1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tác động của acid salicylic đến một số chỉ tiêu sinh lí của cúc mai vàng cắt cành-final

8 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 509,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) là loại cây có giá trị kinh tế và dược liệu lớn. Loại cây này đứng thứ hai về sản lượng hoa cắt cành trên thế giới. Acid salicylic (SA) là chất điều hòa sinh trưởng đa tác động tới các đặc điểm sinh lí của thực vật. Trong nghiên cứu này, tác động của SA ở các nồng độ khác nhau (0,0; 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,5 và 2,0 mM) đến các đặc điểm sinh lí của cúc “Mai vàng” cắt cành đã được tìm hiểu.

Trang 1

TÁC Đ NG C A ACID SALICYLIC Đ N M T S  CH  TIÊU SINH LÍ C A CÚC MAI VÀNGỘ Ủ Ế Ộ Ố Ỉ Ủ  

C T CÀNH

Cao Phi B ng ằ 1*, Tr n Thanh Huy n ầ ề 2, Lê Th  M n ị ậ 1, Nguy n Ph ễ ươ ng Quý1, Phùng Th  Lan ị  

H ươ ng1

1 Tr ườ ng Đ i h c Hùng V ạ ọ ươ ng

2 Tr ườ ng Đ i h c S  ph m Hà N i ạ ọ ư ạ ộ

*E­mail:  phibang.cao@hvu.edu.vn

Tóm t t: 

Cây hoa cuć (Chrysanthemum sp.) là lo i cây có giá tr  kinh t  và dạ ị ế ược li u l n. Lo i cây này đ ng thệ ớ ạ ứ ứ  hai v  s n lề ả ượng hoa c t cành trên th  gi i. Acid salicylic (SA) là ch t đi u hòa sinh trắ ế ớ ấ ề ưởng đa tác 

đ ng t i các đ c đi m sinh lí c a th c v t. Trong nghiên c u này, tác đ ng c a SA   các n ng độ ớ ặ ể ủ ự ậ ứ ộ ủ ở ồ ộ  khác nhau (0,0; 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,5 và 2,0 mM) đ n các đ c đi m sinh lí c a cúc “Mai vàng” c tế ặ ể ủ ắ   cành đã được tìm hi u. K t qu  nghiên c u ch  ra r ng SA có tác đ ng t i hàm lể ế ả ứ ỉ ằ ộ ớ ượng s c t  quangắ ố  

h p và hu nh quang di p l c c a lá cũng nh  hàm lợ ỳ ệ ụ ủ ư ượng anthocyanin trong mô cánh hoa c a cúc “Maiủ   vàng” c t cành. SA   các n ng đ  0,25­0,5 mM làm tăng hàm lắ ở ồ ộ ượng di p l c a, di p l c b, di p l cệ ụ ệ ụ ệ ụ  

t ng s  và carotenoid trong mô lá   các ngày 2 đ n th  5 so v i ngày 1. Hàm lổ ố ở ế ứ ớ ượng các s c t  quangắ ố  

h p này không bi n đ i qua các ngày thí nghi m   các công th c x  lí SA n ng đ  0,75­1,0 mM.ợ ế ổ ệ ở ứ ử ồ ộ   Trong khi đó, SA   n ng đ  1,5­2,0 mM làm gi m hàm lở ồ ộ ả ượng s c t  quang h p   ngày 3­5 so v i ắ ố ợ ở ớ ở  ngày 1. Giá tr  Fv/Fm gi m t  ngày 1 đ n ngày 5   t t c  các công th c thí nghi m, m c đ  gi m nhị ả ừ ế ở ấ ả ứ ệ ứ ộ ả ỏ 

nh t   các công th c 0,25 và 0,50. Anthocyanin đấ ở ứ ược tích lũy trong cánh hoa cúc “Mai vàng” c t cànhắ  

 t t c  các công th c thí nghi m nhi u h n   các ngày 2­ngày 4 so v i   ngày 1.   ngày 5, hàm

lượng s c t  này v n cao h n   ngày 1   các công th c có x  lí SA n ng đ  0,25­0,75 mM.ắ ố ẫ ơ ở ở ứ ử ồ ộ

T  khóa:  Acid salicylic, anthocyanin, cúc “Mai vàng” c t cành, Fv/Fm, s c t  quang h p, sinh líắ ắ ố ợ

1. M  đ u ở ầ

Cây hoa cuć (Chrysanthemum sp.) có ngu n g c t  Trung Qu c và Nh t B n. Hiên nay chi Cućồ ố ừ ố ậ ả ̣  

(Chrysanthemum) co khoang 40 loai  ́ ̉ ̀ [1]. Hoa cuc  ́ (Chrysanthemum sp)  là lo i cây hoa c t cành có s nạ ắ ả  

lượng đ ng th  hai, chi x p sau hoa hông ứ ứ ̉ ế ̀ [2]. Loai hoa nay đ̣ ̀ ược trông rông rai va co san l̀ ̣ ̃ ̀ ́ ̉ ượng canh căt̀ ́ 

l n   môt sô nơ ở́ ̣ ́ ươc nh  Nhât Ban, Trung Quôc, Ha Lan, Han Quôc va Viêt Nam…́ ư ̣ ̉ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̣ [3].   Vi t Nam, cây cúcỞ ệ   cũng được tr ng   nhi u đ a phồ ở ề ị ương trên c  nả ước nh ng ch a có s  lư ư ố ượng th ng kê chi ti t.ố ế

Cac loai hoa căt canh se có nhi u bi n đ i sinh lí, nh  s  tăng hô h p, s n sinh ethylene, r ng hoa ́ ̣ ́ ̀ ̃ ề ế ổ ư ự ấ ả ụ [4,  5]. Tac đông cua cac phytohormone lên cac đăc điêm sinh li cua canh hoa sau khi căt khoi cây đa đ́ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ́ ̉ ̃ ượ  c nghiên c u   nhiêu loai khac nhau nh  hông ư ở́ ̀ ̀ ́ ư ̀ [6], cuc ́ [7], đông tiên ̀ ̀ [8]…  

