Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong bệnh viện, đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù h
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ HIỀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MƯỜNG LA
TỈNH SƠN LA NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH : Tổ chức quản lý dược
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện : Tháng 7/2019-11/2019
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, với tất cả sự kính trọng tôi xin bày tỏ lòng
biêt ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình - Hiệu trưởng Trường Đại học
Dược Hà Nội, người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã truyền đạt những kiến thức quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, các đồng chí, đồng nghiệp Bệnh viện đa khoa huyện Mường La, nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2019
Học viên
Trần Thị Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN 3
1.1 DANH MỤC SỬ DỤNG THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục 3
1.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục: 4
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 4
1.2.1 Phương pháp phân tích thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 4
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 5
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 5
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN THỜI GIAN GẦN ĐÂY 6
1.3.1 Giá trị tiền thuốc 6
1.3.2 Về sử dụng thuốc tân dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 7
1.3.3 Về sử dụng thuốc có nguồn gốc xuất xứ 8
1.3.4 Về sử dụng thuốc đơn thành phần và đa thành phần 9
1.3.5 Về thuốc theo tên biệt dược gốc và thuốc theo tên generic 9
1.3.6 Về cơ cấu nhóm tác dụng và dạng thuốc sử dụng 10
1.3.7 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam 11
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MƯỜNG LA 12
1.4.1 Mô hình tổ chức và nhân lực 13
1.4.2 Hội đồng thuốc và điều trị 15
Trang 51.4.3 Khoa Dược bệnh viện [10] 16
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài 20
Chương 2 21
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27
Chương 3 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA NĂM 2018 30
3.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 30
3.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 31
3.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc theo tên generic 31 3.1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần 32
3.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 33
3.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 34
3.1.7 Cơ cấu DMT kháng sinh sử dụng theo phân nhóm 38
3.1.8 Cơ cấu DMT sử dụng kháng sinh nhóm Beta - lactam 39
3.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ABC, MA TRẬN ABC/VEN 41
Trang 63.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân hạng ABC trong năm 2018 41
3.2.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 43
3.2.3 Ma trận ABC/VEN 44
Chương 4 47
BÀN LUẬN 47
4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MƯỜNG LA 47
4.1.1 Về cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 47
4.1.2 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 47
4.1.3 Về cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc theo tên generic48 4.1.4 Về cơ cấu DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần 49
4.1.5 Về cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 49
4.1.6 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 50
4.1.7 Phân tích các thuốc kháng sinh sử dụng theo phân nhóm 51
4.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MƯỜNG LA THEO ABC/VEN 52
4.2.1 Về phân tích ABC 52
4.2.2 Về phân tích VEN 53
4.2.3 Về phân tích ma trận ABC/VEN 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
- ADR (Adverse Drug Reaction) : Phản ứng có hại của thuốc
- BHXH : Bảo hiểm xã hội
- BHYT : Bảo hiểm y tế
- BVĐK : Bệnh viện đa khoa huyện Mường La
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Mường La năm 2018 18
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 3.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 30
Bảng 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 31
Bảng 3.5 DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc theo tên generic 32
Bảng 3.6 DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần 33
Bảng 3.7 DMT sử dụng theo đường dùng 34
Bảng 3.8 DMT thuốc sử dụng theo tác dụng dược lý 35
Bảng 3.9 DMT kháng sinh sử dụng theo phân nhóm 38
Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng kháng sinh nhóm Beta - lactam 39
Bảng 3.11 Cơ cấu hạng thuốc ABC của DMT sử dụng năm 2018 41
Bảng 3.12 Cơ cấu các thuốc thuộc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 42
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 43
Bảng 3.14 Phân tích ma trận ABC/VEN 44
Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng A 45
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình tổ chức Bệnh viện đa khoa huyện Mường La 13
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược của bệnh viện 18
Trang 9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một trong những nguồn chi cơ bản của các bệnh viện Sử dụng thuốc hợp lý không chỉ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả điều trị mà còn góp phần giảm chi phí khám chữa bệnh Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế, nhu cầu sử dụng thuốc của người dân ngày càng lớn, không chỉ yêu cầu về đủ số lượng mà còn yêu cầu sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo, hợp lý, an toàn và hiệu quả Tuy nhiên hiện nay, việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý đã và đang là vấn đề phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia trên thế giới Nổi bật là các vấn đề như sử dụng nhiều thuốc ngoại đắt tiền, nhiều thuốc bị lạm dụng trong kê đơn như: Kháng sinh, vitamin và các thuốc bổ trợ dẫn đến tăng chi phí trong điều trị, tăng gánh nặng kinh tế cho bệnh nhân và xã hội đồng thời làm giảm chất lượng công tác khám chữa bệnh
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong điều kiện nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại là mong muốn của các cơ sở khám chữa bệnh Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, mục tiêu chung: cung ứng đầy
đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong bệnh viện, đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc nào hợp lý, an toàn, hiệu quả cao mà chi phí điều trị thấp để phục
vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh Như vậy, đối với mỗi Bệnh viện, hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác
Trang 10khám chữa bệnh, giúp cho chu trình cung ứng thuốc, thông tin thuốc cũng như xử lý phản ứng bất lợi dễ dàng hơn
Bệnh viện đa khoa huyện Mường La là bệnh viện hạng III thuộc Sở Y tế Sơn La Các nghiên cứu về danh mục thuốc tại bệnh viện chưa có Do vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Mường
La - Tỉnh Sơn La năm 2018” với mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Đa khoa huyện Mường La, Tỉnh Sơn La năm 2018
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng bằng phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 DANH MỤC SỬ DỤNG THUỐC BỆNH VIỆN
Danh mục sử dụng thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc đã sử dụng phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản Danh mục thuốc này đóng vai trò quan trọng trong chu trình mua sắm, dự trữ, quản lý,
sử dụng thuốc tại bệnh viện [1],[2]
Danh mục sử dụng thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục này dựa trên danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong Danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT bệnh viện [4]
Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau:
- Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả từ đó có thể giảm được số ngày điều trị đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn
- Giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc
và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên
1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 12- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [4],[5]
1.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục:
Việc lựa chọn thuốc trong danh mục thường dựa trên các tiêu chí sau [4]:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
- Thuốc có sẵn ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
- Ưu tiên lựa chọn các thuốc ở dạng đơn chất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Danh mục thuốc cung ứng trong bệnh viện là một tiền đề rất quan trọng cho việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn tại các khoa lâm sàng Chỉ những thuốc thực sự cần thiết mới được đưa vào danh mục, tránh đưa những thuốc không có hiệu quả điều trị vào trong danh mục vì có nhiều thuốc trong danh mục sẽ khó kiểm soát và có thể gây hại cho người bệnh Để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện người ta sử dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện
1.2.1 Phương pháp phân tích thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Trên cơ sở những thông tin về mô hình bệnh tật, tình hình, lưu lượng bệnh nhân, phân tích sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý giúp:
- Xác định những nhóm tác dụng dược lý có mức tiêu thụ thuốc cao nhất
và chi phí nhiều nhất
- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Trang 13- Xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và Điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu phát điều trị thay thế [4]
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
Phân hạng như sau:
- Hạng A: Gồm những thuốc chiếm 75-89% tổng giá trị tiền
- Hạng B: Gồm những thuốc chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
- Hạng C: Gồm những thuốc chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Thông thường thuốc hạng A chiếm 10-20% tổng số thuốc, hạng B chiếm 10-20% và còn lại là hạng C chiếm 60-80% [4]
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn
- Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:
+ Nhóm V (Vital drugs) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
+ Nhóm E (Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
+ Nhóm N (Non-Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh hẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị
Trang 14còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN THỜI GIAN GẦN ĐÂY
1.3.1 Giá trị tiền thuốc
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Năm
2015, tổng chi phí tiền thuốc chiếm khoảng 30.000 tỉ đồng, tăng gấp đôi so với năm 2012 Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm (khoảng 800.000 đồng)
Năm 2014 tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tăng lên 1,01% trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tuyến trung ương và tăng lên 2,41% tại các bệnh viện tuyến huyện Điều này phản ánh được mức độ phát triển của ngành Dược trong nước đang dần đáp ứng kịp nhu cầu bệnh tật, khẳng định được thương hiệu cũng như sự tin dùng của bác sỹ, góp phần giảm chi phí trong điều trị cho bệnh nhân [9]
Kết quả này có sự khác biệt so với khảo sát năm 2010 trên 900 bệnh viện
ở cả 3 tuyến cho thấy tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tại tuyến trung ương chiếm tỷ lệ 11,9%, trong khi đó tỷ lệ này ở các bệnh viện tuyến tỉnh là 33,2%, tuyến huyện là 51,5% Ngược lại ở tuyến trung ương thuốc nhập khẩu chiếm
tỷ lệ 88,1%, tuyến tỉnh chiếm 66,8%, tuyến huyện chiếm 48,5% Kết quả
Trang 15nghiên cứu năm 2009, 2010 của Cục Quản lý Khám Chữa bệnh về tình hình
sử dụng thuốc tại 1018 bệnh viện cho thấy thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% trong tổng giá trị tiền viện phí hàng năm tại bệnh viện, trong đó thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thuốc tiêu thụ tại các bệnh viện [17]
Kết quả khảo sát tại tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016, kinh phí sử dụng thuốc chiếm 42,8% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm [19]
Việc quản lý sử dụng thuốc ở các cơ sở y tế đang gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn chặt với quyền lợi BHYT và đang
có nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT Năm
2010, quỹ BHYT chi trả 12.722 tỷ đồng tiền thuốc, tăng 25% và năm 2011 lên tới 15.000 tỷ đồng Theo thống kê của cơ quan BHXH, chi phí thuốc tại tuyến huyện thường chiếm khoảng 70% chi phí khám chữa bệnh BHYT [15] Theo báo cáo về Thực trạng thanh toán chi phí thuốc BHYT năm 2017, chi phí thuốc BHYT tăng qua các năm từ 9,37 nghìn tỷ đồng năm 2009 đến 34,98 nghìn tỷ đồng năm 2017 [13]
1.3.2 Về sử dụng thuốc tân dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Trong năm 2016, Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa chủ yếu sử dụng
các loại thuốc tân dược Trong số 309 thuốc được sử dụng tại bệnh viện, hơn 96% là các loại thuốc tân dược (tương ứng với 299 khoản mục thuốc) Chỉ có
10 thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và thuốc y học cổ truyền được sử dụng (tương ứng chiếm 3,24% tổng số khoản mục thuốc bệnh viện) [22]
Thuốc tân dược chiếm tỷ lệ rất cao trong danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện Nghiên cứu của TTYT Thanh Ba năm 2017 thuốc tân dược 191 khoản mục chiếm tới 88,43% tổng số khoản mục sử dụng, GTSD của nhóm thuốc này là 15.998.313.875 đồng chiếm 92,86% GTSD thuốc toàn TTYT, thuốc đông y chỉ chiếm 11,57% tổng số khoản mục tiêu thụ toàn TTYT, GTSD
là 1.230.567.526 đồng chiếm 7,14% GTSD thuốc toàn TTYT [23]
Trang 161.3.3 Về sử dụng thuốc có nguồn gốc xuất xứ
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau Rõ ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện
Theo báo cáo của BHXH Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017, thuốc sản xuất trong nước có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 38% so với tổng chi [13] Các kết quả khảo sát và phân tích cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc bệnh viện cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ số lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu của các tuyến bệnh viện Tỷ lệ trung bình của các thuốc sản xuất trong nước khoảng 35% cả về số khoản mục và giá trị Tuy nhiên tỷ lệ này tại các tuyến bệnh viện khác nhau Tại các bệnh viện tuyến Trung ương, số thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25,5% đến 36,8%, thấp nhất là tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (25,5%) và cao nhất là tại bệnh viện Chợ Rẫy (36,8%) Tuy nhiên giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại bệnh viện Chợ Rẫy chỉ chiếm 12,1% Số thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ từ 63,2% đến 74,5%, cao nhất tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (74,5%), thấp nhất tại bệnh viện Chợ Rẫy (63,2%) Giá trị sử dụng thuốc nhập khẩu tại bệnh viện Chợ Rẫy chiếm tỷ lệ tới 87,9% cao nhất trong các bệnh viện tuyến Trung Ương Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, số thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao nhất là 41,1% (bệnh viện đa khoa Hải Dương) và thấp nhất là 22,6% (bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng) Mặc dù vậy giá trị thuốc sản xuất trong nước tại bệnh viện đa khoa Hải Dương chiếm tỷ lệ cao nhất là 13,3% Giá trị nhập khẩu tại tuyến bệnh viện này chiếm 42,9% đến 86,7%, cao nhất
Trang 17tại bệnh viện đa khoa Hải Dương (86,7%) [31] Nhóm thuốc nhập khẩu tập trung vào các thuốc điều trị ung thư, thuốc tác dụng đối với máu, đạm truyền, thuốc kháng sinh tiêm thế hệ mới, thuốc điều trị tim mạch Các thuốc này chưa được sản xuất nhiều ở Việt Nam Nhóm thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là một số nhóm kháng sinh như Beta - lactam, quinolone, macrolid , vitamin và khoáng chất, thuốc hạ sốt giảm đau không steroid
1.3.4 Về sử dụng thuốc đơn thành phần và đa thành phần
Theo một số nghiên cứu ta nhận thấy Trong DMT tân dược của BVĐK huyện Thanh Miện, thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ tương đối thấp về số khoản mục (20,00%), cũng như giá trị sử dụng (25,95%) Thuốc đơn chất chiếm tỷ lệ cao (Chiếm 74,72% về số khoản mục và 65,00% về giá trị sử dụng).Như vậy có thể thấy rằng, thuốc đơn thành phần chiếm đa số về số lượng và giá trị trong danh mục thuốc đã sử dụng năm 2017 của bệnh viện Điều này phù hợp với các quy định của Bộ Y tế đã đề ra và cho thấy bệnh viện đã chú trọng lựa chọn và sử dụng thuốc đơn thành phần Các thuốc đa thành phần chủ yếu là nhóm Vitamin - khoáng chất [20]
Tương tự như kết quả khảo sát của BVĐK huyện Triệu Sơn đã ưu tiên lựa chọn để sử dụng nhóm thuốc đơn chất, vì vậy trong DMT của bệnh viện thuốc đơn chất chiếm tỷ lệ lớn SKM (80,08%) và GTSD (67,37%) Thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ nhỏ hơn cả về SKM (19,92%) và GTSD (32,62%) chủ yếu là những thuốc bôi ngoài da, thuốc chuyên khoa mắt, thuốc phối hợp vitamin, một số kháng sinh dạng phối hợp, thuốc điều trị bệnh tiểu đường [29]
1.3.5 Về thuốc theo tên biệt dược gốc và thuốc theo tên generic
Thuốc theo biệt dược gốc là một thuốc thành phẩm được sản xuất không
có giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các độc quyền đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn Biệt dược gốc là thuốc đầu
Trang 18tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Theo báo cáo của BHXH Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2017, tỷ lệ
sử dụng biệt dược gốc tại một số địa phương so với tổng chi thuốc còn cao [13] Tại một số bệnh viện năm 2009, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Các kết quả khảo sát và phân tích cho thấy cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc của các bệnh viện không có sự khác biệt cả về
tỷ lệ số lượng và tỷ lệ giá trị sử dụng các thuốc này giữa các tuyến bệnh viện
Số khoản mục thuốc generic tại các bệnh viện tuyến Trung ương chiếm tỷ lệ
từ 32,6%-35,1% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ nằm trong khoảng từ 21,1%-31,2% Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc generic chiếm tỷ
lệ từ 22,4-46,0% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1%-38,1 [31] Theo kết quả nghiên cứu tại Đà Nẵng, về số khoản mục: tuyến trung ương thuốc generic gấp 4,6 lần thuốc biệt dược gốc, tuyến tỉnh thuốc generic gấp 3,8 lần thuốc biệt dược gốc, tuyến huyện thuốc generic gấp 7 lần thuốc biệt dược gốc Về giá trị tiền thuốc: Thuốc generic chiếm tỷ lệ 75,31% và thuốc biệt dược gốc chiếm 24,69% ở tuyến TW; thuốc generic chiếm tỷ lệ 59,33% và thuốc biệt dược gốc chiếm 40,67% ở tuyến tỉnh; ở tuyến huyện thuốc generic chiếm tỷ lệ 87,79% và thuốc biệt dược gốc chiếm 12,21% [21]
1.3.6 Về cơ cấu nhóm tác dụng và dạng thuốc sử dụng
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, trong năm
2016 từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [30] Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các bệnh viện
đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong
Trang 19các nhóm thuốc Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [27] Tương tự, tại Bệnh viện đa khoa Bà Rịa năm 2015 có tỷ lệ số khoản mục nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.07% và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 33,75% [24]
Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần Nhưng thực tế ở các bệnh viện hiện nay, các dạng thuốc tiêm được sử dụng với tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương
1.3.7 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm: Phân tích ABC; phân tích nhóm điều trị; phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN) và phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD) Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý
Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn
đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư
số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Theo nghiên cứu của một tác giả sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh
Trang 20viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí
để mua sắm 11,2% – 13,1% số khoản mục thuốc) Đây là các thuốc có giá trị
và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [31]
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Năm 2012, một tác giả đã dùng phân tích ABC/VEN là một tiêu chí để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện 115 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm: AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị, đã thay đổi từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6%, 71 hoạt chất
đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III ít quan trọng nhưng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%, có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT [21]
Phân tích danh mục thuốc bằng phương pháp ABC/VEN được đưa vào Thông tư 21/2013/TT-BYT là bước đầu trong quy trình xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện và cũng làphương pháp phân tích nhằm phát hiện những vấn đề bất cập về sử dụng thuốctại bệnh viện Ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng rộng rãi phương pháp phân tích ABV/VEN tại các bệnh viện để làm căn
cứ lựa chọn trong mua sắm, tồn trữ thuốc một cách hợp lý, khoa học
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MƯỜNG LA
- Bệnh viện đa khoa huyện Mường La là bệnh viện hạng III tuyến huyện, trực thuộc Sở Y tế Sơn La Tổng số cán bộ hiện có là 98 cán bộ công chức, viên chức với quy mô 150 chỉ tiêu giường bệnh được giao, thực kê 285 giường
Trang 21Phòng Tài chính –
Kế toán
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp
Phòng Tổ chức – Hành chính
Trang 22Giám đốc bệnh viện về công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lí [6]
b Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng đáp ứng cho yêu cầu chân đoán, điều trị và yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lí, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị
- Thực hiện công tác lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo: là cơ sở thực hành của các trường cao đẳng về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giảm sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lí, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý chi phí sử dụng thuốc
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao [6]
Trang 231.4.1.3 Cơ cấu, nhân lực
Cơ cấu nhân lực của bệnh viện đa khoa huyện Mường La tỉnh Sơn La gồm: 98 cán bộ, trong đó:
- Bác sỹ: 19 cán bộ;
- Dược sỹ: 7 cán bộ;
- Điều đưỡng, kỹ thuật viên: 32 cán bộ
- Cán bộ khác: 40 cán bộ
1.4.2 Hội đồng thuốc và điều trị
HĐT&ĐT bệnh viện được thành lập từ năm 2006 theo Quyết định của Giám đốc bệnh viện đa khoa huyện Mường La Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho giám đốc về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với bệnh viện và thực hiện các Chính sách Quốc gia về thuốc
1.4.2.1 Tổ chức
Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập Hội đồng gồm có 17 thành viên, trong đó:
- 01 Chủ tịch hội đồng: là Giám đốc bệnh viện
- 01 Phó chủ tịch hội đồng: là phó Trưởng khoa Dược
- 01 Thư ký hội đồng: là Phó Khoa Dược
- 14 thành viên khác bao gồm: 02 Phó giám đốc; 03 dược sỹ, 09 trưởng các khoa điều trị
1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Tư vấn thường xuyên cho Giám đốc bệnh viện về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện
Trang 24- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng Trong đó dược sỹ là tư vấn, bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định và điều dưỡng là người thực hiện y lệnh
1.4.2.3 Hoạt động
Hội đồng thuốc và điều trị họp hai tháng một lần và đột xuất khi cần thiết Thư ký hội đồng chuẩn bị nội dung họp và gửi tài liệu đến các thành viên trước khi diễn ra cuộc họp Trên cơ sở đó hội đồng sẽ thảo luận và đưa ra các kiến nghị, đề xuất trình lên giám đốc phê duyệt và ra quyết định thực hiện [4]
- Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đề nghị Sở Y tế tổ chức đấu thầu;
- Lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện theo kết quả đấu thầu;
- Kiến nghị việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao theo nhu cầu điều trị của bệnh viện mà không có trong kết quả đấu thầu;
- Bình đơn thuốc, bình hồ sơ bệnh án rút kinh nghiệm điều trị;
- Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn;
- Xây dựng các quy trình liên quan đến việc sử dụng thuốc;
- Đánh giá thực trạng quá trình sử dụng thuốc;
- Theo dõi giám sát các phản ứng có hại của thuốc, tư vấn, hướng dẫn bác sỹ, điều dưỡng… theo dõi, phát hiện, xử trí và báo cáo ADR;
- Tổ chức học tập theo các chuyên đề về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,
các tương tác thuốc cho cán bộ y tế trong bệnh viện [3]
1.4.3 Khoa Dược bệnh viện [10]
1.4.3.1 Tổ chức Khoa Dược
a Vị trí
Khoa Dược chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện; có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh
Trang 25viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Khoa Dược là nơi thực
hiện các chính sách quốc gia về thuốc
b Chức năng, nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất vật tư y tế tiêu hao cho điều trị và đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý
- Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hành tiết kiệm và thực hiện một
số chức năng nhiệm vụ khác quy định tại thông tư 22/2011/TT-BYT [3],[4]
- Tổ cấp phát được chia thành nhiều kho gồm kho chính, kho thuốc ngoại trú, kho thuốc nội trú, kho vật tư y tế - hóa chất, kho thuốc y học cổ truyền
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của trường cao đẳng y tế Sơn La;
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện;
- Tham gia chỉ đạo tuyến;
- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc;
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Trang 26Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược của bệnh viện 1.4.3.2 Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Mường La năm 2018 [14]
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Mường La năm 2018
8 L00-08 Bệnh nhiễm khuẩn da và mô tế bào dưới da 889 4
9 G56 Tổn thương thần kinh, rễ và đám rối thần kinh 875 4
10 J20 Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp 806 4
11 J36 Bệnh khác đường hô hấp trên 682 3
12 Z31 Bệnh do tiếp xúc với dịch vụ y tế vì những lý
và thông tin TRƯỞNG KHOA DƯỢC
Kho cấp phát
thuốc ngoại trú
Kho cấp phát thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Kho cấp phát thuốc nội trú
Kho cấp phát VTYT – Hóa chất
Trang 27STT Mã Nhóm bệnh Số
lượng
Tỷ lệ
%
13 H65 Bệnh khác của tai và xương chũm 671 3
14 A03 Iả chảy, viêm dạy dày, ruột non có nguồn gốc
15 K03 Tổn thương khác liên quan đến răng và mô
16 M54 Bệnh khác của cột sống 555 3
17 N25 Bệnh khác của bộ máy tiết niệu 552 3
18 K09-14 Bệnh khác của khoang miệng, tuyến nước bọt
23 O20 Các biến chứng khác của chửa đẻ 405 2
24 J36-J39 Bệnh khác của bộ máy hô hấp 389 2
25 I10 Tăng huyết áp nguyên phát 358 2
26 N71,
N73-77
Tổn thương viêm khác của các cơ quan khung
27 R10 Đau bụng và khung chậu 291 1
28 S42 Gãy các phần khác của chi: Do lao động và
205 1
30 D00 U khác insitu, lành tính và các u tiến triển
không chắc chắn hoặc chưa rõ 191 1
Trang 281.4.4 Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện Mường La và một số vùng lân cận thuộc các huyện Thuận Châu, Than Uyên tỉnh Lai Châu, huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái Bệnh viện đa khoa huyện Mường La phải đảm bảo thuốc được sử dụng hợp lý, an toàn và có hiệu quả Tuy nhiên, trước tác động của cơ chế thị trường, thực trạng thuốc được sử dụng không hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại như tình trạng lạm dụng biệt dược trong điều trị, giá thuốc không kiểm soát được, lạm dụng thuốc, kháng thuốc, sử dụng thuốc bất hợp lý, việc kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao [6] Đó là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của bệnh viện Chính vì vậy việc phân tích về thực trạng thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Mường La là hết sức cấp thiết Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương, giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm nguồn ngân sách [8]
Cho tới nay, BVĐK huyện Mường La chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả tốt hơn nữa trong quá trình lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc, cung ứng và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện; tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Mường La năm 2018” Từ đó nhằm giúp việc quản
lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện năm 2018
- Tiêu chuẩn loại trừ: vị thuốc y học cổ truyền trong TT 05/2015/TT-BYT
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2018
- Địa điểm nghiên cứu: BVĐK huyện Mường La, tỉnh Sơn La
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK huyện Mường
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Bao gồm các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thuộc thông tư
05/2015/TT-BYT [11]
Biến phân loại (tân dược – Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu)
Hồi cứu thông tin sẵn có:
- DMT sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện Mường La năm
2018
- Báo cáo thống
kê sử dụng thuốc tại Bệnh viện năm 2018
Trang 30TT Tên biến
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
2 Thuốc sử
dụng theo
nguồn gốc
xuất xứ
+ Thuốc SX trong nước:
Thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam sản xuất
+ Thuốc nhập khẩu: Thuốc sản xuất từ các nước khác
Biến Phân loại (Thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu)
Hồi cứu thông tin sẵn có:
- DMT sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện Mường La năm
2018
- Báo cáo thống
kê sử dụng thuốc tại Bệnh viện năm 2018
có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả (được tra cứu theo danh mục biệt dược gốc công bố trên Website của Cục Quản
lý Dược Việt Nam www.dav.gov.vn từ đợt 1 đến đợt 18)
+ Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc
Biến phân loại: (thuốc theo tên biệt dược gốc và thuốc theo tên generic)
Trang 31TT Tên biến
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
Trong công thức có có từ 2 hoạt chất trở lên có tác dụng dược lý
Biến phân loại (đơn thành phần, đa thành phần)
+ Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi
+ Đường tiêm, truyền bao gồm các thuốc tim bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể
+ Đường khác bao gồm đường dùng ngoài, đường đặt, đường hô hấp, đường nhỏ mắt
Biến Phân loại: Đường tiêm, truyền;
đường uống;
đường dùng khác)
Hồi cứu thông tin sẵn có:
- DMT sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện Mường La năm
2018
- Báo cáo thống
kê sử dụng thuốc tại Bệnh
viện năm 2018
Trang 32TT Tên biến
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
40/2014/TT-BYT của thuốc tân dược [12]
Xếp theo 11 nhóm 05/2015/TT-BYT của thuốc đông y, thuốc từ dược liệu [11]
Biến phân loại (Thuốc tân dược có 27 nhóm tác dụng dược lý;
thuốc đông y, thuốc từ dược liệu có 11 nhóm theo y
lý y học cổ truyền)
40/2014/TT-BYT của thuốc tân dược [12]
Biến Phân loại(Phân nhóm beta – lactam, phân nhóm quinlone )
Biến Phân loại (nhóm Beta - lactam)
Hồi cứu thông tin sẵn có:
- DMT sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện Mường La năm
2018
- Báo cáo thống
kê sử dụng
Trang 33TT Tên biến
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
thuốc tại Bệnh viện năm 2018
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng bằng phương pháp ABC,
ma trận ABC/VEN
9 Phân hạng
ABC
Phân hạng A, B, C cho thuốc tân dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền theo hướng dẫn của TT
21/2013/TT – BYT [4]
Biến phân loại A, B, C
Hồi cứu thông tin sẵn có:
- DMT sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện Mường La năm
có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
- Thuốc nhóm E: là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
- Thuốc nhóm N: là thuốc
Biến phân loại V, E, N
Hồi cứu thông tin sẵn có:
- DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Mường
La năm 2018
Trang 34TT Tên biến
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định
rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Mường La năm 2018
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Công thức thu thập số liệu: tổng hợp toàn bộ dữ liệu về danh mục thuốc năm 2018 trên cùng một bàn tính Excel bao gồm: Tên hoạt chất, tên thuốc, nồng độ - Hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng, nước sản xuất, đơn giá, số lượng sử dụng, thành tiền
- Dữ liệu nghiên cứu được cập nhật vào biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục) được lấy từ báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2018