Thuyết minh thiết kế cơ điện (điều hòa thông gió, cấp thoát nước, PCCC, hệ thống điện, hệ thống điện nhẹ) trong dự án khách sạn 5 sao. Tài liệu này giúp các bạn sinh viên tiếp cận với thiết kế một dự án thực tế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định cần áp dụng.
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Hạng mục: Hệ thống cơ điện công trình Khu khách sạn
(Chỉnh sửa theo ý kiến thẩm tra và Shilla)
Công trình: Khu du lịch nghỉ dưỡng D'Evelyn Beach
Địa điểm: Phường Điện Ngọc - thị xã Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Quê Việt Quảng Nam
Hà Nội, 12 - 2017
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Hạng mục: Hệ thống cơ điện công trình Khu khách sạn
(Chỉnh sửa theo ý kiến thẩm tra và Shilla)
Công trình: Khu du lịch nghỉ dưỡng D'evelyn Beach
Địa điểm: Phường Điện Ngọc - thị xã Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Quê Việt Quảng Nam
CÔNG TY TNHH
QUÊ VIỆT QUANG NAM
GANSAM ARCHITECTS & PARTNERS
Giám đốc
Lee Hong
Hà Nội, 12 - 2017
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 7
1.1 VĂN BẢN PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC: 7
1.2 VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN: 7
CHƯƠNG II: DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG8 2.1 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA BẮT BUỘC ÁP DỤNG: 8
2.2 TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP DỤNG: 8
2.2.1 Cấp điện: 8
2.2.2 Cấp thoát nước: 9
2.2.3 Thông gió và điều hòa không khí: 10
2.2.4 Điện nhẹ: 11
CHƯƠNG III: VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 13
3.1 VỊ TRÍ 13
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 13
3.2.1 Địa hình 13
3.2.2 Điều kiện khí hậu 13
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 15 4.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ 15
4.2 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH 15
4.2.1 Nguồn điện: 15
4.2.2 Công suất điện: 15
4.2.3 Các giải pháp kỹ thuật chính : 19
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC22 5.1 CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN VIỆT NAM ÁP DỤNG: 22
5.2 CÁC CHỈ TIÊU CẤP NƯỚC THOÁT NƯỚC: 22
Trang 45.3 MÔ TẢ CHUNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 22
5.3.1 Hệ thống cấp nước: 22
5.3.2 Hệ thống thoát nước thải: 23
5.3.3 Hệ thống thoát nước mưa: 24
5.4 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC HOTEL 24
5.4.1 Hệ thống cấp nước 24
5.4.2 Hệ thống thoát nước thải 27
5.4.3 Hệ thống thoát nước mưa mái 29
CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA THÔNG GIÓ 30
6.1 TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ÁP DỤNG 30
6.2 THÔNG SỐ ĐẦU VÀO 30
6.2.1 Thông số ngoài nhà: 30
6.2.2 Thông số trong nhà: 31
6.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT 31
6.3.1 Hệ thống cấp khí tươi: 31
6.3.2 Hệ thống hút khí vệ sinh: 31
6.3.3 Hệ thống thông gió tầng hầm: 32
6.3.4 Hệ thống hút khói hành lang: 32
6.3.5 Hệ thống tăng áp cầu thang: 33
6.3.6 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí: 33
CHƯƠNG VII: HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ 35
7.1 HỆ THỐNG CÁP CẤU TRÚC 35
7.1.1 Cấu hình hệ thống: 35
7.1.2 Đặc điểm vật tư: 35
7.2 HỆ THỐNG MẠNG DỮ LIỆU 36
7.2.1 Giới thiệu hệ thống: 36
7.2.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống: 36
7.2.3 Mô tả giải pháp: 37
Trang 57.3 TỔNG ĐÀI NỘI BỘ (ĐIỆN THOẠI IP) 37
7.3.1 Giới thiệu hệ thống: 37
7.3.2 Sơ đồ hệ thống: 37
7.3.3 Mô tả giải pháp: 37
7.3.4 Đặc điểm thiết bị: 38
7.4 HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH IPTV 39
7.4.1 Giới thiệu hệ thống: 39
7.4.2 Mô tả giải pháp: 39
7.5 HỆ THỐNG ÂM THANH CÔNG CỘNG 39
7.5.1 Giới thiệu hệ thống: 39
7.5.2 Mô tả giải pháp: 39
7.6 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUY NHẬP VÀO RA 41
7.6.1 Giới thiệu hệ thống: 41
7.6.2 Mô tả giải pháp: 42
7.7 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHÒNG KHÁCH SẠN HRC 42
7.8 HỆ THỐNG KHÓA PHÒNG KHÁCH SẠN HDL 42
7.9 HỆ THỐNG CCTV 43
7.9.1 Giới thiệu hệ thống: 43
7.9.2 Sơ đồ hệ thống: 43
7.9.3 Mô tả giải pháp: 43
7.10 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ (BMS) 44
7.10.1 Tổng quan về hệ thống: 44
7.10.2 Giải pháp thiết kế: 45
7.10.3 Mô tả các hệ thống tích hợp BMS 46
7.10.4 Kịch bản liên động hệ thống BMS với các hệ thống M&E: 49
CHƯƠNG VIII HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 51
8.1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 51
8.2 GIỚI THIỆU CHUNG 52
Trang 68.3 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ
ĐỘNG 52
8.3.1 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống báo cháy tự động: 52
8.3.2 Phương án thiết kế hệ thống báo cháy tự động: 53
8.3.3 Chọn thiết bị: 55
8.3.4 Điều khiển liên động và phạm vi công việc: 56
8.4 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY 56
8.4.1 Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler: 57
8.4.2 Phương pháp bố trí và thiết kế hệ thống chữa cháy họng nước vách tường: 57 8.4.3 Hệ thống tiếp nước chữa cháy ngoài nhà: 57
8.5 CẤU TRÚC HỆ THỐNG VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC 58
8.5.1 Hệ thống máy bơm và nguyên tắc hoạt động: 58
8.5.2 Mạng đường ống chữa cháy: 59
8.6 TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC DỰ TRỮ CHO CỨU HỎA 59
8.6.1 Lượng nước cứu hỏa dự trữ cho cụm bơm 1: 59
8.6.2 Lượng nước cứu hỏa dự trữ cho cụm bơm 2: 60
8.7 TÍNH TOÁN THỦY LỰC, LỰA CHỌN BƠM CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY 60
8.7.1 Cụm bơm 1: Cung cấp nước chữa cháy cho khách sạn 60
8.7.2 Cụm bơm 2 - (Bơm chữa cháy vùng thấp): 61
8.8 BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY 62
8.9 HỆ THỐNG ĐÈN CHIẾU SÁNG SỰ CỐ, ĐÈN CHỈ LỐI THOÁT NẠN 63 8.10 KẾT LUẬN 64
Trang 7CHƯƠNG I: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.1 VĂN BẢN PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật số 65/2014/QH13 của Quốc hội: Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 quy định về nhà ở;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng ban hành phân cấp công trình xây dựng phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình theo quy định tại điều 6 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 18 /2010/TT-BXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 về việc Quy định việc
áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Quy chuẩn Xây dựng, các tiêu chuẩn Việt nam và các văn bản quy định hiện hành ( Tham chiếu Chương II )
1.2 VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN:
- Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung khu vực ven biển từ thị xã Điện Bàn đến thành phố Hội An;
- Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 23/4/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây Khu du lịch nghỉ dưỡng D’Evelyn Beach tại phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn;
- Văn bản số 1457/UBND-KTN ngày 06/4/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
về việc thống nhất chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng D’Evelyn Beach
- Quyết định số 1060/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (1/500) Khu du lịch nghỉ dưỡng D’Evelyn Beach tại phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn
Trang 8CHƯƠNG II: DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
2.1 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA BẮT BUỘC ÁP DỤNG:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
- Quy chuẩn xây dựng Việt nam tập I, II, III;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, 2011;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây Dựng (phần có hiệu lực);
- QCVN 03:2012/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 2008;
- QCXDVN 05:2008/BXD-Nhà ở và công trình công cộng-An toàn sinh mạng và sức khỏe;
- QCVN 08:2009/BXD-Quy chuẩn công trình ngầm đô thị – phần II gara ôtô;
- QCVN 06:2010/BXD-Quy chuẩn quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QĐ 04:2008/QĐ-BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia độ ồn cho phép;
- QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
- QCVN 02:2009/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- QCVN 02:2009/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả QCXDVN 09:2013
2.2 TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP DỤNG:
2.2.1 Cấp điện:
- TCXDVN 333:2005 -Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và -
Hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 259:2001-Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường - Đường phố - Quảng trường đô thị;
- TCVN 7114: 2002-Tiêu chuẩn nguyên lý Ecgônômi thị giác chiếu sáng cho hệ thống làm việc trong nhà;
Trang 9- TCVN 9207:2012-Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9206:2012-Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9382:2012-Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCVN 4756:1989-Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCVN 7447 (các tiêu chuẩn 7447 đã được thể hiện bên dưới);
- TCVN 4086-95-An toàn về điện trong xây dựng;
- NFC-17:102-Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp;
- TCVN 2328:1987-Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa chung;
- 11 TCN 18:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;
- 11 TCN 19:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;
- 11 TCN 20:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và TBA;
- 11 TCN 21:2006-Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động;
- Nghị định 106 /2005/NĐ-CP của chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp;
- Các Quy phạm và Tiêu chuẩn về xây dựng hiện hành;
- TCVN 7447-1:2004-Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà-Phần I-Nguyên tắc cơ bản – Đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa;
- TCVN 7447-5-51:2004- Hệ thống lắp đăt điện của các tòa nhà, Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung;
- TCVN 7447-5-55:2005-Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện-Các thiết bị khác;
- TCVN 7447-5-53:2005-Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5: 53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Cách ly , đóng cắt và điều khiển;
- TCVN 7447-5-54:2005-Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà, Phần 5-54: -Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất – dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ;
2.2.2 Cấp thoát nước:
- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị
- QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng kỹ thuật
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QĐ 47-1999-BXD Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình
Trang 10- TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt – yêu cầu chất lượng
- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết
- TCXD 33:2006 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình
- TCXD 7957:2008 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình
- TCXDVN 323:2004 Nhà cao tầng
- TCVN 4260:2002 Công trình Thể thao - Bể bơi
- TCVN 6151:2002 Ống và phụ tùng bằng polyvinyl clorua cứng uPVC
- TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước
- TCVN 2622:1995 Phòng chống cháy cho nhà và công trình
- TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy Hệ thống Sprinkler tự động
- TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng
- TCVN 6158:1996 Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng
2.2.3 Thông gió và điều hòa không khí:
- QCVN 05 – 2008 /BXD Quy chuẩn về an toàn sinh mạng
- QCVN 06 – 2010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- QCVN 09 - 2013/BXD Về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27 - 2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- TCVN 4088-1985: Số liệu khí hầu dùng trong thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5687: 2010 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng Yêu cầu thiết kế
- TCVN 2622-1995 “phòng chống cháy cho nhà ở và công trình” tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 306-2004 Nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong phòng
- TCXD 175: 2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 232 : 1999 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu
- Quy phạm thực hành (Codes of Practice) SS 553 - 2009 của Singapore cho hệ
Trang 11thống thông gió
- Tuyển tập sổ tay của Hiệp hội các kỹ sư lạnh, điều hoà không khí và sưởi ấm Mỹ (ASHRAE handbooks): (American Society of Heating Refrigerating and Air-conditioning Engineers)
- Tiêu chuẩn Anh BS5588-1998: Phòng cháy chữa cháy cho công trình (áp dụng để thiết kế lắp đặt, thử nghiệm hệ thống thông gió phòng cháy tăng áp cầu thang bộ)
- Lắp đặt hệ thống thông gió và điều hòa không khí (NFPA 90A)
- Hiệp hội kiểm tra vật liệu (ASTM)
- HVAC Equations, Data and Rules of Thumb
2.2.4 Điện nhẹ:
- TCVN 7189:2002 Thiết bị chuyển mạch Switch
- TCN68-167:1997 Thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện- Yêu cầu kỹ thuật
- TCN68-153:1995 Cổng bể cáp và tủ đấu cáp- Yêu cầu kỹ thuật
- TCN-68-132:1998 Cáp thông tin kim loại dùng cho điện thoại nội hạt
- TCN-68-136:1995 Tổng đài điện tử PABX – Yêu cầu kỹ thuật
- TCN-68-141:1999 Tiếp đất cho các công trình viễn thông
- TCN-68-161:1996 Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến hệ thống thông tin
- TCN-68-170:1998 Chất lượng mạng viễn thông
- TCN-68-190:2000 Thiết bị đầu cuối viễn thông Yêu cầu an toàn điện
- TCVN 6697-5 :2000 Thiết bị của hệ thống âm thanh;
- TCVN 4289-86: Tiêu chuẩn về loa nén;
- EIA/TIA 568 Tiêu chuẩn cáp mạng Lan
- TIA/EIA-569 Chỉ định về cách đi cáp, phân bổ các ổ cắm trong tòa nhà
- TIA/EIA 606 Tiêu chuẩn Quản trị Cơ sở hạ tầng viễn thông trong Tòa nhà thương
Trang 12mại;
- TIA/EIA – 607 Tiêu chuẩn về an toàn nối đất đối với các thiết bị;
- TIA/EIA 526-14A-Method B Tiêu chuẩn về kiểm tra thẩm định đường cáp quang
đa mốt cho hệ thống cáp ngang tầng;
- ISO/IEC 14763 Tiêu chuẩn về quản lý hệ thống cáp mạng
Trang 13CHƯƠNG III: VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1 VỊ TRÍ
Khu Du lịch nghỉ dưỡng D’Evelyn Beach thuộc phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Ranh giới tiếp giáp của dự án được xác định như sau:
- Phía Tây Bắc: Giáp dự án Khu du lịch biển cao cấp;
- Phía Tây Nam: Giáp đường ĐT603A;
- Phía Đông Bắc: Giáp biển Đông;
- Phía Đông Nam: Giáp đất dự án du lịch
- Tổng diện tích khu đất quy hoạch: 5,39 ha (53.905 m2)
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.2.1 Địa hình
- Khu vực có địa hình chủ yếu là các đồi cát, độ dốc trung bình của các đồi cát 15% Cao độ khu đất dao động từ 2 - 8 m Hướng dốc chính từ phía đường du lịch ven biển (ĐT603A) về phía biển (Tây Nam về phía Đông Bắc)
3% Đỉnh cao nhất là đồi cát ở phía Đông Bắc khu đất cốt cao độ khoảng 8,32 m
3.2.2 Điều kiện khí hậu
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa, gió mùa Tây Nam xuất hiện vào các tháng 5, 6, 7 mang theo hơi nóng, gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào tháng 11, 12, 1, 2 mang theo hơi lạnh Các tháng có thời tiết thuận lợi từ tháng 1 đến tháng 8, các tháng có thời tiết xấu (mùa mưa bão) vào các tháng 9, 10, 11
a Nhiệt độ:
Trang 14+ Nhiệt độ trung bình năm : 25,6oC;
+ Nhiệt độ tối cao trung bình : 29,7oC;
+ Nhiệt độ tối thấp trung bình : 22,7oC;
+ Biên độ nhiệt trung bình tháng :7oC;
Lượng mưa chủ yếu tập trung nhiều vào các tháng 9 - tháng 12
+ Lượng mưa trung bình năm : 2.491mm;
+ Lượng mưa lớn nhất năm : 3.307mm;
+ Lượng mưa nhỏ nhất năm : 1.111mm;
+ Lượng mưa ngày lớn nhất : 332mm;
Trang 15CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
4.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ
Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng trong thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - 1997
- Quy phạm trang bị điện TCN(18 : 21)-2006
- Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng: TCVN 7114-2008
- Tiêu chuẩn đặt thiết bị trong nhà ở và công trình cộng cộng – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206-2012
- Tiêu chuẩn đường dẫn điện trong nhà ở và công trình cộng cộng – Tiêu chuẩn thiết
kế TCVN 9207-2012
- Tiêu chuẩn nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756-89
- Quy phạm chống sét cho các công trình xây dựng TCVN 9385- 2012
- NFC-17-102 – Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp
bộ chuyển đổi nguồn tự động (ATS)
4.2.2 Công suất điện:
- Các thiết bị sử dụng điện trong công trình bao gồm: hệ thống chiếu sáng, ổ cắm điện, các thiết bị điện sinh hoạt, máy điều hoà không khí, thang máy, bơm nước sinh hoạt và chữa cháy, hệ thống thông gió v.v
- Căn cứ vào mặt bằng bố trí và công suất tiêu thụ của các thiết bị điện trong công trình cùng với tính toán công suất điện trong các sơ đồ điện có được bảng tổng hợp công suất điện
* Tính chọn máy biến áp cho khu khách sạn
BẢNG TÍNH TOÁN PHỤ TẢI / CALCULATION OF LOAD TABLE
DỰ ÁN / PROJECT: HOTEL STT
Trang 161 Tầng hầm/Basement 394,30
Khu nhân viên Sauna / Locker & Sauna 12,70 1 12,70
Phòng Điện / Electrical Room 10,30 1 10,30
Bếp ăn nhân viên / Employee Dining 18,50 1 18,50
Văn phòng / Office 25,00 1 25,00
Bếp chính / Main Kitchen 180,00 1 180,00
Khu tủ đồ 1 / Locker 1 5,80 1 5,80
Khu tủ đồ 2 / Locker 2 5,80 1 5,80
Khu bán lẻ / Retail 7,60 1 7,60
Giặt là /Coin laundry 4,90 1 4,90
Kho vải/ Solid linen+Uniform 4,90 1 4,90
MDF room 3,20 1 3,20
Phòng quản gia/ Housekeeping 3,20 1 3,20
Security 3,20 1 3,20
Control Center 3,20 1 3,20
Storage 6 7,60 1 7,60
Spare Space 58,40 1 58,40
Khu giặt giũ / Waste Handling 8,50 1 8,50
Chiếu sáng công công 1 / Public Lighting 1 14,20 1 14,20
Chiếu sáng công cộng 2 / Public Lighting 2 17,30 1 17,30
Trang 17Hội trường / Grand Ballroom 26,23 1 26,2
Chiếu sáng công cộng 1 / Public Lighting 1 16,18 1 16,2
Trang 18Disable Room 4,59 0 0,8 0,0 Chiếu sáng công cộng 1 / Public Lighting 1 17,00 0,8 13,6 Chiếu sáng công cộng 2 / Public Lighting 2 17,000 0,8 13,6
13 Bơm nước thải tầng PIT / PIT wastewater pump 3,00 1 1 3,0
15 Bơm tuần hoàn nước nóng/Cirriculum heat pump 3,00 1 1 3,0
17 Bơm sang nhà Sub+vip/ Sub+Vip Booster pump 3,00 1 1 3,0
23 Trạm xử lý nước thải / Wastewater treatment 9,00 1 1 9,0
26 Chiếu sáng cảnh quan ngoài nhà/ Lanscape Lighting 10,00 1 1 10,0
Trang 19II Công suất điện Subbuiding (KVA) Sub building load (kVA) 138,20 162,6 III Công suất điện Vip Villa(KVA) Vip Villa load (kVA) 88,80 104,5
Chọn máy biến áp 2x1600KVA + máy phát điện 2x1600KVA Select transformer 2x1600KVA + generator 2x1600KVA
- Với công suất tính toán trạm trên thiết kế chọn giải pháp trạm biến áp:
- Trạm biến áp 1 có công suất 3200KVA, 22/0.4KV là trạm biến áp trong nhà, gồm 2 máy biến áp khô có công suất 2x1600KVA
- Máy phát điện dự phòng là loại 3 pha điện áp 380-220V, 50Hz, động cơ diesel, có
vỏ chống ồn và bộ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) và bộ hòa đồng bộ đi kèm
- Trạm biến áp và máy phát điện dự phòng phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu
về phòng cháy và chữa cháy, thuận tiện cho việc quản lý và vận hành
4.2.3 Các giải pháp kỹ thuật chính :
- Từ tủ điện phân phối hạ thế chính của trạm biến áp cấp điện đến tủ điện tổng của khối nhà này dùng hệ thống busduct 800A+100%PN+50%E treo trên giá cố định lên trần tầng hầm B1 Từ tủ điện tổng cấp điện đến các tủ điện tầng:
- Dùng 2 busduct đi trong hộp kỹ thuật trục chính Cấp điện từ busduct đến các tủ điện tầng thông qua các tap off và cáp
- Tại tủ điện tầng bố trí tủ điện bao gồm thiết bị bảo vệ
- Khu vực chức năng tại tầng 1và tầng hầm, dùng cáp điện loại Cu/XLPE/PVC đi trên thang cáp đi trong hộp kỹ thuật trục chính, cáp này được cố định trên máng cáp kích thước 300x100mm
- Lưới điện làm việc sự cố là toàn bộ các phụ tải của khu khách sạn và khu Sub buiding Các phụ tải này được cung cấp điện từ hai nguồn: máy biến thế và máy phát điện dự phòng ở chế độ bình thường nguồn điện cho lưới điện làm việc sự cố được lấy
từ tủ điện hạ thế của máy biến áp bằng cáp Khi nguồn điện chính bị sự cố, qua tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS), máy phát dự phòng làm việc cấp điện cho các phụ
Trang 20tải ưu tiên Khi nguồn điện chính có trở lại, phụ tải này được cấp nguồn từ máy biến thế và máy phát dự phòng dừng làm việc
Hệ thống điện chiếu sáng trong công trình:
- Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCVN 7114-2008), chiếu sáng trong công trình sử dụng đèn LED, đèn downlight bóng compact tiết kiệm điện Tại các khu vực có yêu cầu về thẩm mỹ cao, sử dụng các loại đèn trang trí lắp trên tường, trần Độ rọi tối thiểu tại các khu vực như sau:
Hành lang, cầu thang, khu WC: 100 lux
- Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các áp-tô-mát lắp trong các tủ điện
- Điều khiển chiếu sáng các khu vực công cộng như tầng hầm, hành lang công cộng được điều khiển tập trung
- Hệ thống nối đất sử dụng hệ thống TN-S Hệ thống nối đất để đảm bảo an toàn được đấu nối đến vỏ các thiết bị điện, thang máng cáp
- Trục chính của hệ thống nối đất dùng vỏ của busduct, đấu nối từ trục chính đến các
tủ điện, thiết bị điện dùng cáp đồng với tiết diện phù hợp với tải
- Điện trở yêu cầu của các hệ thống đất:
- Hệ thống nối đất trạm biến áp điện trở nối đất phải ≤ 4 Ω
Trang 21- Hệ thống nối đất của hệ thống điện thoại điện trở nối đất phải ≤ 2 Ω
- Hệ thống nối đất chống sét phải ≤ 10Ω
- Các hệ thống nối đất được bố trí độc lập
- Hệ thống nối đất gồm các cọc thép bọc đồng D16, chiều dài 2,4m, liên kết với thanh đồng 25x3, chôn sâu xuống đất ở độ sâu 0.8m
Trang 22CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
5.1 CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN VIỆT NAM ÁP DỤNG:
QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống
QCVN
14:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
QĐ 47-1999-BXD Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình
TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt – yêu cầu chất lượng
TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết
TCVN 4260:2002 Công trình Thể thao - Bể bơi
TCVN 4391:2015 Khách sa ̣n
TCXDVN 323:2004 Nhà cao tầng
TCXD 33:2006 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình
TCXD 7957:2008 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình
TCVN 6151:2002 Ống và phụ tùng bằng polyvinyl clorua cứng uPVC
TCVN 6158:1996 Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng
5.2 CÁC CHỈ TIÊU CẤP NƯỚC THOÁT NƯỚC:
Tiêu chuẩn cấp nước nóng cho khách sạn: 60lít/người_ngày
Yêu cầu áp lực nước trong đường ống chung: 3,5bar ± 0,5bar
Yêu cầu áp lực nước trong đường ống vào phòng < 3,0bar
5.3 MÔ TẢ CHUNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
5.3.1 Hệ thống cấp nước:
Trang 23Hệ thống cấp nước lạnh của Dự án bao gồm: Trạm bơm cấp 1 (bơm giếng khoan), Trạm xử lý nước cấp số 1, Bể nước số 1, Trạm bơm cấp 2, Trạm xử lý nước cấp số 2,
Bể nước số 2, Trạm bơm cấp nước Hotel, Bể nước mái, Trạm bơm tăng áp đặt trên tầng mái Hotel và hệ thống đường ống cấp nước
Nguồn cấp nước: Nước cấp cho Dự án là nước giếng khoan
Trạm bơm cấp 1: Sử dụng bơm giếng khoan, bơm chìm đặt trong giếng
Trạm xử lý nước cấp số 1: Có 02 trạm, trạm xử lý nước ngầm đạt tiêu chuẩn nước ăn uống và trạm lọc nước tinh đặt tại tầng hầm của khách sạn
Bể nước số 1: Dung tích chứa nước sinh hoạt và chữa cháy
Trạm bơm cấp 2: Trạm bơm cấp 2 cấp cho khu Villa, Welcome, bể bơi, tưới cây, tưới đường, trạm đặt trên bể nước số 1
Trạm bơm cấp cho Hotel: Trạm bơm cấp cho Hotel, VIP Villa, SUB Building trạm đặt tại tầng hầm của tòa nhà
Bể bơi : Bể đặt ngoài trời, bể bơi có hệ thống cấp nước tuần hoàn riêng Nước bổ sung
và thay nước bể lấy từ hệ thống đường ống cấp nước chung
Hệ thống bơm nước bể bơi: Hệ thống bể bơi có trạm bơm tuần hoàn riêng bao gồm máy bơm, bể lọc cát và hệ thống khử trùng
Bể chứa nước mái: Đặt trên tầng mái của khách sạn, bể nước mái dự phòng khi ma ̣ng đường ống có sự cố hoă ̣c mất điện tra ̣m bơm
Bơm tăng áp: Sử du ̣ng bơm nước khi không đủ lưu lượng và áp lực cấp nước cho các thiết bị vệ sinh Bơm tăng áp sử dụng bơm biến tần kết hợp với bình tích áp
