1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh

147 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 648,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố

Trang 1

- 

-LÊ CHÂU XUÂN MAI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRỰC THUỘC

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 2

- 

-LÊ CHÂU XUÂN MAI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRỰC THUỘC

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã ngành: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS TRẦN VĂN THẢO

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 3

bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên

cứu của riêng tác giả, không sao chép bất kỳ ai, với sự hỗ trợ từ người hướng dẫnkhoa học là TS Trần Văn Thảo Các tài liệu, đoạn trích dẫn được sử dụng trongluận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biếtcủa tác giả

Tp Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Châu Xuân Mai

Trang 4

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5

1.2 Các bài nghiên cứu tại Việt Nam 9

1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 14

2.1 Tổng quan về KTQT 14

2.1.1 Khái niệm về KTQT 14

2.1.2 Vai trò và chức năng của KTQT 15

2.2 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập 16

2.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập 16

2.2.2 Đặc điểm của bệnh viện công lập 16

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện công lập 16

2.2.4 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế 17

2.2.5 Cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp 18

2.3 Việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị trong các bệnh viện công lập 21

Trang 5

2.3.3 Sử dụng KTQT trong quá trình thực hiện kế hoạch, dự toán 22

2.3.4 Sử dụng hệ thống KTQT kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán 22

2.3.5 Sử dụng hệ thống KTQT trong việc ra quyết định 23

2.4 Yêu cầu về quản lý tài chính bệnh viện 23

2.5 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập 24

2.6 Lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng 28

2.6.1 Lý thuyết dự phòng (Contingency theory) 28

2.6.2 Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost benefit theory) 29

2.6.3 Lý thuyết lợi ích xã hội (public interest theory) 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 31

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 31

3.1.2 Thiết kế nghiên cứu 32

3.1.3 Quy trình nghiên cứu 32

3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 34

3.3.1 Mô hình nghiên cứu 34

3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu định tính 36

3.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng 37

3.4.1 Xây dựng thang đo 37

3.4.2 Xây dựng bảng câu hỏi 39

Trang 6

3.4.5 Mô hình hồi quy 42

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Mẫu nghiên cứu 44

4.2 Thực trạng việc sử lý tại các bệnh viện công kê 44 dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM qua phân tích thống 4.3 Đo lường độ tin cậy của thang đo 47

4.3.1 Xây dựng thang các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập 47

4.3.2 Đo lường độ tin cậy thang đo với từng nhân tố cấu thành 48

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 52

4.5 Phân tích hồi quy đa tuyến tính 62

4.6 Những phân tích thống kê bổ sung 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Giải pháp đề xuất 73

5.2.1 Đối với nhân tố môi trường triển khai sử dụng hệ thống KTQT 74

5.2.2 Đối với nhân tố vai trò của lãnh đạo trong quan tâm, tổ chức triển khai sử dụng hệ thống KTQT 75

5.2.3 Đối với nhân tố mức độ phân quyền trong tổ chức triển khai sử dụng hệ thống KTQT 76

5.3 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu trong tương lai 76

5.3.1 Hạn chế của đề tài 76

Trang 8

Chữ viết tắt Nội dung

ĐVSN Đơn vị sự nghiệp

IFAC International Federation of Accountants

Liên đoàn kế toán quốc tếKTQT Kế toán quản trị

Trang 9

Bảng số Tên bảng

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu liên quan

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp biến phụ thuộc và các biến độc lập

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát chuyên gia

Thang đo khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng KTQTBảng 3.3 nhằm đạt hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở

Y tế Tp HCM

Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến việcBảng 3.4 sử dụng KTQT nhằm đạt hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công

lập trực thuộc Sở Y tế Tp HCMBảng 4.1 Kết quả khảo sát chức danh người trả lời phỏng vấn

Bảng 4.2 Kết quả khảo sát loại hình bệnh viện

Bảng 4.3 Kết quả khảo sát triển khai “Kế toán quản trị”

Bảng 4.4 Phân tích đánh giá nhân tố sự hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện

Bảng 4.5 Phân tích đánh giá nhân tố Hiệu quả kỹ thuật của thông tin KTQTBảng 4.6 Phân tích đánh giá nhân tố Mức độ phân quyền trong tổ chức

Bảng 4.7 Phân tích đánh giá nhân tố Nhận thức về môi trường không chắc

chắnBảng 4.8 Phân tích đánh giá nhân tố Quy mô bệnh viện

Bảng 4.9 Kiểm định KMO and Bartlett's Test của phân tích nhân tố lần 1Bảng 4.10 Lượng biến thiên giải thích bởi các nhân tố (phân tích lần 1)

Bảng 4.11 Ma trận nhân tố (Component Matrixa)

Bảng 4.12 Kiểm định KMO lần thứ 2 (KMO and Bartlett's Test)

Trang 10

Bảng 4.16 Kiểm định KMO của phân tích nhân tố chung

Trang 11

Bảng 4.20 Phân tích hệ số hồi quy

Bảng 4.21 Kiểm định sự khác biệt trung bình của HTKTQT với loại hình bệnh

việnBảng 4.22 Kiểm định phương sai của HTKTQT với chức danh công việcBảng 4.23 Phân tích One Way Anova của HTKTQT với chức danh công việcBảng 4.24 Bảng điểm đánh giá các yếu tố cấu thành nhân tố F1

Bảng 4.25 Bảng điểm đánh giá các yếu tố cấu thành nhân tố F2

Bảng 4.26 Bảng điểm đánh giá các yếu tố cấu thành nhân tố F3

Trang 12

Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3.2 Mô hình nghiên cứu

Biểu đồ 4.1 So sách tỷ lệ các chức danh người trả lời phỏng vấnBiểu đồ 4.2 So sách tỷ lệ loại hình bệnh viện khảo sát

Biểu đồ 4.3 Triển khai “Kế toán quản trị”

Biểu đồ 4.4 Biểu đồ phân tán giá trị phần dư

Biểu đồ 4.5 Biểu đồ Histogram thể hiện phân phối chuẩn của phần dưBiểu đồ 4.6 Normal P-P Plot of Regression Standardized Residual

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế, để nền kinh tế phát triểnvươn đến tầm cao thì không thể nào thiếu được nguồn nhân lực có chất lượng, vớiđầy đủ thể lực và trí tuệ Nhận thấy được tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nước đãtập trung phát triển, nâng cao chất lượng y tế tại các bệnh đa khoa, chuyên khoa đầungành…trên cả nước để phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Trongnhững năm gần đây, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách mới đốivới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn ngân sách nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị sự nghiệp phát huyquyền tự chủ để phát triển đơn vị và giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhànước Đầu năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015, quy định quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và xác định rõ

lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị này Tự chủ tài chính là xu thế tấtyếu của xã hội phát triển và các đơn vị sự nghiệp công lập có thu buộc phải thíchnghi Trong môi trường mới này các đơn vị sự nghiệp công lập có thu nói chung vàbệnh viện công lập nói riêng sẽ có nhiều cơ hội để tự khẳng định mình nhưng cũngphải chịu không ít áp lực cạnh tranh vốn có của kinh tế thị trường

Kế toán quản trị công là một phân hệ trong hệ thống kế toán có chức năngtính đúng, tính đủ các yếu tố đầu vào và tổ chức công tác thu thập, xử lý, phân tích,cung cấp thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các bệnh viện công lập có thu Ở Việt Nam, kế toán quản trị trong đơn vị sựnghiệp công lập nói chung và bệnh viện công lập nói riêng chưa phát triển mạnh vàchỉ dừng lại ở giai đoạn lập kế hoạch, kiểm soát chi phí là chủ yếu Vận dụng kếtoán quản trị sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các đơn vị, giúp các đơn vị có thêmthông tin để ra quyết định tài chính, lập kế hoạch hoạt động, kiểm soát ngân sáchnhưng việc vận dụng đó còn chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau từ cácnhân tố bên trong lẫn bên ngoài

Trang 14

Để làm sáng tỏ phần nào tình hình sử dụng hệ thống KTQT và nhận diện cácnhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh nói riêngcũng như ở Việt Nam nói chung, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy việc sửdụng hệ thống KTQT trong các bệnh viện công lập hiện nay Vì vậy tác giả đã lựa

chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệuquả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM Từ việc nhậndiện nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng, tác giả đề xuất một số giảipháp nhằm tăng tính khả thi của việc sử dụng KTQT nhằm nâng cao hiệu quả côngtác quản lý, hoạch định tài chính, hỗ trợ nâng cao chất lượng y tế

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Trên nền tảng các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đặt ra câu hỏi nghiên cứu nhưsau:

Thứ nhất, nhân tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT tại cácbệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM?

Thứ hai, mức độ tác động của từng nhân tố đến việc sử dụng hệ thống KTQTtại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố có khả năng ảnh hưởngđến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh việncông lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên, tác giả đã sử dụng phươngpháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phương pháp chính là phươngpháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc sử dụng hệ thống KTQT

Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định lại các nhân tố tácđộng và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc sử dụng hệ thốngKTQT

5 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu trong luận văn này nếu được các bệnh viện công lậpquan tâm sử dụng có thể thúc đẩy việc sử dụng hệ thống KTQT trong đơn vị từ đónâng cao chất lượng quản lý và phục vụ người bệnh

Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giải pháp góp phần làmtăng tính khả thi của việc sử dụng hệ thống KTQT trong bệnh viện công lập vàmang lại những đóng góp cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phụ lục, bố cục của bài nghiên cứu gồm 5 chương:

Trang 16

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Chương 2: Cở sở lý thuyết về kế toán quản trị và lý thuyết nềnChương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Trên thế giới KTQT hình thành và phát triển rất mạnh mẽ, kéo theo đó cũng

có rất nhiều những nghiên cứu về KTQT được thực hiện Phần lớn các các bàinghiên cứu về kế toán quản trị trong lĩnh vực doanh nghiệp, những nghiên cứu đểhoàn thiện hệ thống KTQT cho đến những hạn chế còn tồn tại trong các doanhnghiệp ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện kế toán quản trị Ngoài ra còn córất nhiều nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kếtoán quản trị cũng như mức ảnh hưởng của từng nhân tố trong doanh nghiệp Mặc

dù trước đây chưa có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng vận dụngKTQT trong khu vực công nói chung và bệnh viện công nói riêng, tuy nhiên với xuhướng thương mại hóa trong khu vực công, ngày càng có nhiều các nghiên cứu vềthực trạng vận dụng KTQT lĩnh vực y tế công ở các nước đã và đang phát triển Cáckhảo sát nghiên cứu không những đã chỉ ra mức độ vận dụng cũng như các công cụ

kỹ thuật được sử dụng trong các bệnh viện mà bên cạnh đó, bằng các phương phápđịnh tính và định lượng, cũng đã chỉ ra một số các nhân tố tác động đến việc sửdụng hệ thống KTQT vào khu vực công nói chung và các bệnh viện công nói riêng

Để có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu này, tác giả tổng hợp những nghiêncứu trong nước và trên thế giới như sau:

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

Theo thống kê chi phí chăm sóc sức khỏe đã tăng gấp 3 lần ở các nước trong

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) trong 30 năm qua (OECD 2011) đãkhuyến khích tập trung vào nền kinh tế (Ashton 2001; Bates và Brignall 1993;Bourn và Ezzamel 1986; Covaleski và Dirsmith 1983; Groot 1999; Lowe 2000;Preston et al 1992) với định hướng nhấn mạnh hiệu quả của KTQT, kiểm soát chiphí, ngân sách và kiểm soát quản lý (Hood 1995; Jackson và Lapsley 2003; Lapsley

và Wright 2004; Pettersen 2001, 2004) Đồng thời mức sống và hiểu biết của bệnhnhân nâng cao làm cho nhu cầu được chăm sóc sức khỏe tăng Điều này đã dẫn đến

xu hướng thương mại hóa trong khu vực công (Walker et al 2011) Kết quả là các

Trang 18

nhà hoạch định đã không ngừng theo đuổi các giải pháp quản lý tốt hơn trong lĩnhvực y tế công, đồng nghĩa với vai trò của KTQT ngày càng được mở rộng và đađạng hóa (Baldvinsdottir et al 2009; Baldvinsdottir et al 2010; Jeacle 2008; Pierceand Odea 2003).

Bài nghiên cứu thứ nhất, Salah A Hammad và cộng sự (2010)

“Management accounting system for hospitals: a research framework”

Cho đến nay, rất ít nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng mối quan hệ giữacác biến theo ngữ cảnh với hệ thống KTQT và tác động của chúng lên tổ chức hoặchiệu quả của nhà quản lý trong bệnh viện (Abernethy và Brownell, 1999; Abernethy

và Lillis, 2001; Cardinaels et al, 2004; Count và Glandon, 1988; Devaraj và Kohli,2000; Hill 2000; Hill và Johns, 1994; Kim, 1988, Lawrence, 1990; Pizzini, 2006).Chính vì vậy tác giả đã đề xuất khuôn mẫu nghiên cứu để giúp các học viên pháttriển các phương pháp tiếp cận mới trong việc thiết kế các hệ thống KTQT tronglĩnh vực chăm sóc sức khỏe Bằng phương pháp định tính và lý thuyết dự phòng tácgiả đã đề xuất một khuôn mẫu thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố ngữ cảnh, hệthống kế toán quản trị và hiệu quả quản lý trong bệnh viện Hy Lạp Tác giả đã đềxuất 5 nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thông qua việc thiết kế hệ thốngKTQT:

- Cấu trúc tổ chức;

- Mô trường bên ngoài;

- Quy mô bệnh viện

Trang 19

Môi trường bên ngoài

Quy mô bệnh viện

Tác giả mô tả mối quan hệ giữa các biến độc lập (chiến lược, công nghệ, cơ cấu

tổ chức, môi trường bên ngoài và quy mô bệnh viện) và biến trung gian (hệ thống kếtoán quản trị), quan hệ giữa biến trung gian và biến phụ thuộc (hiệu quả quản lý).Tác giả cho rằng mối quan hệ trực tiếp giữa các biến độc lập và hiệu quả quản lý sẽkhông đáng kể nếu như sử dụng hệ thống kế toán quản trị là biến trung gian Bằngphương pháp nghiên cứu định tính và lý thuyết dự phòng tác giả đã đề xuất khuônmẫu lý thuyết về hệ thống kế toán quản trị cho bệnh viện làm tiền đề cho các nghiêncứu thực nghiệm trong tương lai nhằm khắc phục hạn chế ở các nghiên cứu trướctrong bối cảnh ở các nước đang phát triển

Bài nghiên cứu thứ hai, Salah A.Hammad và cộng sự (2013)

“Decentrallization, perceived environmental uncertainty, managerial performance and management accounting system information in Egyptian hospitals.”

Phát triển từ nghiên cứu của chính tác giả và cộng sự (2010) và thừa kế từcác nghiên cứu trước, Salah A Hammad đã đưa ra mô hình và cung cấp bằng chứngthực nghiệm về mối quan hệ giữa phân quyền trong tổ chức, nhận thức về sự bất ổncủa môi trường với hệ thống kế toán quản trị và mối quan hệ giữa hệ thống kế toánquản trị và với hiệu quả quản lý trong bệnh viện ở Ai Cập Tác giả đã đưa ra 2 nhân

Trang 21

quản lý trong bệnh viện Ai Cập là (1) phân quyền trong tổ chức và (2) nhận thức về

sự không chắc chắn của môi trường

Tổ hợp

Nghiên cứu đã đưa ra những bằng chứng thực nghiệm rằng phân quyền và

nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường là những yếu tố quan trọng trong

việc thiết kế hệ thống KTQT hiệu quả Bệnh viện với cấu trúc phân quyền tốt hơn sẽ

sử dụng thông tin hệ thống KTQT kịp thời, tổng hợp và tích hợp Môi trường bệnh

viện hoạt động ảnh hưởng không đáng kể đến loại thông tin mà hệ thống KTQT

cung cấp Các nghiên cứu hiện nay cung cấp cho các nhà quản lý bệnh viện một

khía cạnh hữu ích liên quan đến các chức năng thông tin của hệ thống KTQT để

nâng cao hiệu quả quản lý Việc cung cấp thông tin KTQT trên phạm vi rộng và kịp

thời giúp cho việc ra quyết định quản lý hiệu quả hơn Tác giả cũng nhấn mạnh về

phân quyền ra quyết định bằng cách ủy quyền đầy đủ cho các nhà quản lý cấp dưới

càng nhiều càng tốt Bên cạnh đó bài nghiên cứu còn tồn tại hạn chế như đối tượng

Trang 23

1.2 Các bài nghiên cứu tại Việt Nam

Bài nghiên cứu thứ nhất, Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016)