Acid salicylic (SA) có tác đ ng l n đ n th c v t, v i vai trò c a m t hormone đa tác đ ng ộ ớ ế ự ậ ớ ủ ộ ộ [9, 10].  Nhi u nghiên c u đã ch  ra r ng SA có th  kéo dài th i gian s ng c a hoa c t cành.   cây c m chề ứ ỉ ằ ể ờ ố ủ ắ Ở ẩ ướng,  khi x  lí SA   ba n ng đ  1, 1,5 và 2 mM đ u làm gi m hàm lử ở ồ ộ ề ả ượng MDA trong mô, đ ng th i kéo dàiồ ờ  

th i gian s ng c a hoa ờ ố ủ [11]. Tương t , khi x  lí SA   n ng đ  100 ự ử ở ồ ộ M đã làm tăng các hàm lượng di pệ  

l c trong lá, hàm lụ ượng proline cũng nh  tăng ho t đ  catalase và peroxidase c a cành hoa c t so v i đ iư ạ ộ ủ ắ ớ ố  

ch ng, ch ng t  r ng ho t đ ng sinh lí c a cành hoa c t có x  lí SA m nh h n so v i c a cành hoaứ ứ ỏ ằ ạ ộ ủ ắ ử ạ ơ ớ ủ   không được x  lí ử [12].   hoa đ ng ti n c t cành, x  lí SA 100 ppm làm gi m hàm lỞ ồ ề ắ ử ả ượng MDA, gi m sả ố 

lượng vi khu n đ ng th i làm tăng th i gian s ng c a hoa lên cao h n so v i đ i ch ng ẩ ồ ờ ờ ố ủ ơ ớ ố ứ [13]. SA   n ngở ồ  

đ  1 mM làm gi m n ng đ  MDA, gi m s  thoát ion và ho t tính lipoxygenase nh ng làm tăng ho t độ ả ồ ộ ả ự ạ ư ạ ộ  các enzyme ch ng oxy hóa nh  catalase, peroxidase, gi m hàm lố ư ả ượng H2O2, đ ng th i, kéo dài đ i s ngồ ờ ờ ố   hoa, làm ch m th i gian r ng cánh ậ ờ ụ [14]. Khi x  lí SA   các n ng đ  100, 200 và 300 mg/l đ u làm kéo dàiử ở ồ ộ ề  

th i gian s ng c a c  năm gi ng hoa ờ ố ủ ả ố Alstroemeria peruviana, Gerbera jamesonii, Lilium asiaticum, Rosa  hybrida và Polianthes tuberose, trong đó hi u qu  cao nh t đệ ả ấ ược quan sát   n ng đ  300 mg/l ở ồ ộ [15].  Trong khi đó, tác đ ng c a SA đ n m t s  ch  tiêuộ ủ ế ộ ố ỉ  sinh lí c a cây ủ cúc “Mai Vàng” c tắ  còn ch a đư ượ  c nghiên c u và c n đứ ầ ược ti n hành, góp ế ph nầ  cung c p d n li u khoa h c trong ấ ẫ ệ ọ b o qu n gi ng hoa nàyả ả ố

2. V t li u, và ph ậ ệ ươ ng pháp nghiên c u       

Trang 2

Cây cúc “Mai vàng” có ngu n g c in vitro đồ ố ược cung c p b i Công ty TNHH Phát tri n công nghấ ở ể ệ  cao Minh Anh. Cây sau khi được luy n ex vitro đệ ược tr ng t i Nhà lồ ạ ưới th c nghi m khoa Khoa h c Tự ệ ọ ự  nhiên, Trường Đ i h c Hùng Vạ ọ ương. Cành hoa c a cây cúcủ  đượ ử ục s  d ng làm v t li u nghiên c u.ậ ệ ứ Trong nghiên c u này, SA   các n ng đ  ứ ở ồ ộ khác nhau (0; 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,5 và 2,0 mM) được phun  lên lá c a cành cúc “Mai Vàng”. M i công th c g m 5 cành, đủ ỗ ứ ồ ược c m trong bình tam giác đ ng 250 mlắ ự  

nướ ấc c t vô trùng. M i công th c s  d ng 30 ml dung d ch SA phun cho 5 cành hoa. Các cành hoa sau xỗ ứ ử ụ ị ử 

lí được đ t trong phòng thí nghi m, nhi t đ  t  26­32ặ ệ ệ ộ ừ oC, chi u sáng b ng đèn hu nh quang 16 gi /ngày.ế ằ ỳ ờ

Hu nh quang di p l c đỳ ệ ụ ược đo t i lá th  3 t  đ nh ng n b ng máy đo hi u su t hu nh quang di pạ ứ ừ ỉ ọ ằ ệ ấ ỳ ệ  

l c (Chlorophyll fluorescence metter, model OS – 30P, Hundson, USAụ ). Hàm lượ  proline đng ược xác đ nhị   theo   phương   pháp   pháp   quang   h c   đọ ược   được   mô   t   b i   Nguy n   Văn   mã  ả ở ễ và   nnk.  (2013)  [16]. 

Anthocyanin được chi t b ng Ethanol có pH=1 (v i HCl) và đế ằ ớ ược xác đ nh b ng phị ằ ương pháp quang phổ  [17]  xác đ nh b ng phị ằ ương pháp quang ph  theo Hàm lổ ượng MDA được xác đ nh theo phị ương pháp  quang ph  ổ [18]. Các s  li u đố ệ ược tính trung bình, s  sai khác gi a các giá tr  trung bình đự ữ ị ược ki m tra v iể ớ   test Duncan (p = 0,05) trên ph n m m SPSS.ầ ề

3. K t qu  nghiên c u và th o lu n ế ả ứ ả ậ

3.1.  Tác đ ng c a acid salicylic t i hàm l ộ ủ ớ ượ ng s c t  quang h p ắ ố ợ

Các k t qu  nghiên c u thu đế ả ứ ược cho th y r ng  SA có tác đ ng c a đ n hàm lấ ằ ộ ủ ế ượng s c t  quangắ ố  

h p (b ng 1, b ng 2, b ng 3 và b ng 4). ợ ả ả ả ả

B ng 1. Hàm l ả ượ ng di p l c a (Dla) trong mô lá cúc “Mai vàng” d ệ ụ ướ i tác đ ng c a acid salicylic ộ ủ  

(đ n v  mg/g lá t ơ ị ươ i)

CT

M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± D %D1S M ± SD %D1 0,0 1662a ± 54 100 1654a ± 21 99,5 1529b ± 2 92,0 1364c ± 14 82,1 1220d ± 37 73,4 0,25 1659c ± 37 100 1750b ± 20 105,4 1862a

± 22 112,2 1828a ± 29 110,1 1858a ± 9 112,0 0,5 1658c ± 11 100 1740b ± 33 105,0 1802a

± 2 108,7 1823a ± 9 110,0 1831a ± 17 110,4 0,75 1624a ± 20 100 1627a

± 10 100,2 1648a

± 4 101,4 1628a ± 8 100,3 1635a ± 18 100,7 1,0 1641a ± 26 100 1644a

± 35 100,2 1650a

± 19 100,6 1661a ± 21 101,2 1657a ± 21 101,0 1,5 1615a ± 11 100 1602a ± 7 99,2 1494b ± 9 92,5 1369c ± 23 84,8 1257d ± 9 77,8 2,0 1627a ± 42 100 1617a ± 17 99,3 1457b ± 17 89,5 1329c ± 8 81,7 1111d ± 9 68,3

CT: Công th c, M: giá tr  trung bình, SD: đ  l ch chu n, D: ngày. Các ch  cái khác nhau trong cùng hàng th  hi nứ ị ộ ệ ẩ ữ ể ệ  

giá tr  khác nhau có ý nghĩa th ng kê (p=0.05) khi ki m đ nh v i phépị ố ể ị ớ  ki m tra Duncanể

Th c v y, khi x  lí SA v i các n ng đ  khác nhau (0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,5 và 2 mM), đ ng thái bi nự ậ ử ớ ồ ộ ộ ế  

đ i di p l c a (Dla) trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành là khác nhau và không gi ng v i s  bi n đ ngổ ệ ụ ắ ố ớ ự ế ộ   hàm lượng s c t  này   công th c không x  lí SA (b ng 1).   công th c không x  lí SA (0,00), hàmắ ố ở ứ ử ả Ở ứ ử  

lượng Dla trong mô lá gi   n đ nh sang ngày 2 sau c t cành, sau đó gi m d n t  ngày 3 đ n ngày 5. Giáữ ổ ị ắ ả ầ ừ ế  

tr  hàm lị ượng Dla trong mô lá cành cúc “Mai vàng”   các ngày 3, th  4 và th  5 ch  còn đ t 92; 82,1 vàở ứ ứ ỉ ạ   73,4% so v i   ngày 1 sau c t cành. Trong khi đớ ở ắ ược x  lí SA   các n ng đ  0,25 mM, hàm lử ở ồ ộ ượng Dla có 

s  tăng lên trong quá trình theo dõi.   ngày 2 đ n ngày 5, hàm lự Ở ế ượng Dla trong mô lá l n lầ ượt tăng h nơ   5,4%; 10,1% và 12% so v i   ngày 1. Tớ ở ương t , khi đự ược x  lí SA   n ng đ  0,5 mM, hàm lử ở ồ ộ ượng Dla  cũng đ t c c đ i   các ngày 3 đ n th  5. Khi đạ ự ạ ở ế ứ ược x  lí SA   n ng đ  0,75 và 1,0 mM, hàm lử ở ồ ộ ượng Dla 

Trang 3

trong mô lá gi   n đ nh trong su t th i gian theo dõi. Trong khi đó, khi x  lí SA   n ng đ  1, 5 và 2,0ữ ổ ị ố ờ ử ở ồ ộ  

mM, hàm lượng Dla trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành gi   n đ nh sang ngày 2, sau đó gi m d n   cácắ ữ ổ ị ả ầ ở   ngày ti p theo. Đ n ngày 5 sau x  lí SA, hàm lế ế ử ượng Dla trong mô lá   hai công th c thí nghi m này chở ứ ệ ỉ  còn l n lầ ượt 77,8% và 68,3% so v i   ngày 1.ớ ở

B ng  2. Hàm l ượ ng di p l c  ệ ụ b (Dlb) trong mô lá cúc “Mai vàng” d ướ i tác đ ng c a acid salicylic ộ ủ  

(đ n v   ơ ị g/g lá t ươ i)

M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1

0,00 915a ± 61 100 862a ± 14 94,2 778b ± 25 84,9 778c ± 15 85,0 608d

± 9 66,4 0,25 849c ± 21 100 929b

± 39 109,4 944ab

± 8 111,1 975a

± 7 114,8 853c

± 23 100,5 0,50 876c ± 13 100 911bc

± 16 104,0 940ab

± 17 107,3 969a

± 25 110,6 909bc

± 8 103,8 0,75 827a ± 26 100 856a

± 24 103,6 844a

± 5 102,1 836a

± 22 101,2 822a

± 15 99,4 1,00 841a ± 10 100 849a

± 30 101,0 841a

± 26 100,0 852a

± 15 101,4 815a

± 22 96,9 1,50 849a ± 8 100 819b ± 15 96,4 777c ± 3 91,6 695d ± 17 81,9 615e

± 7 72,5 2,00 844a ± 52 100 845a

± 19 100,0 778b ± 27 92,1 674c ± 4 79,9 540d

± 9 64,0 CT: Công th c, M: giá tr  trung bình, SD: đ  l ch chu n, D: ngày. Các ch  cái khác nhau trong cùng hàng thứ ị ộ ệ ẩ ữ ể 

hi n giá tr  khác nhau có ý nghĩa ệ ị th ngố  kê (p=0.05) khi ki m đ nh v i phépể ị ớ  ki m tra Duncanể

Nhìn chung, s  bi n đ ng hàm lự ế ộ ượng di p l c b (Dlb) trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành   cácệ ụ ắ ở   công th c thí nghi m g n gi ng v i s  bi n đ i hàm lứ ệ ầ ố ớ ự ế ổ ượng Dla đã được quan sát (b ng 2).   công th cả Ở ứ   không x  lí SA, hàm lử ượng Dlb cũng gi m d n, đ n ngày 5 ch  còn 66,4% so v i   ngày đ u. Hàm lả ầ ế ỉ ớ ở ầ ượ  ng

s c t  này trong mô lá   các công th c đắ ố ở ứ ược x  lí SA n ng đ  0,75 và 1,0 mM cũng gi   n đ nh trongử ồ ộ ữ ổ ị  

th i gian theo dõi. Đ ng th i, hàm lờ ồ ờ ượng Dlb   mô lá các công th c 1,5 và 2,0 mM gi  tở ứ ữ ương đ i  n đ nhố ổ ị    ngày 2 (b ng 96,4 và 100% so v i ngày 1), sau đó gi m d n   ngày 3 (b ng 91,6 và 92,1% so v i ngày

1), th  4 (b ng 81,9 và 79,9% so v i ngày 1) và th  5 (b ng 72,5 và 64% so v i ngày 1). Trong khi đó,ứ ằ ớ ứ ằ ớ   hàm lượng Dlb trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành   hai công th c 0,25 và 0,5 mM cũng có s  tăng d nắ ở ứ ự ầ   lên t  ngày 1 đ n ngày 4 (l n lừ ế ầ ượ ằt b ng 114,8 và 110,6% so v i ngày 1) nh ng sau đó gi m v  m c banớ ư ả ề ứ  

đ u, b ng v i   ngày 1.ầ ằ ớ ở

B ng  3. Hàm l ượ ng di p l c  ệ ụ t ng s ổ ố  (Dla+b) trong mô lá cúc “Mai vàng” d ướ i tác đ ng c a acid ộ ủ  

salicylic (đ n v   ơ ị g/g lá t ươ i)

M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 0,00 2584a

± 115 100 2522a ± 22 97,6 2312b ± 26 89,5 2147c ± 9 83,1 1832d ± 82 70,9 0,25 2514c ± 52 100 2685b

± 48 106,8 2812a

± 16 111,8 2809a

± 36 111,7 2717b ± 13 108,1 0,50 2540c ± 13 100 2657b

± 42 104,6 2748a

± 19 108,2 2799a

± 31 110,2 2746a ± 24 108,1 0,75 2456b ± 11 100 2489ab

± 20 101,3 2498a

± 8 101,7 2470ab

± 28 100,6 2463ab ± 23 100,2 1,00 2488a ± 36 100 2499a

± 54 100,5 2497a

± 45 100,4 2519a

± 25 101,3 2478a ± 29 99,6 1,50 2470a ± 16 100 2427b ± 22 98,3 2277c ± 6 92,2 2069d ± 39 83,8 1877e ± 15 76,0 2,00 2477a ± 92 100 2467a ± 32 99,6 2240 ± 39 90,4 2009c ± 10 81,1 1655d ± 2 66,8

Trang 4

CT: Công th c, M: giá tr  trung bình, SD: đ  l ch chu n, D: ngày. Các ch  cái khác nhau trong cùng hàng thứ ị ộ ệ ẩ ữ ể 

hi n giá tr  khác nhau có ý nghĩa ệ ị th ngố  kê (p=0.05) khi ki m đ nh v i phépể ị ớ  ki m tra Duncanể

Hàm lượng di p l c t ng s  (Dla+b) trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành dệ ụ ổ ố ắ ưới tác đ ng c a SA bi nộ ủ ế  

đ ng tộ ương t  nh  hàm lự ư ượng Dla trong th i gian thí nghi m (b ng 4). SA   n ng đ  0,25 và 0,5 mMờ ệ ả ở ồ ộ   làm tăng hàm lượng Dla+b, trong khi SA   n ng đ  0,5 và 0,75 mM gi  hàm lở ồ ộ ữ ượng Dla+b  n đ nh trongổ ị   quá trình thí nghi m. Ngệ ượ ạc l i, SA   n ng đ  1,5 và 2,0 mM làm gi m hàm lở ồ ộ ả ượng Dla+b trong mô lá cúc 

“Mai vàng” c t cành. Đ n ngày 5 sau x  lí, hàm lắ ế ử ượng Dla+b   các công th c 0,25; 0,50; 0,75; 1,0; 1,5 vàở ứ   2,0 mM l n lầ ượ ằt b ng 108,1; 108,1; 100,2; 99,6; 76,0 và 66,8 so v i   ngày 1. Giá tr  hàm lớ ở ị ượng Dla+b ở  công th c không x  lí SA   ngày 5 b ng 70,9% so v i   ngày 1.ứ ử ở ằ ớ ở

B ng  4. Hàm l ượ ng  carotenoid trong mô lá cúc “Mai vàng” d ướ i tác đ ng c a acid salicylic (đ n v ộ ủ ơ ị  

g/g lá t ươ i)

CT

M ± S

D

%D

1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 0,00 230a ± 13 100 224a ± 16 97,6 203b ± 12 88,2 182c ± 4 79,3 166c ± 7 72,4 0,25 230b ± 18 100 230b

± 2 100,0 249b ± 15 108,5 235b ± 16 102,3 297a ± 22 129,1 0,50 235b ± 10 100 242ab

± 1 100,2 258ab ± 7 106,9 238ab ± 7 98,4 273a ± 37 112,9 0,75 231a ± 12 100 227a ± 6 98,4 224a ± 11 97,2 219a ± 8 95,0 200b ± 2 86,7 1,00 226a ± 11 100 227a

± 10 100,6 225a ± 3 99,7 213ab ± 9 94,4 201b ± 4 89,1 1,50 230a ± 5 100 228a ± 7 99,2 217ab ± 11 94,3 210b ± 11 91,6 172c ± 2 74,7 2,00 217ab ± 7 100 228a ± 11 104,9 215ab ± 9 99,1 206b ± 4 94,7 165c ± 3 75,8 CT: Công th c, M: giá tr  trung bình, SD: đ  ứ ị ộl chệ  chu n, D: ngày. Các ch  cái khác nhau trong cùng hàng thẩ ữ ể 

hi n giá tr  khác nhau có ý nghĩa th ng kê (p=0.05) khi ki m đ nh v i phépệ ị ố ể ị ớ  ki m tra Duncanể

Carotenoid là các s c t  ph  quang h p đắ ố ụ ợ ược bi t r ng rãi v i vai trò anten trong ph c h  quang h pế ộ ớ ứ ệ ợ  

đ ng th i có ch c năng b o v  các phân t  di p l c ồ ờ ứ ả ệ ử ệ ụ [19]. Trong nghiên c u này, s  bi n đ ng c a hàmứ ự ế ộ ủ  

lượng carotenoid trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành dắ ưới tác đ ng c a SA cũng độ ủ ược xem xét (b ng 4).ả  

Tương t  nh  di p l c, carotenoid trong mô lá gi m d n   các công th c không x  lí SA và x  lí SA ự ư ệ ụ ả ầ ở ứ ử ử ở 

n ng đ  1,5 và 2,0 mM, trong khi tăng lên khi đồ ộ ược x  lí SA 0,25 và 0,5 mM.   các công th c đử Ở ứ ược x  líử  

SA v i n ng đ  0,75 và 1,0 mM, hàm lớ ồ ộ ượng carotenoid  n đ nh đ n ngày 4 nh ng sau đó gi m xu ng ổ ị ế ư ả ố ở  ngày 5. Đ n ngày 5 sau x  lí SA, hàm lế ử ượng carotenoid trong mô lá các công th c 0,0; 0,25; 0,5; 0,75; 1,0;ứ   1,5 và 2 mM l n lầ ượ ằt b ng 72,4; 129,1; 112,9; 86,7; 89,1; 74,7 và 75,8% so v i   ngày 1. ớ ở

Nh  v y, hàm lư ậ ượng các lo i s c t  quang h p trong mô lá cúc “Mai vàng” c t cành suy gi m trongạ ắ ố ợ ắ ả   quá trình thí nghi m khi không đệ ược x  lí SA. Hi n tử ệ ượng này có th  do sau khi c t cành, quá trình sinhể ắ  

t ng h p m i các s c t  quang h p b  suy gi m trong khi quá trình phân gi i di n ra m nh m  h n ổ ợ ớ ắ ố ợ ị ả ả ễ ạ ẽ ơ [20], 

hi n tệ ượng này cũng được quan sát khi th c v t b  đ t trong đi u ki n b t l i ự ậ ị ặ ề ệ ấ ợ [21]. SA   các n ng đở ồ ộ  khác nhau có hi u  ng khác nhau đ i v i hàm lệ ứ ố ớ ượng các lo i s c t  quang h p   mô lá cúc “Mai vàng”ạ ắ ố ợ ở  

c t cành.   n ng đ  SA 0,25­0,5 mM, hàm lắ Ở ồ ộ ượng s c t  quang h p có xu hắ ố ợ ướng tăng, k t qu  này tế ả ươ  ng

đ ng v i k t qu  nghiên c u c a Ramtin ồ ớ ế ả ứ ủ et al. (2016) trên đ i tố ượng hoa c m chẩ ướng [12]. SA   n ngở ồ  

đ  0,75­1,0 mM có xu hộ ướng gi  h n đ nh hàm lữ ổ ị ượng s c t  quang h p. Trong khi đó SA   n ng đ  1,5­ắ ố ợ ở ồ ộ

2 mM gây suy gi m hàm lả ượng s c t  quang h p. Có th  khi   n ng đ  cao, SA tác đ ng nh  m t đ cắ ố ợ ể ở ồ ộ ộ ư ộ ộ  

t , thúc đ y các quá trình phân gi i. K t qu  nghiên c u này tố ẩ ả ế ả ứ ương đ ng v i k t qu  nghiên c u trên câyồ ớ ế ả ứ   lúa mì non [22]

3.2.  Tác đ ng c a acid salicylic t i giá tr  hu nh quang di p l c c a lá cúc “Mai vàng” c t cành ộ ủ ớ ị ỳ ệ ụ ủ ắ  

và hình thái hoa

Trang 5

B ng  5. Giá tr  Fv/Fm  c a lá  cúc “Mai vàng” d ướ i tác đ ng c a acid salicylic  ộ ủ

CT

M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 M ± SD %D1 0,00 0,823a ± 0,003 100 0,792b ± 0,004 96,2 0,769c ± 0,004 93,4 0,735d ± 0,001 89,3 0,630e ± 0,005 76,5 0,25 0,818a ± 0,003 100 0,797b ± 0,001 97,5 0,783c ± 0,003 95,8 0,765d ± 0,003 93,5 0,746e ± 0,003 91,2 0,50 0,819a ± 0,007 100 0,795b ± 0,002 97,0 0,771c ± 0,002 94,1 0,751d ± 0,004 91,6 0,735e ± 0,003 89,7 0,75 0,821a ± 0,004 100 0,793b ± 0,002 96,6 0,768c ± 0,004 93,6 0,753d ± 0,001 91,7 0,713e ± 0,004 86,8 1,00 0,819a ± 0,005 100 0,796b ± 0,002 97,2 0,763c ± 0,005 93,2 0,734d ± 0,002 89,6 0,679e ± 0,010 82,9 1,50 0,819a ± 0,002 100 0,788b ± 0,003 96,2 0,766c ± 0,001 93,5 0,726d ± 0,002 88,6 0,624e ± 0,006 76,3 2,00 0,822a ± 0,00

5 100 0,786b ± 0,00

1 96,5 0,765c ± 0,00

4 93,1 0,726d ± 0,00

3 88,3 0,630e ± 0,00

3 76,7 CT: Công th c, M: giá tr  trung bình, SD: đ  l ch chu n, D: ngày. Các ch  cái khác nhau trong cùng hàng thứ ị ộ ệ ẩ ữ ể 

hi n giá tr  khác nhau có ý nghĩa th ng kê (p=0.05) khi ki m đ nh v i phépệ ị ố ể ị ớ  ki m tra Duncanể

Hu nh ỳ quang di p l c là m t kĩ thu t thông d ng trong sinh lý th c v t do hu nh quang di p l cệ ụ ộ ậ ụ ự ậ ỳ ệ ụ  

ph n ánh ho t tính c a quang h  IIả ạ ủ ệ , ch u  nh hị ả ưởng b i các y u t  môi trở ế ố ường, b  suy gi m khi cây bị ả ị  stress [23]. Trong nghiên c u này, hu nh quang di p l c c a lá cúc “Mai vàng” c t cành đã đứ ỳ ệ ụ ủ ắ ược phân tích  (b ng 5). Giá tr  Fv/Fm đ u b  gi m xu ng   c  công th c không và có x  lí SA. Tuy nhiên, m c đ  gi mả ị ề ị ả ố ở ả ứ ử ứ ộ ả  

c a giá tr  Fv/Fm không gi ng nhau gi a các công th c thí nghi m. Đ n ngày 5 c a thí nghi m, giá trủ ị ố ữ ứ ệ ế ủ ệ ị  Fv/Fm   các công th c 0,0; 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,5 và 2,0 ch  còn l n lở ứ ỉ ầ ượt 76,5; 91,2; 89,7; 86,8; 82,9; 76,3 

và 76,7% so v i   ngày 1. Nh  v y, SA   n ng đ  0,25­0,5 mM có tác đ ng b o v  b  máy quang h p,ớ ở ư ậ ở ồ ộ ộ ả ệ ộ ợ  

h n ch  s  suy gi m giá tr  hu nh quang di p l c Fv/Fm l n nh t. K t qu  nghiên c u này kh ng đ nhạ ế ự ả ị ỳ ệ ụ ớ ấ ế ả ứ ẳ ị   tác đ ng c a SA đ i v i giá tr  hu nh quang di p l c c a cây Arabidopsis ộ ủ ố ớ ị ỳ ệ ụ ủ [24]

3.3.  Tác đ ng c a acid salicylic t i hàm l ộ ủ ớ ượ ng anthocyanin trong mô hoa

B ng  6. Hàm l ượ ng  Anthocyanin trong mô hoa cúc “Mai vàng” d ướ i tác đ ng c a acid salicylic (đ n ộ ủ ơ  

v  ị g/g lá t ươ i)

CT M ± SD %D1 MD1 ± SD %D1 MD2 ± SD %D1 MD3 ± SD %D1 MD4 ± SD %D1D5 0,00 18,07d ± 1,04 100,0 28,02b ± 0,75 155,1 31,35a

± 1,00 173,5 22,74c ± 0,59 125,9 15,78e ± 0,84 87,3 0,25 17,95d ± 0,69 100,0 36,80ab ± 2,84 205,0 39,73a

± 2,33 221,3 35,05bc ± 2,08 195,3 32,70c ± 0,58 182,1 0,50 18,48d ± 0,77 100,0 40,26a ± 1,60 217,9 38,66a

± 0,75 209,3 35,04b ± 0,54 189,7 32,21c ± 1,56 174,3 0,75 18,29e

± 0,60 100,0 35,55a ± 1,74 194,4 31,62b ± 0,71 172,9 27,46c ± 1,30 150,2 23,24d ± 1,09 127,1 1,00 18,09c

± 1,21 100,0 33,13a ± 0,60 183,1 32,10a

± 1,46 177,4 28,55b ± 1,58 157,8 17,88c ± 0,59 98,8 1,50 18,73d ± 0,94 100,0 34,15a ± 0,79 182,3 24,83b ± 0,80 132,6 21,71c ± 1,24 116,0 15,52e ± 0,76 82,9 2,00 18,58d ± 0,50 100,0 32,12a ± 0,42 172,9 24,19b ± 1,45 130,2 21,80c ± 1,09 117,3 14,96e ± 0,47 80,5 CT: Công th c, M: giá tr  trung bình, SD: đ  l ch chu n, D: ngày. Các ch  cái khác nhau trong cùng hàng thứ ị ộ ệ ẩ ữ ể 

hi n giá tr  khác nhau có ý nghĩa th ng kê (p=0.05) khi ki m đ nh v i phépệ ị ố ể ị ớ  ki m tra Duncanể

Anthocyanin là s c t  t n t i trong t  bào ch t, ch u trách nhi m m t ph n v  màu s c các lo i hoa,ắ ố ồ ạ ế ấ ị ệ ộ ầ ề ắ ạ  

đ ng th i có tác d ng ch ng oxi hóa ồ ờ ụ ố [25]. Trong nghiên c u này, hàm lứ ượng anthocyanin trong cánh hoa 

Trang 6

cúc “Mai vàng” c t cành đã đắ ược phân tích dưới tác đ ng c a SA (b ng 6). Sau khi c t cành, hàm lộ ủ ả ắ ượ  ng anthocyanin tăng lên qua các ngày hai đ n ngày 4 đ i v i c  công th c có và không x  lí SA. Đ n ngày 5,ế ố ớ ả ứ ử ế   hàm lượng anthocyanin   các công th c x  lí SA n ng đ  0,25­0,75 mM v n cao h n so v i   ngày 1,ở ứ ử ồ ộ ẫ ơ ớ ở   trong khi đó hàm lượng anthocyanin   các công th c 0,0; 1,5 và 2,0 mM đã gi m th p h n so v i ngày 1.ở ứ ả ấ ơ ớ  

M c đ  bi n đ ng c a hàm lứ ộ ế ộ ủ ượng anthocyanin trong mô cánh hoa cúc “Mai vàng” c t cành không gi ngắ ố   nhau gi a các công th c thí nghi m. M c tăng hàm lữ ứ ệ ứ ượng anthocyanin cao nh t luôn đấ ược quan sát ở  công th c x  lí SA 0,25 và 0,5 mM. So v i   ngày 1, hàm lứ ử ớ ở ượng anthocyanin   các công th c 0,0; 0,25;ở ứ   0,5; 0,75; 1,0; 1,5 và 2,0 l n lầ ượ ằt b ng 155,1; 205,0; 217,9; 194,4; 183,1; 182,3 và 172,9%. Giá tr  tị ươ  ng

ng   ngày 3 l n l t b ng 173,5;; 21,3; 209,3; 172,9; 177,4; 132,6 và 130,2%.   ngày 4, các giá tr  hàm

lượng anthocyanin được quan sát b ng 125,9; 195,3; 189,7; 150,2; 157,8; 116,0 và 117,3%.   ngày 5, giáằ Ở  

tr  hàm lị ượng anthocyanin   các công th c 0,25; 0,75 và 1,0 v n b ng 182,1; 174,3 và 127,1% so v i ngàyở ứ ẫ ằ ớ  

1 trong khi đó, giá tr  này   các công th c 0,0; 1,0; 1,5 và 2,0 ch  còn 87,3;  98,8; 82,9 và 80,5% so v i ngàyị ở ứ ỉ ớ  

1. K t qu  nghiên c u này kh ng đ nh s  tích lũy anthocyanin dế ả ứ ẳ ị ự ưới tác đ ng c a SA   hoa lay  nộ ủ ở ơ  

(Gladiolus grandiflorus cv. Amsterdam) c t cành ắ [26]

4. K t lu n ế ậ

X  lí SA   các n ng đ  khác nhau đã tác đ ng đ n các ch  tiêu sinh lí c a cúc “Mai vàng” c t cànhử ở ồ ộ ộ ế ỉ ủ ắ   trong đi u ki n phòng thí nghi m. Trong đó, khi x  lí SA   n ng đ  0,25­0,5 mM có tác đ ng làm giaề ệ ệ ử ở ồ ộ ộ   tăng s  tích lũy hàm lự ượng các s c t  quang h p trong mô láắ ố ợ  SA   n ng đ  0,75­1,0 mM gi   n đ nh hàmở ồ ộ ữ ổ ị  

lượng các lo i Dla, Dlb, Dla+b và carotenoid, trong khi   n ng đ  1,5­2,0 mM gây gi m tích lũy các lo iạ ở ồ ộ ả ạ  

s c t  trên. Giá tr  hu nh quang di p l c Fv/Fm gi m   công th c không x  lí SA m nh h n so v i   cácắ ố ị ỳ ệ ụ ả ở ứ ử ạ ơ ớ ở   cong th c có x  lí, đ c bi t   n ng đ  0,25­0,5 mM. So v i   ngày 1, hàm lứ ử ặ ệ ở ồ ộ ớ ở ượng anthocyanin trong mô  cánh hoa tăng cao đ n ngày 4 c a thí nghi m   t t c  các công th c, gi m xu ng   ngày 5 đ i v i cácế ủ ệ ở ấ ả ứ ả ố ở ố ớ   công th c 0,0; 1,5 và 2,0 trong khi ti p t c cao h n   công th c 0,25­0,75 mM. K t qu  nghiên c u nàyứ ế ụ ơ ở ứ ế ả ứ  

g i m  hợ ở ướng nghiên c u s  d ng SA nh  m t ch t b o qu n hoa cúc “Mai vàng” c t cành trong th iứ ử ụ ư ộ ấ ả ả ắ ờ   gian ti p theo.ế

L i c m  n ờ ả ơ

Công trình này được hoàn thành v i s  h  tr  kinh phí t  chớ ự ỗ ợ ừ ương trình nghiên c u khoa h c c  b nứ ọ ơ ả  

c a Trủ ường Đ i h c Hùng Vạ ọ ương

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả

[1] P. L. Liu, Q. Wan, Y. P. Guo, J. Yang, and G. Y. Rao, 2012, Phylogeny of the genus Chrysanthemum 

L.: evidence from single­copy nuclear gene and chloroplast DNA sequences, PLoS One, vol. 7, no. 11, 

p. e48970. doi: 10.1371/journal.pone.0048970

[2] Y. Xia, X. Deng, P. Zhou, K. Shima, and J. A. T. da Silva, 2006, The World Floriculture Industry:  

dynamics of production and markets," Floriculture, Ornamental and Plant Biotechnology Volume IV,  

Global Science Books UK,.

[3] J   A   Teixeira   da   Silva,   H   Shinoyama,   R   Aida,   Y   Matsushita,   S   K   Raj,   and   F   Chen,   2013, 

Chrysanthemum Biotechnology: Quo vadis?," Critical Reviews in Plant Sciences, vol. 32, no. 1, pp. 21­

52. doi: 10.1080/07352689.2012.696461

[4] A. E.­K. O. M, M. M.El­Saka, A. A. Helaly, and H. S. El­Batrawi, 2014, Physiological studies on post 

harvest   of     Chrysanthemum morifolium    L   cv   "Flyer"   cut   flowers,"  Mansoura   Journal   of   Plant 

Production, vol. 5, no. 5, pp. 837­851.

[5] H. Shimizu­Yumoto and K. Ichimura, 2010, Postharvest physiology and technology of cut  Eustoma  flowers," Journal of the Japanese Society for Horticultural Science, vol. 79, no. 3, pp. 227­238.

[6] Tr n Th  Hoa H ng và Bùi Trang Vi t, 2016, Nghiên c u kéo dài đ i s ng hoa c t cành   cây Hoaầ ị ồ ệ ứ ờ ố ắ ở  

H ng vàng ánh trăng (Rosaồ  hybrida L.), Tap chi Phat triên Khoa hoc va Công nghê,,  ̣ ́ ́ ̉ ̣ ̀ ̣ vol. 19, no. T2, tr. 

48­57

[7] M. Sajid, N. Amin, and H. A. A. K. Khan, 2016, Effect of gibberellic acid on enhancing flowering time 

in Chrysanthemum morifolium, Pak. J. Bot, vol. 48, no. 2, pp. 477­483.

Trang 7

[8] V. E. Emongor, "Effects of gibberellic acid on postharvest quality and vaselife life of gerbera cut 

flowers (Gerbera jamesonii)," Journal of Agronomy, vol. 3, no. 3, pp. 191­195, 2004.

[9] L   Popova,   T   Pancheva,   and   A   Uzunova,   1997,   Salicylic   acid:   properties,   biosynthesis   and 

physiological role, Bulg. J. Plant Physiol, vol. 23, no. 1­2, pp. 85­93.

[10] S. Hayat, B. Ali, and A. Ahmad, 2007, Salicylic acid: biosynthesis, metabolism and physiological role 

in plants, in Salicylic acid: A plant hormone: Springer, pp. 1­14.

[11] M. Kazemi and A. Ameri, 2012, Response of vase­life carnation cut flower to salicylic acid, silver 

nanoparticles, glutamine and essential oil, Asian J Animal Sci, vol. 6, no. 3, pp. 122­131.

[12] A. Ramtin, S. Kalatejari, R. Naderi, and M. Matinizadeh, 2016, Effect of benzyladenine and salicylic 

acid   on   biochemical   traits   of   two   cultivars   of   carnation,  Journal   of   Experimental   Biology   and 

Agricultural Sciences, vol. 4, no. 4, pp. 427­434.

[13] M. Mehdikhah, R. Onsinejad, M. N. Ilkaee, and B. Kaviani, 2016, Effect of Salicylic Acid, Citric Acid 

and Ascorbic Acid on Post­harvest Quality and Vase Life of Gerbera (Gerbera jamesonii) Cut Flowers," 

Journal of Ornamental Plants, vol. 6, no. 3, pp. 181­191.

[14] D. Ataii, R. Naderi, and A. Khandan­Mirkohi, 2015, Delaying of Postharvest Senescence of Lisianthus 

Cut Flowers by Salicylic Acid Treatment, Journal of Ornamental Plants, vol. 5, no. 2, pp. 67­74.

[15] H   Bayat   and   M   H   Aminifard,   2017,   Salicylic   Acid   Treatment   Extends   the   Vase   Life   of   Five 

Commercial Cut Flowers, Electronic Journal of Biology, vol. 13, no. 1, pp. 67­72.

[16] Nguy n Văn Mã, La VI t H ng, và Ông Xuân Phong, 2013, ễ ệ ồ Ph ươ ng pháp nghiên c u Sinh lý h c ứ ọ  

th c v t ự ậ  Hà N i: NXB Đ i h c Qu c gia Hà N i (in Vietnamese).ộ ạ ọ ố ộ

[17] A. L. Mancinelli, C. P. Yang, P. Lindquist, O. R. Anderson, and I. Rabino, 1975, Photocontrol of  Anthocyanin   Synthesis:   III   The   Action   of   Streptomycin   on   the   Synthesis   of   Chlorophyll   and 

Anthocyanin, Plant Physiol, vol. 55, no. 2, pp. 251­7. doi: 10.1104/pp.55.2.251.

[18] Z. Zhang and R. Huang, 2013, Analysis of malondialdehyde, chlorophyll proline, soluble sugar, and 

glutathione   content   in  Arabidopsis  seedling,  Bio­protocol,  vol   3,   no   14,   p   e817   doi: 

10.21769/BioProtoc.817  

[19] B   Pogson,   H   Rissler,   and   H   Frank,   2005,   The   Role   of   Carotenoids   in   Energy   Quenching,   in 

Photosystem II, vol. 22, T. Wydrzynski, K. Satoh, and J. Freeman Eds., (Advances in Photosynthesis 

and Respiration: Springer Netherlands, chapter 24, pp. 515­537

[20] J. A. T. da Silva, 2006, Ornamental cut flowers: physiology in practice, in Floriculture, Ornamental 

and Plant Biotechnology: Advances and Tropical Issues, vol. 1, J. E. da Silva Ed. London: Global 

Science Books, chapter 14, pp. 124­140

[21] Tr n Th  Thanh Huy n, Nguy n Th  Phầ ị ề ễ ị ương Th o và Cao Phi B ng, 2019,  nh hả ằ Ả ưởng c a đi uủ ề  

ki n h n nhân t o đ n các ch  tiêu sinh lí c a 6 gi ng l c (ệ ạ ạ ế ỉ ủ ố ạ Arachis hypogea L.) trong giai đo n câyạ  

con, T p chí Khoa h c Tr ạ ọ ườ ng Đ i h c S  ph m Hà N i (ISSN:2354­1059).  ạ ọ ư ạ ộ vol. 64, no. 10A, tr. 90­ 97

[22] S. T. Moharekar, S. D. Lokhande, T. Hara, R. Tanaka, A. Tanaka, and P. D. Chavan, 2003, Effect of  Salicylic   Acid   on   Chlorophyll   and   Carotenoid   Contents   of   Wheat   and   Moong   Seedlings, 

Photosynthetica, vol. 41, no. 2, p. 315. doi: 10.1023/B:PHOT.0000011970.62172.15.

[23] E. H. Murchie and T. Lawson, 2013, Chlorophyll fluorescence analysis: a guide to good practice and  

understanding some new applications, J Exp Bot, vol. 64, no. 13, pp. 3983­98. doi: 10.1093/jxb/ert208 [24] Y.­E   Chen  et   al.,  2020,   Salicylic  Acid  Protects  Photosystem   II   by  Alleviating  Photoinhibition  in 

Arabidopsis thaliana under High Light, International journal of molecular sciences, vol. 21, no. 4, p. 

1229. doi:10.3390/ijms21041229

[25] L   Chalker­Scott,   1999,   Environmental   Significance   of   Anthocyanins   in   Plant   Stress   Responses, 

Photochemistry and Photobiology, vol. 70, no. 1, pp. 1­9. doi: 10.1111/j.1751­1097.1999.tb01944.x.

[26] I. Rahmani, N. Ahmadi, F. Ghanati, and M. Sadeghi, 2015, Effects of salicylic acid applied pre­ or post­ transport on post­harvest characteristics and antioxidant enzyme activity of gladiolus cut flower spikes, 

New   Zealand   Journal   of   Crop   and   Horticultural   Science,  vol   43,   no   4,   pp   294­305   doi: 

10.1080/01140671.2015.1096799

 EFFECT OF SALICYLIC ACID ON SOME PHYSIOLOGICAL INDICES OF 

CHRYSANTHEMUM cv “Mai vang” CUT FLOWERS

Trang 8

Chrysanthemum (Chrysanthemum  sp.) has an important economic and medicinal value. This 

plant is the second most important cut flower produced in the world. Salicylic acid is a growth  regulator with multifunction that is involved in plant physiology. In this works, the effect of  salicylic acid at different concentrations (0.0; 0.25; 0.5; 0.75; 1.0; 1.5 and 2.0 mM, respectively) 

on physiological characteristics of Chrysanthemum "Mai vang" cut flowers was investigated.  Research results indicated that salicylic acid had an effect on the content of photosynthetic  pigments and chlorophyll fluorescence of leaves as well as anthocyanin content in the petals  Chrysanthemum cv. “Mai vang” cut flowers. Salicylic acid at concentrations of 0.25­0.5 mM  increases the content of chlorophyll a, chlorophyll b, total chlorophyll, and carotenoids in leaf  tissue at days 2 to 5 compared to day 1. The content of these photosynthetic pigments did not   change through the experiments under influence of 0.75­1.0 mM salicylic acid. Meanwhile,  salicylic acid at the concentration of 1.5­2.0 mM reduced photosynthetic pigment content at  days 3­5 compared to day 1. A decrease of Fv/Fm value from day 1 to day 5 was observed in all  experimental formula, the smallest reduction was found in the 0.25 and 0.5 mM treatments.  Anthocyanins   were   higher   accumulated   in   Chrysanthemum   "Mai   vang"   petals   in   all  experimental formulas at days 2 to 4 than at day 1. At day 5, the anthocyanin content was still  higher than at day 1 under salicylic acid treatments with concentrations of 0.25­0.75 mM.  Keywords:  Salicylic, anthocyanin, chrysanthemum cv. “Mai vang” cut flower, Fv/Fm, photosynthetic  pigments, physiology

Ngày đăng: 24/09/2020, 04:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w