Xuất phát từ tình hình thực tế đó và những định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cũng như việc cung ứng, quản lý sử dụng vật tư y tế một cách an toàn, hợp lý và hiệu quả tối ưu nh
Trang 1LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau gần hai năm học tập và nghiên cứu tại trường đại học Dược Hà Nội được sự hướng dẫn tận tâm của quý Thầy Cô, tôi đã ghi nhận được rất nhiều kiến thức quý báu và rất hữu ích cho cuộc sống cũng như công việc Quý Thầy Cô là những người đốt lên ngọn lửa say mê học tập và giúp tôi vững bước trên con đường học tập đầy khó khăn này Tôi xin được phép gửi lời tri
ân đến toàn thể quý Thầy Cô và đặc biệt là TS - Đỗ Xuân Thắng, người thầy
đã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Ban giám hiệu, Bộ môn Quản
lý kinh tế Dược, Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và triển khai luận văn
Cảm ơn quý thầy cô giáo đã đóng góp ý kiến quý báu cho luận văn Xin cảm ơn Ban giám đốc, Phòng vật tư- thiết bị y tế, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng tổ chức cán bộ, phòng tài chính kế toán các khoa lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viện Thống Nhất - TP HCM đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu
Tôi xin cảm ơn bố mẹ, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ
Lời cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong sự nghiệp giảng dạy
TP HCM, ngày 20 tháng 11 năm 2019
Học viên
Phạm Vũ Lin
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Quản lý cung ứng vật tư y tế tại bệnh viện. 3
1.1.1 Một số khái niệm về DM VTYT: 3
1.1.2 Cơ sở pháp lý trong mua sắm, quản lý, sử dụng vật tư y tế 4
1.1.3 Lựa chọn vật tư y tế 4
1.1.4 Mua vật tư y tế 7
1.1.5 Tồn trữ, cấp phát vật tư y tế 9
1.1.6 Quản lý sử dụng vật tư y tế 9
1.2 Một số quy định về quản lý vật tư y tế. 10
1.2.1 Quy định về thanh toán vật tư y tế 10
1.2.2 Quy định về phân nhóm vật tư y tế 12
1.3 Một số phương pháp phân tích. 15
1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 16
1.3.2 Phương pháp phân tích VEN 18
1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 19
1.4 Thực trạng tình hình sử dụng VTYT ở một số BV tại Việt Nam. 20
1.5 Tổng quan về Bệnh viện Thống Nhất TP HCM. 22
1.5.1 Các kỹ thuật cao được bệnh viện sử dụng 23
1.5.2 Mô hình tổ chức 23
1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ 26
1.5.4 Khái quát vài nét về Phòng Vật tư - Thiết bị y tế BVTN 27
1.5.5 Cơ cấu nhân lực phòng Vật tư - Thiết bị y tế BVTN 27
1.5.6 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện 28
1.5.7 Chi phí vật tư y tế sử dụng tại Bệnh viện năm 2018 31
1.6 Tính thiết yếu của đề tài. 32
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu. 34
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
Trang 62.1.2 Thời gian nghiên cứu 34
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu. 34
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 34
2.2.2 Tóm tắt thiết kế nghiên cứu 34
2.2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 37
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 38
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 38
2.2.6 Trình bày kết quả nghiên cứu: 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Cơ cấu giá trị vật tư y tế sử dụng tại BVTN năm 2018. 40
3.1.1 Cơ cấu về tỷ lệ trúng thầu với tỷ lệ sử dụng VT-KTC, VTYT năm 2018 40
3.1.2 Cơ cấu số lượng và chi phí VT- KTC, VTYT sử dụng tại BV Thống Nhất năm 2018 41
3.1.3 Cơ cấu VT-KTC, VTYT trúng thầu theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2018 41
3.1.4 Cơ cấu số lượng và chi phí VT-KTC, VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2018 42
3.1.5 Cơ cấu danh mục vật tư y tế và chi phí sử dụng tại bệnh viện theo thông tư 04/2017/TT-BYT 43
3.1.6 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất phân nhóm theo thông tư 04/2017/TT-BYT 45
3.1.7 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong một số khoa có tỷ lệ lớn 47
3.2 Phân tích danh mục vật tư theo phương pháp ABC, ABC-VEN. 48
3.2.1 Phân tích danh mục theo phương pháp ABC 49
3.2.2 Cơ cấu vật tư nhóm A phân nhóm theo thông tư 04 50
3.2.3 Cơ cấu vật tư nhóm A theo nguồn gốc, xuất xứ 51
3.2.4 Phân tích danh mục theo phương pháp VEN 52
3.2.5 Phân tích ma trận ABC/VEN 53
3.2.6 Phân tích vật tư nhóm AN 55
Trang 7CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Kết quả về cơ cấu giá trị vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất năm 2018. 56
4.1.1 Chi phí vật tư y tế sử dụng tại BV Thống Nhất năm 2018 56
4.1.2 Cơ cấu tỷ lệ trúng thầu với tỷ lệ sử dụng VT-KTC, VTYT năm 2018 57
4.1.3 Cơ cấu số lượng và chi phí VTYT, VT-KTC sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất năm 2018 57
4.1.4 Cơ cấu VTYT trúng thầu theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2018 58
4.1.5 Cơ cấu số lượng và chi phí vật tư y tế sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ tại bệnh viện Thống Nhất năm 2018 58
4.1.6 Cơ cấu danh mục vật tư y tế và chi phí sử dụng tại bệnh viện theo thông tư 04/2017/TT-BYT 59
4.1.7 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất phân nhóm theo thông tư 04/2017/TT-BYT 60
4.1.8 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong một số khoa có tỷ lệ lớn 61
4.2 Phân tích danh mục vật tư theo phương pháp ABC, ABC-VEN. 62
4.2.1 Phân tích danh mục theo phương pháp ABC 62
4.2.2 Cơ cấu vật tư nhóm A phân nhóm theo thông 04 62
4.2.3 Cơ cấu vật tư nhóm A theo nguồn gốc, xuất xứ 63
4.2.4 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 63
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các nhóm VTYT trong TT04 12
Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN 19
Bảng 1.3 Tỷ trọng thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế ở các Bệnh viện tại Việt Nam 21
Bảng 1.4 So sánh tỷ lệ VTYT trúng thầu và tỷ lệ sử dụng ở các BV tại Việt Nam 21
Bảng 1.5 So sánh VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ ở các BV tại Việt Nam(ĐVT: VNĐ) 22
Bảng 1.6 Cơ cấu nhân lực BVTN năm 2018 25
Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại BV 29
Bảng 1.8 Tỷ trọng chi phí thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế tại BVTN năm 2018 32
Bảng 2.9 Các biến số nghiên cứu 34
Bảng 3.10 Tỷ lệ trúng thầu với tỷ lệ sử dụng VT-KTC, VTYT năm 2018 40 Bảng 3.11 Cơ cấu VT-KTC, VTYT sử dụng tại BVTN năm 2018 41
Bảng 3.12 Cơ cấu VT-KTC, VTYT trúng thầu theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2018 41
Bảng 3.13 Cơ cấu VT-KTC, VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2018 42
Bảng 3.14 Cơ cấu về số lƣợng danh mục và tỷ lệ các VTYT đƣợc thanh toán riêng và vật tƣ hao phí 43
Bảng 3.15 Cơ cấu về giá trị và tỷ lệ sử dụng các VTYT đƣợc thanh toán riêng và vật tƣ hao phí 44
Bảng 3.16 Cơ cấu VTYT sử dụng tại BVTN phân nhóm theo TT04/2017/TT-BYT 45
Bảng 3.17 Cơ cấu VT-KTC sử dụng tại BVTN phân nhóm theo TT04/2017/TT-BYT 46
Bảng 3.18 Cơ cấu VTYT sử dụng trong một số khoa có tỷ lệ lớn 47
Trang 9Bảng 3.19 Cơ cấu VT-KTC sử dụng trong một số khoa có tỷ lệ lớn 48
Bảng 3.20 Kết quả phân tích ABC 49
Bảng 3.21 Cơ cấu VT nhóm A theo TT04 50
Bảng 3.22 Cơ cấu VTYT nhóm A theo nguồn gốc, xuất xứ 51
Bảng 3.23 Kết quả phân tích VEN 52
Bảng 3.24 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN nhóm A 53
Bảng 3.25 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN nhóm B 53
Bảng 3.26 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN nhóm C 54
Bảng 3.27 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 54
Bảng 3.28 Phân tích VTYT nhóm AN 55
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng danh mục VTYT tại BV 5
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Thống Nhất 24
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Phòng Vật tƣ y tế BVTN 28
Hình 2.4 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 37
Trang 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 trình bày tại đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu rõ về vấn đề văn hoá xã hội: “Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh Tập trung phát triển mạnh hệ thống chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá để phát triển nhanh hệ thống y tế công lập và ngoài công lập; hoàn chỉnh
mô hình tổ chức và củng cố mạng lưới y tế cơ sở”
Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường, hội nhập vào các tổ chức y tế thế giới cùng với chính sách mở cửa đã tạo ra nhiều loại hình kinh doanh cung ứng vật tư, thiết bị y tế, góp phần đa dạng hóa về sản phẩm từ số lượng cho đến chủng loại Do đó giúp cho việc lựa chọn và cung ứng vật tư, thiết bị y tế tại các bệnh viện trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn, Tuy nhiên, điều này cũng gây ra một số khó khăn cho công tác quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị y tế Vì vậy, việc cung ứng, quản lý sử dụng vật tư y tế hợp lý, an toàn, hiệu quả trở thành một đòi hỏi cấp thiết
Bệnh viện Thống Nhất TP HCM là BV đa khoa loại I trực thuộc Bộ y
tế, có nhiệm vụ rất đặc biệt là chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà nước khu vực phía nam, là một trong những trung tâm hàng đầu về lão khoa, tim mạch, đốt điện sinh lý và rất nhiều kỹ thuật cao khác….Nên vấn đề mua sắm, cung ứng, quản lý và sử dụng vật tư đòi hỏi ngày càng cao và phức tạp hơn
Hiện tại danh mục Vật tư y tế sử dụng tại BV rất đa dạng về chủng loại, một số hàng hóa cao cấp cũng mới có mặt tại thị trường Việt Nam thời gian gần đây, số lượng nhà cung cấp không nhiều nên việc cung ứng, quản lý, sử dụng những mặt hàng này cũng gặp nhiều bất cập
Trang 12Nhiều năm gần đây công tác xây dựng danh mục Vật tư y tế tại BV là một việc rất khó khăn và tốn rất nhiều thời gian, nhưng hiệu quả lại chưa đáp ứng nhu cầu của BV, tên gọi các loại VTYT cũng chưa có sự thống nhất cao giữa các đơn vị, cơ quan quản lý nhà nước, do đó dẫn đến việc thanh toán các
kỹ thuật, dịch vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội cũng chưa đầy đủ và thống nhất với Bệnh viện làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bệnh nhân
Xuất phát từ tình hình thực tế đó và những định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cũng như việc cung ứng, quản lý sử dụng vật tư y tế một cách an toàn, hợp lý và hiệu quả tối ưu nhất đối với bệnh viện Thống Nhất
TPHCM, tác giả quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất TP.HCM, năm 2018” với 2
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Quản lý cung ứng vật tư y tế tại bệnh viện
1.1.1 Một số khái niệm về DM VTYT:
Danh mục VTYT là một danh sách các loại vật tư y tế tiêu hao thông thường, vật tư y tế thay thế nhân tạo, các thiết bị, dụng cụ chuyên môn được
sử dụng trong chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng, nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
DMVT của bệnh viện là một danh sách các loại vật tư, dụng cụ y tế đã được Hội đồng khoa học công nghệ lựa chọn, phê duyệt để sử dụng trong toàn bệnh viện
và làm cơ sở để bảo hiểm xã hội thanh toán cho người được hưởng BHYT
DM VTYT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau:
- Loại bỏ được các loại vật tư không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện, giảm bớt sự đau đớn đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
- Giảm số lượng và chi phí mua vật tư; sử dụng chi phí tiết kiệm được
để mua các vật tư có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn
Mỗi bệnh viện có DM VTYT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu sử dụng hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý kinh tế của bệnh viện Một danh mục vật tư có quá nhiều vật tư không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như chi phí điều trị của bệnh nhân
Trang 141.1.2 Cơ sở pháp lý trong mua sắm, quản lý, sử dụng vật tư y tế
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 03 năm 2016 của bộ tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước
Thông tư 04/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bộ y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Thông tư số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc
Lựa chọn và xây dựng vật tư y tế bệnh viện là công việc đầu tiên của quy trình cung ứng VTYT Một danh mục vật tư y tế được xây dựng tốt giúp loại bỏ được các mặt hàng không đảm bảo an toàn, hiệu quả do đó tiết kiệm
Trang 15chi phí, sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện
Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục vật tư
y tế được khái quát trong hình 1.1 như sau:
Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng danh mục VTYT tại BV
DM vật tư y tế BV là danh mục những loại VTYT cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Danh mục VTYT trong BV được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUẬT
bệnh viện
Trang 16- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí dung điều trị trong bệnh viện; Phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc dịch vụ kỹ thuật đã được xây dựng và
áp dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục vật tư y tế theo thông tư 04/2017/TT-BYT do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên mặt hàng sản xuất trong nước
- Khả năng kinh phí của bệnh viện (ngân sách Nhà nước viện phí và bảo hiểm y tế và nguồn thu hợp pháp khác)
- Một số tiêu chí khác: An toàn, hiệu quả điều trị, chi phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ
Danh mục vật tư y tế là DM đặc thù cho mỗi bệnh viện Danh mục này được xem xét cập nhật điều chỉnh từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Việc bổ sung hoặc loại bỏ vật tư y tế ra khỏi danh mục cần phải được cân nhắc thận trọng Danh mục vật tư y tế phản ánh sự thay đổi trong thực hành lâm sàng để công tác khám và điều trị nhằm đạt hiệu quả cao
Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định Tùy theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí,
kỹ thuật điều trị, biên chế) Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng danh mục VTYT phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai
Kinh phí cho mua vật tư y tế, trình độ chuyên môn, nhu cầu sử dụng là những căn cứ quan trọng trong việc xây dựng DM vật tư y tế của bệnh viện
Trang 171.1.4 Mua vật tư y tế
Mua VTYT là khâu rất quan trọng Mua sắm không hiệu quả dẫn tới chất lượng kém gây lãng phí hoặc bệnh nhân sử dụng những VTYT chất lượng kém
Hoạt động mua VTYT tại bệnh viện được thực hiện khi có bản dự trù trên cơ sở đó lập kế hoạch mua; lựa chọn nguồn cung ứng; hơp đồng mua VTYT; giám sát thực hiện cung ứng, nhập hàng, kiểm soát chất lượng…
Xác định nhu cầu: Xác định số lượng vật tư y tế trong danh mục chính
là xác định được nhu cầu để chuẩn bị cho quá trình mua vật tư y tế được chủ động và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời Bình thường trong hệ thống cung ứng vật tư y tế điều mang tính quyết định về nhu cầu vật tư y tế thường là lượng vật tư y tế tồn trữ và luân chuyển qua kho Khi có thay đổi cơ chế cung ứng, thay đổi cách điều trị thì việc xác định nhu cầu sử dụng vật tư y tế là thực sự cần thiết và phải dựa vào một số yếu tố khác ngoài yếu tố lượng vật tư
y tế tồn trữ và luân chuyển Do nhu cầu VTYT được quyết định và chi phối bởi rất nhiều yếu tố, có ba phương pháp tính toán và ước tính nhu cầu VTYT:
- Thống kê dựa trên mức sử dụng thực tế
- Dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế
- Dựa trên mô hình bệnh tật và dịch vụ kỹ thuật
Trong thực tế để xác định nhu cầu vật tư y tế cần kết hợp các phương pháp trên và xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vật tư y tế như: Bệnh tật, thời tiết, điều kiện kinh tế, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, những tiến bộ trong y học và kỹ thuật điều trị mới, giá cả, sự xuất hiện các mặt hàng mới… Mặt khác phải chú ý phân tích và loại bỏ sai số
do nhu cầu vật tư y tế chưa phù hợp với kỹ thuật và phương pháp điều trị
Trang 18Việc mua bán VTYT phải thực hiện qua thể thức đấu thầu công khai theo quy định của nhà nước Phương thức mua sắm VTYT gồm: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp…
Tại bệnh viện Thống Nhất TP HCM, việc mua sắm được dựa trên kết quả đấu thầu tại Bệnh viện đối với các mặt hàng thông dụng, kỹ thuật cao theo kết quả phê duyệt kế hoạch của Bộ y tế
Lựa chọn nhà cung ứng: Lựa chọn ra nhà thầu có năng lực đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của bên mời thầu
Giám sát đơn hàng: Việc nhập hàng vào kho VTYT của phòng vật tư
được giám sát bởi hội đồng kiểm nhập Kiểm tra đơn hàng có đảm bảo thời gian giao hàng, có đúng số lượng, chủng loại, chất lượng, kỹ thuật, đơn giá như đã quy định trong hợp đồng trước đó hay không
Nhận VTYT và kiểm tra: Phải nguyên đai nguyên kiện, bảo quản ở
điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Thu thập thông tin sử dụng: Thông qua các báo cáo sử dụng, phản
ánh của khoa phòng, triển khai những kỹ thuật mới từ đó đánh giá lại những VTYT để có thể bổ sung về kỹ thuật và bổ sung những mặt hàng mới
Căn cứ danh mục và các báo cáo thống kê VTYT đã sử dụng để lập dự trù mua VTYT sử dụng cho năm sau
Tuy nhiên việc mua vật tư y tế tại các bệnh viện vẫn còn nhiều bất cập:
Mua vật tư y tế: Từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,
các hãng sản xuất từ nước ngoài, đây là thuận lợi cho công tác cung ứng nhưng đồng thời cũng là khó khăn trong việc quản lý và lựa chọn
Trang 191.1.5 Tồn trữ, cấp phát vật tư y tế
Quy trình cấp phát VTYT từ phòng vật tư y tế đến khoa lâm sàng và cận lâm sàng, được xây dựng dựa trên tình hình nhân lực của phòng, nhân lực khoa lâm sàng và yêu cầu điều trị của bệnh viện Cấp phát VTYT phải đảm bảo nguyên tắc: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc khám, chẩn đoán và điều trị cho người bệnh
Để tránh xảy ra sai sót trong khâu cấp phát, trước khi cấp phát VTYT người cấp phải thực hiện:
Kiểm tra: Phiếu lĩnh, quy chế, Số lượng, chủng loại, tên VTYT, Chất lượng VTYT
Đối chiếu: Tên VTYT trên vỏ, trên hộp Kích cỡ, Số khoản, số lượng mỗi khoản
Bảo quản vật tư y tế: Là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý cấp phát vật tư y tế đó là công tác tồn trữ, bảo quản gồm (quá trình xuất nhập kho
an toàn, hợp lý, quá trình kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản vật tư y tế theo quy định)
Bảo quản vật tư y tế trong kho theo tính chất từng loại theo yêu cầu để đảm bảo đúng nhiệt độ, độ ẩm, có chế độ phòng chống cháy nổ
Hệ thống kho đảm bảo: Cao ráo, thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ phương tiện bảo quản, an toàn, chống mất cắp, mối mọt, hỏa hoạn
Công tác tồn trữ vật tư y tế là trong những khâu quan trọng của việc bảo quản cung cấp vật tư y tế đến khoa, phòng, với chất lượng tốt
1.1.6 Quản lý sử dụng vật tư y tế
Tăng cường sử dụng vật tư y tế hợp lý, an toàn hiện nay là vấn đề quan tâm chung Việc sử dụng vật tư y tế không hợp lý, không đúng cách sẽ gây ra
Trang 20một số hậu quả như thất bại trong chẩn đoán, điều trị, gây biến chứng và tăng nguy cơ một số bệnh như nhiễm trùng vết mổ, nhiễm khuẩn huyết, kéo dài thời gian điều trị, gây lãng phí tiền bạc của nhà nước và nhân dân
Đối với các vật tư y tế dùng trong kỹ thuật cao, cần phải tập huấn chuyên sâu cho cán bộ y tế về cách sử dụng cũng như cách bảo quản
Cần xây dựng các định mức để làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng vật tư y
tế Tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát hoặc sử dụng không đúng mục đích
Ngoài ra với một số y dụng cụ và máy có thể thu hồi vỏ sau khi sử dụng
để quản lý chặt chẽ hơn Tuy nhiên hiện nay, việc quản lý sử dụng vật tư y tế còn gặp nhiều khó khăn và đây cũng là mối quan tâm của nhiều bệnh viện
1.2 Một số quy định về quản lý vật tư y tế
1.2.1 Quy định về thanh toán vật tư y tế
Nguyên tắc áp dụng và cách thức thanh toán đối với vật tư y tế được thực hiện theo thông tư số 04/2017/TT-BYT, ngày 14 tháng 04 năm 2017 của
Bộ Y Tế Trong thông tư quy định về việc “Ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế”
1) Một số nguyên tắc chung:
a) Chi phí vật tư y tế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng thực tế được sử dụng cho người bệnh Tính theo đơn vị tính của từng loại vật
tư y tế quy định trong Danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thông tư;
b) Mức giá để Bảo hiểm xã hội áp dụng thanh toán chi phí vật tư y tế sử dụng cho người bệnh bảo hiểm y tế được tính theo giá mua vào của đơn vị theo quy định của pháp luật về mua sắm vật tư y tế;
c) Các loại vật tư y tế đã được kết cấu và tính vào giá của dịch vụ kỹ thuật giá ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy
Trang 21định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thì quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán riêng;
d) Đối với những loại vật tư y tế chưa được kết cấu và tính vào giá của các dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh thì Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán riêng Số tiền thanh toán chi phí vật tư
y tế của từng người bệnh không vượt quá mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn về quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm
y tế đối với từng nhóm đối tượng;
2) Áp dụng và thanh toán trong một số trường hợp cụ thể:
a) Đối với các vật tư y tế có đơn vị tính là “bộ” mà có nhiều hạng mục hay bộ phận đi kèm thì các vật tư y tế đi kèm đều được thanh toán bảo hiểm y
tế Nếu giá của các loại vật tư y tế đi kèm được tính riêng lẻ thì thanh toán theo giá từng loại; nếu giá đã được tính trọn gói theo đơn vị là “bộ” thì không tách riêng từng loại để thanh toán thêm
Trường hợp chỉ sử dụng một phần hay một bộ phận của “bộ” thì thanh toán theo giá thành của bộ phận được sử dụng cho người bệnh nếu có giá riêng của từng bộ phận; nếu không có giá riêng cho từng bộ phận được sử dụng thì căn cứ vào giá mua sắm và tính chất đặc thù của từng bộ phận, cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh và Bảo hiểm xã hội trao đổi, thống nhất mức thanh toán cho bộ phận đó;
b) Thanh toán đối với các loại vật tư y tế sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật cao Chi phí lớn theo Danh mục dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn do Bộ
Trang 221.2.2 Quy định về phân nhóm vật tư y tế
Vật tư y tế được phân thành 09 nhóm tương ứng với từng chủng loại và chức năng sử dụng của từng loại vật tư, mã số các nhóm từ N01.00.000 cho đến N09.00.000 và từng loại vật tư cụ thể sẽ ứng với 01 mã số riêng được kèm theo phụ lục của thông tư 04/2017/TT-BYT
Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.1 Danh mục các nhóm VTYT trong TT04
N01.01.000 1.1 Bông
N01.02.000 1.2 Dung dịch sát khuẩn, rửa vết thương
N02.00.000 Nhóm 2.Băng, gạc, vật liệu cầm máu,
N02.04.000 2.4 Vật liệu cầm máu, điều trị các vết
thương
N03.00.000
Nhóm 3.Bơm, kim tiêm, dây truyền, găng tay và vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh
Trang 23Mã số
N03.01.000 3.1 Bơm tiêm
N03.02.000 3.2 Kim tiêm
N03.03.000 3.3 Kim chọc dò, sinh thiết và các loại kim khác
toán riêng N03.05.000 3.5 Dây truyền, dây dẫn
toán riêng
N03.07.000 3.7 Túi, lọ và vật tư bao gói khác Không thanh
toán riêng
N04.00.000 Nhóm 4.Ống thông, ống dẫn lưu, ống nối,
dây nối, chạc nối, catheter
N06.00.000 Nhóm 6 Vật liệu thay thế, vật liệu cấy
ghép nhân tạo
Trang 24Mã số
N06.01.000 6.1 Van nhân tạo, mạch máu nhân tạo
N06.02.000 6.2 Giá đỡ (stent)
N06.03.000 6.3 Thủy tinh thể nhân tạo
N06.04.000 6.4 Xương, sụn, khớp, gân nhân tạo
N07.01.000 7.1 Tim mạch và X- quang can thiệp
toán riêng N07.02.000 7.2 Lọc máu, lọc màng bụng
N07.03.000 7.3 Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt
Không thanh toán riêng
Trang 25Một số vật tư y tế cũng có thể thuộc nhiều nhóm nên gây khó khăn trong việc sắp xếp vào nhóm nào Một số nhóm trong thông tư không được thanh toán riêng thì vẫn có trong nhóm Nhưng một số vật tư y tế không được thanh toán riêng hoặc không có trong thông tư nhưng vẫn được BHXH thanh toán vào các kỹ thuật: Que và kim thử đường huyết, phim chup X quang Cũng
vì tên thương mại của vật tư y tế đều đặt do công ty sản xuất và không theo một quy định hay quy luật nào cả Cho nên nhiều vật tư y tế có sự khác biệt về tên trúng thầu và tên trong thông tư Có nhiều nhóm gây khó hiểu cho việc áp dụng
vì không thể xác định được nhóm đó là những vật tư y tế nào
Có nhiều loại vật tư nếu gọi theo tên này thì được thanh toán nếu gọi tên khác thì không được thanh toán như Catheter dẫn đường thì được thanh toán nhưng gọi Catheter dùng chẩn đoán thì không được thanh toán Do đó cần phải có sự thống nhất tên gọi cho từng loại vật tư gắn với mục đích sử dụng trong các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước
1.3 Một số phương pháp phân tích
Hiện nay, theo tổ chức Y tế thế giới cũng đã sử dụng các phương pháp để phân tích xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc như: (thu thập thông tin ở mức độ cá thể, các phương pháp định tính, các phương pháp tổng hợp dữ liệu)
Tuy nhiên, vấn đề sử dụng vật tư y tế thì chưa được các nhà khoa học,
các tổ chức trong lĩnh vực y tế quan tâm nghiên cứu nhằm làm rõ vai trò, chức năng, tầm quan trọng cũng như vấn đề kinh tế trong việc sử dụng vật tư y tế cho chẩn đoán, điều trị và chăm sóc cho người bệnh
Ở Việt Nam, các nhà quản lý bắt đầu có sự quan tâm đến Vật tư y tế sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước, bởi lẽ tầm quan trọng, và
tỷ trọng trong cơ cấu kinh phí của vật tư y tế là rất lớn chiếm khoảng 30% trên tổng kinh phí của các cơ sở khám chữa bệnh
Trang 26Từ thực trạng sử dụng vật tư y tế ở BV Thống Nhất chiếm tỷ lệ khá cao, nên tôi mạnh dạn sử dụng: “phương pháp tổng hợp dữ liệu”, mà cụ thể là phương pháp phân tích ABC, ABC-VEN áp dụng để phân tích danh mục vật
tư y tế sử dụng tại bệnh viện năm 2018 làm một phần nhỏ trong luận văn này Nhằm tìm ra những mối tương quan giữa lượng Vật tư y tế tiêu thụ hàng năm
và chi phí nhằm phân định ra những vật tư nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua vật tư hoặc ưu tiên mua sắm tồn trữ những loại vật tư cần
thiết khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại vật tư
1.3.1 Phương pháp phân tích ABC
a/ Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng vật tư y
tế tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những vật tư nào chiếm tỷ
lệ lớn nhất trong chi phí dành mua vật tư trong toàn viện
b/ Các bước thực hiện
Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Liệt kê các sản phẩm VTYT
Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm VTYT tại bệnh viện
Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm VTYT
Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
Trang 27 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị
và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp Cho thấy những VTYT được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để
+ Lựa chọn những VTYT thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Lượng giá mức độ tiêu thụ VTYT, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng VTYT, bằng cách so sánh lượng VTYT tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD)
Trang 28+ Xác định phương thức mua các vật tư không có trong danh mục thiết yếu của bệnh viện
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những loại vật tư nào
1.3.2 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ vật tư trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại vật tư như mong muốn
Trong phân tích VEN, các vật tư được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:
+ Loại V (Vital): Là vật tư sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu
hoặc các vật tư quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Loại E (Essential): Là vật tư thiết yếu dùng trong các trường hợp ít
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các loại quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Loại N (Non-Essential): Là vật tư không thiết yếu dùng trong các
