1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kiểm soát nội bộ bán hàng và thu tiền Cty Bách Hóa Xanh

56 594 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 586,09 KB
File đính kèm chuyendekiemsoatnoibobachhoaxanh.rar (501 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty cổ phần thương mại Bách hóa xanh. Đây là công ty chủ quản của chuỗi bán lẻ Bách hóa xanh, xem báo cáo thực tập về chu trình kiểm soát nội bộ bán hàng thu tiền của bách hóa xanh như thế nào.

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền

tại Công ty cổ phần thương mại Bách hóa xanh

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hải V

Trang 2

Mục LụcChương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ chu trình bánhàng và thu tiền tại các doanh nghiệp thương mại.

1.1 Lý luận về kiểm soát nội bộ

1.2 Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổphần thương mại Bách hóa xanh

2.1 Vài nét về công ty cổ phần thương mại bách hóa xanh

2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phần thương mại Bách hóa xanh

2.3 Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần thương mại Bách hóaxanh

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để hoàn thị chu trình bán hàng thu tiền tại công

ty cổ phần thương mại bách hóa xanh

3.1 Định hướng phát triển của công ty

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần thương mạiBách hóa xanh

3.3 Giải pháp đề ra

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ chu trình bánhàng và thu tiền tại các doanh nghiệp thương mại.

1.1 Lý luận về kiểm soát nội bộ

1.1.1 Tầm quan trọng và sự cần thiết khách quan về việc thiết lập kiểm soát nộibộ

Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, mỗi công ty đều có một hướng đi riêng chomình Các bộ phận trong một công ty được phân rõ ràng nhưng vãn kết cấu vớinhau chặt chẽ Các bộ phận của công ty phối hợp nhịp nhàng hoàn thiện các chiếnlược đã được đề ra từ trước Nhưng không phải công ty nào cũng hoàn thành tốtviệc này và cũng không hẳn là chiến lược nào cũng phối hợp hoàn thành xuất sắc

cả Một hệ thống kiểm soát của một công ty giống như một khung xương của mộtcon người Khung xương có chắc thì người mới vững chãi Một công ty có đội ngũnhân viên giỏi nhưng làm sao tránh được những gian dối, không minh bạch trongcông tác sản quất, quản lý nội bộ công ty Đó chính là nguyên nhân cần thiết phảithiết lập bộ phận kiểm soát nội bộ

1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Tính hữu hiệu và hiệu quả kinh doanh;

Công ty sử dụng hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt hiệu quả và hiệu suất trong sảnxuất kinh doanh nhất như: sử dụng hữu hiệu các tài sản và các nguồn lực của công

ty, giảm thiểu các rủi ro có thể xảy đến với công ty Hệ thống kiểm soát nội bộđảm bảo vận hành và sự phối hợp làm việc của toàn bộ nhân viên trong công ty đểđạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu năng tốt nhất Các bộ phận và nhânviên phối hợp nhất quán trong công việc với nhau Bên cạnh đó còn giảm thiểu cácchi phí không đáng có đối với doanh nghiệp

Trang 4

Sự trung thực và tính đáng tin cậy của Báo cáo tài chính (BCTC);

Bộ phận tài chính kế toán tổng hợp và xử lý thông tin, đây chính là tiền đề để hìnhhình thành các hệ thống thông tin, phục vụ cho quá trình ra quyết định của các nhàquản lý Các thông tin này phải được cung cấp kịp thời mà những người cần sửdụng nó đang cần như ban giám đốc, hội đồng quản trị hoặc các cơ quan quản lý.Phải mang tính đúng đắn, cập nhật chính xác và đạt độ tin cậy về thực trạng hoạtđộng của công ty Ngoài ra nó phải phản ánh đầy đủ và khách quan và nhất quáncác nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính

Sự tuân thủ luật và quy định hiện hành

Báo cáo tài chính và các báo cáo quản lý khác được trình bày hợp lý và dựa trêncác chính sách đã được xác định rõ ràng, các yêu cầu của nhà quản lý, các chínhsách và quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp, các luật và quy định của nhà nước.1.1.3 Khái niệm các bộ phận cấu thành nên kiểm soát nội bộ

1.1.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn

vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của cácloai hình kiểm soát nội bộ

Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung trong doanh nghiệp chủ yếu liênquan tới quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lýtrong doanh nghiệp Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra kiểm soáttrong các hoạt động của một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào các nhà quản lý củadoanh nghiệp đó Nếu các nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra kiểm soát làquan trọng và không thể thiếu được đối với mọi hoạt động của đơn vị thì mỗi thànhviên của đơn vj thường có nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra kiểm soát và

Trang 5

tuân thủ mọi quy định cũng như các chế độ đề ra Ngược lại nếu hoạt động kiểmtra kiểm soát bị coi nhẹ từ phía nhà quản lý thì chắc chắn các quy chế về kiểm soátnội bộ sẽ không được vận hành một cách có hiệu quả bởi các thành viên của đơnvị.

Chính vì điều đó, môi trường kiểm soát của một công ty thường được đánh giámang tính chủ quan theo quan điểm riêng của các nhà quản lý Kiểm toán nội bộnên có sự chủ động trong việc đánh giá được tính hiệu quả của môi trường kiểmsoát trong việc giảm rủi ro của việc trình bày sai lệch thông tin kế toán

Các yếu tố nên xem xét khi đánh giá môi trường kiểm soát:

- Triết lý quản trị và phong cách điều hành hoạt động

- Cơ cấu tổ chức

- Các chính sách về thông lệ và nhân sự

- Phân công quyền hạn và trách nhiệm

- Cam kết về năng lực thực hiện

- Sự than gia của ban quản trị

- Tính chính trực và các giá trị đạo đức

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhàquản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của các nhàquản lý cũng như sự thiết kế và vận hành các quy chế, thủ tục kiểm soát nội bộ1.1.3.2 Quy trình đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là xác định, phân tích và quản lý những rủi ro ảnh hưởng tới khảnăng của công ty hoàn thành những mục tiêu hoạt động chủ yếu Khi một loại rủi

ro được xác định, đây chính là cơ sử để ban quản trị sẽ xem xét các dấu hiệu, sựtồn tại của chúng và tìm cách điều khiển và quản lý chúng Các nhà quản lý có thểxây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc để xuất các công việc cụ thể để xác định

Trang 6

các loại rủi ro cụ thể hoặc ban quản trị có thể chấp nhận rủi ro vì yếu tố chi phínằm trong mức có thể hoặc có những xem xét khác để cải thiện theo chiều hướngbớt xấu đi.

Một chu trình đánh giá rủi ro phù hợp với hoàn cảnh, bản chất, quy mô và mức độphức tạp của đơn vị có thể giúp kiểm soát nội bộ phát hiện các rủi ro có sai sóttrọng yếu Kiểm soát nội bộ phải sử dụng các xét đoán chuyên môn để xác địnhquy trình đánh giá rủi ro của công ty có phù hợp hay không

Cần thiết lập các quy trình để:

- Xác định rủi ro kinh doanh liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tàichính

- Ước tính mức độ của rủi ro

- Đánh giá khả năng xảy ra của rủi ro

- Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó

- Đề ra các biện pháp để đối phó với rủi ro: tăng cường kiểm soát, mua bảohiểm, tăng tốc độ thu hồi vốn, không làm gì hết

1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát

Những hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục tạo nên sự đảm bảo đốivới các chính sách, đường lối của ban quản trị được thực hiện đúng đắn và đúngthời gian Thông thường, hoạt động kiểm soát có thể liên quan tới một cuộc kiểmtoán báo cáo của một công ty gắn liền với việc thực hiện đánh giá hoạt động, quátrình xử lý thông tin, kiểm soát vật chất và việc phân chia trách nhiệm Một hoạtđộng kiểm soát tồn tại thường để thực hiện một mục tiêu cụ thể Một hoạt độngkiểm soát tồn tại thường để thực hiện một mục tiêu cụ thể Tuy nhiên không thể cómột hoạt động kiểm soát nào có thể ngăn chặn và phát hiện được tất cả những saiphạm, có thể xảy ra bởi vì những hạn chế vốn có của các hoạt động và của cả hệ

Trang 7

thống này Kiểm soát nội bộ phải xem xét toàn bộ những hoạt động và xác địnhxem những hoạt động kiểm soát có hoạt động hiệu quả đối với việc thực hiện cácmục tiêu kiểm soát tổng thể hay không.

1.1.3.4 Thông tin và truyền thông

Hệ thống thông tin của một công ty bao gồm: máy móc thiết bị, phần mềm, nhân

sự và dữ liệu Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày báo cáotài chính, gồm hệ thống báo cáo tài chính trong đó các ghi chép để xác định, ghinhận các giao dịch có hiệu lực một cách kịp thời, đúng kỳ và có giá trị

Khả năng đưa ra những quyết định phù hợp trong quản trị và trong kiểm soát cáchoạt động của thực thể pháp lý và để chuẩn bị các báo cáo hoàn chỉnh phụ thuộcvào hiệu lực của hệ thống thông tin bao gồm cả hệ thống kế toán Một hệ thốngthông tin kế toán hiệu lực phải:

- Nhận diện và ghi chép các nghiệp vu phát sinh

- Phân loại chính xác các nghiệp vụ cho mục đích lập báo cáo tài chính

- Đo lường giá phí và giá trị tài sản phù hợp với giả thiết kế toán được chấpnhận

1.1.3.5 Giám sát kiểm soát

Trang 8

Giám sát kiểm soát là đánh giá hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ Thủ tụcgiám sát hoạt động được xây dựng từng trong chính những hoạt động đang thựchiện bình thường của công ty, bao gồm các báo cáo quản trị định kì và hoạt độnggiám sát cấp cao Kiểm toán nội bộ thường được xem là một yếu tố kiểm soát quản

lý có hiệu quả cao Giám sát đang dần trở thành yếu tổ kiểm soát then chốt trongviệc xác định rủi ro vì vậy nó càng được quan tâm nhiều hơn trong các cam kếtkiểm toán Nếu ban quản trị phát triển một hệ thống kiểm soát tốt để xem xét mộtcách có hiệu quả những rủi ro, sau đó thiết lập một hệ thống giám sát có hiệu quảnhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát đang hoạt động đúng thì kiểm toán nội bộ nêntập trung vào đánh giá rủi ro và tính hiệu lực của hệ thống giám sát Một vài hoạtđộng giám sát được thiết lập và thực hiện giám sát từ bên ngoài đơn vị, sẽ có ảnhhưởng khác nhau tới hoạt động và kết quả của đơn vị Hoạt động giám sát thườngbắt đầu từ những báo cáo, sau đó áp dụng ở tất cả các cấp của đơn vị

1.2 Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền

1.2.1 Đặc điểm chu trình bán hàng thu tiền

Trong các doanh nghiệp thương mại, các chu kỳ kinh doanh diễn ra liên tục, chu

kỳ này nối tiếp chu kỳ kia, chu kỳ sau là kết quả của chu kỳ trước Sau giai đoạnmua hàng hóa về nhập kho thì đến giai đoạn chuyển giao hàng hóa đến tay ngườitiêu dùng và được người tiêu dùng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, quá trìnhbán hàng thu tiền là một quá trình xuất hiện xuyên suốt trong tất cả các chu kỳ kinhdoanh Chu trình bán hàng thường là chu trình cuối cùng để kết thúc một chu kỳkinh doanh, sau khi tiến hành chu trình này kết thúc doanh nghiệp sẽ chuyển sangmột giai đoạn kinh doanh khác Chúng ta có nhiều hình thức tiêu thụ sản phẩm

Trang 9

khác nhau, tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà áp dụng các cách thức tiêu thụ nàyvào.

