1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền phục hồi chức năng bình thuận năm 2018

89 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VĂN TẤN PHONG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN -

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BÌNH THUẬN NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BÌNH THUẬN NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý Dược

MÃ SỐ : CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện : 7/2019 - 11/2019

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Đỗ Xuân

Thắng, trường đại học Dược Hà nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong

suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng sau đại học, các

thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo

điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp ở Bệnh

viện Y học cổ truyền-Phục hồi chức năng Bình Thuận nơi tôi đang công tác

và thực hiện đề tài này, đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu cũng như trong quá trình thu thập số liệu hoàn thành cho luận

văn này

Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện

đề tài này

Hà Nội, ngày 22 tháng7 năm 2019

Học viên

Văn Tấn Phong

Trang 4

MỤC LỤC

ĐĂTVÂNĐÊ 1

CHƯƠNG1:TỔNGQUAN 3

1.1 Khái niệm danh mục thuốc và nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện 3

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 5

1.1.6 Hướng dẫn điều trị chuẩn 7

1.2 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nguyên cứu của đề tài 7 1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 9

1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 9

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC 10

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 11

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 12

1.4 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 13

1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện Việt Nam 13

1.4.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT 16

1.5 Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018 17

1.5.1 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 17

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức khoa dược 18

1.5.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018 21

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 22

Trang 5

CHƯƠNG2:ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 23

2.1 Đối tượng 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu 23

2.1.3 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 23

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28

2.2.5 Xử lý, phân tích số liệu 28

2.2.6 Các chỉ số nghiên cứu 29

CHƯƠNG3:KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 31

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền -Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018 31

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, chế phẩm y học cổ truyền và vị thuốc cổ truyền 31

3.1.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT theo nhóm tác dụng 32 3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 34 3.1.4 Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nhóm tác dụng 36 3.1.5 Cơ cấu thuốc chế phẩm YHCT và thuốc tân dược theo nguồn gốc xuất xứ 37

3.1.6 Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ 38

3.1.7 Cơ cấu thuốc tân dược nhập khẩu theo nhóm tác dụng dược lý 39

3.1.8 Cơ cấu sử dụng thuốc tân dược nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT và Thông tư 03/2019/TT-BYT 40

3.1.9 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT 41

3.1.10 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT đã được sử dụng 42

Trang 6

3.1.11 Cơ cấu thuốc Generic và thuốc biệt dược gốc trong danh mục

thuốc tân dược sử dụng năm 2018 42

3.1.12 Cơ cấu thuốc theo quy chế thuốc thường, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất 44

3.1.13 Cơ cấu thuốc tân dược theo đường dùng 45

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền-Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018 theo phương pháp ABC, ABC-VEN 46

3.2.1 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý: 49

3.2.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo VEN 52

3.2.3 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 53

3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 56

3.2.5 Phân tích cơ cấu danh mục vị thuốc cổ truyền theo VEN…… 58

CHƯƠNG4:BÀNLUẬN 58

4.1 Về Cơ cấu phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018 59

4.1.1 Về cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược, thuốc chế phẩm YHCT, Vị thuốc YHCT 59

4.1.2 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng 59

4.1.3 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 63

4.1.4 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong TT 10/2016/TT-BYT và Thông tư 03/2019/TT-BYT so với tổng số thuốc nhập khẩu, và tỷ lệ của những nhóm thuốc NK có trong TT 10 và TT 03 64

4.1.5 Về cơ cấu DMT tân dược theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 65

4.1.6 Về cơ cấu DMT sử dụng theo tên Generic, tên biệt dược gốc 65 4.1.7 Về cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn (thuốc thường/ thuốc cần quản lý đặc biệt) 66

4.1.8 Về cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo đường dùng 66

Trang 7

4.2 Về phân tích DMTSD tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm

2018 theo phương pháp phân tích ABC, ABC/VEN 67

4.2.1 Về phân tích ABC 67

4.2.2 Về phân tích VEN 68

4.2.3 Về phân tích ma trận ABC/VEN 69

4.2.4 Về phân tích VEN vị thuốc cổ truyền……….70

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 12

Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng Vị thuốc cổ truyền nhập khẩu của một số bệnh viện 15

Bảng 1.3 Cơ cấu cán bộ hiện có của bệnh viện 17

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực khoa dược 20

Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018 phân loại theo mã ICD 10 21

Bảng 2.6 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng 24

Bảng 2.7 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 30

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, chế phẩm y học cổ truyền, vị thuốc cổ truyền 31

Bảng 3.9 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT theo nhóm tác dụng 32 Bảng 3.10 Tỷ lệ các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý 34

Bảng 3.11 Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nhóm tác dụng 36

Bảng 3.12 Cơ cấu DMT Chế phẩm YHCT và tân dược sử dụng năm 2018 tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận theo nguồn gốc, xuất xứ 37

Bảng 3.13 Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ 38

Bảng 3.14 Tỷ lệ thuốc tân dược nhập khẩu theo nhóm tác dụng dược lý 39

Bảng 3.15 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong danh mục TT10/2016/TT-BYT và TT 03/2019/TT-TT10/2016/TT-BYT 40

Bảng 3.16 Tỷ lệ nhóm thuốc NK có hoạt chất trong danh mục TT03/2019/TT-BYT theo nhóm tác dụng dược lý 41

Bảng 3.17 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2018 theo thuốc đơn/đa thành phần 42

Bảng 3.18 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo biệt dược gốc, tên Generic 43

Bảng 3.19 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng tâm thần và tiền chất 44

Bảng 3.20 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo đường dùng 45

Trang 10

Bảng 3.21 Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2018 theo phương pháp ABC 46

Bảng 3.22 Các thuốc nhóm A 47

Bảng 3.23 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 49

Bảng 3.24 Các thuốc chế phẩm YHCT thuộc nhóm A 50

Bảng 3.25 Kết quả phân tích VEN 52

Bảng 3.26 Phân tích ma trân ABC/VEN 53

Bảng 3.27 Các thuốc chế phẩm YHCT thuộc nhóm AE 54

Bảng 3.28 Các thuốc thuộc phân nhóm AN 56

Bảng 3.29 Kết quả phân tích VEN vị thuốc………58

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận 20

Trang 12

Đ T VẤN ĐỀ

Việt nam là một nước đang phát triển và ngày càng hội nhập sâu rộng vào

sự phát triển chung của thế giới trên tất cả các lĩnh vực Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường dược phẩm đã và đang có nhiều thay đổi và

có sự tăng trưởng đáng kể, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân Theo số liệu thống kê của cục quản lý dược tính đến tháng 7 năm 2014 có 28.659 số đăng ký thuốc đang lưu hành trong đó có 15.799 thuốc trong nước và 12.860 thuốc nhập khẩu với khoảng 1.500 hoạt chất [22] Thị trường dược liệu cũng vô cùng đa dạng, phong phú, đặc biệt là đối với dược liệu từ nước ngoài chiếm thị phần lớn và được nhập khẩu bằng nhiều con đường khác nhau, rất khó kiểm soát[9][10]

Tiền thuốc bình quân đầu người của người dân Việt nam ngày một tăng: năm 2000 vào khoảng 9 USD, năm 2010 là 22,25 USD, năm 2015 là 37,97 USD

và năm 2017 khoảng 56 USD Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến

sự cạnh tranh khốc liệt, giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, giữa các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại thuốc có cùng hoạt chất hoặc cùng một dạng thuốc với nhau dẫn tới khó khăn cho cán bộ y tế trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Bên cạnh đó tình trạng lạm dụng sử dụng thuốc trong điều trị cũng đến mức báo động như lạm dụng kháng sinh, lạm dụng vitamin v.v

Trước những thực tế trên, Bộ Y tế đã soạn thảo nhiều văn bản mới chỉ đạo hướng dẫn, điều hành quản lý việc cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện

Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu qủa là một trong những mục tiêu đặt ra, đây

là một vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, ngành y tế đang đứng trước rất nhiều khó khăn, các bệnh viện chuẩn bị bước vào giai đoạn tự chủ

Trang 13

hoàn toàn thì vấn đề sử dụng thuốc lại càng cần được quản lý một cách chặt chẽ

để giảm bớt chi phí cho bệnh viện

Bệnh viện YHCT - PHCN Bình Thuận là bệnh viện duy nhất về YHCT và PHCN của tỉnh Bình Thuận Với chức năng nhiệm vụ chính là kế thừa, phát huy

và phát triển YHCT, kết hợp YHCT với y học hiện đại trong điều trị và dự phòng các bệnh thường gặp, bệnh mãn tính khó điều trị Bệnh viện YHCT- PHCN Bình Thuận chuyên khám, điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân theo phương pháp YHCT kết hợp với y học hiện đại Bởi vậy DMT sử dụng tại bệnh viện gồm cả thuốc YHCT và thuốc tân dược

Danh mục thuốc của bệnh viện không thể là tất cả các thuốc trên thị trường

do hạn chế về ngân sách, hoặc DMT quá hạn hẹp, hoặc DMT bất hợp lý nào đó đều có thể ảnh hưởng tới lựa chọn thuốc, ảnh hưởng tới kinh phí mua thuốc, ảnh hưởng tới quyền lợi người tham gia bảo hiểm… Bởi vậy việc phân tích DMT là một việc làm cần thiết góp phần phát hiện ra những bất hợp lý trong việc xây dựng DMT và sử dụng thuốc của bệnh viện Từ trước đến nay chưa có đề tài nào phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ

truyền - Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018” nhằm mục tiêu sau:

1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ

truyền - Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền -

Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018 theo phương pháp ABC, ABC-VEN

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng

sử dụng thuốc của bệnh viện, phát hiện bất hợp lý trong danh mục thuốc sử dụng, qua đó đưa ra những đề xuất góp phần cho việc xây dựng DMT phù hợp nhất cho các năm tiếp theo

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm danh mục thuốc và nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong

hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [13]

Tại bệnh viện chuyên khoa YHCT danh mục thuốc bệnh viện gồm hai loại DMT là DMT YHCT và DMT tân dược, DMT YHCT gồm danh mục các

vị thuốc và danh mục thuốc thành phẩm YHCT

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm

vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng

và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

Trang 15

e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu

do Bộ y tế ban hành;

g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng

và giá trị sử dụng, phân tích ABC-VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …)

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các

Trang 16

thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT)

Việc thành lập HĐT&ĐT là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp, thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành thông tư 21/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc

và điều trị ở bệnh viện [3][12]

* Nhiệm vụ của HĐT & ĐT

Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [3]:

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện

Trang 17

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theo dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy trình trên được phê duyệt

- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động như: Giám sát kê đơn hợp lý;

tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác

sỹ và điều dưỡng

* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt có thể giúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện DMTBV sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liên tục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý an toàn nói riêng [14]

Trang 18

1.1.6 Hướng dẫn điều trị chuẩn (HDĐTC)

HDĐTC là căn cứ quan trọng để xây dựng DMT, rất cần thiết cho sự nhất quán giữa DMT và HDDTC để đảm bảo cải thiện chất lượng điều trị bệnh Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp Ở nhiều nước khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn những HDĐT hoặc tài liệu tương tự để tham khảo và sử dụng [23] Theo WHO các tiêu chí của một HDĐTC gồm:

- Hợp lý: Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng

- An toàn: Không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc

- Hiệu qủa: Dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định

- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất

DMT và hướng dẫn DMT phải được xây dựng, duy trì dựa trên những đề xuất điều trị từ các HDĐTC có sử dụng các tiêu chí lựa chọn thuốc rõ ràng đã được thống nhất bởi tất cả các khoa phòng

1.2 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nguyên cứu của đề tài

Luật Dược Số 105/2016/QH13 ngày 06 thág 04 năm 2016 của Quốc Hội Nghị định Số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược

Ngày 10/6/2012 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 22/2012/TT-BYT quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

Ngày 17/11/2014 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 40/2014/TT-BYT ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Trang 19

Ngày 17/03/2015 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Ngày 08/08/2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Ngày 05/05/2016 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng

Ngày 11/5/2016 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 11/2016/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Ngày 10/5/2017 2016 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 20/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định Số 54/2017/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt[8]

Ngày 16/11/2017 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 43/2017/TT-BYT quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Ngày 30/10/2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Ngày 28/03/2019 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 03/2019/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

Trang 20

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

b) Vai trò và ý nghĩa:

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

c) Các bước thực hiện:

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử

dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn bệnh viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 40/2014/TT-BYT và Thông

tư 05/2015/TT-BYT[4][5]

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,

từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị chiếm chi phí lớn nhất[6]

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện

Trang 21

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [2]

b/ Các bước thực hiện

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo

07 bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3 Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy tổng tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7 Phân nhóm sau:

- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền

- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền

- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Về số lượng: Nhóm A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10-20% và còn lại là nhóm C chiếm 60-80%

Trang 22

c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc

sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

a/ Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho

hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:

+ Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

Trang 23

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc

mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

b/ Các bước thực hiện phân tích VEN, gồm 6 bước:

Bước 1: Từng thành viên trong Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo

bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích

ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC

Trang 24

Từ đây có 3 nhóm:

Nhóm A (Gồm AV, BV, CV, AE, AN): Giám sát ở mức độ cao hơn vì cấn nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị

Nhóm B (Gồm BE, CE, BN): Giám sát ở mức độ thấp hơn

Nhóm C (CN): Giám sát ở mức độ thấp hơn, không cần thiết phải dự trữ nhiều [19]

Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT & ĐT dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn

1.4 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện Việt Nam

Song song với việc chữa bệnh bằng YHHĐ thì thuốc YHCT cũng được nhân dân ta sử dụng rất nhiều Trong nhiều năm qua đảng và nhà nước ta vẫn luôn quan tâm phát triển nền YHCT kết hợp với YHHĐ, nhiều nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc YHCT đã được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường việc sử dụng thuốc YHCT tại các địa phương đạt hiệu quả cao trong phòng và điều trị bệnh:

Năm 2008, Nguyễn Thị Lan nghiên cứu “Thực trạng hoạt động quản lý hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên địa bàn Hà nội”; Nguyễn Vũ Úy nghiên cứu “Thực trạng cung cấp và sử dụng đông dược tại các cơ sở hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn Hà Nội”

Năm 2009, Phạm Việt Hoàng và Hoàng Thị Hoa Lý nghiên cứu “Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại các cơ sở Y tế tỉnh Bắc Ninh”

Trang 25

Năm 2011, Trần Thị Oanh nghiên cứu “Đánh giá kiến thức và thực hành về YHCT của cán bộ y tế tỉnh Bắc Ninh”

Năm 2012, Vũ Việt Phong “Nghiên cứu thực trạng nguồn lực trạm y tế

xã và sử dụng thuốc YHCT tại 03 huyện Hà nội năm 2012”;

Năm 2012, Trần Ngọc Phương nghiên cứu “Đánh giá thực trạng sử dụng thuôc YHCT cho chăm sóc sức khỏe tại huyện Cầu kè tỉnh Trà Vinh” ;

Năm 2012, Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa lý nghiên cứu “ Thực trạng yêu cầu của việc tăng cường cung ứng thuốc YHCT, một số nghiên cứu về khảo sát, thực trạng cung ứng, quản lý, chất lượng thuốc YHCT”

Năm 2012, Phùng Văn Tân nghiên cứu thực trạng sử dung thuốc YHCT tại 2 xã Minh Châu và Ba vì huyện Ba vì, Hà Nội”

Bộ Y tế cũng đã tiến hành nhiều cuộc khảo sát và hội nghị về thuốc YHCT, đánh giá tình hình sử dụng thuốc YHCT trong các hội nghị do Bộ Y

tế tổ chức cũng cho thấy nhiều bất cập về công tác quản lý cũng như chất lượng thuốc YHCT Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy sự đa dạng phong phú trong hoạt động khám và chữa bệnh bằng YHCT, tuy nhiên cũng còn nhiều tồn tại, phản ánh tình trạng bất cập về cung ứng thuốc YHCT tại các cơ

sở y tế công lập và tư nhân, chất lượng dược liệu, công tác thuốc quản lý thuốc YHCT

Bên cạnh nhiều bài thuốc hay, cây thuốc quý được bảo tồn, duy trì, việc nghiên cứu sản ra các chế phẩm mới từ các bài thuốc, cây thuốc cũng được phát triển mạnh và được người dân tin tưởng sử dụng

Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia nhiều vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu Trong khi đó dược liệu Việt nam ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và khai thác dược liệu còn tự phát, quy mô nhỏ chưa có định hướng phát

Trang 26

triển nên dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động Nguồn dược liệu của nước ta chủ yếu nhập từ Trung quốc dẫn đến giá dược liệu cao, khó kiểm soát được chất lượng và không chủ động được số lượng cung ứng Việc trồng trọt dược liệu trong nước còn phát triển tự phát, chưa có quy hoạch Hiện nay, tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT việc sử dụng thuốc nhập khẩu nguồn gốc Bắc vẫn còn chiếm đa số so với sử dụng thuốc nguồn gốc nam, thuốc sản xuất trong nước

Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hoàng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công An năm 2015 cho thấy BV đã sử dụng tiền mua vị thuốc cổ truyền nhập khẩu 4.801.000.000 đồng chiếm 79,84% GTSD [24], tại BV YHCT Hà Đông năm 2017 là 4.812.489.752 đồng chiếm 74,88% GTSD [25]

Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng Vị thuốc cổ truyền nhập khẩu của một số bệnh viện

viện

Nguồn gốc

Tổng cộng SKM

SK

M

Tỷ lệ%

Tỷ lệ GTSD

Vì vậy nhà nước cần có chính sách phát triển nuôi trồng dược liệu, cây con làm thuốc tại Việt nam

Trang 27

1.4.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT

Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [7]

Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước

Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu;

- Đã có tối thiểu từ 3 số đăng ký của 3 nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

- Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương

- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước [7]

Thông tư 10/2016/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2016, nhưng khi xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện năm 2018, HĐT và ĐT cũng chưa chú trọng vào thông tư Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy rằng, hiện nay việc phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo, nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc nhập khẩu không thật sự cần thiết Đây là một trong những vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay

Trang 28

1.5 Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2018

1.5.1 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện

Hiện nay, Bệnh viện Y học cổ truyền-Phục hồi chức năng Bình Thuận là Bệnh viện chuyên khoa về Y học cổ truyền của tỉnh Bình Thuận Tiền thân là Bệnh viện Đông y tỉnh Bình Thuận với quy mô 50 giường bệnh với khoảng

30 cán bộ, nay đã là bệnh viện chuyên khoa hạng II với quy mô 180 giường với 11 khoa phòng Tổng số cán bộ hiện có: 180

Chức năng nhiệm vụ chính của bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận:

- Khám, điều trị, phục hồi chức năng cho người bệnh và là Bệnh viện ở tuyến cao nhất của thành phố về YHCT - PHCN và YHCT kết hợp với YHHĐ

- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, bảo tồn và phát triển y dược cổ truyền

- Tham gia đào tạo cán bộ chuyên ngành Y học cổ truyền cho mạng lưới chuyên kỹ thuật y dược học cổ truyền cho thành phố

- Là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y dược

và các đơn vị có nhu cầu

- Chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật

- Bào chế và sản xuất các dạng thuốc YHCT

Về số lượng cán bộ và cơ cấu tổ chức: Cán bộ hiện có của bệnh viện là 170

Bảng 1.3 Cơ cấu cán bộ hiện có của bệnh viện

Trang 29

Tổ chức bộ máy của bệnh viện có mô hình như sau:

- Ban giám đốc bệnh viện gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

- Các phòng chức năng của bệnh viện gồm:

+ Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức khoa dược

- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám

đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 30

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế.[1]

Trang 31

Tổ chức Khoa Dược:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận

Cơ cấu nhân lực khoa dược:

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực khoa dược

Trưởng Khoa Dươc

Kho thuốc dược liệu sống, chín

Kho thuốc tân dược và

thành phẩm

Bộ phận sắc thuốc

Phòng cấp phát thuốc tân dược nội ngoại trú

Tổ sơ chế thuốc

Kho hóa chất vật

tư tiêu hao

Trang 32

1.5.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018 Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm

2018 phân loại theo mã ICD 10

(%)

Trang 33

Kết quả trên cho thấy mô hình bệnh tật của bệnh viện YHCT-PHCN khá đa dạng Trong đó:

- Chiếm tỷ lệ cao nhất Bệnh nội tiết, dinh dƣỡng và chuyển hóa 26,07%

- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh của tuần hoàn 22,65%

- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của hệ thần kinh 17,25%

- Chiếm tỷ lệ cao thứ tƣ là nhóm Bệnh hệ tiêu hóa 12,48%

dinh dƣỡng và chuyển hóa; Bệnh của hệ tuần hoàn; bệnh của hệ thần kinh và

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Việc phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện là rất cần thiết Tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận chƣa có nghiên cứu nào về DMT đã đƣợc sử dụng tại bệnh viện Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu DMT đã đƣợc sử dụng tại bệnh viện, từ đó đƣa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các thuốc trong DMT được sử dụng tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018

- Danh mục Vị thuốc cổ truyền

- Danh mục chế phẩm YHCT

- Danh mục thuốc Tân dược

2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu

- Báo cáo sử dụng thuốc năm 2018 của Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận

- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2018

- Báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần năm 2018

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2018 của Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận

2.1.3 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07/2019 đến tháng 11/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện YHCT- PHCN Bình Thuận

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu, được trình bày trong bảng 2.1 sau:

Trang 35

Bảng 2.6 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị

Phân loại (có,không)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tƣ

số BYT; Thông tƣ 05/2015/TT-BYT

Phân loại (theo nhóm tác dụng dƣợc lý: thuốc gây mê gây tê …)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tƣ

số BYT;

dụng

Phân loại thuốc theo số lƣợng và giá trị sử dụng vị thuốc YHCT

Phân loại (theo nhóm tác dụng)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tƣ 05/2015/TT-BYT

Phân loại (theo nhóm tác dụng)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tƣ 05/2015/TT-BYT

thuốc dơn

Phân loại thuốc theo số

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất

Trang 36

-Thuốc đa thành phần: là thuốc có 2 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên

(đơn thành phần, đa thành phần)

nhập tồn năm 2018)

- Thuốc sản xuất trong nước:

Thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước

- Thuốc nhập khẩu: Thuốc

có nguồn gốc sản xuất nước ngoài

Phân loại (thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm

2018, danh mục trúng thầu

Phân loại (theo nhóm tác dụng dược lý: thuốc gây mê gây tê …)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tư

số BYT

tư 10/2016/TT-BYT, thuốc nhập khẩu không có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT

Phân loại (có, không)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm

2018, TT

Trang 37

10/2016/TTBYT theo tác dụng dược lý

Phân loại (theo nhóm tác dụng dược lý: thuốc gây mê gây tê …)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tư

số BYT, TT 10/ 2016/TT-BYT)

-Thuốc Generic: là một tên duy nhất được công nhận trên toàn cầu

-Thuốc biệt dược gốc

Phân loại (thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

đường dùng

Phân loại thuốc theo số lượng và giá trị sử dụng theo đường dùng

- đường uống

- Thuốc có đường dùng là tiêm truyền

- Thuốc có đường dùng khác

Phân loại (Đường tiêm truyền

;đường uống;

đường dùng khác)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

số 20/2017/TT-BYT

- Thuốc thường: Các thuốc còn lại

Phân loại (thuốc thường ; Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm

2018, TT số 20/2017/TT-BYT)

Trang 38

(báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

nhóm A

Theo số lượng và giá trị sử dụng

Thuốc tân dược quy định tại Thông tư số 40/TT- BYT

Phân loại

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2018; Thông tư

số BYT;

- E: Thuốc thiết yếu

- N: Thuốc không thiết yếu

Phân loại VEN

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

N

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm năm 2018)

Phân loại

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận từ 01/01/2018 đến 31/12/2018

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện năm 2018: DMT thuốc trúng thầu năm 2017, DMT trúng thầu năm 2018, Báo

Trang 39

cáo sử dụng thuốc của khoa Dược - Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018

- Số liệu lấy từ phần mềm quản lý bệnh viện về báo cáo xuất nhập tồn của Trung tâm năm 2018

- Các thông tin thu thập: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm thầu

- Các thông tin trên được đưa vào “ Biểu mẫu thu thập số liệu Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận năm 2018” – ( Phụ lục 1)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Tất cả các thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu và vị thuốc

cổ truyền đã được sử dụng từ 01/01/2018 đến 31/12/2018 với tổng giá trị 6.453.467.271 đồng, trong đó có 152 khoản mục là vị thuốc cổ truyền, thuốc nguồn gốc hóa dược là 167 và 42 khoản mục chế phẩm YHCT tại Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận

b) Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp tính tỷ trọng: tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số

liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số

+ Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Trang 40

+ Phương pháp phân tích ABC: Là phương pháp phân tích tương quan

gữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn kinh phí mua thuốc

Các bước tiến hành

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm

Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i= 1,2,3….N)

Số lượng các sản phẩm: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số

lượng sản phẩm Ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C= ci

Bước 4: Tính phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của

mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k):

bắt đầu với sản phẩm 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền

+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10-20% và 60-80 % còn lại là hạng C

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm