---LƯƠNG TUẤN KHẢI CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA TOUR DU LỊCH HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp... ---LƯƠNG TUẤN KHẢI CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
Trang 1-LƯƠNG TUẤN KHẢI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA TOUR DU LỊCH HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG CỦA
DU KHÁCH NỘI ĐỊA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 2-LƯƠNG TUẤN KHẢI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA TOUR DU LỊCH HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG CỦA
DU KHÁCH NỘI ĐỊA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐINH THỊ THU OANH
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 3Tôi cam đoan luận văn “Các yếu tố tác động đến quyết định mua Tour
du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa” là kết quả côngtrình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Đinh Thị ThuOanh
Trừ các nội dung tham khảo từ các công trình nghiên cứu khác như đãnêu rõ trong luận văn, các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu được thuthập từ thực tế, xử lý trung thực, khách quan và chưa được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào đã có từ trước
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của
đề tài này
Rạch Giá, ngày tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Lương Tuấn Khải
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu 6
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 6
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 7
1.7 Bố cục của nghiên cứu 7
Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC 10
2.1 Các lý thuyết về du lịch 10
2.1.1 Du khách nội địa 10
2.1.2 Khái niệm điểm đến 11
2.1.3 Sản phẩm du lịch - Dicḥ vu ̣dicḥ vu ̣ 12
Trang 52.2.2 Hà Tiên-Tiềm năng du lịch 19
2.2.3 Chính sách du lịch Hà Tiên 23
2.2.4.Tình hình du lịch Hà Tiên giai đoạn 2012-2016 23
2.3 Các lý thuyết về hành chọn người tiêu dùng 25
2.3.1 Lý thuyết về xu hướng tiêu dùng 25
2.3.2 Các mô hình lý thuyết liên quan 25
2.3.2.1 Thuyết hành động hợp lý – TRA 25
2.3.2.2 Lý thuyết hành vi dự định-TPB 27
2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước 28
2.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước 28
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 29
2.4.3 Tổng hợp đánh giá 31
2.5 Mô hình nghiên cứu 32
2.5.1 Giải thích mô hình 33
TÓM TẮC CHƯƠNG 2 37
Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Quy trình nghiên cứu: 38
3.2 Nghiên cứu định tính 39
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 39
3.2.2 Thang đo các yếu tố 41
3.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính 45
3.3 Xác định các thang đo 45
3.3.1 Thang đo cho các biến quan sát 45
3.3.1 Thang đo nhân khẩu học 47
3.4 Nghiên cứu định lượng 48
Trang 63.4.2 phương pháp điều tra chọn mẫu 48
3.4.3 phương pháp nghiên cứu định lượng 50
3.4.3.1 Phân tích Cronbach’s Alpha-đánh giá độ tin cậy các biến quan sát50 3.4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA- so sánh sự hội tụ và rút gọn biến51 3.4.3.3 Phân tích tương quan 52
3.4.3.4 Phân tích hồi quy và kiểm định hồi quy, kiểm định sự khác biệt 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 57
Chương 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 58
4.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 62
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s Alpha 62
4.2.2 Phân tích yếu tố khám phá – EFA: 64
4.2.2.1 Phân tích yếu tố biến độc lập: 64
4.2.2.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc: 68
4.3 Phân tích hồi quy bội: 70
4.3.1 Phân tích hệ số tương quan: 70
4.3.2 Kiểm định hồi quy bội và các giả thuyết nghiên cứu 71
4.3.3 Kiểm định sự vi phạm các giả định của mô hình hồi quy 75
4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo các đặc điểm nhân khẩu học 79
4.3.4.1 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo giới tính 79
4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo nghề nghiệp 80
4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo Thu nhập 81
Trang 74.3.5 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo
quý khách từng đi Hà Tiên chưa? 82
4.3.5 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo mục đích đi du lịch Hà Tiên 84
4.3.5 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo phương tiện đến Hà Tiên 85
4.3.5 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo hình thức đi du lịch Hà Tiên 86
4.3.5 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua tour du lịch Hà Tiên theo cách thức thực hiện chuyến đi 87
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 88
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 89
5.1 KẾT LUẬN 89
5.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 93
5.3 GIẢI PHÁP 94
5.3.1 Giải pháp đối với yếu tố cơ sở hạ tầng 94
5.3.2 Giải pháp đối với yếu tố Khả năng đáp ứng của Hà Tiên cho du khách 95
5.3.3 Giải pháp đối với yếu tố Thông tin điểm đến 95
5.3.4 Giải pháp đối với yếu tố Động lực du lịch 95
5.3.5 Giải pháp đối với Năng lực phục vụ 96
5.3.6 Giải pháp đối với yếu tố giá Tour du lịch Hà Tiên 96
5.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG 96 5.5 MỘT SỐ ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 100
5.5.1 Đóng góp của đề tài 100
Trang 8KẾT LUẬN 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: BẢNG CÂU HỎI XIN Ý KIẾN NHÓM CHUYÊN GIA Phụ lục 2: KẾT QUẢ Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CHUYÊN GIA
Phụ lục 3: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC
Phụ lục 4: HÀ TIÊN THẬP CẢNH TỔNG VỊNH
Phụ lục 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS
Trang 9Từ viết tắ t Giải nghĩa
GDP Tổng thu nhập quốc dân
ISO International Organization for Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tếTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
WTTC World Tourism and Travel Council
Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giớiNXB Nhà xuất bản
KH Khách hàng
SERVQUAL SERVice QUALity
Chất lượng dịch vụTPB Mô hình thuyết hành vi dự định
TRA Mô hình thuyết hành động hợp lý
EFA Phân tích nhân tố khám phá
Trang 10Bảng 1: Thống kê dân số Hà Tiên 18
Bảng 2: Thống kê Lao động Hà Tiên 18
Bảng 3: Giá trị sản xuất dịch vụ 19
Bảng 4: Thống kê cơ sở lưu trú 21
Bảng 5: Thống kê Lao động kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ 22
Bảng 6: Thống kê du khách đến Hà Tiên 24
Bảng 7: Thống kê thời gian lưu trú của du khách đến Hà Tiên 24
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả sau nghiên cứu định tính về xây dựng thang đo45 Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 62
Bảng 4.3: Kiểm định KMO và Barlet’s Test của các biến độc lập: 64
Bảng 4.4 Tổng phương sai trích 65
Bảng 4.5: Ma trận nhân tố xoay 66
Bảng 4.6 kiểm định KMO và Bartlet’s Test của biến phụ thuộc 68
Bảng 4.7 tổng phương sai và trích biến phụ thuộc: 69
Bảng 4.8 ma trận nhân tố biến phụ thuộc: 69
Bảng 4.9 ma trận hệ số tương quan Pearson: 70
Bảng 4.10 Tóm tắt mô hình hồi quy: 72
Bảng 4.11 Phân tích phương sai ANOVA 72
Bảng 4.12 Kết quả mô hình hồi quy đa biến 73
Bảng 4.13 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo giới tính 79
Bảng 4.14 Kết quả ANOVA về giới tính 79
Bảng 4.15 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo nghề nghiệp 80
Bảng 4.16 Kết quả ANOVA về nghề nghiệp 80
Bảng 4.17 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo thu nhập 81
Bảng 4.18 Kết quả ANOVA về thu nhập 81
Bảng 4.19 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo tuổi 82
Bảng 4.20 Kết quả ANOVA về tuổi 82
Trang 11Bảng 4.22 Kết quả ANOVA về Quý khách từng đi Hà Tiên chưa? 83 Bảng 4.23 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo mục đích đi du lịch Hà Tiên84 Bảng 4.24 Kết quả ANOVA về mục đích đi du lịch Hà Tiên 84 Bảng 4.25 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo phương tiện đến Hà Tiên 85 Bảng 4.26 Kết quả ANOVA về Phương tiện đến Hà Tiên 85 Bảng 4.27 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo hình thức đi du lịch Hà Tiên86 Bảng 4.28 Kết quả ANOVA về Hình thức đi du lịch Hà Tiên 86 Bảng 4.29 Kiểm tra tính đồng nhất phương sai theo cách thức thực hiện chuyến đi 87 Bảng 4.30 Kết quả ANOVA về theo cách thức thực hiện chuyến đi 87
Trang 12Biểu đồ 1 Cơ cấu sử dụng đất của Hà Tiên 17
Hình 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý 26
Hình 2 Thuyết hành vi dự định 27
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố tác động đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa 33
Hình 4 Quy trình nghiên cứu 38
Hình 4.1 Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa 75
Đồ thị 4.2 Biểu Đồ tần số của các phần dư chuẩn hóa 77
Đồ thị 4.3 Biểu Đồ tần số P-P của các phần dư chuẩn hóa 78
Trang 13Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Với tốc độ tăng trưởng bìnhquân hàng năm thì du lịch đóng góp lớn cho nền kinh tế Chỉ tính riêngtrong năm 2011, doanh thu từ du lịch đạt khoảng 110,000 tỷ đồng, chiếm4.6% GDP cả nước (1) Đến năm 2016 với mức 6.6% đóng góp cho GDP,
du lịch Việt Nam đứng thứ 40/184 nước về quy mô đóng góp trực tiếp vàoGDP và xếp thứ 55/184 nước về quy mô tổng đóng góp vào GDP quốc gia.Đây là những con số từ Báo cáo thường niên Travel và Tourism EconomicImpact 2016 - Viet Nam của Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới (WorldTourism and Travel Council - WTTC) công bố hồi tháng 3/2016 Tổngđóng góp của du lịch vào GDP Việt Nam, bao gồm cả đóng góp trực tiếp,gián tiếp và đầu tư công là 584,884 tỷ đồng (tương đương 13.9% GDP).Trong đó, đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP là 279,287 tỷ đồng(tương đương 6.6% GDP)
1 Thùy Dương (2011) Du lịch Việt Nam sẽ có những mùa vàng bội thu, Báo Pháp Luật Việt Nam
Trang 14Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, không chỉ mang đến doanh thutrực tiếp từ các lĩnh vực dịch vụ như khách sạn, tour tuyến, điểm tham quan
mà còn tạo nguồn thu, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của cácngành, nghề liên quan khác như: giao thông, thông tin liên lạc, ngân hàng,giải trí, thương mại và một số dịch vụ phụ trợ khác: nhu cầu nâng cao kiếnthức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giản, ăn uống Một lợiích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn đề việc làm.Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lượng lớn laođộng Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho người lao động, giải quyết cácvấn đề xã hội Tổng đóng góp của du lịch vào lĩnh vực việc làm toàn quốc(gồm cả việc làm gián tiếp) là hơn 6,035 triệu việc làm, chiếm 11.2%, trong
đó số việc làm trực tiếp do ngành du lịch tạo ra là 2,783 triệu (chiếm 5.2%tổng số việc làm) Đầu tư vào lĩnh vực du lịch năm 2015 đạt 113,497 tỷđồng, chiếm 10.4% tổng đầu tư cả nước
Kiên Giang là tỉnh có lợi thế, tiềm năng lớn để phát triển du lịch vớinhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa tại Phú Quốc, Hà Tiên,Kiên Lương, Hòn Đất, U Minh Thượng Trong đó, Hà Tiên được thiênnhiên ưu đãi, có phong cảnh hữu tình, con người hiền hòa, mến khách, làđiều kiện thuận lợi để xây dựng, phát triển thị xã Hà Tiên trở thành thànhphố Văn hóa du lịch Xác định du lịch là thế mạnh để phát triển kinh tế-xãhội của tỉnh, năm 1998 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa VI) đã ban hànhNghị quyết 02-NQ/TU về phát triển du lịch đến năm 2010 Sau khi tổng kếtNghị quyết 02-NQ/TU, năm 2013, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tụcban hành Nghị quyết 04-NQ/TU về đầy mạnh phát triển du lịch đến năm
2020 Qua 4 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU, du lịch củatỉnh có bước phát triển khá nhanh và đạt nhiều kết quả quan trọng: Lượngkhách du lịch đến Kiên Giang tăng lên hàng năm Năm 2015 khách trong
