1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Lý thuyết đồ thị: Chương 1 - Ngô Hữu Phúc

38 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết đồ thị - Chương 1: Các khái niệm cơ bản gồm các nội dung khái niệm đồ thị; bậc của đỉnh; đường đi, chu trình; đồ thị liên thông; đơn đồ thị đặc biệt; biểu diễn đồ thị trên máy tính.

Trang 1

1

Trang 2

• Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Khoa học máy tính

-Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Kỹ thuật Quân sự

• Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Khoa học máy tính - Khoa Công

nghệ thông tin - Học viện Kỹ thuật Quân sự

• Điện thoại, email: ngohuuphuc76@gmail.com

• Các hướng nghiên cứu chính: Xử lý ảnh, Trí tuệ nhân tạo, Nhận dạng mẫu, Tính toán mềm, Xử lý tiếng nói

2

1 Ngô Hữu Phúc GVC Tiến sỹ Bộ môn Khoa học máy tính

2 Vi Bảo Ngọc TG Thạc sỹ Bộ môn Khoa học máy tính

Trang 3

• Tên học phần: Lý thuyết đồ thị

• Mã học phần:

• Số tín chỉ: 3

• Học phần (bắt buộc hay lựa chọn): tự chọn

• Các học phần tiên quyết: Đại số tuyến tính, Giải tích đại cương, Tin

học cơ bản

• Các yêu cầu đối với học phần (nếu có):

• Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

– Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết

– Làm bài tập trên lớp: 15 tiết

– Thảo luận: 6 tiết

– Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, thực tập ): 9 tiết

– Hoạt động theo nhóm:

– Tự học: 90 tiết

• Khoa/Bộ môn phụ trách học phần, địa chỉ: Bộ môn Khoa học máy

tính - Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Kỹ thuật Quân sự.

3

Trang 4

nhau của V gọi là các cạnh.

Hình 1 Sơ đồ mạng máy tính đơn kênh thoại

Trang 5

 Đa đồ thị vô hướng G= (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh khác rỗng, và

E là tập các cặp không có thứ tự gồm hai phần tử khác nhau của V gọi là các cạnh Hai cạnh e1 và e2 được gọi là cạnh lặp (bội hay song song) nếu chúng cùng tương ứng với một cặp đỉnh.

 Mỗi đơn đồ thị là đa đồ thị, nhưng không phải đa đồ thị nào cũng là đơn

đồ thị, vì trong đa đồ thị có thể có hai (hoặc nhiều hơn) cạnh nối một cặp đỉnh nào đó.

Hình 2 Sơ đồ mạng máy tính đa kênh thoại

Trang 6

 Giả đồ thị vô hướng G = (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh khác rỗng

và E là tập các cặp không có thứ tự gồm hai phần tử ( không nhất thiết phải khác nhau ) của V gọi là cạnh.

Với v Є V, nếu (v,v) Є E thì ta nói có một khuyên tại đỉnh v.

Nhận xét: giả đồ thị là loại đồ thị vô hướng tổng quát nhất vì nó có thể chứa các khuyên và các cạnh lặp Đa đồ thị là loại đồ thị vô hướng có thể chứa cạnh bội nhưng không thể có các khuyên, còn đơn đồ thị là loại

đồ thị vô hướng không chứa cạnh bội hoặc các khuyên.

Trang 7

Định nghĩa 4 (Đơn đồ thị có hướng)

 Đơn đồ thị có hướng G = (V, E) bao gồm V là tập các đỉnhkhác rỗng và E là tập các cặp có thứ tự gồm hai phần tửkhác nhau của V gọi là các cung

Trang 8

 Đa đồ thị có hướng G = (V, E) bao gồm V là tập các đỉnhkhác rỗng và E là tập các cặp có thứ tự gồm hai phần tửkhác nhau của V gọi là các cung Hai cung e1, e2 tương ứngvới cùng một cặp đỉnh được gọi là cung lặp

Trang 9

Định nghĩa 1:

 Hai đỉnh u và v trong đồ thị (vô hướng) G=(V,E) được gọi

là liền kề nếu (u,v) Є E Nếu e = (u,v) thì e gọi là cạnh liênthuộc với các đỉnh u và v Cạnh e cũng được gọi là cạnh nốicác đỉnh u và v Các đỉnh u và v gọi là các điểm đầu mút củacạnh e

Định nghĩa 2:

 Bậc của đỉnh v trong đồ thị G=(V,E), ký hiệu deg(v), là sốcác cạnh liên thuộc với nó, riêng khuyên tại một đỉnh đượctính hai lần cho bậc của nó

 Đỉnh v gọi là đỉnh treo nếu deg(v)=1 và gọi là đỉnh cô lập

nếu deg(v)=0

Trang 10

Ta có: deg(v1)=7, deg(v2)=5, deg(v3)=3, deg(v4)=0,

deg(v5)=4, deg(v6)=1, deg(v7)=2

Đỉnh v4 là đỉnh cô lập và đỉnh v6 là đỉnh treo

Trang 11

Hệ quả Trong đồ thị vô hướng, số đỉnh bậc lẻ (nghĩa là có bậc là số lẻ) là một số chẵn

Trang 12

Do tất cả các số hạng của nó là số lẻ, nên tổng này phải gồm một số chẵn các số hạng Vì vậy, số đỉnh bậc lẻ phải là số chẵn.

v

v v

m deg( ) deg( ) 2

Trang 13

Định nghĩa 3.

 Nếu e = (u, v) là cung của đồ thị có hướng G thì ta nói hai đỉnh u và v là kề nhau, và nói cung (u, v) nối đỉnh u với đỉnh v hoặc cũng nói cung này là đi ra khỏi đỉnh u và vào đỉnh v Đỉnh u(v) sẽ được gị là đỉnh đầu (cuối) của cung (u,v).

Định nghĩa 4.

 Ta gọi bán bậc ra (bán bậc vào) của đỉnh v trong đồ thị có hướng là số cung của đồ thị đi ra khỏi nó (đi vào nó) và ký hiệu là deg+(v) (deg-(v))

Trang 14

v v

Trang 15

Định nghĩa 1 (Đường đi).

Đường đi độ dài n từ đỉnh u đến đỉnh v, trong đó n là sốnguyên dương, trên đồ thị vô hướng G = (V, E) là dãy x0, x1,…,

xn-1, xn; trong đó u = x0, v = xn, (xi , xi+1) E, i = 0, 1, 2,…, n-1.Đường đi nói trên còn có thể biểu diễn dưới dạng dãy cáccạnh: (x0, x1), (x1, x2), …, (xn-1, xn)

 Đỉnh u gọi là đỉnh đầu, còn đỉnh v gọi là đỉnh cuối củađường đi

 Đường đi có đỉnh đầu trùng với đỉnh cuối (tức là u = v) đượcgọi là chu trình

 Đường đi hay chu trình được gọi là đơn nếu như không cócạnh nào bị lặp lại

Trang 16

Ví dụ 1

Trên đồ thị vô hướng cho trong hình:

 a, d, c, f, e là đường đi đơn độ dài 4

 d, e, c, a không là đường đi, do (c,e) không phải là cạnh của

đồ thị

 Dãy b, c, f, e, b là chu trình độ dài 4

 Đường đi a, b, e, d, a, b có độ dài là 5 không phải là đường

đi đơn, do cạnh (a, b) có mặt trong nó 2 lần

Trang 17

Định nghĩa 2 (Liên thông)

Đồ thị vô hướng G = (V, E) được gọi là liên thông nếu luôn tìmđược đường đi giữa hai đỉnh bất kỳ của nó

Đồ thị G là liên thông, còn đồ thị H là không liên thông

Hình 2 Đồ thị G và H

Trang 18

Ví dụ 2 Đồ thị H trong hình 2 gồm 3 thành phần liên thôngH1, H2, H3.

Trang 19

Định nghĩa 4.

 Đỉnh v được gọi là đỉnh rẽ nhánh nếu việc loại bỏ v cùng vớicác cạnh liên thuộc với nó khỏi đồ thị làm tăng số thành phầnliên thông của đồ thị

 Cạnh e được gọi là cầu nếu việc loại bỏ nó khỏi đồ thị làmtăng số thành phần liên thông của đồ thị

Ví dụ 3 Trong đồ thị G ở hình 2, đỉnh c, d và e là đỉnh rẽnhánh, còn các cạnh (c,d) và (c,e) là cầu

Trang 20

 Đồ thị có hướng G = (V, A) được gọi là liên thông yếu nếu

đồ thị vô hướng tương ứng với nó là vô hướng liên thông

Hình 3 Đồ thị liên thông mạnh G và đồ thị liên thông yếu H

Trang 22

Đồ thị vòng: Đơn đồ thị n đỉnh v1, v2, , vn (n≥3) và n cạnh (v1,v2), (v2,v3), , (vn-1,vn), (vn,v1) được gọi là đồ thị vòng, ký hiệu là Cn Như vậy, mỗi đỉnh của Cn có bậc là 2

Xét ví dụ:

Trang 24

Đồ thị lập phương: Đơn đồ thị 2n đỉnh, tương ứng với 2n xâu nhị phân độ dài n và hai đỉnh kề nhau khi và chỉ khi 2 xâu nhị phân tương ứng với hai đỉnh này chỉ khác nhau đúng một bit được gọi là đồ thị lập phương, ký hiệu là Qn

• Như vậy, mỗi đỉnh của Qn có bậc là n

số cạnh của Qn là n.2n-1

Đồ thị lập phương Q1, Q2, Q3

Trang 25

V=V1UV2, V1∩V2=∅, V1≠∅, V2≠∅ và mỗi cạnh của G được nốimột đỉnh trong V1 và một đỉnh trong V2 được gọi là đồ thị phânđôi

 Nếu đồ thị phân đôi G=(V1UV2,E) sao cho với mọi v1ЄV1,

v2 Є V2, (v1,v2) Є E thì G được gọi là đồ thị phân đôi đầy đủ

 Nếu |V1|=m, |V2|=n thì đồ thị G được ký hiệu là Km,n

 Như vậy, Km,n có m.n cạnh, các đỉnh của V1 có bậc n và cácđỉnh của V2 có bậc m

Trang 29

* Tính chất của ma trận kề của đồ thị vô hướng:

- Tính đối xứng: a[i,j]=a[j,i], i,j=1,2, .,n

Trang 30

1 Ma trận kề, ma trận trọng số

Xét ví dụ 2:

Trang 31

với c[i,j]= c(i,j) nếu (i,j) Є E và c[i,j]= nếu (i,j)  E

trong đó số  có thể được đặt bằng một trong các giá trị sau:

0, +, -

Trang 32

Ma trận trọng số:

Ví du:

1

Trang 33

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp biểu diễn đồ thị bằng

ma trận kề (hoặc ma trận trọng số) là để trả lời câu hỏi: Haiđỉnh u,v có kề nhau trên đồ thị hay không, chúng ta chỉphải thực hiện một phép so sánh

Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là: không phụthuộc vào số cạnh của đồ thị, ta luôn phải sử dụng n2 đơn

vị bộ nhớ để lưu trữ ma trận kề của nó

Trang 34

Xét G=(V, E) là đơn đồ thị có hướng Ma trận liên thuộc cạnh có dạng:

Trang 35

+ Trong trường hợp đồ thị thưa (đồ thị có số cạnh m thoảmãn bất đẳng thức: m<6n) biểu diễn đồ thị dưới dạng d/scạnh

Lưu trữ danh sách tất cả các cạnh (cung) của đồ thị

+ Một cạnh (cung) e=(x,y) của đồ thị tương ứng với hai biếnDau[e], Cuoi[e]

+ Để lưu trữ đồ thị ta cần sử dụng 2m đơn vị bộ nhớ

Nhược điểm: để tìm các đỉnh kề với một đỉnh cho trướcphải làm m phép so sánh (khi duyệt qua danh sách tất cả cáccạnh của đồ thị)

+ Trong trường hợp đồ thị có trọng số ta cần thêm m đơn vị

bộ nhớ để lưu trữ trọng số của các cạnh

Trang 36

36

Trang 37

4 Danh sách kề

Với mỗi đỉnh v, ta lưu trữ danh sách các đỉnh kề với v:Ke(v)={u Є V: (v,u) Є E}

Trang 38

4 Danh sách kề

Đồ thị có hướng G1

Ngày đăng: 24/09/2020, 04:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w