TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Ở các nước đang phát triển, việc quản lý cung ứng thuốc còn chưa hiệu quả ở tất cả các bước trong chu trình cung ứng và một trong những
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương Thời gian thực hiện: 22/07/2019 – 29/11/2019
HÀ NỘI 2019
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và khoa Dược của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai đề tài nghiên cứu tại bệnh viện
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ giúp tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi yên tâm học tập, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 20 tháng 11 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Đ T VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.2.1 Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện theo WHO 6
1.1.2.2 Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện theo Thông tư 21/2013/TT-BYT 7
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 8
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 8
1.2.1.1 Khái niệm 8
1.2.1.2 Các bước phân tích ABC 9
1.2.1.3 Mục đích 10
1.2.2 Phân tích VEN 11
1.2.2.1 Khái niệm 11
1.2.2.2 Mục đích 12
1.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 12
1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 13
1.2.4.1.Khái niệm 13
1.2.4.2 Các bước phân tích nhóm điều trị 13
1.2.4.3 Mục đích 13
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN 14
1.3.1 Cơ cấu về nhóm tác dụng dược lý 14
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại các bệnh viện 15
1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 15
1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 16
1.3.5 Thực trạng sử dụng thuốc đơn thành phần – đa thành phần 16
1.3.6 Vấn đề sử dụng thuốc theo đường dùng 17
1.3.7 Một số kết quả phân tích ABC/VEN 18
1.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 21
Trang 51.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An 21
1.4.2 Khoa Dược – Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 22
1.4.3 Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10 25
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 27
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 27
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.2 Biến số nghiên cứu 27
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HNĐK NGHỆ AN NĂM 2018 34
3.1.1 Cơ cấu DMT tân dược và chế phẩm y học cổ truyền 34
3.1.2 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 34
3.1.2.1 Cơ cấu thuốc nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 36
3.1.2.2 Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn (kháng sinh) 37
3.1.2.3 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch 38
3.1.3 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc, xuất xứ 39
3.1.4 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc đối với thuốc hóa dược39 3.1.5 Cơ cấu thuốc theo tên gốc và tên thương mại 40
3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 40
3.1.7 Cơ cấu thuốc hóa dược đa thành phần theo nhóm tác dụng dược lý 41 3.1.8 Cơ cấu DMT theo đường dùng 42
Trang 63.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HNĐK
NGHỆ AN NĂM 2018 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN 43
3.2.1 Phân tích DMT sử dụng năm 2018 theo phương pháp ABC 43
3.2.2 Phân tích DMT sử dụng năm 2018 theo phương pháp VEN 45
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 48
4.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HNĐK NGHỆ AN NĂM 2018 48
4.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 48
4.1.2 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc, xuất xứ 50
4.1.3 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 52
4.1.4 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 53
4.1.5 Cơ cấu DMT theo đường dùng 53
4.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HNĐK NGHỆ AN NĂM 2018 BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 55
4.2.1 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2018 theo phương pháp ABC 55
4.2.2 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2018 theo phương pháp VEN 55
4.2.3 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2018 theo ma trận ABC/VEN 56
4.3 CÁC M T HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 58
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
KST-CNK Ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn MHBT Mô hình bệnh tật
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 6
Bảng 1.2:Một số hướng dẫn về phân loại VEN [30],[32] 12
Bảng 1.3: Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN [31] 13
Bảng 1.4 Công việc chuyên môn của khoa Dược 24
Bảng 1.5: Mô hình bệnh tật BV HNĐK Nghệ An 25
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu 27
Bảng 2.2:Cách tính các chỉ số nghiên cứu 31
Bảng 2.3 Ma trận ABC/VEN 33
Bảng 3.1: Cơ cấu DMT tân dược và chế phẩm y học cổ truyền 34
Bảng 3.2: Cơ cấu DMT tại bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý 35
Bảng 3.3: Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 37
Bảng 3.4: Cơ cấu kháng sinh theo phân nhóm 37
Bảng 3.5: Chi tiết nhóm thuốc tim mạch 38
Bảng 3.6: Cơ cấu DMT tại bệnh viện theo nguồn gốc, xuất xứ 39
Bảng 3.7: Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 39
Bảng 3.8: Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc và tên thương mại 40
Bảng 3.9: Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 40
Bảng 3.10: Cơ cấu thuốc đa thành phần 41
Bảng 3.11: Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 42
Bảng 3.12: Cơ cấu theo nhóm thuốc A, B, C 43
Bảng 3.13: Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý các thuốc nhóm A 43
Bảng 3.14: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo VEN 45
Bảng 3.15: Phân tích ma trận ABC/ VEN 45
Bảng 3.16: Phân tích thuốc AN 46
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Nguyên lý Pareto (80/20) 9
Hình 1.2 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An 21
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An 23
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược 23
Trang 10Đ T VẤN ĐỀ
Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội, mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia, trong đó ngành Y tế đóng vai trò chủ chốt và thuốc là công cụ quan trọng và cần thiết trong công tác chăm sóc sức khỏe Do đó mọi vấn đề liên quan đến thuốc ngày càng được chú trọng
Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây là một trong các nguyên nhân chính gây lãng phí nguồn tài chính dành cho y tế, gia tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ tác hại mà bệnh nhân phải gánh chịu như: tác dụng không mong muốn của thuốc, kháng thuốc điều trị Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30 - 40% ngân sách ngành Y tế nhiều nước và phần lớn trong đó bị lãng phí do công tác cung ứng thuốc không hiệu quả, sử dụng thuốc bất hợp lý [2] Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2012 chi phí sử dụng thuốc chiếm một tỷ trọng lớn khoảng 64%, trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh Đây là một tỷ lệ vượt xa
so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới [22]
Ở nước ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú
về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Kết quả là hoạt động cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng
và thuận tiện hơn Tuy nhiên, điều này cũng tác động không nhỏ tới hoạt động
sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt để
sử dụng thuốc trong bệnh viện [33] Phân tích DMT được các bệnh viện tiến
Trang 11hành hằng năm để phát hiện các bất cập từ đó đưa ra DMT mới phù hợp nhất với
mô hình bệnh tật
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa (HNĐK) Nghệ An là Bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, với mô hình 1600 giường bệnh, 1476 nhân viên, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh và các địa phương lân cận cũng như nhân dân của nước bạn Lào Để mang lại chất lượng phục vụ và điều trị tốt nhất cho người bệnh, Bệnh viện đã và đang từng bước chấn chỉnh, thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị Với vai trò và nhiệm vụ đó, công tác cung ứng thuốc cần phải quan tâm nghiên cứu nhiều hơn
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc được
sử dụng tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2018” với hai mục tiêu chính như
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
Ở các nước đang phát triển, việc quản lý cung ứng thuốc còn chưa hiệu quả ở tất cả các bước trong chu trình cung ứng và một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là các nhà quản lý, hoạch định chính sách chưa có nhiều phân tích, đánh giá để tìm ra hạn chế, bất cập trong hệ thống cung ứng thuốc thuộc phạm vi quản lý nhằm đề ra những biện pháp can thiệp phù hợp Lựa chọn thuốc là một nội dung quan trọng trong cung ứng thuốc bệnh viện, có ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc y tế, trong đó bao gồm 2 khâu là xây dựng và thực hiện DMT [33] Danh mục thuốc bệnh viện cần các thuốc an toàn, có hiệu quả điều trị cao, chi phí hợp lý và luôn sẵn có đáp ứng được yêu cầu điều trị tại cơ sở Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMTBV trong các kỳ họp của HĐT&ĐT
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt để sử dụng thuốc trong bệnh viện [33] Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu quả
Mỗi bệnh viện có một DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo
nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện bởi nếu một DMT có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của bệnh viện
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Thuốc thiết yếu là những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo ưu tiên của đại bộ phận người dân, được chọn lựa dựa trên mô hình bệnh tật, bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả, chi phí
Trang 13Công tác quản lý thuốc sẽ không hiệu quả nếu có quá nhiều các chủng loại thuốc khác nhau trong bệnh viện Tất cả các khâu quản lý thuốc trong đó có mua thuốc, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc thuận lợi hơn nếu như hạn chế được số chủng loại cũng như số lượng thuốc trong bệnh viện Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính,… Việc lựa chọn được một DMT hợp lý là một trong các yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong bệnh viện Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau:
+ Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ
an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãi tại các cơ sở khám chữa bệnh
+ Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào chế nhằm đảm bảo sinh khả dụng, cũng như sự ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng nhất định
+ Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kĩ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng
+ Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quá trình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đơn vị từng thuốc Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì lựa chọn cần phải phân tích hiệu quả - chi phí
+ Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địa phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng
Trang 14+ Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất Những thuốc ở dạng
đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
+ Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Kế thừa danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VI và tham khảo danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới, ngày 30/8/2018 Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu Trong đó, tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục Thuốc thiết yếu như sau:
a) Tiêu chí chung:
- Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng;
- Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân
b) Tiêu chí cụ thể:
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần, nếu là đa thành phần phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn;
- Vắc xin: ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng
mở rộng; vắc xin mà Việt Nam đã sản xuất được và đã được cấp giấy phép lưu hành; vắc xin dùng cho các dịch lớn; vắc xin dùng để phòng các bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng của người sử dụng;
- Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền) ưu tiên lựa chọn thuốc được sản xuất tại Việt Nam; Các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương đã được nghiệm thu và cấp giấy đăng ký lưu hành; Các chế phẩm
có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận;
- Vị thuốc cổ truyền ưu tiên lựa chọn những vị thuốc chế biến từ dược liệu
có trong Dược điển Việt Nam; những vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, các vị thuốc được chế biến từ dược liệu thuộc danh mục
Trang 15dược liệu được nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng cung cấp;
- Thuốc dược liệu: ưu tiên lựa chọn các thuốc dược liệu trong thành phần chứa các dược liệu hoặc hỗn hợp các dược liệu có tên trong Danh mục vị thuốc
cổ truyền ban hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu [12]
Dó đó, Hội đồng thuốc và điều trị cần phải thống nhất một cách rõ ràng tất cả các tiêu chí dựa trên những tiêu chí có sẵn của WHO cũng như Danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế ban hành theo Thông tư 19/2018/TT-BYT để khách quan và có cơ sở trong lựa chọn thuốc và đảm bảo được đúng quy trình lựa chọn thuốc Nếu thiếu cơ sở bằng chứng thì các quyết định đưa ra rất có thể mang tính
cá nhân hoặc thiếu khách quan và điều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thầy thuốc kê đơn thực hiện DMT Các tiêu chí chọn thuốc cũng như toàn bộ thủ tục đề xuất đưa thuốc vào danh mục phải được công khai
1.1.2.1 Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện theo WHO
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm
4 giai đoạn với 19 bước [29] Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
Giai đoạn 1: Quản lý hành chính
Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban
giám đốc bệnh viện Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc
Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại
Trang 16Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV
Bước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9
Đào tạo cho nhân viên trong Bệnh viện về DMTBV: quy định
và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và
kê đơn thuốc tên generic
Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc
Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang
Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV
Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc
Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
1.1.2.2 Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện theo Thông tƣ 21/2013/TT-BYT
- Nguyên tắc xây dựng danh mục:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Trang 17đ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
e) Thống nhất với DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
- Các bước xây dựng danh mục thuốc:
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị
sử dụng, phân tích ABC – VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…)
Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng DMT
Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị thông qua các dữ liệu này để quản lý và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc Các phương pháp đó bao gồm phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN, phân tích nhóm điều trị
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
1.2.1.1 Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [12]
Trang 18Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý PARETO (80/20)
Hình 1.1 Nguyên lý Pareto (80/20)
Theo nguyên lý Pareto: 10% theo chủng loại thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kì 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo
1.2.1.2 Các bước phân tích ABC
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên
1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT các bước phân
tích ABC bao gồm:
- Liệt kê các sản phẩm thuốc
- Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm
có giá thay đổi theo thời gian);
+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
20%
CỐ GẮNG
80 % KẾT QUẢ
Trang 19- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80 % tổng giá trị tiền;
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20 % tổng giá trị tiền;
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10 % tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
- Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và
số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị [11]
1.2.1.3 Mục đích
Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin
này được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu bệnh viện
Trang 20b) Thuốc E (Essential drugs) – là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
c) Thuốc N (Non-Essential drugs) – là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [11]
Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V, E, N vẫn khó khăn để phân loại thuốc vào các nhóm Dưới đây là một số hướng dẫn
để có cái nhìn cụ thể hơn khi thực hiện phân loại VEN
Các bước phân tích VEN [11]:
- Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N
- Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:
- Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm
N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
Trang 21- Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
Bảng 1.2:Một số hướng dẫn về phân loại VEN [30],[32]
Đặc tính của thuốc Vital
(V)
Essential
I
Non Essential (N)
Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Điều trị triệu chứng hay bệnh
Đã được chứng minh hiệu quả Luôn luôn Thường Có thể
Chứng minh không hiệu quả Không Hiếm Có thể
1.2.2.2 Mục đích
Phân tích DMT theo VEN là cơ cở cho các nhà quản lý bệnh viện đưa ra những chính sách ưu tiên trong lựa chọn, mua và dự trữ thuốc Ví dụ V và E là các nhóm thuốc được ưu tiên mua đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp; cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng; đặc biệt lưu trữ các thuốc thuộc nhóm này
để tránh hết hàng trong kho Đối với nhóm N, giảm lựa chọn, mua và dự trữ các thuốc thuộc nhóm này khi không cần thiết
1.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN
Phân tích ABC/VEN là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, nhằm phát hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn
Trang 22Bảng 1.3: Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN [31]
A AV AE AN
Mức độ cao hơn (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị)
Cao
Ưu tiên dự trữ và luôn sẵn có
B BV BE BN Mức độ thấp hơn Trung bình Cần thiết
C CV CE CN Mức độ thấp hơn, không
cần thiết phải dự trữ nhiều Thấp Thấp
1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
1.2.4.1.Khái niệm
Phân tích nhóm điều trị sau đó đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
1.2.4.2 Các bước phân tích nhóm điều trị
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của
Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý – Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều trị - Hóa học của Tổ chức Y tế thế giới
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất [11]
1.2.4.3 Mục đích
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
Trang 23- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN
Phần lớn kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm có số
Trang 24lượng và giá trị sử dụng lớn nhất Bên cạnh đó, các nhóm như: thuốc ung thư – điều hòa miễn dịch, thuốc tim mạch, thuốc nội tiết cũng có chi phí sử dụng cao Theo kết quả phân tích danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nghệ An năm
2016, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng lớn nhất với trên 1/3 tổng kinh phí (chiếm 38,73%) và là nhóm có số khoản mục lớn nhất (15,62%) Nhóm thuốc tim mạch đứng thứ 2 về số khoản mục (15,31%)
và giá trị sử dụng (13,83%) Nhóm thuốc đường tiêu hóa xếp thứ 3 về giá trị sử dụng (9,48%) [25] Số liệu này cũng tương tự với kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017 [27]
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại các bệnh viện
Nhóm thuốc kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện, kinh phí mua sắm nhóm thuốc này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Minh Hiền tại 38 bệnh viện đa khoa:
tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, trong
đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [14]
Kết quả phân tích tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2015, kinh phí nhóm thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ 23,76% [23] Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2016, kinh phí nhóm thuốc kháng sinh chiếm đến 35,65% [26]
Như vậy, thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác nguyên nhân có thể do tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến
1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa, chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đề cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chiếm từ 25,5% - 43,3% số khoản mục và 37% - 51,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh
Trang 25viện tuyến trung ương [17] Năm 2016, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ 51,82% về số lượng và 39,65% về giá trị
sử dụng; kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nghệ An năm 2016, thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 30,17% về số lượng và 19,33% về giá trị sử dụng [25]; bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2016, thuốc sản xuất trong nước chiếm 40,2% về khoản mục và 26,2% về giá trị sử dụng [28]; tương tự, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017, thuốc sản xuất trong nước chiếm 40,1% về số lượng và 26,7% về giá trị sử dụng [27]
1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc biệt dƣợc gốc, thuốc generic
Thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị (gọi tắt là thuốc biệt dược gốc) là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị, được Bộ Y tế công bố trong “Danh mục thuốc biệt dược gốc” Thuốc generic
có giá thành rẻ hơn thuốc biệt dược gốc, vì vậy tại Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic [11] Do đó, việc tăng cường sử dụng thuốc generic được khuyến cáo trong trường hợp có thể thay thế cho cùng một mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học
Năm 2015, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, thuốc biệt dược gốc chiếm 16,7% về số lượng và 21% về giá trị sử dụng [23] Tại bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2016, kinh phí sử dụng thuốc biệt dược là 46,9 tỷ với 178 khoản mục [25] Kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2016, thuốc biệt dược gốc chiếm 15,2% về khoản mục, và 21,84% về giá trị tiêu thụ [26] Tỷ
lệ này thấp hơn tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2016 với 13,7% về số lượng và 18,4% về giá trị sử dụng [28] Năm 2017, kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ thuốc biệt được gốc chỉ chiếm 7,7% về số lượng và 4,4% về giá trị sử dụng [27]
1.3.5 Thực trạng sử dụng thuốc đơn thành phần – đa thành phần
Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài
Trang 26liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính
an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất [11] Phần lớn, tại các bệnh viện, thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT thuốc sử dụng
Kết quả phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại các bệnh viện cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm chủ yếu về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng: Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2015 (90,1% và 94,4%) [23], Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2016 (82,62% và 81,24%) [26], bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2016 (89,9% và 86,5%) [28], bệnh viện HNĐK Nghệ An năm
2016 (84,15% và 79,45%) [25], bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017 (82,5% và 87,2%) [27]
1.3.6 Vấn đề sử dụng thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế ban hành Thông tư số 07/2018/VBHN-BYT quy định hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo đó, bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp Bệnh viện chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [8] Nghiên cứu phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2015 cho thấy, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ cao nhất với 334 khoản mục, 48,1% về số lượng khoản mục và 83,6% về giá trị sử dụng [23] Tương tự, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2016, thuốc tiêm truyền với 451 khoản mục, chiếm 48,39% về
số khoản mục và 75,73% về giá trị [27]; bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm
2016, thuốc tiêm truyền với 235 khoản mục, chiếm 49,3% về số khoản mục và 64,7% về giá trị [28] Tỷ lệ về số lượng khoản mục thấp hơn tại các bệnh viện: Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2016 (41,35% về số khoản mục và 77,98% về giá trị) [25]; Tỷ lệ thấp hơn cả về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng tại bệnh
Trang 27viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017, thuốc tiêm truyền với 226 khoản mục, chiếm 42,6% về số lượng và 61,3% về giá trị [27]
1.3.7 Một số kết quả phân tích ABC/VEN
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầu tiên năm
1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới [29]
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thu Hương năm 2012 tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng
“không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Theo ý kiến của một Phó giám đốc BV tuyến Trung Ương “phân tích VEN cho một bệnh viện Trung Ương với hơn 20 khoa lâm sàng là rất khó và chưa có hướng dẫn cụ thể” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [17]
Kết quả phân tích ABC và VEN danh mục thuốc bệnh viện Hữu Nghị của tác giả Hoàng Thị Minh Hiền năm 2012 thu được như sau Các thuốc nhóm N sau khi phân tích là: Vitamin C viên 100mg, Glucosamine viên 250mg, Glucosamine gói 1500mg, Gingko Biloba viên 400mg, Alpha chymotrypsin viên Microkatal, Vitamine E 1000 UI, Raubasine + Almitrine (Duxil) Hội đồng
Trang 28thuốc và điều trị cần can thiệp vào các vấn đề về sử dụng thuốc như giám sát hạn chế kê đơn, giảm ngân sách của các thuốc nhóm N [14]
Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Hiền Trung năm 2012 về việc áp dụng một
số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4% và
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Kết quả phân tích ma trận ABC-VEN: nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trị trước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp và 14 hoạt chất bị loại khỏi danh mục [21]
Kết quả phân tích danh mục thuốc tại Bệnh viện Trung ương quân đội
108 năm 2013: 4 nhóm sử dụng kinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thư chiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đường tiêu hóa chiếm 10,5% Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 73,8% Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 24,7% Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 1,5% Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh số thứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy định đánh số thứ tự ngày dùng thuốc [15]
Tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa, kết quả phân tích ABC cho thấy, nhóm
A chiếm 16,5% tổng số lượng thuốc và 76,5% giá trị sử dụng Nhóm B có số lượng thuốc chiếm 19,4% và 15,5% giá trị sử dụng Nhóm C có số lượng thuốc lớn nhất chiếm 64% nhưng giá trị sử dụng nhỏ nhất chỉ chiếm 8% Tiến hành phân tích VEN cho thấy các thuốc V (tối cần) chiếm tỷ lệ giá trị sử dụng cao nhất, tiếp đến là thuốc E, thuốc N chiếm tỷ lệ nhỏ nhất [23]
Trang 29Kết quả phân tích ABC/VEN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm
2016 cho thấy, nhóm A chiếm 17,17% tổng số lượng và 79,92% về giá trị sử dụng Nhóm B có số lượng thuốc chiếm 21,24% và 15,05% về giá trị Nhóm C
có số lượng khoản mục lớn nhất với 61,59% về số lượng nhưng chỉ chiếm 5,02%
về giá trị Thuốc nhóm E chiếm tỷ cao nhất với 78,54% về số lượng và 79,3% về giá trị, các thuốc nhóm V chỉ chiếm 8,91% về số lượng và 11,7% về giá trị trong khi thuốc nhóm N chiếm 12,55% về số lượng và 9% về giá trị Thuốc nhóm AN chiếm 2,15% về số lượng và 5,57% về giá trị, bao gồm 20 thuốc, trong đó 7 thuốc AN chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu tiền thuốc sử dụng: Hepa-Merz (hoạt chất là: L-ornithin-L-aspartat) 0,78%, Mediphylamin (hoạt chất: bột bèo hoa dâu): 0,5%, Glutathion (hoạt chất: glutathion): 0,43%, Amiphargen (hoạt chất: Glycyrrhizin + Glycine + Cystein): 0,29%, Phezam (hoạt chất: Piracetam + cinnarizin): 0,25% và Limzer (Omeprazol + Domperidon): 0,24% [26]
Tương tự, kết quả phân tích ABC/VEN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017, thuốc nhóm AE gồm 85 khoản mục, chiếm 16% về số lượng và 70% về giá trị, trong đó nhóm điều trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn chiếm
tỷ lệ cao nhất về số lượng và giá trị (23,5% và 31,2%), thuốc AN gồm 7 khoản mục, chiếm 1,3% về số lượng và 3,8% về giá trị, bao gồm các thuốc: Hepa-Merz, Povinsea, Luotai, Mezavitin, Vintanil và ME2B [27]
Kết quả phân tích ABC/VEN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm
2016, số khoản mục và giá trị tiêu thụ của các nhóm thuốc tương ứng: nhóm A (19,9% và 79,9%), nhóm B (22,2% và 15%), nhóm C (59,9% và 5,1%), nhóm V (30% và 38,8%), nhóm E (66,1% và 59,7%), nhóm N (3,9% và 1,5%), nhóm AE (12% và 47,2%), nhóm AN (0,4% và 0,9%), nhóm BE (14,3% và 9,1%), nhóm
CE (39,8% và 3,5%), nhóm CN (3,1% và 0,2%), có 2 thuốc nhóm AN bao gồm: Mezavitin (hoạt chất là Vincamin + rutin) giá trị sử dụng chiếm tới 647,86 triệu đồng và Meditrol (hoạt chất là Calcitriol) giá trị sử dụng chiếm tới 388,18 triệu đồng [28]
Trang 301.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 1.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An được thành lập vào thời kỳ Pháp thuộc năm 1910, qua nhiều lần thay đổi tên gọi, cùng với sự phát triển của lịch dân tộc, quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trải qua bao khó khăn vất vả, nhờ sự nỗ lực hết mình, hy sinh xương máu của rất nhiều CBCNV bệnh viện Tháng 10/2014, Bệnh viện HNĐK Nghệ
An chính thức di chuyển tới địa điểm làm việc mới tại Km5, đại lộ Lê Nin, xã Nghi Phú, thành phố Vinh Từ đây, người dân Nghệ An có được một bệnh viện tỉnh với quy mô rộng lớn với giường bệnh được giao là 1600; thực kê 2246 giường; với phương tiện, kỹ thuật hiện đại, đội ngũ CBCNV đông đảo, tri thức y học vững (1476 nhân viên) Đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉ nhân dân trong tỉnh mà cả các tỉnh lân cận cũng như nước bạn Lào Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An sẽ
là bệnh viện mang tầm cỡ khu vực Bắc Trung bộ trực thuộc Bộ Y tế
Hình 1.2 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
Trang 311.4.2 Khoa Dƣợc – Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện đa khoa hạng I, có số lượng bệnh nhân đông và tình trạng nặng do đó nhu cầu về thuốc cũng như hóa chất, vật tư y tế rất đa dạng về chủng loại Vấn đề cung ứng thuốc là một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện Mặt khác hoạt động cung ứng thuốc cũng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố vì vậy bên cạnh những mặt thuận lợi cũng có những khó khăn nhất định
Hằng năm, Khoa Dược thống kê số liệu, dựa vào chủng loại, số lượng thuốc sử dụng năm trước, đồng thời dựa vào mô hình bệnh tật tại bệnh viện và nhu cầu sử dụng của các khoa lâm sàng cũng như kinh phí sử dụng, sau đó trình lên HĐT&ĐT xem xét các ý kiến, thống nhất và ký duyệt DMT kèm số lượng ước tính sử dụng cho 1 năm để xây dựng DMT đề xuất đấu thấu rộng rãi tập trung tại Sở Y tế cho năm sau và đó cũng chính là DMT chính thức cho năm kế tiếp Danh mục thuốc bệnh viện đa dạng cả về các nhóm dược lí, số hoạt chất trong mỗi nhóm, số biệt dược cho mỗi hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị tuy nhiên vẫn còn nhiều thuốc chiếm giá trị lớn nhưng hiệu quả điều trị chưa cao
Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc của Khoa Dược – Bệnh viện Hữu nghị
đa khoa Nghệ An: có 12 hệ thống kho gồm 4 kho chính (kho chính thuốc, kho chính vật tư, kho chính hóa chất, kho đông y), 8 kho lẻ còn lại, trong đó kho gây mê là phức tạp nhất Theo yêu cầu của khoa Gây mê, khoa Dược đã thành lập thêm kho gây mê để quản lý thuốc, VTYT, hóa chất, các dụng cụ trong các phẫu thuật
Trang 32Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An
Cơ cấu nhân lực khoa Dược:
Kho viên gói
Phòng pha chế
Kho thu hồi vỏ
Khoa lâm sàng, cận lâm sàng Kho thuốc ngoại trú Kho gây mê
Bệnh nhân
Khoa dƣợc
Kho dịc truyền,
HT-GN
Ban lãnh đạo khoa
Bộ phận khác
Dược lâm sàng
Nhà thuốc bệnh viện Văn phòng trưởng
Trưởng khoa Phó khoa
Trang 33Hiện tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An có tổng số 39 nhân viên, trong đó gồm 1 DSCKII, 1 DS đang học CKII, 3 thạc sỹ, 5 DSCKI, 2 DS đang học CKI, 3 DSĐH, 1 dược tá và còn lại 23 dược sỹ cao đẳng Thực trạng nhân lực tại khoa Dược còn thiếu nên hầu hết một số cán bộ dược phải hoạt động kiêm nhiệm Ví dụ các dược sỹ làm công tác lâm sàng phải kiêm nhiệm thêm Tổ dược chính, phối hợp với các kho kiểm tra, kiểm soát nhắc nhở kho làm việc theo đúng quy trình để hạn chế các sai sót trong quá trình bảo quản, cấp phát cũng như tạo ra một thái độ làm việc mang tính khoa học và logic Một số công việc chuyên môn có thể kể đến như sau:
Bảng 1.4 Công việc chuyên môn của khoa Dược
danh mục
Chấm thầu
Danh mục
Trang 34Vấn đề đảm bảo DMT sử dụng tại bệnh viện: Để có một DMT sử dụng trong năm thì trước đó khoa Dược phối hợp với các khoa điều trị xây dựng một danh mục kèm số lượng ước tính cho 1 năm sử dụng dựa trên rất nhiều tiêu chí, nhiều yếu tố ảnh hưởng trình lên HĐT & ĐT duyệt và gửi lên Sở Y tế làm cơ sở xây dựng danh mục đấu thầu Sau khi có quyết định trúng thầu, bệnh viện tiến hành ký kết các hợp đồng nguyên tắc, sau đó tiến hành nhập hàng
1.4.3 Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10
5 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và việc
7 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do
10
Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm
sàng và cận lâm sàng bất thường, không phân
Trang 35TT Tên bệnh/ nhóm bệnh Tổng số Tỷ lệ
(%)
16 Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh 2.462 1,17
17 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 1.914 0,91
19 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn
21 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm
Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, qua đó tham vấn, hỗ trợ cùng khoa Dược lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Là một bệnh viện đa khoa, MHBT của BV khá phong phú Tuy nhiên, tỷ
lệ bệnh nhân phân bố không đều giữa các nhóm bệnh Bệnh về tuần hoàn chiếm
tỷ lệ cao nhất (20,90 %), kế đến là các nhóm bệnh về hô hấp, tiêu hóa
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại tỉnh Nghệ An Bệnh viện đã và đang nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục
vụ và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Trong đó việc đảm bảo có một DMT hợp
lý cho sử dụng là hết sức cần thiết Vì vậy, cần tiến hành phân tích danh mục thuốc hằng năm để phát hiện các vấn đề bất cập trong sử dụng thuốc, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý hơn trong việc lựa chọn DMT bệnh viện năm tới
Trang 36Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
DMT trúng thầu bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2018
DMT sử dụng tại bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2018
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện HNĐK Nghệ An
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu
Hồi cứu các dữ liệu DMTBV và DMT sử dụng tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2018, DMT đề xuất đấu thầu, DMT trúng thầu
2.2.2.Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu
biến
Nguồn thu thập
- Chế phẩm YHCT là thuốc có thành phần nằm trong danh mục thông tư 05/2015/TT-BYT
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
Y Tế
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2018
Trang 37STT Tên biến số Định nghĩa Loại
biến
Nguồn thu thập
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
- Thuốc nhập khẩu (thuốc sản xuất ở nước ngoài, được nhập khẩu để tiêu thụ ở Việt nam)
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
- Thuốc đa thành phần là thuốc
có từ 02 thanh phần trở lên, và từng thành phần đều có tác dụng dược lý
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
- Thuốc generic mang tên thương mại là thuốc mang tên thương mại
- Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng an toàn và hiệu quả
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
- Thuốc dùng đường uống là các thuốc sử dụng theo đường uống
- Thuốc các dạng dùng khác
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2018