1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Lý thuyết nhận dạng – Chương 3: Nhắc lại kiến thức xác suất

72 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết nhận dạng – Chương 3: Nhắc lại kiến thức xác suất thông tin đến các bạn về xác suất tiên nghiệm, xác suất có điều kiện, luật tổng xác suất, định lý Bayes, dạng tổng quát của luật Bayes, sự kiện độc lập, biến ngẫu nhiên (Cont)...

Trang 1

LÝ THUYẾT NHẬN DẠNG

NHẮC LẠI KIẾN THỨC XÁC SUẤT

Biên soạn: TS Ngô Hữu Phúc

Bộ môn: Khoa học máy tính Học viện kỹ thuật quân sự Email: ngohuuphuc76@gmail.com

Trang 2

Thông tin chung

 Thông tin về nhóm môn học:

 Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Khoa học máy tính Tầng 2, nhà A1.

 Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Khoa học máy tính, khoa Công nghệ thông tin.

 Điện thoại, email: 069-515-329, ngohuuphuc76.mta@gmail.com

TT Họ tên giáo viên Học hàm Học vị Đơn vị công tác (Bộ môn)

1 Ngô Hữu Phúc GVC TS BM Khoa học máy tính

2 Trần Nguyên Ngọc GVC TS BM Khoa học máy tính

3 Nguyễn Việt Hùng GV TS BM Khoa học máy tính

Trang 3

Cấu trúc môn học

 Chương 0: Giới thiệu về môn học

 Chương 1: Giới thiệu về nhận dạng mẫu.

 Chương 2: Nhận dạng mẫu dựa trên thống kê học.

 Chương 3: Ước lượng hàm mật độ xác suất.

 Chương 4: Sự phân lớp dựa trên láng giềng gần nhất.

 Chương 5: Phân loại tuyến tính.

 Chương 6: Phân loại phi tuyến.

 Chương 7: Mạng Neuron nhân tạo.

 Thực hành: Giới thiệu một số ứng dụng trong thực tế

Trang 4

Bài 3: Nhận dạng mẫu dựa trên thống kê học

Chương 3

Tiết: 1-3; Tuần thứ: 3

Mục đích, yêu cầu:

1 Nắm được kiến thức xác suất.

2 Xây dựng các module về tính toán dựa xác suất.

Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết.

Thời gian: 3 tiết.

Địa điểm: Giảng đường do Phòng Đào tạo phân công Nội dung chính: (Slides)

Trang 5

TỔNG QUAN

 Sự tính toán không chắc chắn là một thành phầnquan trọng trong việc ra quyết định (ví dụ, phânlớp của lý thuyết nhận dạng)

 Lý thuyết xác suất là cơ chế thích hợp phục vụ cho

sự tính toán không chắc chắn

 Ví dụ:

khả năng nó là cá hồi hơn so với cá mú (see-bass).

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA

 Phép thử ngẫu nhiên:

 Một phép thử cho kết quả không biết trước

 Kết quả:

 Đầu ra của phép thử ngẫu nhiên

 Không gian mẫu:

 Tập tất cả các kết quả có thể (vd: {1,2,3,4,5,6})

 Sự kiện:

 Tập con của không gian mẫu (vd: tập số lẻ trongkhông gian mẫu trên: {1,3,5})

Trang 7

 Theo định nghĩa Laplacian: giả sử tất cả kết quảđều nằm trong không gian mẫu và có khả năngnhư nhau.

Trang 8

TIÊN ĐỀ CỦA XÁC SUẤT

1. 0 ≤ P(A) ≤ 1

2. P S = 1 S là không gian mẫu

3. Nếu A1, A2, … , An là các sự kiện loại trừ lẫn nhau

Trang 9

XÁC SUẤT TIÊN NGHIỆM

 Xác suất tiên nghiệm là xác suất của một sự kiệnkhông có rằng buộc nào trước đó

 Ví dụ:

P(thi đỗ)=0.1 có nghĩa: trong trường hợp không

có thêm thông tin nào khác thì chỉ có 10% là thi đỗ

Trang 10

XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

 Xác suất có điều kiện là xác suất của một sự kiệnnào đó khi có thêm thông tin rằng buộc

 Ví dụ:

P(thi đỗ | học sinh giỏi) = 0.8 có nghĩa: xác

suất để học sinh thi đỗ khi biết đó là học sinh giỏi là80%

Trang 11

XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN (CONT)

 Xác suất có điều kiện có thể được định nghĩa quaxác suất không điều kiện:

𝑃 𝐴|𝐵 = 𝑃(𝐴, 𝐵)

𝑃(𝐵) , 𝑃 𝐵|𝐴 =

𝑃(𝐴, 𝐵)𝑃(𝐴)

 Hay ta có: 𝑃(𝐴, 𝐵) = 𝑃(𝐴|𝐵)𝑃(𝐵) = 𝑃(𝐵|𝐴)𝑃(𝐴)

Trang 12

LUẬT TỔNG XÁC SUẤT

 Nếu 𝐴1, 𝐴2, … , 𝐴𝑛 là các phần ứng với các sự kiện loạitrừ lẫn nhau và B là một sự kiện nào đó, ta có:

 Trong trường hợp đặc biệt:

 Sử dụng quy tắc biến đổi, ta có:

Trang 13

VÍ DỤ VỀ LUẬT TỔNG XÁC SUẤT

 My mood can take one of two values: Happy, Sad

 The weather can take one of three values: Rainy,Sunny, Cloudy

 We can compute P(Happy) and P(Sad) as follows:

𝑃(𝐻𝑎𝑝𝑝𝑦) = 𝑃(𝐻𝑎𝑝𝑝𝑦|𝑅𝑎𝑖𝑛𝑦) + 𝑃(𝐻𝑎𝑝𝑝𝑦|𝑆𝑢𝑛𝑛𝑦) +

𝑃(𝐻𝑎𝑝𝑝𝑦|𝐶𝑙𝑜𝑢𝑑𝑦)𝑃(𝑆𝑎𝑑) = 𝑃(𝑆𝑎𝑑|𝑅𝑎𝑖𝑛𝑦) + 𝑃(𝑆𝑎𝑑|𝑆𝑢𝑛𝑛𝑦) + 𝑃(𝑆𝑎𝑑|𝐶𝑙𝑜𝑢𝑑𝑦)

Trang 14

ĐỊNH LÝ BAYES

 Theo luật Bayes, ta có:

trong đó,

( / ) ( ) ( / )

Trang 16

DẠNG TỔNG QUÁT CỦA LUẬT BAYES

 Nếu 𝐴1, 𝐴2, … , 𝐴𝑛 là các phần ứng với các sự kiện loạitrừ lẫn nhau và B là một sự kiện nào đó, ta có:

trong đó:

( / ) ( ) ( / )

( )

i i i

Trang 18

BIẾN NGẪU NHIÊN

 Trong nhiều thử nghiệm, đôi khi quan tâm tới biếntổng hơn là dạng xác suất ban đầu

Ví dụ: trong một lần thăm dò dư luận, chúng ta

tiến hành hỏi 50 người đồng ý hay không về một

dự luật nào đó

 Ký hiệu “1” ứng với đồng ý, “0” ứng với không đồng ý.

 Như vậy, không gian mẫu có 2 50 phần tử.

 Giả sử, ta chỉ quan tâm tới số người đồng ý.

 Như vậy, có thể định nghĩa biến X = số số “1”, có giá trị từ

0 đến 50.

 Điều này có nghĩa, không gian mẫu nhỏ hơn, có 51 phần tử.

Trang 19

BIẾN NGẪU NHIÊN (CONT)

 Biến ngẫu nhiên là giá trị ta gán cho kết quả củamột thử nghiệm ngẫu nhiên (hàm cho phép gánmột số thực ứng với mỗi sự kiện)

Trang 20

BIẾN NGẪU NHIÊN (CONT)

 Như vậy, làm thế nào để có hàm xác suất theo biếnngẫu nhiên từ hàm xác suất trên không gian mẫuban đầu?

 Giả sử ta có không gian mẫu là 𝑆 = 𝑠1, 𝑠2, … , 𝑠𝑛 .

 Giả sử phạm vi của biến ngẫu nhiên X nằm trong

𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑚 .

 Ta quan sát thấy 𝑋 = 𝑥𝑗 khi và chỉ khi kết quả của thử

nghiệm ngẫu nhiên là 𝑠𝑗 ∈ 𝑆, hay 𝑋 𝑠𝑗 = 𝑥𝑗

𝐏(𝐗 = 𝒙𝒋) = 𝐏(𝐬𝐣 ∈ 𝐒 ∶ 𝐗(𝒔𝒋) = 𝒙𝒋)

 Ví dụ: trong ví dụ trên thì P(X=2)=?

Trang 21

BIẾN NGẪU NHIÊN LIÊN TỤC / RỜI RẠC

 Biến ngẫu nhiên rời rạc là biến mà giá trị của nó là đếm được.

 Ví dụ: quan sát việc tung 2 con xúc xắc.

 Gọi X là tổng các mặt của 2 con xúc xắc.

 X=5 tương ứng với không gian có thể 𝐴5 = { 1,4 , 4,1 , 2,3 , (3,2)}.

 Vậy ta có:

𝑃 𝑋 = 𝑥 = 𝑃 𝐴𝑥 =

𝑠:𝑋 𝑠 =𝑥

𝑃 𝑠 Hay:

𝑃 𝑋 = 5 = 𝑃 1,4 + 𝑃 4,1 + 𝑃 2,3 + 𝑃 3,2 = 4

36 =

1 9

 Biến ngẫu nhiên liên tục là biến mà giá trị của nó thuộc nhóm không đếm được.

Trang 22

HÀM TỔNG XÁC SUẤT HÀM MẬT ĐỘ XÁC SUẤT

 Hàm tổng xác suất - Probability mass function: làhàm cho biết xác suất của một biến ngẫu nhiên rờirạc X nào đó với giá trị 𝑥𝑖 trong miền giá trị Kýhiệu pmf

 Hàm mật độ xác suất - Probability density function:

là hàm một hàm bất kỳ f(x) mô tả mật độ xác suất theo biến đầu vào x Ký hiệu pdf

Trang 23

HÀM KHỐI XÁC SUẤT HÀM MẬT ĐỘ XÁC SUẤT (CONT)

𝑝 𝑡 𝑑𝑡 ; ℎà𝑚 𝑝𝑑𝑓

Trang 24

(2) F(x) là hàm không giảm theo biến x.

 Nếu X rời rạc, hàm phân bố xác suất được tính:

𝑝 𝑘

Trang 25

HÀM PHÂN BỐ XÁC SUẤT PDF (CONT)

 Ví dụ minh họa:

Trang 26

HÀM PHÂN BỐ XÁC SUẤT PDF (CONT)

 Nếu X là biến liên tục, PDF có thể tính:

Trang 27

HÀM PHÂN BỐ XÁC SUẤT PDF (CONT)

 Ví dụ về pdf và PDF của Gaussian

Trang 28

HÀM PMF NHIỀU BIẾN (BIẾN RỜI RẠC)

 Với hàm n biến ngẫu nhiên, khi đó ta có pmf nhiềubiến được viết:

Trang 29

HÀM PDF NHIỀU BIẾN (BIẾN LIÊN TỤC)

 Với n biến ngẫu nhiên liên tục, hàm pdf nhiều biếnđược tính:

Trang 32

HÀM PHÂN BỐ CHUẨN (GAUSSIAN)

 Hàm phân bố chuẩn Gaussian được định nghĩa:

𝑝 𝑥 = 1

𝜎 2𝜋 𝑒𝑥𝑝 −

𝑥 − 𝜇 22𝜎2

trong đó: 𝜇: giá trị kỳ vọng; 𝜎: độ lệch chuẩn

 Với x là một véc tơ, ta có:

𝑝 𝑥 = 1

2𝜋 𝑑/2 Σ 1/2 𝑒𝑥𝑝 − 𝑥 − 𝜇 𝑡Σ−1 𝑥 − 𝜇trong đó: d: số chiều; 𝜇: kỳ vọng; Σ: ma trận hiệp

phương sai

Trang 33

HÀM PHÂN BỐ CHUẨN (GAUSSIAN) - CONT

 Ví dụ về phân bố chuẩn có 2 biến:

Trang 34

HÀM PHÂN BỐ CHUẨN (GAUSSIAN) - CONT

1

2 2

i i i

i i

Trang 35

𝑖=1 𝑛

𝑥𝑖

Trang 38

PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

 Phương sai Var(X) của biến ngẫu nhiên X:

Var X = E X − μ 2 , với μ = E(X)

 Phương sai theo mẫu dữ liệu:

Trang 39

HIỆP PHƯƠNG SAI

 Hiệp phương sai của 2 biến X và Y:

𝑥𝑖 − 𝑥 𝑦𝑖 − 𝑦

Trang 40

MA TRẬN HIỆP PHƯƠNG SAI

 Với 2 biến X, Y, ma trận hiệp phương sai:

CXY = Cov(X, X) Cov(X, Y)Cov(Y, X Cov(Y, Y)với Cov X, X = Var X ; Cov Y, Y = Var Y

 Với trường hợp nhiều biến:

Trang 41

LÝ THUYẾT NHẬN DẠNG

CHƯƠNG 3:

NHẬN DẠNG MẪU DỰA TRÊN THỐNG KÊ

Biên soạn: TS Ngô Hữu Phúc

Bộ môn: Khoa học máy tính Học viện kỹ thuật quân sự Email: ngohuuphuc76@gmail.com

Trang 42

Thông tin chung

 Thông tin về nhóm môn học:

 Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Khoa học máy tính Tầng 2, nhà A1.

 Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Khoa học máy tính, khoa Công nghệ thông tin.

 Điện thoại, email: 069-515-329, ngohuuphuc76.mta@gmail.com

TT Họ tên giáo viên Học hàm Học vị Đơn vị công tác (Bộ môn)

1 Ngô Hữu Phúc GVC TS BM Khoa học máy tính

2 Trần Nguyên Ngọc GVC TS BM Khoa học máy tính

3 Nguyễn Việt Hùng GV TS BM Khoa học máy tính

Trang 43

Cấu trúc môn học

 Chương 0: Giới thiệu về môn học

 Chương 1: Giới thiệu về nhận dạng mẫu.

 Chương 2: Nhận dạng mẫu dựa trên thống kê học.

 Chương 3: Ước lượng hàm mật độ xác suất.

 Chương 4: Sự phân lớp dựa trên láng giềng gần nhất.

 Chương 5: Phân loại tuyến tính.

 Chương 6: Phân loại phi tuyến.

 Chương 7: Mạng Neuron nhân tạo.

 Thực hành: Giới thiệu một số ứng dụng trong thực tế

Trang 44

Bài 3: Nhận dạng mẫu dựa trên thống kê học

Chương 2

Tiết: 1-3; Tuần thứ: 4

Mục đích, yêu cầu:

1 Nắm được Lý thuyết quyết định Bayes.

2 Nắm được Hàm phân biệt và mặt quyết định.

3 Nắm được Phân bố chuẩn.

4 Ngoài ra, người học cần nắm được khái niệm về Lỗi biên và đo

sự phân biệt.

Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết.

Thời gian: 3 tiết.

Địa điểm: Giảng đường do Phòng Đào tạo phân công

Trang 45

TỔNG QUAN

 Đặc trưng là biến ngẫu nhiên 𝐱 ∈ 𝕽𝐧

 Sự phân loại dựa trên lớp tốt nhất có thể 𝐰𝐢.

 Sự phân loại này sử dụng:

xác suất tiên nghiệm của biến cố w iP(w i )

xác suất có điều kiện 𝐩 𝐱|𝐰𝐢 .

 Câu hỏi đặt ra:

 Lớp tốt nhất có thể có nghĩa là gì? →

maximum xác suất hậu nghiệm P(w i |x).

 Xác suất cho biến cố là gì?

 Xác suất có điều kiện là gì?

 Nếu xác suất trên không biết, việc ước lượng phải sử dụng dữ liệu huấn luyện.

 Nếu việc phân loại có kèm cả rủi ro, cần cực tiểu rủi ro.

Trang 46

3.1 LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH BAYES

3.1.1 Sự phân loại dựa trên cực tiểu sai số

 Đòi hỏi sự phân loại tối ưu.

 Với trường hợp có 2 lớp, quy tắc phân loại:

Trang 47

3.1 LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH BAYES (CONT)

Trang 48

3.1 LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH BAYES (CONT)

 Trong trường hợp có nhiều lớp, quy tắc phân loại dạng:

quyết định wi nếu P wi|x > P wj|x với ∀j ≠ i

tương ứng với với miền R i

Trang 49

3.1 LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH BAYES (CONT)

 Quyết định khác nhau (đúng hoặc sai) có thể cho kết quảkhác nhau

 Chi phí λ ki của lựa chọn x thuộc R i, đúng lớp w i, được lưutrong ma trận L.

Như vậy, rủi ro ứng với lớp w k, với M là số lớp:

k

i

dx w

x p

r

1

|

Trang 50

3.1.2 CỰC TIỂU HÓA RỦI RO PHÂN LOẠI (CONT)

 Nhiệm vụ: Cực tiểu hóa rủi ro trung bình

→ vậy mỗi tích phân trên cần cực tiểu hóa.

Gọi l i là hàm mất mát ứng với lựa chọn i:

ki M

P w

x p w

P r

l l

if R

Trang 51

3.1.2 CỰC TIỂU HÓA RỦI RO PHÂN LOẠI (CONT)

 Xét trường hợp có 2 lớp:

 Rủi ro có điều kiện:

Quyết định w 1 nếu l 1 < l 2, hay

 Thông thường (λ21 − λ22) và (λ12 − λ11) dương, nên

→ chọn w 1 nếu

       

 1  1 22  2  2

12 2

2 2

21 1

1 11

P w x p l

w P w x p w

P w x p

w P w

x p

w x

p

Trang 52

 Đặc trưng x: chiều cao của xe.

 Theo luật xác suất Bayes, ta có thể tính xác suất hậunghiệm:

P Ci|x = p x|Ci P Ci

p x

Như vậy, cần tính p x|C p x|C P C P C

Trang 54

VÍ DỤ (CONT)

 Dạng biểu đồ, ta có:

Trang 55

VÍ DỤ (CONT)

 Có thể tính xác suất hậu nghiệm:

1 1 1

Trang 56

3.2 HÀM PHÂN BIỆT VÀ MẶT QUYẾT ĐỊNH

 Chúng ta có không gian đặc trưng được chia thành M miền R i.

 Câu hỏi đặt ra: ranh giới giữa các miền là gì?

 Ranh giới quyết định giữa lớp w iw j sao cho cực tiểu hóa sai số phân lớp được định nghĩa:

Nếu hiệu trên dương, sẽ quyết định thuộc lớp wi,

ngược lại thuộc lớp wj.

w | x   Pw | x   0

Trang 57

3.2 HÀM PHÂN BIỆT VÀ MẶT QUYẾT ĐỊNH (T)

 Trong nhiều trường hợp, để thuận tiện có thể sử dụng hàm tương đương 𝐠𝐢(𝐱) = 𝐟(𝐏(𝐰𝐢|𝐱), trong đó, hàm f(.) đơn điệu tăng.

Hàm g i (x) được gọi là hàm phân biệt.

 Khi đó, việc quyết định được xác định:

 Và ranh giới quyết định được định nghĩa:

  x g   x j i g

if w

  xg   x  0

Trang 58

3.3 PHÂN BỐ CHUẨN (1/4)

 Mô hình đầy đủ của phân bố chuẩn nhiều biến được dùng trong nhiều ứng dụng.

 Phân bố chuẩn cho hàm 1 biến:

trong đó, μ : giá trị kỳ vọng (trung bình) và σ 2 : phương sai (σ: độ lệch

2

1 exp

2

1 )

(

~ ,

Trang 59

3.3 PHÂN BỐ CHUẨN (2/4)

 Phân bố chuẩn Gaussian cho hàm nhiều biến:

 trong đó, μ=E[x]=ʃxp(x)dx là vector trung bình, Σ là ma trận lxl hiệp

phương sai được định nghĩa:

 giá trị kỳ vọng của vector hay ma trận được xác định riêng từng phần:

gọi 𝜇𝑘 là thành phần thứ k của 𝜇 , và 𝛿𝑘𝑚 là thành phần thứ km của Σ

2 / 1 2

1 exp

2

1 )

(

~ ,

Trang 60

3.3 PHÂN BỐ CHUẨN (3/4)

 Trong công thức trên, Σ đối xứng và xác định dương.

 Thành phần trên đường chéo chính δ kk phương sai của x k.

 Các thành phần khác δ kmhiệp phương sai của x k và x m . Nếu x k

x m độc lập thì σ km =0.

 Từ các khái niệm của phân bố chuẩn có thể xây dựng bộ phân lớp Bayesian!!!

Trang 61

i i

i

w P

l x

x

w P w

x p

w P w x p x

g

ln

ln2

12

ln22

1

ln

|ln

|ln

Trang 62

3.3.1 HIỆP PHƯƠNG SAI BẰNG NHAU (1/3)

 Giả sử, tất cả các thành phần của ma trận hiệp phương sai bằng nhau:

T i

i i

i

T i i

w P w

w

w x

w x

g

ln 2

Trang 63

3.3.1 HIỆP PHƯƠNG SAI BẰNG NHAU (2/3)

 Xem xét một số dạng đặc biệt:

 Σ = σ 2 I:

 Hàm phân biệt:

 Mặt quyết định:

 Như vậy, mặt này đi qua x0 và vuông góc với μi-μj .

 Với trường hợp xác suất tiên nghiệm như nhau, bộ phân lớp có khoảng cách min được xác định:

i

T i

1

j i

j i

j

i j

i

j i

T ij

w P

w

P x

w

x x w x

Trang 64

VÍ DỤ VỚI TRƯỜNG HỢP Σ = Σ 2I

Trang 65

3.3.1 HIỆP PHƯƠNG SAI BẰNG NHAU (3/3)

Trường hợp Σ không có dạng đường chéo.

 Mặt quyết định:

trong đó: là dạng chuẩn Mahalanobis của x.

 Như vậy, mặt này đi qua x0 và vuông góc với 𝚺 − 𝟏(𝛍𝐢 − 𝛍𝐣) Và khoảng cách được sử dụng là:

j i

j

i j

i

j i

T ij

w P

w

P x

w

x x

w x

d       

Trang 66

VÍ DỤ VỀ TRƯỜNG HỢP NON-DIAGONAL Σ

Trang 67

3.4 LỖI BIÊN VÀ ĐO SỰ PHÂN BIỆT

 Đo sự phân biệt là việc đo sự phân tách giữa 2 lớp

 Có thể được sử dụng để chọn tập đặc trưng

 Có thể sử dụng nhiều cách đo khác nhau như Leibler, Chernoff – Bhattacharyya,…

Trang 68

Kullback-3.4.1 KHOẢNG CÁCH KULLBACK-LEIBLER

 Gọi p1(x) và p2(x) là 2 phân bố Khoảng cách K-L được xácđịnh:

KL trên đo khoảng cách giữa các phân bố

x

p x

p x

p x

p

2

1 1

Trang 69

K HOẢNG CÁCH K ULLBACK -L EIBLER ( CONT )

 Với phân bố Gaussian N(μi,Σi) và N(μj,Σj)

 Trong trường hợp 1 chiều:

j i

i j

j i

1 1

21

}2

{2

2

2

2 2

2

11

21

22

1

j i

j i

j

i i

j ij

Trang 70

3.4.2 BIÊN CHERNOFF VÀ BHATTACHARYYA

 Cực tiểu hóa sai số của bộ phân lớp Bayesian cho 2 lớpđược xác định:

 Tích phân trên rất khó tính Để xác định biên có thể sửdụng bất đằng thức sau:

 Như vậy, biên Chernoff được xác định:

1 0

; 0 ,

} ,

s b

a for b

a b

error     P w P   w   px wpx w   dx

Trang 71

3.4.2 BIÊN CHERNOFF VÀ BHATTACHARYYA (CONT)

 Với phân bố Gaussian, ta có:

P error

s j

s i

j i

i j

j i

T i j

s s

s

s s

s s

s k

( ln

2 1

) 1

(

1 )

Trang 72

3.4.2 BIÊN CHERNOFF VÀ BHATTACHARYYA (T)

 Nếu s=1/2, ta có biên Bhattacharyya

với

  1 / 2

) (

)

P error

j i

j i

i j

j i

T i j

21

28

1)

2/1(

Ngày đăng: 24/09/2020, 04:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm