Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót tro
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ THANH TÂM
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LẠC SƠN,
TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ THANH TÂM
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LẠC SƠN,
TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức và quản lý Dược
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Năm 2019
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Quản
lý kinh tế Dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Thị Lan Anh là
người Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn và các anh (chị) tại Khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Bùi Thị Thanh Tâm
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú 3
1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc 3
1.1.2 Các chỉ số kê đơn thuốc 6
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ngoại trú 7
1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới 7
1.2.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam 12
1.3 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình 15
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 15
1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm năm 2018 18
1.3.3 Khoa dược - Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn 19
1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.2.4 Cách chọn mẫu 27
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn năm 2018 35
3.1.1 Thực hiện quy định về các thông tin hành chính trên đơn thuốc 35 3.1.2 Thực hiện quy định liên quan đến thuốc kê đơn 37
Trang 53.2.1 Các chỉ số kê đơn 40
3.2.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 44
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 46
4.1 Thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn năm 2018 47
4.1.1 Thực hiện quy định về các thông tin hành chính trên đơn thuốc 47 4.1.2 Thực hiện quy định liên quan đến thuốc kê đơn 48
4.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn năm 2018 51
4.2.1 Các chỉ số kê đơn 51
4.2.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
BN BVĐK BYT DMTBV DMTTY
ĐT HĐT&ĐT
: Bảo hiểm y tế : Bệnh nhân : Bệnh viện đa khoa : Bộ Y tế
: Danh mục thuốc bệnh viện : Danh mục thuốc thiết yếu : Đơn thuốc
: Hội đồng thuốc và điều trị : Kháng sinh
: Khoáng chất : Mẫu số : Số lượng : Tỷ lệ : Thành phần : Thu thập số liệu : Trung tâm y tế : Vitamin
: Tổ chức y tế thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu về chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia 11 Bảng 1.2 Cơ cấu bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn năm 2018 19
Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 29
Bảng 3.5: Ghi địa chỉ bệnh nhân 35
Bảng 3.6 Thông tin về ghi chẩn đoán 36
Bảng 3.7 Phân loại thuốc 37
Bảng 3.8 Thuốc tân dược đơn thành phần ghi tên thuốc theo TT52 37
Bảng 3.8 Tỉ lệ số lượt thuốc ghi số lượng theo quy định 38
Bảng 3.9 Tỉ lệ số lượt thuốc ghi hướng dẫn sử dụng theo quy định 39
Bảng 3.10 Số thuốc kê trong đơn thuốc 40
Bảng 3.11 Số chẩn đoán trung bình 41
Bảng 3.12 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh 42
Bảng 3.13 Biểu phối hợp kháng sinh trong đơn 42
Bảng 3.14 Tỷ lệ phần đơn có thuốc tiêm 43
Bảng 3.15 Tỷ lệ phần đơn kê có vitamin - khoáng chất 43
Bảng 3.16 Tỷ lệ thuốc được kê có trong danh mục 44
Bảng 3.17 Chi phí của một đơn thuốc 44
Bảng 3.18 Tỷ lệ chi phí thuốc KS, thuốc tiêm, vitamin/KC 45
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
]Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn 20
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội Trong quá trình phát triển lịch sử nhân loại, cùng với Nhà nước, pháp luật ra đời nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội Bên cạnh đạo đức
và dư luận xã hội, pháp luật là công cụ quản lý xã hội chủ yếu của Nhà nước Đất nước ta đang có sự chuyển mình rất lớn về mặt tổ chức quản
lý, điều này thể hiện ở việc từng bước điều chỉnh các văn bản pháp luật sao cho phù hợp với tình hình xã hội hiện nay, cụ thể đối với nghành Dược của chúng ta hiện nay
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc,
rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân
Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề cập tại nhiều quốc gia Tình trạng lạm dụng kháng sinh xẩy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Tại nước ta, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này, đặc biệt là Luật Dược được sửa đổi bổ sung và ban hành ngày 06/4/2016 Hiện nay, hầu hết các bệnh viện
đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên,thực
Trang 10trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở nước ta cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin,
kê quá nhiều thuốc cho một đơn
Nhận thấy, việc hiểu và tuân thủ đúng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công việc là rất cần thiết, giúp cho có tác động tích cực tới chính công việc của mỗi cá nhân đang đảm nhiệm
Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình có chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị, khoa Dược luôn bám sát các văn bản, thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế, thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện, vì vậy tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại
Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018” với hai mục
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc
1.1.1.1 Đơn thuốc
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh
Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [14]
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) [5]
1.1.1.2 Quy định về kê đơn thuốc
Kê đơn là hoạt động của bác sĩ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Kê đơn tốt là
sự chỉ định thuốc cho điều trị dựa vào những suy luận logic trên những thông tin chính xác và khách quan Trên thế giới WHO và hội Y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:
1 Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
2 Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị?
3 Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn
Trang 124 Kê đơn thuốc
5 Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
6 Theo dõi (và dừng) điều trị
Kê đơn thuốc hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc
và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng, đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
1 Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)
2 Ngày, tháng kê đơn
3 Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc
4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc
5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân
7 Chữ ký của người kê đơn
Một đơn thuốc tốt yêu cầu bệnh nhân phải được kê đơn thuốc thích hợp, đúng liều lượng trong khoảng thời gian hợp lý và chi phí thấp nhất cho
Trang 131.1.1.3 Nguyên tắc kê đơn thuốc
Quy định của Bộ Y tế trong thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017, việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú được thực hiện
theo các nguyên tắc sau đây:
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh;
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh;
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp
kê đơn thuốc gây nghiện và kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất;
- Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh Mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Không được kê vào đơn thuốc:
+ Các thuốc, chất không nhằm Mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm [2]
* Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
Đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau:
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
Trang 142 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú:
số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn
3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ
4 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế
Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg
- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol )
5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc
6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)
8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [2]
1.1.2 Các chỉ số kê đơn thuốc
Các chỉ số kê đơn thuốc trong điều tị ngoại trú được ban hành kèm theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về “Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện”
Trang 15* Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN);
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành [7]
* Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [7]
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ngoại trú
1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới
Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật liên tục thay đổi, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện cũng như sự ra đời của nhiều hoạt chất, chế phẩm thuốc; Bên cạnh đó nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có
sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi
Trang 16thọ Nhu cầu thuốc tăng và dùng các loại thuốc biệt dược được phát minh trong điều trị bệnh mới nên có chi phí lớn Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà
nó là vấn đề của toàn thế giới
Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh Sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của bốn bước trong chu trình, gồm: chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ điều trị Như vậy, để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn phải tuân thủ theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm của mọi quốc gia, gây hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế và xã hội
Theo Tổ chức Y tế thế giới có 50% thuốc được cấp phát, phân phối hoặc bán không phù hợp, trong khi có tới 50% bệnh nhân sử dụng thuốc không hợp lý Những tồn tại trong việc sử dụng thuốc hiện nay là:
- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Thực trạng kê đơn không hợp lý, an toàn:
+ Kê đơn quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân;
+ Bác sĩ kê đơn nhầm thuốc;
+ Lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn;
+ Phối hợp không đúng;
+ Không ghi đầy đủ liều lượng, dạng thuốc;
Trang 17+ Sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn kháng sinh cho bệnh không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc hay kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian;
+ Kê đơn không theo hướng dẫn điều trị;
+ Thay vì đến thầy thuốc để khám bệnh, bệnh nhân đến cơ sở bán lẻ
thuốc, biến nơi này thành nơi chỉ định dùng thuốc - “vừa bán thuốc vừa khám
Tình trạng lạm dụng kháng sinh khá phổ biến ở các quốc gia, sẩy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Tình trạng sử dụng kháng sinh không hợp lý không chỉ xảy ra ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình mà xảy ra trên toàn thế giới Ngay tại các nước Châu Âu, với cùng một hồ sơ bệnh tương tự, một số quốc gia đang sử dụng gấp 3 lần kháng sinh theo đầu người so với nước khác và chỉ có 70% bệnh nhân viêm phổi nhận được một loại kháng sinh thích hợp, khoảng một nửa trong các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên và tiêu chảy do virus xong vẫn nhận được kháng sinh không thích hợp [24]
Trang 18Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị kháng sinh còn thấp Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy 22,3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày [5]
Về vấn đề lạm dụng thuốc tiêm, một kết quả nghiên cứu cho thấy có tới 90% thuốc tiêm là không cần thiết, bởi vì hoàn toàn có thể sử dụng thuốc theo đường dùng khác hợp lý và phòng tránh được nhiều nguy cơ Một số Quốc gia tỷ lệ thuốc tiêm chiếm khá cao trên 60%: Indonesia (1998), Parkistan, Uzbekistan và Ghana Từ một nghiên cứu sử dụng thuốc ở Indonesia cho thấy 70% bệnh nhân trên 5 tuổi được nhận ít nhất 1 thuốc tiêm, 88% bệnh nhân dưới 5 tuổi tại Indonesia được kê đơn kháng sinh trong đơn thuốc; tỷ lệ này ở bệnh nhân 5 tuổi và trên 5 tuổi là 65% [25]
Những năm gần đây, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra những khuyến cáo
và hầu hết các quốc gia đều có ban hành các quy định về kê đơn thuốc riêng,
cụ thể
Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới người ta đã sử dụng chỉ số
kê đơn Các chỉ số này được dựa trên thực tiễn quan sát được trong một mẫu các lần khám lâm sàng diễn ra ở các cơ sở y tế điều trị ngoại trú các bệnh cấp tính hoặc mạn tính Các chỉ số kê đơn chủ yếu đo lường xu hướng kê đơn chung ở nơi được nghiên cứu, không phụ thuộc vào chẩn đoán cụ thể [20] Theo nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số nước cho thấy có sự khác biệt giữa các Quốc gia
Trang 19Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu về chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia
Chỉ số kê đơn
Maldives (2014) [32]
Myanmar (2014) [33]
Nepal (2014) [34]
Butan (2015) [35]
Khuyến cáo của WHO [36]
Số thuốc trung bình/1 đơn 3,02 2,2 2,77 2,5 1,6-1,8
% đơn kê kháng sinh 24,2 54,2 40,4 41,9 20,0-26,8
% thuốc được kê theo tên gốc 16,8 75,9 66,0 95,2 100
% người bệnh viêm đường hô
hấp trên được kê kháng sinh 48,2 88,9 71,3 42,0
Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với khuyến cáo của WHO số thuốc trong một đơn và tỷ lệ đơn có kê kháng sinh tại các quốc gia thường cao hơn
Tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu và tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic thường thấp hơn so với khuyến cáo của WHO
Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh mục thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý Những cố gắng này đã góp phần làm giảm được tiêu thụ thuốc tuy nhiên không cải thiện được đáng kể
Trang 201.2.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam
Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn
Thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị chữa bệnh, tuy nhiên thuốc có những tác dụng phụ, nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như kéo dài thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là gia tăng tình trạng kháng kháng sinh [5] Do đó, sử dụng kháng sinh luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Tại các bệnh viện, việc sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là một nhu cầu điều trị cần thiết Kháng sinh là nhóm thuốc được dùng nhiều nhất trong các bệnh viện hiện nay, kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện từ 2007 đến 2009: kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ từ 32,3% đến 32,4%, Tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình ở 3 tuyến bệnh viện năm 2009 là 32,5% Nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả ba tuyến, trong đó tỷ trọng kháng sinh của bệnh viện tuyến huyện cao nhất 43,1% [3] Điều này một phần do tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao trong mô hình bệnh tật của Việt Nam, tuy nhiên cũng đánh giá một thực trạng về vấn đề sử dụng kháng sinh chưa hợp lý Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh
đồ Tuy nhiên tại Việt Nam, xét nghiệm này chưa được dùng phổ biến do tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Vì vậy, hầu hết tại các bệnh viện, kháng sinh được kê theo kinh nghiệm của bác sỹ, thói quen kê kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều kháng sinh trong một đợt điều trị Sự kháng thuốc cao được phản
Trang 21ánh qua việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu không phù hợp với kết quả kháng sinh đồ là 74%
Theo kết quả nghiên cứu tại một số Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y
tế cho thấy, số đơn thuốc điều trị ngoại trú có kê kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ khá cao Tại Bệnh viên Quân y 91 năm 2017, tỷ lệ số đơn có kê kháng sinh là 100% [22] Tại TTYT thành phố Bắc Ninh năm 2015, số đơn kê kháng sinh là 23,5% [16] Tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa năm 2016, tỷ lệ số đơn có kê kháng sinh chiếm 74,5% [18] Tại Bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh năm
2017 có 35,2% đơn thuốc được kê kháng sinh [23]
Bên cạnh đó, có thể nói kê vitamin và khoáng chất trong đơn thuốc đã trở thành thói quen của bác sĩ, hoặc đôi khi bệnh nhân đòi hỏi các bác sĩ kê đơn trong khi thực chất bệnh nhân không cần dùng tới thuốc Tại Bệnh viện Quân y 91 có 52,8% đơn có kê vitamin [22] Tại BVĐK Thanh Hóa, số đơn
kê vitamin và khoáng chất chiếm 32% [18] Tại Bệnh viện Quận 2 thành phố
Hồ Chí Minh tỷ lệ này là 20,3% vitamin [23]
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, số thuốc trung bình trong một đơn là 1,6 - 1,8 là phù hợp Kết quả nghiên cứu đã được thực hiện tại một
số bệnh viện cho thấy, số thuốc trung bình trong một đơn luôn cao hơn giá trị này Cụ thể, số thuốc trung bình trung một đơn tại TTYT thành phố Bắc Ninh
và BVĐK Thanh Hóa là 4,1 [16], [18] Tại Bệnh viện Quân y 91: số thuốc trung bình trong một đơn là 3,4 [22] Tại Bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017: số thuốc trung bình trong là 5,2 thuốc đơn [23]
Khai thác thông tin bệnh nhân
Khai thác thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc
sử dụng thuốc trong đơn nhưng là yếu tố quan trọng, qua thông tin thủ tục hành chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc hợp lý Do vậy
Trang 22thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân cần phải ghi đầy đủ, chính xác theo đúng quy chế kê đơn của Bộ Y tế ban hành nhưng nhiều đơn thuốc ghi không đúng mẫu quy định Hiện nay, tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý dược trong công việc kê đơn thuốc Kê đơn điện tử giúp giảm số lượng đơn có sai sót hoặc tiềm ẩn gây hại cho bệnh nhân bằng cách tạo ra mẫu đơn thuốc có sẵn trong phần mềm máy tính và cung cấp hỗ trợ quyết định ở thời điểm kê đơn sử dụng cảnh báo và lời nhắc Theo kết quả của một số nghiên cứu đã thực hiện tại các bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế, cho thấy:
+ Tại TTYT thành phố Bắc Ninh: có 96,9 % đơn có ghi địa chỉ bệnh nhân cụ thể đến số nhà, đường phố, hoặc thôn xóm; 73,1% đơn ghi rõ chẩn đoán bệnh; 80,6% đơn gạch chéo phần trắng; 95,1% đơn ghi đầy đủ họ tên, chữ ký bác sĩ [16]
+ Tại Bệnh viện Quân y 91 năm 2017: có 100% số đơn có ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân [22]
+ Tại Bệnh viện Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017: có 97% đơn có ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân cụ thể đến từng số nhà, ngõ, phố, xã, phường; có 100% số đơn ghi đầy đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc [23]
Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Việc thực hiện quy chế chuyên môn về kê đơn thuốc chưa thực sự nghiêm túc Tình trạng kê đơn thuốc theo tên biệt dược vẫn còn phổ biến, tỷ
lệ kê theo tên gốc thấp
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ
về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dung Không có đơn thuốc nào ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng thuốc của tất cả các thuốc trong đơn [21]
Trang 23Có thể nói hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú trên thế giới cũng như tại Việt Nam còn nhiều tồn tại đang diễn ra, cần có những nghiên cứu về vấn đề này để đanh giá và đưa ra những đề xuất nâng cao tỷ lệ tuân thủ thực hiện quy chế kê đơn, giảm sai sót nhằm cải thiện chất lượng kê đơn, chất lượng điều trị
và giảm chi phí cho người bênh điều trị ngoại trú
1.3 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.3.1.1 Tình hình chung
Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn với quy mô 184 giường bệnh và 29 trạm y tế xã, thị trấn, được đầu tư về máy móc, trang thiết bị đảm bảo phục vụ công tác chuyên môn Dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế; Trung tâm y tế huyện Lạc Sơn đã đoàn kết khắc phục mọi khó khăn, phát huy nội lực, vận dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, nêu cao y đức, phấn đấu hòa thành nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân các dân tộc huyện nhà
1.3.1.2 Chức năng
Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật [6]
1.3.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
1 Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người dân
Trang 242 Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng
3 Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp
4 Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển
về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các
kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe
và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu
5 Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật
6 Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học
Trang 257 Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn
8 Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế thôn bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn huyện
9 Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật
10 Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật
11 Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương
12 Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật
13 Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan
14 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
Trang 2615 Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật
16 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao [6]
1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm năm 2018
Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn là cơ sở quan trọng cho Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng phác đồ điều trị, được sắp xếp phân loại quốc tế (ICD) Qua đó hỗ trợ khoa Dược trong việc xây dựng danh mục thuốc trung tâm và đánh giá sự phù hợp của các thuốc sử dụng
Trang 27Bảng 1.2 Cơ cấu bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn năm 2018
(%)
4 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 4.146 11,4
7 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết 4.034 10
1.3.3 Khoa dược - Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn
Khoa Dược gồm 10 cán bộ nhân viên, trong đó có: 04 dược sĩ Đại học
và 06 dược sĩ Trung học Tổ chức của khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn được mô hình hóa theo sơ đồ sau:
Trang 28]Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn
1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để giúp cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các quy định trong
các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều
trị Tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiên về đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và sử dụng thuốc cho người bệnh Do vậy, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu xem xét tính hợp lý trong việc kê đơn và sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn
Để từ đó có kiến nghị đề xuất các giải pháp phù hợp cho việc chỉ định thuốc
an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người bệnh
Trưởng khoa dược
Tổ cung ứng
Tổ thống
kê
Tổ thu hồi vỏ
Kho
dược
chính
Kho cấp phát thuốc
nội trú
Kho cấp phát thuốc đặc biệt
Kho vật
tư tiêu hao
Kho hóa chất
Kho cấp phát thuốc ngoại trú
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được BHYT năm 2018 tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại
Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn trong khoảng thời gian từ 01/03/2018 đến 31/12/2018
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn
Thời gian: từ tháng 01/03/2018 đến tháng 31/12/2018
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 04/2019 đến tháng 08/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu
Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu
Phân loại biến
Cách thu thập
1 Ghi họ
tên BN
1 = Có: Đơn thuốc có ghi họ tên BN
0 = Không: Đơn thuốc không có ghi họ tên BN
Biến phân loại
Tài liệu sẵn
có
2 Ghi tuổi 1 = Có: Đơn thuốc có ghi tuổi BN Biến Tài liệu sẵn
Trang 30STT Tên
Phân loại biến
Cách thu thập
BN 0 = Không: Đơn thuốc không có ghi
tuổi BN
phân loại
có
3 Ghi giới
tính BN
1 = Có: Đơn thuốc có ghi giới tính BN
0 = Không: Đơn thuốc không có ghi giới tính BN
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
0 = Không : ĐT không có ít nhất một trong các nội dung trên
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
6
Ghi
ngày kê
đơn
1 = Có: Đơn thuốc có ghi ngày kê đơn
0 = Không: Đơn thuốc không ghi ngày
kê đơn
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
0 = Không: ĐT không có ít nhất một
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
Trang 31STT Tên
Phân loại biến
Cách thu thập
Tài liệu sẵn có
2 = Thuốc tan dược đơn thành phần
3 = Thuốc tân dược đa thành phần
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
Trang 32STT Tên
Phân loại biến
Cách thu thập
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
17
ĐT có
kê thuốc Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 thuốc
Biến phân Tài liệu sẵn
có
Trang 33STT Tên
Phân loại biến
Cách thu thập
Tài liệu sẵn có
Biến dạng số
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu:
Sử dụng tài liệu sẵn có: Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn thực hiện kê đơn thuốc BHYT ngoại trú bằng máy tính, tất cả các đơn thuốc ngoại trú BHYT được lưu tại phần mềm khoa Dược, khi bác sỹ kê đơn in thành 02 liên,
Trang 3401 liên bệnh nhân giữ và 01 liên lưu tại bộ phận cấp phát khoa Dược Các dữ liệu cần thu thập:
- Đơn thuốc ngoại trú lưu tại bộ phận cấp phát
- Danh mục thuốc trúng thầu của trung tâm năm 2018
- Danh mục thuốc của Trung tâm năm 2018
Công cụ thu thập số liệu:
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2013) (Phụ lục 1)
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
Hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú BHYT lưu tại bộ phận cấp phát, thu
thập các thông tin từ đơn thuốc, bao gồm:
- Thông tin của bệnh nhân (STT, Mã đơn, họ và tên, tuổi BN, giới tính, ghi địa chỉ BN chính xác đến xóm, xã/thị trấn, huyện, tỉnh)
- Thông tin của BS kê đơn (họ tên và chữ ký của BS kê đơn, ngày kê đơn)
- Đơn có ghi chẩn đoán viết tắt hoặc viết ký hiệu, số chẩn đoán ghi viết tắt hoặc viết ký hiệu trong đơn
➢ Số chẩn đoán trong đơn
➢ Đơn giá các thuốc trong đơn
- Số thuốc ghi tên đúng theo Thông tư 52: viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế
- Số thuốc trong đơn thuộc Danh mục thuốc thiết yếu lần VI ban hành
Trang 35- Số kháng sinh có trong đơn (đơn thuốc có kê kháng sinh) và tổng chi phí kháng sinh
- Số vitamin và khoáng chất có trong đơn (đơn thuốc có kê vitamin và khoáng chất) và tổng chi phí vitamin/khoáng chất
- Số thuốc tiêm có trong đơn (đơn thuốc có kê thuốc tiêm) và tổng chi phí thuốc tiêm
- Số thuốc có ghi nồng độ/hàm lượng
- Số thuốc có ghi liều dùng/lần
- Số thuốc có ghi số lần dùng thuốc/24h hoặc tổng liều dùng/24h
- Số thuốc có ghi rõ đường dùng
- Số thuốc có ghi thời điểm dùng
N: cỡ mẫu nghiên cứu (số đơn thuốc cần có để khảo sát)
: mức ý nghĩa thống kê; chọn = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%
Α = 0,05, tra bảng ta có Z = 1,96
Trang 36D: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Chọn d = 0,05
P: tỷ lệ nghiên cứu ước tính Chọn p = 0,5 để lấy cỡ mẫu là lớn nhất Thay vào công thức ta có N = 385 Làm tròn 400
Do vậy, tôi chọn 400 mẫu đơn thuốc để khảo sát
* Cách thức lấy mẫu:
Từ ngày 01/03/2018 đến ngày 31/12/2018 có 40.424 đơn thuốc BHYT
ngoại trú được đánh số thứ tự tương ứng từ 8.166 đến 48.590
400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống