1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khảo sát th thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh nghệ an năm 2018

76 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam sử dụng vắc xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước bao cấp thông qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc xin, tỷ lệ mắc nhiều bệnh truyền nhiễm có v

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HỒ THỊ THANH

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC-XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH NGHỆ AN NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HỒ THỊ THANH

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC-XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG

TỈNH NGHỆ AN NĂM 2018 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Dược Hà Nội, được là thành viên trong lớp Dược sĩ Chuyên khoa I chuyên ngành Tổ Chức Quản lý Dược

là cơ hội cho em được học tập và nghiên cứu

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn và tri ân đến PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược – Trường Đại học dược Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp em trong quá trình học tập

Em xin tỏ lòng biết ơn quý thầy cô bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng các thầy cô giảng dạy lớp Chuyên khoa I đã cho em những kiến thức quý báu trong khoa học và cuộc sống

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các khoa phòng của TTYT Dự Phòng Tỉnh Nghệ An đã cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu để em hoàn thành luận văn

Cuối cùng xin giành những lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, khích lệ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học Chuyên khoa I và trong thời gian làm luận văn

Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó

Nghệ An, ngày 19 tháng 7 năm 2019

Hồ Thị Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Vắc xin và những yêu cầu về tồn trữ vắc xinError! Bookmark not defined 1.1.1 Một vài nét về vắc xin 3

1.1.2 Chương trình tiêm chủng 4

1.1.3 Các loại vắc xin đang được sử dụng tại Việt Nam 4

1.2 Bảo quản vắc xin 5

1.2.1 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin 5

1.2.2 Nhiệt độ bảo quản vắc xin 6

1.2.3 Phương tiện bảo quản vắc xin 7

1.2.4 Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ 8

1.3.Dự trữ vắc xin 111

1.3.1 Kiểm soát dự trữ bằng phương pháp FIFO 111

1.3.2 Kiểm soát tồn trữ bằng phương pháp FEFO 122

1.4 Kiểm nhập vắc xin 13

1.5 Cấp phát vắc xin 14

1.6 Thực trạng tồn trữ vắc xin ở Việt Nam 155

1.6.1 Tình hình tiêm chủng ở Việt Nam 185

1.6.2 Tình hình tồn trữ vắc xin ở ViệT Nam 16

Trang 5

1.7.Vài nét về Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Nghệ An 18

1.7.1 Quá trình thành lập 18

1.7.2 Vị trí - chức năng – nhiệm vụ 19

1.7.3 Kho vắc xin Trung Tâm Y tế Dự Phòng tỉnh Nghệ An 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 22

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1.Biến số nghiên cứu 22

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.4.Mẫu nghiên cứu 26

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thực trạng hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An 2018 28

3.1.1 Tổ chức nhân sự kho 28

3.1.2 Cơ sở vật chất trang thiết bị 29

3.1.3 Hoạt động bảo quản 34

3.2 Phân tích thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An 2018 38

3.2.1 Các loại vắc xin trong kho 38

3.2.2 Số lượng vắc xin sử dụng trong năm 2018 39

3.2.3 Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập FIFO và FEFO 43

Trang 6

3.2.4 Công tác kiểm kê kho vắc xin trong năm 2018 48

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Về hoạt động bảo quản vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh Nghệ An năm 2018 50

4.1.1 Nhân sự kho vắc xin 50

4.1.2 Cơ sở hạ tầng kho vắc xin 50

4.1.3 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin 51

4.2 Về cơ cấu tồn trữ vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An năm 2018 53

4.2.1 Về bảo quản vắc xin 53

4.2.2 Về công tác dự trữ vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An năm 2018 53

4.2.3 Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập FIFO và FEFO 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

FEFO First end first out

FIFO First in First out

FREEZE TAG Chỉ thị đông băng điện tử

GSP Thực hành tốt bảo quản thuốc

HIB Hemophilus influenza typ B

PQS Giám sát chất lượng điện năng SAT Huyết thanh kháng độc tố uốn ván SOP Quy trình thao tác chuẩn

TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

1 Bảng 1.1 Danh mục vắc xin dùng trong chương trình

TCMR

4

2 Bảng 1.2 Mức độ nhạy cảm của vắc xin với nhiệt độ cao 5

3 Bảng 1.3 Mức độ nhạy cảm của vắc xin với độ đông

băng

6

4 Bảng 1.4 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong dây

chuyền lạnh ở các tuyến

7

8 Bảng 3.8 Cơ cấu nhân lực kho vắc xin TTYT dự phòng 28

9 Bảng 3.9 Danh sách các đợt tập huấn cho nhân viên kho

vắc xin

28

10 Bảng 3.10 Diện tích kho dây chuyền lạnh trung tâm 29

11 Bảng 3.11 Danh sáchhệ thống dây chuyền lạnh bảo quản

Trang 10

13 Bảng 3.13 Trang thiết bị khác 33

14 Bảng 3.14 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày 35

15 Bảng 3.15 Số ngày có/không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

trong tủ lạnh

35

16 Bảng 3.16 Số ngày dõi nhiệt độ đạt / không đạt 36

17 Bảng 3.17 Các loại vắc xin trong TTYT DP Tỉnh Nghệ

An

38

18 Bảng 3.18 Số lượng vắc xin sử dụng trong năm 2018 40

19 Bảng 3.19 Số lượng VXDV sử dụng trong năm 2018 42

20 Bảng 3.20 Số lần nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc

FEFO năm 2018

43

21 Bảng 3.21 Số phiếu xuất tuân thủ theo nguyên tắc FEFO 45

23 Bảng 3.23 Bảng tổng kết kiểm kê kho vắc xin năm 2018 48

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

3 Hình 1.3 Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An 18

4 Hình 2.4 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 25

5 Hình 3.5 Bản vẽ sơ lược bố cục khu vực bảo quản vắc

7 Hình 3.7 Quạt thông gió được sử dụng trong quá trình

bảo quản vắc xin

34

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, thế kỷ XIX và những năm đầu thế kỷ XX hàng triệu người đã chết vì các bệnh truyền nhiễm Sự ra đời của vắc xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh Chính vì điều đó đã thúc đẩy nền y học thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhiều loại vắc xin lần lượt được phát minh đã làm thay đổi tình hình sức khỏe của con người

Sử dụng vắc xin là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất

và ít tốn kém nhất, hiện nay đã có khoảng 30 loại bệnh truyền nhiễm có thể phòng bệnh bằng vắc xin Tại Việt Nam sử dụng vắc xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước bao cấp thông qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc xin, tỷ lệ mắc nhiều bệnh truyền nhiễm có vắc xin

dự phòng đã giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần Nhiều bệnh không có ca tử vong từ sau năm 2005 Việt Nam đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế là thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ uốn ván sơ sinh năm 2005 Tỷ

lệ mắc các bệnh trong chương trình tiêm chủng như Ho gà, Bạch hầu, Sởi giảm rõ rệt So sánh giữa năm 1985 (năm bắt đầu triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng) và năm 2009, tỷ lệ mắc Ho gà giảm 543 lần, Bạch hầu giảm

433 lần, uốn ván sơ sinh giảm 69 lần…Các vắc xin dùng trong tiêm chủng được phép lưu hành tại Việt Nam đều đạt yêu cầu về tính an toàn và hiệu quả Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vắc xin có thể xảy ra các trường hợp phản ứng sau tiêm Việc giám sát phản ứng sau tiêm để phát hiện sớm và xử trí các tai biến xảy ra sẽ góp phần làm giảm diễn biến nặng các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng, giúp cho người dân yên tâm và tin tưởng vào công tác tiêm chủng phòng bệnh

Bên cạnh sự thành công đó cũng gặp không ít khó khăn và sự cố về vắc xin, nhưng với sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta đã vượt qua thử thách

Trang 13

và được Cộng đồng Quốc tế chấp nhận là một Quốc gia thành công trong công tác tiêm chủng mở rộng

Ngày nay kinh tế càng phát triển, nhu cầu tiêm ngừa không chỉ dừng ở những vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng mà nhu cầu vắc xin dịch vụ cũng tăng theo Đặc biệt sau hàng loạt các sự cố làm hàng chục trẻ em

tử vong khi tiêm vắc xin trong chương trình tiêm chủng quốc gia kéo theo nhu cầu vắc xin dịch vụ tăng mạnh dẫn đến các cơ sở tiêm dịch vụ quá tải về năng lực tiêm chủng, điều kiện vật chất, nhân lực và đặc biệt là số lượng, chủng loại vắc xin không đáp ứng được nhu cầu của người dân.Xuất phát từ thực tế

đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An năm 2018” với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá hoạt động bảo quản vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An 2018

2 Mô tả thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An

2018

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tồn trữ vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1 -TỔNG QUAN 1.1 Vắc xin và những yêu cầu về tồn trữ vắc xin

1.1.1 Một vài nét về vắc xin

Vắcxin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc

hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể Các nghiên cứu mới còn mở ra hướng dùng vắc xin để điều trị một số bệnh (vắc xin liệu pháp, một hướng trong các miễn dịch liệu pháp) Thuật ngữ vắcxin xuất phát từ vaccinia, loại virus gây bệnh đậu bò nhưng khi đem chủng cho người lại giúp ngừa được bệnh đậu mùa (tiếng

Latinh vacca nghĩa là "con bò cái") Việc dùng vắc xin để phòng bệnh gọi

chung là chủng ngừa hay tiêm phòng hoặc tiêm chủng, mặc dù vaccine không những được cấy (chủng), tiêm mà còn có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng Vắc xin có thể là các virus hoặc vi khuẩn sống, giảm độc lực, khi đưa vào cơ thể không gây bệnh hoặc gây bệnh rất nhẹ Vắc xin cũng có thể là các

vi sinh vật bị bất hoạt, chết hoặc chỉ là những sản phẩm tinh chế từ vi sinh vật [30]

Tiêm phòng vắc xin là phương pháp tốt nhất phòng chống bệnh dịch nhiễm trùng Nhờ có chương trình tiêm chủng mà rất nhiều loại bệnh nguy hiểm chết người đã được khống chế và loại bỏ, ví dụ như Việt Nam đã thanh toán được bệnh đậu mùa, bệnh uốn ván rốn và đã giảm được rất nhiều các bệnh dịch trước đây đã xảy ra rất nặng nề như viêm não Nhật Bản, sởi và các biến chứng, bại liệt Việc tiêm vắc xin không chỉ phòng bệnh cho cá nhân người được tiêm mà còn có tác dụng phòng bệnh cho cộng đồng vì những người đã được tiêm phòng sẽ không bị mắc bệnh, làm giảm số nguồn bệnh có thể lây nhiễm Tuy nhiên, để ngăn cản được việc lây nhiễm bệnh thì tỉ lệ những người đã được tiêm phòng phải đạt mức độ rất cao [29]

Trang 15

1.1.3 Các loại vắc xin đang được sử dụng tại Việt Nam

Hiện nay nhà nước ta có chương trình tiêm ngừa miễn phí cho trẻ em

và bà mẹ mang thai, gọi là Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) Danh mục các loại vắc xin dùng trong chương trình TCMR [31] được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1.Danh mục vắc xin dùng trong chương trình TCMR

STT Bệnh truyền nhiễm Vắc xin sử dụng

3 Bệnh sởi, Quai bị, Rubela Vắc xin sởi, quai bị, rubella

Vắc xin tiêm IPV

6 Bệnh bạch hầu, ho gà,

uốn ván, viêm gan B, HIb Vắc xin 5 trong 1 (SII, Combife)

7 Bệnh bạch hầu, ho gà,

uốn ván DPT: Nhắc lại lúc 18 tháng

8 Bệnh Viêm não Nhật Bản Vắc xin viêm não Nhật Bản

9 Bệnh viêm gan vi rút B Vắc xin viêm gan B

Trang 16

1.2.Bảo quản vắc xin

1.2.1.Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin

a,Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin

Tất cả các vắc xin đều chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao

Tất cả vắc xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ cao sau khi pha hồi chỉnh

Ở nhiệt độ cao, vắc xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được Mỗi lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc xin lại giảm dần và dần dần hiệu lực sẽ giảm hoàn toàn Khi đó vắc xin không còn giá trị sử dụng nữa Mức độ nhạy cảm của vắc xin với nhiệt độ cao được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2 Mức độ nhạy cảm của vắc xin với nhiệt độ cao

Mức độ nhạy cảm Vắc xin

b, Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin

Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C vắc xin sẽ mất hiệu lực Những vắc-xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng Nguyên nhân thông thường nhất vắcxin gây phơi nhiễm với nhiệt độ đông băng là vắcxin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc tiếp xúc trực tiếp với đá Mức độ nhạy cảm của vắc xin với độ đông băng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3 Mức độ nhạy cảm của vắc xin với độ đông băng

Trang 17

Mức độ nhạy cảm Vắc xin

Nhạc cảm cao

Ít nhạy cảm

Viêm gan B Bạch hầu – ho gà – uốn ván (DPT) Uốn ván

Lao (BCG) Sởi

c, Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc-xin

Vắc xin BCG, sởi rất dễ bị ảnh hưởng bởi ánh sáng mạnh Khi tiếp xúc với tia tử ngoại, vắc xin sẽ giảm hiệu lực, nên chúng được bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn huỳnh quang Những vắc xin này được đựng trong lọ thủy tinh có màu nâu sẫm

1.2.2 Nhiệt độ bảo quản vắc xin

Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng, vì vậy phải bảo quản vắc xin

ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất đến khi sử dụng Hệ thống bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc xin gọi là dây chuyền lạnh Vắc xin khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất, ngoài ra còn sinh ra chất độc hại cho cơ thể con người Vì vậy, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện tối cần thiết

để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công tác tiêm chủng [17]

Ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định

“Hướng dẫn bảo quản vắc xin” theo số 1730/QĐ-BYT Theo đó, quy định về nhiệt độ bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh ở các tuyếnđược thể hiện ở bảng sau:

Trang 18

Bảng 1.4 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh ở các

Tỉnh, Thành phố

Quận, Huyện

BCG Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến

+80C nhưng cũng có thể bảo quản

ở nhiệt độ từ -150C đến -250C nếu không đủ chỗ

1.2.3 Phương tiện bảo quản vắc xin

Tùy theo tuyến mà nhu cầu các loại dụng cụ bảo quản cũng khác nhau

để vận chuyển và bảo quản vắc xin và dung môi ở nhiệt độ thích hợp

- Tuyến trung ương: bảo quản vắc xin trong buồng lạnh, tủ lạnh chuyên dùng

Tại đây hòm lạnh, xe lạnh được sử dụng để vận chuyển vắcxin

- Kho tỉnh, huyện: bảo quản vắc xin trong tủ lạnh chuyên dùng hòm lạnh khi

có sự cố

- Trạm y tế: có thể sử dụng tủ lạnh, hòm lạnh và phích vắc xin

Trang 19

Trong quá trình sử dụng các dụng cụ bảo quản vắc xin cần lưu ý những điểm sau:

- Tất cả tủ lạnh, hòm lạnh, phích vắc xin đều phải có nhiệt kế đã được kiểm định để theo dõi nhiệt độ

- Thiết bị lạnh phải được bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ, xả băng thường xuyên đối với buồng lạnh, tủ lạnh Phích vắc xin và hòm lạnh phải được vệ sinh trước và sau khi sử dụng

- Các thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi định kỳ và có kế hoạch bảo trì sửa chữa bảo đảm vắc xin được lưu giữ an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển cũng như sử dụng

- Phân công cán bộ hỗ trợ, giám sát việc bảo quản vắc xin

- Xây dựng kế hoạch dự phòng khẩn cấp (hư hỏng, cháy nổ, lũ lụt, mất điện), ghi rõ các phương án thực hiện, tên và số điện thoại cán bộ có trách nhiệm

- Bản kế hoạch này phải được lãnh đạo phê duyệt, phổ biến và được dán ở nơi

dễ thấy, dễ đọc

1.2.4 Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ

a, 5 nguyên tắc bảo quản vắc xin trong tủ lạnh

5 nguyên tắc bảo quản vắc xin trong tủ lạnh được dùng làm tiêu chí đánh giá cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ:

-Tiêu chí 1: Tất cả vắc xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính Nếu

không đủ chỗ dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử dụng dung môi phải được để lạnh

- Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc xin

và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp

- Tiêu chí 3:Vắc xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng

trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM)

- Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn sử dụng được trong tủ lạnh, không

Trang 20

được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh thường xuyên

- Tiêu chí 5: Bảo quảnvắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại tủ

lạnh đang sử dụng Đảm bảo các khuyến cáo của mỗi loại tủ lạnh [7] [12]

b, Quy định chung khi sắp xếp, bảo quản kháng sinh

- Không được để vắc xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh hoặc

gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong buồn lạnh

- Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện

tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động đã được kích hoạt

- Vắc xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh, đảm bảo cho

không khí được lưu thông đều và giữ cho vắc xin tránh tiếp xúc trực tiếp với nền buồng lạnh

- Tất cả các vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh ở nhiệt độ từ

+2°C đến +8°C

- Theo dõi và ghi nhiệt độ vắc xin 02 lần/ngày, 07 ngày/tuần, đánh dấu trên

biểu đồ theo dõi nhiệt độ Mỗi tủ lạnh có 01 biểu đồ theo dõi nhiệt độ hàng

ngày 2 lần sáng, chiều Mỗi biểu đồ sử dụng trong 01 tháng [7]

c, Sắp xếp vắc xin trong tủ lạnh theo đúng trật tự sau:

- Khoang làm đá dùng đông băng và bảo quản bình tích lạnh

- Khoang lạnh: Tất cả các vắc xin và dung môi còn sử dụng được bảo quản ở

khoang lạnh Sắp xếp để khí lạnh có thể lưu thông giữa các dãy vắc xin

- Để các bình tích lạnh đầy nước ở xung quanh vắc xin Chúng giúp giữ nhiệt

độ lạnh trong trường hợp bị mất điện

- Không để thực phẩm và đồ uống trong tủ lạnh bảo quản vắcxin, không mở

tủ lạnh thường xuyên vì sẽ làm tăng nhiệt độ trong tủ lạnh

d, Sắp xếp vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin

- Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ phòng cho đến khi đá bắt đầu

tan và nước bắt đầu chảy ra

Trang 21

- Xếp bình tích lạnh vào 4 thành xung quanh của phích vắc xin, hòm lạnh và

dưới đáy của hòm lạnh Xếp vắc xin, chỉ thị nhiệt độ đông băng và dung môi vào giữa hòm lạnh hoặc phích vắc xin

- Trong phích vắc xin để miếng xốp ở trên cùng Trong hòm lạnh để bình tích

lạnh lên trên

- Nếu sử dụng đá: Để đá trong túi ni lông ở đáy của phích vắc xin, để lọ

vắcxin và chỉ thị nhiệt độ đông băng trong túi nilông Để miếng bìa ngăn cách vắc xin và đá, không để đá lên trên vắc xin

- Đóng hòm lạnh hoặc phích vắc xin thật chặt

e, Bảo quản vắc xin tại điểm tiêm chủng

- Chuẩn bị phích vắc xin: Nếu vắcxin được bảo quản trong tủ lạnh, hòm lạnh

thì trong buổi tiêm chủng cần chuyển vắc xin sang phích vắcxin

- Sắp xếp vắc xin trong phích vắc xin: theo hướng dẫn trên

- Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng

- Đặt phích vắc xin ở chỗ mát

- Đóng chặt nắp phích vắc xin, chỉ mở khi có người đến tiêm chủng

- Miếng xốp trong phích vắc xin có những đường rạch nhỏ để cài lọ vắcxin

- Những lọ vắc xin nhiều liều đã mở phải được cài vào đường rạch nhỏ trên miếng xốp trong phích vắc xin trong suốt buổi tiêm chủng

- Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra nhiệt kế để

đảm bảo nhiệt độ ở +20C đến +80C

Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đá trong phích vắc-xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnh hoặc bổ sung thêm đá

Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc xin chưa mở vào tủ lạnh

và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cần được sử dụng sớm trong buổi

tiêm chủng tiếp theo [7], [9], [16]

Vì vậy, phải tính toán hợp lý bao nhiêu liều vắcxin cần thiết mà bạn sẽ phải dùng trong buổi tiêm chủng

Trang 22

Mỗi loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho được trang bị máy điều hoà nhiệt

độ, phương tiện phòng chống cháy nổ Kho phải được xây dựng theo đúng chuyên môn, an toàn và đảm bảo 5 chống:

1.3 Dự trữ vắc xin

1.3.1 Kiểm soát dự trữ bằng phương pháp FIFO

Phương pháp FIFO giả định rằng lô hàng nào nhập kho trước tiên thì sẽ xuất kho trước tiên, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập liền sau cho đến khi đủ số lượng cần xuất Theo đó, trị giá thực tế xuất kho được xác định bằng số lượng xuất kho và đơn giá của nhưng lần nhập cũ nhất Trong đó lô hàng tồn kho đầu kỳ được coi là lô cũ nhất Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm

Trang 23

Hình 1.1 Minh họa nguyên tắc FIFO

1.3.2 Kiểm soát dự trữ bằng phương pháp FEFO

Trong phương pháp quản lí kho hàng hết hạn trước, xuất trước (FEFO), sản phẩm được xuất kho dựa theo hạn sử dụng Theo đó, hàng hóa sẽ được phân loại thành các thư mục để quản lý:

- Ngày mà sau đó sản phẩm trở nên kém chất lượng: Đây là ngày hàng hóa

với số seri này bắt đầu trở nên kém chất lượng tuy nhiên vẫn chưa gây nguy hiểm

- Ngày hết hạn: Đây là ngày hàng hóa với số seri này có thể gây nguy hiểm

Trang 24

1.4 Kiểm nhập vắc xin

Khi tiến hành nhập vắc xin vào kho phải đối chiếu phiếu xuất kho: Tên vắc xin, số lô, hạn dùng, phiếu kiểm định, biên bản giao nhận, vắc xin phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đúng quy định kể cả trong lúc vận chuyển (nhiệt độ phải được duy trì sao cho đúng yêu cầu của nhà sản xuất và được kiểm tra bằng nhiệt kế đã qua kiểm định và còn hạn kiểm định)

Bảng 1.5 Các bước nhập kho vắc xin

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC CÁN BỘ

1 Kiểm tra nhiệt độ của xe lạnh hòm lạnh bảo quản

vắc xin đến Ghi lại nhiệt độ vào biên bản giao nhận

Người giao, người nhận

2 Kiểm tra vắcxin (loại vắc xin, số lượng, số lô, hạn

dùng, )

Người giao, người nhận

3 Kiểm tra và ghi lại nhiệt độ bên trong tủ lạnh vắcxin

khi ghi vào sổ quản lý

Người giao, người nhận

4 Nhận các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ cao

trước:OPV, Sởi, BCG; nhận vắc xin ít nhạy cảm với

nhiệt độ sau: DPT-VGB-Hib, DPT,VGB, Uốn ván,

Viêm não

Người giao, người nhận

5 Kiểm tra đối chiếu từng loại vắc xin, dung môi với

hoá đơn xuất kho: loại vắc xin, dung môi, nơi sản

xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, tình trạng chỉ thị

nhiệt độ (nếu có)

Người giao, người nhận

6 Sắp xếp vắc xin vào tủ lạnh (theo Quy trình bảo

quản vắc xin trong tủ lạnh)

Người nhận và quản lý kho vắc xin

7 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (nếu còn chỗ) hoặc

để nơi mát trong kho

Người nhận và quản lý kho

Trang 25

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC CÁN BỘ

vắc xin

8 Ký vào biên bản giao nhận hoá đơn xuất và lưu vào

hồ sơ Nếu có điều gì bất thường báo cáo với lãnh

đạo và tuyến trên

Người nhận và quản lý kho vắc xin

9 Ghi chép các thông tin vắc xin, dung môi vào mục

nhận trong sổ quản lý vắc xin: loại vắc xin, dung

môi, nơi sản xuất, số liều, số lô, hạn sử dụng, nhiệt

độ/tình trạng chỉ thị nhiệt độ

Người nhận và quản lý kho vắcxin

1.5 Cấp phát vắc xin

Các khoa có liên quan đến nhận vắc xin tại kho của kho Dược phải tuân thủ đúng quy trình Kho Dược cấp phát trên nguyên tắc phục vụ kịp thời và thuận tiện nhất cho việc phòng bệnh

Bảng 1.6 Các bước xuất kho vắc xin

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC CÁN BỘ

1 Kiêm tra kế hoạch cấp phát vắcxin Cán bộ quản

lý vắcxin

lý vắcxin

3 Kiêm tra nhiệt độ tủ lạnh tại thời điêm cấp phát Ghi

nhiệt độ vào phiếu xuất kho

Người cấp, người nhận

4 Xác định tủ lạnh chứa vắcxin cần cấp theo phiếu xuất Người cấp

5 Lấy các loai vắcxin cần cấp theo đúng loại, đúng số

lượng, đúng lô ra khỏi tủ lạnh

Người cấp

6 Xếp vắc xin, dung môi vào hòm lạnh/ phích vắc xin

(theo quy trình đóng gói vắc xin vào phích vắc xin)

Người nhận

Trang 26

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC CÁN BỘ

7 Đối chiếu, giao/nhận từng loại vắc xin theo phiếu

xuất Lưu ý giao các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt

độ cao trước, vắc xin ít nhạy cảm với nhiệt độ giao

sau

Người cấp, người nhận

8 Ký vào phần người giao, người nhận của phiếu xuất

kho

Người cấp, người nhận

9 Ghi chép: nơi nhận vắc xin, dung môi, đơn vị sản

xuất, nước sản xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, số

lượng cấp phát, nhiệt độ, tình trạng chỉ thị nhiệt độ

vào mục xuất trong sổ quản lý vắc xin tại cơ quan

Người cấp

10 Vận chuyên vắc xin, dung môi sau khi nhận Người nhận

1.6 Thực trạng tồn trữ vắc xin ở Việt Nam

1.6.1 Tình hình tiêm chủng ở Việt Nam [23]

Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam được thực hiện từ năm 1981

do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) Trong giai đoạn thí điểm từ 1981 đến 1984 đã có 50% số tỉnh triển khai Tiêm chủng mở rộng Từ năm 1986 chương trình tiêm chủng mở rộng đã được triển khai áp dụng trên phạm vi toàn quốc Từ đó đến nay công tác tiêm chủng đã góp phần đưa dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản tới mỗi người và mỗi gia đình trên mọi miền đất nước Công tác tiêm chủng đã đóng vai trò quan trọng làm thay đổi cơ cấu bệnh tật của trẻ em Việt Nam Việt Nam đã thanh toán bệnh Bại liệt và duy trì thành quả này trong 10 năm, loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh và duy trì kết quả này trong 5 năm

Sau hơn 30 năm triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam, ta đã đạt được những thành quả:

Trang 27

- Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt tỷ lệ 98%

- Tiêm vắc xin Sởi - Rubella đạt tỷ lệ 94,6%

- Tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh đạt tỷ lệ 68%

- Thanh toán bệnh Bại liệt vào năm 2000

- Loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh vào năm 2005

- Khống chế bệnh Sởi và Rubella

Triển khai hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc giatừ ngày 01/06/2017 Thành quả trên là kết quả của việc thực hiện tốt đường lối y học

dự phòng chủ động và tích cực của Đảng và Nhà nước ta, kết quả nỗ lực không mệt mỏi của toàn ngành y tế Việt Nam Chương trình TCMR là một điển hình cho những hoạt động y tế được xã hội hóa cao, trên cơ sở đảm bảo bền vững về những chính sách ưu tiên của Nhà nước dành cho công tác tiêm chủng Từ 1986 đến nay, dự án TCMR luôn là chương trình mục tiêu quốc gia Trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta còn nhiều khó khăn, chỉ có sự đảm bảo về chính sách ưu tiên và sự đầu tư của Nhà nước mới có thể thực hiện thành công TCMR

1.6.2 Tình hình tồn trữ vắc xin ở Việt Nam

Bên cạnh những thành quả đạt được thì vấn đề tai biến do vắc xin là một thử thách lớn đối với chương trình tiêm chủng của ngành Y tế Theo báo cáo của Ban chủ nhiệm chương trình TCMR quốc gia thì trong số 11 loại vắc xin đang tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam những năm gần đây ghi nhận 2 loại vắc-xin có liên quan nhiều đến tai biến tử vong là vắc xin Quinvaxem và vắc xin VGB Còn các loại vắc xin khác hầu như không có tai biến nặng Có nhiều nguyên nhân gây ra những tai biến đáng tiếc Những nguyên nhân phần lớn là do sai sót trong quy trình tiêm, sự nhận thức về công tác bảo quản, cấp phát, sử dụng vắc xin của một số cán bộ y tế chưa cao, việc giám sát trong quá trình tiêm chủng chưa được chặt chẽ như:

- Chiến dịch tiêm chủng mở rộng vắc xin Sởi-Rubella được Bộ Y tế tổ

Trang 28

chức triển khai trên cả nước năm 2014 Giữa tháng 10 năm 2014 tại điểm tiêm chủng của Trường mầm non Sao Mai, phường 3, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, 60 trẻ của Trường đã được cán bộ tiêm chủng tiêm nhầm vắc xin Sởi-Rubella bằng ống dung dịch hồi chỉnh Do chủ quan cán bộ tiêm ngừa không để ý các lọ vắc xin nằm ở đáy phích nên lầm tưởng các ống này

là loại vắc xin mới [25]

Bộ y tế đã ban hành quy trình tiêm chủng an toàn và các quy định đảm bảo chất lượng vắc xin trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng tại các cơ sở tiêm chủng Nếu quá trình đó không thực hiện đúng theo quy định như bảo quản không đúng nhiệt độ, sử dụng sai quy trình, để lẫn vắc xin với các thuốc

và sinh phẩm khác dễ có nguy cơ nhầm thuốc, không khám sàng lọc trẻ trước tiêm để loại bỏ các trường hợp nguy cơ tai biến cao là những lỗi mà nhân viên

y tế không được vi phạm

Về chất lượng vắc xin phải được bảo đảm bởi quy trình nghiêm ngặt từ nhà sản xuất đến người sử dụng Chất lượng vắc xin được đánh giá qua hai tiêu chuẩn quy định là an toàn và hiệu lực, bắt buộc cho mỗi vắc xin muốn đăng kí lưu hành ở bất kì quốc gia nào Các quy định về an toàn được thể hiện qua các dấu hiệu phản ứng toàn thân và tại chỗ như: sốt, sưng đau tại chỗ tiêm, vã mồ hôi, dị ứng và hầu hết các vắc xin đều có phản ứng tại chỗ hoặc toàn thân, từ nhẹ đến vừa và nặng, tùy theo từng loại vắc xin

Hiệu lực của vắc xin được nhà sản xuất thực hiện qua nhiều nghiên cứu

và phải qua các khâu kiểm định chất lượng từ cơ sở đến cấp quốc gia, quốc tế một cách nghiêm ngặt Để vắc xin có hiệu lực như mong muốn, nhà sản xuất phải thực hiện thử nghiệm lâm sàng qua nhiều giai đoạn với nhiều lịch tiêm chủng cho các đối tượng khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhau và kéo dài hàng chục năm mới hoàn thiện lịch tiêm chủng ổn định

Nhằm kiểm soát được chất lượng vắc xin và đảm bảo chương trình tiêm chủng tiếp tục được toàn dân ủng hộ và tham gia đầy đủ nhằm giảm

Trang 29

nhanh và sớm thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho con người, mỗi cơ sở y tế phải ý thức được lợi ích của tiêm chủng an toàn và thực hiện tốt các quy định do Bộ Y tế ban hành về quy trình tiêm chủng Trong thời gian gần đây, theo báo cáo kết quả thực hiện công tác tiêm chủng, tuyến

y tế cơ sở đã áp dụng quy trình tiêm chủng của Bộ Y tế, hầu như chưa ghi nhận trường hợp phản ứng nặng gây tử vong cho trẻ sau khi tiêm chủng

Để thực hiện an toàn tiêm chủng, quy trình phải theo một chiều từ khâu tiếp nhận, khâu khám sàng lọc, bàn tiêm, chờ 30 phút sau tiêm Ngoài ra công tác tồn trữ và cấp phát vắc xin cũng phải được tăng cường kiêm tra giám sát

đê hạn chế các sai sót có thê xảy ra Thường xuyên tập huấn cho nhân viên y tế về các quy định an toàn tiêm chủng

1.7 Vài nét về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An

1.7.1 Quá trình thành lập

Tháng 7 năm 1997 Trung tâm Y tế Dự phòng Tỉnh Nghệ An được thành lập theo quyết định 3839/QĐ-UBND Đổi tên Trung tâm Y học dự phòng Nghệ

An thành Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An

Hình 1.3 Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An

Trụ sở tọa lạc tại 140 Lê Hồng Phong, Tp Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 30

Tháng 10 năm 2015, UBND Tỉnh Nghệ An ra công văn về chức năng nhiệm

vụ của TTYT DP Tỉnh Nghệ An theo quyết định Số: 59/2015/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Nghệ An về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An

1.7.2 Vị trí - chức năng – nhiệm vụ

a, Vị trí, chức năng

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch

vụ công về y tế theo quy định của pháp luật

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động

và các nguồn lực của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

b, Nhiệm vụ

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật

về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của

Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản lý, sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm

Trang 31

Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng đối với Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cơ sở y tế và trạm y tế

xã, phường, thị trấn trên địa bàn

Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các dơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng

Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học,

kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng

Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu

y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt

Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm

Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn

Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành

Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật[9]

1.7.3 Kho vắc xin Trung Tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An

Quy trình lựa chọn, nhập tồn vắc xin của TTYT DP Tỉnh Nghệ An có các bước rõ ràng, dựa trên dự trù từ các TTYT tuyến huyện cũng như các Bệnh

Trang 32

viện ở trong địa bàn tỉnh nên số lượng khá sát với nhu cầu của người dân Danh mục vắc xin trong năm 2018 của Trung Tâm có 21 loại, trong đó có 18 loại thuộc chương trình TCMR và 3 loại vắc xin dịch vụ Các loại vắc xin đều đạt tiêu chuẩn theo WHO, giúp ngăn ngừa phòng bệnh theo khí hậu, môi trường, dịch bệnh tại địa bàn tỉnh Nghệ An

Tuy nhiên về nhân lực của kho vắc xin còn hạn chế Kho chỉ có 2 nhân sự (1 DSĐH, 1 DSTH) và phải kiêm nhiệm một lúc rất nhiều nhiệm vụ, phụ trách nhiều chương trình chung của TTYT DP Tỉnh Nghệ An Kho vắc xin còn nhỏ nên chưa đạt chuẩn trong quy định GSP

Với đặc điểm về nhân lực và cơ sở vật chất tại Kho vắc xin của TTYT DP Tỉnh Nghệ An còn hạn chế, công tác cung ứng của kho chịu nhiều áp lực do các chương trình vắc xin TCMR cung ứng theo dự trù hàng tháng với diễn biến dịch bệnh, dân số phức tạp, không đáp ứng kịp theo nhu cầu phòng bệnh

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài“Khảo sát thực trạng tồn trữ

vắc xin trong Trung Tâm Y tế Dự Phòng tỉnh Nghệ An” với mong muốn sẽ

góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tồn trữ và phát huy hơn nữa vai trò của Kho vắc xin trong sự nghiệp phòng chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cho người dân

Trang 33

CHƯƠNG 2 -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

− Kho vắc xin TTYT DP Tỉnh Nghệ An

− Danh mục vắc xin dự trữ, bảo quản

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

− Kho bảo quản vắc xin trong TTYT DP Tỉnh Nghệ An

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

− Từ tháng 7/2019 đến tháng 11/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Biến số nghiên cứu

Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến Định nghĩa biến/

giải thích biến Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng bảo quản thuốc trong kho

sơ học

Biến phân loại

Hồi cứu “Báo cáo xuất nhập tồn kho 2018”

2 Chiều dài của

kho

Là khoảng cách tính theo mét của chiều dài kho

Biến dạng số

Hồi cứu “Hồ

sơ GSP kho vắc xin 2018”

3 Chiều rộng

của kho

Là khoảng cách tính theo mét của chiều dài kho

Biến dạng số

Hồi cứu “Hồ

sơ GSP kho vắc xin 2018”

Trang 34

STT Tên biến Định nghĩa biến/

giải thích biến Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

4 Chiều cao của

kho

Là khoảng cách tính theo mét của chiều cao kho

Biến dạng số

Hồi cứu “Hồ

sơ GSP kho vắc xin 2018”

5 Đợt tập huấn

cho nhân viên

Là số lần tiến hành tập huấn cho nhân viên trong kho vắc

7 Thiết bị bảo

quản vắc xin

Có: tủ lạnh, tủ cấp đông, phích Biến nhị phân

Hồi cứu “Bảng kiểm quan sát”

8 Nhiệt độ kho Nhiệt độ đo được

trong kho Biến dạng số

Hồi cứu “Sổ theo dõi nhiệt độ”

Biến phân loại

Hồi cứu “Sổ theo dõi nhiệt độ”

11 Độ ẩm kho Độ ẩm đo được

trong kho Biến dạng số

Hồi cứu “Sổ theo dõi độ ẩm”

Trang 35

STT Tên biến Định nghĩa biến/

giải thích biến Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 2:Khảo sát thực trạng dự trữ vắc xin

Biến dạng liên tục

Hồi cứu” Báo cáo sử dụng vắc xin”

13 Số lượng tồn

kho hàng tháng

Số lượng còn trong hàng tháng của từng loại vắc xin

Biến dạng số

Hồi cứu” Báo cáo sử dụng vắc xin”

Biến dạng số

Hồi cứu” Báo cáo sử dụng vắc xin”

15 Hạn sử dụng

của vắc xin

Hạn sử dụng của từng loại vắc xin trong kho

Biến dạng số

Hồi cứu” Báo cáo sử dụng vắc xin”

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành quan sát cơ sở vậtchất, điều kiện bảo quản trong kho kho vắc xin và thu thập các số liệu sử dụng trong năm 2018 để đánh giá

Phương pháp nghiên cứu hồi cứu: Hồi cứu số liệu tổng hợp về tồn trữ,ấp phát vắc xin trong khoa dược

Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu được trình bày ở hình 2.1 như sau:

Trang 36

Hình 2.4 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phù hợp, chưa phù hợp

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC XIN TRUNG TÂM Y

TẾ DỰ PHÒNG TỈNH NGHỆ AN NĂM 2018

Khảo sát thực trạng bảo quản

vắc xin tại Trung tâm Y tế Dự

phòng tỉnh Nghệ An 2018

KẾT QUẢ, BÀN LUẬN

- Khảo sát cơ cấu vắc xin + Cơ cấu vắc xin dự trữ trong kho trong năm 2018 + Số lượng xuất nhập tồn của một số vắc xin có giá trị

sử dụng nhiều nhất + Cơ số vắc xin dự trữ trong kho

- Thực hiện theo nguyên tắc FIFO, FEFO

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

- Cơ cấu tổ chức và nhân sự

- Cơ sở vật chất và trang thiết

bị:

+ Diện tích kho

+ Thiết bị điều hòa nhiệt độ

+ Thiết bị bảo quản

- Hoạt động bảo quản

+ Hồi cứu theo sổ theo dõi

+ Tự kiểm tra

Khảo sát thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế

Dự phòng tỉnh Nghệ An

2018

Hợp lý, chưa hợp lý

Trang 37

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a, Nguồn thu thập số liệu

− Hồi cứu ” Báo cáo sử dụng vắc xin 2018”

− Hồi cứu “ Hồ sơ GSP kho vắc xin 2018”

− Hồi cứu “ Báo cáo xuất nhập tồn kho vắc xin tại TTYT DP tỉnh Nghệ An 2018”

− Quan sát trực tiếp

b, Phương pháp thu thập số liệu

− Thu thập các biến số bằng cách hồi cứu sổ sách của Kho vắc xin TTYT DP tỉnh Nghệ An liên quan đến bảo quản và dự trữ vắc xin:

+ Hồi cứu ” Báo cáo sử dụng vắc xin 2018”

+ Hồi cứu “ Hồ sơ GSP kho vắc xin 2018”

+ Hồi cứu “ Báo cáo xuất nhập tồn kho vắc xin tại TTYT DP tỉnh Nghệ An 2018”

− Thu thập số liệu thông qua khảo sát thực tế:

+ Số lượng nhân viên thực tế

+ Diện tích kho thực tế

+ Thiết bị bảo quản vắc xin

+ Tình trạng bảo quản vắc xin

+ Tồn kho thực tế v.v

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ 16 loại vắc xin TCMR và Dịch vụ hiện tại có trong kho Vắc xin trong TTYT DP tỉnh Nghệ An 2018

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

− Diện tích kho = chiều dài x chiều rộng

− Thể tích kho = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

Để đánh giá quá trình theo dõi nhiệt độ bảo quản, chúng tôi tiến hành kiểm tra quá trình theo dõi nhiệt độ trong tủ lạnh bảo quản vắc xin hàng ngày, xác định

Trang 38

nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong tháng và so sánh với khoảng quy định là từ+ 2 đến+ 8oC

Để đánh giá khả năng dự trữ vắc xin trong kho, chúng tôi tiến hành tính toán,

số lượng tồn kho của các loại vắc xin trong năm để khảo sát xem vắc xin trong kho có đủ để cung ứng hay không

- Phương pháp phân tích

+ Lập danh sách các vắc xin trong kho

+ Nhập số lượng tồn kho trong năm 2018 của mọi loại vắc xin

+ Tính giá trị tồn kho

+ Tính tỷ lệ phần trăm giá trị của mọi loại vắc xin tồn kho so với tổnggiá trị vắc xin tồn kho

- Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2013 để xử lý

và phân tích như sau:

+ Thống kê số liệu

+ Sắp xếp số liệu tùy theo mục đích, chỉ tiêu nghiên cứu

+ Tính số lượng, giá trị và tỉ lệ % của từng biến

+ Trình bày kết quả bằng bảng, hình

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2006), “Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chát, chế phấm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế”, Thông tư 08/2006/TT-BYT, ban hành ngày 16 tháng 03 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2006), “Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chát, chế phấm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
4. Bộ Y tế (2008), “Quy định về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị”, Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2008), “Quy định về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
5. Bộ Y tế (2010), “Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc”, Thông tư 09/2010/TT-BYT, ban hành ngày 28/4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2010), “Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
6. Bộ Y tế (2011), “Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”, Thông tư số 22/2011/ TT-BYT, ban hành ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
7. Bộ Y tế (2011), “Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc”, Thông tư số 48/2011/TT-BYT, ban hành ngày 21/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2011), “Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
8. Bộ Y tế (2005), “Công bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”, Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2005), “Công bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
9. Bộ Y tế (2005), “Công bố 06 công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam”, Quyết định số 3421/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2005), “Công bố 06 công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
10. Bộ Y tế (2005), “Công bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”, Quyết định số 3420/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2005), “Công bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
11. Bộ Y tế (2006), “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Quyết định số 05/2006/QĐ- BYT, ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
12. Bộ Y tế (2014), Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014, “Hướng dẫn bảo quản vắc xin” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014", “Hướng dẫn bảo quản vắc xin
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
14. Dự án tiêm chủng mở rộng (2012), Quyết định số 60/QĐ-VSDTTƯ ngày 10 tháng 02 năm 2012 về việc Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vaccine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án tiêm chủng mở rộng (2012)
Tác giả: Dự án tiêm chủng mở rộng
Năm: 2012
15. Nguyễn Thị Tú Hoa (2015).,“ Phân tích hoạt động tồn trữ và quản lý sử sụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tm y tế dự phòng huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 – 2014.”, luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tồn trữ và quản lý sử sụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tm y tế dự phòng huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 – 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Tú Hoa
Năm: 2015
21. Phan Thị Thanh An ( 2015).,“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên tại trung tâm y tế dự phòng Thành phố Đà Nẵng”, luận văn tốt nghiệp Thạc, Trường Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên tại trung tâm y tế dự phòng Thành phố Đà Nẵng
22. Thái Lý Nhựt Thanh (2015).,“Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015”,luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015
Tác giả: Thái Lý Nhựt Thanh
Năm: 2015
23. Trần Thị Hồng Thắm ( 2013).,“Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ Đức năm 2013”, luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ Đức năm 2013
24. Trần Thị Anh ( 2014).,“Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh dại của những đối tượng đến tiêm chủng vắc xin phòng bệnh dại tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013”, luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, Trường Đại Học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh dại của những đối tượng đến tiêm chủng vắc xin phòng bệnh dại tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013
25. Trương Thị Kim Thoa (2012). “Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc và vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Tân Phú năm 2012”, luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc và vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Tân Phú năm 2012”, "luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1
Tác giả: Trương Thị Kim Thoa
Năm: 2012
3. Bộ Y tế (2007), Quản lý và kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Khác
13. Dự án tiêm chủng mở rộng (2008), Sổ tay hướng dẫn thực hành tiêm chủng Khác
16. Tổ chức y tế thế giới (2007), Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w