Mạng lưới đường ống cấp nước: Gồm hệ thống đường ống cấp nước cho nhà Welcome các Villa và cấp cho trạm xử lý nước cấp số 2 đặt ở tầng hầm Hotel Nước sau xử lý lần 2 cấp cho Hotel, nhà SUB Buiding và VIP Villa Ngoài ra mạng cấp còn cấp cho việc tướí cây, rửa đường
Hệ thống cấp nước nóng trung tâm: Sử dụng Hệ thống Heat pump nước nóng luôn được duy trì ở nhiệt độ (45-60)oC trong téc chứa được bảo ôn Hệ thống nước nóng trung tâm cấp riêng cho Hotel
Hệ thống cấp nước nóng cục bộ: Sử dụng bình đun nước nóng bằng điện loại 30-50lít 5.3.2 Hệ thống thoát nước thải:
Mạng lưới thoát nước thải: Mạng lưới thoát nước thải sử dụng hệ thống mạng lưới riêng Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ thoát nào các hố thăm sau đó được dẫn về Trạm xử lý nước thải
Trang 24Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Đặt phía ngoài ranh giới sử dụng đất Công nghệ xử lý nước là công nghệ vi sinh, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cột A QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được xả vào hê ̣ thống thoát nước chung
5.3.3 Hệ thống thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước mưa chảy riêng
Mạng lưới thoát nước mưa thu gom nước mưa từ các căn hộ, vỉa hè, mặt đường, qua các cử thu có lưới chắn rác
5.4 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC HOTEL
5.4.1 Hệ thống cấp nước
5.4.1.1 Hệ thống cấp nước lạnh:
Nước từ Trạm xử lý nước số 1 được dấn đến Trạm xử lý nước số 2 xử lý lần 2, nước sau sau xử lý được dẫn vào Bể nước số 2
Trạm bơm cấp nước cho Hotel, đặt ở tầng kỹ thuâ ̣t , bơm nước cấp cho các phòng nghỉ
ở các tầng, khu bếp, các khu vệ sinh công cộng và dự trữ bể nước mái của Hotel đề phòng trường hơ ̣p mất nước Trường hợp ma ̣ng lưới đường ống thuô ̣c Dự án có sự cố mất nước, nước từ bể nước mái sẽ cấp xuống các phòng nghỉ và các di ̣ch vụ công
cô ̣ng
Để phân bổ lưu lượng và áp lực nước đến các phòng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Shilla chọn giải pháp cấp nước theo các trục của từng phòng nghỉ từ tầng 1 đến tầng 9 của Hotel
Áp lực nước trong ống > 3,5bar bố trí bố trí van giảm áp trên các ống nhánh vào các phòng tạo áp lực nước đủ yêu cầu cấp vào từng phòng ở các tầng
Trên các trục đứng cấp nước đều đặt các van khống chế lưu lượng và đóng mở khi cần sửa chữa hoặc bảo dưỡng hệ thống cấp nước
a Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho khu Hotel bao gồm: nước sinh hoạt cho các phòng Hotel, nhân viên phục vụ, các dịch vụ, bếp, phòng ăn,
(Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của khu Hotel xem phụ lục 1)
b Tính toán đường ống cấp nước:
Lưu lượng nước tính toán của các đoạn ống được xác định theo công thức sau:
qc - Lưu lượng nước tính toán, l/s
Trang 25α - Hệ số phụ thuộc vào chức năng ngôi nhà, α = 2,5
N - Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh đoạn ống tính toán
Đường ống cấp nước la ̣nh D >= 65 sử dụng ống thép inox STS loại SCH 10 (phụ kiện: hàn), D=<50 sử dụng ống thép inox STS type-K (phụ kiện nối bằng đầu nối)
(Kết quả tính toán thuỷ lực đường ống cấp nước xem phụ lục 8a )
5.4.1.2 Hệ thống cấp nước nóng:
Cấp nước nóng cho khách sạn dùng Heat pump có tận dụng nguồn nhiệt lạnh từ Heat pump phu ̣c vu ̣ các chiller Sử dụng thiết bị nước nóng Heat Pump tuần hoàn: Nước lạnh từ bể nước số 2 cấp cho Heat Pump, thiết bị này nâng nhiệt độ nước lên đến 600C
và chứa vào téc nước có bảo ôn Bơm nước nóng bơm từ téc cấp vào đường ống cấp nước nóng đến các căn hộ, nước nóng được tuần hoàn về thiết bị Heat Pump để duy trì
ở nhiệt độ nước 45-60oC
Hệ thống nước nóng được thiết kế tuần hoàn liên tục và tất cả các đoạn ống trong hệ thống cấp nước nóng đều được bảo ôn
a Nhu cầu sử dụng nước nóng:
Nhu cầu sử dung nước nóng của Hotel bao gồm: nước sinh hoạt cho các phòng Hotel, các dịch vụ nhà hàng, phòng ăn,
(Xem bảng tính nhu cầu dùng nước nóng ở phụ lục 1)
b Tính toán hệ thống cấp nước nóng:
Chọn 2 cụm Heat pump, công suất mỗi cụm khoảng 100KW gồm thiết bị đun, bồn chứa nước nóng và bơm cấp nước nóng tuần hoàn
Bồn chứa nước nóng dung tích 6m3 , bồn chứa được bảo ôn
Bơm cấp nước nóng gồm 2 bơm trong đó có 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng đặt trong phòng máy bơm tại tầng hầm Bơm hoạt động theo 2 chế độ: tự động và thủ công
Áp lực nước trong ống > 3,5bar bố trí bố trí van giảm áp trên các ống nhánh vào các phòng tạo áp lực nước đủ yêu cầu cấp vào từng phòng ở các tầng
Đường ống cấp nước nóng D >= 65 sử dụng ống thép inox STS loại SCH 10 (phụ kiện: hàn), D=<50 sử dụng ống thép inox STS type-K (phụ kiện nối bằng đầu nối) Đường ống cấp nước nóng có bọc bảo ôn
(Tính toán Head Pump, bơm và bồn chứa nước nóng xem phần Hê ̣ thống cấp nước nóng)
5.4.1.3 Bể chứa nước số 2:
Bể nước số 2 đặt tầng hầm Hotel Bể chứa nước sau xử lý nước lần 2 Dung tích bể chứa nước tính toán dự trữ nước cho khu Hotel tính bằng 1,5 ngày nhu cầu sử dụng
Trang 26nước của khu Hotel: Wbn = 1,5Wsh
(Dung tích bể nước được xem phụ lục 2)
5.4.1.4 Trạm bơm cấp nước:
Bơm cấp nước cho Hotel gồm 3 bơm trong đó có 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng đặt trong phòng máy bơm tại tầng hầm Bơm hoạt động theo 2 chế độ: tự động và thủ công Bơm cấp nước sử du ̣ng loa ̣i bơm biến tần
Chế độ tự động:
Rơ le áp lực sẽ điều khiển chế
Van phao báo mực nước được đặt trong bể nước số 2 nhiệm vụ tắt bơm khi bể chứa cạn nước
Chế độ thủ công: khi cần thiết có thể can thiệp bằng tay để điều khiển sự hoạt động của bơm
Bố trí van an toàn và van chống nước va để tránh trường hợp bơm dừng đột ngột gây hiện tượng nước va
Tính lưu lượng máy bơm:
Qb = Qh-max (m3/h) Tính áp lực nước cần thiết của máy bơm:
Hb = Hhh + Htb + Htd + Htt + Hcb (m) Trong đó:
Hhh - Chiều cao hình học tính từ mặt nước trung bình trong bể nước đến miệng vòi cấp nước vào bể mái (m)
Htb - Tổn thất qua máy bơm (m)
Htd - Áp lực tự do tại miệng vào của ống (m)
Hdd - Tổng tổn thất của chiều dài ông đoạn ống tính toán (m)
Hcb - Tổn thất áp lực cục bộ theo tuyến tính toán Lấy bằng 0% Hdd
(Lưu lượng và cột áp của máy bơm nước xem phụ lục 6 )
5.4.1.5 Bể nước mái:
Máy bơm cấp nước sinh hoạt bơm nước từ bể nước lên bể nước mái
Dung tích bể nước mái xác định theo công thức:
Wbm = KxQb /2n
Trong đó:
Wbm- Dung tích bể nước mái (m3)
Trang 27Qb - Lưu lượng bơm nước trong giờ dùng nước max (m3/h)
K- Hệ số kể phần chứa cặn và dự phòng
n - Số lần đóng mở máy bơm trong 1 giờ
(Dung tích bể nước mái được thể hiện trong phụ lục 3)
Q - Lưu lượng bơm tăng áp (m3/h)
N - Số lần đóng mở lớn nhất của bơm trong 1 giờ, chọn N = 100
kq Tỉ lệ giữa lưu lượng nhỏ nhất của bơm hoạt động on/off và lưu lượng bơm tăng áp,
kq = 0,1
ps – Áp suất đặt (bar)
kH – Hệ số kể đến độ chênh áp suất khi đóng mở bơm, kH = 20%
kf – Tỉ lệ giữa áp lực làm việc của bơm biến tần và sáp suất đặt, kf = 0,7
(Tính toán dung tích bình tích áp xem phụ lục 7)
5.4.2 Hệ thống thoát nước thải
5.4.2.1 Hệ thống thoát nước thải khu vệ sinh:
Hệ thống thoát nước thải khu vệ sinh gồm có hai tuyến đường ống thoát riêng biệt : đường ống thoát phân, nước tiểu và đường ống thoát nước sàn vệ sinh, chậu rửa, hương sen tắm, …
Nước thải từ các thiết bị vệ sinh được thu vào các ống nhánh nối với ống đứng đặt trong hộp kỹ thuật Mỗi một khu vệ sinh sẽ bố trí 01 ống đứng thoát phân và nước tiểu,
01 ống đứng thoát nước rửa, nước tắm,… và 01 ống thông hơi
Các thiết bị vệ sinh ở từng nhóm có bố trí ống thông hơi nhánh nối vào ống đúng thông hơi
Cách 03 tầng bố trí một ống nối giữa ống đứng thoát nước và ống thông hơi
Trên các đoạn ống thoát nước ngang, tại các điểm thay đổi hướng dòng chảy lắp đặt các cửa thông tắc
Trang 28Lắp đặt tê kiểm tra trên ống đứng tại tất cả các tầng, vị trí lắp đặt tê kiểm tra cách mặt sàn khu vệ sinh 1000 mm
Nước thải từ hệ thống thoát nước thải khu vệ sinh được tập trung vào các bể tự hoại rồi dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của toàn khu
5.4.2.2 Hệ thống thoát nước rửa khu bếp
Hệ thống thoát nước thải khu bếp thu nước thải từ các chậu rửa bếp, phếu thu sàn theo các ống nhánh dẫn vào ống đứng thoát nước rửa (kết hợp với ống đứng thoát nước rửa của khu vệ sinh) Nước rửa sẽ được dẫn vào bể tách dầu mỡ trước khi vào Hệ thống thoát nước thải dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung
5.4.2.3 Hệ thống thoát nước sàn tầng hầm
Tại tầng hầm bố trí các rãnh thu nước để thu nước rửa, nước rò rỉ, sau đó chảy vào các hố bơm nước thải cưỡng bức ra ngoài Hệ thống thoát nước thải
5.4.2.4 Tuyến ống thoát nước:
Lưu lượng nước thải tính toán của đoạn ống được xác định theo công thức sau:
qt = qc + qdc
Trong đó:
qc - Lưu lượng nước cấp tính toán của TBVS của đoạn ống, (l/s)
qdc - Lưu lượng nước thải của TBVS có lưu lượng lớn nhất, (l/s)
Đường ống thoát nước thải sử dụng ống nhựa chống ồn 2 lớp, ống thoát nước khu bếp
N- Số người ăn (người)
a- Tiêu chuẩn thải nước (l/người_ngày)
t- Thời gian lưu nước tại bể (giờ)
K- Hệ số phụ thuộc vào trang thiết bị nhà ăn
(Kết quả tính toán bể thu mỡ xem phụ lục 4)
5.4.2.6 Bể tự hoại:
Dung tích bể tự hoại:
W = 0,75 x Q + 4,25
Trang 29Qt – Nhu cầu thải nước của khu Hotel trong ngày (m3)
(Kết quả tính toán bể tự hoại xem phụ lục 5)
5.4.3 Hệ thống thoát nước mưa mái
Nước mưa trên mái nhà và nước mưa ở các ban công được thu vào các phễu thu có rọ chắn rác qua các ống đứng thoát nước mưa bố trí xung quanh nhà, sau đó được gom vào những vị trí ống gom để thuận tiện thoát ra hệ thống thoát mưa bên ngoài
Lưu lượng nước mưa tính toán:
Q = K (l/s)
Trong đó:
Q – Lưu lượng nước mưa tính toán (l/s)
F - Diện tích thu nước mưa
F = Fmái + 0,3 x Ftường (m2)
Fmái - Diện tích hình chiếu của mái
Ftường - Diện tích tường đứng tiếp xúc với mái
K - Hệ số, K = 2,0
q5- Cường độ mưa l/s-ha trong thời gian mưa 5 phút tại Quảng Nam,
q5 = 416,2l/s_ha
Đường ống thoát nước mưa sử dụng ống thép hộp và ống uPVC PN6
(Số lượng và đường kính ống thoát nước mưa mái xem phụ lục 8c)
Trang 30CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA THÔNG GIÓ
6.1 TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ÁP DỤNG
- QCVN 05 – 2008 /BXD Quy chuẩn về an toàn sinh mạng
- QCVN 06 - 2010 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- QCVN 09 - 2013/BXD về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27 - 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- TCVN 4088-1985: Số liệu khí hầu dùng trong thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5687: 2010 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng Yêu cầu thiết kế
- TCVN 2622-1995 “phòng chống cháy cho nhà ở và công trình” tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 306-2004 Nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong phòng
- TCXD 175: 2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết
- Tiêu chuẩn Anh BS5588-1998: Phòng cháy chữa cháy cho công trình (áp dụng để thiết kế lắp đặt, thử nghiệm hệ thống thông gió phòng cháy tăng áp cầu thang bộ)
- Lắp đặt hệ thống thông gió và điều hòa không khí (NFPA 90A)
- Hiệp hội kiểm tra vật liệu (ASTM)
- HVAC Equations, Data and Rules of Thumb
6.2 THÔNG SỐ ĐẦU VÀO
6.2.1 Thông số ngoài nhà:
Theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5678-2010 hệ thống điều hòa cung cấp cho công trình là hệ thống điều hòa cấp 2 do vậy các thông số nhiệt độ và độ ẩm được xác định theo tiêu TCVN 5687-2010
Trang 31- Nhiệt độ ngoài trời mùa hè
- Nhiệt độ trong nhà
Phòng nghỉ : 24 +/- 1[oC]
Trung tâm thương mại : 24+/1 [oC]
6.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
6.3.1 Hệ thống cấp khí tươi:
Lượng khí tươi cấp vào trong phòng thông qua việc cấp vào cưỡng bức bằng quạt cấp gió, do mở cửa khi người ra vào trong phòng, hoặc do rò gió qua khe cửa, vì vậy để đảm bảo điều kiện vệ sinh trong phòng ta phải cung cấp một lượng khí tươi nhất định vào trong phòng Có hai phương án cấp khí tươi chính là phương án cấp khí
tự nhiên và phương án cấp khí cưỡng bức Phương án cấp không khí tự nhiên là phương án không sử dụng đến các quạt cấp khí cũng như hệ thống đường ống mà lợi dụng sự chênh áp giữa không khí trong và ngoài để cấp không khí vào trong không gian điều hòa, phương án cấp khí cưỡng bức là phương án sử dụng hệ thống quạt và hệ thống ống gió kết nối với nhau để cấp không khí từ bên ngoài vào trong không gian cần điều hòa ở dự án này chúng tôi sử dụng phương án cấp khí tươi cưỡng bức để đáp ứng được nhu cầu tuần hoàn không khí và đảm bảo yêu cầu vệ sinh trong các không gian làm việc Lưu lượng khí tươi cấp vào từng phòng được xác đinh theo TCVN 5687-2010là không được nhỏ hơn 7l/s.người tức là 25 m3/h người, Tổng lưu lượng khí tươi cấp vào phòng được xác định theo công thức (3.1)
LKT = m.N [m3/h] (3.1)
Trong đó:
m: Lượng không khí tươi cấp cho một người 25 [m3/h]
N: Số người trong không gian tính toán
LKT: Lưu lượng không khí tươi cần cấp vào [m3/h]
6.3.2 Hệ thống hút khí vệ sinh:
Trang 32Hệ thống hút khí vệ sinh của từng khu vực được bố trí các quạt trục hút khí bẩn trong nhà vệ sinh thổi ra ngoài Lưu lượng không khí hút ra được xác định theo công thức (3.3)
Lhut khi = V.m [m3/h] (3.2) Trong đó:
Lhút khí : Lưu lượng không khí cần hút ra ngoài [m3/h]
V: Thể tích của khu vệ sinh cần tính [m3]
m: Bội số trao đổi không khí [lần/h] đối với khu vệ sinh thì bội số trao đổi không khí lấy là 10 [lần/h]
Khí thải khu vệ sinh của mỗi phòng nghỉ được quạt hút khí thải đặt tại PAU hút và thải ra môi trường Khí thải này trao đổi nhiệt độ với khí tươi lấy từ môi trường ngoài (giảm nhiệt độ khí tươi lấy từ môi trường) cấp vào không gian phòng nhờ Dàn trao đổi nhiệt dạng Plate tại PAU
Trong tầm hầm bố trí các đầu cảm biến CO được đặt trên một số cột của tầng hầm, các đầu cảm biến CO này sẽ đo nồng độ CO trong tầng hầm khi nồng độ CO nhỏ hơn 9ppm thì quạt hút khí tầng hầm sẽ dừng hẳn khi nồng độ CO trong tầng hầm từ 9-25ppm thì quạt sẽ chạy ở tốc độ bình thường, khi nồng độ CO> 25ppm thì quạt hoạt động ở chế độ khi có cháy Sử dụng quạt trục lắp trần để hút khí thải ra ngoài Hệ thống quạt jet fan sẽ được phân bố theo vùng chữa cháy của hệ thống PCCC
6.3.4 Hệ thống hút khói hành lang:
- Hệ thống hút khói khu hành lang được thiết kế với mục đích khi có sự cố cháy hệ thống sẽ hoạt động hút khói tụ tại các khu vực hành lang kín trong tầng có cháy qua đó làm giảm nồng độ khí độc tại khu vực cháy tạo điều kiện cho những người có mặt trong khu vực này có thời gian di chuyển khỏi khu vực có cháy, ngoài ra hệ thống hoạt động còn có tác dụng giảm thiểu tối đa sự xâm nhập của khói vào các khu vực thang thoát hiểm và các khu vực lân cận khu vực xảy ra sự cố Việc tính toán lưu lượng không khí cần hút ra sẽ được tính theo phụ lục trong tiêu chuẩn TCVN 5687-2010