Trang 15nước đến Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang du lịch là 2.197.990, du khách nội địa
là 1.846.312, khách Quốc tế là 351.678; năm 2016 là 2.336.014, du kháchnội địa là 2.025.760, khách Quốc tế là 310.254, (theo Niên giáp thống kênăm 2016 của cục thống kê Kiên Giang) Hạ tầng du lịch được đầu tư, cáckhu, điểm du lịch được hình thành và phát triển, các di tích văn hóa lịch sử,danh lam thắng cảnh được trùng tu, tôn tạo Từng bước đa dạng hóa cácloại hình du lịch văn hóa, dịch vụ; định hình và khai thác khá hiệu quả cáctuyến du lịch trong và ngoài tỉnh Quản lý nhà nước được tăng cường, trình
độ đội ngũ quản lý và lao động ngành du lịch có nâng lên, công tác quảng
bá giới thiệu tiềm năng, xúc tiến đầu tư phát triển du lịch được quan tâmthực hiện Tiềm năng, lợi thế du lịch của tỉnh được khơi dậy và khai thác cóhiệu quả, một số nơi như Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương cóbước phát triển mạnh đã tạo nên diện mạo mới cho du lịch của tỉnh, nângcao hình ảnh du lịch Kiên Giang trong nhận thức của bạn bè trong nước vàquốc tế
Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thếcủa tỉnh nói chung, Hà Tiên nói riêng Các cơ chế chính sách khuyến khíchđầu tư, môi trường đầu tư phát triển du lịch chưa thật sự hấp dẫn Đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng để phát triển du lịch chưa đáp ứng nhu cầu Hiệuquả hoạt động kinh doanh du lịch còn thấp, chất lượng dịch vụ du lịch chưacao, khách lưu trú, khách quốc tế ở dài ngày còn ít Sản phẩm du lịch cònđơn điệu, chất lượng chưa đồng đều, khả năng cạnh tranh thấp Sự liên kếtgiữa các lĩnh vực và các vùng du lịch trong tỉnh chưa chặt chẽ, các hoạtđộng du lịch cộng đồng mang tính tự phát, hiệu quả thấp, chưa thu hútđược nhiều du khách quyết định mua tour Hà Tiên để du lịch nghĩdưỡng, Lễ hội, tham quan,
Trang 16Phát triển du lịch để thu hút du khách quyết định mua Tour là địnhhướng của nhiều địa phương, bởi đây là ngành dịch vụ đóng góp nguồn thungân sách địa phương tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Pháttriển du lịch sẽ tạo ra nhiều tác động ngoại tác có lợi như: gia tăng nhu cầu
đi lại, ăn uống, giải trí, lưu trú và cả việc bán những sản vật địa phương.Khác với việc đầu tư vào sản xuất phải cần nhiều nhiên liệu, bao gồm cả tàinguyên thiên nhiên, du lịch được xem là ngành công nghiệp không khói
Chính vì những lý do nêu trên mà đề tài nguyên cứu “Các yếu tố tác động đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa” được tác giả chọn là đề tài nghiên cứu Nhằm đánh giá sự
hài lòng của du khách và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhmua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa Từ đógiúp cơ quan, đơn vị lãnh đạo, quản lý ngành du lịch và doanh nghiệp làmdịch vụ du lịch có cách nhìn và định hướng hợp lý trong chiến lược pháttriển du lịch nhằm đáp ứng đầy đủ hơn nữa sự thỏa mãn của du khách Đây
là đề tài nguyên cứu có ý nghĩa đối với thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, vận dụng khoa học quản lý kinh tế, quản lý du lịch đểđánh giá, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn, xác định các yếu tố tác động đếnquyết định mua tour du lịch Hà Tiên của du khách nội địa Đề xuất một sốgiải pháp phát triển du lịch để thu hút du khách đến Kiên Giang nói chung
và thị xã Hà Tiên nói riêng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực tiễn hoạt động du lịch tại Hà Tiên, tìm ra thế mạnh
và tồn tại, hạn chế
Trang 17- Xác định và đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định mua tour
du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch Kiên Giang nói
chung và Hà Tiên nói riêng Qua đó xác định tác động đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào tác động đến quyết định mua tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa?
- Mức độ tác động của từng yếu tố đó như thế nào đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa?
- Làm thế nào để du khách nội địa quyết định mua tour du lịch Hà
Tiên?
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tác động đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, Kiên Giang của du khách nội địa
- Các văn bản liên quan, phục vụ nghiên cứu đề tài
- Không gian: Hoạt động du lịch ở Hà Tiên
Trang 181.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính để thực hiện đề tài
- Nghiên cứu định tính: được thực hiện dưới hình thức nghiên cứu sơ
bộ bằng cách vận dụng các mô hình, cơ sở lý thuyết đã được xây dựng và nghiêncứu trước đây trên thế giới và ở Việt Nam liên quan đến hành vi lựa chọn của dukhách, hình ảnh điểm đến và những dịch vụ tác động đến hành
vi du lịch của du khách trong tương lai, các yếu tố tác động tới định hướnghành vi quay lại điểm đến của khách du lịch nội địa, đánh giá mức độ hài lòng của
du khách nội địa khi đến du lịch Kiên Giang nói chung, thị xã Hà
Tiên nói riêng, nhằm đánh giá, điều chỉnh mô hình nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu định lượng: đây là bước nghiên cứu chính thức, được
thực hiện khảo sát chọn mẫu thuận tiện phi xác xuất bằng câu hỏi thông qua phỏngvấn trực tiếp, phát phiếu cho du khách đến du lịch Hà Tiên, Bước này được thựchiện nhằm mục đích xác định các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy củathang đo ảnh hưởng đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giangcủa du khách nội địa Ví dụ: đánh giá mức độ hài lòng cho một sản phẩm theothang đo Liket 5 mức độ đồng
ý, từ 1 đến 5 (thấp nhất là 1: không đồng ý và cao nhất là 5: hoàn toàn đồngý)
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống lý thuyết hành vi lựa chọn điểm đến và mức độ hài lòng của du khách nội địa khi quyết định mua Tour Du lịch Hà Tiên
Trang 19- Phát triển hệ thống thang đo cho các yếu tố tác động đến quyết định mua Tour Du lịch Hà Tiên của du khách nội địa.
- Kiểm nghiệm các mô hình nghiên cứu trước, xác định mô hình các
yếu tố tác động đến quyết định mua Tour Du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giangcủa du khách nội địa
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Du lịch và những nghiêncứu liên quan đến hành vi của khách du lịch trong quyết định khi mua Tour dulịch
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị du lịch và các doanhnghiệp kinh doanh các sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch hiểu rõ hơn về
các yếu tố tác động đến quyết định mua Tour du lịch của du khách, làm cơ
sở cho việc hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế du lịch mang lạidoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Đề tài nghiên cứu là những đóng góp cho các doanh nghiệp đầu tư,kinh doanh ở lĩnh vực dịch vụ - du lịch có cái nhìn chính xác hơn về nhu cầu của
du khách, từ đó có thể đáp ứng thỏa mãn sự hài lòng của khách du lịch, nhằm thuhút ngày càng nhiều du khách quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh KiênGiang
- Làm cơ sở, nền tảng cho công tác định hướng, xây dựng chiến
lược phát triển kinh tế du lịch Hà Tiên trong ngắn hạn và dài hạn
1.7 Bố cục của nghiên cứu
Đề tài được thiết kế trình bày trong 5 chương với nội dung sơ lược như sau:
Trang 20Chương này trình bày các nội dung nền tảng để lựa chọn đề tài,những vấn đề đang tồn tại, từ đó rút ra các mục tiêu nghiên cứu; cách thức
và phương pháp triển khai nghiên cứu; khoanh vùng phạm vi và đối tượngnghiên cứu và sau cùng là ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu
Tại chương này, đề cập đến cơ sở lý thuyết, làm rõ một số khái niệm
du khách nội địa, điểm đến, các mô hình nghiên cứu có liên quan, các yếu
tố tác động tới quyết định hành vi mua Tour du lịch của khách du lịch nộiđịa Bên cạnh đó, nội dung cũng trình trình bày đặc thù của du lịch Hà Tiên
- Kiên Giang Từ đó làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu
Trong chương này, trình bày quy trình nghiên cứu, cách thức xâydựng thang đo, mẫu nghiên cứu, hình thành bảng câu hỏi và nêu lên cácphương pháp nghiên cứu được sử dung trong đề tài
Trong chương này bản thân trình bày kết quả kiểm định mẫu thống
kê, kiểm định thang đo thông qua hệ số Crosbach’s Alpha, phân tích yếu tốtác động EFA Sau đó kiểm định hồi quy bội nhằm đánh giá mức độ tácđộng của các biến nghiên cứu đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên,tỉnh Kiên Giang của du khách nội địa, trên cơ sở đó đánh giá các giả thiết
đã đề xuất
Chương tổng kết các kết quả nghiên cứu, trước hết từ kết quả thựchiện nghiệm thu được tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện về cácyếu tố tác động đến quyết định mua Tour du lịch Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
Trang 21của du khách nội địa, giúp cho các doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh phù hợp Tiếp đến là đưa ra các kiến nghị đối với lãnh đạo địa phương.
Sau cùng của chương, nêu lên một số đóng góp những hạn chế của
đề tài và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai
Trang 22Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC 2.1 Các lý thuyết về du lịch
2.1.1 Du khách nội địa
* Khái niệm du khách nội địa
Trong Khoản 2, Điều 4, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 thì: Khách
du lịch nội địa là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyêncủa mình để đến một nơi khác ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12tháng và mục đích chính của chuyến đi để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơigiải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động nhằmđem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến
* Đặc điểm của du khách nội địa
Ngược lại với khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa biết đến,ngôn ngữ, phong tục, luật pháp, khí hậu của nó, bối cảnh văn hóa của nơi
họ đến Điều này thể hiện ở các đặc điểm:
Đặc điểm thứ nhất: Như một quy luật chung, khách du lịch nội địa
đang đòi hỏi nhiều hơn, đặc biệt là khi nói đến chất lượng của sản phẩm, vàcũng có liên quan đến quyền lợi của người tiêu dùng-bảo vệ của họ
+ Trong số bốn động cơ chính của khách du lịch (khám phá, gặp gỡnhững người khác, trải qua một cái gì đó độc đáo, nghỉ ngơi) cuối cùng hai chắcchắn là nổi bật trong số khách du lịch nội địa
+ Họ tìm kiếm một sự đa dạng rộng của các loại điểm đến và hoạtđộng du lịch, nói cách khác, phạm vi của các sản phẩm dịch vụ nên càng rộng,càng tốt
Trang 23+ Đồng thời, du lịch trong nước được thực hành nhiều hơn trongmột ít vận động (ở trong cùng một vị trí) hơn là một cách du mục, sau này là phùhợp hơn cho các điểm đến xa hơn.
Đặc điểm thứ hai: điểm đến trong nước là gần hơn.
+ Thăm thường xuyên hơn và có nhiều thời gian lưu trú lặp lại, đặcbiệt là với gia đình và đặc biệt là ở các vùng nông thôn của xứ của nhiều cư dân đôthị
+ Phương tiện giao thông đường bộ và đường thủy chủ yếu được sử dụng: 88% so với 51% với du lịch quốc tế
Đặc điểm thứ ba: điểm đến gần hơn và vận chuyển đường bộ và
đường thủy được sử dụng nhiều hơn nên chi phí của chuyến đi là thấp hơn:+ Rào cản đại diện bởi chi phí chuyến đi được giảm xuống, du kháchtrong nước tìm kiếm về giá và chất lượng, hoặc thường giá thấp nhất có thể, trongtất cả các phân đoạn của chuỗi giá trị du lịch: ăn nghỉ, dịch vụ ăn uống, hoạt động
du lịch, mua sắm, vv …
+ Do họ có thể tìm kiếm thay thế phòng ở loại khác, thay vì kháchsạn, bởi vì họ sẽ trở lại nhiều lần nên họ chuẩn bị đợt nghỉ tiếp theo bằng cáchthông báo mình về các dịch vụ ăn nghỉ tại địa phương
2.1.2 Khái niệm điểm đến
Theo Burkart và Medlik (1974) thì “Điểm đến du lịch là một khu vựcđịa lý được viếng thăm bởi khách du lịch, nó có thể là một trung tâm khépkín, một ngôi làng, hay một thị trấn, hay một thành phố, một huyện hoặcmột khu vực, một hòn đảo, một quốc gia hay một lục địa”
Tác giả Hu và Ritchie (1993) cho rằng điểm đến là nơi được kết hợpgiữa cơ sở hạ tầng, kinh tế văn hóa - xã hội và các doanh nghiệp cung cấpcác dịch vụ du lịch cho du khách Các điểm đến phải có khu vực vị trí xác
Trang 24định rõ như: một quốc gia, một hòn đảo hoặc một thị trấn và bên cạnh đó,chính quyền phải tích cực và phối hợp các hoạt động tại điểm đến.
