Phạm vi nghiên cứu Về nội dung nghiên cứu, luận văn nghiên cứu tác động của tín dụng chính thứcđến thu nhập của hộ gia đình thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chênhlệch thu nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN QUỐC XINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN
AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN QUỐC XINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN
AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN VĂN SĨ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn “Đánh giá tác động của tín dụng chính thức đến
thu nhập hộ gia đình tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang” là được nghiên cứu bởi
riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Sĩ Dữ liệu được thuthập một cách khách quan, các tài liệu trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng,trung thực Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Quốc Xinh
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DAH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 4
2.1.1 Hộ và nông hộ 4
2.1.2 Tín dụng 4
2.1.3 Thu nhập của hộ nông dân 5
2.1.4 Kinh tế nông hộ 6
2.2 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 7
2.2.1 Lý thuyết về tài chính cho khu vực nông thôn 7
2.2.2 Lý thuyết về thị trường tín dụng nông thôn 8
2.3 QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH 9
2.4 VAI TRÕ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN 10
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12
2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước 12
2.5.2 Nghiên cứu trong nước 13
Trang 5CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 KHUNG PHÂN TÍCH 16
3.2 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU 17
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 17
3.2.2 Giả thiết nghiên cứu 19
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 21
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu 21
3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN AN BIÊN 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24
4.1.2 Tình hình tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình trên địa bàn huyện An Biên 26 4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 28
4.2.1 Đặc điểm chủ hộ gia đình 28
4.2.2 Đặc điểm hộ gia đình 30
4.2.3 Cú sốc 31
4.2.4 Đặc điểm tín dụng 32
4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY 34
4.3.1 Kiểm tra đa cộng tuyến của các biến trong mô hình 34
4.3.2 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 39
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 40
5.1 KẾT LUẬN 40
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 41
5.2.1 Về phía Nhà nước 41
5.2.2 Về phía các tổ chức tín dụng 41
5.2.3 Về phía chính quyền địa phương 42
5.2.4 Về phía hộ gia đình 42
5.2.5 Mốt số hàm ý chính sách khác 43
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC SỐ LIỆU
DANH MỤC VIẾ T TẮT
Trang 6Ngân hàng thương mại
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tổ chức tín dụngTín dụng
Trung học cơ sởTrung học phổ thông
Tổ hợp tácThủ tướng Chính phủ
Trang 7Bảng 3.1 Các biến trong mô hình 18
Bảng 4.8: Thay đổi thu nhập theo tiếp cận tín dụng 33
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập 34
Bảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy ảnh hưởng đến thu nhập 35
Trang 8Sơ đồ 3.1: Khung phân tích 16
Trang 9Thu nhập của hộ gia đình chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong đó tín dụng
là một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chênh lệch thunhập của hộ gia đình Tiếp cận được nguồn vốn giúp hộ gia đình tăng thêm nguồn lực
để đầu tư cho sản xuất, cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống, góp phần phát triển kinh
tế địa phương Các hộ gia đình ngày càng biết phát huy những nguồn lực sẵn có củamình để phát triển sản xuất, cải thiện kinh tế gia đình Tuy các nguồn lực của các hộgia đình là khác nhau, nhưng tất cả đều có chung một mục đích là phát triển kinh tế giađình, nâng cao thu nhập Vì các nguồn lực của hộ gia đình là khác nhau nên việc cấpvốn tín dụng là khác nhau và lượng vốn vay được cũng khác nhau
Bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tác giả chọn mẫu khảo sát gồm 180 hộgia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện An Biên Hai nhóm hộ được chọn ra gồm
117 hộ có tham gia vay vốn chính thức và 63 hộ không vay vốn chính thức Tiến hànhthống kê mô tả các đặc trưng của chủ hộ, của hộ gia đình để có cái nhìn khái quát vềmẫu nghiên cứu Thực hiện kiểm định Ttest trong STATA để kiểm định sự tương đồnggiữa hai nhóm Kết quả kiểm định cho thấy, hầu hết các đặc điểm đều có sự tươngđồng, tuy nhiên có 3 đặc điểm chưa có thể khẳng định có sự tương đồng hay khônggồm dân tộc, học vấn, tỷ lệ phụ thuộc
Phân tích hồi quy bội bằng phương pháp OLS xác định các nhân tố ảnh hưởngđến chênh lệch thu nhập Kết quả hồi quy cho thấy, có 9 biến độc lập ảnh hưởng đến
sự chênh lệch thu nhập trung bình của hộ gia đình bao gồm giới tính chủ hộ, dân tộcchủ hộ, tuổi chủ hộ, học vấn chủ hộ, qui mô hộ gia đình, tỷ lệ phụ thuộc, diện tích sảnxuất, cú sốc kinh tế và tín dụng, trong đó biến tín dụng có ảnh hưởng mạnh nhất đến sựchênh lệnh thu nhập bình quân của hộ gia đình Chưa có thể khẳng định có hay không
sự ảnh hưởng của biến cú số tự nhiên đến biến phụ thuộc
Trên sơ sở kết quả của nghiên cứu, tác giả đề tài đã đề xuất đối với Nhà nước,đối với tổ chức tín dụng, đối với chính quyền địa phương và về phía hộ gia đình nhữngchính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ gia đình, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ giađình trên địa bàn huyện An Biên
Trang 10CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Trong phát triển nông nghiệp, vấn đề vốn đầu tư luôn là một trong những yếu tốnguồn lực có vai trò hết sức quan trọng, có tính chất quyết định Người nông dân luôncần vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiệnsống cho hộ gia đình của mình Tuy nhiên, trên thực tế, khả năng duy trì các nguồnvốn cho sản xuất đối với họ là rất khó khăn và nhiều hạn chế Nguyên nhân thườnggặp là họ sử dụng nguồn vốn đầu tư trang thiết bị chưa hợp lý, chưa tham gia nhiều cáclớp tập huấn về sử dụng vốn vay, hay do trình độ của chủ hộ còn hạn chế
An Biên là một huyện nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang, có diện tích tự nhiêntrên 40.000 ha, là huyện có vị trí địa lý thuận lợi và có tiềm năng lớn về nông nghiệp
Số người tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm trên 80% tổng dân số của huyện Thựctiễn cho thấy, nhu cầu về vốn để sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân của huyệnngày càng lớn, việc tiếp cận được các nguồn vốn đã khó, nhưng việc sử dụng làm saocho có hiệu quả lại là điều càng khó hơn
Nghiên cứu vai trò của nguồn vốn cho hộ gia đình, xác định tầm quan trọng vàhiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ gia đình có ý nghĩa vô cùng quan trọng và thực
sự cần thiết đối với huyện An Biên hiện nay Xác định vai trò của hộ gia đình trongviệc đầu tư, sử dụng vốn vay tín dụng, tìm ra những giải pháp phù hợp, thực thi để gópphần cải thiện điều kiện làm việc của họ, giúp cho việc sử dụng thời gian lao động vàvốn đầu tư có hiệu quả hơn, nhằm tăng thu nhập, ổn định cuộc sống, tạo môi trườngthuận lợi phát triển kinh tế địa phương Từ thực tế đó, tác giả quyết định chọn đề tài:
“Đánh giá tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của hộ gia đình tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang” nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ.
Trang 111.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là đánh giá tác động của tín dụng chính thức đếnthu nhập của hộ gia đình, thông qua đó, gợi ý một số chính sách nhằm cải thiện chínhsách tín dụng chính thức, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ gia đình tại huyện AnBiên, tỉnh Kiên Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện các mục tiêu chung, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:Thứ nhất, đánh giá thực trạng tác động của tín dụng chính thức đến thu nhậpcủa hộ gia đình tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
Thứ hai, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình tại huyện
An Biên, tỉnh Kiên Giang
Trên cơ sở đó, đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng chínhthức, mở rộng đầu tư sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập của hộ gia đình tại huyện
An Biên, tỉnh Kiên Giang
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nguồn vốn chính thức có làm cải thiện thu nhập hộ gia đình trên địa bàn huyện
An Biên, tỉnh Kiên Giang hay không?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn huyện
An Biên, tỉnh Kiên Giang?
Các chính sách nào góp phần nâng cao thu nhập của hộ gia đình tại huyện AnBiên, tỉnh Kiên Giang?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của tín dụng chính thức đến thunhập của hộ gia đình trên địa bàn huyện An Biên
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu, luận văn nghiên cứu tác động của tín dụng chính thứcđến thu nhập của hộ gia đình thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chênhlệch thu nhập của hộ gia đình, trong đó nhân tố tín dụng được xem là nhân tố quantrọng nhất
Về không gian nghiên cứu của luận văn được thực hiện trên các hộ gia đình
Trang 12đang sinh sống trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
Về thời gian nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáocủa UBND huyện An Biên, Ngân hàng CSXH, Ngân hàng NN&PTNT trong giai đoạn
2012 – 2016 Số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp hộ gia đìnhtrên địa bàn huyện An Biên trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng12/2016
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu Trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiêncứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn
Chương 2 Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày các khái niệm về hộ, nông hộ,tín dụng, thu nhập, kinh tế nông hộ; các lý thuyết có liên quan, quan hệ giữa tín dụngchính thức và thu nhập của hộ gia đình; vai trò của tín dụng chính thức đối với gia tăngthu nhập; các nghiên cứu liên quan và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương này trìnhbày khung phân tích, nguồn dữ liệu, chọn mẫu nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiêncứu và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày tổng quan về tiếp cận tíndụng chính thức của hộ gia đình tại huyện An Biên, kiểm định sự khác biệt giữa hainhóm tham gia và đối chứng, đánh giá tác động tín dụng chính thức đến thu nhập của
hộ gia đình tại huyện An Biên
Chương 5 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này trình bày những kết quả
mà đề tài đạt được, các hàm ý chính sách nhằm giúp hộ gia đình tại huyện An Biên sửdụng tốt nguồn vốn tín dụng, nâng cao thu nhập, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đềtài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 13Nông hộ được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủyếu lao động gia đình và sản xuất Luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về
cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh.Nông hộ cũng có thể được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sửdụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạtđộng nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phinông nghiệp ở nông thôn (Trần Văn Hiền, 2014)
Nông hộ là các hộ nông dân thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sửdụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh
tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thịtrường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao (Theo Ellis, 1988)
2.1.2 Tín dụng
Tín dụng (credit) có nguồn gốc từ tiếng La Tinh – Creditum – tức là sự tintưởng, tín nhiệm hoặc là sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đó, hoặc sự vay mượn tin tưởnghoặc tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặctiền tệ trong một thời gian (Lê Văn Tề, 2007)
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủthể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang bên kia sử dụng trong một
Trang 14thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết trả với một lượng giá trị lớnhơn theo thời hạn đã thỏa thuận.
Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đivay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó.Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với người cho vay; khoản vay
sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được người cho vay chỉ định; Giá trị chovay thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền, vật chất (tín dụng thương mại, tài sản (tíndụng thuê mua); tín dụng là sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảolãnh, thường được coi là tín dụng bằng chữ ký
Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủthể này sang chủ thể khác, không làm thay đổi quyền sở hữu chúng Tín dụng bao giờcũng có thời hạn và phải được hoàn trả Giá trị tín dụng không những được bảo tồn màcòn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng (Nguyễn Đăng Dờn, 2009)
2.1.3 Thu nhập của hộ nông dân
Thu nhập là việc nhận được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt động nào đóhay là các khoản thu nhập được trong một khoảng thời gian nhất định thường tính theotháng, năm Thu nhập là phần nông hộ thu được sau quá trình sản xuất, bao gồm nhiềunguồn thu khác nhau Thu nhập của hộ nông dân cũng được hiểu là phần giá trị sảnxuất tăng thêm mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, chotích lũy và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả củacác hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện (Trần Văn Hiền, 2014)
Thu nhập của hộ nông dân có thể chia thành 3 loại gồm thu nhập nông nghiệp,thu nhập phi nông nghiệp, thu nhập khác
Thu nhập nông nghiệp: Thu nhập nông nghiệp bao gồm thu nhập từ các hoạt
động sản xuất trong nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Thu nhập phi nông nghiệp: Thu nhập phi nông nghiệp là thu nhập được tạo ra
từ các hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngànhnghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí….Ngoài ra, thu nhập phinông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thugom
Thu nhập khác: Là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê, làm
công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội hoặc các nguồn thu bất thường khác
Trang 15Thu nhập của hộ nông dân đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đờisống, nâng cao dân trí, quyết định đến quy mô sản xuất của nông hộ Nó là nguồn lực
để chi tiêu cho mọi nhu cầu cần thiết trong đời sống hàng ngày của mỗi nông hộ, mỗingười như lương thực thực phẩm, y tế, giáo dục Mỗi thành viên sẽ có điều kiện tiếpcận tới các dịch vụ giáo dục, các dịch vụ thông tin truyền thông Với những hộ nôngdân có thu cập cao, các hộ sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn các loại hình sản xuất nôngnghiệp, cũng như qui mô sản xuất của họ Ngoài ra, thu nhập là thước đo mức sống,khả năng sẵn sàng tiêu dùng của mỗi hộ nông dân đối với kinh tế thị trường
2.1.4 Kinh tế nông hộ
Theo Ellis (1988) thì kinh tế nông hộ khác với những người làm kinh tế kháctrong nền kinh tế thị trường ở 3 yếu tố: đất đai, lao động và vốn: Kinh tế nông hộ làmột hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền kinh tế xã hội Các nguồn lực đất đai, tưliệu sản xuất, vốn, lao động được góp chung, chung một ngân sách, ở chung một máinhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống đều do chủ hộđưa ra
Nền kinh tế nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất đặc thù nhờ cácđặc điểm: Khả năng của nông dân thoả mãn nhu cầu của tái sản xuất đơn giản nhờ sựkiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng đất Nhờ giá trị xã hội của nông dân hướngvào quan hệ qua lại hơn là vào việc đạt lợi nhuận cao nhất Nhờ việc chuyển giaoruộng đất từ thế hệ này sang thế hệ khác chống lại sự tập trung ruộng đất vào tay một
số ít nông dân Khả năng của nông dân thắng được áp lực của thị trường bằng cáchtăng thời gian lao động vào sản xuất (khả năng tự bóc lột sức lao động) Đặc trưng củanông nghiệp không thu hút việc đầu tư vốn do có tính rủi ro cao và hiệu quả đầu tưthấp Khả năng của nông dân kết hợp được hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
để sử dụng hết lao động và tăng thu nhập Tuy vậy, ở tất cả các xã hội nền kinh tế nôngdân phải tìm cách để tồn tại trong các điều kiện rất khó khăn do áp lực của các chế độhiện hành gây ra Việc huy động thặng dư của nông nghiệp để thực hiện các lợi ích củatoàn xã hội thông qua địa tô, thuế và sự lệch lạc về giá cả Các tiến bộ kỹ thuật làmgiảm giá trị của lao động nông nghiệp thông qua việc làm giảm giá thành và giá cả củasản phẩm nông nghiệp Vì vậy, nông dân chỉ còn có khả năng tái sản xuất đơn giản nếukhông có sự hỗ trợ từ bên ngoài Mục tiêu sản xuất của hộ quyết định sự lựa chọn
Trang 16sản phẩm kinh doanh, quyết định mức độ đầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao động
và sản phẩm của thị trường (Trần Văn Hiền, 2014)
Như vậy, sản xuất của hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuấthàng hoá ở các mức độ khác nhau Trong quá trình tiến hóa ấy hộ nông dân thay đổimục tiêu và cách thức kinh doanh cũng như phản ứng với thị trường
Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp có mục tiêu tối đa hoá lợi ích Lợi ích ở đây làsản phẩm cần để tiêu dùng trong gia đình Người nông dân phải lao động để sản xuấtlượng sản phẩm cho đến lúc không đủ sức để sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thờigian không lao động) cũng được coi như một lợi ích Nhân tố ảnh hưởng nhất đến nhucầu và khả năng lao động của hộ là cấu trúc dân số của gia đình (Tỷ lệ giữa tay làm vàmiệng ăn)
Tiến lên một bước nữa, hộ nông dân bắt đầu phản ứng với thị trường, tuy vậymục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp Đây là kiểu hộ nông dân “nửa tự cấp” có tiếp xúc vớithị trường sản phẩm, thị trường lao động, thị trường vật tư Hộ nông dân thuộc kiểunày vẫn chưa phải một xí nghiệp kiểu tư bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thịtrường Các yếu tố tự cấp vẫn còn lại rất nhiều và vẫn quyết định cách sản xuất của hộ
Vì vậy, trong điều kiện này nông dân có phản ứng với giá cả, với thị trường chưanhiều Tuy vậy, thị trường ở nông thôn là những thị trường chưa hoàn chỉnh, đó đâyvẫn có những giới hạn nhất định
Cuối cùng đến kiểu hộ nông dân sản xuất hàng hoá là chủ yếu: Người nông dânvới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của gia đình Kiểu nôngdân này phản ứng với thị trường vốn, thị trường ruộng đất, thị trường vật tư, lao động
và thị trường sản phẩm Tuy vậy, giả thiết rằng Người nông dân là người sản xuất cóhiệu quả không được chứng minh trong nhiều công trình nghiên cứu Điều này, có thểgiải thích do hộ nông dân thiếu trình độ kỹ thuật và quản lý, do thiếu thông tin thịtrường, do thị trường không hoàn chỉnh Đây là một vấn đề đang còn tranh luận Vấn
đề ở đây phụ thuộc vào trình độ sản xuất hàng hoá, trình độ kinh doanh của nông dân
2.2 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
2.2.1 Lý thuyết về tài chính cho khu vực nông thôn
Tài chính cho khu vực nông thôn thông qua xây dựng hệ thống tín dụng nôngnghiệp chính thức được hầu hết các nước đang phát triển áp dụng với quan niệm làtăng trưởng và phát triển nông nghiệp bị hạn chế do thiếu hụt tài trợ ngằn hạn và dài
Trang 17hạn Vấn đề này càng được quan tâm hơn nhằm đền bù cho khu vực nông nghiệp khi
mà các chính sách vĩ mô của các nước đều có xu hướng thiên lệch, hướng vào việckhuyến khích công nghiệp hóa có lợi cho khu vực đô thị (định giá cao nội tệ, kiểm soátgiá sản phẩm nông nghiệp, bảo hộ quá mức các đầu vào cho sản xuất nông nghiệp) Từ
đó, các nước đang phát triển rất chú trọng đến phát triển thị trường tài chính cho khuvực nông thôn, nhắm tới hỗ trợ tín dụng phù hợp với nông hộ quy mô nhỏ và cácdoanh nghiệp nông thôn (Trần Tiến Khai, 2014)
2.2.2 Lý thuyết về thị trường tín dụng nông thôn
Thị trường vốn ở nông thôn các nước đang phát triển, cung tín dụng, đặc biệttín dụng chính thức thường nhỏ hơn nhu cầu, nên những người cho vay phải phân phốitín dụng có giới hạn giữa những người xin vay Thị trường tín dụng nông thôn ViệtNam là thị trường manh múng và có sự can thiệp sâu của nhà nước Ngoài ra, đây làthị trường bao gồm tín dụng chính thức và phi chính thức cùng tồn tại (Phan ĐìnhKhôi, 2012)
Tín dụng nông thôn được phục vụ cho nhu cầu chuyển đổi nông thôn, điển hình
là hỗ trợ lãi suất cho người dân vay vốn đầu tư, phát triển giao thông nông thôn Tíndụng nông thôn còn được sử dụng để thay đổi công nghệ và kỹ thuật trong sản xuấtnông nghiệp, để phục vụ cho các hoạt động phi nông trại, các dịch vụ tiết kiệm, bảohiểm chống lại rủi ro và các dịch vụ chuyển tiền gửi an toàn và tin cậy
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng được cung ứng chủ yếu bởi các tổchức tín dụng được thành lập và hoạt động theo luật pháp (NHTM, NH CSXH, Ngânhàng phát triển, Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính) Trong các chính sáchphát triển nông nghiệp nông thôn ở các nước đang phát triển, chính sách tín dụngkhông những là mối quan tâm lớn của các nhà hoạch định chính sách mà còn là vấn đềthu hút sự chú ý rộng rãi của nhiều nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn Từ thực tiễnsinh động về chính sách tín dụng ở các nước đang phát triển các lý thuyết về tín dụngnông nghiệp nông thôn đã hình thành và phát triển Vấn đề trung tâm của các nghiêncứu về tín dụng nông nghiệp nông thôn là cung – cầu tín dụng và sự tiếp cận tín dụngchính thức của nông hộ
Khu vực tín dụng phi chính thức truyền thống bao gồm người thân, bạn bè vàhàng xóm, tín dụng xoay vòng “hụi”, và người cho vay Một hình thức tín dụng phichính thức được hình thành gần đây trong đó tín dụng được cấp bởi thương nhân địa
Trang 18phương hoặc các nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp Hình thức tín dụngnày dần trở thành một bộ phận quan trọng của tín dụng không chính thức (Phan ĐìnhKhôi, 2012).
Bên cạnh tín dụng chính thức và không chính thức, tín dụng bán chính thứccũng được hình thành và phát triển thông qua các chương trình tín dụng vi mô, đượccấp vốn bởi các chương trình hỗ trợ từ các quỹ quốc tế và các tổ chức phi chính phủ.Loại hình tín dụng này cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô cho những hộ bị loại khỏikhu vực tín dụng chính thức
Ở Việt Nam hiện nay, NH NN&PTNT Việt Nam là nguồn cung tín dụng chủyếu cho hộ gia đình nông thôn; NH CSXH cung cấp tín dụng cho người nghèo, dân tộc
ít người, gia đình chính sách xã hội với mục tiêu phi lợi nhuận
2.3 QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Tín dụng nông thôn cần thiết cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là đối với hộ giađình nông thôn Nó không chỉ giải quyết những thất bại về thị trường vốn cho khu vựcnông thôn, mà còn là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,tăng thu nhập và chuyển đổi sản xuất, áp dụng kỹ thuật mới trong nông nghiệp TheoMorduch & Haley (2001) tín dụng nông thôn là công cụ phát triển hiệu quả trong chínhsách giảm nghèo và cải thiện đời sống hộ gia đình Tác giả Đinh Phi Hổ và Hoàng ThịThu Huyền (2010) cũng chỉ ra rằng các chương trình tín dụng ưu đãi từ những năm 1990cho nông nghiệp và nông thôn ra đời và phát triển mạnh mẽ Cùng thời điểm này, thịtrường tín dụng cũng ghi nhận sự xuất hiện của các tổ chức phi chính phủ (NGOs) thamgia cung cấp vốn dưới hình thức tín dụng vi mô cho khu vực nông thôn Cho đến nay thịtrường tín dụng nông thôn đã có bước phát triển mạnh mẽ với sự tham gia đa dạng của cácđịnh chế tài chính Ở Việt Nam, tín dụng chính thức được cung cấp chủ yếu thông qua haingân hàng thuộc sở hữu nhà nước là: NH CSXH và NH NN&PTNT, tỉ trọng cho vay củahai ngân hàng này chiếm đến 2/3 các khoản vay của hộ gia đình nông thôn Việt Nam.Ngoài ra, thời gian gần đây còn ghi nhận sự tham gia của các ngân hàng cổ phần nhànước, các ngân hàng tư nhân, quỹ tín dụng nhân dân nhưng hầu hết các tổ chức tín dụngnày chiếm tỷ lệ không đáng kể trong cấu trúc vốn thị trường tín dụng ở nông thôn Tíndụng chính thức có vai trò quan trọng
Trang 19trong thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hầu hết các khoản vay chính thức được sử dụngchủ yếu cho mục đích sản xuất nông nghiệp (Barslund &Tarp, 2008).
Theo Atieno (1997), tín dụng nông thôn là một yếu tố quan trọng trong việcthúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và chuyển đổi sản xuất, áp dụng kỹ thuậtmới trong nông nghiệp Diagne & cộng sự (2000) giải thích rõ hơn, tác động của tíndụng đối với thu nhập hộ gia đình nông nghiệp qua hai kênh:
Thứ nhất, tín dụng làm giảm bớt những hạn chế vốn vào các hộ gia đình nôngnghiệp Tiếp cận vật tư nông nghiệp là một yếu tố quan trọng bảo đảm cho năng suất
và thu nhập vụ mùa của nông hộ Trong khi chi tiêu vật tư nông nghiệp phát sinh từquá trình đầu của sản xuất nông nghiệp (giai đoạn đầu và giai đoạn sinh trưởng củacây) thì lợi nhuận chỉ đạt được sau khi thu hoạch vài tháng sau đó Vì vậy, để tài trợcho việc mua nguyên liệu đầu vào, các hộ gia đình nông dân phải sử dụng tiền tiếtkiệm hoặc vay tín dụng Do đó, tiếp cận tín dụng có thể làm tăng đáng kể khả năng củacác nông hộ nghèo (thiếu nguồn tiết kiệm) để mua vật tư nông nghiệp cần thiết
Thứ hai, tiếp cận tín dụng cũng làm giảm chi phí cơ hội của các tài sản vốn sovới lao động gia đình, do đó khuyến khích áp dụng công nghệ mới tiết kiệm sức laođộng và nâng cao năng suất lao động, một yếu tố quan trọng cho sự phát triển nôngnghiệp ở các quốc gia phát triển
2.4 VAI TRÕ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
Xét dưới hình thức chủ yếu của tín dụng là loại hình cho vay thì tín dụng ngânhàng có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp và kinh tế hộ nôngthôn Theo Nguyễn Bích Đào (2008), tín dụng ngân hàng có những vai trò sau:
Một là, tín dụng góp phần hình thành và phát triển thị trường tài chính nông thôn.Hoạt động tín dụng là “cầu nối” trung gian giữa những người cần vốn và những ngườicung ứng vốn, để phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Xét trong phạm
vi cả nước thì có những vùng, khu vực này cần vốn nhưng khu vực khác, vùng khác lại cónguồn vốn dư thừa chưa từng dùng đến Vì thế tín dụng ngân hàng còn là công cụ điềuhòa nguồn vốn giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn Thị trường tài chính
ở nông thôn là nơi giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế nông thôn Với hệ thống cơ sở rộng khắp xuống từng huyện, xã, hoạt động tíndụng đã đẩy nhanh sự hình thành và phát triển thị trường tài chính nông thôn
Trang 20Hai là, tín dụng ngân hàng góp phần tận dụng mọi tiềm năng to lớn ở nôngthôn Tiềm năng phát triển nông thôn của nước ta rất lớn, đây là khu vực tập trung đại
đa số tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai cũng như nguồn lực lao động dồi dàocủa đất nước Nếu được đầu tư vốn một cách có hiệu quả, người dân nơi đây sẽ có điềukiện khai thác tiềm năng tại chỗ, giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả sử dụngđất, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, ngày càng mở rộng và phát triển thịtrường nông thôn
Ba là, tín dụng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho ngườinông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngânhàng tham gia vào quá trình sản xuất thông qua hình thức đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng cho nông nghiệp và nông thôn như: đường sá, cầu cống, công trình thủy lợi, mạnglưới điện, thông tin, nước sạch, bệnh viện, trường học, chợ…Đây là những cơ sở hạtầng phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình sản xuất, góp phần nâng cao đờisống của người dân vùng quê và giảm sự chênh lệch mức sống giữa thành thị và nôngthôn
Bốn là, tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghềmới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn Thông quahoạt động đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ sản xuất, một lượng lớn lao động dưthừa ở nông thôn đã được giải quyết việc làm Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càngphát triển, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, sẽ có những doanh nghiệp, hộ giađình và cá nhân làm ăn kém hiệu quả, rời khỏi nông nghiệp và chuyển sang nghề khácnhư: tiểu thủ công nghiệp, các nghề truyền thống Do đó, các ngành nghề này sẽ đượcphát triển và lại tiếp tục thu hút lao động Qua đó, góp phần nâng cao thu nhập và cảithiện đời sống người dân
Năm là, tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho người nông dân Hoạt động tín dụng phát triển góp phần hạn chế đáng
kể tình trạng cho vay nặng lãi đã tồn tại khá lâu đời ở nông thôn Vì vậy, người dân sẽthực sự được hưởng thụ thành quả của mình sau một thời gian dài lao động sản xuất.Mặt khác, vốn tín dụng của ngân hàng còn được cung ứng cho mọi đối tượng thiếuvốn, không phân biệt giàu nghèo Do đó, đời sống mọi tầng lớp dân cư được nâng cao
và thúc đẩy nông thôn ngày càng phát triển
Trang 21Tóm lại, tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng trong việc hình thành và pháttriển thị trường tài chính ở nông thôn; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sảnxuất, tạo công ăn việc làm, tận dụng và phát huy hiệu quả mọi tiềm năng to lớn nơiđây Qua đó, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống không chỉ vật chất mà cả tinhthần cho người dân vùng nông thôn Trong các ngân hàng, thì NH CSXH và NHNN&PTNT là các NH hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn,đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống người dân khuvực nông thôn.
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Kondo và cộng sự (2007) đã sử dụng phương pháp hồi quyOLS kết hợp phương pháp khác biệt trong khác biệt (DID) để đánh giá tác động của tàichính vi mô tới phúc lợi của các hộ gia đình ở nông thôn Philippin Nghiên cứu nàytiến hành xem xét tác động của tín dụng tới các nhóm vấn đề của hộ như: phúc lợi, cácgiao dịch tài chính quan trọng của hộ, kinh doanh và việc làm, tài sản của chủ hộ, đầu
tư vốn nhân lực (giáo dục và sức khỏe) và tỷ lệ giảm đói trong tiêu dùng thực phẩmvới các biến giải thích được sử dụng như: tuổi, giới tính, trình độ của chủ hộ, quy mô
hộ, số năm sống tại địa phương, diện tích nhà Trong đó, các tác giả đánh giá tácđộng của tín dụng đến phúc lợi của hộ gia đình thông qua các biến, thu nhập bình quânđầu người, chi tiêu dùng bình quân đầu người, tiết kiệm bình quân đầu người và chitiêu dùng thực phẩm bình quân đầu người Kết quả ước lượng cho thấy tín dụng có tácđộng tích cực tới mức sống của hộ gia đình ở vùng nông thôn Philippin Cụ thể, phântích cho thấy ở mức ý nghĩa 10%, những hộ có vay vốn có thu nhập bình quân đầungười cao hơn những hộ không vay là 5,22%
Hai tác giả Gobezie và Garber (2007), với nghiên cứu về tác động của tín dụng
vi mô ở Amhara phía bắc Ethiopia cũng cho kết luận rằng tài chính vi mô có tác dụngtích cực tới đời sống, khả năng giảm nghèo của các hộ gia đình sống tại khu vực này.Bằng phương pháp hồi quy OLS, nghiên cứu đã xác định các nhân tố có ảnh hưởng tớimức sống các hộ gia đình (thu nhập và chi tiêu bình quân) như nhiều nghiên cứu kháclà: tuổi, giới tính, trình độ giáo dục, tình trạng sức khỏe, tình trạng hôn nhân của chủ
hộ, giá trị khoản vay, số lao động trên 18 tuổi, khu vực sinh sống
Trang 222.5.2 Nghiên cứu trong nước
Nguyễn Thanh Hùng và cộng sự (2015) với nghiên cứu “Đánh giá hiệu quảchương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ đối với hộ nghèo tại huyện Trà Cú: Đánhgiá từ phía người vay” Nhóm tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến Probit đểđánh giá tác động của các yếu tố đến tiếp cận tín dụng và lượng vốn tín dụng Kết quảnghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộnghèo xếp theo mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp gồm chi tiêu trung bình một nămqua của hộ, thu nhập trung bình một năm của hộ, tổng diện tích hộ nắm giữ, có giấychứng nhận quyền sử dụng đất Các biến giá trị tài sản của hộ, giới tính chủ hộ, trình
độ học vấn và số người phụ thuộc trong hộ không có ý nghĩa thống kê hay nói cáchkhác là không đủ bằng chứng cho rằng các biến này ảnh hưởng đến quyết định vay vốncủa hộ nghèo Các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền vay từ NH CSXH của hộ nghèo gồmtrình độ học vấn, giới tính chủ hộ, số người phụ thuộc trong hộ, thu nhập trung bìnhmột năm của hộ, chi tiêu trung bình một năm của hộ và cuối cùng là biến có giấychứng nhận quyền sử dụng đất
Nghiên cứu của Đinh Phi Hổ và Đông Đức (2014) về tác động tín dụng chínhthức đến thu nhập của nông hộ ở Việt Nam, sử dụng dữ liệu bảng được rút từ bộ dữliệu VARHS (khảo sát nguồn lực hộ gia đình Việt Nam) từ 2006 đến 2012, trên cơ sởcủa phương pháp sai biệt kép kết hợp với mô hình hồi quy POOL-OLS, xác định đượctín dụng chính thức tác động đến thu nhập Kết quả hồi quy khẳng định vai trò của việctham gia tín dụng chính thức với thu nhập hộ gia đình Chương trình tín dụng nôngnghiệp từ khu vực chính thức có tác động tích cực đến thu nhập của hộ gia đình ViệtNam Tham gia tín dụng giúp cải thiện thu nhập bình quân đầu người của nông hộhàng tháng lên mức 9,5% Bên cạnh tín dụng, các yếu tố khác như dân tộc Kinh, trình
độ giáo dục, quy mô hộ gia đình, tỷ lệ trẻ em, cú sốc trong nông nghiệp, tỷ lệ lao độngtham gia hoạt động phi nông nghiệp, tỷ lệ lao động tham gia hoạt động sản xuất nôngnghiệp, diện tích đất canh tác, tham gia gởi tiết kiệm cũng có mối tương quan mạnh
mẽ với thu nhập của hộ gia đình
Nguyễn Quốc Nghi (2011) đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năngtiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo ở tỉnh Đồng Tháp Thông qua số liệuđiều tra 254 hộ nghèo và áp dụng mô hình phân tích hồi quy logistic cho thấy khả năngtiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo chịu tác động bởi các nhân tố: giới tính chủ
Trang 23hộ, tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn (trình độ học vấn của chủ hộ và trình độ học vấncao nhất của lao động trong hộ), số lao động trong hộ, tham gia hội đoàn thể, giấychứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), tổng thu nhập của hộ, tổng giá trị tài sản của
hộ Trong đó, nhân tố sổ đỏ và tham gia hội đoàn thể có tác động mạnh nhất đến khảnăng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo
Nguyễn Thị Thanh Lâm (2011) với nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụngcủa hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, bằng việc sử dụng mô hình Probit, tác giả
đã cho thấy khả năng vay tín dụng chính thức của hộ nghèo bị chi phối bởi các yếu tốtuổi, trình độ học vấn, vị trí xã hội, thu nhập và nguồn tín dụng không chính thức Đểxác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ nghèo, tác giả đã sử dụng môhình Tobit Kết quả cho thấy lượng vốn vay bị ảnh hưởng bởi tuổi, giới tính, trình độhọc vấn, vị trí xã hội, nghề nghiệp của chủ hộ, tài sản và thu nhập
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2010) về đánh giá tác động TDCT tới mứcsống của các hộ gia đình ở ĐBSCL với 5 biến phụ thuộc là: thu nhập bình quân, chitiêu bình quân, chi đời sống bình quân, tiết kiệm bình quân và thu nhập trên lao động
hộ Bằng phương pháp hồi quy OLS kết hợp DID và sử dụng bộ dữ liệu VHLSS 2004
và VHLSS 2006, kết quả nghiên cứu đã không tìm thấy ảnh hưởng tích cực của tíndụng tới mức sống hộ gia đình tại các tỉnh ĐBSCL Tuy nhiên, tác giả cũng tìm rađược một số nhân tố khác có ảnh hưởng tới mức sống hộ gia đình như: quy mô hộ, sốtrẻ em (người phụ thuộc) trong gia đình, bằng cấp của chủ hộ, diện tích đất sản xuất,tình trạng nghèo của hộ
Qua các nghiên cứu đã được tổng kết ở trên, ta thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởngđến khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với nông hộ như trình độ học vấn, giá trị tài sảncủa hộ, mục đích vay, thu nhập của hộ có ảnh hưởng ý nghĩa đến khả năng vay vốncủa nông hộ Kết quả tổng kết lý thuyết còn cho thấy, các mô hình Probit, Logit, Tobit
và OLS được sử dụng để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốntín dụng trên nhiều địa bàn khác nhau như: An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang và đốitượng nghiên cứu chủ yếu là hộ gia đình
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết của đề tài Tác giả trình bày cơ sở lýthuyết về các khái niệm về hộ và nông hộ, tín dụng , thu nhập của hộ nông dân, kinh tếnông hộ Trình bày các lý thuyết kinh tế gồm lý thuyết về tài chính cho khu vực nôngthôn, lý thuyết về thị trường vốn nông thôn, lý thuyết về tín dụng nông thôn, lý thuyết
về tín dụng chính thức Xác định vai trò của tín dụng chính thức đối với kinh tế hộ giađình Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình Tổng quan các tài liệunghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài Từ đó, làm cơ sở để thiết kếnghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chênhlệnh thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
Trang 25CHƯƠNG 3
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 KHUNG PHÂN TÍCH
Trên cơ sở lý thuyết về nông hộ, tín dụng chính thức và các lý thuyết liên quan
về tín dụng nông thôn Từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đây của các tác giảNguyễn Thanh Bình (2010), Nguyễn Thị Thanh Lâm (2011), Nguyễn Quốc Nghi(2011), Đinh Phi Hổ và Đông Đức (2014) cho thấy thu nhập của hộ gia đình ngoàichịu tác động của nhân tố tín dụng còn chịu ảnh hưởng bởi các nhóm nhân tố về đặcđiểm chủ hộ, đặc điểm hộ gia đình và ảnh hưởng bởi cú sốc Dựa vào đặc điểm tựnhiên và kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện An Biên, tác giả đề xuất khung phân tíchcủa đề tài cho bởi Sơ đồ 3.1, cụ thể như sau:
Tiếp cận tín dụng
Sơ đồ 3.1: Khung phân tích
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Từ Sơ đồ 3.1 cho thấy, chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ giađình bị ảnh hưởng bởi 4 nhóm nhân tố gồm đặc điểm chủ hộ, đặc điểm hộ gia đình,
Trang 26ảnh hưởng cú sốc và tiếp cận tín dụng Trong đó, biến tiếp cận tín dụng được coi làbiến quan trọng nhất trong mô hình.
3.2 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến đánh giá tác động của tín dụng đến thunhập của hộ gia đình nông thôn tại huyện An Biên Phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến chênh lệch thu nhập của hộ gia đình, trong đó biến tín dụng được xem là biến đóngvai trò quan trọng trong mô hình Mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp OLSđược cho bởi công thức tổng quát sau:
3.2.1 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào khung phân tích được cho bởi Sơ đồ 3.1 và từ mô hình hồi quy đabiến, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch thunhập bình quân đầu người của hộ gia đình trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh KiênGiang, cụ thể như sau:
chenhlecht hunhap 0 1gioitinh 2dantoc 3tuoi 4hocvan 5quimoho
6tlphuthuoc 7 dientichsx 8cstunhien 9cskinhte 10tindung
Mô hình trên gồm 10 biến độc lập bao gồm giới tính chủ hộ, dân tộc chủ hộ,tuổi, học vấn, qui mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, diện tích sản xuất, cú sốc tự nhiên, cú sốckinh tế và tín dụng ảnh hưởng đến biến phụ thuộc chênh lệch thu nhập bình quân đầungười của hộ gia đình trên địa bàn huyện An Biên
Trang 27Bảng 3.1: Các biến trong mô hình
vọng Biến phụ thuộc
chenhlechthunhap Chênh lệch thu nhập
Đức (2014)Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 283.2.2 Giả thiết nghiên cứu
Chênh lệnh thu nhập bình quân đầu người (chenhlechthunhap) : được địnhnghĩa bằng hiệu số giữa thu nhập bình quân đầu người năm 2015 so với thu nhập bìnhquân đầu người của người dân năm 2013 (đơn vị tính : triệu đồng/người/năm)
Giới tính chủ hộ (gioitinh) : biến này nhận giá trị 1 nếu chủ hộ là nam giới vànhận giá trị 0 nếu chủ hộ là nữ giới Do truyền thống gia đình của Việt Nam, chủ hộgia đình phần lớn là nam giới, họ là những lao động chính trong gia đình, quyết địnhphương thức sản xuất, việc làm của các thành viên trong hộ
Giả thiết H 1 : Giới tính chủ hộ ảnh hưởng cùng chiều chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Tuổi chủ hộ (tuoi) : tuổi chủ hộ được tính theo đơn vị là năm Chủ hộ có tuổiđời càng cao thì có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, việc làm Họ tích lũy đượcnguồn vốn cao hơn so với những người trẻ tuổi Người lớn tuổi thường có sự tiết kiệmtrong chi tiêu do họ phải để dành tiền để lo cho cuộc sống sau khi không còn sức laođộng
Giả thiết H 2 : Tuổi chủ hộ có ảnh hưởng cùng chiều với chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Dân tộc chủ hộ (dantoc) : biến này được định nghĩa nhận giá trị 1 nếu chủ hộ làdân tộc Kinh và nhận giá trị 0 nếu chủ hộ là dân tộc khác (Hoa, Khmer) Thực tế tạihuyện An Biên có ba nhóm dân tộc chính sinh sống gồm dân tộc Kinh, Hoa, Khmer
Do tập quán sinh sống và sản xuất của mỗi dân tộc có phần khác nhau nên thu nhập cóđược từ các hộ gia đình cũng khác nhau Người Kinh thường có kinh nghiệm trong sảnxuất nông nghiệp hơn so với các dân tộc khác nên thu nhập của họ từ sản xuất nôngnghiệp cũng cao hơn, dẫn đến thu nhập bình quân hộ gia đình cao hơn
Giả thiết H 3 : Dân tộc có ảnh hưởng cùng chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Học vấn chủ hộ (hocvan) : biến này nhận giá trị 1 nếu chủ hộ có trình độ họcvấn là Tiểu học, nhận giá trị 2 nếu chủ hộ có trình độ học vấn là THCS, nhận giá trị 3nếu chủ hộ có trình độ học vấn THPT và nhận giá trị 4 nếu chủ hộ có trình độ học vấntrên THPT Chủ hộ có trình độ càng cao thì việc tiếp cận, ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất tốt Ngoài ra, họ còn có thể phân tích được tình hình thị trường, giá cảđầu ra các mặt hàng sao cho đem lại lợi nhuận cao nhất trong sản xuất Từ đó, làm
Trang 29tăng thu nhập của hộ gia đình nói chung và tăng thu nhập bình quân đầu người nóiriêng.
Giả thiết H 4 : Học vấn chủ hộ có ảnh hưởng cùng chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Qui mô hộ gia đình (quimoho): biến này được định nghĩa bằng số thành viênđang sinh sống, lao động trong hộ gia đình Gia đình nông thôn thường có qui mô hộgia đình lớn, do có nhiều thế hệ sinh sống trong một nhà Hộ gia đình có nhiều thànhviên sẽ có khả năng tạo ra thu nhập nhiều, chính vì thế thu nhập bình quân đầu ngườicũng tăng theo
Giả thiết H 5 : Qui mô hộ gia đình ảnh hưởng cùng chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Tỷ lệ phụ thuộc (tlphuthuoc) : biến này được định nghĩa là tỷ lệ giữa số thànhviên trong gia đình không tạo ra thu nhập so với tổng thành viên trong gia đình Nhữngngười phụ thuộc ở đây được hiểu là trẻ em đang đi học, chưa đến tuổi lao động hoặcngười già mất sức lao động, không thể lao động Tỷ lệ phụ thuộc càng cao thì số ngườitạo ra thu nhập càng ít, dẫn đến thu nhập của hộ giảm Do đó, thu nhập bình quân đầungười sẽ không cao
Giả thiết H 6 : Tỷ lệ phụ thuộc ảnh hưởng ngược chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Diện tích sản xuất (dientichsx) : biến này được định nghĩa là số diện tích đất mà
hộ gia đình dùng để sản xuất, chăn nuôi (1000m2) Phần lớn hộ gia đình nông thôn dựavào sản xuất nông nghiệp để sinh sống là chính Thực tế cho thấy, hộ gia đình tạihuyện An Biên có nghề nghiệp chủ yếu là trồng lúa, nuôi tôm, nuôi cua… Diện tíchđất càng nhiều thì hộ gia đình có điều kiện đầu tư sản xuất, sản lượng càng cao, do đóđem lại thu nhập càng lớn
Giả thiết H 7 : Diện tích đất sản xuất ảnh hưởng cùng chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Cú sốc tự nhiên (cstunhien) : biến này nhận giá trị 1 nếu gia đình của hộ giađình từ năm 2013 đến năm 2015 bị ảnh hưởng bởi cú sốc tự nhiên gồm thiên tai, dịchbệnh dẫn đến thất mùa, giảm thu nhập của hộ và nhận giá trị 0 nếu không bị ảnhhưởng Cú sốc tự nhiên làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi của hộ nông dân Họphải bỏ chi phí để tái đầu tư sản xuất Từ đó, làm giảm thu nhập của hộ
Trang 30Giả thiết H 8 : Cú sốc tự nhiên ảnh hưởng ngược chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Cú sốc kinh tế (cskinhte) : biến này nhận giá trị 1 nếu gia đình từ năm 2013 đến
2015 bị ảnh hưởng bởi cú sốc kinh tế gồm làm ăn thua lỗ, có người thân bị ốm đau dẫnđến tăng chi phí và giảm thu nhập của hộ…Hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi cú sốc kinh
tế sẽ làm tăng thêm chi phí, mất nguồn vốn để đầu tư sản xuất Một mặt họ mất chiphí, mặt khác họ mất nguồn lao động để tạo ra thu nhập cho hộ gia đình Thậm chí họphải bán đi các tài sản đang có để giảm thiểu những ảnh hưởng của cú sốc kinh tế Do
đó, một mặt họ không tạo ra được thu nhập, lại phải tăng thêm chi phí, chính vì thếlàm giảm thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nông thôn
Giả thiết H 9 : Cú sốc kinh tế ảnh hưởng ngược chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Tiếp cận tín dụng (tindung) : biến này nhận giá trị 1 nếu hộ gia đình có vay vốntín dụng chính thức và nhận giá trị 0 nếu hộ gia đình không có vay vốn tín dụng chínhthức Tiếp cận tín dụng làm tăng nguồn vốn của hộ gia đình Hộ gia đình nông thôntiếp cận được các nguồn vốn từ các NH CSXH, NH NN&PTNT hoặc quỹ tín dụngthông qua các hội đoàn thể Có được nguồn vốn hộ gia đình có thể đầu tư mở rộng sảnxuất, đầu tư cho chăn nuôi hoặc mua phương tiện để chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việclàm nhằm tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống gia đình
Giả thiết H 10 : Tiếp cận tín dụng ảnh hưởng cùng chiều đến chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp: tác giả sử dụng dữ liệu trong 5 năm 2012 – 2016, từ báo cáokết quả tình hình kinh tế- xã hội UBND huyện An Biên, các bài báo, tạp chí, đề tàinghiên cứu khoa học liên quan
Dữ liệu sơ cấp: tác giả tiến hành điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp hộ giađình nông thôn trên địa bàn huyện An Biên Thời gian thực hiện thu thập dữ liệu từtháng 11/2016 đến tháng 12/2016
3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu
Trong thống kê, kích thước mẫu thường rất quan trọng để đánh giá, kết luận chínhxác về vấn đề nghiên cứu Để đảm bảo tính chính xác của ước lượng thống kê và
Trang 31độ tin cậy của nghiên cứu, ta phải xác định cỡ mẫu phù hợp Cỡ mẫu là số lượng cácphần tử của tổng thể được chọn vào mẫu Cỡ mẫu phụ thuộc vào mức độ biến thiêncủa tổng thể và mức chính xác của đo lường mà ta muốn có Ngoài ra, cỡ mẫu cũngphụ thuộc vào sự phức tạp của tổng thể (Trần Tiến Khai, 2014).
Việc xác định chính xác cỡ mẫu khảo sát sẽ ảnh hưởng đến mức độ phản ánhtổng thể nghiên cứu ở giá trị sai số cho phép (khoảng tin cậy) Mức độ tin cậy đượcchọn trong mức độ chắc chắn có thể cho kết quả là thực sự Do đó, trong bài luận vănnày, tác giả sử dụng công thức của Yamane (1950) để xác định cỡ mẫu:
n
p * q
lệ hộ gia đình có vay vốn tín dụng chính thức năm 2013
lệ hộ gia đình không vay vốn từ bất kỳ nguồn nào trong giai đoạn 2013
2: sai số chuẩn theo giá trị tỷ lệ
Theo báo cáo của UBND huyện An Biên, năm 2013, tổng số hộ trong toànhuyện là 28.576 hộ, trong đó có 18.572 hộ vay vốn tín dụng chính thức (từ các ngânhàng và quỹ tín dụng)
Ta tính được:
p
18.572
0,6528.576
q
10.004 0,3528.576
Trang 32Để độ chính xác cao hơn, ta chọn cỡ mẫu cần khảo sát là 180 hộ, trong đó thamgia vay vốn tín dụng chính thức là 180*0,65=117 hộ, không vay từ bất kỳ nguồn nào là
63 hộ