1.2.1.1 Đặc điểm bán buôn hàng hóa

Hàng bán theo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thứcthanh toán Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán Chứng

từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập,chứng từ này được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho người nhận hàng, 2 liên chuyểncho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán

a, Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuấtkho hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển giaohàng hóa cho bên mua ở địa điểm đã thỏa thuận trước Hàng hóa chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào hàng hóa được bên mua kiểmnhận hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ.Doanh nghiệp bên bán mất quyền sở hữu về hàng hóa Chi phí vận chuyển dodoanh nghiệp bán hàng chịu hoặc bên mua chịu là do thỏa thuận trước giữa haibên

b, Bán buôn vận chuyển thẳng

Là phương thức bán buôn mà sau khi doanh nghiệp mua hàng, nhận hàng muakhông đưa về nhập kho mà chuyển thẳng gửi bán hoặc bàn giao trực tiếp cho bênmua Bán buôn vận chuyển thẳng bao gồm hai hình thức:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( hình thứcgiao hàng tay ba): Doanh nghiệp sau khi mua hàng, hàng không về nhập kho củadoanh nghiệp mà giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi

Trang 10

giao nhận, đại diện bên mua ký nhận, thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóađược xác nhận là tiêu thụ.

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp saukhi nhạn hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận trước Hàng hóachuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền thanhtoán của bên mua hoặc giấy báo của bên mua đã nhận hàng và chấp nhận thanhtoán thì hàng hóa chuyển di mới xác định là tiêu thụ

1.2.1.2 Đặc điểm bán lẻ hàng hóa

Theo hình thức này, hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán lẻ làgiai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nước muốn có mộtgiá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch

Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rờikhỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng của sản phẩmđược thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, và thanh toán ngay vàthường bằng tiền mặt nên thường ít lập chứng từ cho từng lần bán Bán lẻ đượcchia làm 2 hình thức:

a, Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Là hình thức bán lẻ mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giaohàng luôn cho khách hàng, cuối mỗi ca bán hàng, nhân viên bán hàng tiến hànhkiểm kê hàng hóa tồn quầy, xác định lượng hàng bán trong ca, xác định doanh thucủa ca bán hàng, lập báo cáo bán hàng và ộp tiền cho thủ quỹ

- Bán lẻ tự phục vụ: là phương thức bán lẻ lấy mà khách hàng tự chọn lấyhàng, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng cho nhân viên thu ngân

Trang 11

Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền củakhách hàng.

- Bán trả góp: ở phương thức này, khách hàng được trả tiền bán hàng thànhnhiều lần trong một thời gian nhất định và khách hàng phải trả cho doanh nghiệpmột số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần, phần chênh lệch chính là phần lãitrả góp Các mặt hàng kinh doanh mà các doanh nghiệp thường hay áp dụngphương thức này là: laptop điện thoại, nhà ở, ô tô, xe máy,

b, Bán lẻ thu tiền tập trung

Trong phương thức này, nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua tác rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm

vụ thu tiền cho khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng, khách hàng saukhi nhận được tích kê hay hóa đơn sẽ cầm tích kê hay hóa đơn đó để đến quầyhàng do nhân viên bán hàng giao Hình thức bán hàng này thường được áp dụngđối với những mặt hàng có giá trị lớn., cần có sự bảo quản chặt chẽ và thận trọng.Các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng hình thức bán hàng này thường làcác doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý,

1.2.1.3 Phương thức tiêu thụ khác

Ngoài những phương thức đã kể trên thì còn những phương thức khác như hàngđổi hàng giữa các doanh nghiệp,tiêu thụ nội bộ Tiêu thụ nội bộ là việc mua bánsản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trựcthuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn,liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra, coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoảnsản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng chohoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hoá

1.2.2 Đặc điểm chu trình thu tiền

Trang 12

Khai giao hàng cho bên mua và nhận được chấp thuận thanh toán, doanh nghiệp cóthể nhận được tiền theo nhiều hình thức khác nhau tùy vào sự tín nhiệm thỏa thuậngiữa hai bên lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay cácdoanh nghiệp có thể áp dụng hai phương thức thanh toán sau:

- Bán hàng thu tiền trực tiếp: là phương thức thanh toán sau khi nhận đượchàng mua khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp luôn cho doanh nghiệp, có thể bằngtiền mặt, tiền tạm ứng, chuyển khoản, hàng đổi hàng,

- Bán hàng ghi nợ: là phương thức thanh toán khi khách hàng nhận được hàngrồi mà vẫn chưa thanh toán tiền hàng ngay cho doanh nghiệp Việc thanh toán trảchậm có thể theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận

1.2.2 Quy trình bán hàng thu tiền ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ

1.2.2.1 Nhận và xử lý đơn đặt hàng của người mua

Bộ phận bán hàng hoặc dịch vụ khách hàng nhận yêu cầu từ khách hàng, kiểm trathông tin về hàng yêu cầu, lập lệnh bán hàng, chuyển bộ phận tín dụng chấp nhậnbán chịu Sau dó bộ phận này trả lời đặt hàng mua của khách hàng

Chứng từ ghi nhận hoạt động này gồm đơn đặt hàng và lệnh bán hàng

- Đơn đặt hàng là đơn do người mua gửi đến để xác định về nhu cầu chủngloại, số lượng hàng, thời gian, địa điểm giao hàng, điều kiện thanh toán

- Lệnh bán hàng là chứng từ nội bộ do bộ phận bán hàng lập, cho phép các bộphận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách Nếu bán chịu, lệnhbán hàng sẽ được chuyển sang bộ phận tín dụng để xét duyệt Sau khi được chấpthuận, một liên sẽ được gửi cho bộ phận đóng gói hàng để làm căn cứ đóng gói

Trang 13

hàng, một liên sẽ được chuyển cho khách hàng để xác nhận đơn đặt hàng đã đượcxác nhận, một liên sẽ đưa đến bộ phận kế toán, một liên đưa cho bộ phận lập hóađơn để thông báo về lệnh bán hàng.

Điều này phụ thuộc rất lớn vào chính sách bán hàng tín dụng của công ty và sựhiểu biết của chúng ta về khách hàng đó Khi chuyển lên cấp trên một bản đơn đặthàng để xét duyệt có nên chấp nhận đơn đặt hàng này không, cấp trên sẽ đưa raquyết định dựa vào thông tin do kế toán công nợ cung cấp, dựa vào chính sách bánhàng của công ty, xem xét khả năng của công ty có thể đáp ứng được yêu cầu vềhàng hóa hoặc dịch vụ của khách hàng không cũng như tình hình của công ty hiệnnay có cho phép bán chịu hay không Từ đó sẽ ra quyết định có chấp nhận bán chịuhay không Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng là công việc kiểm soát nội bộ thườngthấy và tập trung vào ba điểm chủ yếu sau:

- Việc bán chịu phải được phê chuẩn đúng đắn trước khi quá trình tiêu thụ xảy ra

- Hàng bán chỉ được gửi đi sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ (tài khoản, con dấuchữ ký của bên mua)

- Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và điềukiện thanh toán

• Phân chia trách nhiệm: Phân chia trách nhiệm là công việc quan trọng trong kiểmsoát nội bộ để ngăn ngừa gian lận và sai sót Trong thực tế, chu trình bán hàng cónhiều nhân viên tham gia như: nhân viên nhận đơn đặt hàng, người xét duyệt, nhânviên bán hàng, nhân viên kho hàng, kế toán công nợ Do vậy mỗi doanh nghiệpthường có một cơ cấu kiểm soát nội bộ riêng về nghiệp vụ này Tuy nhiên, để cómột hệ thống kiểm soát nội bộ chuẩn và hữu hiệu về các khoản thu và nghiệp vụbán hàng thì đòi hỏi phải tách biệt các chức năng và phân nhiệm cho những cánhân hay bộ phận khác nhau phụ trách Khi mức độ phân nhiệm càng cao, càng

Trang 14

hiệu quả thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua sự kiểm tra tương hỗ giữacác phần hành hay khi đối chiếu tài liệu giữa các bộ phận khác nhau, do đó sẽ giảmthiểu được các hành vi gian lận đồng thời các thủ tục kiểm soát được thiết lập càngtrở nên có hiệu quả Chu trình bán hàng có thể được phân chia như sau: - Xét duyệtbán chịu

- Lập lệnh bán hàng

- Xuất kho

- Gửi hàng đi

- Lập và kiểm tra hóa đơn

- Theo dõi thanh toán

- Xét duyệt hàng bán bị trả lại, hay giảm giá

- Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được

Ví dụ: Chức năng bán hàng và chức năng duyệt bán chịu cần phân cách để ngănchặn những tiêu cực phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thất thu trong khâuthanh toán

1.2.2.2 Xét duyệt bán chịu

Sau khi quyết định bán, căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khácnhau, bộ phận tín dụng cần đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng và quyếtđịnh bán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng

1.2.2.3 Chuyển giao hàng hóa

Tới ngày giao hàng cho khách, kho hàng tiến hành xuất kho theo như yêu cầu củalệnh bán hàng Bộ phận gửi hàng sẽ gửi hàng cho khách hàng theo địa chỉ đã yêu

Trang 15

cầu từ trước Trước khi tiến hành đóng gửi hàng, bộ phận gửi hàng lập giấy gửihàng.

1.2.2.4 Lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng

Sau khi hàng được gửi cho khách, giấy gửi hàng được gửi cho bộ phận lập hóađơn Sau khi đã có đầy đủ chứng từ, bộ phận lập hóa đơn tiến hành kiểm tra đốichiếu các chứng từ liên quan và lập hóa đơn bán hàng Hóa đơn bán hàng chứng từkhẳng đình sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nghĩa vụthanh toán của người mua Nội dung trên chứng từ này bao gồm tên mặt hàng, đơn

vị tính, số lượng, đơn giá, Một liên của hóa đơn sẽ được giao cho khách hàng,một liên được gửi về cho bộ phận kế toán để làm căn cứ ghi sổ

