, trong nông nghiệp cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết hợpvới đa dạng sản xuất và sự can thiệp của Nhà nước đối với thị trường nông nghiệp.Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khuvực Xuất phát từ đặc điểm này, phải có chính sách kinh tế-xã hội thích ứng vớitừng khu vực Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật học, mỗi loại câytrồng vật nuôi thích nghi trong điều kiện tự nhiên nhất định Điều đó không chophép đồng nhất một con vật nuôi, một cây trồng nào đó sản xuất được ở nơi này thìcũng sản xuất được ở nơi khác Con người hiểu biết và có thể can thiệp ở mức độ

Trang 18

vào quá trình sinh trưởng phát triển mà hoàn toàn không theo ý muốn chủ quan.Cùng một đối tượng có thể cho nhiều sản phẩm khác nhau về giá trị và giá trị

sử dụng; cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều cấp loại về kích thước, nhiều chấtlượng khác nhau do hàm lượng các chất hóa học…và thời điểm thu hoạch khôngvội vàng cũng không được kéo dài mà phải đúng độ Sản phẩm nông nghiệp có cảsản phẩm chính, sản phảm phụ, sản phẩm song đôi, sản phẩm song ba; hầu hết sảnphẩm nông nghiệp trong điều kiện bình thường rất khó tồn trữ và dễ dàng chuyểnhóa từ chất này sang chất khác, có thể không sử dụng được Sản phẩm của nôngnghiệp có thể tái tạo chính bản thân nó như: trứng, hạt, sinh vật con (sinh sản hữutính); thân, cành, rễ, lá, củ (sinh sản vô tính) Sản xuất nông nghiệp chịu phụ thuộcnhiều vào điều diện tự nhiên

Về giá cả nông phẩm: Sản phẩm cùng loại được phân chia theo kích cở khácnhau dẫn đến giá cả khác nhau; sản phẩm cùng loại, có hàm lượng khác nhau, giá cảkhác nhau; chất lượng sản phẩm cùng loại khác nhau nên giá cả không giống nhau;giá cả nông phẩm nhạy cảm với quy luật cung - cầu

2.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình

Trong nông nghiệp, các yếu tố nguồn lực được tồn tại dưới hình thái vật chấtbao gồm: đất đai, máy móc thiết bị, kho tàng, nguyên vật liệu, giống cây trồng, congiống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, sức lao động với kỹ năng và kinh nghiệm sảnsuất nhất định,… (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997) Xét về hình thái hiệnvật, các nhóm yếu tố nguồn lực chính trong nông nghiệp hiện đại bao gồm: đất đai,vốn, lao động, giống, phân bón, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh cho vật nuôi, câytrồng, khoa học công nghệ… (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997)

Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) cho thấy trình độ họcvấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ là yếu tố ảnh hưởng đến thu nhậpbình quân/người của nông hộ Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Bình (2008),Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo (2011) cũng cho thấy rằng trình độ học vấn,kiến thức tốt về các tiến bộ kỹ thuật mới có ảnh hưởng làm tăng hiệu quả sản xuấtnông nghiệp

Trang 19

Vốn tài chính cho sản xuất là yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình sản xuấtnông nghiệp của nông hộ Ngày nay, vốn tài chính đầu tư sản xuất được xem là yếu

tố đầu vào quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở để nông hộ mở rộng sảnxuất Nghiên cứu của Lê Văn Dũng và Nguyễn Quang Trường (2011) chỉ ra rằngdiện tích canh tác có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của nông hộ Ngoài

ra, các yếu tố khác như mô hình cây trồng, vật nuôi cũng có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả sản xuất

Nghiên cứu của Lê Xuân Thái (2014) cho thấy các yếu tố ảnh hưởng lên thunhập bình quân người/hộ gồm: (1) Số người trong hộ; (2) Tuổi chủ hộ; (3) Số năm

đi học của chủ hộ; (4) Diện tích đất canh tác; (6) Chi phí sản xuất; (7) Tham gia tổchức chính trị xã hội; (8) Được hỗ trợ của chính quyền địa phương

2.2.3 Các mô hình nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long

Ở Việt Nam, Phạm Xuân Thủy và Phạm Xuân Yến (2005) phân biệt 4 hình thức nuôi tôm thương phẩm như sau:

Quảng canh: Diện tích ao không thống nhất, có nơi chỉ 0,5 - 1 ha nhưng có nơilên đến 40 ha Mỗi ao có 1 hoặc 2 cống để lấy nước, lấy giống và xổ nước khi thuhoạch Mực nước trong ao thay đổi lớn tùy theo thủy triều Kỹ thuật nuôi đơn giản

và đầu tư rất ít Nguồn giống và thức ăn phụ thuộc vào thiên nhiên, do vậy năngsuất thấp Mô hình nuôi quảng canh hiện còn rất ít ở nước ta

Quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi dựa trên cơ sở ao nuôi quảng canh cócải tạo ao và đầu tư Có diệt tạp đầu vụ và bổ sung thêm con giống với mật độ 2 - 3con/m2 Thường cho thêm thức ăn nhân tạo hay cá tươi 1 - 2 lần/ngày Diện tíchmỗi ao trung bình 1 - 2 ha và năng suất đạt khoảng 300 kg/ha Mô hình này khá phổbiến ở nước ta hiện nay

Bán thâm canh: Hình thức này phát triển nhanh chóng thời gian qua ở các tỉnhmiền Trung và Nam bộ Các ao nuôi thả giống mật độ 5 - 15 con/m2 Diện tích ao từ0,2 - 1 ha Thời gian nuôi từ 3 - 4 tháng, năng suất bình quân 0,8 - 2 tấn/ha/năm.Thâm canh: Cho đến nay diện tích nuôi thâm canh ở nước ta không nhiều dođây là hình thức nuôi tiên tiến, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và trang thiết bị hiện

Trang 20

đại Mật độ thả giống từ 15 - 30 con/m2, diện tích ao trung bình 0,5 ha, năng suấtbình quân 3 tấn/ha/vụ (3,5 - 4 tháng).

Hiện nay, các tỉnh ĐBSCL có các mô hình nuôi tôm sú khá phổ biến là nuôitôm quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh và mô hình lúa-tôm rất độc đáo

Do nguồn giống tự nhiên ngày càng giảm nên nhiều người nuôi tôm theo mô hìnhquảng canh dần chuyển sang mô hình quảng canh cải tiến trong những năm gần đây

Mô hình canh tác này được áp dụng không chỉ ở những ao nuôi tôm thâm canh màcòn ở những vuông nuôi trong rừng ngập mặn (tôm-rừng riêng biệt) Trong mô hìnhnuôi này, ngoài việc thả bổ sung tôm sú giống nhân tạo, người dân còn bổ sungthêm thức ăn cũng như bón vôi và phân cho ao/vuông nuôi Về khía cạnh kinh tế,

mô hình này có mức đầu tư thấp nhưng hiệu quả sử dụng vốn khá cao nên đã kíchthích người dân chuyển đổi mô hình nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến(Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2004)

Bên cạnh mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, ở ĐBSCL phát triển mô hìnhbám thâm canh mạnh mẽ, chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, BếnTre và Cà Mau (Võ Thị Gương, 2004) Ở hệ thống nuôi tôm bán thâm canh/thâmcanh thả mật độ con giống dày từ 15 – 45 con/m2, sử dụng thức ăn hoàn toàn là thức

ăn công nghiệp, sử dụng vôi, phân bón và hóa chất trong suốt quá trình nuôi tôm,lợi nhuận từ mô hình này mang lại rất cao 150 triệu đồng/ha/năm nhưng tỷ suất lợinhuận thấp nhất trong 3 mô hình (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Các chỉ số kỹ thuật và kinh tế của các mô hình nuôi tôm ở ĐBSCL

Chỉsốky ̃thuâṭvà

Mô hình nuôi tôm sú

cải tiến Bán thâm canh

sú giống

Trang 22

(vụ 2)Mùa vụ thả nuôi Tháng 1-5 (vụ Tháng 1-5 (vụ 1) Tháng 1-5

1) và tháng 6- và tháng 6-10

11 (vụ 2) (vụ 2)Cách chăm sóc Bổ sung thức Sử dụng thức ăn Bổ sung thức

ăn viên hoặc công nghiệp ăn viên hoặc

1) và 3-5% 27% (vụ 2)(vụ 2)

Nguồn: Nguyễn Thanh Phương và cộng sự (2004)

Nói đến nuôi tôm sú, không thể không đề cập đến mô hình luân canh 1 vụ lúa– 1 vụ tôm sú Đây là mô hình có tính đặc thù của những vùng nhiễm mặn theo mùa(mùa khô) ở các tỉnh thuộc ĐBSCL Diện tích canh tác lúa-tôm ở ĐBSCL tăngnhanh trong những năm đầu thế kỷ 21 và đạt gần 400.000ha vào năm 2006, chiếmgần 80% diện tích nuôi tôm toàn vùng (Trần Thanh Bé, 2009) Nét đặc thù của môhình này là tôm sú được thả nuôi trong mùa khô theo phương thức quảng canh cảitiến và canh tác lúa được thực hiện trong mùa mưa (Nguyễn Thanh Phương và ctv,2004)

2.2.4 Đặc điểm của nghề nuôi tôm

2.2.4.1 Đặc điểm ao nuôi

Đặc điểm của tôm, theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2013) thìtôm thuộc ngành chân khớp, có thể phân chia theo loài: tôm càng, tôm đất, tôm thẻ,tôm sắt, tôm hùm… Tôm sống hầu hết các thủy vực nước ngọt trong nội địa vàvùng nước lợ Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường nước trung tính pH dao động

từ 7 - 8 Độ pH từ 5,5 - 6,5 tôm có thể sống nhưng tăng trọng rất kém Khi tăngtrưởng, thường thì tôm lột xác khoảng 2 - 3 lần trong một tháng tùy thuộc vào chấtlượng nước và chất lượng thức ăn Khi lột xác, tôm thường cặp bờ ao hồ, hoặc tìm

Trang 23

những chổ cạn hay chà trú ẩn để lột xác Tôm thường lột xác vào ban đêm hay buổi

sáng sớm khi con nước ròng Sau 30 phút tôm có thể hoạt động trở lại nhưng vỏ

kitin vẩn còn mềm, sau khoảng 4 - 5 giờ thì vỏ cứng hẳn

Thiết kế mô hình nuôi trong ruộng lúa (hình 2.2) phải đáp ứng các yêu cầu

sau: Cơ cấu đất phải giữ được nước, gần nguồn nước có thể trao đổi nước theo thuỷ

triều, độ pH của nước từ 6,5%o trở lên, không bị ảnh hưởng bởi nước thải công

nghiệp và nước bẩn

Mương bao

Hình 2.2: Thiết kế mương nuôi tôm

Nguồn: Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2013)

Diện tích ruộng nuôi dao động từ 0,5-5,0 ha tuỳ theo từng điều kiện cụ thể

Ruộng phải có mương bao rộng 3,0 - 4,0 m, sâu 0,8-1 m so với mặt ruộng Mặt đáy

của mương bao có độ nghiêng về phía cống thoát nước Diện tích mương bao chiếm

khoảng 20 - 30% tổng diện tích ruộng

Dạng ruộng nuôi với 4 mương bao xung quanh: Sau khi thu hoạch lúa, dọn

sạch rơm rạ, cỏ trên ruộng lúa; sên vét lớp bùn đáy ở mương bao, cho nước vào

ngập ruộng ngâm vài ngày rồi xả bỏ Những ruộng có hệ thống mương bao mới đào

thì cần lấy nước vào ngâm vài lần để rửa phèn Bón vôi, sử dụng vôi nung (CaO) 10

- 15 kg/100m2 Bón vôi sau khi đáy mương bao đã được tát cạn, vôi được rải khắp

mương và bờ ruộng

Mùa vụ nuôi thường tận dụng vụ lúa hè - thu để nuôi tôm Lúc này nước nhiều

và thời gian ngập nước trong ruộng kéo dài, tôm có điều kiện ăn được thức ăn trên

ruộng Nuôi tôm tốt nhất nên nuôi trên các ruộng luá cấy để tôm có thể bơi xen giữa

Trang 24

lúa ăn được thức ăn trên ruộng Nếu nuôi trên lúa sạ thì nên sạ lúa thưa hơn sạ bìnhthường Thả giống tốt nhất khi cây lúa 2 tuần sau khi sạ hay 1 tuần sau khi cấy Lịchthời vụ 2 lúa + 1 tôm.

2.2.4.2 Kỹ thuật nuôi tôm trên ruộng lúa

Mô hình một vụ lúa và một vụ tôm: ruộng chỉ canh tác vụ lúa Đông -Xuân, saukhi thu hoạch lúa thì tiến hành thả tôm cỡ 1,1 - 1,2 cm Thời điểm thả giống thôngthường từ tháng 3 - 4, mật độ thả từ 3 - 5 con/m2, thời gian nuôi 7 - 8 tháng Tỷ lệsống 30 - 40%, trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con

Mô hình hai vụ lúa và một vụ tôm: thời gian nuôi ngắn khoảng 4,5 - 5,0 tháng,

do đó yêu cầu thả giống lớn (cỡ 3,0 - 5,0 g/con) Mật độ thả từ 2 - 4 con/m2 Tỷ lệsống 40 - 60%, trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con

Lúa Hè - Thu Lúa Đông - Xuân

Tôm

Tháng

Hình 2.3: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh

Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện U Minh Thượng (2015)

Trang 25

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.3.1 Nghiên cứu về hiệu quả nuôi tôm trong những năm vừa qua

Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả mô hình nuôi tôm,

nuôi tôm kết hợp trồng lúa Có thể kể tên một số nghiên cứu điển hình sau:

Nghiên cứu của Trần Thanh Bé (2006) về hiệu quả của các mô hình nuôi tôm sú

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của mô hình nuôi tôm thâm canh làcao nhất, gần 52 triệu đồng/ha; kế đó là mô hình bán thâm canh lợi nhuận trên 26triệu đồng/ha; và thấp nhất là mô hình quảng canh cải tiến chỉ 7,5 triệu đồng/ha Môhình quảng canh cải tiến cho tỷ suất lợi nhuận cao nhất (0,80) so với mô hình thâmcanh (0,60) hay bán thâm canh (0,38) Báo cáo này cũng cho biết khi chuyển từ môhình độc canh lúa sang mô hình nuôi tôm bán thâm canh hoặc thâm canh thì có67,5% số hộ cho rằng đời sống của họ khá hơn, trong khi đó chuyển từ trồng lúasang mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến thì 88% số hộ cho rằng đời sống của họkhấm khá hơn

Bảng 2.2: So sánh hiệu quả của các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL

Mô hình nuôi tôm sú Quảng canh Bán thâm canh Thâm canh cải tiến

đồng/ha)

Trang 26

canh là 1,16 tấn/ha và hình thức quảng canh cải tiến chỉ đạt 0,22 tấn/ha Năng suấttôm nuôi theo hình thức thâm canh cao hơn các hình thức khác do nông hộ đầu tưvốn và chi phí cho hình thức này rất cao Xét về sức sinh lợi thì 1 đồng chi phí bỏ ravới hình thức nuôi thâm canh sẽ thu được 0,23 đồng lợi nhuận; hình thức nuôi bánthâm canh và quảng canh cải tiến tương ứng thu được 0,18 đồng và 0,16 đồng lợinhuận

Nghiên cứu của Thái Kim Phương (2007), “Đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi một số mô hình canh tác chính trên nền lúa của vùng ven biển Tỉnh Trà Vinh”.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở các hộ có nuôi tôm chi phí bỏ ra hơn 10 lần

so với trồng lúa nhưng thu nhập ròng/năm nhận được cũng khá cao Tuy nhiên,nông dân trồng lúa đầu tư 1 đồng vốn nhận được 1,30 đồng lời, cao nhất trong 3 môhình mặc dù khoảng lợi nhuận mang lại cho nông hộ là thấp nhất Việc chọn lựa môhình canh tác lúa chuyên, tôm chuyên hay lúa - tôm, tùy theo điều kiện sinh thái củatừng vùng mà các cơ quan chức năng cần qui hoạch nhằm làm tăng tính bền vữngcủa mô hình, góp phần phát huy thế mạnh tiềm năng của vùng

Nghiên cứu của Từ Thanh Truyền (2005), “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình nuôi tôm sú ở đồng bằng sông Cửu Long”.

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL năm

2004, mô hình thâm canh và bán thâm canh có lợi nhuận tài chính cao nhất (với lợinhuận trung bình khoảng 70 triệu/ha/năm, kế đến là mô hình tôm – cua (với lợinhuận trung bình khoảng 2 triệu/ha/năm) Riêng mô hình lúa – tôm mức lời trungbình khoảng 550.000 đồng/ha/năm Bên cạnh các mô hình có lời thì mô hình tôm –rừng lỗ khá nhiều với mức lỗ trung bình 3.500.000 đồng/ha/năm

Trường Đại học Cần Thơ (2013), Đề án mô hình nuôi thủy sản, mô hình nuôi xen canh, luân canh, mật độ nuôi, mô hình phát triển bền vững.

Đề án thực hiện trên địa bàn 3 huyện vùng biển của Bến Tre là Bình Đại, BaTri và U Minh Thượng vào năm 2013 Trong các đối tượng nuôi có tôm càng xanh,

đề án đã xây dựng được 34 mô hình thực nghiệm sản xuất Số lượng các mô hìnhsản xuất đạt kết quả thành công là 31 mô hình (chiếm tỉ lệ 91,2%), có 3 mô hình

Trang 27

không đạt theo như kết quả mong đợi (chiếm 8,8%) Quá trình thực nghiệm chothấy:

Mô hình nuôi tôm càng xanh trong mương vườn dừa, lợi nhuận 11,4 - 183,5triệu đồng/ha với tỷ suất lợi nhuận 43,2 – 394,0%

Mô hình tôm càng xanh nuôi trong ao cho năng suất trung bình 1.050 - 1.500kg/ha, tỷ lệ sống là 18,3 - 20,9%, lợi nhuận dao động 72,9 – 97,8 triệu đồng/ha, tỷsuất lợi nhuận đạt từ 110 - 114%

Mô hình tôm càng xanh trong ruộng lúa cho năng suất trung bình từ 188 - 216kg/ha, lợi nhuận 12,5- 17,5 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận 89,9- 126,6 %

Mô hình tôm càng xanh – lúa – tôm sú chonăng suất dao động từ 190 – 230kg/ha, năng suất tôm sú dao động từ 350 – 408 kg/ha Năng suất chung của mô hìnhdao động từ 540 – 620 kg/ha Lợi nhuận trung bình đạt được 27,3 triệu đồng/ha, tỷsuất lợi nhuận dao động từ 87,2 – 151,9%

Nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Thanh Thái (2011), mô hình nuôi tôm càng xanh trong ruộng lúa kết hợp tại huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy với mật độ thả 1, 2 và 3 con/m2 (cỡ giống 1,2 cm/con), sau 6 tháng nuôi tôm có khối lượng lần lượt là 47,9g/con, 46,0 g/con và 37,0g/con, tỷ lệ sống dao động từ 21 – 24%, năng suất lần lượt là 104 và 234 kg/ha, lợinhuận dao động từ 8,1 – 19,5 triệu đồng/ha/năm

Trung tâm khuyến ngư tỉnh Cà Mau, (2015), Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến thí điểm tại huyện U Minh.

Kết quả nuôi cho thấy khi tôm nuôi khoảng 4 tháng tuổi, sản lượng ước đạt từ

800 – 900kg/ha (kích cỡ 35 – 40 con/kg), tỷ lệ sống khoảng 60% Tiếp tục nuôithêm 01 tháng nữa sẽ cho thu hoạch, sản lượng ước đạt trên 1 tấn/ha, bình quân mỗi hộthu lãi từ 70 – 88 triệu đồng/ha

Nghiên cứu Trần Trọng Chơn (2006), “Hiện trạng sản xuất trồng lúa kết hợp với nuôi tôm tại xã Bình Khánh huyện Cần Giờ TP.Hồ Chí Minh”.

Đề tài điều tra và thu thập số liệu từ 140 hộ nông dân nhằm tìm hiểu sự pháttriển của mô hình nuôi tôm luân canh với lúa tại xã Bình Khánh-huyện Cần Giờ -

Trang 28

Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cho thấy, về kỹ thuật, do trình độ củacác nông dân còn hạn chế nên họ rất khó tiếp thu các tiến bộ của kỹ thuật nuôi tôm.

Họ áp dụng mô hình bằng kinh nghiệm dân gian và học hỏi từ bạn bè

Về hiệu quả kinh tế, nông hộ đạt năng suất 432 kg/ha vụ, lợi nhuận trung bình

là 12,6 triệu đồng cho 1 ha Hiệu quả của nuôi tôm cao gấp 16 lần so với trồng lúa.Nghiên cứu của Thanh (2002) cho thấy, năng suất lúa trong mô hình lúa-tômđạt 4,3 tấn/ha cao hơn so với lúa độc canh chỉ 3,9 tấn/ha; năng suất tôm trong môhình kết hợp cũng cao hơn so với tôm chuyên (346 kg/ha so với 247 kg/ha) Kết quả

là lợi nhuận từ mô hình lúa-tôm cao hơn so với các mô hình độc canh chỉ lúa hoặctôm Lợi nhuận của mô hình độc canh lúa, độc canh tôm và lúa-tôm kết hợp lần lượt

2.3.2 Nguyên nhân thay đổi lợi nhuận hay rủi ro trong canh tác các mô hình tôm chuyên và lúa - tôm

2.3.2.1 Mô hình lúa – tôm

Mô hình tôm - lúa luân canh là mô hình canh tác đặc thù ở vùng nhiễm mặntheo mùa của ĐBSCL, mùa mưa trồng lúa và mùa khô nuôi tôm Mô hình này đượcđánh giá có tính bền vững cả về kinh tế và môi trường (Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, 2015) Tuy nhiên, khi vụ tôm bắt đầu muộn và mưa trễ không rửamặn được hay khi thả tôm khoảng một tháng bị thất bại sau đó bà con thả lại thì vụlúa sau sạ cấy trễ hơn và dễ dàng bị ảnh hưởng của nước mặn xâm nhập vào làmảnh hưởng đến năng suất Trong quá trình đào các mương bao, cải tạo đất để nuôitôm thì vô tình làm cho đất bị mặn hóa (do phơi mặt ruộng quá lâu làm cho đất nứt

Trang 29

nẻ, nước mặn dễ xâm nhập vào sâu trong đất), đến khi rửa mặn để trồng lúa thì khórửa hết nên ảnh hưởng đến cây lúa.

Một số trường hợp người nuôi tôm thâm canh, ủi luôn nền mặt ruộng để cómực nước cao hơn để có thể nuôi tôm với mật độ cao; như vậy lớp đất mặt ruộngchứa nhiều dinh dưỡng đã bị lấy đi nên vụ lúa sau sẽ gặp khó khăn hơn Ngoài ra,phần lớn nông dân sử dụng hệ thống thủy lợi, thủy nông đồng nội phục vụ trồng lúatrước đây hoặc tự đào đắp, xẻ kênh mương không theo quy trình thiết kế kỹ thuậtdẫn đến không đảm bảo yêu cầu cấp nước cho ao, vuông nuôi tôm

Đây là nguyên nhân làm cho hệ thống thủy nông nội đồng vốn có hầu như bịphá vỡ, không thể đảm đương cùng lúc hai nhiệm vụ vừa trồng lúa, vừa nuôi tômkhi thực hiện việc chuyển đổi các mô hình canh tác Sản xuất phần lớn phụ thuộcvào thiên nhiên, gặp lúc nắng hạn kéo dài đầu vụ, lúa dễ bị thiệt hại vì phèn, mặn,thiếu nước ngọt và năng suất bấp bênh

2.3.2.2 Mô hình tôm thâm canh

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), mô hình tôm thâm canhđối mặt với những rủi ro sau:

Công trình khai thác nhiều năm dễ bị xuống cấp, không đảm bảo yêu cầu kỹthuật, người nghèo tham gia dễ bị thua lỗ do nguồn lực đầu tư thấp không đáp ứngyêu cầu kỹ thuật

Ô nhiễm nguồn nước, hóa chất diệt tạp cũng phá hủy nơi sinh sống của các loài khác

Việc nuôi tôm có tính chất mùa vụ, thời điểm thả giống tương đối tập trungnên việc sản xuất và cung ứng tôm giống gặp nhiều khó khăn khi các địa phươngchưa chủ động được nguồn tôm bố, mẹ, mà còn phụ thuộc khai thác tự nhiên hoặcphải nhập khẩu tôm bố, mẹ Phần lớn tôm bố, mẹ đưa vào sản xuất không rõ nguồngốc, không được kiểm dịch, bị khai thác triệt để mà chưa có biện pháp quản lý sốlần sinh sản của tôm bố, mẹ Các cơ sở chưa thực hiện công bố chất lượng giống,chưa có nhãn mác, không rõ nguồn gốc, chưa được kiểm dịch tại nơi sản xuất Sựchỉ đạo, phối hợp giữa các cấp tại một số địa phương chưa chặt chẽ, khi cấp huyện

Trang 30

không cho thả tôm thì cấp xã lại cho thả tôm giống, tạo điều kiện cho người bán tômgiống đến tiêu thụ…

Nuôi tôm sú trái vụ thường bị thất bại, vì thời tiết và môi trường luôn gặp bấtlợi, trời mưa nhiều làm độ mặn, pH trong ao nuôi thường bị biến động đột ngột.Hơn nữa, vào thời điểm này ở vùng nuôi tôm có nhiều hộ tiến hành cải tạo lại ao hồchuẩn bị cho vụ nuôi tôm chính vụ nên nguồn nước ở vùng nuôi tôm bị bẩn đục, ônhiễm nặng Đặc biệt là cơ sở hạ tầng ở vùng nuôi tôm còn nhiều vấn đề bất cập,yếu kém, nhất là hệ thống thủy lợi phục vụ cho con tôm (Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, 2006) Trong khi đó, thủy lợi cho con tôm có nhiều điểm khác biệt

so với cây lúa Ngoài yếu tố cung cấp đủ nguồn nước, còn phải đảm bảo chất lượngnước phải sạch, không bị ô nhiễm nên vấn đề tiên quyết là phải có hệ thống cấp vàthoát nước riêng biệt Vì trong quá trình nuôi tôm phải thường xuyên thay nước, nếulấy nhầm nguồn nước ở các ao nuôi tôm bị nhiễm bệnh thải ra rất dễ lây bệnh và khitôm bị nhiễm bệnh chết, mầm bệnh lưu truyền từ vụ này sang vụ khác là rất lớn, gâybất lợi cho người nuôi ở vụ sau (chính vụ)

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế sản xuất nôngnghiệp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Đồng thời, lược khảo các nghiêncứu trước có liên quan đến đề tài để làm cơ sở cho việc hình thành phương phápnghiên cứu ở chương 3

Trang 31

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Quảng canh cải tiến

Hiệu quả tài

nuôi tômTôm - lúa

Mục tiêu 1: So sánh hiệu quả kinh

tế của ba mô hình: (1) Quảng

canh cải tiến; (2) Thâm canh; (3)

Tôm-lúa

Mục tiêu 2: Tác động của các yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất nuôi tôm của hộ gia đình

Các các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của ba mô hình

nuôi tôm tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

Hình 3.1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất 3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm

Lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích (ha) = Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích (ha)– Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích (ha)

Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích = Giá bán sản phẩm x Sản lượng trên 1 đơn

vị diện tích canh tác

Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất, bao gồm: giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, lao động, nhiênliệu, khấu hao, công cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển, lãi vay,…

Lợi ích/tổng chi phí (BCR): được tính bằng Lợi nhuận/Chi phí bỏ ra

Trang 32

3.1.3 Nghiên cứu định lượng

Mô hình định lượng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtcủa mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn được đề xuất như sau:

Y = 1X1 + 2X2 + … + kXk + θuDu +  (3.2)

Trong đó: Y là lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích (ha) canh tác

Xi: Yếu tố ảnh hưởng thứ i; Du: Biến phân biệt lợi nhuận tương ứng với môhình canh tác thứ u;

i: Hệsốhồi quy của biến độc lập thứ i; θu : Hệsốcủa biến phân biệt lợi nhuận

tương ứng với mô hình canh tác thứ u; : phần dư (sai số) của mô hình

Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm được đề xuất tại bảng 3.1

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệuthống kê về diện tích, năng suất, sản lượng 3 mô hình canh tác chính của huyện UMinh Thượng trong giai đoạn 2014- 2016; Các chính sách đã ban hành về chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển nghề nuôi tôm; Tình hình phát triển kinh tế

xã hội giai đoạn 2010- 2015 và quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế của huyện

U Minh Thượng đến năm 2025, …

Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứutrong và ngoài nước; Niên giám thống kê, các báo cáo của UBND huyện và từPhòng Nông nghiệp của huyện U Minh Thượng

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp

3.2.2.1 Lựa chọn điểm điều tra

Tại huyện U Minh Thượng có 6 xă thuộc vùng ảnh hưởng mặn là Minh Thuận,Vĩnh Hòa, Hòa Chánh, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, An Minh Bắc Đề tài chọn 3 xã

để nghiên cứu là Minh Thuận, Hòa Chánh, Thạnh Yên do đây là các xã có nghềnuôi tôm phát triển hơn cả

Trang 33

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm

(2008)

6 Loại đất Biến giả, nhận giá trị 1 nếu đất tốt; Ngược X6 - Lê Xuân Thái (2014)

lại nhận giá trị 0

Ngược lại nhận giá trị 0

8 Tham gia tổ chức chính trị xã hội Biến giả, nhận X8 + Lê Xuân Thái (2014)

giá trị 1 nếu có tham gia; Ngược lại nhận giá trị 0

9 Ứng dụng kỹ thuật Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có X9 + Đinh Phi Hổ (2008)

ứng dụng; Ngược lại nhận giá trị 0

Trang 34

11 Mô hình lúa – tôm Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là D1 +,- Lê Xuân Thái (2014), Đinh Phi Hổ

Nguồn: Tổng hợp lý thuyết có liên quan và đề xuất của tác giả

Trang 35

3.2.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi

Để đảm bảo thu thập đầy đủ, có chất lượng dữ liệu, bảng câu hỏi được xâydựng qua 2 bước: (1) Bước 1: Thảo luận với các chuyên gia có kinh nghiệm về nuôitrồng thủy sản, tìm hiểu về cách thức nuôi tôm nhằm có thông tin để xây dựng phiếukhảo sát; (2) Bước 2: Tiến hành khảo sát thăm dò mỗi mô hình 5 hộ có nhiều kinhnghiệm nuôi tôm nhằm điều chỉnh các câu hỏi cho hợp lý, trước khi đưa ra bảng câuhỏi nghiên cứu chính thức.Nội dung chính của bộ câu hỏi thu thập thông tin hộ nôngdân, bao gồm:

Đặc điểm nông hộ (tên, tuổi, giới tính, học vấn, loại hộ, vị trí địa lý, );Điềukiện cơ sở sản xuất của nông hộ (diện tích đất canh tác, diện tích đất trồng lúa, diệntích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, lao động, vốn, các loại tài sản sản xuất );

Các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất (giống, đặc điểm thửa đất đang canh tác,năng suất, sản lượng, );

Các yếu tố xã hội (tình hình chuyển đổi loại hình sản xuất, lý do chuyển đổi,công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của khuyến nông, tình hình trật tự xã hội,đoàn thể, tình hình vay, nợ );

Các yếu tố kinh tế (các nguồn thu nhập chính, đời sống kinh tế trong nhữngnăm qua, chí phí, thu nhập, lợi nhuận, thu nhập bình quân/năm của mô hình nuôitôm);

Những thuận lợi, khó khăn của nông hộ trong quá trình canh tác

3.2.2.3 Mô tả các biến số và cách đo lường

Tuổi của chủ hộ (X1): Đo lường bằng số năm tính từ lúc sinh đến năm 2016.Trong nông nghiệp, những người nhiều tuổi sẽ có nhiều kinh nghiệm nhưng họ lạithường sản xuất theo thói quen, ngại ứng dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất.Ngược lại, những người trẻ tuổi thì chủ động hơn trong việc ứng dụng khoa học kỹthuật nhưng lại thiếu kinh nghiệm sản xuất Do vậy, tuổi của chủ hộ có thể ảnhhưởng dương hoặc âm đến hiệu quả sản xuất, kỳ vọng biến X1 mang dấu dươnghoặc âm

Trang 36

Học vấn của chủ hộ (X2): Đo lường bằng số năm đi học Người có trình độhọc vấn thấp thường hạn chế về trình độ hiểu biết và khả năng tiếp thu kiến thứcchuyên môn kém hơn so với người có trình độ cao và thường có sản xuất kém hiệuquả hơn so với người có trình độ cao Như vậy, học vấn ảnh hưởng cùng chiều đếnlợi nhuận, do đó, kỳ vọng biến X2 mang dấu dương.

Số vụ đã thả nuôi (X3): Số vụ thả nuôi có liên quan đến kinh nghiệm sản xuất.Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng thì kinhnghiệm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất, cũng nhưchất lượng sản phẩm Người càng có nhiều kinh nghiệm thì thông thường hiệu quả

sẽ cao hơn so với người ít kinh nghiệm Do đó, kỳ vọng biến X3 mang dấu dương.Quy mô hộ (X4): Là biến thể hiện số người trong hộ (người) Hộ gia đìnhnông thôn phần lớn lao động sản xuất lĩnh vực nông nghiệp, do vậy cần nhiều laođộng để sản xuất; tuy nhiên, diện tích đất sản xuất của chủ hộ thường hạn chế, dovậy số lượng nhân khẩu nhiều thường ảnh hưởng đến thu nhập của hộ theo chiềuhướng giảm, từ đó làm giảm hiệu quả sản xuất Do đó, kỳ vọng biến X4 mang dấuâm

Diện tích đất sản xuất (X5): Là biến thể hiện diện tích đất sản xuất của hộ(1.000m2) Đối với hộ nuôi tôm, đất sản xuất là tư liệu chính và có tính chất quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất Do đó thiếu đất hoặc không có đất sản xuất thì hiệu quảsản xuất thấp Mặt khác, theo lý thuyết kinh tế quy mô thì khi diện tích lớn, lợinhuận sẽ tăng Do đó, kỳ vọng biến X5 mang dấu dương

Loại đất (X6): Là biến giả, nhận giá trị 1 nếu đất tốt; Ngược lại nhận giá trị 0.Canh tác trên đất tốt sẽ cho lợi nhuận cao hơn nên kỳ vọng biến X6 mang dấudương

Giao thông (X7) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu thuận lợi; Ngược lại nhận giá trị

1 Ở những khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi sẽ làm giảm chi phí vậnchuyển, có điều kiện tiếp cận thông tin thị trường tốt hơn nên hiệu quả canh tác sẽ caohơn Do đó, kỳ vọng biến X7 mang dấu dương

Trang 37

Tham gia tổ chức chính trị xã hội (X8) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có thamgia; Ngược lại nhận giá trị 0 Khi tham gia tổ chức chính trị xã hội, dễ tiếp cậnthông tin thị trường, ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất nên hiệu quả sản xuất sẽ caohơn Do đó, kỳ vọng biến X8 mang dấu dương.

Ứng dụng kỹ thuật (X9) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có tham gia; Ngược lạinhận giá trị 0 Nghề nuôi tôm đòi hỏi kỹ thuật cao, do vậy, những người nuôi tôm

có ứng dụng kỹ thuật sẽ cho năng suất cao hơn và lợi nhuận cũng cao hơn Do đó,

kỳ vọng biến X9 mang dấu dương

Mô hình tôm thâm canh (D1) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là mô hình tôm thâmcanh, ngược lại nhận giá trị 0; Mô hình tôm thâm canh cho năng suất cao hơn nhiều

so mô hình tôm quảng canh cải tiến và mô hình tôm – lúa nên lợi nhuận cao hơnnhiều Do đó, kỳ vọng biến D1 mang dấu dương

Mô hình tôm thâm canh (D2) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là mô hình tôm lúa, ngược lại nhận giá trị 0; Mô hình tôm - lúa có thể có lợi nhuận cao hơn hoặcthấp hơn so với mô hình tôm quảng canh cải tiến Do đó, kỳ vọng biến D2 có thểmang dấu dương hoặc âm

-Các biến định lượng: chi phí, doanh thu, lợi nhuận, là các biến liên tục hữuhạn Do vậy để có một con số đại diện cho từng biến, tác giả phân đoạn và mỗi đoạngán một con số nhất định Các biến định tính: Là biến có biểu hiện thay phiên, đểtiện cho chương trình phần mềm thực hiện, tác giả gán cho giá trị 1 tương ứng với

“Có/Tốt”; giá trị 0 là “không có/không tốt”

3.2.2.4 Phương pháp thu dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình đangnuôi tôm thuộc một trong ba mô hình nuôi tôm: Tôm quảng canh cải tiến; Tôm -lúa, Tôm thâm canh bằng bảng câu hỏi in sẵn

Điều tra viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hoặc người đại diện của

hộ gia đình Dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra lại ngay, nếu có sự sai biệt lớn

sẽ hỏi lại người trả lời phỏng vấn Trường hợp không thu khắc phục thì thay thếbằng hộ khác

Trang 38

Các bước tiến hành điều tra nông hộ: (1) Liên hệ chính quyền huyện, xã, ấp đểchọn hộ theo nhóm hộ và theo các dạng mô hình kinh tế hộ tại vùng nghiên cứu; (2)Điều tra trên diện rộng để thu thập số liệu của các hộ.

3.2.2.5 Cỡ mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu

Theo Green W.H.(1991),số mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu n = 50 + 5 lần

số biến độc lập Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của môhình nuôi tôm thì số biến độc lập là 11, cỡ mẫu tối thiểu là 50 + 5 x 11 = 105 Để dựphòng chọn đủ số quan sát trong mẫu, đề tài chọn cỡ mẫu điều tra là 120

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 2 tiêu thức: (1)

Theo loại mô hình nuôi tôm chính tại vùng nghiên cứu (tôm quảng canh cải tiến,

tôm thâm canh và lúa - tôm); (2) Theo danh sách do Phòng Nông nghiệp huyện U Minh Thượng cung cấp Cơ cấu mẫu điều tra được trình bày tại bảng 3.2 Bảng 3.2:

Cơ cấu mẫu điều tra

Trên địa bàn nghiên cứu Trong mẫu nghiên cứuStt Mô hình nuôi tôm Số quan Tỷ trọng Số quan Tỷ trọng

Nguồn: Phòng Nông nghiệp U Minh Thượng (2016) và tính toán của tác giả (2016)

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: So sánh hiệu quả kinh tế giữa ba mô hình mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.

Sử dụng thống kê mô tả, so sánh để tính toán các chỉ tiêu liên quan đến doanhthu, chi phí, BCR Sử dụng kiểm định T-test trung bình 2 mẫu độc lập để so sánhgiá trị BCR, chi phí, doanh thu giữa cácmô hình nuôi tôm

Trang 39

ảnh hưởng mặn.

Sử dụng mô hình hồi quy OLS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đến

Trang 40

hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm của hộ gia đình Theo Đinh Phi Hổ (2014) để

mô hình hồi quy đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, cần thực hiện các kiểm địnhsau:

Thứ nhất, kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy Khi mức ýnghĩa của hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy ít nhất 95% (Sig <0,05), kết luậntương quan có ý nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Thứ hai, mức độ giải thích và phù hợp của mô hình Nếu R2 hiệu chỉnh cànglớn thì mức độ giải thích của mô hình càng cao

Thứ ba, hiện tượng đa cộng tuyến, là hiện tượng các biến độc lập có quan hệgần như tuyến tính Việc bỏ qua hiện tượng đa cộng tuyến làm các sai số chuẩnthường cao hơn, giá trị thống kê thấp hơn và có thể không có ý nghĩa Để kiểm trahiện tượng này, ta sử dụng thước đo độ phóng đại phương sai (Variance InflationFactor - VIF), điều kiện là VIF < 10 để không có hiện tượng đa cộng tuyến

Thứ tư, hiện tượng phương sai phần dư thay đổi Theo Đinh Phi Hổ (2014), sửdụng kiểm định White với phương trình hồi quy phụ để kiểm tra hiện tượng phươngsai phần dư thay đổi Tiêu chuẩn đánh giá: So sánh nR2 với χ2, nếu nR2< χ2 thì kếtluận không có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi Nếu nếu nR2> χ2 thì kếtluận

có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi

Đối với mục tiêu 3: Khuyến nghị các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.

Sử dụng phương pháp diễn dịch, tổng hợp các kết quả thu được từ mục tiêu 1

Ngày đăng: 24/09/2020, 15:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w