1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố hồ chí minh

153 76 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 567,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM”.. Tác giả đã tổng hợp và phân loạicác tiêu chí đánh giá, lựa chọn phần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH HOA

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH HOA

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Trần Anh Hoa Các số liệu, kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong công trìnhnào khác

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm

2016

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Câu hỏi nghiên cứu: 2

4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.3 Khe hổng nghiên cứu: 15

Kết luận chương 1 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Lý luận chung về phần mềm kế toán 18

2.1.1 Khái niệm phần mềm kế toán 18

2.1.2 Phân loại phần mềm kế toán 18

2.1.3 Lợi ích của việc sử dụng PMKT 19

2.1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn PMKT 20

2.1.5 Quy trình lựa chọn PMKT 22

2.2 Lý thuyết nền 23

2.2.1. Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour -TPB) 24

2.2.2 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 25

Trang 5

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 3.2.2 Thang đo nháp

3.3.Nghiên cứu sơ bộ (định tính)

3.4.Mô hình nghiên cứu chính thức

3.5.Nghiên cứu chính thức (định lượng)

3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 3.5.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 3.5.3 Công cụ thu thập và phân tích dữ liệu Kết luận chương 3 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1.Kết quả nghiên cứu định tính

4.2.Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1 Kết quả thống kê mô tả

4.2.2 Kết quả kiểm định và đánh giá thang đo

Trang 6

4.2.4.Kết quả kiểm định sự khác biệt

4.3 Bàn luận

Kết luận chương 4

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận

5.2 Kiến nghị

5.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết luận chương 5

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Từ viết tắt

ANOVABCTC

TP.HCMTRA

UTAUT

Trang 8

Bảng 3.1: Thang đo yêu cầu của người sử dụng 33

Bảng 3.2: Thang đo tính năng của phần mềm 35

Bảng 3.3: Thang đo nhà cung cấp phần mềm 36

Bảng 3.4: Thang đo chi phí sử dụng phần mềm 38

Bảng 3.5: Thang đo điều kiện hỗ trợ 38

Bảng 3.6: Thang đo ảnh hưởng xã hội 39

Bảng 3.7: Thang đo quyết định lựa chọn PMKT 40

Bảng 4.1: Tổng hợp ý kiến chuyên gia 51

Bảng 4.2: Mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn PMKT 52

Bảng 4.3: Thống kê thông tin mẫu khảo sát 54

Bảng 4.4: Thống kê mô tả thang đo 56

Bảng 4.5: Bảng kết quả kiểm định thang đo 58

Bảng 4.6: Bảng kết quả kiểm định thang đo biến yêu cầu của người sử dụng sau khi loại bỏ biến YC1 59

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test của biến độc lập 60

Bảng 4.8: Tổng phương sai trích của biến độc lập 60

Bảng 4.9: Ma trận nhân tố xoay 61

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test của biến phụ thuộc 63

Bảng 4.11: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc 63

Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 64

Bảng 4.13: Ma trận hệ số tương quan Pearson 64

Bảng 4.14: Kiểm định sự phù hợp cho mô hình hồi quy 65

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định ANOVA 66

Bảng 4.16: Kết quả phân tích hồi quy bội 66

Bảng 4.17: Phân tích sự khác biệt theo các thuộc tính 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 4.1: Đồ thị phân tán Scatterplot 69

Hình 4.2: Đồ thị Histogram và Q-Q Plot 70

Sơ đồ 2.1: Mô hình TPB 24

Sơ đồ 2.2: Mô hình UTAUT 25

Sơ đồ 2.3: Mô hình UTAUT2 26

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 29

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 31

Sơ đồ 3.3: Mô hình nghiên cứu chính thức 42

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang vận hành theo cơ chế thị trường với nhiều thuậnlợi bên cạnh những khó khăn, thách thức Để có thể hội nhập và tham gia thị trườngcạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN cần phải nâng cao năng lực quản lý, nắm bắtthông tin kịp thời, chính xác PMKT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho người làm kếtoán trong quá trình thu thập, ghi nhận, xử lý dữ liệu kế toán và cung cấp thông tin

kế toán hữu ích theo yêu cầu quản lý của DN Cùng với sự phát triển của CNTT thìcác DN cũng đã sử dụng các PMKT để hỗ trợ cho công tác kế toán Tuy nhiên, vẫncòn nhiều DN chưa sử dụng hoặc chưa hài lòng với PMKT mà DN đang dùng Sốlượng DN mới thành lập ngày càng gia tăng, theo số liệu thống kê về đăng ký doanhnghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì lũy kế 9 tháng đầu năm 2016 có 81.451 DNmới thành lập Các DN mới thành lập chưa sử dụng PMKT trong tương lai sẽ phátsinh nhu cầu sử dụng và các DN đang sử dụng PMKT cũng có thể phát sinh nhu cầu

sử dụng PMKT khác nếu PMKT hiện tại không đáp ứng được yêu cầu quản lý, cungcấp thông tin cho DN Việc lựa chọn PMKT phù hợp đã trở thành một trong nhữngquyết định quan trọng đối với hầu hết các DN trong môi trường kinh doanh thay đổinhanh chóng Do đó, PMKT mà DN chọn nên là phần mềm đáp ứng tốt nhất nhucầu hiện tại và có thể dễ dàng điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu trong tương lai của

DN để cung cấp thông tin và báo cáo tài chính, phi tài chính DN không nên xemnhẹ việc lựa chọn PMKT Nếu lựa chọn sai PMKT thì DN sẽ phải đối mặt với việc

bỏ ra rất nhiều thời gian và tiền bạc để mua và sử dụng một phần mềm mới Vì vậy,việc nhận biết và đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến việc lựa chọn PMKT

để định hướng cho các DN trở nên cấp thiết, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ bởi vì

DN vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số DN ở Việt Nam và đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế nước ta TP.HCM là nơi tập trung phần lớn các DN đanghoạt động ở nước ta do đó tác giả lựa chọn TP.HCM để tiến hành nghiên cứu Từnhững lý do trên, tác giả chọn

Trang 11

nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát: Nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân

tố đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM

3 Câu hỏi nghiên cứu:

 Câu hỏi thứ 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM?

 Câu hỏi thứ 2: Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM như thế nào?

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn TP.HCM và

khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 07/2016 đến tháng 10/2016

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM

Đối tượng khảo sát: Các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM có ý định sử dụng

hoặc đang sử dụng PMKT

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp định tính: Tổng hợp, phân tích kết quả của các nghiên cứu

trước và dựa trên cơ sở lý thuyết nền để xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP Hồ Chí Minh Từ

đó lập mô hình nghiên cứu, các thang đo và tham khảo ý kiến của các chuyêngia có kinh nghiệm trong việc lựa chọn, sử dụng PMKT

Phương pháp định lượng:

Trang 12

Chọn mẫu khảo sát: Lựa chọn theo phương pháp thuận tiện phi xác suất kết hợp với phát triển mầm.

Phương pháp thu thập dữ liệu: gửi bảng in câu hỏi khảo sát trực tiếp cho

đối tượng khảo sát và gửi mail bảng khảo sát được qua ứng dụng GoogleDocs

Nguồn dữ liệu: Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Nguồn

thứ cấp: các bài báo, nghiên cứu đã thực hiện trong nước và ngoài nước cóliên quan đến quyết định lựa chọn PMKT Nguồn sơ cấp: thông qua phỏngvấn và bảng câu hỏi khảo sát được thu trực tiếp và qua ứng dụng GoogleDocs

Phương pháp xử lý dữ liệu:

Dữ liệu nghiên cứu sau khi được thu thập sẽ được xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS 20

Thực hiện thống kê mô tả

Kiểm định, đánh giá thang đo bằng phương pháp phân tích độ tin cậy

Cronbach alpha – α và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

Kiểm định mô hình và giả thuyết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính; dò tìm các vi phạm giả định của mô hình

Về mặt thực tiễn: Đề tài sẽ giúp ích cho các nhà quản lý của các DN vừa và

nhỏ nghiên cứu tham khảo khi quyết định lựa chọn PMKT để ứng dụng vàocông tác kế toán Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng sẽ giúp các NCC phần

Trang 13

mềm xác định được các nhân tố mà DN quan tâm khi lựa chọn PMKT từ đó

có những giải pháp để đáp ứng nhu cầu của DN

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo thì nộidung chính của luận văn nghiên cứu gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu thứ nhất, nghiên cứu “Firm characteristics and selection of

international accounting software” của Ajay Adhikari et al (2004) Nhóm tác giả

nghiên cứu tập trung vào đặc điểm công ty và sự lựa chọn PMKT quốc tế của cáccông ty quốc tế Hoa Kỳ Trước khi nghiên cứu chính thức, nhóm nghiên cứu đã gửimột bản thảo của các câu hỏi đến những người điều hành của 10 công ty Hoa Kỳ cókinh doanh quốc tế Sau đó các câu hỏi đã được sửa đổi dựa trên những phản hồinhận được từ nhóm thử nghiệm Sau khi gửi mail bảng câu hỏi khảo sát cho cáccông ty nhóm tác giả nhận được phản hồi với 132 công ty hiện đang sử dụng/xemxét việc mua PMKT quốc tế Nhóm tác giả điều tra các mối quan hệ giữa các đặcđiểm công ty (kích thước và mức độ quốc tế hóa), các tính năng quốc tế của PMKT(đa tiền tệ, đa báo cáo, đa ngôn ngữ), và các tiêu chí lựa chọn chung (hỗ trợ và bảomật, phần cứng, nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí) Kết quả nghiên cứunày chỉ ra rằng các công ty quốc tế Hoa Kỳ xem xét chức năng đa tiền tệ và đa báocáo là các tính năng quan trọng nhất trong việc lựa chọn PMKT quốc tế Kết quảcũng cho thấy tầm quan trọng của các tính năng của PMKT quốc tế khác nhau tùytheo quy mô và mức độ quốc tế hóa Trong số các tiêu chí lựa chọn chung, vấn đềbảo mật và hỗ trợ được coi là quan trọng nhất Đặc điểm công ty là một yếu tố quantrọng trong việc lựa chọn và thiết kế PMKT quốc tế

Nghiên cứu thứ hai, nghiên cứu “The Determinates Of Selecting Accounting

Software: A Proposed Model” của Ahmad A & Abu-Musa (2005) Mục đích của

bài nghiên cứu là để điều tra, phân tích và đánh giá các yếu tố chính của một tổchức cần xem xét trong quyết định của mình để chọn PMKT phù hợp Nghiên cứunày giới thiệu một khuôn khổ lý thuyết tổng hợp cho các yếu tố chính ảnh hưởngđến việc lựa chọn một gói PMKT phù hợp cho một tổ chức Phương pháp suy diễnđược sử dụng để xây dựng mô hình đề xuất cho một tổ chức để chọn PMKT phùhợp nhất mà sẽ đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của nó cho việc cung cấpthông tin và báo cáo tài chính và phi tài chính Trong bài nghiên cứu tác giả giới

Trang 15

thiệu một số yếu tố quan trọng như: nhu cầu hiện tại và tương lai của người sử dụng,loại hình kinh doanh, quy mô, các tính năng và thuộc tính của PMKT, cơ sở hạ tầngCNTT và môi trường, và độ tin cậy của NCC nên được xem xét trước khi sử dụngphần mềm Tuy nhiên mô hình này chỉ áp dụng thích hợp với các tổ chức mua mớiphần mềm hoặc chuyển từ thủ công sang sử dụng PMKT Đối với tổ chức đã cóPMKT mà không đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của họ về thông tin và báocáo tài chính và phi tài chính, hoặc không phù hợp với các mục tiêu và chiến lược thì

mô hình đề xuất sẽ chỉ áp dụng trong trường hợp tổ chức đó quyết định chấm dứtPMKT hiện có của họ và thay thế nó hoàn toàn bằng một phần mềm mới Mô hình

đề xuất không xem xét việc thay thế sửa chữa hoặc nâng cấp PMKT hiện có để tái sửdụng nó

Nghiên cứu thứ ba, nghiên cứu “Accounting Software Selection And User

Satisfaction Relevant Factors for Decision Makers” của Elikai et al (2007) Nhóm

tác giả nghiên cứu về các yếu tố và các tính năng phần mềm quan trọng nhất chongười dùng liên quan đến lựa chọn phần mềm, sự hài lòng, sự duy trì và sự thay đổi.Bảng câu hỏi chi tiết được gửi đi và được theo dõi với các cuộc phỏng vấn điệnthoại Tổng cộng có 57 cá nhân tham gia Trong nghiên cứu này tác giả đã tìm ramột số điểm nổi bật đó là chức năng yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn PMKT

kế đến là chi phí và khả năng tương thích Trong số các chức năng, tính linh hoạt(tùy biến) được đánh giá là tính năng quan trọng nhất Chi phí bao gồm: chi phí muaban đầu và chi phí hoạt động hàng năm là quan trọng hơn so với chi phí cài đặt vàchi phí đào tạo Đối với khả năng tương thích thì khả năng tương thích với hệ điềuhành được đánh giá là có ý nghĩa hơn khả năng tương thích với phần cứng hoặcphần mềm khác Đáng ngạc nhiên, nghiên cứu cho thấy người sử dụng đánh giá sự

hỗ trợ của NCC có tầm quan trọng khá thấp

Nghiên cứu thứ tư, nghiên cứu “Evaluating and selecting software packages:

A review” của Anil S Jadhav & Rajendra M Sonar (2009) Mục đích của bài

nghiên cứu này là cung cấp một cơ sở để cải thiện quá trình đánh giá và lựa chọncác gói phần mềm Nghiên cứu này tổng hợp lại một cách có hệ thống các bài báo

Trang 16

đăng trên các tạp chí và hội nghị có liên quan đến phương pháp lựa chọn PMKT,tiêu chí đánh giá phần mềm, kỹ thuật đánh giá phần mềm, hệ thống/công cụ hỗ trợ

ra quyết định trong việc đánh giá các gói PMKT Tác giả đã tổng hợp và phân loạicác tiêu chí đánh giá, lựa chọn phần mềm gồm: nhóm tiêu chí liên quan đến đặcđiểm phần mềm (đặc điểm chức năng và đặc điểm chất lượng) và nhóm tiêu chí liênquan đến NCC, chi phí và lợi ích, phần cứng và phần mềm, ý kiến, đặc điểm đầu ra.Đặc điểm chất lượng của gói phần mềm như: chức năng, độ tin cậy, khả năng sửdụng, hiệu quả, bảo trì, tính linh hoạt đã được sử dụng là nhóm tiêu chí đánh giátrong nhiều nghiên cứu Các tiêu chí liên quan đến: NCC, yêu cầu phần cứng vàphần mềm, chi phí và lợi ích của gói phần mềm cũng thường được sử dụng trongnhiều nghiên cứu Tuy nhiên, tiêu chí liên quan đến đặc điểm đầu ra của các góiphần mềm chỉ được thảo luận trong ba bài báo và tiêu chí liên quan đến ý kiến vềcác gói phần mềm chỉ được thảo luận trong một bài báo Nghiên cứu này đã cungcấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu liên quan đến việc đánh giá và lựa chọnPMKT

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu thứ nhất, nghiên cứu “Các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán

áp dụng phù hợp cho DN vừa và nhỏ - Nghiên cứu trên địa bàn quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh” của Thái Ngọc Trúc Phương (2013) Kết quả khảo sát về

nhân tố tác động đến việc sử dụng PMKT của DN vừa và nhỏ trên địa bàn quận TânPhú cho thấy có 2 nhóm nhân tố chính tác động: nhóm nhân tố tác động từ bêntrong và nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài Nhóm nhân tố từ bên trong bao gồm:trình độ của người sử dụng PMKT, trang thiết bị máy móc, sự quan tâm của banlãnh đạo, công tác tổ chức quản lý Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: dịch vụ saubán hàng và khung pháp lý Nhóm nhân tố tác động từ bên trong có mức độ tácđộng cao hơn so với nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài và mức độ tác động củacác nhân tố giảm dần theo thứ tự liệt kê ở trên Tác giả đưa ra hai nhóm tiêu chí lựachọn PMKT cho các DN vừa và nhỏ đó là phần mềm phải phù hợp với yêu cầu của

Trang 17

người sử dụng và phần mềm phải có khả năng đáp ứng phần lớn các tính năng như:linh hoạt, xử lý chính xác số liệu, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu Tuy nhiên,các tiêu chí được tác giả đề xuất chủ yếu để giúp các DN nhỏ và vừa mới thành lập

có ý định tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; cũng như các DNvừa và nhỏ đang hoạt động nhưng muốn chuyển từ thủ công hoặc sử dụng dịch vụ

kế toán sang hệ thống kế toán trên máy vi tính trong việc lựa chọn PMKT phù hợp.Tác giả không xem xét các tiêu chí ở các DN muốn sửa chữa hoặc nâng cấp PMKThiện tại

Nghiên cứu thứ hai, nghiên cứu “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán

phù hợp cho các DN nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Võ Văn Nhị và cộng sự (2014).

Nghiên cứu xác định tiêu chí quan trọng để các DN vừa và nhỏ lựa chọn PMKTthông qua việc đo lường mức độ thỏa mãn của các DN vừa và nhỏ trong ứng dụngPMKT Nghiên cứu được thực hiện dựa trên mô hình chất lượng dịch vụSERVQUAL Kết quả nghiên cứu có hai nhân tố chính tác động đến mức độ thỏamãn của DN vừa và nhỏ khi sử dụng PMKT bao gồm: khả năng hỗ trợ DN củaNCC PMKT và tính khả dụng của PMKT Tiêu chí chất lượng liên quan đến bảnthân PMKT không tác động mạnh đến mức độ thỏa mãn của DN vừa và nhỏ ứngdụng phần mềm Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ giới hạn trong các tiêu chí liên quan đếntiêu chí chất lượng phần mềm và NCC dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm

mà chưa xem xét đến các tiêu chí lựa chọn PMKT khác như: tiêu chí về chi phí vàlợi ích, tiêu chí liên quan đến đặc điểm đầu ra, tiêu chí liên quan đến ý tưởng thiết

kế PMKT

Nghiên cứu thứ ba, nghiên cứu “Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với

DN trong ngành giao thông vận tải” của Nguyễn Văn Điệp (2014) Nghiên cứu đề

cập đến bốn nội dung cơ bản: PMKT và mô hình hoạt động, các tiêu chí sử dụng đểlựa chọn PMKT, thực trạng sử dụng PMKT hiện nay và một số hạn chế thường gặpcủa PMKT Tác giả đưa ra các tiêu chí lựa chọn PMKT phù hợp với các DN gồm:nguồn gốc xuất xứ của phần mềm, các vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng (cáckhoản chi phí đầu tư liên quan, chi phí triển khai, chi phí tư vấn, chi phí bảo trì),

Trang 18

tính dễ sử dụng, khả năng hỗ trợ thích hợp cho các cải tiến tương lai (khả năng pháttriển, thiết kế và khả năng nâng cấp, khả năng kết nối với các phần mềm khác).Nghiên cứu này này xem xét thực trạng lựa chọn PMKT cũng đưa ra những hạn chế

cơ bản của các PMKT thông qua khảo sát 200 DN hoạt động trong ngành giaothông vận tải Qua đó giúp cho NCC phần mềm có thể khắc phục những hạn chế đótrong tương lai

Nghiên cứu thứ tư, nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn phần mềm kế toán của các DN nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” của

Huỳnh Thị Hương (2015) Tác giả tiến hành nghiên cứu tại 230 DN vừa và nhỏ trênđịa bàn TP.HCM Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến quyết địnhlựa chọn PMKT bao gồm: yêu cầu của người sử dụng, tính năng phần mềm, trình độchuyên môn của nhân viên công ty phần mềm, sự chuyên nghiệp của công ty phầnmềm, dịch vụ sau bán hàng và giá phí của phần mềm Trong đó nhân tố tính năngphần mềm có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn PMKT, nhân tố sựchuyên nghiệp của công ty phần mềm có sự tác động yếu nhất trong mô hình

Nghiên cứu thứ năm, nghiên cứu “Ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm

kế toán đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán ở những DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Phạm Thị Tuyết Hường (2016) Tác giả nghiên

cứu thực trạng và tác động của các thành phần chi phí sử dụng PMKT trong các giaiđoạn lựa chọn PMKT (giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, giai đoạn phân tích yêu cầu, giaiđoạn đánh giá, lựa chọn NCC PMKT, giai đoạn triển khai sử dụng PMKT, giai đoạnbảo trì và nâng cấp hệ thống) Việc sử dụng PMKT tại các DN vừa và nhỏ chịu tácđộng của nhiều yếu tố, ngoài hai yếu tố (chất lượng PMKT và NCC PMKT) theonghiên cứu của Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) thì nghiên cứu này bổ sung thêm mộtnhân tố đó là chi phí sử dụng PMKT

Trang 19

Bang 1.1: Tổng hơpp̣ cac công trình nghiên cưu liên quan

Tên tác

Trang 20

3 Elikai et al Accounting

AndSatisfactionRelevant Factors forDecision Makers

(2009)

Trang 21

nhỏ - Nghiên cứutrên địa bàn quậnTân Phú TP.HCM

Trang 24

1.3 Khe hổng nghiên cứu:

Từ việc tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu trên đãphần nàomang laịcái nhiǹ tổng quan vềcác nghiên cứu liên quan đến các nhân tố tác độngđến việc lựa chọn PMKT ở trong và ngoài nước

Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc lựa chọn PMKT của các DN

ở nước ngoài tương đối đầy đủ hơn khi xem xét đến nhiều nhân tố như nhu cầu củangười sử dụng, quy mô, tính năng của phần mềm, cơ sở hạ tầng CNTT và môitrường, chi phí sử dụng phần mềm, độ tin cậy của NCC, ý kiến đánh giá… Tuynhiên, do sự khác biệt về các quy định của pháp luật, sự phát triển của nền kinh tếcũng như khác biệt về quy mô của DN vừa và nhỏ có thể dẫn đến sự khác biệt khicác DN vừa và nhỏ ở Việt Nam đánh giá và lựa chọn PMKT

Các nghiên cứu về việc lựa chọn, sử dụng PMKT cho các DN vừa và nhỏ ởViệt Nam hiện nay cũng đã được thực hiện khá nhiều Tuy nhiên các nghiên cứutrước đây chủ yếu mới chỉ nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng liên quan đến cácnhóm tiêu chí chung như chất lượng phần mềm, chất lượng dịch vụ và chi phí sửdụng phần mềm và sự hỗ trợ của NCC phần mềm Tác giả nhận thấy các nghiên cứu

ở Việt Nam chưa xem xét đầy đủ các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọnPMKT của DN Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn thực hiện nghiên cứu này trongphạm vi DN vừa và nhỏ tại TP.HCM trên cơ sở kế thừa những nhân tố: yêu cầu củangười sử dụng, tính năng của phần mềm, chi phí sử dụng phần mềm, sự hỗ trợ củaNCC phần mềm từ kết quả nghiên cứu của Thái Ngọc Trúc Phương (2013),Võ VănNhị (2014), Huỳnh Thị Hương (2015), Phạm Thị Tuyết Hường (2016) Bên cạnh đótác giả xem xét thêm mức độ ảnh hưởng hai nhân tố đó là (1) nhân tố ảnh hưởng xãhội (ý kiến đánh giá về PMKT) chưa được đề cập trong các nghiên cứu trước đây tạiViệt Nam và (2) nhân tố điều kiện hỗ trợ (liên quan đến môi trường và cơ sở hạ tầngCNTT) chỉ mới được đề cập ở nghiên cứu của Thái Ngọc Trúc Phương (2013)thông qua kết quả khảo sát các DN vừa và nhỏ nhưng chưa được phân tích hồi quy.Hai nhân tố này đã được xem xét là có ảnh hưởng đến việc lựa chọn PMKT của các

Trang 25

DN ở nghiên cứu nước ngoài, vì vậy tác giả muốn nghiên cứu sự ảnh hưởng của hainhân tố nêu trên đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ ở ViệtNam Với mong muốn kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố điều kiện hỗ trợ và ảnhhưởng xã hội cũng là những nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT

mà các DN vừa và nhỏ cần xem xét khi lựa chọn PMKT để sử dụng Từ đó có thểtìm ra những nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa

và nhỏ tại Việt Nam một cách đầy đủ nhất

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này tác giả đã trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu cóliên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PMKT được thực hiện ởtrong và ngoài nước Từ tổng quan các nghiên cứu trước tác giả tìm ra khe hổngnghiên cứu của đề tài Kết quả của những nghiên cứu trước đã cung cấp nhiều thôngtin hữu ích và là cơ sởcho tác giả viêcp xác đinḥ các nhân tốcho mô hinhh̀ nghiên cứucủa đề tài

Chương 2 sẽ trình bày một số vấn đề về PMKT và cơ sở lý thuyết nền để xâydựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Lý luận chung về phần mềm kế toán

2.1.1 Khái niệm phần mềm kế toán

PMKT là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trênmáy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tintrên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báocáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị (Thông tư 103/2005/TT-BTC hướng dẫn tiêuchuẩn và điều kiện của PMKT)

Theo tác giả Trần Phước (2007, tr 35) đã định nghĩa “PMKT là bộ chươngtrình, là phần mềm ứng dụng trên máy tính của kế toán trong đó xử lý tự động cácthông tin đầu vào của kế toán theo một quá trình nhất định và cung cấp thông tinđầu ra là báo cáo kế toán theo yêu cầu của người sử dụng thông tin”

2.1.2 Phân loại phần mềm kế toán

Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012) phân loại PMKT theo nguồn gốc vàmục đích hình thành thành hai nhóm chính như sau:

Phần mềm kế toán Việt Nam:

PMKT do DN tự viết hay thuê viết: Các phần mềm kế toán do DN tự viết hay

thuê viết thường đơn giản, phù hợp với yêu cầu xử lý dữ liệu kế toán tại DN, dễ sửdụng Tuy nhiên, tính kiểm soát của phần mềm không cao, xét cả dưới góc độ ngườiquản lý DN và góc độ người sử dụng PMKT Bên cạnh đó, tính ổn định và bảo mậtcủa các phần mềm này không cao, do đó, các DN này thường gặp lúng túng và khókhăn khi cập nhật và nâng cấp phần mềm

PMKT đóng gói (phần mềm thương phẩm): Các PMKT Việt Nam được viết

theo dạng đóng gói và bán cho người sử dụng hiện nay rất phong phú và đa dạng.Các phần mềm này phù hợp cho nhiều loại hình DN khác nhau Các phần mềm nàythường có tính ổn định cao, việc cập nhật, bảo trì hay nâng cấp dễ dàng Các phầnmềm này được viết, biên dịch, đóng gói và bán cho DN nên các khả năng gian lậntrong quá trình xử lý sẽ được hạn chế Tuy nhiên, nếu phần mềm có tính kiểm soátkhông tốt, kế toán cũng có thể gian lận Trong những phần mềm này có thể chia

Trang 28

thành 2 nhóm: Nhóm các phần mềm có tính linh hoạt cao - cho phép người dùngthay đổi giao diện nhập liệu hay báo cáo và nhóm phần mềm không có tính linhhoạt Đối với các phần mềm có tính linh hoạt cao, hệ thống báo cáo kế toán phongphú và đa dạng hơn nên khả năng cung cấp thông tin tốt hơn Một số PMKT hỗ trợtính năng kết xuất dữ liệu ra dạng bảng tính Excel, điều này cũng hỗ trợ thêm công

cụ cho việc kiểm tra, quyết toán Hiện nay, sự cạnh tranh trong lĩnh vực phần mềm

đã dẫn đến chất lượng phần mềm thương phẩm ngày càng được nâng cao

Phần mềm kế toán nước ngoài: Đặc điểm chung của những phần mềm này là

khả năng xử lý đa dạng, phong phú, tính ổn định, tính kiểm soát, tính chuyên nghiệpcao, hạn chế được các khả năng gian lận của nhân viên kế toán Tuy nhiên một sốphần mềm chưa được Việt hóa hoặc quá trình Việt hóa chưa tốt nên chưa hợp vớichế độ kế toán Việt Nam, dẫn đến khó khăn cho các DN khi sử dụng Chi phí đầu tưcho phần mềm này tương đối cao

Phần mềm ERP (hệ thống hoặch định/quản trị các nguồn nhân lực của DN): ERP là một hệ thống tích hợp tất cả các hướng tổ chức quản lý hoạt động của

một DN PMKT là một phân hệ của hệ thống ERP Phần mềm ERP thường có chiphí đầu tư cao và được sản xuất từ các DN phần mềm có lực lượng chuyên viênhùng hậu

2.1.3 Lợi ích của việc sử dụng PMKT

Việc sử dụng PMKT mang lại nhiều lợi ích cho DN, giúp DN tiết kiệm trongviệc quản lý thời gian lẫn chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bềnvững PMKT mang lại một số lợi ích chủ yếu cho DN như sau:

Thứ nhất, PMKT giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thao tác thủ công thông

thường PMKT có công cụ để xây dựng rất nhiều loại danh mục đối tượng, danhmục nhóm đối tượng danh mục vật tư hàng hóa, danh mục hạng mục/công trình,danh mục tiền tệ… mà không phải mất công nhập lại nhiều lần Thêm vào đó việclập các báo cáo, sổ sách, tờ khai thuế một cách tự động sẽ giúp người kế toángiảm rất nhiều thao tác thủ công khó nhọc và tiết kiệm được nhiều thời gian, côngsức

Trang 29

Thứ hai, PMKT cung cấp số liệu chính xác, kịp thời bất kể số liệu kế toán

nào, tại bất kể thời điểm nào cho nhà quản lý khi được yêu cầu từ đó giúp cho cácnhà quản lý đưa ra quyết định và dự báo nhanh chóng Nhà quản lý có thể dànhnhiều thời gian hơn cho việc phân tích, dự báo, xây dựng chiến lược, kế hoạch quản

lý, sản xuất, kinh doanh tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sản xuất,kinh doanh đem lại nhiều lợi ích, giá trị hơn cho DN

Thứ ba, PMKT giúp công tác báo cáo thuế dễ dàng hơn PMKT có thể kết

xuất dữ liệu thẳng vào phần mềm kê khai thuế giúp công tác báo cáo thuế nhanhchóng, chính xác và dễ dàng hơn

2.1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn PMKT

Một PMKT phải đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định để đảm bảo hoàn thànhchức năng của nó Các tiêu chuẩn này được đánh giá khác nhau tùy thuộc vào từnggóc độ khác nhau của nhà quản lý cũng như người sử dụng Quy định của Bộ TàiChính về tiêu chuẩn của PMKT áp dụng tại đơn vị kế toán (Thông tư 103-2005/TT-BTC) như sau:

 PMKT phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của Nhà nước

về kế toán; khi sử dụng PMKT không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc vàphương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về kếtoán

 PMKT phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợp vớinhững thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà khôngảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có

 PMKT phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế toán

 PMKT phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu

Theo Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012) DN cần lưu ý các tiêu chí saukhi đánh giá, lựa chọn PMKT:

- Đáp ứng yêu cầu của người sử dụng:

 Phù hợp với các quy định và chính sách, chế độ của DN đã đăng ký

 Phù hợp với đặc điểm tổ chức, quản lý, sản xuất kinh doanh của DN

Trang 30

 Phù hợp với quy mô DN và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của DN.

 Phù hợp với nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin kế toán

 Phù hợp với yêu cầu tích hợp dữ liệu và hợp nhất BCTC

 Phù hợp với yêu cầu về tốc độ, thời gian xử lý, thời gian cung cấp thông tin

 Phần mềm phải hỗ trợ tốt nhất cho người dùng trong quá trình làm việc

 Phần mềm phải thân thiện, dễ sử dụng, dễ kiểm tra, dễ truy xuất thông tin

- Phần mềm phải có tính kiểm soát cao: Tính kiểm soát của PMKT được đánh giá thông qua các giải pháp bảo mật, kiểm soát truy cập hệ thống, các

giải pháp sao lưu dự phòng số liệu, các giải pháp tạo ra các dấu vết ghi nhậnquá trình truy xuất, chỉnh sửa số liệu, các giải pháp nhập liệu, xử lý dữ liệu

- Tính linh hoạt của phần mềm: Phần mềm phải đáp ứng các khả năng cập

nhật khi có các thay đổi, ví dụ khi có thay đổi chế độ kế toán phần mềm phảigiúp người dùng thêm, sửa các tài khoản… đồng thời phần mềm phải có khảnăng cho phép người dùng điều chỉnh phần mềm

- Phần mềm phải có tính phổ biến và ổn định cao: Tính phổ biến và ổn định của phần mềm thể hiện thông qua các khách hàng hiện có của phần mềm,

sự phù hợp, sự tương thích giữa phần mềm với phần cứng và các chương trìnhứng dụng khác, khả năng liên kết dữ liệu với các phần mềm ứng dụng thôngdụng như excel, access… Tính ổn định của phần mềm còn thể hiện thông quacác cam kết cập nhật nâng cấp, bảo hành, bảo trì, huấn luyện cho người dùngmới, hội nghị khách hàng… của NCC phần mềm sau khi bán Đồng thời, mộtPMKT có thể phải thích hợp với các hệ thống khác, do đó NCC phần mềmphải có các giải pháp hỗ trợ thích hợp

- Giá phí của phần mềm: Giá cả cũng là một trong những tiêu chí quan trọng Tuy nhiên, khi đánh giá về giá phí của phần mềm, cần quan tâm giá của

phần mềm bao gồm các nội dung gì: giá phần mềm, chi phí cài đặt, chi phíhuấn luyện, chi phí về tài liệu phần mềm…

Trang 31

2.1.5 Quy trình lựa chọn PMKT

Theo Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012), quy trình lựa chọn PMKTcho DN gồm các bước được trình bày theo thứ tự sau đây:

Bước 1: Xác định yêu cầu để lựa chọn phần mềm:

Cơ sở để xác định các yêu cầu lựa chọn PMKT là các yêu cầu về dữ liệu, xử

lý, báo cáo, kiểm soát… được xác định trong quá trình phân tích và thiết kế hệthống kế toán, cũng như phải lưu ý đến các quy định của cơ quan quản lý chức năngđối với PMKT Yêu cầu để lựa chọn phần mềm cần được phân thành hai nhóm: cácyêu cầu bắt buộc (ví dụ các BCTC) và các yêu cầu mong muốn được đáp ứng (ví dụcác yêu cầu về kiểm soát) Các yêu cầu này cũng có thể được xếp hạng theo thứ tự

ưu tiên hoặc tầm quan trọng để thuận lợi cho việc lựa chọn PMKT sau này

Bước 2: Thu thập các phần mềm kế toán:

Sau khi xác định được các yêu cầu lựa chọn phần mềm, DN sẽ tiến hành thuthập các PMKT hiện có cũng như các NCC phần mềm tương ứng Để đảm bảo lựachọn được các phần mềm phù hợp với đặc điểm kinh doanh, quy mô hoạt động, DN

sẽ khảo sát phần mềm hiện đang sử dụng tại các DN cùng ngành nghề kinh doanh

có quy mô tương xứng

Bước 3: Tìm hiểu và xác định khả năng đáp ứng từng phần mềm:

Căn cứ vào các yêu cầu đã được xác định, DN sẽ tiến hành khảo sát và đánhgiá từng phần mềm đã thu thập Kết quả đánh giá chia thành 3 nhóm Nhóm 1 baogồm các phần mềm không phù hợp với DN, nhóm 2 là các phần mềm phù hợpnhưng chưa đáp ứng các yêu cầu được đưa ra và nhóm 3 tập hợp các phần mềm đápứng phần lớn các yêu cầu của DN

Các phần mềm nhóm 1 sẽ bị loại ra khỏi quá trình lựa chọn, các phần mềmnhóm 2 sẽ được gửi các bản yêu cầu tới cho NCC phần mềm và các phần mềmnhóm 3 sẽ tiếp tục được xem xét đánh giá khả năng tùy biến, thiết kế của phầnmềm Nếu phần mềm nào có thể thay đổi, hoàn chỉnh để phù hợp với yêu cầu của

DN thì cũng sẽ được gửi các bảng yêu cầu tới các NCC phần mềm Trong trườnghợp không có phần mềm nào thuộc nhóm 2 hoặc phần mềm thuộc nhóm 3 không có

Trang 32

khả năng thay đổi thì DN bắt buộc phải lựa chọn phương án tự thiết kế phần mềmcho riêng DN bởi các yêu cầu đặc thù của đơn vị.

Bước 4: Đánh giá, lựa chọn phần mềm:

DN sẽ tiến hành đánh giá các PMKT do NCC được lựa chọn gửi đến Việcđánh giá này sẽ dựa trên hai cơ sở: (1) các PMKT này đã đáp ứng hoàn toàn các yêucầu bắt buộc của DN hay chưa và (2) có bao nhiêu yêu cầu mong muốn của DN đãđược phần mềm đáp ứng Qúa trình sàng lọc này sẽ chọn ra số ít các phần mềm vàtiến hành cho các NCC giới thiệu (demo) các sản phẩm của mình

Có hai phương pháp lựa chọn phần mềm phù hợp nhất cho DN:

- Phương pháp định tính: tiến hành phân tích các nhóm tiêu chí lựa chọnphần mềm trên cơ sở đó đưa ra các ý kiến đánh giá và người có thẩm quyềncao nhất lựa chọn một phần mềm

- Phương pháp định lượng:

 Xác định các tiêu chí lựa chọn và tầm quan trọng của từng tiêu thức

 Đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong từng phần mềm Việc chođiểm có thể sử dụng thang đo Likert để cho điểm mức độ phù hợp củatừng phần mềm trong từng tiêu chí

 Tính điểm tổng cộng của từng phần mềm trên cơ sở điểm của từng tiêu thức có nhân với hệ số tầm quan trọng của tiêu thức đó

 Phần mềm nào có tổng số điểm cao hơn sẽ được lựa chọn

2.2 Lý thuyết nền

Do PMKT là một sản phẩm công nghệ thông tin và đối tượng nghiên cứu làquyết định lựa chọn PMKT nên tác giả dựa trên hai lý thuyết nền đó là: Thuyết hành

vi dự định và lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ làm nền tảng đểphân tích những nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn PMKT (ý định muaPMKT) – một sản phẩm của công nghệ thông tin vì ý định này sẽ dẫn đến hành vithực sự

Trang 33

2.2.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour -TPB)

Thuyết hành vi dự định (TPB) theo Ajzen (1991), được phát triển từ thuyết

hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) là học thuyết tiên phong trong

lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định

bởi ý định thực hiện hành vi đó Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ và

chuẩn chủ quan Từ lý thuyết hành động hợp lý tác giả đã phát triển, cải tiến để cho

ra đời lý thuyết hành vi dự định xuất phát từ giới hạn của con người đó là con người

có ít sự kiểm soát Ngoài hai nhân tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân theo lý thuyết

hành động hợp lý thì nhân tố thứ ba được tác giả đưa ra đó là nhân tố nhận thức

kiểm soát hành vi Nhân tố này phản ánh cách thức dễ dàng hay khó khăn khi thực

hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không

Mô hình TPB được trình bày ở Sơ đồ 2.1

NCC phần mềm trong mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả sẽ được giải thích

thông qua biến thái độ trong mô hình TPB Khi một PMKT đáp ứng được các yêu

cầu của người sử dụng, đáp ứng đầy đủ tính năng cũng như dịch vụ hỗ trợ tốt hay uy

tín của NCC phần mềm cao thì nhà quản lý/người sử dụng sẽ có thái độ tốt đối với

PMKT đó Thái độ đối với một PMKT sẽ tác động đến ý định định chọn mua và sử

dụng PMKT sử dụng PMKT

Trang 34

Biến nhận thức kiểm soát hành vi trong mô hình TPB góp phần giải thích cho biến điều kiện hỗ trợ trong mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả Biến nhận thức

kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, phụthuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Điều kiện

hỗ trợ chính là sự sẵn có của các nguồn lực của DN để có thể lựa chọn sử dụngPMKT Nếu điều kiện hỗ trợ của DN cho việc sử dụng PMKT hoàn toàn được đápứng thì nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến quyết định lựa chọn PMKT càngcao

Biến chuẩn chủ quan trong mô hình TPB góp phần giải thích cho biến ảnh hưởng xã hội trong mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả Chuẩn chủ quan là nhận

thức của một người rằng hầu hết những người xung quanh cho rằng họ nên hoặckhông nên thực hiện hành vi đó Như vậy, những ý kiến của những người xungquanh (cụ thể là ý kiến của các chuyên gia) sẽ tác động đến ý định lựa chọn mộtPMKT của DN

2.2.2 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (The UnifiedTheory Of Acceptance And Use Of Technology) được Venkatesh et al (2003) hợpnhất các mô hình lý thuyết nghiên cứu sự chấp thuận công nghệ của người sử dụng

và đưa ra bốn nhân tố được giả thuyết là yếu tố quyết định trực tiếp của sự chấpnhận và hành vi sử dụng, đó là: hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng mong đợi, ảnhhưởng xã hội và điều kiện hỗ trợ

Trang 35

Venkatesh et al (2012) đã xây dựng một phương pháp tiếp cận bổ sung cho môhình ban đầu là mô hình UTAUT2, UTAUT2 được tích hợp thêm các yếu tố độnglực thụ hưởng, giá trị giá cả và thói quen vào mô hình UTAUT gốc

Tuổi tác

Sơ đồ 2.3: Mô hình UTAUT2

(Nguồn: Venkatesh et al, 2012)

Mô hình UTAUT2 giải thích cho các biến độc lập trong mô hình đề xuất củatác giả như sau:

Biến chi phí sử dụng phần mềm được giải thích thông qua biến giá trị giá cả

trong mô hình UTAUT2 Khi lợi ích của việc sử dụng một PMKT phù hợp hoặc lớnhơn so với chi phí bỏ ra thì sẽ có tác động tích cực đến ý định lựa chọn PMKT để sử

Trang 36

dụng Ngoài ra, nếu giá phí của một PMKT phù hợp với mức giá mà DN sẵn sàngtrả thì sẽ ý định lựa chọn PMKT của DN càng cao.

Biến điều kiện hỗ trợ trong mô hình đề xuất của tác giả được giải thích tương ứng với biến điều kiện hỗ trợ trong mô hình UTAUT2 Điều kiện hỗ trợ là mức độ

mà một cá nhân tin rằng một tổ chức và cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có hỗ trợ choviệc sử dụng hệ thống (Venkatesh et al, 2003, p 453) Khi một PMKT phù hợp vớinhững nguồn lực sẵn có của DN thì ý định lựa chọn PMKT của DN càng cao

Biến ảnh hưởng xã hội trong mô hình đề xuất của tác giả được giải thích tương ứng với biến ảnh hưởng xã hội trong mô hình UTAUT2 Ảnh hưởng xã hội được

định nghĩa là mức độ mà một cá nhân nhận thấy rằng những người quan trọng kháctin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới (Venkatesh et al, 2003, p 451). Nếu cácchuyên gia đánh giá tốt về một PMKT nào đó thì ý định lựa chọn PMKT của DNcàng cao

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2 tác giả đã trình bày những lý luận chung về PMKT gồm kháiniệm, phân loại, lợi ích của PMKT, các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn PMKTcũng như quy trình đánh giá lựa chọn PMKT và các lý thuyết nền có liên quan Tácgiả xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài dựa trên hai mô hình chủ đạo đó là môhình lý thuyết hành vi dự định và mô hình lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụngcông nghệ

Chương tiếp theo sẽ trình bày một nội dung khá quan trọng đó là phương phápnghiên cứu của luận văn

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được mô tả theo các bước dưới đây:

Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo

Nghiên cứu định tính

Mô hình nghiên cứu sau định tínhNghiên cứu định lượng

Kết quả nghiên cứu định lượng:

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

Kết quả nghiên cứu định lượng (tt):

- Phân tích hồi quy tuyến tính

- Kiểm định giả thuyết của mô hình hồi quy

- Kiểm định sự khác biệtPhân tích và thảo luận kết quả

Kết luận và kiến nghị

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)

Trang 39

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ đượcthực hiện bằng phương pháp định tính và (2) nghiên cứu chính thức được thực hiệnbằng phương pháp định lượng

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc phỏng vấn 6 chuyên gia

là kế toán trưởng có nhiều kinh nghiệm trong việc đánh giá, lựa chọn PMKT cho

DN, họ là những người có quyết định đáng kể trong quá trình lựa chọn PMKT cho

DN Tác giả thông qua nghiên cứu định tính để đánh giá, bổ sung các biến quan sátdùng để đo lường các thang đo của khái niệm nghiên cứu Từ kết quả này hìnhthành bảng câu hỏi chính thức

Nghiên cứu định lượng được thực hiện với dữ liệu được thu thập thông quabảng câu hỏi khảo sát chính thức Dữ liệu cho nghiên cứu định lượng được thu thậpbằng hai cách: gửi bản in bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp cho các đối tượng trả lời vàgửi mail bảng câu hỏi khảo sát thông qua ứng dụng Google Docs So với cách gửitrực tiếp thì việc sử dụng ứng dụng Google Docs giúp cho việc thu thập dữ liệuđược thực hiện tự động và hạn chế số câu trả lời bị bỏ trống Dữ liệu sau khi thuthập sẽ được sàng lọc để loại bỏ những phiếu trả lời không hợp lệ, sau đó sẽ tiếp tụcđược làm sạch và phân tích qua phần mềm SPSS 20

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp

3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên hai lý thuyết nền được trình bày ở Chương 2 và kết hợp các tiêuchuẩn đánh giá, lựa chọn PMKT của Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012) tácgiả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DNvừa và nhỏ tại TP.HCM Bên cạnh đó, để chọn được những nhân tố phù hợp tác giả

đã kết hợp kết quả của những nghiên cứu trước có liên quan và lựa chọn phù hợpvới điều kiện của Việt Nam Tác giả đã tổng hợp và lựa chọn ra 6 nhân tố mà theotác giả là có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tạiViệt Nam gồm: yêu cầu của người sử dụng, tính năng của phần mềm, chi phí sửdụng phần mềm, NCC phần mềm, điều kiện hỗ trợ và ảnh hưởng xã hội

Trang 40

Yêu cầu của người sử dụng

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)

3.2.2 Thang đo nháp

3.2.2.1 Yêu cầu của người sử dụng:

- Theo Ahmad A Abu-Musa (2005) nhu cầu của người sử dụng bao gồm 02 biến tiềm ẩn và 04 biến quan sát:

 Nhu cầu hiện tại: được đo lường thông qua 02 biến quan sát: quy mô kinh doanh và loại hình kinh doanh

 Nhu cầu tương lai: được đo lường thông qua 2 biến quan sát: thị trường và

kế hoạch kinh doanh trong tương lai

- Theo giáo trình “Tổ chức công tác kế toán DN” của Nguyễn Phước Bảo Ấn (2012) thì yêu cầu của người sử dụng được đo lường thông qua 08 biến quan sát:

Ngày đăng: 24/09/2020, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w