Trong thực tế có một số công ty muốn tăng uy tín của mình thì thường có xuhướng khai tăng doanh thu Do đó các công ty cần phải có một biện pháp kiểmsoát cần thiết để đảm bảo chắc chắn rằng các nghiệp vụ bán hàng đều được ghi sổđầy đủ, chính xác Quá trình ghi sổ doanh thu phải dựa trên những chứng từ cóthực như hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển, các đơn đặt hàng đã được phêchuẩn của khách hàng.Việc ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng phải được thực hiệntheo nguyên tắc cập nhật, càng gần ngày phát sinh càng tốt để ngăn ngừa bỏ sótcác nghiệp vụ và phải được ghi đúng vào các sổ thu tiền và cộng dồn chính xác.Ngoài ra cần phải kiểm soát quá trình lập hóa đơn để giúp hạn chế được khả năngsai sót trong quá trình lập và vào sổ các chứng từ, hạn chế gian lận cố tình lập hóađơn khống hay không vào sổ một nghiệp vụ bán hàng nào đó nhằm biển thủ cáckhoản thanh toán của khách hàng

1.2.2.5 Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền và khoản phải thu khách hàng

Sau khi nhận được hàng, khách hàng sẽ gửi nhận check thanh toán và giấy báo trảtiền, bộ phận thư tín sẽ phân loại, lập bảng kê rồi chuyển check sang cho thủ quỹ,

Trang 16

giấy báo và bảng kê sang cho kế toán khoản phải thu Nếu khách hàng trả bằng tiềnmặt, thủ quỹ tiến hành thu tiền, viết số tiền thu được vào phiếu thu và ghi vào sổquỹ tiền mặt Nếu khách hàng trả bằng tiền gửi ngân hàng thì thủ quỹ chuyển tiềnvào tài khoản của đơn vị Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, kế toán ghi vào

sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Kế toán các khoản phải thu ghi giảm sổ chi tết sốtiền phải thu bằng với số tiền khách hàng đã thanh toán

1.2.2.6 Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu chính là những khoản phát sinh được điều chỉnhlàm giảm doanh thu hàng bán của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Bao gồm:giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại

– Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá chokhách mua hàng hoá, sản phẩm,… với khối lượng lớn

– Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho kháchhàng khi khách hàng mua hàng hoá, thành phẩm nhưng lại kém phẩm chất haykhông đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên.– Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanhnghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất,chủng loại Hàng hóa bị trả lại khi lượng hàng cung cấp cho khách hàng không đủtiêu chuẩn theo yêu cầu, vi phạm hợp đồng Trong trường hợp này bộ phận nhậnhàng tiến hành nhận hàng và lập biên bản giao nhận hàng trả lại Sau đó căn cứ vàohóa đơn và biên bản giao nhận hàng trả lại lập phiếu nhập kho cho số hàng bị trảlại Căn cứ vào bộ chứng từ về lô hàng trả lại kế toán giảm phải thu khách hàng,tăng hàng bán trả lại, giảm thuế

Trường hợp khi khách hàng không hài lòng với hàng hóa, người bán thường chấpnhận sự trả lại hàng hóa hoặc cho hưởng chiết khấu trong giá đã tính Doanh thu bị

Trang 17

trả lại hay được giảm giá phải được vào sổ chính xác, nhanh chóng và dễ dàng theodõi

• Quản lý việc bán hàng chịu

- Quản lý các khoản phải thu: Trong giai đoạn này có những vấn đề chủ yếu cầnquan tâm sau:

+ Kiểm soát độc lập tài khoản ghi khoản phải thu: Việc ghi chép các khoản phảithu được ghi bằng tay hay được nhập bằng máy tính Các bản ghi chép phải bí mậtđặt biệt với những người bên ngoài và những người tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng và tiền nhằm đảm bảo các khoản phải thu không bị ghi trội bằng cách ghi số

dư nợ không có thực hay không xóa những khoản nợ khó đòi

+ Vào sổ và kiểm soát ngay: Các chi phí mới phát sinh, các khoản nợ phát sinhtrong quá trình thu tiền phải được ghi sổ hàng ngày làm cơ sở cho việc ghi nhậncác thông tin mới nhất phục vụ cho mục tiêu hoạt động của công ty

+ Cuối kỳ cần lập ra bảng cân đối giữa doanh thu với các khoản đã thu tiền và cáckhoản còn phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền Do các cân đốinày có liên quan đến người mua nên cần gửi đến người mua để thông báo đồngthời xác nhận quan hệ mua bán đã phát sinh trong tháng

- Xử lý các khoản phải thu:

+ Thu tiền: Khi thu được tiền từ khách hàng thì nợ sẽ được xóa Kiểm tra kiểmsoát phải được thực hiện cho cả việc thanh toán các khoản phải thu và các tráchnhiệm về tiền Đồng thời cũng phải đảm bảo các khoản khấu trừ phải được tínhtoán đầy đủ

+ Sự điều chỉnh và khấu trừ: Khi khách hàng được giảm trừ một khoản tiền hoặcmột khoản tín dụng do mua hàng với số lượng lớn thì phải dựa vào sự giảm trừ

Trang 18

theo quy định, việc kiểm tra kiểm soát phải đảm bảo làm đúng theo quy định đódựa trên đánh giá của người có chức năng trong giới hạn quyền hạn của mình 1.2.2.7 Lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi và hàng tồn kho.

Dự phòng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoảnkhông được khách hàng thanh toán phát sinh đối ới số dư khác khoản phải thu tạithời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được phảnánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì Dự phòng gồm có dự phòng chung

và dự phòng cu thể Dự phòng chung trích chung theo tất cả khách hàng, dự phòng

cụ thể trích riêng cho từng khách hàng cụ thể của doanh nghiệp trong trường hợpkhách hàng gặp khó khăn trong việc thanh toán, có nguy cơ phá sản, giải thể,, bịbắt hay bị chết,

Đối với dự phòng phải thu khó đòi, kiểm toán nội bộ phải căn cứ vào bảng phântích tuổi nợ để tính toán số dự phòng cần lập Việc tính toán này được kế toántrưởng kiểm tra và được giám đốc phê duyệt

Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thủ kho sẽ chuẩn bị báo cáo về tình hìnhhàng tồn kho, đồng thời có thể tham khảo thêm ý kiến của các bộ phận khác như

bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh, hay những người có kinh nghiệm đánh giáhàng hóa và giá cả hàng hóa trên thị trường để làm căn cứ cho việc trích lập dựphòng Kế toán viên tiến hành trích lập dự phòng, chuyển cho kế toán trưởng kiểmtra và trình giám đốc phê duyệt

1.2.2.8 Xóa sổ các khoản phải thu không thu hồi được

Trường hợp doanh nghiệp không thu được nợ thì căn cứ vào bảng phân tích nợphải thu theo thời hạn nợ, giám đốc ký duyệt xóa nợ phải thu Kế toán ghi nhậnnghiệp vụ xóa nợ cho khách hàng

Trang 19

Xóa sổ các khoản nợ khó đòi: Nếu một vài khách hàng không thể trả được nợ donhiều nguyên nhân khác nhau, mặc dù công ty đã có nhiều cố gắng trong việc đòi

nợ thì không còn biện pháp nào hơn là xóa nợ Để bù lại các khoản mất mát đó,công ty phải lập dự phòng và việc xóa nợ phải được phép của những người cótrách nhiệm trong công ty Mặc dù, các khoản nợ đã được xóa nhưng vẫn kiểmsoát, theo dõi xem có thể thu được nợ hay không

Trên thực tế, tiền là phương tiện giao dịch nhanh nhất và theo quan điểm về rủi rothì nó là một mặt hàng dễ gặp rủi ro nhất Vì vậy càng dễ gặp rủi ro thì càng phảibảo vệ và kiểm soát

• Quản lý và cất trữ tiền mặt: Tiền là đối tượng dễ gặp phải rủi ro như cháy, trộmcắp hay bị thất thoát khác Để tránh những rủi ro trên thì cần có những phương tiện

để bảo vệ tiền như:

- Tùy vào số lượng tiền hiện có và những rủi ro có thể bị gặp phải mà công ty sửdụng loại hình bảo vệ cần thiết như sử dụng tủ, két sắt, các thiết bị tinh vi chốngtrộm

- Giữ tiền ở mức tối thiểu vì càng giữ nhiều tiền ở một nơi thì càng dễ gặp rủi ro,mất mát đồng thời giữ lượng tiền lớn hơn mức cần thiết có nghĩa là làm mất mátmột khoản thu tiềm năng do đồng tiền nhàn rỗi Do đó, giữ tiền ở mức tối thiểu làquan trọng cho lợi ích của công ty

* Tóm lại, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền hữuhiệu sẽ giúp cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Muốn vậycác nhà quản lý phải đề ra các chính sách, thủ tục thích hợp với doanh nghiệp mìnhđồng thời đề ra các biện pháp nhằm kiểm soát các nhân viên để họ thực hiện cácchính sách, thủ tục đó một cách tốt nhất Điều này sẽ phát huy hết tác dụng của hệ

Trang 20

thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền từ đó giúp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển

1.2.3 Các hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng thu tiền

Về môi trường kiểm soát:

Cơ cấu tổ chức của công ty chưa có bộ phận kiếm toán nội bộ, hệ thống các quychế kiểm soát của công ty chưa thực sự hữu hiệu Các kế hoạch của công ty có xâydựng nhưng dựa trên tình hình kinh doanh của năm trước mà xây dựng dẫn đếnviệc lập kế hoạch sẽ không được chính xác Mặ khác công ty chưa xây dựng cácbiện pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch đề ra Không có quy định về xử phạt thíchhợp khi nhân viên vi phạm quy trình kiểm soát

Về thủ tục kiểm soát:

Các thủ tục kiểm soát chưa toàn diện, chặt chẽ, phần lớn đi sâu vào mảng kế toan,phầ kiểm soát chưa được quy định đầy đủ rõ ràng Việc tiếp nhận đơn đặt hàng củakhách hàng chưa thống nhất Công tác thẩm định khách hàng chưa được thực hiệnđầy đủ các bước trước khi ký hợp đồng

Công tác ghi nhận doanh thu bán hàng chưa được thường xuyên, không đảm bảonguyên tắc kịp thời Việc theo dõi đối chiếu các khoản thu với các chứng từ bánhàng chưa được thường xuyên liên tục Công tác đối chiếu công nợ chưa được tiến

Trang 21

hành liên tục thường xuyên Tình trạng cửa hàng bán hàng thu tiền nhưng khôngnộp ngay về công ty mà chiếm dụng tiền Tình hình công nợ khách hàng quá cao,cuối năm phải lập một khảo tiền trích lập dự phòng lớn để cho những công nợ quáhạn, ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả kinh doanh của công ty mà vẫn chưa có biệnpháp để kiểm soát.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổphần thương mại Bách hóa xanh

2.1 Vài nét về công ty cổ phần thương mại bách hóa xanh

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Bách hóa xanh

Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BÁCH HÓA XANH

Tên tiếng Anh: BACH HOA XANH TRADING JOINT STOCK COMPANY.Địa chỉ: 128 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0310471746 ( đăng ký ngày 23/11/2010)

Người đại diện pháp luật: Đặng Minh Lượm

Ngày hoạt động: 01/12/2010

Giấy phép kinh doanh: 0310471746

Trang 22

2.1.2 Quá trình hình thành phát triển.

a, Lịch sử hình thành Thegioididong.com

Quá trình hình thành: Công ty TNHH Thế Giới Di Động (Mobile World Co Ltd)hay còn tên gọi khác là MWG, thành lập vào tháng 03/2004 bởi 5 thành viên đồngsáng lập là Trần Lê Quân, Nguyễn Đức Tài, Đinh Anh Huân, Điêu Chính HảiTriều và Trần Huy Thanh Tùng Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm:mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số

và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử

Bằng trải nghiệm về thị trường điện thoại di động từ đầu những năm 1990, cùngvới việc nghiên cứu kỹ tập quán mua hàng của khách hàng Việt Nam,thegioididong.com đã xây dựng một phương thức kinh doanh chưa từng có ở ViệtNam trước đây Công ty đã xây dựng được một phong cách tư vấn bán hàng đặcbiệt nhờ vào một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và trang webwww.thegioididong.com hỗ trợ như là một cẩm nang về điện thoại di động và mộtkênh thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam

b, Lịch sử hình thành Bách hóa xanh

Chuỗi siêu thị Bách hóa xanh là chuỗi siêu thị mini chuyên bán thực phẩm tươisống và các nhu yếu phẩm thuộc công ty cổ phần đầu tư thế giới di động Công tyđược thành lập từ năm 2010, nhưng chưa được đầu tư mạnh mẽ như thế giới diđộng và điện máy xanh

Vào cuối nắm 2016 CTCP Đầu tư Thế giới di động (TGDĐ) công bố thông tin sẽtriển khai hệ thống các cửa hàng bán lẻ thực phẩm mang tên Bách hóa Xanh Đây

sẽ là hướng đi chiến lược từ năm 2017 của công ty khi doanh số điện máy và điệnthoại di động được dự báo sẽ chững lại do thị trường dần bão hòa

Trang 23

TGDĐ là đơn vị đang đứng đầu thị phần sản lượng bán hàng trong mảng thiết bị diđộng Theo số liệu của TGDĐ cung cấp, đơn vị này đang giữ 30% thị trường điệnthoại di động chính hãng, gần gấp 3 lần đối thủ thứ 2 là FPT Với gần 500 cửahàng có mặt tại 63/63 tỉnh thành trên cả nước, TGDĐ có khả năng tiếp tục giữ vịtrí dẫn đầu trong vài năm sắp tới.

Theo TGDĐ, chuỗi cửa hàng Điện máy Xanh hiện cũng đang vào guồng khi đơn

vị này đã mở 43 cửa hàng trong hơn 1 năm triển khai ở 25/63 tỉnh thành Tuy làlính mới, Điện máy Xanh hiện chiếm 5,5% thị trường điện máy chính hãng trêntoàn quốc, chỉ sau Nguyễn Kim (12%) và Điện máy Chợ Lớn (7,5%)

Dù kết quả kinh doanh cũng như các số liệu liên quan cho thấy TGDĐ đang điđúng hướng, nhưng “át chủ bài” trong chiến lược tăng trưởng những năm tới củaTGDĐ sẽ từ bán lẻ thực phẩm mới mang tên Bách hóa Xanh

Hoạt động kinh doanh chính:

- Bán lẻ thực phẩm

- Bán buôn thực phẩm sạch

Bảng số liệu doanh thu của công ty qua các năm các kỳ:

Trang 24

c, Đặc điểm kinh doanh.

Hệ thống siêu thị Bách hóa xanh cung cấp các loại thực phẩm đa dạng, từ các loại

đồ uống như bia, nước ngọt, sữa bột, sữa tươi, gia vị nấu ăn, thực phẩm ăn liền,thực phẩm đóng hộp, bánh kẹo, snack, dầu gội đầu, dầu xả, sửa tắm bột giặt, nướcgiặt nước xả, các loại thực phẩm tươi sống, hoa quả tươi, phục vụ đầy đủ nhu yếuphẩm thực phẩm hằng ngày của người dân

Nói về hoạt động của chuỗi này, thực phẩm tươi sống được gửi tới mỗi cửa hàngvào lúc 6 - 7h Trong tương lai, việc giao hàng sẽ diễn ra 2 lần/ngày, vào buổi sáng

và buổi chiều Hàng hóa trong siêu thị phần lớn của các thương hiệu quốc tế nhưProcter & Gamble, Unilever Vinamilk là thương hiệu Việt lớn duy nhất trongBách Hóa Xanh Ngoài ra, Bách Hóa Xanh có bán nước mắm, mắm tôm và cácthực phẩm truyền thống khác

Tương tự Alfamart, Thế Giới Di Động lựa chọn phân khúc siêu thị mini để vừatránh được cạnh tranh với siêu thị lớn và cửa hàng tiện lợi đã ngày càng chật chội,vừa phù hợp với năng lực phủ sóng sâu rộng, đến từng ngõ ngách của Thế Giới DiĐộng

Hướng đi của chuỗi Bách Hóa Xanh sẽ không tạo ra sự khác biệt của sản phẩm mà

sẽ chỉ là "chợ truyền thống với dịch vụ tốt hơn" Sau quá trình thử nghiệm thành

Trang 25

công, từ năm 2018 Thế Giới Di Động sẽ bắt đầu mở ồ ạt cả ngàn cửa hàng đểthống trị thị trường bán lẻ như Alfamart đã làm ở Indonesia.

Theo đánh giá của Rồng Việt, thị trường Việt Nam có đặc điểm rất tương đồng vớithị trường Indonesia: mật độ dân số và tỷ lệ đô thị hóa cao, nền kinh tế đang bùng

nổ, thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình thấp và tầng lớp trung lưuđông

Tuy nhiên mức độ bao phủ cửa hàng theo mô hình nhỏ và hiện đại ở Việt Nam cònrất thấp so với các nước trong khu vực do hiện tại 75-80% người dân vẫn mua thựcphẩm tại các chợ truyền thống và cửa hàng nhỏ lẻ Dự báo đến năm 2020, kênhbán lẻ hiện đại sẽ chiếm 45% (theo Bộ Công Thương), như vậy dư địa phát triểncủa Bách Hóa Xanh là rất lớn Vấn đề đặt ra là liệu mô hình Bách Hóa Xanh có thểvận hành tốt ở quy mô lớn sau khi kết thúc giai đoạn thử nghiệm

d, Mạng lưới tiêu thụ

Dễ dàng nhận thấy, các cửa hàng điện thoại được MWG đặt tại những con phốthương mại sầm uất nhưng siêu thị lại có mặt ở những con phố nhỏ, cạnh khu vựcdân cư Hiện, Bách Hóa Xanh mới chỉ ở 3 quận tại TP Hồ Chí Minh Chi khoảng80.000 USD cho mỗi cửa hàng, ban quản trị của Bách hóa xanh đánh giá kinhdoanh bách hóa nhiều rủi ro nhưng chủ yếu là cần quản lý chất lượng Ví dụ nếuhôm nay có cam tươi, khách hàng sẽ đến mua nhưng nếu ngày mai cam kém,khách sẽ bỏ đi Vì vậy MWG phải rất thận trọng trong việc đảm bảo chất lượngcủa thực phẩm tươi sống

Trong tương lai, MWG cũng cho biết sẽ cân nhắc vay dài hạn để tài trợ vốn chomảng kinh doanh Bách Hóa Xanh Bởi các nhà quản trị kỳ vọng, kinh doanh siêu

Trang 26

thị sẽ là động lực chính đem lại lợi nhuận cho MWG, mặc dù hiện tại mảng điệnthoại góp khoảng 50%, sau đó tới mảng tiêu dùng.

e, Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Phương thức bán hàng chủ yếu của Bách hóa xanh là tự phục vụ, khàng hàng đếnchọn thực phẩm và nhu yếu phẩm mình cần rồi thanh toán tại quầy Ngoài ra còn

có đặt hàng qua điện thoại đối với một số khách hàng mua sỉ hàng với số lượnglớn

Phương thức thanh toán củ yếu hiện nay mà Bách hóa xanh áp dụng là thu tiền trựctiếp và thu tiền qua ngân hàng thông qua tài khoản của công ty Thanh toán tiềnmặt hoặc thẻ ATM, Visa, Master Đối với những khách hàng mua sỉ có thể ghi nợ.2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty thương mại cổ phần Bách hóa xanh

Trang 27

Giải thích chức năng:

- Hội đồng quản trì:

4 Điêu Chính Hải Triều Thành viên

- Giám đốc : Ban giám đốc bao gồm 2 thành viên, 1 giám đốc, 1 phó giám đốc

do hội đồng quản trị bổ nhiệm là cơ quan tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt độngkinh doanh hằng ngày của công ty theo mục tiêu định hướng, kế hoạch mà hộiđồng quản trị, đại hội đồng cổ đông đã thông qua Giám đốc là người chịu tráchnhiệm hoàn toàn các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hằng ngày của công

ty, giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc Giám đốc công ty sẽ căn cứ vào khảnăng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc ủy quyền một số quyền hạn nhất địnhcho các thành viên trong ban giám đốc về những công việc điều hành chuyên môn

- Tổ chức nhân sự : Phụ trách khâu tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động, Xâydựng kế hoạch tiền lương Định mức lao động, tham mưu cho ban giám đốc vềchính sách nhân sự

- Kế toán tài chính : tổ chức công tác kế toán hạch toán tại công ty, ghi chép,

xử lý, lập báo cáo về tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty

Trang 28

- Ban kiểm soát : Thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh vàquản trị điều hành của công ty.

- Phòng bán hàng : nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh Phối hợpcùng ới các phòng ban khác trong công ty để đánh giá hiệu quả kinh doanh trongcông ty để có biện pháp khắc phục

- Phòng kỹ thuật : xây dựng các định mức kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng cácmáy móc, thiết bị, Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào kinh doanh

Sau 7 năm phát triển, đội ngũ nhân sự của thegioididong.com cũng thay đổi đáng

kể qua các năm:

Công ty đặt trụ sở chính tại lầu 5 Etown 2, 364 Cộng Hòa, Tân Bình, Thành phố

Hồ Chí Minh Việt Nam với 3 công ty thành viên

Công ty Cổ phần Thế giới di động (thegioididong.com)

Công ty Cổ phần Thế giới điện tử (dienmayxanh.com)

Công ty Cổ phần Thương mại Bách hoá xanh (bachhoaxanh.com)

Công ty Cổ phần Bán lẻ An Khang (nhathuocankhang.com)

Là công ty con của Thế Giới Di Động, Bách hóa Xanh đang nhanh chóng bànhtrướng tại 7 quận huyện khu vực TP.HCM với 221 siêu thị Trung bình khai trươngmột siêu thị/ngày, chuỗi đang đẩy nhanh tốc độ mở rộng cũng như tuyển dụngnhân lực để vận hành

2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phầnthương mại Bách hóa xanh

2.2.1 Đặc điểm hoạt động của chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phần báchhóa xanh ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

Ngày đăng: 24/09/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w