1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm biến dị và khả năng di truyền về sinh trưởng và một số tính chất gỗ của bạch đàn uro và giống lai giữa bạch đàn uro với các loài bạch đàn khác

247 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 7,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN HỮU SỸ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN DỊ VÀ KHẢ NĂNG DI TRUYỀN VỀ SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GỖ CỦA BẠCH ĐÀN URO VÀ GIỐNG LAI GIỮA BẠCH ĐÀN URO VỚI CÁC LOÀI BẠCH ĐÀN KHÁC LUẬN ÁN

Trang 1

NGUYỄN HỮU SỸ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN DỊ VÀ KHẢ NĂNG DI TRUYỀN VỀ SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GỖ CỦA BẠCH ĐÀN URO VÀ GIỐNG LAI GIỮA BẠCH ĐÀN

URO VỚI CÁC LOÀI BẠCH ĐÀN KHÁC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2020

Trang 2

NGUYỄN HỮU SỸ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN DỊ VÀ KHẢ NĂNG DI TRUYỀN VỀ SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GỖ CỦA BẠCH ĐÀN URO VÀ GIỐNG LAI GIỮA BẠCH ĐÀN

URO VỚI CÁC LOÀI BẠCH ĐÀN KHÁC

Chuyên ngành đào tạo : Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp

Mã số : 9620207

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Đức Kiên

2 TS Hà Huy Thịnh

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

T i xin m o n ng tr nh nghi n ứu kho h n y l o t i th hiện, á số liệu trong luận án l ho n to n trung th v hƣ ƣợ ng bố trong bất kỳ t i liệu h y ng tr nh n o khá , nếu s i t i ho n to n hịu trá h nhiệm

Cá số liệu v kết quả tr nh b y trong luận án l o t i tr tiếp thu

thập, ồng thời ó kế thừ kết quả á ề t i “Nghiên cứu chọn tạo giống có năng suất và chất lượng cao cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu”giai oạn 2001 - 2005, án “Phát triển giống cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng rừng kinh tế”gi i oạn 2006 - 2010 o Tiến sĩ H Huy Thịnh l m hủ nhiệm

và ề t i “Nghiên cứu chọn tạo giống Bạch đàn lai mới giữa Bạch đàn pelita

và các giống Bạch đàn khác” gi i oạn 2011 - 2015 o Tiến sĩ Nguyễn Đứ

Ki n l m hủ nhiệm m t i l ộng tá vi n, ồng thời ã ƣợ h i hủ nhiệm

ề t i, án ho phép

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tá giả

Nguyễn Hữu Sỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án ượ ho n th nh tại Viện Kho h Lâm nghiệp Việt N m năm 2020

Có ượ kết quả n y, ngo i s nỗ l ủ nghi n ứu sinh kh ng thể thiếu

s giúp ỡ ủ Viện Kho h Lâm nghiệp Việt N m, B n kho h , o tạo v hợp tá quố tế ã tạo iều kiện thuận lợi ho t i trong suốt quá tr nh h tập nghi n ứu tại Viện T i ũng xin ảm ơn Viện Nghi n ứu Giống v C ng nghệ sinh h Lâm nghiệp, l ơn vị ã tr tiếp hỗ trợ kinh phí, nhân l , vật liệu giống v hiện trường nghi n ứu th ng qu á ề t i v án nghi n ứu về ải thiện giống o Viện hủ tr th hiện

T i xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắ v kính tr ng ến TS Nguyễn Đứ

Ki n, TS H Huy Thịnh l những người hướng ẫn kho h , ã nh nhiều thời gi n, ng sứ giúp ỡ t i ho n th nh luận án

T i xin hân th nh ám ơn GS.TS L Đ nh Khả, PGS.TS Phí Hồng Hải ã óng góp ý kiến trong quá tr nh ho n th nh luận án Đồng thời ũng gửi lời ám ơn tới lãnh ạo ùng tập thể án bộ Viện Nghi n ứu Giống v

C ng nghệ Sinh h Lâm nghiệp, Trung tâm Kho h Lâm nghiệp Bắ Trung

Bộ, Trung tâm Nghi n ứu Th nghiệm Lâm nghiệp Đ ng N m Bộ,

B n quản lý rừng ặ ụng N m Đ n ã giúp ỡ tôi trong việ thu thập, xử lý

số liệu v ó những ý kiến óng góp quý báu ể t i ho n th nh luận án

Xin hân th nh ám ơn s ộng vi n, giúp ỡ ủ gi nh v bạn bè, ồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tá giả

Nguyễn Hữu Sỹ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng qu n á vấn ề nghi n ứu tr n thế giới 7

1.1.1 Phân bố t nhi n ủ Bạ h n uro 7

1.1.2 Biến ị mứ ộ xuất xứ v gi nh 8

1.1.3 Khả năng i truyền ủ một số tính trạng kinh tế 12

1.1.4 Nghi n ứu về giống l i giữ Bạ h n uro với á lo i bạ h n khá 18

1.2 Tổng qu n á vấn ề nghi n ứu ở Việt N m 22

1.2.1 Biến ị mứ ộ xuất xứ, gi nh v h n l òng v tính 23

1.2.2 Nghi n ứu về vết nứt gỗ ở bạ h n 26

1.2.3 Khả năng i truyền ủ á tính trạng kinh tế 29

1.2.4 Nghi n ứu về l i giống v giống l i giữ Bạ h n uro v á lo i bạ h n khá 35

1.3 Nhận xét chung 37

Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Nội ung nghi n ứu 40

2.1.1 Nghi n ứu biến ị v khả năng i truyền về sinh trưởng v một số tính hất gỗ ủ á gi nh tại khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 Bạ h n uro 40

2.1.2 Nghi n ứu sinh trưởng v một số hỉ ti u tính hất gỗ ủ á giống l i giữ giữ Bạ h n uro v á lo i Bạ h n khá 40

2.2 Vật liệu nghi n ứu 41

2.2.1 Bạ h n uro 41

2.2.2 Giống l i giữ Bạ h n uro v á lo i khá 42

2.3 Đặ iểm khí hậu v ất i ị iểm nghi n ứu 44

2.4 Phương pháp nghi n ứu 47

2.4.1 Phương pháp tiếp ận 47

Trang 6

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 47

2.4.3 Phương pháp xá ịnh tính hất ơ-lý gỗ 49

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 56

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60

3.1 Biến ị về sinh trưởng v một số tính hất gỗ ủ á gi nh tại á KNHT Bạ h n uro thế hệ 2 60

3.1.1 Biến ị sinh trưởng, hất lượng thân ây ủ á gi nh Bạ h n uro ở KNHT thế hệ 2 tại B V 60

3.1.2 Biến ị về sinh trưởng v hất lượng thân ây ủ á gi nh Bạ h n uro tại KNHT thế hệ 2 ở N m Đ n 68

3.1.3 Biến ị về hỉ ti u tính hất gỗ ủ á gi nh Bạ h n uro tại N m Đ n 73

3.1.4 Đánh giá khả năng i truyền v tương qu n i truyền giữ á tính trạng nghi n ứu 90

3.1.5 Ch n l á thể ưu trội tại khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 Bạ h n uro 101

3.2 Sinh trưởng v một số tính hất gỗ ủ á tổ hợp Bạ h n l i giữ Bạ h n uro v á lo i khá 106

3.2.1 Sinh trưởng v một số tính hất gỗ ủ á tổ hợp Bạ h n l i UG, UC, UP 106

3.2.2 Sinh trưởng á khảo nghiệm tổ hợp Bạ h n l i UP, PU, PC v CP 117

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 147

1 Kết luận 147

2 Tồn tại 149

3 Kiến nghị 150

NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Tài liệu Tiếng Việt 152

T i liệu th m khảo tiếng Anh 155

PHỤ LỤC 166

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

RSC (Index of the surface

crack)

Chỉ số vết nứt gỗ bề mặt

Trang 8

SSO Vườn giống hữu tính

tuyến/tổng ộ co rút tuyến tính theo hiều xuyên tâm

co rút tuyến tính theo hiều xuyên tâm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ một số tính trạng sinh trưởng v tính hất gỗ ở Bạ h n uro 14 Bảng 2.1 Đị iểm, thời gi n xây ng khảo nghiệm v biện pháp kỹ thuật

tá ộng tại á khảo nghiệm thế hệ 2 Bạ h n uro 41 Bảng 2.2 Đị iểm, thời gi n xây ng khảo nghiệm v biện pháp kỹ thuật tá ộng tại á khảo nghiệm tổ hợp Bạ h n l i 43 Bảng 2.3 Vị trí ị lý v iều kiện khí hậu á ị iểm nghi n ứu 45 Bảng 2.4 Th nh phần ơ giới v hó h ủ ất ở á ị iểm nghi n ứu 46 Bảng 3.1 Sinh trưởng v hất lượng ây á gi nh Bạ h n uro 10 tuổi trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại B V (2005-2015) 64 Bảng 3.2 Sinh trưởng á gi nh Bạ h n uro 15 năm tuổi trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại B V (2005 - 2020) 67 Bảng 3.3 Sinh trưởng ủ á gi nh Bạ h n uro 8 tuổi trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n (2007 - 2015) 69 Bảng 3.4 Sinh trưởng ủ á gi nh Bạ h n uro 13 tuổi trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n (2007 - 2020) 72 Bảng 3.5 Khối lượng ri ng gỗ ủ á gi nh Bạ h n uro trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n ở gi i oạn 8 tuổi (2007- 2015) 74 Bảng 3.6 Độ o rút tuyến tính giữ á gi nh Bạ h n uro trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n ở gi i oạn 8 tuổi (2007-2015) 78 Bảng 3.7 Tổng ộ o rút gỗ tuyến tính ở á gi nh Bạ h n uro trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n gi i oạn 8 tuổi (2007-2015) 80 Bảng 3.8 Tỷ lệ o rút tiếp tuyến/xuy n tâm gỗ (T/R) á gi nh Bạ h n uro 8 năm tuổi tại N m Đ n ở 2 ộ ẩm gỗ 12% (Stn/Srn) và 0% (St/Sr) 82

Trang 11

Bảng 3.9 Cá hỉ ti u vết nứt gỗ ủ á gi nh Bạ h n uro 8 năm tuổi trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n (2007-2015) 87 Bảng 3.10 Hệ số i truyền ủ á tính trạng sinh trưởng Bạ h n uro tại B

V (trồng năm 2005) v N m Đ n (trồng 2007) 91 Bảng 3.11 Hệ số i truyền ủ một số hỉ ti u tính hất ơ lý gỗ ở Bạ h n uro thế hệ 2 tại N m Đ n 96 Bảng 3.12 Tương qu n i truyền giữ á hỉ ti u sinh trưởng v hất lượng thân ây ở tuổi 10 (2005 - 2015) ủ Bạ h n uro ở khảo nghiệm hậu thế thế

hệ 2 tại B V 97 Bảng 3.13 Tương qu n i truyền giữ á hỉ ti u sinh trưởng v tính hất gỗ

ở tuổi 8 (2007 - 2015) ủ Bạ h n uro ở khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại

N m Đ n 98 Bảng 3.14 Cá á thể ưu trội Bạ h n uro trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ

2 tại B V ở gi i oạn 10 tuổi 102 Bảng 3.15 Cá á thể ưu trội Bạ h n uro trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ

2 tại N m Đ n ở gi i oạn 8 tuổi 105 Bảng 3.16 Sinh trưởng ủ á tổ hợp Bạ h n l i trong khảo nghiệm B V

ở gi i oạn 3 năm tuổi (2014-2017) 107 Bảng 3.17 Sinh trưởng ủ á tổ hợp Bạ h n l i tại B V ở gi i oạn tuổi

6 (2014-2020) 110 Bảng 3.18 Khối lượng ri ng v Mo- un n hồi gián tiếp (MoE ) ủ á tổ hợp Bạ h n l i tại B V ở gi i oạn 3 tuổi (2014-2017) 116 Bảng 3.19 Sinh trưởng ủ á tổ hợp Bạ h n l i trong khảo nghiệm tại B

V ở gi i oạn 3 năm tuổi (2012 - 2015) 118 Bảng 3.20 Sinh trưởng theo nhóm tổ hợp tại khảo nghiệm B V , H Nội ở

gi i oạn 3 năm tuổi (2012 - 2015) 121

Trang 12

Bảng 3.21 Sinh trưởng ủ á tổ hợp l i PU v PC ủ á ây mẹ Bạ h n pelit ở gi i oạn 3 tuổi tại B V 122 Bảng 3.22 Sinh trưởng á tổ hợp Bạ h n l i tại B V ở gi i oạn 8 tuổi (2012-2020) 123 Bảng 3.23 Sinh trưởng á tổ hợp Bạ h n l i tại Đ ng H ở gi i oạn 5 năm tuổi (2012-2017) 126 Bảng 3.24 Sinh trưởng ủ một số tổ hợp từ á ây mẹ ó từ 2 tổ hợp l i tại khảo nghiệm ở Đ ng H gi i oạn 5 tuổi 130 Bảng 3.25 Sinh trưởng ủ á tổ hợp Bạ h n l i tại Đ ng H gi i oạn 8 tuổi (2012-2020) 132 Bảng 3.26 Sinh trưởng ủ á tổ hợp l i tại B u B ng gi i oạn 4 năm tuổi (2012-2016) 135 Bảng 3.27 Sinh trưởng ủ á tổ hợp l i ủ á ây mẹ ó từ 2 tổ hợp l i tại khảo nghiệm ở Bầu B ng (2012-2016) 138 Bảng 3.28 Cá á thể ây trội Bạ h n l i ượ h n l tại khảo nghiệm B

V ở gi i oạn 5 tuổi (2012-2017) 141 Bảng 3.29 Cá ây trội Bạ h n l i ượ h n l trong khảo nghiệm tổ hợp

l i tại Đ ng H ở gi i oạn 5 tuổi (2012-2017) 143 Bảng 3.30 Cá ây trội Bạ h n l i ượ h n l trong khảo nghiệm tổ hợp

l i tại Bầu B ng ở gi i oạn 4 tuổi (2012-2016) 145 Bảng 3.31 Hệ số tương qu n ủ á tính trạng sinh trưởng ủ Bạ h n l i tại KNTHL giữ á lập ị 146

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

H nh 1.1 Phân bố t nhi n ủ Bạ h n uro 7

Hình 2.1 Xá ịnh khối lượng ri ng gỗ 49

Hình 2.2 Mẫu gỗ nghi n ứu ộ o rút 50

Hình 2.3 Phương pháp v á bướ tiến h nh o ộ o rút 52

H nh 2.4 Một số ạng nứt gỗ iển h nh ở Bạ h n uro 53

H nh 2.5 Minh h á h tính á hỉ số vết nứt gỗ SI (h nh trái); RES v RSC (h nh phải) 55

Hình 3.1 Chỉ ti u sinh trưởng trung b nh ủ á nhóm sinh trưởng tại khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 Bạ h n uro B V gi i oạn 10 tuổi 62

H nh 3.2 Độ vượt (%) về ường kính, hiều o v thể tí h ủ 10 GĐTN so với 10 GĐKN v TBKN tại B V gi i oạn 15 tuổi 68

H nh 3.3 Cá hỉ ti u sinh trưởng á gi nh tốt nhất v kém nhất Bạ h n uro 8 tuổi ở khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n 71

Hình 3.4 Khối lượng ri ng (KLR) ủ một số gi nh Bạ h n uro ở khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n 76

H nh 3.5 Thu thập số liệu vết nứt gỗ 84

H nh 3.6 Tương qu n giữ tổng số vết nứt qu á khoảng thời gi n khá nhau 85

H nh 3.7 S th y ổi ủ vết nứt gỗ ở Bạ h n uro s u 10 ng y, 40 ng y v 70 ng y ắt hạ (từ trái s ng phải tương ứng) 85

H nh 3.8 Diễn biến vết nứt hữ thập tr n gỗ Bạ h n uro s u 10 ng y (trái) v 40 ng y (phải) 89

H nh 3.9 Hệ số tương qu n giữ tổng ộ o rút tuyến tính v o rút tuyến tính 95

H nh 3.10 Cây trội Bạ h n uro tại khảo nghiệm B V (2020) 103

H nh 3.11 Khảo nghiệm tổ hợp Bạ h n l i tại B V (2014-2020) 109

H nh 3.12 Thu thập số liệu m un n hồi bằng F kopp 117

H nh 3.13 Cây trội Bạ h n l i tại B V (2020) 142

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bạ h n uro (Eucalyptus urophylla S.T Blake) ó nguồn gố nguyên

sản từ In onesi , l lo i ây ó sinh trưởng nh nh, thí h nghi với nhiều ạng lập ị ất ồi tr , nghèo inh ưỡng n n ã ượ gây trồng ở nhiều nướ

tr n thế giới Ở nướ t , Bạ h n uro ã ượ trồng rộng rãi ở vùng Trung tâm Bắ Bộ, Bắ Trung Bộ v vùng Tây Nguy n ể ung ấp nguy n liệu ho sản xuất bột giấy, ván ăm, gỗ trụ mỏ, gỗ bó v gỗ xẻ (L Đ nh Khả, 2004) [13] Chương tr nh ải thiện giống ho Bạ h n uro bắt ầu ượ th hiện

ở nướ t v o những năm 90 ủ thế kỷ trướ với việ xây ng á khảo nghiệm lo i v xuất xứ Một số xuất xứ phù hợp l Lewotobi Flores, Egon Flores ho vùng Trung tâm Bắ Bộ, Lemb t Flores ho vùng Bắ Trung Bộ

ã ượ h n l (Nguyễn Dương T i, 1994; L Đ nh Khả, 2004) [18], [13]

Trong gi i oạn 2000 - 2005, khảo nghiệm hậu thế thế hệ 1 ó kết hợp với việ xây ng vườn giống Bạ h n uro ã ượ Trung tâm Nghi n ứu Giống ây rừng (n y l Viện nghi n ứu Giống v C ng nghệ Sinh h Lâm nghiệp) tiến h nh Qu khảo nghiệm ã h n ượ một số gi nh v á thể tốt ho á nghi n ứu ải thiện giống tiếp theo Từ á vườn giống thế hệ 1 này, trong những gi i oạn 2006 - 2015 các khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 ã

ượ Viện tiếp tụ tiến h nh trong khu n khổ hương tr nh ải thiện giống lâu

i v li n tụ qu á thế hệ ho Bạ h n uro Tuy nhiên, á nghi n ứu

h n giống ho Bạ h n uro trướ ây mới hỉ hủ yếu tiến h nh với mụ

ti u phụ vụ trồng rừng gỗ nguy n liệu: á khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 mới

hỉ ánh giá về sinh trưởng ến gi i oạn tuổi 6, á nghi n ứu về tính hất

gỗ ũng mới hỉ ừng lại ở hỉ ti u khối lượng ri ng v h m lượng ellulose

V vậy, việ tiếp tụ nghi n ứu biến ị i truyền về sinh trưởng ở gi i oạn trên 6 tuổi v một số tính hất gỗ liên quan tr tiếp ến việ sử ụng Bạ h

n uro l m gỗ xẻ ( ộ o rút gỗ, vết nứt gỗ) l việ l m thiết th trong việ

Trang 15

nâng o giá trị ủ rừng trồng Bạ h n uro ặ biệt l ung ấp gỗ lớn ở nướ t

B n ạnh ó, một số tổ hợp l i giữ Bạ h n uro v một số lo i bạ h

n khá ã ượ l i tạo ể ư v o khảo nghiệm giống tại B V - H Nội,

Đ ng H - Quảng Trị v Bầu B ng - B nh Dương Một số òng Bạ h n l i

UP o Viện Nghi n ứu Giống v C ng nghệ Sinh h Lâm nghiệp h n tạo

inh ưỡng ở B V , H Nội v Đ ng H , Quảng Trị (H Huy Thịnh v ộng

s 2015; Mai Trung Kiên, 2014) [23], [15] Tuy nhiên, giống l i UG (E urophylla x E grandis) l giống l i ó triển v ng hư ượ nghi n ứu một

á h rộng rãi, mặt khá á khảo nghiệm giống l i giữ Bạ h n uro v một

số lo i khá mới hỉ theo õi sinh trưởng ến gi i oạn 3 năm tuổi, v thế việ tiếp tụ theo dõi sinh trưởng ủ húng ở gi i oạn s u 3 tuổi ũng như nghi n ứu một số tính hất gỗ l ần thiết trong việ ánh giá một á h ầy

ủ hơn khả năng phát triển giống bạ h n l i trong trồng rừng gỗ lớn

Trong khu n khổ kết quả á ề t i “Nghiên cứu chọn tạo giống có năng suất và chất lượng cao cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu”giai oạn 2001 - 2005, ề t i “Nghiên cứu chọn tạo giống Bạch đàn lai mới giữa Bạch đàn pelita và các giống Bạch đàn khác” gi i oạn 2011- 2015, án

“Phát triển giống cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng rừng kinh tế”gi i oạn 2006

- 2010 ã xây ng á khảo nghiệm hậu thế thế hệ h i v khảo nghiệm tổ hợp l i khá lo i giữ Bạ h n uro v á lo i bạ h n khá Để tiếp tụ ánh giá ịnh hướng nghi n ứu Bạ h n uro v á giống l i Bạ h n uro với á lo i bạ h n khá qu ó góp phần v o hiến lượ ải thiện giống nhằm nâng năng suất v hất lượng o phụ vụ mụ í h gỗ xẻ, luận án

“Nghiên cứu đặc điểm biến dị và khả năng di truyền về sinh trưởng và một

số tính chất gỗ của Bạch đàn uro và giống lai giữa Bạch đàn uro với các loài bạch đàn khác” ượ th hiện

Trang 16

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học

Luận án ã góp phần bổ sung luận ứ kho h ho h n tạo giống

Bạ h n uro v giống l i giữ Bạ h n uro với á lo i Bạ h n pelita,

Bạ h n gr n is, Bạ h n caman theo hướng nâng s o năng suất v hất lượng rừng trồng gỗ xẻ

- Ý nghĩa thực tiễn

+ Ch n l ượ 05 gi nh, 05 tổ hợp l i v 92 á thể tốt ủ Bạ h

n uro v bạ h n l i tr n ơ sở ánh giá sinh trưởng v tính hất gỗ

+ Ch n l ượ 03 ây mẹ ó khả năng tạo ượ á tổ hợp l i tốt l m

ơ sở ho h n tạo giống l i

3 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu lý luận

- Xá ịnh ượ biến ị v khả năng i truyền về sinh trưởng, tính hất

gỗ v tương tá kiểu gen - ho n ảnh ủ Bạ h n uro ở á khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2

- Xá ịnh ượ s khá biệt về sinh trưởng v tính hất gỗ ủ á giống

l i UC, UP, UG l m ơ sở ho h n giống

+ Mục tiêu thực tiễn

- Xá ịnh ượ một số á thể Bạ h n uro v bạ h n l i ó sinh trưởng nh nh v hất lượng gỗ tốt l m ơ sở ho h n giống phụ vụ trồng rừng gỗ xẻ

4 Những điểm mới của luận án

- Nghi n ứu ầu ti n về á tính trạng sinh trưởng kết hợp với tính hất gỗ (khối lượng ri ng, ộ o rút) ối với Bạ h n uro trong vườn giống thế hệ 2 v á tổ hợp l i ủ Bạ h n uro với một số lo i bạ h n khá

Trang 17

- Nghi n ứu ầu ti n, hi tiết về vết nứt gỗ ở Bạ h n uro trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2, mở r hướng nghi n ứu trong h n giống Bạ h n uro v Bạ h n l i trong tương l i

5 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghi n ứu l 154 gi nh Bạ h n uro từ 4 nguồn giống: Hạt ủ á ây trội Bạ h n uro thu tại vườn giống thế hệ 1 tại B V (54

gi nh), Vườn giống thế hệ 1 tại Vạn Xuân (52 gi nh), rừng giống Bạ h

n uro tại B V (9 gi nh), vườn giống Bạ h n uro tại Thái Lan (30 gia nh) v á tổ hợp l i trong lo i Bạ h n uro (9 tổ hợp l i) ượ trồng tại

h i ị iểm l B V - H Nội (năm 2005) v N m Đ n - Nghệ An (2007)

- Đối tượng nghi n ứu Bạ h n l i l 68 tổ hợp lai (b o gồm: 25 tổ hợp lại UP, 30 PU, 10 PC và 3 CP) khá lo i từ 41 ây mẹ khá nh u nhau (trong ó ó 22 ây mẹ Bạ h n uro, 3 ây mẹ Bạ h n m l v 16 ây mẹ

Bạ h n pelita) Hạt phấn ượ sử ụng l hỗn hợp hạt phấn ủ á ây trội

Bạ h n uro thu tại vườn giống thế hệ 1 tại B V trong năm 2006 (U2006)

v năm 2010 (U2010), hỗn hợp hạt phấn từ á ây trội ủ Bạ h n pelita (P) ượ thu từ vườn giống tại Bầu B ng, v hỗn hợp hạt phấn thu từ á ây trội Bạ h n m l (C) từ vườn giống B nh Thuận Cá khảo nghiệm tổ hợp lai ượ trồng năm 2012 tại 3 ị iểm B V - Hà Nội, Đ ng H - Quảng Trị

v Bầu B ng - B nh Dương; 27 tổ hợp Bạ h n l i gồm 11 tổ hợp l i UP, 11

tổ hợp l i UG, 5 tổ hợp l i UC) từ 11 ây mẹ l Bạ h n uro l i với hạt phấn (l hỗn hợp hạt phấn thu từ á ây trội) thu từ á ây trội trong vườn giống

ủ ủ á lo i Bạ h n pelit (P), Bạ h n m l (C) v Bạ h n gr n is (G) trồng tại B V năm 2014

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu

Nghi n ứu giới hạn trong việ t m hiểu biến ị một số tính trạng sinh trưởng ( ường kính ng ng ng , hiều o vút ng n, thể tí h thân ây) tại á

Trang 18

khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 (gi i oạn 10 và 15 năm tuổi tại B V , 8 và 13 tại N m Đ n) Một số tính hất gỗ (khối lượng ri ng, ộ o rút, vết nứt gỗ) ở

gi i oạn 8 năm tuổi ở khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 tại N m Đ n Do hạn

hế về thời gi n v kinh phí n n luận án hỉ nghi n ứu ượ á hỉ ti u n y

ho một ị iểm tại N m n, òn ị iểm tại B V kh ng th hiện

Nghi n ứu giới hạn trong việ t m hiểu biến ị một số tính trạng sinh trưởng ở 3, 4, 5 và 8 năm tuổi trong khảo nghiệm giống l i trồng năm 2012 tại

B V , Đ ng H v Bầu B ng v một số tính hất gỗ (khối lượng ri ng, Mô

un n hồi) ở gi i oạn 3 và 6 tuổi ở khảo nghiệm giống l i trồng năm 2014 tại B V

- Về địa điểm nghiên cứu

+ Khảo nghiệm hậu thế thế thế hệ 2 Bạ h n uro tại B V - H Nội v

7 Bố cục luận án

Luận án ượ viết với tổng số 150 tr ng, b o gồm 19 hình, 31 bảng; ngo i phần t i liệu th m khảo, nh mụ ng tr nh ã ng bố li n qu n v phụ lụ , luận án ượ kết ấu như s u:

Phần mở ầu (6 trang)

Chương 1: Tổng qu n vấn ề nghi n ứu (33 trang)

Chương 2 Nội ung, vật liệu v phương pháp nghi n ứu (20 trang)

Trang 19

Chương 3 Kết quả nghi n ứu v thảo luận (87 trang)

Kết luận, tồn tại v kiến nghị (4 trang)

Luận án ã th m khảo 114 t i liệu, trong ó 32 t i liệu tiếng Việt v 82

t i liệu tiếng nướ ngo i

Trang 20

Chương 1

1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trên thế giới

1.1.1 Phân bố tự nhiên của Bạch đàn uro

Bạ h n uro (Eucalyptus urophylla) thuộ hi phụ Symphyomyrtus

(Wilcox, 1997; Pryor và Johnson, 1971) [109], [85] Bạ h n uro l ây gỗ lớn, nơi nguy n sản hiều o ó thể ạt 25 - 45 m, i khi ó thể ạt tr n 55

m, ƣờng kính ó thể ạt 1 - 2 m (Turnbull và Brooker, 1978) [101]

Bạ h n uro thuộ phân hi Symphyomyrtus (Brooker, 2000) [39] bao

gồm hầu hết á lo i bạ h n ng gây trồng rộng rãi tr n thế giới nhƣ Bạ h

n pellita (E pellita), Bạ h n m l (E camaldulensis), Bạ h n tere (E tereticornis), Bạ h n gr n is (E grandis), Bạ h n s lign (E saligna),

Bạ h n br ssi n (E brassiana) n n húng ó khả năng l i giống với nh u

ễ ng và tạo r hạt l i ó sứ sống o trong iều kiện t nhi n qu thụ phấn t o (Brooker v Kleinig, 2012) [38]

Hình 1.1 Phân bố tự nhiên của Bạch đàn uro

(nguồn: Eldridge và cộng sự, 1993)

Trang 21

Về phân bố, Bạ h n uro ó phân bố t nhi n tại á quần ảo thuộ

kinh ộ Đ ng, tập trung ở á ố núi v trong á thung lũng tr n á loại ất

b z n, iệp thạ h (s hits) v phiến thạ h, i khi m ở núi á v i Bạ h àn uro ó phân bố ở ộ o 300 - 2.960 m so với m nướ biển ( hủ yếu ở ộ o 1.000 - 2.000 m), lượng mư trung b nh h ng năm 600 - 2.200 mm với 2 - 6

Lewotobi), Adona, Pantar, Wetar và Timor (Turnbull và Brooker, 1978; Eldridge v ộng s , 1993) [101], [48]

1.1.2 Biến dị mức độ xuất xứ và gia đình

a Biến dị về sinh trưởng và khối lượng riêng của gỗ

Biến ị giữ á xuất xứ về sinh trưởng v khối lượng ri ng ủ gỗ

Bạ h n uro ã ượ nghi n ứu ở nhiều nướ (El ri ge v ộng s , 1993;

Ho ge v ộng s , 2001; Ngulube, 1989) [48], [58], [79] Cá nghi n ứu ho

thấy á xuất xứ ở vùng thấp từ ảo Flores nh n hung sinh ó trưởng tốt tại

á ị iểm khảo nghiệm thuộ vùng thấp Ngo i r , biến ị lớn giữ á xuất xứ về khối lượng ri ng ủ gỗ ã ượ xá ịnh ở N m Phi, nơi ó h ng loạt á xuất xứ ã trồng khảo nghiệm (D rrow và Roeder, 1983) [44] Ngulube (1989) [79] ã phát hiện r khối lượng ri ng ủ gỗ ở á xuất xứ ó

xu hướng giảm khi ộ o phân bố ủ xuất xứ tăng Tuy nhi n s khá biệt

về khối lượng ri ng ủ gỗ kh ng áng kể giữ á xuất xứ ở vùng thấp tại

á khảo nghiệm ở Trung Quố (Wei và Borralho, 1997) [108]

Đánh giá khảo nghiệm ủ 45 xuất xứ thuộ á lo i bạ h n

Eucalyptus grandis, E saligna, E camadulensis và E urophylla ượ xây

ng tại Trung Quố ho thấy trong 4 lo i bạ h n, Bạ h n uro l lo i ó

Trang 22

tố ộ sinh trưởng nh nh nhất, khối lượng ri ng ủ gỗ lớn nhất v hiều i sợi gỗ l i nhất Cá xuất xứ triển v ng b o gồm: xuất xứ từ In onesi 12895

và 12898 (Caf Beijing, 1993) [40] Trong một nghi n ứu khá , kết quả ánh giá khảo nghiệm với 21 xuất xứ thuộ 8 lo i bạ h n tại K iping, thuộ tỉnh

Gu ng ong, Trung Quố ở gi i oạn 4,5 tuổi ũng ho thấy Bạ h n uro l

lo i ó sinh trưởng tốt nhất Trong 5 xuất xứ ượ khảo nghiệm, xuất xứ Mandiri (See lot số 17564) l xuất xứ ó triển v ng nhất với hiều o trung bình l 13,44 m; ường kính trung b nh ạt 11,45 m v thể tí h trung b nh ạt

Nghi n ứu biến ị về sinh trưởng v khối lượng ri ng ủ gỗ giữ 6 xuất xứ Bạ h n uro ượ th hiện tại Jiji Forest F rm, Trung Quố o nhóm nghi n ứu ủ Luo Ji nzhong ho thấy ó s khá biệt lớn về sinh trưởng ường kính v tăng trưởng về thể tí h thân ây giữ á xuất xứ ở gi i oạn 6 - 7 tuổi; ánh giá ở gi i oạn 3 - 6 tuổi ũng ho thấy ó s s i khá về khối lượng ri ng gỗ giữ á xuất xứ (Luo Jianzhong, 2003) [71] Báo áo về hương tr nh ải thiện giống bạ h n tại Trung Quố ủ B i Ji y v ộng

s ũng ã xá ịnh ượ á xuất xứ tốt trong tổng số 17 xuất xứ ượ tiến

h nh thử nghiệm tại Y ngxi, Quảng Đ ng, Trung Quố Cụ thể l xuất xứ Mt

M n iri, Mt Lewotobi, Mt Egon, từ á ảo Flores v từ In onesi (Turbull, 2003) [100]

Đánh giá kết quả sinh trưởng ủ khảo nghiệm hậu thế thế hệ 1 Bạ h

n uro gi i oạn 2,5 tuổi (khảo nghiệm ượ thiết kế với 194 gi nh thuộ

26 xuất xứ) tại Trung Quố ho thấy xuất xứ 20687 ó sinh trưởng tốt nhất với ường kính trung b nh l 10,43 m; hiều o trung b nh l 10,41m; thể

h n ượ 12 xuất xứ ó triển v ng (Liu Deh o v ộng s , 2013) [70]

Trang 23

Khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế E urophylla tại

Pl ih ri, South K lim nt n, In onesi ượ xây ng với 116 gi nh từ 16 xuất xứ Kết quả ánh giá ho thấy có s khá biệt về sinh trưởng ường kính, hiều o giữ á xuất xứ khá nh u ở gi i oạn 5 tuổi v ng y ả giữ

á gi nh trong ùng xuất xứ Xuất xứ tốt nhất ến từ Wet r v Alor Những xuất xứ từ nơi ó ộ o hư ến 600m so với mặt biển ó xu hướng sinh trưởng tốt hơn á xuất xứ ến từ những nơi ó ộ o so với mặt biển

o hơn 600m (Leksono Bu i v ộng s , 2015) [66]

Nghi n ứu về biến ị E urophylla trong khảo nghiệm thế hệ 2 tại m

h nh ở L Kr ting, tỉnh Ch hoengs o, Thái L n ho thấy ở gi i oạn 3 tuổi,

ó s khá biệt lớn về sinh trưởng hiều o lẫn ường kính giữ á xuất xứ ũng như giữ á gi nh nghi n ứu Theo báo áo n y, á xuất xứ triển

v ng l từ ảo Flores, Alor, P nt r, Timor v Wet r 10 gi nh tốt nhất ượ

xá ịnh l : gi nh số 4 ủ xuất xứ Mt Wokoh, Flores; gi nh 18 ủ xuất xứ Mt Egon, Flores; gi nh 28 ủ xuất xứ K l b hi, Alor; gi nh số

25 ủ xuất xứ Mt W sbill , P nter; gi nh số 44 ủ xuất xứ Mt Wulog i, Flores; gi nh 24 ủ xuất xứ Ampui, Alor; gi nh 19 ủ H tuloi, Wet r; gia nh 26 ủ Ermer , Timor; gi nh 27 ủ Lelog m , Timor; v gi nh

43 ủ xuất xứ Mt Lewotobi, Flores (Dl mini, 2017) [47]

tr tiếp ến quá tr nh kh i thá , bảo quản, hế biến n n nhiều nh kho h

tr n ơ sở nghi n ứu về hiện tượng v nguy n nhân ã ề xuất h ng loạt giải pháp ể hạn hế

Trang 24

Vết nứt gỗ ượ tạo r từ áp l về sinh trưởng nh nh ủ Bạ h n,

s u khi ắt hạ, áp l n y ượ giải phóng (thường ượ g i l ứng suất sinh trưởng) v tạo r á vết nứt ở gỗ (Okuyama 1997) [80] Cá vết nứt gỗ l m giảm ít nhất 10% tỷ lệ th nh khí ủ gỗ xẻ ở Bạ h n gr n is v Bạ h n

dunnii (E dunnii) (Verryn 2002; Peng v ộng s , 2015) [105], [83] Do ó,

l m ảnh hưởng rất lớn ến hiệu quả kinh tế ủ rừng trồng bạ h n (Darshani

và Amarasekara, 1996) [45] Đây kh ng hỉ l vấn ề ần ượ qu n tâm ở Việt N m m òn ủ rất nhiều nướ trồng bạ h n tr n thế giới (St nger 1993; Verryn 2002) [96], [105] Dù vậy, ho ến n y, hư ó nhiều nghi n

ứu về vấn ề n y ho á lo i bạ h n nói hung v Bạ h n uro nói ri ng

Cá kết quả nghi n ứu ở á nướ khá nh u lại hư ó s ồng nhất

ng y khi ượ nghi n ứu ho ùng 1 lo i Nghi n ứu tr n Bạ h n gr n is

ở Sril nk ho thấy hệ số i truyền tính trạng vết nứt gỗ l rất thấp (0,01±0,10) (Bandara và Arnold, 2017) [36] trong khi ó hệ số i truyền ó thể l n tới 0,31 như trong á nghi n ứu tr n ùng lo i ượ th hiện ở Br -xin (Santos v ộng s , 2004) [92] Mặ ù vậy, nghi n ứu xá ịnh hệ số i truyền cho á hỉ ti u vết nứt gỗ tr n Bạ h n gr n is thế hệ 2 h n l thu hái từ nguồn giống ã ượ ải thiện ở vườn giống thế hệ 1 ho thấy, hệ số i truyền tăng l n s u 1 thế hệ (từ 0,10 ến 0,16) (Bandar và Arnold, 2017) [36]

Do ó, việ ải thiện giống Bạ h n uro tr n tính trạng vết nứt gỗ

l ó tiềm năng trong tương l i Mặt khá , nghi n ứu về về hỉ số vết nứt gỗ

tr n Bạ h n nitens (E nitens) tại Ú ho thấy ảnh hưởng ủ ị iểm trồng

ũng ó ảnh hưởng rất lớn ến tính trạng n y (Veg v ộng s , 2016) [104]

Do ó, khi tiến h nh nghi n ứu h n giống Bạ h n uro qu á hỉ ti u vết nứt gỗ n n ượ tiến h nh ở á ị iểm khá nh u ể tăng hiệu quả ủ quá

tr nh h n giống

Trang 25

Một trong những giải pháp ượ l h n ể hạn hế hiện tượng nứt gỗ

ở bạ h n l nghi n ứu giống l i v h n giống Cá nghi n ứu ủ Garcia

và Lima ho rằng ặ iểm nứt ầu gỗ tròn ở một số lo i bạ h n ó tính i truyền (trí h ẫn theo theo Fégely, 2004) [49] Tuy nhiên, theo Yang và Waugh (2001) [110], những kết quả th nghiệm vẫn hư rõ r ng Nhưng s u n y, Nutto (2004) [78] ã khẳng ịnh, giữ ứng suất sinh trưởng v giống trồng ít nhiều ó mối tương qu n, v thế h n giống, xuất xứ ó thể giảm ượ những tác ộng ti u ủ ứng suất sinh trưởng Việ thử nghiệm qu l i tạo giống

mới ượ Fégely (2004) [49] th hiện tr n Bạ h n E grandis và 3 loài lai E grandis x E urophylla, E grandis x E tereticornis và E grandis x E camaldulensis Kết quả ho thấy, ở lo i l i E grandis x E urophylla hiện

tượng nứt ầu gỗ ã giảm i một á h rõ rệt so với òng bố mẹ

1.1.3 Khả năng di truyền của một số tính trạng kinh tế

a Hệ số di truyền

Cá tính trạng sinh trưởng ủ ây rừng ó hệ số i truyền từ thấp ến trung b nh v ó hệ số biến ộng i truyền lũy tí h o (Cornelius, 1994) [43]

Hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ á tính trạng sinh trưởng biến ộng từ 0,10

ến 0,30 với giá trị trung b nh l 0,20 Hệ số biến ộng i truyền lũy tí h nằm trong khoảng 7% ến 13% ho ường kính v hiều o (Apiol z v ộng s , 2005)[33]

Kết quả nghi n ứu, xá ịnh hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ một số tính trạng sinh trưởng v tính hất gỗ ở Bạ h n uro trong thời gi n qu ượ tóm tắt trong Bảng 1.1

Đối với Bạ h n uro, hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ tính trạng sinh trưởng về ường kính biến ộng từ 0,09 ến 0,60 (tuổi từ 2,5 ến 17 tuổi), hệ

số i truyền theo nghĩ hẹp ủ tính trạng sinh trưởng về hiều o biến ộng

Trang 26

từ 0,05 ến 0,49 (tuổi từ 2,5 ến 7 tuổi) Hệ số i truyền theo nghĩ hẹp về thể

tí h ủ Bạ h n uro o ộng từ 0,10 ến 0,52 (Bảng 1.1)

Khối lượng ri ng ủ gỗ l một hỉ ti u ượ qu n tâm nghi n ứu nhiều trong những năm gần ây, v húng ó li n qu n hặt hẽ tới á tính hất ơ lý

v hiệu suất bột giấy (Dinwoo ie, 2000) [46] Hệ số i truyền khối lượng ri ng

ủ gỗ bạ h n nói hung thường biến ộng trong khoảng 0,29 ến 1,0 với giá trị trung b nh 0,67 (Jun L n, 2011) [60] v giá trị n y ũng ho n to n phù hợp với hầu hết á lo i ây rừng (Cornelius, 1994) [43] Ở Bạ h n uro, á nghi n ứu gần ây ho thấy hệ số i truyền theo nghĩ hẹp về khối lượng ri ng

o ộng từ 0,51 ến 0,75 (3 - 6 tuổi) Trong khi hệ số i truyền theo nghĩ hẹp

về hỉ số pilo yn biến ộng từ 0,35 ến 0,66 (2,5 - 7 tuổi) (Bảng 1.1)

Theo á kết quả nghi n ứu về bạ h n ủ R ymon (2002) [89] thì

hệ số i truyền về khối lượng ri ng ủ gỗ o hơn hệ số i truyền ủ hiệu suất

bột giấy v hiều i sợi gỗ ở bạ h n E globulus và E nitens Có rất ít th ng

tin về hệ số biến ộng i truyền lũy tí h về khối lượng ri ng ủ gỗ ở bạ h n, nhưng trong ánh giá ủ Cornelius (1994) [43] nó biến ộng trong một phạm

vi nhỏ l 5,1%, trong khi giá trị n y ối với hiều o v ường kính l 8,1 - 8,6%

Hiệu suất bột giấy l một trong những hỉ ti u qu n tr ng ảnh hưởng ến hiệu quả ủ quá tr nh sản xuất bột giấy Nghi n ứu ủ Fr n ois v n Deventer (2008) [50] tr n Bạ h n uro gi i oạn 4,5 tuổi ho thấy hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ hiệu suất bột giấy l 0,11

Kết quả nghi n ứu, xá ịnh hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ một số tính trạng sinh trưởng v tính hất gỗ ở Bạ h n uro trong thời gi n qu ượ tóm tắt trong Bảng 1.1

Trang 27

Bảng 1.1 Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp của một số tính trạng sinh

Trang 28

b Hệ số tương quan di truyền giữa sinh trưởng và một số tính chất gỗ

Tương qu n i truyền giữ á tính trạng sinh trưởng với khối lượng ri ng

ủ gỗ ối với Bạ h n uro l tương qu n âm, nhưng kh ng ó ý nghĩ , o ộng từ -0,36 ến -0,04 (Wei và Borralho, 1997; Ignacio-Sánn hez v ộng

s , 2005) [108], [59] Kết quả nghi n ứu tại khảo nghiệm Bạ h n uro ở JiJi Forest F rm ã hỉ r rằng tương qu n giữ thể tí h thân ây v khối lượng

ri ng ở tuổi 3 ến tuổi 6 l tương qu n âm, mứ ộ tương qu n yếu, biến ộng

từ -0,12 ến -0,06 (Lou Jianzhong, 2003) [71] Điều n y thể hiện h n giống theo hỉ ti u về thể tí h thân ây sẽ kh ng ảnh hưởng nhiều ến khối lượng

kh ng ó tương qu n giữ pilo yn v hiều o Duy nhất tại khảo nghiệm

Trang 29

D135, tương qu n i truyền giữ hỉ ti u sinh trưởng v khối lượng ri ng ạt từ -0,17 ến -0,37 Trong khi ó tại khảo nghiệm SE35 ho thấy tương qu n i truyền giữ ường kính v Pilo yn ạt 0,20; tương qu n i truyền giữ thể tí h

v Pilo yn l 0,18; tương qu n i truyền giữ hiều o v pilo yn l tương quan âm (-0,16); ả 3 tương qu n tr n ều l tương qu n yếu (Jun L n, 2011) [60]

Nghi n ứu ối với Bạ h n uro trong khảo nghiệm tại Kw Zulu-Natal (Nam Phi) ở gi i oạn 48 tháng tuổi ho thấy tương qu n i truyền giữ thể tí h thân ây v năng suất bột giấy l tương qu n ương v khá hặt (0,66) Tương

qu n i truyền giữ thể tí h thân ây v khối lượng ri ng l tương qu n âm, nhưng yếu (-0,08) Tá giả ũng ghi nhận tương qu n giữ năng suất bột giấy và khối lượng ri ng l tương qu n ương, nhưng yếu (0,17) (Fr n ois v n Deventer, 2008) [50]

Tương qu n i truyền giữ á tính trạng sinh trưởng với khối lượng

ri ng ở á giống bạ h n l i (l á giống l i giữ E urophylla, E grandis,

E camaldulensis, E tereticornis v một số giống bạ h n khá ) tại 3 ị

iểm phí n m Trung Quố (ở gi i oạn 51 tháng tuổi) o ộng từ -0,67 ến 0,43; trong khi tương qu n giữ á tính trạng sinh trưởng với hỉ số pilo yn

l tương qu n ương, o ộng từ 0,28 - 0,65 (Shijun Wu v ộng s , 2011)

[96] Kết quả báo áo từ khảo nghiệm bạ h n E urophylla (với 60 òng v

tính, ượ xây ng tại Duhui, Ji ngmen, Trung Quố ) ã n u về tương qu n

i truyền giữ á tính trạng sinh trưởng v khối lượng ri ng o ộng -0,78

ến 0,28; nhưng tương qu n kiểu h nh giữ á tính trạng sinh trưởng với khối lượng ri ng lại rất thấp (0,03 - 0,09) (Shijun Wu v ộng s , 2013) [97]

c Tương quan theo tuổi của một số tính trạng kinh tế

Tương qu n i truyền về ường kính giữ tuổi 1 v tuổi 5 ở Bạ h n uro tại Trung Quố l 0,70 (Wei và Borralho, 1998) [107]; tương qu n i

Trang 30

truyền về ường kính giữ tuổi 3 v tuổi 4, 5, 6 v 7 trong khảo nghiệm Bạ h

n uro tại JiJi Forest F rm lần lượt l 0,86; 0,79; 0,73 v 0,66 (Luo Jianzhong, 2003) [71]

Một số nghi n ứu ũng ã m tả tương qu n tuổi - tuổi ho khối lượng

ri ng ủ gỗ bạ h n (Gre ves v ộng s , 1997; Osorio v ộng s , 2003) [51], [82], v tương t như với á tính trạng sinh trưởng, tương qu n tuổi - tuổi khối lượng ri ng ủ gỗ ượ xá ịnh l rất hặt Cá nghi n ứu n y ghi nhận á tương qu n i truyền về khối lượng ri ng ủ gỗ ở tuổi 3 v 6 hoặ 7

o ộng trong khoảng 0,71 - 0,95, như vậy việ h n l tính trạng khối lượng

ri ng ó thể ượ th hiện sớm ở tuổi 3

Tương qu n giữ một tính trạng ở á ộ tuổi khá nh u (tương qu n tuổi - tuổi) ủ á lo i bạ h n nhiệt ới về á tính trạng sinh trưởng thường l rất hặt (Osorio v ộng s , 2003; Wei và Borralho, 1998), [82], [107], o vậy á ng tá h n giống ó thể th hiện sớm ở ộ tuổi 1 ến tuổi 3 Henriques v ộng s (2017) [57] ã nghi n ứu về tương qu n theo tuổi ở á tuổi 1, 2, 3, 5 v 7 cho các tính trạng về sinh trưởng như hiều o, ường kính, thể tí h thân ây v khối lượng ri ng gỗ tr n khảo nghiệm gồm

77 gi nh Bạ h n uro ở Br sil Kết quả nghi n ứu ho thấy mứ ộ hính

xá ủ quá tr nh h n l theo ộ tuổi ạt 87% ho tính trạng sinh trưởng, 78% ho tính trạng ường kính ng ng ng , 83% ho thể tí h thân ây v 90% ối với khối lượng ri ng ở gi i oạn 2 tuổi (Henriques v ộng s , 2017) [57] Qu ó lần nữ khẳng ịnh rằng việ h n giống ho n to n ó thể th hiện tại á khảo nghiệm (xuất xứ/ gi nh/ òng v tính) ở gi oạn 2 tuổi trở l n

d Tương tác kiểu gen - hoàn cảnh

S tương tá kiểu gen - ho n ảnh thường rất mạnh ở á tính trạng sinh trưởng trong á lo i bạ h n (M hmoo v ộng s , 2003;

Trang 31

Pinyopus rerk v ộng s , 1996; R ymon v ộng s , 2001) [72], [84], [90] Ngượ lại s tương tá n y thường yếu ối với khối lượng ri ng ủ gỗ, h m lượng ellulose v hiệu suất bột giấy (Kube v ộng s , 2001; Raymond,

2002 [63], [89] Những kết quả n y ó ý nghĩ qu n tr ng ho á hương

tr nh ải thiện giống ây rừng, ụ thể l : (i) Đối với á tính trạng sinh trưởng,

á kiểu gen phải ượ thử nghiệm rộng rãi tr n á lập ị khá nh u với

mụ ti u h n ượ kiểu gen tốt nhất ho từng loại lập ị ; (ii) Nghi n ứu khối lượng ri ng ủ gỗ, h m lượng ellulose v hiệu suất bột giấy ó thể

ượ giới hạn trong 1 hoặ 2 lập ị v hỉ ó tương tá nhỏ ho những tính trạng n y tại á ị iểm khá

Ướ lượng tương qu n kiểu h nh ở á lập ị khá nh u thể hiện mối tương qu n hặt giữ sinh trưởng ủ ây ở gi i oạn sớm (30 tháng) với tuổi

kh i thá (84 tháng) Ướ lượng tương qu n kiểu h nh o (> 0,83) ho thấy

kh ng ó s th y ổi lớn giữ h i lần ánh giá, á á thể h n l ở 30 tháng tuổi ều thể hiện ở 84 tháng tuổi Chính v vậy, việ h n l sớm trong gi i oạn s u 30 tháng tuổi l hấp nhận ượ (Lim v ộng s , 2010) [69]

Tương qu n kiểu h nh về á tính trạng sinh trưởng ( hiều o v ường kính) ở 58 tháng tuổi (r = 0,65) yếu hơn gi i oạn 24 tháng tuổi (r = 0,85), tương qu n về h nh áng thân ũng ó xu hướng giảm ần Đường kính

l ặ iểm ó ưu thế o nhất khi tiến h nh h n l gi nh trong 2 gi i oạn ánh giá ủ ả 3 vườn giống, tiếp ến l hiều o (Leksono v Kurinobu, 2005) [67]

1.1.4 Nghiên cứu về giống lai giữa Bạch đàn uro với các loài bạch đàn khác

L i giống ể tạo r giống l i ó ưu thế l i l hướng i m á nh h n giống từ lâu ã rất qu n tâm Năm 1963, Shelbourne và Danks (1963) [94] ã

tạo r tổ hợp l i giữ (E torelliana x (E urophylla x E pellita)) ở Philippines

Trang 32

Chương tr nh ải thiện giống bạ h n tr n phép l i i v l i b ũng

ượ th hiện tại Br sil Sinh trưởng về thể tí h ở tuổi 7 ủ những á thể l i

ba (E urophylla x (E camaldulensis x E grandis)) vượt trội á ây l i tốt nhất ủ á tổ hợp l i i (E grandis x E urophylla, E grandis x E camaldulensis, E urophylla x E camaldulensis) (trích ẫn theo Assis, 2000)

[35]

Ở bạ h n l i UP v UG, mối tương tá kiểu gen ho n ảnh giữ tính trạng sinh trưởng v ho n ảnh l hặt hẽ hơn so với mối tương tá giữ tính hất gỗ v ho n ảnh khi ánh giá khảo nghiệm giống l i từ tuổi 1 ến tuổi 7 Mặt khá , khả năng i truyền ủ tính trạng sinh trưởng v tính hất gỗ bị ảnh hưởng bởi ả iều kiện m i trường v mật ộ trồng rừng (Ch ix v ộng s , 2011) [41]

Theo Martin (1989) [73] th ến năm 1989 ã ó hơn 20 tổ hợp l i khác

lo i ượ tạo r ở hi bạ h n, trong ó hủ yếu l h i lo i E urophylla và E grandis ượ ùng l m ây mẹ Từ năm 1989 Viện Lâm nghiệp Nhiệt ới Trung Quố ũng tạo r 204 ây l i từ á ặp bố mẹ giữ E urophylla với các loài E tereticornis, E camaldulensis, E exserta, E grandis, E saligna và

E pellita Trong ó một số ây á thể l i từ tổ hợp E urophylla x E tereticornis và E urophylla x E camaldulensis ã ó ưu thế l i về sinh trưởng

so với bố mẹ ủ húng Cây l i ó thể vượt bố mẹ với á giá trị tương ứng

l 120,7% v 89,4% ( ẫn theo Shen, 2000) [95] B n ạnh ó, á tổ hợp l i

thuận nghị h giữ E urophylla và E, grandis ũng ã ượ tạo r ở Trung

Quố v Brasil (Rezende và Resende, 2000) [91]

Th ng thường ưu thế l i thể hiện rõ hơn trong những iều kiện m i trường sống bất lợi v húng ó phạm vi thí h ứng rộng hơn mứ b nh thường Nghi n ứu ủ Verryn (2000) [106] ho thấy những tổ hợp l i ó khả năng

Trang 33

hống hịu với iều kiện m i trường bất lợi tốt l E grandis x E camaldulensis, E grandis x E tereticornis, E grandis x E urophylla Nghiên

ứu ưu thế l i về năng suất ượ th hiện ở á tổ hợp l i E grandis x E urophylla và E pellita x E urophylla ho thấy húng ều l những tổ hợp l i

ó ưu thế l i vượt hơn á lo i thuần v ượ trồng th nh rừng kinh tế ở Brasil

và Congo (Eldridge, 1993) [48]

Ưu thế l i về sinh trưởng v tính hịu lạnh ã ượ t m thấy ở tổ hợp

lai E grandis x E nitens, òn ưu thế l i về sinh trưởng v hống hịu bệnh loét thân thể hiện ở tổ hợp l i E grandis x E urophylla (Verryn, 2000) [106] Tính ưu trội về hịu l ũng như hiệu suất bột giấy ủ á tổ hợp l i E urophylla x E grandis tốt hơn so với E urophylla x E pellita (Bouvet, 1997) [37] Tổ hợp l i E grandis x E urophylla ó năng suất rừng trồng l n tới 45,5

/ha (Turvey, 1995) [102]

Fowler (1978) [49] ã nhận ịnh ưu thế l i trong á tổ hợp l i khác loài và khác xuất xứ ó tính hất ngoại lệ hơn l ó tính quy luật Theo ng, khi gi o phối giữ á lo i bố mẹ thí h ứng o hư hắ ã sản sinh r ây

l i ó thí h ứng o với hính lập ị m á lo i bố mẹ ã sinh sống Theo

El ri ge v ộng s (1993) [48] th nhiều giống bạ h n l i ã sinh trưởng kém hơn bố mẹ, ng y ả khi bố mẹ ượ h n l ẩn thận về lo i v xuất xứ Như vậy ưu thế l i ó thể b o gồm ả s vượt trội theo hiều ương, lẫn hiều

âm ủ ây l i so với bố mẹ ủ húng, nghĩ l ó ả ưu thế l i v không có

ưu thế

C ng ty PICOP ủ Philippines ã khảo nghiệm một số tổ hợp l i E deglupta x E pellita, E urophylla x E pellita (Siarot, 1986 - ẫn từ H rwoo ,

Trang 34

1998) [55] Kết quả khảo nghiệm s u 4 năm thu ượ hiều o trung b nh tổ

hợp l i E pellita x E urophylla ạt 20 m, trong khi gi nh tốt nhất ủ E urophylla ạt 17 m, và xuất xứ Queensl n ủ E pellita tốt nhất l 15 m

Kết quả nghi n ứu ủ Mul w rm n tại In onesi ho thấy giống l i giữ Bạ h n uro v Bạ h n gr n is với Bạ h n pellit ó sinh trưởng

nh nh hơn so với á lo i bố mẹ, vượt từ 20 - 25% Giống l i giữ Bạ h n uro

v Bạ h n gr n is với Bạ h n pelit òn ượ kỳ v ng ó thể tăng khối lượng ri ng ủ gỗ từ 10 - 15% so với rừng trồng Bạ h n uro, qu ó nâng o sản lượng bột giấy (Mul w rm n v ộng s , 2006) [75]

Mul w rm n v ộng s (2006) [75] ũng ghi nhận tỷ lệ ậu quả v số lượng hạt l i/quả ít hơn ở phép l i khi ùng Bạ h n pelit l m mẹ so với phép l i ùng Bạ h n pelit l m bố trong l i giống với Bạ h n uro v

Bạ h n gr n is H rwoo (2008) [56] ho rằng nguy n nhân ẫn ến tỷ lệ hạt l i thấp ở phép l i sử ụng Bạ h n pelit l m mẹ ó thể l o Bạ h n pelit ó kí h thướ ho lớn v vòi nhụy i hơn á lo i bạ h n khá cho

n n rất ít hạt phấn s u khi nảy mầm ở ầu nhụy ó thể vươn tới ể thụ tinh

ho á noãn b o ủ ho Tá giả ũng ề nghị sử ụng phương pháp “Thụ phấn một lần” trong ó ắt bớt một phần vòi nhụy ể ống phấn ó thể vươn tới thụ tinh ho noãn b o từ ó ó thể l m tăng tỷ lệ ậu quả v số lượng hạt

l i/quả H rwoo (2008) [56]

Những năm 1990, Trung tâm nghi n ứu giống bạ h n ủ Trung

Quố ã tiến h nh l i giống nhân tạo giữ Bạ h n E urophylla x E grandis,

E grandis x E urophylla, E urophylla x E tereticornis và E saligna x E exserta từ ó h n l ượ á á thể ó năng suất, hất lượng o v ó một

Trang 35

Nghiên ứu gần ây ở N m Phi ũng ho thấy, giống l i giữ Bạ h àn grandis và Bạ h n uro kh ng những ó tính hất gỗ o hơn m òn ó tính hống hịu bệnh tốt hơn so với lo i bố mẹ (V n en Berg v ộng s , 2015) [103] Tuy nhi n, o một số hạn hế về nguồn vật liệu m s s i khá về sinh trưởng ủ hạt l i giữ á gi nh l kh ng rõ r ng

Nghi n ứu về sinh trưởng v tính hất gỗ ủ bạ h n l i giữ E urophylla và E tereticornis ũng ã ượ tiến h nh, kết quả nghi n ứu ho

thấy Hệ số i truyền theo nghĩ hẹp ủ tính trạng sinh trưởng ạt 0,13 ến 0,22, ồng thời ũng xá ịnh ượ mối tương qu n ương giữ tính trạng sinh trưởng v tính hất gỗ Tuy nhi n lại ó mối tương qu n âm giữ sinh trưởng v h m lượng ligin v th nh phần hemi- ellulose ở 59 òng bạ h n

l i nghi n ứu (Chen v ộng s , 2018) [42]

1.2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nướ t , gỗ bạ h n (trong ó ó Bạ h n uro) nằm trong 10 loại

gỗ nhập khẩu nhiều nhất v o Việt N m trong những năm qu Riêng năm

Trang 36

thẳng ít bạnh vè, gỗ ứng, m u sắ v vân thớ ẹp n n thí h hợp ho gỗ nguy n liệu sản xuất ồ mộ

B n ạnh kết quả xá ịnh á xuất xứ tốt, á gi nh ưu việt, á òng v tính phù hợp với á vùng sinh thái hính, á nghi n ứu trong á

gi i oạn trướ ũng ã hỉ r rằng lo i ây n y ó khả năng l i giống với á

lo i bạ h n khá như Bạ h n m n, Bạ h n t r , Bạ h n liễu và

Bạ h n gr n is tạo r những giống l i ó ưu thế l i vượt trội (UP, UE, UC) (Nguyễn Việt Cường, 2002; Mai Trung Kiên, 2014) [5], [15] Hầu hết á giống bạ h n ng ượ sử ụng rộng rãi trong sản xuất hiện n y ở nướ t

ều l giống Bạ h n uro hoặ giống l i giữ Bạ h n uro v á lo i bạ h

n khá (H Huy Thịnh, 2015) [23]

1.2.1 Biến dị mức độ xuất xứ, gia đình và chọn lọc dòng vô tính

a Biến dị về sinh trưởng

Từ 1975 - 1980, các khảo nghiệm loài/xuất xứ bạ h n ã ược xây

d ng ở các vùng sinh thái ở Việt Nam 12 loài bạ h n ó phân bố rộng ã

ượ ư v o á khảo nghiệm, ó l E camaldulensis, E tereticornis, E urophylla, E cloeziana, E pellita, E grandis, E brassiana, E exserta, E microtheca, E deglupta, Corymbia citriodora, C torelliana Số liệu ánh giá

ở gi i oạn ầu (những năm 1990) ủa Viện Khoa h c Lâm Nghiệp cho thấy

xuất xứ Petford của bạ h n E camaldulensis ã ó sinh trưởng rất tốt

(Nguyễn Ho ng Nghĩ , 1990) [17] Tuy nhiên, từ 1994 - 1999, trong báo cáo của Phạm Quang Thu (Viện Khoa h c Lâm nghiệp Việt Nam), các xuất xứ

n y ã bị bệnh rụng lá - nh, ặc biệt nghiêm tr ng tại khu v Đ ng N m

bộ và Thừa Thiên Huế Kết quả nghiên cứu củ L Đ nh Khả và cộng s

(2001) [10] ã ho thấy các xuất xứ triển v ng của E camaldulensis ở Việt

Nam là Laura River, Kennedy River và Morehead River (Queensland) và

K therine (Northern Territory) (L Đ nh Khả, 2003) [12]

Trang 37

Đến năm 1991, khảo nghiệm loài/xuất xứ bạ h n tại Đ ng H - Quảng Trị ã ược xây d ng, tham gia khảo nghiệm là các xuất xứ thuộc loài

E urophylla, E cloeziana và E pellita, E tereticornis, E camaldulensis và

E grandis Kết quả cho thấy loài và xuất xứ tốt cho vùng này bao gồm: với

bạ h n E urophylla là xuất xứ Lembata (Indonesia); bạ h n E cloeziana

là các xuất xứ Queensland bao gồm Herberton, Helenvale, Woondum và

Cardwell; bạ h n E pellita là các xuất xứ Queensland gồm Kuranda và Helenvale Các xuất xứ của bạ h n E camaldulensis, E tereticornis và E grandis ó sinh trưởng chậm ở những vùng ó ộ cao trên 1.200m so với mặt biển; các xuất xứ của E camaldulensis và E tereticornis sinh trưởng khá thấp tại Đ ng H Kết quả ũng ho thấy E urophylla và E pellita không chỉ sinh

trưởng nhanh ở Quảng Trị mà còn phù hợp với các tỉnh phía Bắc v Đ ng nam bộ Riêng với Bạ h n uro, xuất xứ ó sinh trưởng nhanh nhất trong khảo nghiệm ở Đ ng H l Lemb t , trong iều kiện nh tá hư o s u 8,5 năm xuất xứ này có chiều cao 13,2 m với ường kính ngang ng c 11,4

Lạt ở 2 iểm l L ng H nh ( ộ cao 900 m so với mặt biển) v M ng Linh ( ộ cao 1.500 m so với mặt biển) ở thời iểm 18 tháng cho thấy Bạ h n uro với xuất xứ Mt Egon, Flores, In onesi (23081) ó sinh trưởng tốt nhất với chỉ số

Iv là 3,94; tiếp theo ó l E grandis với xuất xứ Paluma (Queensland) có chỉ

số Iv là 2,45; sau 4 tuổi, xuất xứ Paluma của E grandis ạt Iv bằng 172,18;

tiếp theo là các xuất xứ Helenvale (Queensland), Kiriwo (VXG) và Bloomfied

(Queensland) (Iv = 119,27 – 150,26); s u ó l E saligna, E urophylla với xuất xứ Mt Egon (Indonesia, 14531) với Iv ạt 120,47; E camaldulensis với

các xuất xứ Kennedy River (Queensland) và Katherine (NT) lần lượt có chỉ số

Iv l 72,74 v 58,0 (L Đ nh Khả, 2003) [12]

Kết quả khảo nghiệm xuất xứ cho Bạ h n uro của Nguyễn Dương T i (1994) [18] ược th c hiện ở vùng Trung tâm miền Bắ ũng thấy rằng tại

Trang 38

Quảng Nạp (Phú Th ), xuất xứ Ulubahu ở ộ cao 150 m tại ảo Wetar (gần

ảo Alor) ó sinh trưởng tốt nhất, s u ó là xuất xứ ở Alor ( ó ộ cao 800 – 1.200 m), ở một số nơi khá , kh ng ó s tham gia của xuất xứ này thì các xuất xứ Lewotobi Flores v Egon Flores l ó sinh trưởng nhanh nhất (Lê

ở miền trung ảo Alor; á xuất xứ khá ở á ảo P nt r, Wet r, Flores tuy

ó sinh trưởng khá nh u theo lập ị gố song về ơ bản ều thuộ ùng một nhóm Ở Vạn Xuân trong iều kiện ất sâu tr n 50 m, ở thời iểm 4 năm tuổi, xuất xứ ó sinh trưởng nh nh nhất lại l W ikui ở miền Trung ảo Alor

v Uh k ở Đ ng Bắ ảo Wet r (L Đ nh Khả, 2003) [12]

D án FORTIP về ải thiện giống ây rừng v sản phẩm rừng ủ CSIRO ượ th hiện trong gi i oạn 1996 - 1998, ã xây ng ượ 2 vườn giống Bạ h n uro khảo nghiệm hậu thế ủ thế hệ 1 tại 2 ị iểm: (i) tại B

Vì - H Nội gồm 144 gi nh thuộ 9 xuất xứ: Kết quả ánh giá 8 tuổi (năm 2005) sinh trưởng ường kính trung b nh l 18 m, hiều cao là 18,8 m, thể tí h

vượt trội gấp 2 lần hỉ số trung b nh, trong ó ó 8 gi nh ủ xuất xứ Lewotobi Flores, 1 gi nh ủ xuất xứ Egon Flores v 1 gi nh ủ xuất xứ Waikui Central Alor, ây l ơ sở ể xây ng vườn giống thế hệ 2; (ii) tại Vạn Xuân - Phú Th gồm 144 gi nh thuộ 9 xuất xứ Kết quả ánh giá gi i oạn 9 tuổi (2005) sinh trưởng ường kính trung b nh l 14,4 m (biến ộng trong khoảng 8 - 35 m) Đã h n ượ 20 gi nh ó sinh trưởng tốt nhất

Trang 39

với thể tí h trung b nh 274,2 m3/ ây vượt gấp hơn 2 lần trung b nh ủ khảo nghiệm hậu thế, trong ó ó 12 gi nh thuộ xuất xứ Lewotobi Flores, 2 gi

nh thuộ xuất xứ Egon Flores, á xuất xứ khá hỉ h n ượ 1 - 2 gia

nh Điều ó hứng tỏ Lewotobi Flores l xuất xứ ó triển v ng nhất ở Vạn Xuân - Phú Th (H Huy Thịnh v ộng s , 2006; Nguyễn Đứ Ki n, 2009) [19], [16]

b Chọn lọc dòng vô tính Bạch đàn uro

Từ kết quả hương tr nh nghi n ứu ải thiện giống ho Bạ h n uro

hủ yếu ượ th hiện ở vùng Trung tâm Bắ Bộ, Viện Nghi n ứu Cây Nguy n liệu giấy (FRC) ã ng nhận một số giống mới ể phụ vụ trồng rừng sản xuất, ti u biểu l : á giống quố gi Bạ h n uro PN2, PN14 (năm 2000), PN3 (năm 2005); á giống tiến bộ kỹ thuật Bạ h n uro PN10, PN46, PN47 (năm 2004), PN54, PN116 (năm 2005), PN21, PN24, PN108 (năm 2006) Cá giống mới h n tuyển ho năng suất trung b nh 18-20

Viện Nghi n ứu Giống v C ng nghệ Sinh h Lâm nghiệp gần ây

ũng ã h n l v ng nhận ượ 5 giống Bạ h n uro (E.urophylla) l tiến

bộ kỹ thuật U892, U1088, U821, U416, U262 (H Huy Thịnh v ộng s , 2015) [23] Đây l nguồn giống v ùng qu n tr ng trong việ phát triển trồng rừng òng v tính Bạ h n uro ũng như l ây bố/mẹ trong á nghi n ứu h n tạo giống l i giữ Bạ h n uro v á lo i bạ h n khá

1.2.2 Nghiên cứu về vết nứt gỗ ở bạch đàn

Bạ h n uro l lo i ây m nh nh, tăng trưởng ường kính b nh quân

ạt từ 1,25 m ến 2,0 m/năm, tăng trưởng hiều o ạt từ 1,2m ến 1,5m/năm tùy theo iều kiện t nhi n (thổ nhưỡng, khí hậu) Cây m thẳng,

ó thân tròn ều, ít bạnh vè ( ây l ặ iểm thuận lợi trong hế biến gỗ xẻ)

Trang 40

Sản phẩm mộ l m từ gỗ Bạ h n uro ó m u sắ , vân thớ ẹp, ộ bám ính

v ộ bền với vật liệu tr ng phủ (m ng sơn) ạt y u ầu ng y ả khi ã xử lý bảo quản hống nấm mố v n trùng phá hoại (Nguyễn Qu ng Trung v ộng s , 2009) [24] Gỗ Bạ h n uro l loại gỗ ứng, ó á ặ tính ơ lý tương ương gỗ ủ á lo i keo v một số loại gỗ rừng t nhi n khá , tuy nhi n, o á khuyết tật thường gặp trong quá tr nh xẻ, sấy n n gỗ bạ h n nói hung v Bạ h n uro nói ri ng hư ượ sử ụng rộng rãi trong ng nghiệp sản xuất ồ mộ

Gỗ Bạ h n uro ó khối lượng thể tí h lớn hơn gỗ Keo t i tượng từ 10,7% ến 11,7% v lớn hơn gỗ Keo lá tr m 8,7% ến 10,5% Độ o rút ủ

gỗ Bạ h n uro theo á hướng xuy n tâm v tiếp tuyến ều lớn hơn ộ o rút ủ gỗ Keo t i tượng v gỗ Keo lá tr m, thấp hơn so với gỗ Bạ h n trắng Cụ thể theo hướng xuy n tâm, o rút ủ Bạ h n uro lớn xấp xỉ 4,4 lần so với gỗ Keo lá tr m, lớn gấp 3,8 lần so với gỗ Keo t i tượng; theo hướng tiếp tuyến, o rút ủ gỗ Bạ h n uro lớn gấp 2,33 lần so với gỗ Keo

t i tượng v lớn gấp 1,9 lần so với gỗ Keo lá tr m Nhưng khi xem xét mứ

ộ h nh lệ h giữ o rút theo 2 hướng xuy n tâm v tiếp tuyến th thấy gỗ Keo lá tr m ó tỉ lệ o rút theo hướng tiếp tuyến lớn gấp 2,49 lần, tương t ở

gỗ Keo lá tr m h nh lệ h l 2,61 lần, Bạ h n trắng l 1,45 lần òn với gỗ

Bạ h n uro l 1,3 lần Phân tí h n y hỉ r rằng ti u h o trong hế biến o

o ngót ủ gỗ Bạ h n uro sẽ lớn hơn so với gỗ Keo lá tr m v Keo t i tượng, nhưng ó thể thấp hơn gỗ Bạ h n trắng Độ bền uốn tĩnh ủ gỗ

Bạ h n uro theo ả 2 hướng (tiếp tuyến v xuy n tâm) ều nhỏ hơn gỗ Keo

lá tr m v Keo t i tượng; hứng tỏ gỗ Bạ h n uro giòn hơn (Nguyễn Qu ng Trung v ộng s , 2009) [24]

Nứt l hiện tượng phổ biến thường thấy ở gỗ Bạ h n uro l m giảm hiệu suất sử ụng gỗ, l m tăng phế phẩm, phế liệu v giảm hất lượng, giá trị

Ngày đăng: 24/09/2020, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w