trường hợp đơn giản hoặc không dùng mà có thể thay thế bằng loại khác, có
giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của người bệnh
Ý nghĩa của phân tích VEN:
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những vật tư cần ưu tiên chọn mua và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng vật tư với giá cả phù hợp, cụ thể:
- Việc lựa chọn các loại V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
Trang 29- Về mua sắm các loại V và E cần phải được kiểm soát và dự trữ thường xuyên các vật tư này đồng thời giảm dự trữ những loại không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các loại V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì
sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các vật tư thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các vật tư không thiết yếu
- Việc sử dụng vật tư: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng loại V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các vật tư không thiết yếu
- Việc dự trữ vật tư: Chú ý đặc biệt lưu trữ các loại hạng mục V, E để tránh hết kho
1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ gữa các vật tư chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các vật tư thuộc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN
Trang 301.4 Thực trạng tình hình sử dụng VTYT ở một số BV tại Việt Nam
Trước đây cũng có một vài nghiên cứu ở một số bệnh viện liên quan đến vấn đề quản lý sử dụng vật tư y tế tiêu hao trong bệnh viện Tuy nhiên, mỗi bệnh viện có đặc thù riêng theo chức năng, nhiệm vụ, quy mô, trình độ chuyên môn…nên vấn đề quản lý, cung ứng, sử dụng vật tư y tế cũng khác nhau.Tác giả xin giới thiệu một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài của tác giả như sau:
“Phân tích danh mục hóa chất và vật tư y tế được sử dụng tại bệnh
viện Nhi Thanh Hóa năm 2017” luận văn chuyên khoa I (2017) của Lê Thị
Thêu bệnh viện Nhi Thanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa Mục tiêu: Phân tích cơ cấu
về hóa chất, vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa và thực trạng sử dụng hóa chất, vật tư y tế sử dụng cho một số thiết bị và kỹ thuật trong một số chuyên khoa tại bệnh viện năm 2017
“Phân tích danh mục hóa chất và vật tư y tế được sử dụng tại bệnh
viện HNĐK Nghệ An trong năm 2015” luận văn chuyên khoa I (2015) của
Trần Thị Thu Hằng bệnh viện Hữu Nhị Đa Khoa Nghệ An - Tỉnh Nghệ An Mục tiêu: Phân tích cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ của hóa chất, vật tư
y tế sử dụng tại bệnh viện HNĐK Nghệ An và Cơ cấu về vật tư y tế, hóa chất
Trang 31cho một số thiết bị và kỹ thuật tại một số chuyên khoa chính trong bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015
Một số so sánh về kết quả nghiên cứu của hai đề tài trên nhƣ sau:
Bảng 1.3 Tỷ trọng thuốc, hóa chất, vật tư y tế ở các Bệnh viện tại Việt Nam
Bảng 1.4 So sánh tỷ lệ VTYT trúng thầu và tỷ lệ sử dụng ở các BV tại Việt Nam
957 (100%)
16.023.953.187 (100%)
Sử dụng 620
(43,85%) 97.517.437.000
828 (86,52%)
14.686.002.000 (91,65%)
Trang 32Nhìn vào bảng so sánh tỷ trọng VTYT trúng thầu và sử dụng của các bệnh viện ta thấy BV HNĐK Nghệ An sử dụng 620/1.414 DM chiếm (43,85%), BV Nhi Thanh Hóa 828/957 DM chiếm (86,52%), vậy nhìn chung VTYT được sử dụng so với VTYT trúng thầu còn thấp
Bảng 1.5 So sánh VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ ở các BV tại
3.183.646.700 (19,90%)
154 (13,95%)
6.803.398 (6,98%)
Nhập
khẩu
705 (73.70%)
12.840.411.010 (80,10%)
950 (86,05%)
90.714.039 (93,02%)
(100%)
16.023.953.188 (100%)
1.104 (100%)
97.517.437 (100%)
Nhìn vào bảng so sánh VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ ở các BV
cụ thể BV Nhi Thanh Hóa sử dụng hàng nhập khẩu chiếm tỷ lệ khá cao (73,70%) DM và (80,10%) về giá trị so với (26,30%) DM và (19,90%) về giá trị hàng sản xuất trong nước BV HNĐK Nghệ An sử dụng hàng nhập khẩu chiếm
tỷ lệ cao hơn lần lượt là (86,05%) DM và (93,02%) về giá trị so với (13,95%)
DM và (6,98%) về giá trị hàng sản xuất trong nước Như vậy ta thấy tỷ lệ sử dụng hàng nhập khẩu chiếm tỷ lệ rất cao so với hàng sản xuất trong nước
1.5 Tổng quan về Bệnh viện Thống Nhất TP HCM
Bệnh viện Thống Nhất là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế,
có 1.138 giường bệnh và 1.241 cán bộ nhân viên
Bệnh viện Thống Nhất - Bộ Y tế là một Bệnh viện lớn trong khu vực Ngoài nhiệm vụ chính của một BV hạng I, còn có nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe Trung ương khu vực phía nam
Với nhiệm vụ đặc thù như vậy Bệnh viện được Chủ tịch nước khen tặng Huân chương độc lập hạng III (năm 2003), công nhận Danh hiệu “Đơn
Trang 33vị anh hùng thời kỳ đổi mới” (năm 2005) và rất nhiều bằng khen, giấy khen của nhiều cơ quan, đoàn thể các cấp khác
1.5.1 Các kỹ thuật cao được bệnh viện sử dụng
Những kỹ thuật cao về lâm sàng và cận lâm sàng thể hiện năng lực chuyên môn của Bệnh viện: Chụp mạch vành, nong và đặt stent mạch vành, đặt máy tạo nhịp tim, phẫu thuật tim hở, bắc cầu nối mạch vành; khảo sát điện sinh lý và cắt đốt ổ loạn nhịp, …; phẫu thuật nội soi tiêu hóa, tiết niệu, Longo; phẫu thuật nội soi khớp vai, khớp gối, phẫu thuật vi phẫu lấy nhân trong thoát
vị đĩa đệm cột sống; phẫu thuật nội soi lồng ngực; phẫu thuật sọ não; phẫu thuật nội soi tai mũi họng; phẫu thuật phaco; chụp MSCT, MRI, TOCE; siêu
âm tim gắng sức, điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim qua thực quản, và nhiều
- Các khoa cận lâm sàng: 09 khoa
- Các khoa Lâm sàng: 30 khoa
- Các trung tâm:
o Trung tâm Tim mạch người cao tuổi
o Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến
Trang 34Đào tạo Chỉ đạo tuyến Quản lý chất lượng và Công tác xã hội Bảo vệ sức khỏe TW 2B
Đơn vị
Thăm dò chức năng Chẩn đoán hình ảnh Giải phẫu bệnh lý Kiểm soát nhiễm khuẩn
Khoa Dược
Vi sinh Huyết học Hóa sinh Dinh dưỡng- Tiết chế
Nội cơ xương khớp
Nội điều trị theo yêu cầu
Khám bệnh theo yêu cầu
Phẫu thuật- Gây mê hồi sức
Hồi sức tích cực- Chống độc
Mắt
Tai - Mũi - Họng
Ngoại thần kinh
Ngoại tiết niệu
Ngoại tiêu hóa
Ngoại Gan - Mật - Tụy
Trang 35b Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn
Trang 36Từ Bảng trên cho thấy, Số cán bộ có trình độ cao (từ cao đẳng trở lên) chiếm (60,19%), trung cấp chiếm (31,5%) còn lại (8,31%) có trình độ phổ thông
Trong đó tỷ lệ bác sỹ chiếm (25,22%), Điều dưỡng chiếm (51,09%), Dược sỹ chiến (3,06%) , Kỹ thuật viên y chiếm (5,72%) còn lại (14.91%) là CBNV có chuyên môn khác
Bệnh viện luôn quan tâm tới công tác đào tạo chuyên môn cho cán bộ: Tăng cán bộ đại học và trên đại học, giảm trung học và sơ học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chăm sóc người bệnh Bệnh viện luôn tạo cơ hội tốt nhất cho nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn cũng như tay nghề
và làm việc tại phía Nam
Là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế của một số Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Y, Dược và một số đối tượng là thực tập sinh nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tại Bệnh viện
Trang 37Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng những tiến bộ khoa học để
1.5.4 Khái quát vài nét về Phòng Vật tư - Thiết bị y tế BVTN
Tổ chức và hoạt động của Phòng VTBYT được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT - BYT Với vai trò là một khoa cận lâm sàng có nhiệm vụ cung cấp vật tư y tế tiêu hao, hóa chất cho toàn bệnh viện theo đúng quy chế xuất, nhập, tồn, cấp phát, bảo quản, thống kê, trực nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu điều trị nội và ngoại trú; công tác theo dõi giám sát và kiểm tra cơ số, bảo quản và sử dụng VTYT tại các khoa
Bệnh viện Thống Nhất có nhu cầu về hóa chất, vật tư y tế rất đa dạng
về chủng loại và chất lượng Vấn đề cung ứng, hóa chất, vật tư y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện
1.5.5 Cơ cấu nhân lực phòng Vật tư - Thiết bị y tế BVTN
Hiện tại Phòng vật tư y tế bệnh viện Thống Nhất có tổng số 14 nhân viên, trong đó gồm có: 05 kỹ sư, 01 DSCKI, 01 Thạc sỹ, 01 DSĐH, 01 DSTH, 05 kỹ thuật viên Với cơ cấu nhân lực như vậy thì tập thể khoa Phòng VTYT đã cố gắng hết sức phấn đấu và hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao Để làm được điều đó, dưới sự lãnh đạo phòng, tập thể Phòng VTYT đã đoàn kết, gắn bó với nhau, chia sẻ những khó khăn cũng như thuận lợi trong công việc
Trang 38Sơ đồ tổ chức phòng VTYT được thể hiện ở hình 1.4
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Phòng Vật tư y tế BVTN 1.5.6 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó
là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong những khoảng thời gian nhất định
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện là bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện Thống Nhất chính là mô hình bệnh viện đa khoa với đầy đủ các chương bệnh thường gặp được thể hiên trong bảng 1.7
Lãnh đạo Phòng VTYT
TTBYT
Trang 39Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại BV
Trang 40Chương XVI: Một
số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh
Chương XVII: Dị
tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể
Chương XVIII:
Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng và