1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh hòa bình năm 2018

76 90 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướn

Trang 1

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

HÀ NỘI 2020

Trang 2

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học:Ts Trần Thị Lan Anh

Thời gian thực hiện: 22 tháng 7 đến 29 tháng 11 năm 2019

HÀ NỘI 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sự thành công thường chỉ đến với ai luôn cố gắng và nỗ lực Để có thể hoàn thành luận văn của mình ngoài sự quyết tâm của bản thân còn có sự chỉ bảo, giúp đỡ của rất nhiều người mà có lẽ không bao giờ tôi có thể quên

Trước hết, với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

và sâu sắc tới TS Trần Thị Lan Anh–Bộ môn Quản lý và kinh tế dược,

hành trình bắt đầu từ thai nghén cho đến khi hoàn thành đề tài

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, quý thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược - trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình, các đồng nghiệp trong bệnh viện, bạn bè thân thiết đã tạo điều

kiện giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Cuối cùng tôi xin dành tặng những điều tốt đẹp nhất tới mẹ và vợ cùng những đứa con thân yêu đã luôn bên cạnh chia sẻ, cổ vũ, động viên tinh thần

và đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Phạm Xuân Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan và quy định kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.1 Đơn thuốc và nội dung của đơn thuốc 3

1.1.2 Một sô quy định kê đơn thuốc ngoại trú 4

1.1.3 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc 5

1.1.4 Các chỉ số kê đơn thuốc 7

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú 8

1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Tại Việt Nam 11

1.3 Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình 14

1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực bệnh viện 14

1.3.2 Khoa dược 17

1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu 20

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thực trạng thực hiện Quy định về kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình 32

3.1.1.Thông tin liên quan đến bệnh nhân 32

3.1.2 Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 33

3.1.3 Số chẩn đoán trung bình 35

Trang 5

3.1.4 Thông tin về người kê đơn 36

3.1.5 Thông tin về thuốc 36

3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh viện đa tỉnh Hòa Bình 38

3.2.1 Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMTBV và DMTTY 38

3.2.2 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 41

3.2.3 Về kê đơn thuốc kháng sinh và vitamin 43

3.2.4 Về sử dụng thuốc tiêm 44

3.2.5 Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc 44

3.2.6 Tương tác, mức độ tương tác thuốc 46

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Về thực trạng thực hiện Quy định về kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình 47

4.1.1 Thông tin liên quan đến bệnh nhân 47

4.1.2 Sự phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 và phân bố thuốc trong đơn 48

4.1.3 Thông tin về người kê đơn 49

4.1.4 Thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 50

4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình 51

4.2.1 Danh mục thuốc được kê 51

4.2.2 Số thuốc trong đơn 52

4.2.3 Đơn thuốc có kê kháng sinh và vitamin 53

4.24 Đơn thuốc có kê thuốc tiêm 55

4.2.5 Chi phí cho một đơn thuốc 55

4.2.6 Tương tác, mức độ tương tác thuốc 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 20

Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 24

Bảng 2.3 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 30

Bảng 2.4 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 31

Bảng 3.5 Ghi họ tên, giới tính, địa chỉ bệnh nhân 32

Bảng 3.6 Ghi tuổi bệnh nhân 33

Bảng 3.7 Phân bố các nhóm bệnh theo ICD.10 34

Bảng 3.8 Số chẩn đoán trung bình 35

Bảng 3.9 Thông tin về người kê đơn 36

Bảng 3.10 Ghi tên thuốc có 1 hoạt chất 36

Bảng 3.11 Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc 37

Bảng 3.12 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 38

Bảng 3.13 Tỉ lệ kê thuốc trong DMTBV, DMTTY 38

Bảng 3.14 Tỉ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại trong đơn 39

Bảng 3.15 Danh mục thuốc được kê theo nguồn gốc 39

Bảng 3.16 Danh mục thuốc kê theo đường dùng 40

Bảng 3.17 Số thuốc kê trong đơn thuốc 41

Bảng 3.18 Tổng hợp số lượng thuốc được kê và chẩn đoán trong đơn 42

Bảng 3.19 Tỉ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 43

Bảng 3.20 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh 43 Bảng 3.21 Tỉ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm 44

Bảng 3.22 Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc 45

Bảng 3.23 Tỉ lệ chi phí thuốc dành cho kháng sinh, vitamin 45

Bảng 3.24 Tỉ lệ đơn có tương tác thuốc 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình 16 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình …18 Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 26

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, bởi vậy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là yếu tố quyết định đến chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay việc người dân tự ý đi mua thuốc không có đơn thuốc của bác sỹ đang diễn ra phổ biến điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc chăm sóc người bệnh

Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc. Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic), hàm lượng, cách dùng, liều dùng sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân

Tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc

kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú [5]

Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình là bệnh viện hạng I trực thuộc Sở y tế Hòa Bình với quy mô 582 giường bệnh, 38 khoa, phòng cùng với 677 cán bộ viên chức Chịu trách nhiệm về khám, chữa bệnh cho gần 90 vạn dân trong toàn tỉnh Với trách nhiệm to lớn bệnh viện không ngừng nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, , đặc biệt là các hoạt động kiểm soát việc kê đơn trong điều trị ngoại trú Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào tại bệnh viện về vấn

đề kê đơn ngoại trú để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể Vì vậy tôi xin

chọn đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2018” với 2 mục tiêu sau:

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan và quy định kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Đơn thuốc và nội dung của đơn thuốc

* Đơn thuốc:

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc,

sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [2]

* Nội dung của đơn thuốc:

Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

1 Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)

2 Ngày, tháng kê đơn

3 Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc

4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc

5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân

7 Chữ ký của người kê đơn [23]

Theo điều 6, Thông tư 52/2017/TT-BYT ngoài những điểm mới quy định về ghi địa chỉ, ghi tuổi của trẻ dưới 72 tháng tuổi…đã nêu, yêu cầu chung về nội dung kê đơn thuốc như sau [6]

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh của người bệnh

2 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

a) Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Trang 12

4 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

5 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

6 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

7 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

1.1.2 Một sô quy định kê đơn thuốc ngoại trú

Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ban hành thay thế cho Thông tư 05/2016/TT-BYT có một số điểm mới cơ bản sau [6]:

+ Ban hành mẫu đơn mới ( phụ lục 1)

+ Quy định mới về việc kê đơn

* Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

* Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê

Trang 13

* Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì ngoài việc phải ghi số tháng tuổi, ghi tên bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ ( như TT 05/2016/TT-BYT) thì theo Thông tư 52/2017/TT-BYT cần ghi thêm số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

* Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

* Bổ sung thêm cam kết về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người đại diện của người bệnh mà ở Thông tư 05/2016/TT-BYT chưa quy định

1.1.3 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc

Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn

thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàmlượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc [1] Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh

tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “ Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước :

 Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

 Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị

 Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

Trang 14

6

 Bước 4: kê đơn thuốc

 Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

 Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [23]

Tại điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau [6]:

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ

Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ

Y tế

b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

c) Dược thư quốc gia của Việt Nam

5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8

và 9 Thông tư này

6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng

Trang 15

7

đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

7 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản

1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm

1.1.4 Các chỉ số kê đơn thuốc

Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau: [22]

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN

- Số thuốc trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê theo tên generic

- Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê thuộc danh mục thuốc

- Thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ yếu

Trang 16

8

Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm

2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện Trong đó có quy định về:

* Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành [4]

* Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [4]

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú

1.2.1 Trên thế giới

Theo Tổ chức Y tế thế giới có 50% thuốc được cấp phát, phân phối hoặc bán không phù hợp, trong khi có tới 50% bệnh nhân sử dụng thuốc không hợp lý [22] Những tồn tại trong việc sử dụng thuốc hiện nay là:

- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển

Trang 17

9

- Thực trạng kê đơn không hợp lý, an toàn:

+ Kê đơn quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân

+ Bác sĩ kê đơn nhầm thuốc

+ Lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn;

+ Phối hợp không đúng

+ Không ghi đầy đủ liều lượng, dạng thuốc

+ Sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn kháng sinh cho bệnh không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc hay kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian

+ Kê đơn không theo hướng dẫn điều trị

+ Thay vì đến thầy thuốc để khám bệnh, bệnh nhân đến cơ sở bán lẻ

thuốc, biến nơi này thành nơi chỉ định dùng thuốc- “vừa bán thuốc vừa khám bệnh”

+ Bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ

2 Thuốc kháng sinh bị lạm dụng và sử dụng quá mức ở tất cả các vùng Ở châu Âu, một số quốc gia đang sử dụng lượng thuốc kháng sinh gấp

3 lần tính theo đầu người so với các quốc gia khác có cùng mô hình bệnh tật Ở các nước đang phát triển, chỉ có 70% trường hợp viêm phổi sử dụng kháng sinh thích hợp, khoảng một nửa số trường hợp nhiễm trùng đường hô

Trang 18

5 Chưa đến một nửa số quốc gia đang thực hiện nhiều chính sách cơ bản cần thiết để đảm bảo sử dụng thích hợp thuốc, như theo dõi thường xuyên

sử dụng, cập nhật thường xuyên các hướng dẫn lâm sàng và có trung tâm thông tin thuốc cho người kê đơn hoặc thuốc (y học) và khu vực trị liệu ở hầu hết các bệnh viện hoặc khu vực của họ

Tổ chức Y tế thế giới ở khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEARO) đã thực hiện các chiến lược khu vực để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM), cập nhật tại các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010, đề nghị thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe nhằm đưa ra kế hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ được thiết kế sẵn Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn [22]:

Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế: 100,0

Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu: 100,0

Trang 19

Trong một nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc hợp lý tại Pakistan năm

2014 tại 4 cơ sở y tế về các chỉ số kê đơn cho thấy có sự khác biệt lớn về các chỉ số giữa các cơ sở y tế, số thuốc trung bình cơ sở 1 là 4,7 trong khi đó cơ

sở 2 là 2,76, tỷ lệ đơn kê kháng sinh và thuốc tiêm lên tới 90% tại cơ sở 1 và

cơ sở 4 cho thấy sự lạm dụng kháng sinh và thuốc tiêm tại đây [9]

Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sĩ, tỉ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% lần thăm khám Trong khi đó tác giả cũng nhận định, đối với những trường hợp bệnh nhân viêm họng này có thể tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước [23]

1.2.2 Tại Việt Nam

Kê đơn thuốc là việc làm thường xuyên, có tính chuyên nghiệp của bác

sỹ Bộ y tế đã ban hành nhiều văn bản quy định cụ thể và chi tiết về quy trình

kê đơn Tuy nhiên vẫn còn một số bác sỹ vẫn chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định, dẫn đến tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn…Tình trạng này đã và đang làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, làm giảm chất lượng điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại ADR…

Tại các bệnh viện, việc kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn

do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây

Trang 20

12

Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ trợ Theo các kết quả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà tại Bệnh viện Tim Hà Nội về tình hình sử dụng thuốc qua 3 năm từ 2008-

2010 Số thuốc trung bình trong đơn là 4,4 thuốc, 99% thuốc kê đơn trong BHYT thuộc DMTBV [6] Kết quả nghiên cứu của PGS.TS Trần Nhân Thắng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cho thấy số thuốc trung bình trong đơn là 4,2 thuốc, tỉ lệ kê kháng sinh là 32,3%, tỉ lệ vitamin là 30,1% [8] Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy độ chênh lệch lớn giữa thực tế điều trị với khuyến cáo của WHO

Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn

Hiện nay tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý trong toàn viện, việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn Thực tế cho thấy theo kết quả nghiên cứu tại tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018: thấy 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, giới tính của bệnh nhân Tuy nhiên về ghi địa chỉ bệnh nhân chỉ có 2,0% đơn thuốc là ghi đầy đủ đến thôn, xã, huyện, tỉnh; còn tới 98,0% đơn thuốc chỉ ghi địa chỉ là xã, huyện, tỉnh, không ghi đầy đủ [12] Khảo sát tại Bệnh viện quận 2 Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2017 cũng cho kết quả tương tự: 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, Tuổi BN, giới tính của

BN, chỉ có 97 % đơn ghi đầy đủ chi tiết đến từng số nhà, thôn bản của người bệnh [13] Trên thực tế các bệnh viện sử dụng phần mềm đăng ký thông tin bệnh nhân theo thẻ BHYT đều ghi địa chỉ là xã, huyện, tỉnh không chi tiết đến

số nhà, đường phố, thôn (bản) nên trên đơn thuốc cũng không thể hiện

Thông tin liên quan đến thuốc thì ở một số bệnh viện đều tuân thủ theo quy chế kê đơn Kết quả nghiên cứu tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic chiếm 100% tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên[10] và Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đạt 100% số thuốc có 1 hoạt chất ghi tên

Trang 21

13

thuốc theo tên chung quốc tế + (tên thương mại) Không có thuốc nào 1 hoạt chất ghi tên thương mại [12]

Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện quân y 91 năm 2017, số thuốc trung bình trong một đơn là 3,4 thuốc [14] Bệnh viện quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT còn cao là 5,2% Đơn thuốc BHYT có 5 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 31,75%; tiếp theo

là đơn có 4 thuốc chiếm 30,25% [13] Tại Bệnh viện đa khoa Huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, trong 400 đơn khảo sát có 1.531 lượt thuốc được kê, số thuốc trung bình trong 1 đơn còn cao là 3,8 thuốc Số thuốc trong 1 đơn thấp nhất là 1 thuốc và nhiều nhất là 6 thuốc Chủ yếu là đơn thuốc có 4 - 5 thuốc đều chiếm 30,0%, thấp nhất là đơn có 6 thuốc chỉ có 3,0% [12] Các con số này cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO (1,6-1,8)[23]

Thực trạng lạm dụng kháng sinh, vitamin

Tỉ lệ kê kháng sinh, vitamin tại các bệnh viện nhìn chung đều cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của WHO Cụ thể tỉ lệ kê kháng sinh tương ứng với các nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên năm 2016, Bệnh viện quận 2 Thành Phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là: 83,6%, 35,2%,71,8% Với vitamin tỉ lệ này lần lượt là: 32,6%, 20,3%, 43,5% [10][13][12]

Với tỉ lệ kê kháng sinh, vitamin tăng cao kéo theo chi phí dành cho kháng sinh, vitamin chiếm tỉ trọng lớn Nghiên cứu tại Bệnh viện huyện Vị Xuyên thì chi phí dành cho kháng sinh là 44,2% và vitamin là 4,5% [10] Tại Bệnh viện quận 2 Thành Phố Hồ Chí Minh thì tỉ lệ này lần lượt là 70,7% và 29,3% [13] Và chi phí trung bình một đơn thuốc BHYT ngoại trú là 210.976 VNĐ (Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên) [10] Ở Bệnh viện quận 2 Thành Phố

Hồ Chí Minh là 196,420 VNĐ [13], Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là 130.660 VNĐ [12]

Trang 22

14

Tương tác thuốc trong đơn

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên cho thấy có 17/420 đơn có tương tác chiếm 4,0% [10], và ở Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là 8,0% Các tương tác này chủ yếu xảy ra ở mức

độ nhẹ và trung bình, không có tương tác ở mức độ nghiêm trọng-nguy hiểm Chủ yếu gặp tương tác hiệp đồng tác dụng, gây tăng tác dụng của thuốc, có thể dẫn đến hạ đường huyết trong máu [12] Với kết quả này cho thấy công tác dược lâm sàng tại các bệnh viện còn yếu

1.3 Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình

1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực bệnh viện

Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình thành lập năm 1948 Thời kỳ này, đất nước cũng như ngành Y tế đang trong giai đoạn khó khăn, từ trang thiết bị, thuốc chữa bệnh đến đội ngũ cán bộ Chỉ với 01 y tá, 5 cán bộ cứu thương kết hợp với 8 đồng chí bộ đội do đồng chí Phạm Ngọc Khuê, nay là Giáo sư Phạm Ngọc Khuê làm Trạm trưởng, trạm y tế Hòa Bình vừa thực hiện nhiệm

vụ cứu chữa cho bộ đội, vừa cứu chữa cho nhân dân, hoạt động dưới hình thức quân dân y kết hợp

Từ đó đến nay, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình trải qua nhiều thời kỳ khác nhau với các tên gọi như Trạm y tế Hòa Bình, Bệnh viện khu vực tỉnh Hòa Bình trước khi chính thức đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2004 Cùng với sự phát triển về kinh tế và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, ngoài các kỹ thuật chuyên môn thông thường, Bệnh viện đã triển khai thành công gần 300 dịch vụ kỹ thuật cao Gồm các kỹ thuật chuyên sâu điển hình như Phẫu thuật sọ não, phẫu thuật nội soi các chuyên khoa ngoại, khoa Tai - Mũi - Họng, lấy sỏi niệu quản, cắt nang thận, nang gan qua nội soi; phẫu thuật vết thương tim, vết thương lồng ngực; phẫu thuật cắt khối tá tụy; phẫu thuật chấn thương gãy xương phức tạp; phẫu thuật thắt trĩ, thắt tĩnh mạch thực quản trong vỡ tĩnh

Trang 23

15

mạch thực quản do sơ gan; đặt sonde Blakemore trong điều trị cấp cứu chảy máu giãn tĩnh mạch thực quản (giảm số lượng truyền máu đáng kể trong điều trị); bơm Sunfatant trong bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh non tháng, siêu âm 4D; siêu âm đầu dò âm đạo; nội soi tiêu hóa đại tràng, trực tràng; sinh thiết phổi điều trị, phẫu thuật cột sống, vá sọ; cắt u trực tràng hậu môn đường dưới; chiết tách được các thành phẩm máu và pha truyền thành công hóa chất trong điều trị ung thư Các chuyên nghành khác như nội tiêu hóa, nội tiết, nội thần kinh - cơ xương - khớp, nội thận - tiết niệu; truyền nhiễm; ngoại tiết niệu, Phụ sản đều được tập trung phát triển Nếu so với trước, các phẫu thuật phức tạp

kể trên phải chuyển bệnh nhân đi tuyến trên thì đến nay đều được điều trị thành công tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình Góp phần không nhỏ vào việc giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, giảm bớt chi phí cho xã hội và chính gia đình người bệnh

Để triển khai thành công các kỹ thuật mới, Bệnh viện đa khoa tỉnh chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ Từ năm 2005, toàn bộ Bệnh viện được nâng cấp với tổng số vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng trên mặt bằng Bệnh viện hiện tại Năm 2006, Bệnh viện khánh thành khu nhà kỹ thuật cao 3 tầng kèm các thiết bị nội thất và máy móc y tế tiên tiến Các khu nhà đã được đưa vào

sử dụng hiệu quả gồm: Khu nhà điều trị với ba dãy nhà 5 tầng; ba dãy nhà 2 tầng; một dãy nhà 01 tầng Khu Khám bệnh - Cấp cứu có một dãy nhà 3 tầng

và một nhà 2 tầng phía sau; khu kỹ thuật cao gồm một dãy nhà 3 tầng; khu Điều hành và Hội trường lớn là khu liên hợp dãy nhà 3 tầng và nhà Hội trường 2 tầng, là nơi làm việc của Ban lãnh đạo, các Phòng chức năng và Khoa Dược Nhà dành cho khoa Chống nhiềm khuẩn và khoa Dinh dưỡng gồm một dãy nhà 01 tầng Bên cạnh đó, trang thiết bị được đầu tư hiện đại phục vụ tốt công tác điều trị và đáp ứng tiêu chuẩn liên thông xét nghiệm của

Bộ Y tế Bao gồm: Hệ thống máy MRI hiện đại và duy nhất trên địa bàn tỉnh,

Trang 24

16

Ctscanner 32-64 dãy, mãy X-Quang kỹ thuật số, máy siêu âm màu 4D … giúp việc thăm khám cận lâm sàng và chẩn đoán chính xác bệnh

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình

Đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động có 656 người cùng 16 Hợp đồng 68 Trong đó:

+ Tiến sỹ : 01

+ Thạc sỹ : 14

+ Điều dưỡng TC: 199 + Kỹ thuật viên ĐH: 13

Trang 25

Sau 20 năm từ khi tái lập tỉnh, Bệnh viện có những bước phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực từ chuyên môn, tinh thần phục vụ, cơ sở vật chất, con người và quy mô bệnh viện Từ bệnh viện hạng III với quy mô 200 giường bệnh đến bệnh viện hạng II quy mô 520 giường bệnh và hiện nay là Bệnh viện hạng I với 582 giường bệnh (thực kê 996 giường) Công suất sử dụng giường bệnh trong những năm gần đây đạt trên 130%

1.3.2 Khoa dược

1.3.2.1 Chức năng

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 26

1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây hoạt động kê đơn thuốc của bác sỹ đã được thực hiện trên phần mềm quản lý chung của bệnh viện, điều này đã giúp các bác sỹ tăng hiểu quả làm việc và giảm được tình trạng chữ xấu khó đọc, sửa chữa nhiều trong đơn, thủ tục hành chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót Tuy nhiên để tuân thủ đúng 100% theo quy định thì bệnh viện cần xem xét? Vẫn còn tình trạng ghi không đầy đủ địa chỉ người bệnh, thiếu hướng dẫn sử

TRƯỞNG KHOA DƯỢC

Nhà thuốc bệnh viện

Trang 28

20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình từ ngày 01/04/2018 đến 30/09/2018 lưu tại phòng tài chính - kế toán

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ 01/04/2018 đến 30/09/2018

Địa điểm: Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu

* Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.1 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

loại biến

Kỹ thuật TTSL

Tài liệu sẵn có

- Đơn BN <72 tháng tuổi, 3= Có ghi đầy đủ số tháng tuổi, ghi tên và

số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

Trang 29

21

hoặc người giám hộ của trẻ, 4= Có ghi số tháng tuổi+tên bố hoặc mẹ của trẻ, 5=Không ghi số tháng tuổi

Tài liệu sẵn có

2= Không, đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ bệnh nhân

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

5 Ghi chẩn

đoán

1= Có, đơn thuốc có ghi chẩn đoán, không viết tắt, không dùng kí hiệu 2= Không, đơn thuốc không ghi chẩn đoán hoặc viết tắt, dùng kí hiệu

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Trang 30

ký hoặc không ghi (hoặc đóng dấu)

họ tên người kê đơn hoặc cả hai

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

2= Không, đơn thuốc có sửa chữa

và không có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Trang 31

- Thuốc có số lượng thuốc <10: 2=

thuốc có ghi số lượng thuốc và viết

số 0 phía trước, 3= thuốc có ghi số lượng và không viết số 0 phía trước 4=Không, thuốc không ghi số lượng thuốc

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Trang 32

24

* Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

loại biến

Kỹ thuật TTSL

Tài liệu sẵn có

2 Thuốc thuộc

DMTBV

1= Có, Thuốc thuộc DMTBV (TT số 40/2013/TT-BYT) 2= Không, Thuốc không thuộc DMTBV

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

3 Thuốc thuộc

DMTTY

1= Có, Thuốc thuộc DMTTY 2= Không, Thuốc không thuộc DMTTY

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

4= Đường khác

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

7 Số thuốc

trong đơn

Số lượt thuốc được kê trong một

đơn thuốc ngoại trú BHYT Biến số

Tài liệu sẵn có

Tài liệu sẵn có

Trang 33

Tài liệu sẵn có

Biến số Tài liệu

Biến số Tài liệu

Biến số Tài liệu

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là hồi cứu

Tóm tắt nội dung nghiên cứu (trang bên)

Trang 34

26

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú

tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2018

Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2018

Phân tích thực trạng việc thực hiện

quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa

Bình năm 2018

- Ghi đầy đủ các thủ tục hành

chính liên quan đến bệnh nhân:

Họ và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ,

chẩn đoán

- Các thông tin liên quan đến bác

sĩ khám và kê đơn: Ghi ngày

tháng kê đơn, kí và ghi rõ họ tên

bác sĩ, gạch phần đơn trắng, sửa

chữa đơn và chữ ký BS sửa chữa

- Các thông tin liên quan đến

thuốc: Kê tên thuốc, hàm lượng,

số lượng, liều dùng, đường dùng,

thời điểm dùng

-Phân bố bệnh theo mã ICD và

sự phân bố thuốc trong 1 đơn thuốc

- Danh mục thuốc được kê: Thuốc kê thuộc DMTBV, DMTTY; thuốc nội, thuốc ngoại; danh mục thuốc kê theo nguồn gốc; theo đường dùng; theo dạng dùng

- Các chỉ số cơ bản: Số thuốc trung bình; tỉ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm; Chi phí thuốc trong 1 đơn thuốc, chi phí thuốc kháng sinh, vitamin

- Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp

Kêt quả và bàn luận - kết luận và kiến nghị

Trang 35

27

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Các biến số trên được thu thập từ đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 01/04/2018 đến 30/9/2018 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình để đánh giá thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn và các chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

- Tiến hành hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 01/4/2018 đến 30/9/2018 với công cụ thu thập số liệu là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại

 Số chẩn đoán trong đơn

 Tổng chi phí của đơn

+ Số thuốc ghi tên đúng theo thông tư 52/2017: viết tên thuốc theo tên chung quốc tế ( INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

+ Số thuốc trong đơn thuộc Danh mục thuốc thiết yếu lần VI ban hành kèm theo thông tư 45/2013/TT-BYT và số thuốc có trong DMTBV

+ Số kháng sinh có trong đơn (đơn thuốc có kê kháng sinh) và tổng chi phí kháng sinh

+ Số vitamin có trong đơn (đơn thuốc có kê vitamin) và tổng chi phí

Trang 36

28

vitamin

+ Số thuốc tiêm có trong đơn (đơn thuốc có kê thuốc tiêm) và tổng chi phí thuốc tiêm

+ Số thuốc có ghi nồng độ/hàm lượng

+ Số thuốc có ghi số lượng thuốc

+ Số thuốc có ghi liều dùng/lần

+ Số thuốc có ghi đường dùng

+ Số thuốc có ghi thời điểm dùng

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

- Cách tính cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một quần thể vô hạn, ta có:

⁄ Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

: Mức độ tin cậy, chọn = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%

Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- /2) Với =0,05, ⁄ = 1,96

d : Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05

P : Tỉ lệ nghiên cứu ước tính Chọn P = 0,5 để lấy cỡ mẫu là lớn nhất Thay vào công thức, tính ra được n = 385 Do vậy tôi chọn 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT để tiến hành nghiên cứu

- Cách chọn mẫu

+ Cách thức chọn mẫu: Các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê đơn

tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình từ 01/04/2018 đến ngày 30/9/2018

Trong thời điểm này có 27.544 đơn thuốc BHYT ngoại trú được đánh số thứ

tự tương ứng từ 1 đến 27.544

400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

Trang 37

+ Tiêu chuẩn loại trừ: Các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

+ Các số liệu thu được sẽ được làm sạch

+ Kiểm tra lại các dữ liệu bị điền thiếu trong Microsoft Excel 2010 trước khi phân tích

+ Dùng Filter lọc dữ liệu, sau đó sử dụng hàm Subtotal để tính tổng kết quả

+ Xử lý số liệu bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Microsoft Excel 2010 + Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint

* Phương pháp phân tích số liệu

- Việc phân tích kết quả được thực hiện như sau:

+ Số thuốc trong đơn: dùng hàm Sum để tính tổng số lượt thuốc Xác định tỷ lệ bằng công thức được trình bầy tại bảng 2.4

Trang 38

ra chi phí thấp nhất cho 1 đơn, chi phí cao nhất cho 1 đơn, tổng chi phí cho

400 đơn khảo sát Xác định tỷ lệ bằng công thức được trình bầy tại bảng 2.4

+ Tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh, chi phí thuốc vitamin: Trên file Microsoft Excel tạo các trường “chi phí kháng sinh”, “chi phí vitamin” Dùng hàm sum để tính tổng chi phí cho từng loại thuốc Xác định tỷ lệ bằng công thức được trình bầy tại bảng 2.4

+ Đơn thuốc có tương tác thuốc: Được mã hóa theo trình bày tại bảng 2.1

+ Mức độ tương tác trong đơn: Được mã hóa theo trình bày tại bảng 2.1

* Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.3 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

2 Số chẩn đoán trung

bình trong 1 đơn thuốc

3

Tỷ lệ % đơn thuốc có

ghi thông tin liên quan

đến người kê đơn

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghị định (2018) số 146/2018/NĐ-CP, Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế, ban hành ngày 17/10/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế
6. Bộ Y tế (2017), Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, Thông tư 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
7.Nguyễn Thị Song Hà, Nguyễn Thị Phương Lan (2011), Nghiên cứu 1 số hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tim Hà Nội, giai đoạn 2008- 2010, Tạp chí dược học, số 426 tháng 10 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu 1 số hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tim Hà Nội, giai đoạn 2008-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà, Nguyễn Thị Phương Lan
Năm: 2011
8.Trần Nhân Thắng (2012), Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011, tạp chí y học thực hành, số 830 tháng 7 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011
Tác giả: Trần Nhân Thắng
Năm: 2012
9. Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm ( 2013), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Dược, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012
10. Hoàng Quốc Bảo (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên năm 2016, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên năm 2016
Tác giả: Hoàng Quốc Bảo
Năm: 2016
11.Nguyễn Thanh Thủy (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy
Năm: 2017
12.Nguyễn Thị Thu (2018), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2018
13. Hà Lê Tiên (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017
Tác giả: Hà Lê Tiên
Năm: 2017
14. Phan Tiến Thái (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Quân y 91 năm 2017, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Quân y 91 năm 2017
Tác giả: Phan Tiến Thái
Năm: 2017
15. Nhà xuất bản Lao động xã hội (2012), Quản lý dược Bệnh viện, (Tài liệu giảng dạy dùng cho học viên cao học Quản lý bệnh viện), Trường Đại học Y tế Công cộng, tr.38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dược Bệnh viện
Tác giả: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội (2012)
Năm: 2012
16. Nguyễn Quốc Huy (2018), Phân tích thực trạng hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện quân đội trung ương 108 năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phân tích thực trạng hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện quân đội trung ương 108 năm 2018
Tác giả: Nguyễn Quốc Huy
Năm: 2018
18. WHO (1993); How to investigate drug use in health facilities, Selected drug use indicators; Action Programme on Essential Drugs Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to investigate drug use in health facilities, Selected drug use indicators
20. Isah A, Ross-Degnan D, Quick J, Lang R, Mabadeje A (2008); The development of standard velues for the WHO drug use prescribing indicators, Geneve WHO 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The development of standard velues for the WHO drug use prescribing indicators
21. MPH MD; Jeffrey A Linder Michael L. Barnetf MD. (2013), Antibiotic Prescribing to Adults With Sore Throat in the Ubited States, pp. 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic Prescribing to Adults With Sore Throat in the Ubited States
Tác giả: MPH MD; Jeffrey A Linder Michael L. Barnetf MD
Năm: 2013
22. World Health Organization Geneva, “Promoting Rational Use of Medicines: Core Compoments- WHO Policy Perspectives on Medicines”, No.005, September 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Promoting Rational Use" of Medicines: Core Compoments- WHO Policy Perspectives on Medicines
23. World Health Organization (2011), The World Meddicines Situation, Rational Use of Medicines, pp. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The World Meddicines Situation
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2011
4.Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT, Tổ chức và hoạt động của HĐT &amp; ĐT trong bệnh viện Khác
5.Bộ Y tế (2017), Quyết định 4041/QĐ-BYT (2017), Phê duyệt đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn giai doạn 2017- 2020 Khác
17. Nguyễn Thị Thanh Hải (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2014-2015, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w