1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

16 627 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Thủ Tục Hải Quan Điện Tử
Tác giả Đào Ngọc Kim Ngân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm thủ tục hải quan điện tử và một số khái niệm liên quan Theo điều 3 thông tư số 222/2009/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử: Thủ tục hải quan điện tử: là thủ tục

Trang 1

KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử và một số khái niệm liên quan

Theo điều 3 thông tư số 222/2009/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm thủ tục

hải quan điện tử:

Thủ tục hải quan điện tử: là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp

nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi,

được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Chứng từ điện tử: Là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3

Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử

trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng

cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hải

quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng: Là hệ thống thông tin do

Tổng cục Hải quan quản lý tại cơ quan hải quan, được sử dụng để người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử khi có sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Thông quan hàng hoá: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đã

hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành các thủ tục hải quan và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan khác

Giải phóng hàng: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đang trong

quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai hải quan

Đưa hàng hóa về bảo quản: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá

đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục Hải

Trang 2

quan quy định hoặc giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên trạng hàng hóa chờ thông quan

Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan: Là hàng hoá xuất khẩu, nhập

khẩu đã được đưa vào hoặc được đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng nội địa

(tiếng Anh Inland Clearance Depot, viết tắt là ICD), kho ngoại quan, bưu điện

quốc tế

Thông quan hàng hóa “một cửa”: được thực hiện từ khâu đăng ký thủ

tục hải quan điện tử đến khâu thông quan hàng hóa, người NK không phải trực tiếp liên hệ với cơ quan hải quan tại các bộ phận khác nhau trong quá trình thông quan hàng NK, mà thông quan đại lí hải quan sẽ làm thủ tục trọn gói cho DN Đại lí chỉ cần khai báo điện tử 1 lần, nhận hàng tại cầu tàu khi tàu đến hoặc đưa container vào máy soi chiếu (nếu có) để thông quan hàng hóa Các khâu này thực hiện theo một quy trình khép kín từ đầu đến cuối, đảm bảo đúng quy định của pháp luật Với thủ tục hải quan “một cửa”, DN sẽ thực hiện việc khai báo hàng hóa trước khi tàu cập cảng Căn cứ vào thông tin này, DN được thông quan trước khi hàng hóa đến cửa khẩu đối với một số trường hợp ưu tiên theo quy định, hàng hóa thuộc luồng xanh, hàng không phải kiểm tra chuyên ngành Hàng hóa được kiểm tra bằng máy soi container Với nguyên tắc này, DN sẽ được hưởng một số lợi ích thiết thực như: Chủ động thông quan hàng hóa để kịp thời đưa vào sản xuất, kịp tiến độ; rút ngắn thời gian nhận hàng, giảm nhân lực cho hoạt động XNK; giảm chi phí nhận hàng do không phải di chuyển container nhiều lần trong cửa khẩu

1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của thủ tục hải quan điện tử

Thủ tục hải quan có thể thực hiện bằng những cách thức, phương tiện khác nhau Vídụ: truyền thống (thủ công), bán truyền thống hoặc điện tử Trước đây,

ở Việt Nam, thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp truyền thống (hoàn toàn dựa vào hồ sơ giấy) hoặc bán truyền thống - kết hợp giữa truyền thống và điện tử (khai báo bằng đĩa mềm, khai báo qua mạng internet kết hợp hồ sơ giấy) Trong phương pháp này, luôn có sự tiếp xúc trực tiếp giữa

Trang 3

người khai hải quan và công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan

và sử dụng hồ sơ giấy

Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống, bán truyền thống, thủ tục hải quan còn được thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện điện tử (hệ thống xử lý dữ liệu điện tử)

Theo thủ tục truyền thống, doanh nghiệp muốn nhập hoặc xuất một lô hàng thì phải đến hải quan mua bộ hồ sơ (bằng giấy), khai các mặt hàng vào các

tờ khai rồi đem nộp cho công chức hải quan Sau khi dùng các biện pháp nghiệp

vụ (nhập dữ liệu vào máy tính, phân luồng hàng hóa, kiểm hóa, áp thuế ), công chức hải quan trả hồ sơ cho doanh nghiệp để đi làm hàng Thường công đoạn này phải mất hơn một giờ đồng hồ, tùy thuộc vào mặt hàng Nếu hàng ở luồng xanh, doanh nghiệp được làm hàng ngay, còn hàng ở luồng vàng - đỏ thì phải kiểm tra xác xuất theo phần trăm do lãnh đạo chi cục quyết định Cách làm này

cả hải quan và doanh nghiệp đều phải vất vả từ khâu khai báo đến kiểm tra cho thông quan hàng hóa

Sau một thời gian chuẩn bị, thử nghiệm, hiện nay, người khai hải quan có thể đăng ký hồ sơ làm thủ tục hải quan bằng cách tạo, gửi các thông tin dưới dạng điện tử đến cơ quan hải quan và nhận các thông tin (cũng dưới dạng điện tử) phản hồi từ phía cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do doanh nghiệp gửi đến và thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp cũng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Trong việc làm thủ tục hải quan, người khai hải quan và công chức hải quan không có sự tiếp xúc trực tiếp (trừ một số trường hợp ngoại lệ)

Thủ tục hải quan điện tử về cơ bản các nước giống nhau Tuy nhiên, tùy theo tình hình mỗi nước việc áp dụng có khác nhau về quy mô, mức độ và hình thức Đối với Việt Nam, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử là việc làm rất cần thiết do yêu cầu thực hiện khối lượng công việc ngày càng tăng; yêu cầu phục vụ cho sự phát triển của thương mại điện tử; yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của hải quan thế giới; yêu cầu quản lý của Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của ngành hải quan

Mô hình TQĐT các nước đều có điểm giống nhau là gồm có ít nhất 3 thành phần tham gia vào quy trình Đó là cơ quan hải quan, cơ quan truyền nhận

Trang 4

dữ liệu (VAN) và doanh nghiệp Đối với những nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, vai trò của đại lý hải quan được chú trọng và phát triển đến mức độ chuyên nghiệp Thông qua các đại lý hải quan, cơ quan hải quan có thể quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả Điểm khác biệt giữa các nước là mức độ áp dụng thủ tục hải quan điện tử Đối với các nước có hạ tầng CNTT phát triển và Chính phủ điện tử phát triển thì thực hiện mô hình TQĐT ở mức độ cao, sử dụng toàn bộ chứng từ điện tử (Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc), một số nước

có hạ tầng CNTT trung bình và Chính phủ điện tử chưa phát triển thì áp dụng

mô hình TQĐT ở mức trung bình, kết hợp giữa chứng từ điện tử và chứng từ giấy, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp chứng từ giấy sau khi hàng hóa thông quan Số còn lại áp dụng mô hình ở mức thấp, vừa khai báo điện tử vừa nộp hồ

sơ giấy trước khi hàng hóa thông quan

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cơ quan hải quan và xã hội, để việc triển khai thành công, các nước cần

có mục tiêu chiến lược cụ thể, xác định đúng mô hình thực hiện và có kế hoạch triển khai thực hiện theo từng giai đoạn, tùy theo điều kiện của từng quốc gia Trong quá trình thực hiện cần phải đảm bảo đủ các điều kiện về cơ sở pháp lý, nguồn lực về tài chính, con người, cơ sở hạ tầng CNTT, thiết bị, máy móc, phương tiện hỗ trợ và phương pháp quản lý hiệu quả, phải đánh giá đúng những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện để có sự điều chỉnh phù hợp

Tính đến nay, Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan đã triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (10/2005 – 11/2009) – giai đoạn thí điểm hẹp theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Giai đoạn 2 (12/2009 đến nay) – giai đoạn thí điểm mở rộng theo Quyết định 103/2009/DQQ-TTg ngày 12/08/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 103/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

Việc khai báo thủ tục hải quan điện tử đã trở thành một hình thức được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao và sử dụng rộng rãi Theo Kế hoạch cải cách và hiện đại hóa ngành Hải quan đến năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại thông tư 222/2009/TT/BTC, với mục tiêu phấn đấu đến hết năm

2015, Hải quan Việt Nam phấn đấu bắt kịp với trình độ của hải quan các nước

Trang 5

tiên tiến trong khu vực ASEAN tại thời điểm năm 2010 với lực lượng hải quan chuyên nghiệp, chuyên sâu; hệ thống thông quan phần lớn là tự động hóa; áp dụng kỹ thuật QLRR; trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Đảm bảo hệ thống thủ tục hải quan điện tử tích hợp đầy đủ các chức năng xử lý tờ khai hải quan điện tử, Manifest điện tử, thanh toán điện tử, các giấy phép điện tử Thủ tục hải quan điện tử trở thành một phương thức phổ biến tại các địa bàn trọng điểm có quy

mô và lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong khi đó thủ tục hải quan truyền thống trở thành ngoại lệ

Mô hình quản lý mà ngành Hải quan Việt Nam sẽ xây dựng sẽ là mô hình quản lý hải quan hiện đại, tập trung thống nhất được xây dựng trên nền tảng CNTT với các nội dung: tập trung xử lý thông tin ở cấp Tổng cục và các Cục Hải quan; công nghệ quản lý dựa trên kỹ thuật QLRR; sử dụng tập trung và có hiệu quả các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại

Từ 1-1-2011, tất cả các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở ba loại hình: kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công trên địa bàn TPHCM đều phải thực hiện thông quan bằng hình thức hải quan điện tử với phần mềm khai báo mới và có một số thay đổi trong phương thức truyền tải dữ liệu, theo Cục Hải quan TPHCM Theo đó, từ 1-1-2011, 12/12 chi cục hải quan thuộc Cục Hải quan TPHCM sẽ đồng loạt triển khai hải quan điện tử bằng phần mềm mới (riêng Chi cục hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 - cảng Cát Lái và Chi cục hải quan cửa khẩu Tân Cảng áp dụng từ 15-12-2010) Do vậy, 100% doanh nghiệp

có hoạt động xuất nhập khẩu ở ba loại hình là gia công, sản xuất xuất khẩu và kinh doanh sẽ áp dụng khai báo hải quan qua mạng internet từ thời điểm trên

1.3 So sánh giữa thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử

Sau đây là một số so sánh được rút ra từ quy trình làm thủ tục hải quan cho thấy được những ưu điểm của thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) so với thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT):

Trang 6

Bảng 1.1 Một số so sánh giữa TTHQTT và TTHQĐT

Nội dung Quy trình thủ tục hải

quan truyền thống

Quy trình thủ tục hải quan điện tử Đăng

ký tờ

khai

hải

quan

Hồ sơ  Hồ sơ giấy  Hồ sơ điện tử Riêng

luồng vàng và luồng đỏ DN phải nộp, xuất trình thêm

hồ sơ giấy ngoài hồ sơ điện

tử đã gửi qua hệ thống

Cách thức

khai báo

 DN mang bộ hồ sơ giấy đến Chi cục HQ cửa khẩu nộp trực tiếp cho cơ quan HQ khi đăng ký tờ khai

 Thực hiện tại cơ quan

DN DN tạo thông tin trên máy tính và gửi đến cơ quan HQ thông qua mạng Internet

Nhập thông

tin vào hệ

thống

 Công chức đăng ký tiếp nhận hồ sơ nhập dữ liệu trực tiếp hoặc nhập

từ đĩa mềm do DN cung cấp vào hệ thống Hoặc khai báo qua mạng

 Hệ thống tự động lưu trữ thông tin do DN tạo và gửi

hồ sơ đến

Phân luồng

tờ khai

 Lãnh đạo Đội thủ tục phân luồng tờ khai và quyết định tỷ lệ kiểm tra

 Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và Lãnh đạo Đội thông quan hoặc Chi cục duyệt phân luồng trên hệ thống

 Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và lãnh đạo Đội thông quan hoặc Chi cục duyệt phân luồng trên hệ thống

Kiểm

tra

hàng

hóa

Trách

nhiệm kiểm

tra hàng

hóa

 Việc kiểm tra hàng hóa

do Đội thủ tục tại các Chi cục HQ cửa khẩu (nơi có hàng hóa xuất, nhập) thực hiện

 Chi cục HQ điện tử không kiểm tra hàng hóa như các Chi cục HQ cửa khẩu khác

Ghi kết quả

kiểm tra

 Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra ghi

 Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra nhập

Trang 7

trực tiếp vào tờ khai vào hệ thống và in ra từ hệ

thống Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa

Duyệt

thông quan

hàng hóa

 Đội trưởng Đội thủ tục

ký duyệt thông quan trên

tờ khai giấy Lãnh đạo Chi cục HQ cửa khẩu ký duyệt thông quan trên tờ khai giấy

 Sau khi hàng hóa đã được kiểm tra và đã qua khâu kiểm tra hồ sơ sau kiểm hóa, lãnh đạo Chi cục HQ điện tử (hoặc Đội trưởng Đội thủ tục) duyệt thông quan trên hệ thống

Kiểm

tra

xác

định

giá và

tính

thuế

Kiểm tra,

xác định giá

 Đội Thủ tục hàng hóa thực hiện sau khi hàng

đã được kiểm tra

 Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra, xác định tính giá thuế sau khi hàng hóa được thông quan Theo quy trình xác định giá mới: hàng luồng vàng, luồng đỏ thực hiện trước khi hàng thông quan

và luồng xanh thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan

Kiểm tra

tính thuế

 Tờ khai phải qua khâu kiểm tra, tính thuế

 DN tự khai, tự chịu trách nhiệm về thông tin khai báo Hệ thống tự kiểm tra tính thuế

Thông báo

thuế

 Công chức HQ ra thông báo thuế, quyết định điều chỉnh thuế khi

DN đăng ký tờ khai, tính thuế (nay theo quy định mới của Luật thuế, cơ quan HQ không ra thông báo thuế)

 Thông báo thuế được gửi kèm theo thông tin phản hồi cho DN khi duyệt phân luồng tờ khai

Nộp Nộp lệ phí  Nộp bằng tiền mặt  Nộp định kỳ hàng tháng

Trang 8

thuế

các

khoả

n

phải

thu

khác

hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai, nộp tại nơi làm thủ tục trước khi thông quan hàng hóa

Công chức HQ phải viết biên lai nộp lệ phí cho từng tờ khai

từ ngày 5 đến ngày 10, tại kho bạc Nhà nước theo thông báo lệ phí của cơ quan HQ gửi qua mạng Internet (tháng sau nộp cho tháng trước, nộp cho toàn

bộ các Tờ khai trong tháng)

Nộp thuế và

các khoản

phải thu

khác

 Nộp qua Kho bạc hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục

HQ cửa khẩu, hoặc bảo lãnh của ngân hàng

 Nộp qua Kho bạc Nhà nước hoặc bảo lãnh của Ngân hàng trên nguyên tắc người khai HQ được tự khai, tự nộp

Phúc

tập,

lưu

trữ

hồ sơ

Phúc tập  Do Đội Kế toán thuế

và Phúc tập hồ sơ thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan

 Do Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan

Lưu trữ

hồ sơ

 Bộ hồ sơ (bản sao) khi làm thủ tục xong, cơ quan HQ lưu toàn bộ, chỉ trả lại DNmột tờ khai

 Bộ hồ sơ bản chính DN giữ

Hồ sơ do Đội kế toán thuế và Phúc tập hồ sơ lưu

 Cơ quan HQ chỉ lưu bộ

hồ sơ kèm theo Tờ khai đối với hàng luồng vàng và luồng đỏ  Đối với hàng luồng xanh: cơ quan HQ chỉ lưu một tờ khai, DN lưu một tờ khai kèm bộ hồ sơ

và chỉ xuất trình khi cơ quan HQ yêu cầu Hồ sơ do Đội kiểm tra sau thông quan lưu

1.4 Cơ sở pháp lý của vệc thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.4.1 Phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử

Theo điều 2 thông tư số 222/2009/TT-BTC quy định những đối tượng sau

thuộc phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài;

Trang 9

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

- Hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp ưu tiên;

- Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

- Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;

- Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

1.4.2 Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử

Theo khoản 2, điều 6 thông tư số 222/2009/TT-BTC quy định:

- Người khai hải quan thực hiện đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử theo mẫu “Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử” và nộp bản đăng ký cho Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Đại lý làm thủ tục hải quan điện tử có thể thực hiện việc đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử cho chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở được

- Trong thời gian 08 giờ làm việc kể từ khi nhận bản đăng ký hợp lệ, Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông báo chấp nhận hoặc từ chối có nêu rõ lý do

Việc gửi thông tin về tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan cho người khai hải quan được thực hiện theo quy trình bảo mật

- Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng

- Tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị để giao dịch, làm thủ tục hải quan với tất cả các Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.4.3 Hồ sơ hải quan

Theo điều 9 thông tư số 222/2009/TT-BTC, Hồ sơ hải quan bao gồm:

Trang 10

- Tờ khai hải quan điện tử (có thể thể hiện ở dạng văn bản giấy);

- Các chứng từ đi kèm tờ khai có thể ở dạng điện tử hoặc văn bản giấy;

- Chứng từ điện tử: Chứng từ điện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy Chứng từ điện tử có thể được chuyển đổi từ chứng từ ở dạng văn bản giấy nếu đảm bảo các điều kiện nhất định

Khi thực hiện chuyển đổi, ngoài các chứng từ theo quy định phải có của

hồ sơ hải quan, người khai hải quan phải lưu giữ chứng từ điện tử chuyển đổi theo quy định

Tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng điện tử lưu giữ tại Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có đầy đủ giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan, xử lý tranh chấp khi được người khai hải quan sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.4.4 Thời gian khai và thủ tục hải quan điện tử

Theo điều 10 thông tư số 222/2009/TT-BTC, thời hạn người khai hải

quan phải khai tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

- Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bản lược khai hàng hoá) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận tờ khai hải quan điện

tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Cơ quan hải quan kiểm tra, đăng ký tờ khai hải quan điện tử trong giờ hành chính Việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử xem xét, quyết định trên cơ sở đăng ký trước của người khai hải quan

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải

quan quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 18 Luật Hải quan được áp dụng các

chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng

Ngày đăng: 20/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số so sánh giữa TTHQTT và TTHQĐT - KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
Bảng 1.1. Một số so sánh giữa TTHQTT và TTHQĐT (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w