Theo Lumsdon (1997) thì điểm đến du lịch được hiểu như là tổnghợp một số yếu tố được kết hợp với nhau để thu hút khách du lịch đến chomột kỳ nghỉ hoặc ghé thăm trong ngày cụ thể Cụ thể là bốn yếu tố cốt lõi:các yếu tố thu hút cốt lõi; môi trường được xây dựng ở dạng vật chất; cácdịch vụ cung cấp hỗ trợ; yếu tố văn hóa - xã hội
Như vậy, có thể hiểu điểm đến du lịch được xem như là tập hợp cáctài nguyên tự nhiên, văn hóa, nghệ thuật Điểm đến là tổng thể của cấu trúc
hạ tầng và thượng tầng Điểm đến rất quan trọng trong quá trình quyết địnhlựa chọn du lịch và tác động mạnh đến lòng trung thành của khách du lịch.Điểm đến du lịch là những nơi khách du lịch hướng đến thực hiện cáchoạt động vui chơi giải trí và lưu trú qua đêm và cũng là nơi tập trung nhiềuđiểm du lịch và hệ thống lưu trú, vận chuyển…
Sản phẩm của điểm đến du lịch bao gồm: các tài nguyên thiên nhiênhoặc nhân tạo, các điểm tham quan giải trí, dịch vụ lưu trú, các dịch vụ ănuống, mua sắm và các dịch vụ vận chuyển
2.1.3 Sản phẩm du lịch - Dicḥ vu ̣dicḥ vu ̣
* Sản phẩm du lịch
Theo Khoản 5, Điều 3, Luật Du lịch Việt Nam năm 2017: Sản phẩm
du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi
sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụngcác nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùnghay một quốc gia nào đó
Xét theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình
du lịch có thể tổng hợp các thành phần của sản phẩm du lịch theo các nhóm
Trang 25cơ bản sau: Dịch vụ vận chuyển; Dịch vụ lưu trú; Dịch vụ ăn uống; Dịch vụtham quan, giải trí; Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm…
* Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch
- Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật chất Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ
Do vậy, việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn, vìthường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào người kinhdoanh mà phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng sản phẩm du lịch đượcxác định dựa vào sự chênh lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận về chất lượng của du khách
+ Sản phẩm du lịch thường được tạo ra và gắn liền với tài nguyên
du lịch
Trên thực tế, không thể đưa sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch
mà bắt buộc khách du lịch phải đến với nơi có sản phẩm du lịch để thỏamãn nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch
+ Sản phẩm du lịch được sử dụng thường không liên tục
Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra đều đặn, mà cóthể chỉ tập trung vào những thời gian nhất định trong ngày, trong tuần,trong năm… Vì vậy, trên thực tế hoạt động kinh doanh du lịch thườngmang tính mùa vụ nên thường gây khó khăn cho hoạt động tổ chức, từ đóảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các nhà kinh doanh du lịch
* Dicḥ vu ̣du lịch
Sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dướidạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sửdụng hay nói khác hơn du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ với những đặctrưng riêng
Trang 26Dịch vụ du lịch là kết quả có được từ các hoạt động tương tác giữa nhàcung cấp dịch vụ du lịch và khách du lịch để đáp ứng nhu cầu của du khách
và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch Dịch vụ du lịch có cácđặc điểm:
- Tính phi vật chất: Đây là tính chất quan trọng của dịch vụ du lịch.Tính phi vật chất đã làm cho du khách không thể nhìn thấy hay thử nghiệm sảnphẩm từ trước Cho nên đối với du khách thì dịch vụ du lịch là trừu
tượng khi chưa một lần tiêu dùng nó và thực sự khó khăn khi đánh giá dịchvụ
- Tính đồng thời, không di chuyển của sản xuất và tiêu dùng: Đây làmột đặc điểm thể hiện sự khác biệt giữa dịch vụ và hàng hóa Đối với hànghóa (vật chất) thì quá trình sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau Người ta cóthể sản xuất ở một nơi, một thời điểm và buôn bán, tiêu dùng ở một nơi,một thời điểm khác Còn đối với dịch vụ du lịch không thể như vậy vì các
cơ sở du lịch vừa là nơi sản xuất, vừa là nơi cung ứng nên dịch vụ du lịchkhông thể di chuyển được, khách muốn tiêu dùng dịch vụ thì phải đến các
- Tính không chuyển đổi quyền sở hữu dịch vụ: Khi mua hàng hóa,người mua có quyền được sở hữu và quyền sử dụng đối với hàng hóanhưng đối với dịch vụ khi được thực hiện thì không có sự chuyển đổi quyền
sở hữu nào từ người bán sang người mua, trên thực tế người mua không cóquyền sở hữu đối với dịch vụ đã mua
Trang 27- Tính thời vụ của dịch vụ du lịch: Dịch vụ du lịch có đặc trưng rất rõnét ở tính thời vụ Ví dụ các khách sạn ở các khu nghỉ mát thường vắng khách vàomùa đông nhưng lại rất đông khách vào mùa hè Các nhà hàng
trong khách sạn thường đông khách vào trưa hoặc chiều tối… Tính thời vụcủa dịch vụ du lịch dễ dẫn đến tình trạng mất cân đối cung cầu và gây lãngphí cơ sở vật chất
- Tính trọn gói của dịch vụ du lịch: Dịch vụ du lịch thường là dịch vụtrọn gói bao gồm các dịch vụ cơ bản, dịch vụ bổ sung Dịch vụ cơ bản lànhững dịch vụ không thể thiếu được với khách hàng như dịch vụ vậnchuyển, dịch vụ phòng, dịch vụ nhà hàng… Dịch vụ bổ sung là những dịch
vụ phụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu nhu cầu bổ sung Tuy chúng không cótính bắt buộc như dịch vụ cơ bản nhưng phải có trong chuyến hành trìnhcủa du khách Nhiều khi dịch vụ bổ sung lại có tính chất quyết định cho sựlựa chọn của khách và có ảnh hưởng quan trọng đến sự thỏa mãn toàn bộcủa khách hàng đối với dịch vụ trọn gói của doanh nghiệp
- Tính không đồng nhất của dịch vụ du lịch: Do khách hàng rất muốnchăm sóc như là những con người riêng biệt nên dịch vụ du lịch thường bị
cá nhân hóa và không đồng nhất Doanh nghiệp du lịch rất khó đưa ra cáctiêu chuẩn dịch vụ nhằm làm thỏa mãn tất cả khách hàng trong mọi hoàncảnh vì sự thỏa mãn đó phụ thuộc vào sự cảm nhận và trông đợi của từngkhách hàng
2.2 Đặc thù của du lịch thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
2.2.1 Môi trường tự nhiên
Thị xã Hà Tiên nằm về hướng Tây - Bắc của tỉnh Kiên Giang Phía Bắcgiáp Campuchia, phía Đông giáp huyện Giang Thành, phía Nam giáphuyện Kiên Lương, phía Tây giáp huyêṇ đảo PhúQuốc vàvịnh Thái Lan.Thị xã Hà Tiên có7 phường- xã: phường Tô Châu, Đông Hồ, Bình San,
Trang 28Pháo Đài; xã Mỹ Đức, Tiên Hải, Thuận Yên Với đường biên giới trên đấtliền dài 13,7 km, đường bờ biển dài 26km, có cửa khẩu quốc tế Xà Xía tiếpgiáp với Campuchia, cách tỉnh Campốt 60km và Kép 20km Khoảng cách
từ Hà Tiên đến đảo Phú Quốc dài 45km, đến khu công nghiệp Ba Hòn Hòn Chông (huyện Kiên Lương) dài 20km, cách thành phố Rạch Giá vàthành phố Châu Đốc tỉnh An Giang khoảng 90km và cách thành phố HồChí Minh khoảng 340km
-* Khí hậu: Hà Tiên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích
đạo, được chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mưa khô Mùa mưa kéodài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27°C - 28°C
* Địa hình, diện tích: Hà Tiên là một vùng đất đẹp, với địa hình có
đồng bằng, sông, suối, núi đồi, bãi biển, hang động, hải đảo, eo vịnh… tạonên cảnh quan độc đáo, hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế Vớitổng diện tích đất 10,048.83 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 22.34%tương đương 2,245.37 ha, đất lâm nghiệp chiếm 10.10% tương đương1,015.34 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 41.82% tương đương 4,201.95
ha, đất phi nông nghiệp chiếm 23.62% tương đương 2,373.06 ha và đấtchưa sử dụng là 2.12% tương đương với 213.11 ha một địa phương vớitiềm năng kinh tế rất lớn thuận lợi cho phát triển ngành thủy hải sản, dịch
vụ du lịch, nông nghiệp…
Trang 29Biểu đồ 1 Cơ cấu sử dụng đất của Hà Tiên
Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
* Kinh tế-xã hội Hà Tiên: Trong những năm qua, kinh tế- xa ̃hôị thi
̣xa ̃HàTiên phát triển kháổn đinh,̣ tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng nămtrên 18%, GDP bình quân đầu người đạt 65,656 triệu đồng/người/năm Tỷ trọngtrong cơ cấu kinh tế là: thương mại- dịch vụ -
du lịch chiếm 69,05%, công nghiệp xây dựng chiếm 19,20%, nông lâm ngư nghiệp chiếm 11,75% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện còn 1.01%, tỷ lệ
-hộ nghèo còn 5,41% (theo tiêu chí mới) Hộ sử dụng nước sạch đạt 96,36%
và hộ sử dụng điện đạt 98,22% so tổng số hộ Tình hình an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội được bảo đảm vàổn đinḥ
Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
* Dân số, lao động: Qua thống kê dân số Hà Tiên năm 2016 có
49.260 người và có tỷ lệ nam nữ tương đương nhau Theo thống kê dânthành thị là 33.182người và tập trung khu vực nông thôn 16.314 người.Mức độ gia tăng dân số khá đồng đều qua các năm, không có ngoại lệ
Trang 30Bảng 1: Thống kê dân số Hà Tiên
Dân số Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị,
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
Lực lượng lao động khá dồi dào, chiếm 51,18% trên tổng dân số(2016) Tổng dân số sự phân chia khá đồng đều giữa nam và nữ; người dân
tập trung nhiều khu vực thành thị
Bảng 2: Thống kê Lao động Hà Tiên
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
* Giá trị sản xuất, dịch vụ: Giá trị sản xuất dịch vụ tăng dần qua các
năm: năm 2012 tổng giá trị sản xuất dịch vụ của địa phương là
Trang 318.789.416 đồng; năm 2013 là 10.688.163 đồng; năm 2014 là 10.602.535đồng, năm 2015 là 12.827.075 đồng và năm 2016 tổng giá trị sản xuất dịch
vụ của địa phương là 13.816.580 đồng và cơ cấu giá trị chịu tác động từ cácngành dịch vụ trong đó chủ yếu là dịch vụ du lịch
Bảng 3: Giá trị sản xuất dịch vụ
xuất theo
* Tài nguyên du lịch Hà Tiên: Hà Tiên được thiên nhiên ban tặng nhiều
cảnh quan thơ mộng, đã đi vào thơ ca, là một địa chỉ thân thuộc đối với ai yêu lịch
sử - văn hóa, đất nước và con người Nam Bộ Một vùng đất với nhiều danh lamthắng cảnh nổi tiếng đã được du khách trong và ngoài nước biết đến đó là Hà Tiênthập cảnh (Phụ lục 4) Nhà thơ Đông Hồ người con ưu tú của mảnh đất Hà Tiên đa
̃miêu tảnét đep̣ của thiên nhiên HàTiên: "Ở đây kỳ thú thay có như hầu đủ hết ! Cómột ít hang sâu, động hiểm của Lạng Sơn, một ít đảo đá chơi vơi giữa biển của HạLong Có một ít núi đá vôi của Ninh Bình, một ít thạch thất sơn môn của HươngTích Có một ít Tây Hồ, một ít Hương Giang Có một ít chùa chiền của Bắc Ninh,một ít
Trang 32lăng tẩm của Phú Xuân Có một ít Đồ Sơn, Cửa Tùng; một ít Nha Trang,Long Hải"…Tất cảđa ̃taọ nên một Hà Tiên xinh đep,̣ yên bình, có sức thuhút, hấp dâñ du khách gần xa Hàng năm, Hà Tiên đón trên 2 triệu lươṭ dukhách đến tham quan, hành hương chiêm bái các chùa chiền và nghỉdưỡng
Hà Tiên có nhiều tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch, đặcbiệt là loại hình du lịch biển đảo, cũng rất phù hợp cho phát triển các loạihình du lịch thể thao, sinh thái, nghỉ dưỡng… Với những bãi tắm tuyệt đẹp,rạn san hô phong phú và đa dạng, đây là lợi thế để Hà Tiên phát triển cácloại hình du lịch
* Tài nguyên du lịch nhân văn: Thị xã Hà Tiên có 9 di tích được
nhà nước xếp hạng, trong đó có 5 di tích cấp quốc gia: di tích lịch sử nhà tù HàTiên, di tích thắng cảnh Thạch Động, Mũi Nai, Bình San, Đá Dựng; 4 di tích cấptỉnh là: di tích chứng tích chiến tranh chùa Xà Xía, di tích lịch sử văn hóa chùa PhùDung, chùa Tam Bảo, đình thần Thành Hoàng Hà Tiên còn có các lễ hội lớn thuhút đông đảo nhân dân và du khách nội địa đến tham dự như: Lễ giỗ Đức khai trấnMạc Cửu, Lễ hội năm văn hóa du lịch và Tao Đàn Chiêu Anh Các, Lễ giỗ Mạc MiCô
* Nghề thủ công truyền thống và món ăn đặc trưng: nhắc đến nghề
thủ công truyền thống ở Hà Tiên, nên nói đến huyền phách và đồi mồi Đến HàTiên du khách có thể mua vòng cổ, xâu chuỗi,… được làm từ huyền phách; lược,gọng kính, trâm cài tóc làm từ đồi mồi Các món ăn đặc sản tại Hà Tiên là búnkèn, cà xỉu muối, rất hấp dẫn du khách, là các món ăn đặc trưng của thị xã HàTiên
Trang 33* Hạ tầng du lịch
- Mạng lưới giao thông: Hà Tiên có 23.5 km đường quốc lộ, 9.04 km tỉnh
lộ, 26.13 km đường nội ô thị xã và 27.5 km đường giao thông nông
thôn Trong đó, quan trọng nhất là tuyến quốc lộ 80 nối thành phố Rạch Giá
- thị xã Hà Tiên và sang Campuchia Hiện nay, đã có tuyến xe buýt của các
hãng du lịch đi từ Hà Tiên - Campuchia Giao thông đường thủy nội địa
gồm các tuyến: Đông Hồ đi Kiên Lương dài 10km, Đông Hồ đi Phú Mỹ dài
5,5km Giao thông đường biển gồm có tuyến tàu biển Hà Tiên - Phú Quốc
và Hà Tiên đi Tiên Hải
- Hệ thống điện nước: Nguồn cấp điện cho thị xã là trạm Kiên Lương 2
110/22KV công suất 2x25MVA đặt tại Kiên Lương, trạm biến áp Hà Tiên 110/22KV
-25MVA và trạm 110KV tại Hà Tiên cấp điện cho tuyến cáp ngầm đi ra đảo Phú Quốc
Hệ thống cấp thoát nước cho Hà Tiên gồm 03 cụm xử lý nước là Ao Sen, Tam Phu Nhân
và nhà máy nước Hà Tiên với tổng công suất là 9,300/ngày đêm Hà Tiên có kế hoạch
mở rộng nâng cao công suất tối thiểu 20,000/ngày đêm mới đáp ứng đủ nhu cầu của
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
Trang 34Hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ… ở Hà Tiênphát triển rất mạnh Năm 2016, Hà Tiên có 149 cơ sở lưu trú với 1.964phòng nghỉ và hơn 3.337 giường nghỉ trong đó có 25 khách sạn với 856phòng và 1.565 giường nghỉ Ngoài ra còn có các nhà nghỉ tại nhà dân, vớisức chứa trên 4.000 lượt du khách cho mỗi ngày đêm Các nhà nghỉ phùhợp với mọi đối tượng du khách nội địa, phòng nghỉ rộng rãi, thoáng mát,sạch sẽ, đầy đủ tiện nghi, có vật chất kỷ thuật đầy đủ, đáp ứng tốt cáchoạt động du lịch của mọi đối tượng du khách nội địa.
Lực lượng lao động tại Hà Tiên trẻ, năng động và dồi dào Đặc biệt
là lao động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng vàdịch vụ
Bảng 5: Thống kê Lao động kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà
Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
Nhìn chung Hà Tiên có tiềm năng phát triển du lịch, có cơ sở hạ tầngkhá hoàn chỉnh Với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, gắn với những câutruyện thần thoại, nhiều lễ hội truyền thống có từ lâu đời, minh họa đượcthế mạnh của du lịch Hà Tiên
Trang 352.2.3 Chính sách du lịch Hà Tiên
- Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Kiên Giang đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030
- Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 27/02/2013 của Tỉnh uỷ Kiên Giang
về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020
- Kế hoạch số 43-KH/UBND ngày 24/04/2013 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Kiên Giang về thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Tỉnh uỷ về đẩy mạnhphát triển du lịch đến năm 2020
- Nghị quyết Đảng bộ Thị xã Hà Tiên lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020
- Kế hoạch số 68-KH/TU ngày 17/06/2013 của Thị uỷ Hà Tiên về
thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020
- Kế hoạch số 63/KH-UBND, ngày 24/12/2013 của Ủy ban nhân dânthị xã Hà Tiên thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 27/02/2013 của Tỉnh uỷKiên Giang về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020
2.2.4.Tình hình du lịch Hà Tiên giai đoạn 2012-2016
Hà Tiên là địa điểm du lịch đẹp, lý tưởng, được nhiều người biết đến,phần lớn khách du lịch đến Hà Tiên là du khách nội địa, chủ yếu là khách
du lịch đến từ các tỉnh miền Tây Trong vài năm trở lại đây các công ty dulịch mở nhiều chuyến du lịch như: Châu Đốc-Hà Tiên, Hà Tiên-Campuchia, Hà Tiên-Phú Quốc nên thị trường du lịch đón thêm nhiều lượtkhách, đặc biệt là khách du lịch đến từ Thành phố Hồ Chí Minh Mùa dulịch ở Hà Tiên bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8 hàng năm
Trang 36Bảng 6: Thống kê du khách đến Hà Tiên
- Số lượng Lượt 2.036.505 2.061.995 2.000.081 2.197.990 2.336.014 khách du lịch người
+ Khách trong “ 1.710.665 1.732.076 1.625.217 1.846.312 2.025.760 nước
+ Khách quốc tế “ 325.840 329.919 374.864 351.678 310.254
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
Bảng 7: Thống kê thời gian lưu trú của du khách đến Hà Tiên
- Ngày khách lưu trú Ngày 3.193.241 3.233.210 3.453.163 3.595912 3.613.520
+ Khách trong nước “ 2.737.065 2.771.323 2.928.353 3138.730 3.241.216
+ Khách quốc tế “ 456.176 461.887 524.810 457.182 372.304
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang (2016)
Du khách đến tham quan Hà Tiên tăng dần qua các năm Trong năm
2012, số lượng khách du lịch đến Hà Tiên là 2.036.505 lượt, trong đó có325.840 lượt khách quốc tế và 1.710.665 lượt khách nội địa, đến năm 2016,
có 2.336.014 lượt du khách đến Hà Tiên, trong đó có 310.254 lượt kháchquốc tế và 2.025.760 lượt khách nội địa Qua đó thể hiện du lịch Hà Tiên cósức thu hút lượng du khách nội địa, du khách quốc tế đến chưa nhiều Tuy
Hà Tiên có tiềm năng du lịch rất lớn, cơ sở hạ tầng khá tốt, nhưng Hà Tiênchưa thực hiện tốt chiến lược phát triển du lịch để thu hút du khách, thực tếnhận thấy định hướng và mức độ đầu tư còn dàn trải, chưa tập trung Hiệntại Hà Tiên mới là điểm dừng chân trong hành trình để du khách trungchuyển đến du lịch Phú Quốc
Hàng năm, hoạt động du lịch ở Hà Tiên thu lợi doanh thu khá cao
Năm năm 2013 doanh thu cơ sở lưu trú là 371.159 triệu đồng; năm 2014 là
441.017 triệu đồng, năm 2015 là 663.726 triệu đồng và năm 2016 là
860.856 triệu đồng Hà Tiên đang phấn đấu xây dựng, đổi mới, dần hoàn
Trang 37thiện trong hoạt động du lịch, nhằm phát huy có hiệu quả tiềm năng du lịchđịa phương, đáp ứng tốt nhu cầu của du khách.
2.3 Các lý thuyết về hành chọn người tiêu dùng
2.3.1 Lý thuyết về xu hướng tiêu dùng
Theo Fishbein và Ajzen (1975) cho rằng: “Xu hướng tiêu dùng nghĩa
là sự nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thươnghiệu nào đó, và nó đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành
vi tiêu dùng” (2) Ở đây có một sự tương ứng giữa thuật ngữ “xu hướng tiêudùng” và “xu hướng lựa chọn”, vì cả 2 đều hướng đến hành động chọn, sửdụng một sản phẩm dịch vụ
2.3.2 Các mô hình lý thuyết liên quan 2.3.2.1 Thuyết hành động hợp lý – TRA
Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng
là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng Theo TRA, ý định hành vi
là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng Ý định hành vi bị ảnhhưởng bởi hai yếu tố: thái độ và chuẩn chủ quan
2 Fishbein A và Ajzen, I., 1975 Belief, attitude, antention and behavior: A introduction to theory and research Reading, MAL Addion – Wesley.
Trang 38Hình 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý
Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975
Thuyết hành động hợp lý thể hiện sự bao hàm và sự sắp đặt phối hợpcác thành phần của thái độ trong một cấu trúc mà được thiết kế để dự đoán
và giải thích tốt hơn cho hành vi người tiêu dùng trong xã hội dựa trên 2khái niệm cơ bản là (1) thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiệnhành vi và (2) các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng trong đó
“Chuẩn mực chủ quan” có thể được đánh giá thông qua 2 yếu tố cơ bản:
“Mức độ ảnh hưởng từ thái độ của những người có liên quan đối với việcmua sản phẩm, thương hiệu của người tiêu dùng và động cơ của người tiêudùng làm theo mong muốn của những người liên quan” Thái độ của nhữngngười liên quan càng mạnh và mối quan hệ với những người liên quan ấycàng gần gũi thì xu hướng mua của người tiêu dùng càng bị ảnh hưởngnhiều
Một hạn chế lớn nhất của thuyết TRA là lý thuyết xuất phát từ giảđịnh rằng hành vi là dưới sự kiểm soát của ý chí Lý thuyết này chỉ áp dụngcho những hành vi có ý thức từ trước Những quyết định bất hợp lý, hành
Trang 39động theo thói quen hoặc bất kì hành vi nào không được xem xét một cách
có ý thức thì không thể dùng lý thuyết này để giải thích
2.3.2.2 Lý thuyết hành vi dự định-TPB
Lý thuyết hành vi dự định là một trong những lý thuyết có tầm ảnhhưởng rộng được sử dụng trong các nghiên cứu hành vi của con người.Thuyết này được Ajzen phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý Nhân tốthứ 3 mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tốkiểm soát hành vi
Hình 2 Thuyết hành vi dự định
Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1991
Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành vừa để kiểm định vừa để áp dụngTPB một cách rộng rãi vào nhiều loại hành vi Godin và Kok (1996) khixem xét các nghiên cứu áp dụng TPB trong lĩnh vực liên quan đến sức khỏe
đã báo cáo rằng thái độ (A), quy chuẩn chủ quan (SN), kiểm soát hành vinhận thức (PBC) và dự định hành động (I) giải thích 34% biến đổi hànhđộng (B)
Mô hình TPB của Ajzen phiên bản thứ hai có thay đổi đôi chút so vớiphiên bản 1991 do sự thêm vào khái niệm kiểm soát hành vi thực tế Môhình hành vi hướng tới mục tiêu (Model of Goal Directed Behavior -MGD) cũng là sự mở rộng của mô hình TPB
Trang 402.4 Lược khảo các nghiên cứu trước
2.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước
* Nghiên cứu của Lee (2009)
Về “Hình ảnh điểm đến vànhững dịch vu ̣tác động đến hành vi dulịch của du khách trong tương lai” Nghiên cứu được thực hiện tại làng sinhthái Taomi Đài Loan Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đánh giá ảnhhưởng của (1) hình ảnh điểm đến và (2) dịch vụ được cung cấp đến sự hàilòng của du khách Từ đó đề ra quan hệ giữa sự hài lòng của du khách vớilòng trung thành của họ đối với điểm đến du lịch
Kết quả cho thấy cả hai nhân tố đều có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hàilòng của du khách Trong đó, ảnh hưởng lớn hơn thuộc về nhân tố hình ảnhđiểm đến Nghiên cứu đã tiếp tục khẳng định mối quan hệ giữa hình ảnhđiểm đến, dịch vụ cung cấp tới sự hài lòng và lòng trung thành của dukhách, cũng như quan hệ giữa sự hài lòng tới lòng trung thành
Tuy nhiên, nghiên cứu mới tập trung vào những khía cạnh của hìnhảnh điểm đến và các dịch vụ cung cấp mà không xem xét đến những khíacạnh khác như giá trị tâm lý xã hội, giá trị nhận thức, cơ sở hạ tầng,… cũng
có thể có ảnh hưởng tới sự hài lòng của du khách
* Nghiên cứu của Som, Marzuki và cộng tác (2012)
Về “Các nhân tố tác động tới định hướng hành vi quay lại điểm đếncủa khách du lịch: Nghiên cứu tại Sabah, Malaysia”, nghiên cứu được thựchiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc quay lại điểm đến của
du khách tại Sabah Đối tượng của nghiên cứu này là khách du lịch quốc tế.Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mức độ quan trọng khi phân tích nhân tố chothuộc tính điểm đến được xác định theo thứ tự sau: (1) “Hình ảnh điểmđến”; (2) “Môi trường hiện đại”; (3) “Tự nhiên và thời tiết” và nhân tố