“Factor affecting the use of costing systems toward managerial performance in Vietnamese public hospitals”

Tác giả nghiên cứu các nhân tố theo ngữ cảnh và hành vi ảnh hưởng đến việc

sử dụng các hệ thống chi phí đối với hiệu quả quản lý trong các bệnh viện công lậptại Việt Nam Kết quả nghiên cứu PLS – SEM dựa trên dữ liệu khảo sát 262 nhàquản lý cấp trung của các phòng ban khác nhau cho thấy các nhân tố hỗ trợ của lãnhđạo, phân cấp việc ra quyết định, nhận thức về hiểu quả của kỹ thuật và nhận thức

về sự không chắc chắn của môi trường là những nhân tố thúc đẩy việc sử dụng các

hệ thống chi phí, từ đó tăng hiệu suất công việc Kết quả nghiên cứu cho thấy rằngbệnh viện công lập tại Việt Nam không nên đánh giá thấp các nhân tố ngữ cảnh vàhành vi liên quan đến việc tạo điều kiện cho hoạt đổng của hệ thống chi phí để đạtkết quả tốt hơn Nghiên cứu này đã khắc phục được hạn chế về kế toán hành vitrong các bệnh viện công lập tại Việt Nam Bên cạnh đó nghiên cứu cũng tồn tạinhững hạn chế sau: thứ nhất, kết quả bị hạn chế do sử dụng các biện pháp chủ quan

và tự báo cáo Thứ hai, tồn tại hạn chế phương pháp luận về phát triển quy mô Vàhạn chế cuối cùng, một số biến có thể đã bị bỏ qua đáng chú ý là các yếu tố tổ chức

Bài nghiên cứu thứ hai, Nguyễn Thị Lan Anh (2016) “Vận dụng kế toán

trách nhiệm trong các bệnh viện công lập” Trong bài nghiên cứu tác giả đã khái

quát bản chất kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của KTQT, là quá trìnhthu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích và cung cấp các thông tin tài chính, phi tài chínhdưới dạng báo cáo, việc vận dụng kế toán trách nhiệm sẽ mang lại hiệu quả cao hơnnữa trong việc quản lý tài chính tại bệnh viện nếu bệnh viện đó có sự kết hợp giữa

kế toán tài chính và KTQT Khi vận dụng kế toán trách nhiệm trong bệnh viện cônglập trực thuộc Bộ Y tế ở các tỉnh miền núi phía Bắc cẩn phải đảm bảo các yệu cầu

về (1) hệ thống kế toán trách nhiệm cần phải xem xét mô hình tổ chức bộ máy quản

lý bệnh viện, (2) hệ thống kế toán trách nhiệm đặc biệt chú trọng đến yếu tố nguồn

Trang 24

nhân lực cụ thể là trình độ quản lý của nhà quản trị bệnh viện, (3) vận dụng linhhoạt các thông tin kế toán tài chính phục vụ cho nội dung của kế toán trách nhiệm,(4) chi phí bỏ ra và lợi ích có được từ việc sử dụng hệ thống kế toán trách nhiệm,(5) hệ thống kế toán trách nhiệm cần đảm bảo tính so sánh, (6) sự ràng buộc bởi cơchế quản lý của nhà nước.

Bài nghiên cứu thứ ba, Chu Thị Thanh Huyền (2013) “Hoàn thiện kế toán

quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An”

Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chiphí trong các đơn vị sự nghiệp có thu lý thuyết về kế toán quản trị cũng như kế toánquản trị chi phí Bằng phương pháp khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá thực trạng

kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An Từ đó đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện về kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện để phục vụ cho côngtác kiểm soát chi phí và phân tích đánh giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Bêncạnh đó cũng bài nghiên cứu cũng tồn tại hạn chế như chưa sử dụng phương phápnghiên cứu định lượng để đưa ra bằng chứng thực nghiệm, chưa nghiên cứu và kiểmchứng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kế toán quản trị chi phí từ đó đưa

ra đề xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng kế toán quản trị chi phí rộng rãi và có hiệuquả hơn

1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu

Từ những bài nghiên cứu trên đã phần nào mang lại cái nhìn tổng quát về cácnghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị Nhìn chung những nghiên cứu về cácnhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý trên thế giới rất nhiều nhưng chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp Nhữngnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng caohiệu quả quản lý sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định, đưa ra bằng chứngthực nghiệm còn rất ít Tại Việt Nam, theo hiểu biết của tác giả thì có một số nghiêncứu thực hiện, tuy nhiên đa phần chỉ mới tập trung vào việc định hướng, xây dựng

mô hình hệ thống KTQT dựa trên quan điểm của tác giả chứ chưa đưa ra bằng

Trang 25

chứng thực nghiệm Bài nghiên cứu của Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016)

đã đưa ra bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến hệ thống chi phíhướng đến hiệu quả quản lý, mà kế toán chi phí là một phần của hệ thống KTQT

Từ đó, trên quan điểm thừa kế, tác giả tiếp tục nghiên cứu rộng hơn về các nhân tốtác động đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quản quản lý tại cácbệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM, luận văn sẽ nghiên cứu một cáchtrực tiếp và có hệ thống, đầy đủ về các nhân tố tác động đến việc sử dụng hệ thốngKTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y

tế Tp.HCM Bên cạnh đó tác giả cũng tiến hành đo lường mức độ tác động của từngnhân tố

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu liên quan

(4) Môi trường bên ngoàingoài

(5) Quy mô bệnh việnSalah Các nhân tố tác động đến hiệu quả Cả 2 nhân tố đều ảnhA.Hammad quản lý thông qua các đặc tính của hưởng

và cộng sự hệ thống KTQT:

Trang 26

(2013) (1) Cấu trúc phân quyền của tổ

chức(2) Nhận thức về sự không chắcchắn của môi trường

Nguyễn Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Cả 5 nhân tố đều ảnhPhong hệ thống chi phí hướng tới hiệu quả hưởng

Nguyên và quản lý trong bệnh viện công lập tại

(2016)

(1) Hỗ trợ từ lãnh đạo(2) Hiệu quả kỹ thuật(3) Phân quyền(4) Nhận thức về sự không chắc

nghiên

Nguyễn Thị Những yêu cầu cần đảm bảo khi vậncứu

trong Lan Anh dụng kế toán trách nhiệm trong bệnh

nước (2016) viện công lập:

(1) Mô hình tổ chức bộ máyquản lý bệnh viện

(2) Trình độ quản lý của nhàquản trị bệnh viện

(3) Thông tin kế toán tài chính(4) Chi phí bỏ ra và lợi ích đạtđược

Trang 27

(6) Cơ chế quản lý của nhà nước

Chu Thị Hệ thống hóa các cơ sở lý luận vềThanh Huyền kế toán quản trị chi phí, khảo sát(2013) thực trạng Từ đó đề xuất các giải

pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng kếtoán quản trị chi phí trong bệnh viện

đa khoa Nghệ An

Kết luận chương 1: Tác giả trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu liên quan đến

chủ đề nghiên cứu đã lựa chọn Những nghiên cứu về tình hình áp dụng kế toánquản trị trong doanh nghiệp và trong lĩnh vực y tế ở các quốc gia có nền kinh tế pháttriển mạnh cũng như các nước đang phát triển Từ những nghiên cứu đó, tác giả đãxác định khe hổng nghiên cứu và nêu ra những hạn chế trong các nghiên cứu đó đểminh chứng cho sự cần thiết đối với việc tiếp tục nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh việncông lập trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG BỆNH VIỆN CÔNG LẬP

2.1 Tổng quan về KTQT

2.1.1 Khái niệm về KTQT

Kế toán quản trị đã xuất hiện từ rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp

ở các nước có nền kinh tế thị trường Các tổ chức, đơn vị với những mục tiêu và lợiích khác nhau có những nhu cầu về thông tin cũng khác nhau Do đó, đã hình thànhnên những nhận thức khác nhau về KTQT:

Theo Ronald W Hilton, Giáo sư Đại học Cornell (1991): “Kế toán quản trị làmột bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựavào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức.”

Theo Ray H Garrison (1997): “Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấptài liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có tráchnhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó.”

Theo khoản 10 điều 3 Luật kế toán Việt Nam năm 2015, kế toán quản trịđược định nghĩa như sau: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tàichính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

Ngày nay, khoa học quản lý ngày càng phát triển, nhu cầu thông tin đối vớiKTQT không chỉ dừng lại ở mặt định lượng mà còn ở cả mặt định tính KTQT tronglĩnh vực công gắn chặt với mục tiêu của tổ chức công trong khu vực nhà nước vànhiệm vụ của mỗi tổ chức công

Khác biệt lớn giữa KTQT công và KTQT doanh nghiệp là do bản chất hoạtđộng của hai khu vực này Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là vì lợi nhuận do

đó KTQT doanh nghiệp cung cấp thông tin phục vụ ra quyết định phần lớn là đảmbảo tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí, giá thành cạnh tranh, chiếm lĩnh thịphần trong thị trường… KTQT công cũng cung cấp thông tin cho nhà quản lý,

Trang 29

nhưng nhà quản lý hoạt động không vì lợi nhuận mà là đảm bảo tối đa hóa phúc lợi

xã hội, có tính toán đến tiết kiệm và hiệu quả đảm bảo với chi phí đầu vào là thấpnhất và kết quả đầu ra là cao nhất

2.1.2 Vai trò và chức năng của KTQT

Căn cứ vào mục tiêu đạt được, tổ chức được phân thành ba nhóm: tổ chứckinh tế, tổ chức phi chính phủ, tổ chức chính phủ Các tổ chức dù thuộc nhóm nàocũng đều cần thông tin kế toán để tồn tại và phát triển Tổ chức kinh tế cần thông tin

kế toán để xác định hiệu quả trong hoạt động trong kỳ, tổ chức phi chính phủ cầnthông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ, tổ chức chính phủ cần thông tin kếtoán để đánh giá mức độ cung cấp các dịch vụ về an ninh và phục vụ xã hội

Trách nhiệm của các nhà quản lý trong các đơn vị kế toán công nói chung làđiều hành và quản lý mọi hoạt động của đơn vị Các chức năng cơ bản của nhà quản

lý đều xoay quanh vấn đề ra quyết định hoạt động Để có thể ra quyết định đúng đắn

và điều hành hoạt động của đơn vị thì nhà quản lý cần phải có thông tin Và KTQT

là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản lý Vai trò của KTQT trong cácđơn vị công đó là:

- Là công cụ hạch toán xác lập các cân đối vĩ mô của nền kinh tế phục vụ côngtác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;

- Công cụ điều hành tài chính công;

- Công cụ giúp nhà quản lý kỷ luật và rủi ro tài khóa, giải trình đánh giá trách nhiệm trong quản lý tài chính công;

- Cho phép nhà quản lý đo lường, đánh giá hiệu quả, tác động của tài chính công trên cơ sở định lượng;

- Công cụ quản lý tài sản công;

- Cung cấp thông tin cho quản trị khu vực công về mặt giá trị và hiện vật;

- Công cụ kiểm soát nội bộ trong đơn vị công

Trang 30

2.2 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập

2.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập

Điều 2, Nghị định 85/2012/NĐ-CP thì đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ

chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định củapháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theoquy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cônghoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dựphòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định ykhoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm,trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sứckhỏe sinh sản; truyền thống giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp ytế)

Theo quan điểm hiện nay cho rằng đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một bộphận không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tế, có chức năng chăm sóc sứckhỏe toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh, là trung tâm đào tạo cán

bộ y tế và nghiên cứu sinh xã hội học

2.2.2 Đặc điểm của bệnh viện công lập

Là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do cơ quan thẩm quyền của nhànước thành lập ra, đơn vị này sẽ cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng là khámchữa bệnh cho người dân, bệnh viện sẽ được cấp kinh phí và tài sản để thực hiệncác chức năng do nhà nước đề ra, đồng thời đơn vị còn tự tạo được nguồn thu thôngqua nguồn BHYT và nguồn thu viện phí

Là một đơn vị có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kếtoán theo chế độ Nhà nước quy định

Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoảnthu, chi tài chính

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện công lập

Trang 31

Khám bệnh, chữa bệnh: bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấpcứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nướcquy định; Tổ chức khám sức khỏa và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhànước.

Đào tạo cán bộ y tế: bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế.Nghiên cứu khoa học: bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc, ứng dụng, những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh vàchăm sóc sức khỏe

Chỉ đạo tuyến: hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật,chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện tuyến dưới

Phòng bệnh: song song với việc khám bệnh, chữa bệnh thì việc phòng bệnh

là nhiệm vụ không kém phần quan trọng

Quản lý kinh tế trong bệnh viện: thực hiện nghiêm chỉnh các quy định củaNhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện, từng bước tổ chức hạch toán chi phí

về khám bệnh, chữa bệnh

Hợp tác quốc tế: theo đúng quy định của Nhà nước

2.2.4 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế

Theo Điều 3, NĐ 85/2012/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp y tế như sau:

1 Đơn vị sự ngiệp y tế được đăng ký và phân loại theo các nhóm sau đây:a) Nhóm 1: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển;

b) Nhóm 2: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên

c) Nhóm 3: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên;

Trang 32

d) Nhóm 4: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do NSNN bảođảm toàn bộ.

2 Việc đăng ký, phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong thờigian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp

2.2.5 Cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp

2.2.5.1 Nguồn tài chính Nguồn thu tài chính trong đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 1, nhóm 2 gồm:

a) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;

b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sảnphục vụ công tác thu phí);

c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếucó), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị khôngphải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụhoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiệnnhiệm vụ đột xuất

được cơ quan có thẩm quyền giao;

e) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật

Nguồn thu tài chính trong đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 3: cũng bao gồm

những nội dung như đơn vị sự nghiệp nhóm 1, nhóm 2 nhưng có thêm nội dung

Trang 33

nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sựnghiệp công và điểm e là nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.

Nguồn thu tài chính trong đơn vị sự ngiệp thuộc nhóm 4: gồm những nội

dung giống điểm c, d của đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 1, nhóm 2 và thêm môt sốnội dung ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cở sở số lượng người làmviệc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn việntrợ, tài trợ theo quy định của pháp luật

Với các nguồn như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện thu đúng,thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Để đảm bảo thu đúng, thu đủ, tránh làm thất thoát các khoản thu gây ảnh hưởng đếnhiệu quả quản lý tài chính và hoạt động thì các ĐVSN phải tổ chức kế toán quản trịthu và biện pháp quản lý thu thích hợp

2.2.5.2 Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 1 gồm:

a) Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác

b) Chi thường xuyên: đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn thu từ hoạt

động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí(phần được để lại chi thường xuyên) và nguồn thu khác theo quy định củapháp luật (nếu có) để chi thường xuyên

c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: đơn vị chi theo quy định của LuậtNSNN và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí từ thu phí, lệ phí (phần được

để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); nguồnngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên và nguồn vay, viện trợ,tài trợ

Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp thuộc các nhóm còn lại cũng giống

như các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp nhóm 1 nhưng không có khoản chi a

Trang 34

2.2.5.3 Phân phối kết quả tài chính trong năm

Hằng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụngtheo trình tự sau:

Đối với các đơn vị thuộc nhóm 1, nhóm 2:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹ thu nhập tăng thêm và dự phòng ổn định thu nhập;

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Đối với các đơn vị thuộc nhóm 3

- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi với mức tối đa cả hai Quỹ khôngquá 02 tháng lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Đối với các đơn vị thuộc nhóm 4

- Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi với mức tối đa cả hai Quỹ khôngquá 01 tháng lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Trang 35

Cuối năm ngân sách, dự toán chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu

sự nghiệp chưa sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.Căn cứ vào đề nghị của đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển số dư tài khoản

dự toán và số dư tài khoản tiền gửi cho đơn vị sang năm sau cho đơn vị để tiếp tục

sử dụng

Đối với các khoản chi không thường xuyên, cuối năm chưa được sử dụnghoặc sử dụng không hết, đơn vị không được chuyển năm sau trừ trường hợp đặc biệttheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn cảu Bộ tàichính

2.3 Việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị trong các bệnh viện công lập 2.3.1 Sự cần thiết của việc sử dụng hệ thống KTQT vào các bệnh viện công lập

Việc sử dụng hệ thống KTQT vào các bệnh viện công lập với những nộidung phù hợp với bối cảnh hiện nay là một tất yếu khách quan Mặc dù sử dụng hệthống KTQT diễn ra có phần chậm hơn so với lĩnh vực sản xuất kinh doanh do bệnhviện công là đơn vị sự nghiệp y tế hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng nóvẫn phải diễn ra do lợi ích của nó mang lại và phù hợp với xu thế phát triển hiệnnay

Việc sử dụng hệ thống KTQT trong bệnh viện công lập sẽ mang lại lợi íchtrong việc:

- Dự toán nguồn thu và chi hoạt động của các đơn vị

- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ tình hình thực hiện so với dự toán

- Cung cấp thông tin thích hợp để lãnh đạo đơn vị có những quyết định mang lại hiệu quả tài chính cao

2.3.2 Sử dụng hệ thống KTQT trong việc lập dự toán

Trang 36

Sử dụng hệ thống KTQT trong lập dự toán nhằm cung cấp các thông tintrong tương lai, thông qua lập kế hoạch, dự toán của KTQT (dự toán chi phí, nguồnlực) KTQT xác định dự toán thu, chi, chi phí, kết quả từng phương án cho nhà quản

lý lựa chọn

Dự toán các khoản thu

dựng các dự toán khác như: dự

nghiệp khác

sự nghiệp được lập đầu tiên và là căn cứ để xây

toán thu phí, lệ phí và dự toán các khoản thu sự

Dự toán chi sự nghiệp (chi hoạt động thường xuyên): theo chức năng,

nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi các hoạt động sự nghiệp Dự toán chibao gồm chi từ NSNN và chi từ nguồn thu được để lại

Dự toán kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch thu lớn hơn chi

giữa tổng dự toán thu và tổng dự toán chi của bệnh viện Đây là phần dôi ra để trảthu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập 4 quỹ: Quỹ phát triển hoạt động

sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng và Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Dự toán phân phối kết quả

hoạt động sự nghiệp; dự toán trả thu

Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ

hoạt động tài chính: dự toán Quỹ phát triển

nhập tăng thêm cho người lao động; dự toán

dự phòng ổn định thu nhập

2.3.3 Sử dụng KTQT trong quá trình thực hiện kế hoạch, dự toán

KTQT thu thập và cung cấp các thông tin đã và đang thực hiện để phục vụcho việc ra quyết định của nhà quản lý và chỉ đạo thực hiện các quyết định Ngoài racòn phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá sau này Thực hiện kế hoạch, dự toán là quátrình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến cácchỉ tiêu thu, chi trong dự toán NSNN năm trở thành hiện thực Vận dụng KTQTtrong giai đoạn này nhằm đảm bảo rằng ngân sách sẽ được thực hiện theo đúngpháp luật về khía cạnh tài chính cũng như chính sách trong dự toán ngân sách

2.3.4 Sử dụng hệ thống KTQT kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán

Trang 37

Sử dụng KTQT kiểm tra bằng cách tiến hành so sánh kết quả thực hiện với

dự toán được lập Thông qua kết quả so sánh đó cho thấy sự khác nhau giữa thựchiện và dự toán để từ đó nhà quản trị bệnh viện chủ động có biện pháp để điều chỉnhkịp thời, tránh rơi vào tình trạng dư thừa dẫn đến lãnh phí hay bị thiếu hụt kinh phí

2.3.5 Sử dụng hệ thống KTQT trong việc ra quyết định

Căn cứ vào số liệu, tài liệu quá khứ và tương lai, KTQT sử dụng các phươngpháp thống kê, phân tích dự báo nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy cho nhà quản

lý trên cả hai phương diện thông tin định tính và thông tin định lượng, từ đó phục vụcho việc ra quyết định Cũng giống như việc hoạch định, việc ra quyết định chỉ đềcập đến khuôn khổ kinh tế của từng hoạt động khám chữa bệnh, mục này chỉ đề cậpđến các khía cạnh về chi phí của việc ra quyết định Tuy nhiên các chi phí khôngphải là tiêu chí duy nhất trong việc ra quyết định nhưng quyết định lại ảnh hưởngđến các chi phí

2.4 Yêu cầu về quản lý tài chính bệnh viện

Quản lý tài chính trong bệnh viện là việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn:vốn NSNN cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn vốn khác; tài sản, vật tư củabệnh viện để phục vụ nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoahọc, chỉ đạo tuyến… Quản lý tài chính trong bệnh viện phải đảm bảo các yêu cầusau:

- Sử dụng, quản lý các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn được coi làNSNN cấp như: viện phí, BHYT, viện trợ…theo đúng chế độ dịnh mức quy

Trang 38

- Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giá thành khám bệnh, chữa bệnh.

- Giám đốc bệnh viện là người chịu trách nhiệm quản lý tài chính trong bệnh

viện

2.5 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao

hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập

Từ các kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ

thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập, tác giả có

thể rút ra và tổng hợp một số mô hình các nhân tố tác động đến việc sử dụng hệ

thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập như sau:

Theo kết quả nghiên cứu tác giả Salah A.Hammad và cộng sự (2013) đã

kiểm định thành công về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến hiệu quả quản

lý thông qua việc thiết kế hệ thống kế toán quản trị trong môi trưởng bệnh viện ở

Hy Lạp Có mối quan hệ tích cực giữa phân quyền và mức độ sử dụng hệ thống

KTQT của nhà quản lý, là một hệ thống cung cấp thông tin kịp thời, tổng hợp và

tích hợp Kết quả còn chỉ ra rằng phân quyền và và việc sử dụng thông tin kịp thời

có mối quan hệ tích cực với nhau

Trong nghiên cứu của mình về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ

thống chi phí hướng tới hiệu quả quản lý trong bệnh viện công tại Việt Nam,

Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự đã kiểm định thành công mô hình như sau:

Hỗ trợ củalãnh đạo

Hiệu quả kỹthuật (TECH)

Phân quyền(DECEN)

Nhận thức vềmôi trườngkhông chắc chắn

Trang 39

Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu khác về sự tác động của các nhân tố khácđến vận dụng KTQT trong bệnh viện như: thiết kế tổ chức, môi trường cạnh tranh,công nghệ thông tin (Gillian Vesty, 2004); Chiến lược, công nghệ, cấu trúc tổ chức,môi trường bên ngoài và quy mô bệnh viện (Salah A.Hammad và cộng sự , 2010)…

Từ các mô hình trên, tác giả tóm lược một số nhân tố được cho là có tác động đếnvận dụng KTQT trong bệnh viện như sau:

Thứ nhất, sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo được cho là có ảnh hưởng đến việc sử

dụng các hệ thống chi phí Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016) đã chỉ ra bằngchứng cho thấy sự tác động của nhân tố sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo Hỗ trợ của lãnhđạo như là mức độ mà các nhà lãnh đạo nhận ra tầm quan trọng của hệ thống chi phí

và mức độ mà họ tham gia vào thực hiện hệ thống chi phí Vấn đề khó khăn nhấttrong việc thực hiện và vận hành một hệ thống là giải quyết những thay đổi lớntrong thủ tục làm việc Những thay đổi này có thể gặp khủng hoảng, mâu thuẫn vàchống đối từ các nhóm liên quan khác nhau trong một môi trường không chắc chắntrừ khi có sự cam kết đầy đủ từ các nhà quản lý cấp cao (Ragu-Nathan và cộng sự,2004) Do đó, đối với bệnh viện, sự hỗ trợ từ lãnh đạo được cho là có ảnh hưởngđến việc vận dụng các hệ thống trong đó có KTQT

Thứ hai, hiệu quả kỹ thuật đề cập đến khả năng của hệ thống thông tin là

chức năng cần thiết; nghĩa là thiết kế của nó cho kết quả thông tin đầu ra hữu ích.Điều này liên quan đến việc hệ thống thông tin cung cấp thông tin chính xác, dễ tiếpcận, đáng tin cậy, kịp thời và dễ hiểu (Mc Gowan, 1998) Có thể lập luận rằng mức

độ kỹ thuật cao có thể phân loại chi phí một cách hiệu quả về hành vi chi phí, cungcấp thông tin chi phí chi tiết hơn và thường xuyên hơn, giúp kiểm soát chi phí chặtchẽ hơn thông qua công cụ KTQT Trong môi trường bệnh viện, các nhà quản lýphải đưa ra các quyết định khác nhau liên quan đến các dịch vụ cho người bệnh (xétnghiệm, chẩn đoán) Hơn nữa, các nhà quản lý phải tương tác với các bác sĩ, chuyêngia trị liệu, y tá…cũng như các công ty bảo hiểm và cơ quan chính phủ (NguyễnPhong Nguyên, 2016) Công nghệ hỗ trợ bác sĩ lựa chọn phác đồ điều trị thích hợpnhằm giảm nguy cơ trong quá trình điều trị và giảm được chi phí điều trị Điều này

Trang 40

dẫn đến tính chuyên môn hóa cao hơn và sự cạnh tranh trong ngành cao (Hammad

và cộng sự, 2010) Bên cạnh đó, tần suất báo cáo chi phí giúp các nhà quản lý giảiquyết các vấn đề về cải tiến kịp thời Để làm được điều đó đòi hỏi hệ thống kỹ thuậtphải thật hiệu quả Nguyễn Phong Nguyên (2016) đã đưa ra bằng chứng thựcnghiệm rằng hiệu quả kỹ thuật có mối quan hệ tích cực trong việc sử dụng hệ thốngchi phí Điều đó cũng đồng nghĩa với việc hiệu quả kỹ thuật càng cao thì khả năngvận dụng KTQT càng thành công

Thứ ba, phân quyền đề cập đến một cơn cấu tổ chức nhấn mạnh sự tự chủ

và sự tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định (Meirovich và cộng sự,2007) Trong một tổ chức phân quyền, các nhà quản lý có quyền tự chủ và tự chịutrách nhiệm trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định cao hơn Các nhàquản lý được phân quyền, sử dụng thông tin tương ướng với quyền mà họ đượcgiao Một nghiên cứu của Chia (1995) nhận thấy rằng nhà quản lý được phân quyềncàng cao càng cần nhiều thông tin phức tạp hơn trong quá trình ra quyết định Điềunày có nghĩa là khi cơ cấu tổ chức trở nên phân quyền hơn , thì các nhà quản lý cầnphải xử lý số lượng và chất lượng thông tin nhiều hơn phục vụ cho quản lý Mức độphân cấp cao hơn trong các bệnh viện có liên quan đến yêu cầu cao về thông tin.Ngoài ra mối quan hệ giữa việc phân quyền và sự tham gia vào việc lập ngân sách

đã được xác nhận trong nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của Hammad và cộng sự(2013) đã thiết lập mối quan hệ tích cực giữa phân quyền và mức độ vận dụng hệthống KTQT bởi các nhà quản lý Một nghiên cứu khác của Nguyễn Phong Nguyên

và cộng sự (2016) cũng đã xác định rằng giữa phân quyền và mức độ sử dụng hệthống chi phí bởi các nhà quản lý có mối quan hệ tích cực Các bệnh viện lớn vàphân quyền có xu hướng sử dụng các kiểm soát quản lý phức tạp và cần hỗ trợ cao

về NSNN, điều này rõ ràng đòi hỏi nhiều thông tin về chi phí Khi đó, khả năng vậndụng KTQT để đáp ứng được những yêu cầu trên

Thứ tư, nhận thức về môi trường không chắc chắn được gọi là mức độ

không chác chắn của một cá nhân nhận thức về những thay đổi trong môi trườnghoạt động bên ngoài (Gordon & Narayanan, 1984), bao gồm những thay đổi trong

Ngày đăng: 24/09/2020, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w