1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực la gi, tỉnh bình thuận năm 2018

81 42 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 .... Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VÕ HỮU TRÍ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý Dược

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện: 07/2019 - 11/2019

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Đỗ Xuân Thắng là

người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược

Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong

suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ

môn Quản lý kinh tế Dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và

hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các Khoa, Phòng thuộc

bệnh viện đa khoa khu vực La Gi tỉnh Bình Thuận đã tạo điều kiện cho tôi

về mọi mặt học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 4

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục 4

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 5

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 5

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 6

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 7 1.2.1 Văn bản liên quan đến tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện 7

1.2.2 Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc tại bệnh viện 8

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 9

1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 9

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC 10

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 10

1.3.4 Phương pháp kết hợp ABC/VEN 11

1.4 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 12

1.4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng 12

1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 14

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 15

1.4.4 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT 17

1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược 18

1.5 Vài nét cơ bản về Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi, tỉnh Bình Thuận 19

1.5.1 Đặc điểm tình hình 19

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 19

1.5.3 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi 20

1.5.4 Về cơ cấu nhân lực 21

Trang 4

1.5.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 22

1.5.6 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện đa khao khu vực La Gi 23

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 26

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 30

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31

2.2.6 Trình bày kết quả nghiên cứu: 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 34

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 34

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 35

3.1.3 Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 38

3.1.4 Cơ cấu các nhóm thuốc trong nhóm chống nhiễm khuẩn 39

3.1.5 Cơ cấu thuốc nhóm Beta-lactam 39

3.1.6 Cơ cấu thuốc nhóm Cephalosporin 40

3.1.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 40

3.1.8 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT và Thông tư 03/2019/TT-BYT 41

3.1.9 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc năm 2018 44

3.1.10 Cơ cấu thuốc tên biệt gốc và thuốc Generic trong danh mục thuốc 45

3.1.11 Cơ cấu thuốc theo tên thương mại, tên gốc/Generic đơn thành phần 46

3.1.12 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo đường dùng 47

Trang 5

3.2 Phân tích ABC danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực

La Gi năm 2018 48

3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp ABC 48

3.2.2 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý 49

3.2.3 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN52 3.2.4 Phân tích cơ cấu DMT theo ma trận ABC/VEN 53

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 54

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

4.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viên đa khoa khu vực La Gi năm 2018 56

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 56

4.1.2 Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị 56

4.1.3 Về các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 58

4.1.4 Về các nhóm thuốc trong nhóm chống nhiễm khuẩn 58

4.1.5 Về cơ cấu nhóm thuốc Beta-lactam 58

4.1.6 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 59

4.1.7 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 10/Thông tư 03 60

4.1.8 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT 60

4.1.9 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic 61

4.1.10 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 61

4.2 Về phân tích DMTSD tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 theo phương pháp phân tích ABC 62

4.2.1 Về cơ cấu DMT theo phương pháp phân tích ABC 62

4.2.2 Cơ cấu DMT được sử dụng theo V,E,N 63

4.2.3 Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN 64

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ABC Phân tích ABC

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

TTYT Trung tâm Y tế

PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực

VEN Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết

VNĐ Việt Nam đồng

WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các bước phân tích VEN 11

Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN 12

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 13

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện 15

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 17

Bảng 1.6 Nhân lực của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 21

Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV La Gi năm 2018 được phân loại bệnh tật theo mã ICD10 22

Bảng 2.8 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 26

Bảng 2.9 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 32

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 34

Bảng 3.11 Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 theo nhóm tác dụng dược lý 35

Bảng 3.12 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 38 Bảng 3.13 Cơ cấu các nhóm thuốc trong nhóm chống nhiễm khuẩn 39

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc nhóm Beta-lactam được sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 39

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc nhóm Cephalosporin được sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 40

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 41

Bảng 3.17 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT và Thông tư 03/2019/TT-BYT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 42

Bảng 3.18 Danh mục thuốc nhập khẩu có trong TT 03 43

Trang 8

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục

thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm

2018 44

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc tên biệt dược gốc và tên Generic trong DMTSD tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 45

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc theo tên thương mại, tên gốc/Generic đơn thành phần trong DMTSD tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 46

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc theo đường dùng sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 47

Bảng 3.23 Kết quả phân tích ABC tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 48

Bảng 3.24 Cơ cấu nhóm thuốc A theo nhóm tác dụng dược lý 49

Bảng 3.25 Kết quả phân tích VEN 52

Bảng 3.26 Phân tích ma trận ABC/VEN 53

Bảng 3.27 Các thuốc thuộc phân nhóm AN 54

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 4Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi 20

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc Đó

là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác này

Theo Bộ Y tế, năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng là 1,696 tỷ USD (tăng 18,97% so với năm 2008), tiền thuốc bình quân đầu người là 19,77 USD (tăng 20,18% so với 2008) Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người

mà người dân Việt Nam chi để mua thuốc là 37,97 USD năm [10]

Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang

là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm cho gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [10]

Các nghiên đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế gới Tại các nước đang phát triển và chậm phát triển, 30% - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh hai lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa

số ca viêm đường hô hấp trên điều trị bằng kháng sinh không hợp lý [7]

Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO, thị trường phát triển liên tục với sự đa dạng phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã được khắc phục Tuy nhiên do sự mất cân đối về nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong nước, sản xuất chủ yếu các nhóm như chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, vitamin, thuốc giảm đau, hạ

Trang 11

rất ít dẫn đến doanh nghiệp cạnh tranh giá trên thị trường Trong khi đó các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với mô hình bệnh tật, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện [15]

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là

cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện

Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế gới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện HĐT&ĐT là hội được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện [2] Thành viên HĐT&ĐT bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế

độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc thiết yếu nào phải cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý an toàn HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Đối với mỗi bệnh viện DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB Trong lĩnh vực cung ứng thuốc, nó sẽ giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, việc lưu trữ thuốc thuận tiện hơn, vừa đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và cấp phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, thông tin thuốc được cập nhật và đúng trọng tâm,

xử trí ADR được kịp thời Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất

Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi là một bệnh viện đa khoa hạng II tuyến tỉnh Để đạt được chất lượng điều trị tốt thì việc sử dụng thuốc đóng vai trò quan trọng Vấn đề đặt ra là: Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng thuốc tại

Trang 12

dựng và sử dụng Danh mục thuốc bệnh viện hiện nay là gì? Để trả lời các câu

hỏi trên, đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi, tỉnh Bình Thuận năm 2018” được thực hiện nhằm xác định

những vấn đề hợp lí, vấn đề tồn tại, phát sinh trong hoạt động tổ chức mua sắm

sử dụng thuốc của Danh mục thuốc được sử dụng năm trước, làm cơ sở cho HĐT&ĐT xây dựng, lựa chọn Danh mục thuốc năm tiếp theo đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho năm sau Để đạt được mục đích đó, đề tài đã phân tích Danh mục thuốc với 2 mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực La

Gi năm 2018 theo phương pháp ABC, ABC/VEN

Từ đó đề xuất một số giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý và sử dụng thuốc có hiệu quả phục vụ bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa khu vực La

Gi cho những năm tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): Danh mục thuốc của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục

Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện HĐT& ĐTcó nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:

Trang 14

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn gốc thông tin đáng tin cậy;

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN;

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần )

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không

so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt

Trang 15

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị

Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT ở bệnh viện [2]

* Nhiệm vụ của HĐT&ĐT

Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [2]

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung ứng

và sử dụng thuốc của bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc theo dõi

sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện quy trình trên được phê duyệt

- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động, giám sát kê đơn thuốc hợp lý,

tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác

Trang 16

* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chẩn đó được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám bệnh chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt có thể giúp loại bỏ được các thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sẵn dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện DMTBV sẽ cung cấp các thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên, liên tục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm được chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng danh mục thuốc là một bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và việc sử dụng hợp lý an toàn nói riêng [2]

HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Văn bản liên quan đến tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện

- Luật Dược 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc Hội ban hành

- Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc qui định của tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện.[1]

- Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành Ngày 8/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong BV [2]

Trang 17

1.2.2 Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc tại bệnh viện

- Thông tư 40/2014/TT-BYT ban hành ngày 17/11/2014, Hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế

- Thông tư số 05/2015/TT- BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế v/v ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

- Thông tư số 10/2016/TT-BYT Ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng

- Thông tư số 03/2019/TT- BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng

- Thông tư số 11/2016/TT-BYT ban hành ngày 11/5/2016, Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

- Công văn 2451/BHXH-DVT của Bảo hiểm xã hội ngày 02/7/2018

“Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp nhu cầu mua thuốc tập trung quốc gia đối với thuốc sử dụng trong lĩnh vực BHYT”

- Công văn 106/TTMS-NVĐT ngày 22/5/2018 của Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia “Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp nhu cầu mua thuốc tập trung quốc gia”

- Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 8/8/2013, Quy định tổ chức

và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

- Công văn số 1649/VPCP-KGVX ngày 24/2/2017 của Văn phòng Chính phủ về công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, Dự thảo sửa đổi Thông tư 11 của Bộ Y tế ngày 31/7/2018

Trang 18

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a) Khái niệm phân tích nhóm điều trị

- Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

b) Vai trò và ý nghĩa:

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

c) Các bước thực hiện:

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử

dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn bệnh viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 40/2014/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,

từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình

Trang 19

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [6]

b/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc

sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong BV khi nguồn kinh phí không đủ mua tất cả các loại thuốc như mong muốn Các bước phân tích VEN:

Trang 20

Bảng 1.1 Các bước phân tích VEN

BƯỚC 1 Từng thành viên HĐT&ĐT sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,

E và N BƯỚC 2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất BƯỚC 3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

BƯỚC 4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ

những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

BƯỚC 5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước

nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

BƯỚC 6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt

Trang 21

1.4 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng

Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [3]

Trang 22

Phân tích DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý tại các bệnh viện tuyến huyện ( Bắc Mê, Quang Bình, Phú Bình) chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 75% tiền sử dụng thuốc, trong đó nhóm thuốc điều trị

ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn dƣợc sử dụng nhiều nhất, thông tin dƣợc trình bày theo Bảng 1.3

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Tài liệu tham khảo

[28]

Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2010 tổng chi

Trang 23

tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi phí năm 2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [3]

1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Theo các báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh của Cục quản lý khám chữa bệnh năm 2009-

2010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc [3]

Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa Trung ƣơng là 28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại

54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [15]

Phân tích thực trạng thanh toán BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92% tiền thuốc BHYT [16]

Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến [15]

Các nghiên cứu tại một số bệnh viện tuyến huyện cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, Bệnh viện đa khoa huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang năm 2016 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh là 7.010.792.590 đồng chiếm 47,66% tổng GTSD [16], Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 là 3.536.300.000 đồng chiếm 51,30% tổng GTSD, Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang năm 2016 là 3.170.203.000 đồng chiếm 65,04% tổng giá trị sử dụng [15]

Trang 24

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [4]

Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1 so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [3]

Tình hình sử dụng thuốc trong nước sản xuất tại các cơ sở khám chữa bệnh và trên thị trường

Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc nhập ngoại của bệnh viện các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là 15 tỷ nghìn đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%

Trang 25

- Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện Trung Ương: Tổng giá trị mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm

2010 là 11,9% trong năm 2009 là 12,3%

- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt nam tại bệnh viện tỉnh/ thành phố: Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam của 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%) tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%)

- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại các bệnh viện huyện

Đến 2015 thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ gần 50 % đáp ứng 2/3 số hoạt chất trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam lần thứ V Thực hiện

Đề án “Người Việt nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhiều bệnh viện đã sử dụng tới 80% thuốc nội, góp phần giảm chi phí cho người bệnh, quỹ BHYT [4] Năm 2010, tổng giá trị tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc, tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) [3]

Kết quả phân tích DMT sử dụng tại các bệnh viện, tỷ lệ trung bình của thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 35% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng Việc sử dụng trong nước và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm

2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến Trung Ương và tuyến tỉnh

Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2 đến 55,5% khoản mục, giá trị sử dụng 39,3 đến 53,2% [9]

Theo Đồng Thị Hào nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 cho thấy BV đã sử dụng tiền mua thuốc nhập khẩu là 3.453.500.000 đồng chiếm 50,10% tổng GTSD Tại một số BV đa khoa tuyến huyện, thuốc nhập khẩu được sử dụng (Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 33,14%, Quang Bình, tỉnh Hà Giang 48,58%) thấp hơn so với thuốc sản xuất trong nước

Trang 26

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

1.4.4 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT

Thông tư 10/2016/TT-BYT, ngày 10/05/2016 của Bộ Y tế ban hành DMT sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [5]

* Nguyên tắc:

DMT được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ

sở điều trị trên cả nước

Trang 27

* Tiêu chí:

Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu

- Đã có tối thiểu từ 3 (ba) số đăng ký của 3 (ba) nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

- Giá của các thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương

- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước [5]

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa năm

2105 tỷ lệ thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT chiếm 56% số khoản mục và 72,25% giá trị sử dụng trong tổng số tiền thuốc nhập khẩu [14]

1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược

Trong thông báo của Bộ Y tế tại một số bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2015 thuốc biệt dược chiếm 54,21% tổng số lượng tiền thuốc

sử dụng Tại Bệnh viện Trung Ương Huế năm 2012 tỷ trọng thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% SKM và 9,96% giá trị sử dụng, trong khi đó thuốc mang tên thương mại chiếm 87,8% SKM và 90,04% GTSD Tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc năm 2015 tỷ lệ thuốc mang tên thương mại 76% trong tổng số lượng thuốc sử dụng [14] Sử dụng các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí

Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện

Trang 28

1.5 Vài nét cơ bản về Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi, tỉnh Bình Thuận

1.5.1 Đặc điểm tình hình

Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi, tỉnh Bình Thuận, tiền thân là Bệnh viện thị xã La Gi, được nâng lên hạng II và đổi tên là Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi theo quyết định số 2904/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

- Cấp cứu, Khám, chữa bệnh cho nhân dân thị xã La Gi và các huyện phụ cận (Hàm Tân, Hàm Thuận Nam);

- Đào tạo cán bộ Y tế: là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc cao đẳng và trung học y tế

- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức đánh giá các đề tài nghiên cứu

khoa học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: chỉ đạo 01phòng khám đa khoa khu vực và 08 trạm y tế xã, thị trấn về chuyên môn kỹ thuật

- Phòng bệnh: Phối hợp với Trung tâm y tế Thị xã La Gi thực hiện nhiệm

vụ phòng bệnh, phòng dịch

- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh

- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế và các tổ chức kinh tế khác

Trang 29

1.5.3 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi

Trang 30

1.5.4 Về cơ cấu nhân lực

Tình hình nhân lực của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018 đƣợc khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.6 Nhân lực của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018

Chủng loại cán bộ Trình độ Số

lƣợng

Tỷ lệ (%)

Trang 31

1.5.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018

Mô hình bệnh nội trú của Bệnh viện ĐKKV La Gi với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:

Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV La Gi năm 2018 được

phân loại bệnh tật theo mã ICD10

Chương bệnh

Số bệnh nhân

Phần trăm (%)

Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 2868 14,74 Chương II: Khối u (Bướu tân sinh) 187 0,96 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 942 4,84 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 36 0,19

Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm 413 2,12 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn 2069 10,63

Chương XII: Bệnh da và mô dưới da 161 0,83 Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết 114 0,59 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục 894 4,59

Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh 330 1,70 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường

Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm

sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác 321 1,65 Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 234 1,20 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe

Trang 32

Kết quả trên cho thấy mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa khu vực La

Gi năm 2018 rất đa dạng với 21 nhóm bệnh Trong đó:

- Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh của hệ hô hấp chiếm 23,83%

- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh của nhiễm trùng và ký sinh trùng chiếm 14,74%

- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của hệ tuần hoàn chiếm 10,63% Như vậy các nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2018 là các bệnh của hệ hô hấp, bệnh của nhiễm trùng và ký sinh trùng chiếm, bệnh của hệ tuần hoàn

1.5.6 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện đa khao khu vực La Gi

* Vị trí:

Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, do Giám đốc bệnh viện trực tiếp quản lý, điều hành

* Chức năng:

Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.[2]

* Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

Trang 33

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc ), khí y tế

Trang 34

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi, tỉnh Bình Thuận là bệnh viện hạng II Hàng năm, một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong BV là công tác cung ứng thuốc Để đảm bảo cung ứng thuốc tốt đầu tiên phải có một Danh mục thuốc hợp lí, an toàn và hiệu quả, đây chính là tiền đề cơ bản và quan trọng nhất Hơn thế nữa, Danh mục thuốc không hợp lý có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách về thuốc Vì vậy, vấn đề phân tích danh mục thuốc và một số vấn đề tồn tại trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi là cần thiết, để có nhìn nhận khái quát về thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện, từ đó có các biện pháp điều chỉnh Danh mục thuốc trong những năm tiếp theo và để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc cho người bệnh Tuy nhiên từ trước đến nay chỉ có một đề tài đánh giá Danh mục thuốc được thực hiện tại bệnh viện, đã phân tích ABC nhưng chưa phân tích VEN và ma trận ABC/VEN để chỉ tra thuốc chưa hợp lý AN Đồng thời, thuốc sản xuất trong nước thay thế mới làm theo TT10 chứ chưa làm theo TT03 Do vậy đề tài này tiến hành nghiên cứu ABC/VEN và danh mục thuốc TT03 là hết sức cần thiết

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc (bao gồm thuốc tân dược, thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu) đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018

* Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi

* Thời gian nghiên cứu: Từ 22/7/2018 đến 22/11/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.8 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại

Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi năm 2018

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu thập

Phân loại thuốc theo

- Thuốc tân dược, thuốc đông y quy định tại Thông tư 40/2014/TT- BYT; Thông tư

05/2015/TT-BYT

Phân loại (có, không)

- Tài liệu sẵn

có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018);

2 Nhóm tác dụng

dược lý

Phân loại thuốc theo

- Thuốc tân dược, thuốc đông y quy định tại Thông tư 40/2014/TT- BYT; Thông tư

05/2015/TT-BYT

Phân loại (theo nhóm tác dụng dược lý: thuốc gây

mê gây tê )

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018);

Trang 36

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu thập

Phân loại (theo thuốc chống nhiễm khuẩn, chóng virus…)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Phân loại theo nhóm (nhóm Betalactam, nhóm quinolon, )

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018),

Phân loại theo tên nhóm:

Penicilin, Cephalosporin

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Phân loại theo tên nhóm:

Cephalosporin 1,2,3,4

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

8 Phân loại thuốc

theo Thông tƣ

Phân loại thuốc theo thuốc nhập khẩu có

Phân loại (có, không)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất

Trang 37

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu thập

nhập tồn năm 2018)

- Thuốc đơn thành phần

- Thuốc đa thành phần

Phân loại (đơn thành phần, đa thành phần)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Phân loại thuốc có đường dùng tiêm truyền/

thuốc có đường dùng

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Trang 38

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu thập

Phân loại thuốc theo:

- Thuốc tân dƣợc, thuốc đông y quy định tại Thông tƣ 40/2014/TT- BYT; Thông tƣ

05/2015/TT-BYT

Phân loại (theo nhóm tác dụng dƣợc lý: thuốc gây

mê gây tê )

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018);

14 Phân loại thuốc

VEN

- Dựa vào DMT sử dụng, phận loại cụ thể:

- Hạng A: chiếm 20% tổng danh mục

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

15 Phân loại thuốc

ABC/VEN

Dựa vào ma trận ABC/VEN tính số lƣợng

sử dụng của các nhóm

Phân loại AV,AE,AN

BV, BE, BN

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Phân loại thuốc trong nhóm (Vitamin C, Vitamin 3B, )

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất nhập tồn năm 2018)

Trang 39

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện đa khoa khu vực La Gi:

- DMT bệnh viện đa khoa khu vực La Gi sử dụng năm 2018

- Kinh phí mua thuốc năm 2018 theo DMT bệnh viện lưu tại Phòng tài chính kế toán

- Số liệu lấy từ phần mềm quản lý bệnh viện về báo cáo xuất nhập tồn của bệnh viện năm 2018

- Các thông tin thu thập: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm thầu

- Cách thức thu thập số liệu: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT năm 2018 trên cùng một bàn tính Excel bao gồm: tên hoạt chất, tên thuốc (cả tên Generic, tên thương mại, tên biệt dược) nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm thầu

- Tính tổng SLDM, trị giá của từng SLDM, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Tất cả 398 thuốc tân dược, 87 thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã được

sử dụng năm 2018 tại bệnh viện đa khoa khu vực La Gi

Trang 40

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm

tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT

* Phương pháp phân tích ABC: Là phương pháp phân tích tương quan

gữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn kinh phí mua thuốc

Các bước tiến hành

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm

Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i= 1,2,3….N) Số lượng các sản phẩm: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số

lượng sản phẩm Ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C= ci

Bước 4: Tính phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi

sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt

đầu với sản phẩm 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền

+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10-20% và 60-80 % còn lại là hạng C

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w