BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN MAI PHƯƠNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN QUÝ 1/2019 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN MAI PHƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
QUÝ 1/2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN MAI PHƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
QUÝ 1/2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Địa điểm thực hiện: Trường đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ ngày 22/07/2019 - 22/11/2019
HÀ NỘI NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên với tất cả sự kính trọng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Hương - Phó trưởng bộ môn Quản lý
kinh tế dược, trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy, các cô trong bộ môn Quản Lý Kinh Tế Dược trường đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban giám đốc bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An, anh (chị), cô (chú) trong khoa Dược bệnh viện Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới DSCKII Lương Quốc Tuấn – Trưởng khoa
Dược bệnh viện, anh không chỉ tạo điều kiện giúp tôi thu thập số liệu trong quá trình thực hiện đề tài tại bệnh viện mà còn giảng giải giúp tôi hoàn thiện
đề tài của mình
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, Ngày 20 tháng 10 năm 2019
NGUYỄN MAI PHƯƠNG
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Kê đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3
1.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 3 1.1.2 Một số nguyên tắc khi kê đơn 3
1.1.3 Quy định về hình thức kê đơn thuốc 5
1.1.4 Quy định về nội dung kê đơn thuốc 6
1.1.5 Một số chỉ số sử dụng thuốc 7
1.2 Các nghiên cứu về kê đơn thuốc ngoại trú tại Việt Nam 7
1.3 Một số nét về bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 11
1.3.1 Giới thiệu về Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An 11
1.3.2 Khoa khám bệnh – BV Hữu nghị đa khoa Nghệ An 12
1.3.3 Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 13
1.3.4 Mô hình bệnh tật 15
1.4 Tính thiết yếu của đề tài 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu 17
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21
Trang 52.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 24
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An quý I/2019 theo thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT 25
3.1.1 Hình thức đơn thuốc 25
3.1.2 Kết quả ghi thông tin các mục trong đơn thuốc 25
3.1.3 Cơ cấu thuốc được kê theo nhóm thuốc và thành phần 27
3.1.4 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 28
3.1.5 Sửa chữa đơn thuốc 29
3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 30
3.2.1 Số thuốc kê trung bình trong một đơn 30
3.2.2 Các chẩn đoán trong đơn thuốc 31
3.2.3 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh, Vitamin và KC, Corticoid 33 3.2.4 Hợp lý về sử dụng kháng sinh 34
3.2.5 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm 35
3.2.6 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác 36
3.2.7 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 38
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 Về thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện40 4.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 54 PHỤ LỤC I: MẪU ĐƠN THUỐC
PHỤ LỤC II: THU THẬP THÔNG TIN ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ
Trang 6PHỤ LỤC III HÌNH ẢNH CÁC ĐƠN THUỐC THIẾU THÔNG TIN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
HNĐK Hữu nghị đa khoa
ICD-10 International Classification Diseases - 10
(Phân loại bệnh tật quốc tế)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp các văn bản còn hiệu lực quy định về kê đơn thuốc
ngoại trú 3
Bảng 1.2 Các nghiên cứu về kê đơn thuốc ngoại trú tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh những năm gần đây 9
Bảng 1.3 Tổng hợp các thông tin về khám chữa bệnh ngoại trú từ năm 2015-Q1/2018 (Triệu VNĐ) 12
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 17
Bảng 3.1 Hình thức mẫu đơn thuốc 25
Bảng 3.2 Hình thức ghi địa chỉ bệnh nhân 26
Bảng 3.3 Ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc theo thông tư 52/2017/TT-BYT 26
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc được kê theo nhóm thuốc 27
Bảng 3.5 Thuốc hóa dược đơn thành phần ghi tên thuốc theo TT 52/2017/TT-BYT 27
Bảng 3.6 Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc theo lượt thuốc 28
Bảng 3.7 Ghi hướng dẫn sử dụng theo lượt thuốc 28
Bảng 3.8 Sửa chữa đơn thuốc 29
Bảng 3.9 Số thuốc kê trong đơn thuốc 30
Bảng 3.10 Số chẩn đoán trong đơn thuốc 31
Bảng 3.11 Các chẩn đoán trong đơn thuốc 32
Bảng 3.12 Đặc điểm về tỷ lệ đơn kê có kháng sinh, Vitamin và KC, Corticoid 33
Bảng 3.13 Hợp lý về sử dụng kháng sinh 34
Bảng 3.14 Tỷ lệ phần đơn thuốc có thuốc tiêm 35
Bảng 3.15 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có tương tác 36
Bảng 3.16 Tỷ lệ số tương tác thuốc có trong một đơn 36
Bảng 3.17 Tỷ lệ theo mức độ tương tác thuốc có trong đơn 37
Trang 9Bảng 3.18 Các cặp tương tác nghiêm trọng 37 Bảng 3.19 Chi phí của một đơn thuốc 38 Bảng 3.20 Tỷ lệ chi phí thuốc KS, thuốc tiêm, corticoid và Vitamin/KC 38
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 12
Hình 1.2 Khoa khám bệnh – BV HNĐK Nghệ An 13
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc bệnh viện HNĐK Nghệ An 14
Hình 1.4 Phòng cấp phát thuốc ngoại trú – BVHNĐK Nghệ An 15
Hình 3.1 Phân bố số đơn thuốc theo chuyên khoa 30
Hình 3.2 Số lƣợng thuốc trong đơn (%) 31
Hình 3.3 Số chẩn đoán/đơn 32
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả là vấn đề luôn được quan tâm sâu sắc ở Việt Nam và trên thế giới Với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nhiều loại thuốc mới có chất lượng được đưa vào sử dụng đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều trị cho người bệnh Toàn cầu hóa, phổ cập công nghệ thông tin đã giúp cho thầy thuốc ghi đơn, sử dụng thuốc cho người bệnh ngày càng hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Ở Việt Nam, song song với tăng trưởng kinh tế, mức sống người dân được nâng cao thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng tăng lên Chính sách bảo hiểm y tế
đã giúp người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao Các chỉ số về an sinh – xã hội không ngừng được cải thiện qua từng năm Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc chữa bệnh chưa an toàn hợp lý đã và đang gây ra những vấn đề kinh tế - xã hội Hậu quả làm tăng chi phí khám chữa bệnh, thâm hụt quỹ Bảo hiểm y tế, nguy hại hơn là nguy cơ xảy ra các phản ứng tương tác thuốc có hại ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh Vì vậy, Bộ
Y tế đã có những thông tư nhằm chấn chỉnh, hạn chế những sai sót trong công tác
kê đơn thuốc Kê đơn là một bước quan trọng trong quy trình khám chữa bệnh, đặc biệt tại khoa khám bệnh
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là cơ sở khám chữa bệnh tuyến cuối của tỉnh với hơn 3 triệu dân, vùng phụ cận tỉnh Hà Tĩnh và nước bạn Lào Mặc
dù còn nhiều khó khăn, nhưng bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An đang từng bước xây dựng và phát triển để trở thành trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, quản lý tốt kinh tế tài chính để tiến tới tự chủ hoàn toàn về tài chính là yêu cầu cấp thiết của bệnh viện trong những năm tới Hiện nay kê đơn thuốc điều trị ngoại trú là một mắt xích quan trọng luôn nhận được sự quan tâm của ban giám đốc bệnh viện, cơ quan Bảo hiểm y tế và người dân bởi vì nó nằm trong mối quan hệ khăng khít giữa nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, quy luật cung – cầu trong cơ chế kinh tế thị trường và chính
Trang 12sách an sinh xã hội Thông tƣ 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế và thông tƣ 18/2018/TT-BYT ngày 28/08/2018 của Bộ Y tế sửa đổi giúp thống nhất
về quy định kê đơn thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Đó cũng
là cơ sở pháp lý cho việc thanh quyết toán chi trả chi phí khám chữa bệnh của cở quan bảo hiêm y tế và bệnh viện Vậy kê đơn thuốc điều trị ngoại trú đang diễn ra nhƣ thế nào? Có đáp ứng đƣợc những yêu cầu trên hay không? Để góp phần nâng
cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân
tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ
An quý I/2019” Với mục tiêu:
1 Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An quý I/2019 theo thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT
2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An quý I/2019
Từ đó đƣa ra một số kiến nghị, đề xuất để tuân thủ, hạn chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú nhằm nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh của bệnh viện
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Kê đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về kê đơn thuốc ngoại ngoại trú
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Bác sỹ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc [3]
Bảng 1.1 Tổng hợp các văn bản còn hiệu lực quy định về kê đơn thuốc ngoại
trú
29/12/2017 Thông tư
52/2017/TT-BYT
Thông tư quy định về đơn thuốc và việc
kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
28/12/2018 Thông tư
44/2018/TT-BYT
Thông tư quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược
1.1.2 Một số nguyên tắc khi kê đơn
Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây [7]:
Trang 141 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả
Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế [4]
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành c) Dược thư quốc gia của Việt Nam;
5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại thông tư này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá
30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định
6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
7 Không được kê vào đơn thuốc các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm [14]
Nhằm đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, ngoài Thông tư 52/2017/TT-BYT, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản khác quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện như: Thông tư
Trang 1523/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc
và điều trị trong bệnh viện [6], [4] Theo thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định [4]:
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;
d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
đ) Không lạm dụng thuốc
1.1.3 Quy định về hình thức kê đơn thuốc
Mẫu đơn thuốc được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế [8]
Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc
kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, quy định về hình thức
kê đơn thuốc [7]:
1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định và sổ theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:
Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
3 Theo thông tư này, kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải thực hiện theo đúng quy định
Trang 161.1.4 Quy định về nội dung kê đơn thuốc
Thông tư 52/2017/TT-BYT Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau [7]:
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,
tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
3 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
4 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
5 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
6 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
7 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa
Trang 178 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.5 Một số chỉ số sử dụng thuốc
Các chỉ số sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú được ban hành kèm theo thông tư số 21/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế [6]:
Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN);
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ y tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ % đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ % người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ % cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Các nghiên cứu về kê đơn thuốc ngoại trú tại Việt Nam
Để tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc điều trị ngoại trú Bộ Y tế
đã ban hành nhiều văn bản pháp quy Đó là yếu tố mang tính pháp lý nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và là cơ sở để thực hiện thanh toán giữa cơ quan BHYT và CSKCB Thông tư 21/2013/TT-BYT cung cấp những căn cứ pháp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị của các cơ sở khám chữa bệnh nói chung và hoạt
Trang 18hoàn thiện, đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và phù hợp hơn, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định việc kê đơn trong điều trị ngoại trú và thông
tư 18/2018/TT-BYT ban hành ngày ngày 22 tháng 8 năm 2018, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Điều trị ngoại trú, thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/03/2018 thay thế thông tư 05/2016/TT-BYT [8], [7], [6], [4]
Trong khoảng 10 năm trở lại đây đã có nhiều khảo sát, báo cáo nghiên cứu được công bố về thực trạng kê đơn thuốc và việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Dưới đây, là kết quả tại một số bệnh viện đa khoa:
- Lê Thị Thúy Hằng (2019), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Công An Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội
- Nguyễn Thị Thanh Hoa (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2016, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội
- Nguyễn Việt Hưng (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện xây dựng Việt Trì năm 2018, Luận văn dược
sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội
- Lê Thị Bé Năm-Trần Thái Phương (2015), Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015, Kỉ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm
2015
- Võ Thị Hải Phượng (2019), Phân tích hoạt động kê đơn, cấp phát thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2018, Luận án thạc sĩ dược học
Trang 19- Lê Thị Thu (2016), Khảo sát thực trạng kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2015, Trường đại học Dược
Hà Nội
- Phạm Thị Thu (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội
Bảng 1.2 Các nghiên cứu về kê đơn thuốc ngoại trú tại các bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh những năm gần đây
Bệnh
viện
Thực hiện quy chế kê đơn
Thông tin về thuốc
Ghi HDSD thuốc
Số thuốc trung bình/
đơn
Kê đơn thuốc tiêm, vitamin,
KS
Chi phí trong đơn thuốc
1% ghi sai sót địa chỉ
79,8%
thuốc SXTN
Ghi đầy đủ: Liều dùng:
98,7%;
Đường dùng:
98,9%;
thời điểm dùng:
98,6%
3,9
Đơn thuốc nhiều nhất có
08 thuốc
Lần lượt 0%;
32%;
74,5%
Chi phí dao động 25.200
-4.233.200 VNĐ Trung bình đơn: 305.500 VNĐ
- 12,09%
chế phẩm YHCT
- 65,15%
Ghi đầy đủ: Liều
lần:
3,35
Đơn thuốc nhiều
Lân lượt 3,5%;
10,25%;
14,5%
Chi phí dao động: 7.560
Trang 202016 [10] định
- 79,75%
ghi thiếu địa chỉ
- 58,11%
lượt chẩn đoán có viết tắt/viết
ký hiệu
thuốc tân dược đơn thành phần
99,10%;
đường dùng:
96,04%;
thời điểm dùng:
79,48%
Và 79,48%
ghi đầy
đủ HDSD
nhất có
07 thuốc
1.118.858 VNĐ Trung bình đơn: 360.259 VNĐ
2,1% BS quên chữ ký
- 30,76%
chế phẩm YHCT
- 41,08%
thuốc tim mạch;
14,81%
thuốc tiêu hóa;
Hormon
và thuốc điều trị nội tiết là 7,04%
100%
đầy đủ
3,94
Đơn thuốc nhiều nhất có
09 thuốc
Lần lượt 2,45%;
18,18%;
21,67%
Chi phí dao động: 26.460
4.170.600 VNĐ Trung bình đơn: 272.614 VNĐ
Trang 211.3 Một số nét về bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
1.3.1 Giới thiệu về Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện HNĐK Nghệ An tiền thân là nhà thương Vinh thời thuộc Pháp Trải qua các thời kỳ lịch sử của đất nước, bệnh viện đã di chuyển nhiều địa điểm, với nhiều tên gọi khác nhau:
- 1978-1984: BV Vinh, Bệnh viện Tỉnh Nghệ An, Bệnh viện I Nghệ Tĩnh
- 1994-1997: Bệnh viện Việt Nam – Ba Lan
- Từ năm 1997 được đổi tên chính thức là bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An theo QĐ số 2438/QD-UB ngày 10/06/1997 của chủ tịch UB Tỉnh Nghệ
An Tháng 10/2014, bệnh viện HNĐK Nghệ An chuyển ra cơ sở mới: km5 – Đại
lộ Lê Nin – Nghi Phú – TP.Vinh – Nghệ An
Là tuyến cuối cùng của hệ thống y tế khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An Với dân số hơn 3 triệu dân, diện tích >16000 km2, địa hình trải rộng, phức tạp, với 2/3
là đồi và núi cao
Từ ngày 01/04/2009, bệnh viện được công nhận là bệnh viện hạng I trực thuộc tỉnh Thực hiện đầy đủ các chức năng của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh theo Quy chế Bệnh viện của Bộ Y tế 1997
Bệnh viện có quy mô ban đầu 700 giường bệnh – nhưng đến nay thực kê
2000 giường bệnh với gần 1500 cán bộ công nhân viên chức Bệnh viện điều trị người bệnh trên 16 tuổi Số người bệnh điều trị nội trú khoảng 90-100% số giường bệnh thực kê Bệnh viện có: 10 phòng chức năng; 8 khoa cận lâm sàng; 32 khoa và trung tâm (trung tâm tim mạch, trung tâm đột quỵ, trung tâm dịch vụ dinh dưỡng)
Trang 22Hình 1.1 Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 1.3.2 Khoa khám bệnh – BV Hữu nghị đa khoa Nghệ An
- Là khoa lâm sàng của bệnh viện, có đầy đủ các phòng khám chuyên khoa
với 26 phòng khám
- Với hơn 4500 thẻ BHYT KCB ban đầu, thuộc các đối tượng người cao tuổi, hưu trí và các đối tượng chính sách xã hội Hàng ngày, số người khám trung bình từ 1000-1200 với số lượt khám tương đương 1600 lượt Chủ yếu là NB được chuyển từ tuyến dưới hoặc NB khám tự nguyện chi trả (40/60) chi phí
- Phòng phát thuốc điều trị ngoại trú ở khoa khám bệnh với vị trí thuận lợi, đạt tiêu chuẩn, do 02 dược sĩ cấp phát, 01 dược sĩ lâm sàng tư vấn phụ trách
Bảng 1.3 Tổng hợp các thông tin về khám chữa bệnh ngoại trú từ năm
Trang 23Hình 1.2 Khoa khám bệnh – BV HNĐK Nghệ An 1.3.3 Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Là khoa cận lâm sàng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Và thực hiện đúng nhiệm vụ của khoa dược quy định tại Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện [5]
Kho cấp phát thuốc ngoại trú BHYT nằm tại khoa khám bệnh – cấp phát thuốc cho người bệnh kê đơn điều trị ngoại trú có chế độ BHYT
Trang 24Nhà thuốc bệnh viện – cấp phát thuốc cho người bệnh không có BHYT hoặc những thuốc bảo hiểm không chi trả Trưởng khoa dược chịu trách nhiệm chuyên và 01 dược sỹ quản lý, điều hành trực tiếp
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An
Ban lãnh đạo Khoa
Các bộ
chính
Hệ thống kho
Bộ phận đưa thuốc đến khoa
LS
Dược lâm sàng
Nhà thuốc bệnh viện
Văn phòng trưởng
Kho HIV
Kho viên
Kho dịch
Kho bông
Kho ngoại trú
Trang 25Hình 1.4 Phòng cấp phát thuốc ngoại trú – BVHNĐK Nghệ An
1.3.4 Mô hình bệnh tật
Bệnh viện chỉ điều trị người bệnh trên 16 tuổi (Do đã có BV chuyên khoa sản nhi trên địa bàn tỉnh) Mô hình bệnh tật phức tạp, là tuyến cuối của tỉnh, phần lớn người bệnh được chuyển đến khám, điều trị bệnh nặng, bệnh mãn tính, bệnh vượt khả năng điều trị của tuyến dưới Là tỉnh có địa hình phức tạp, trải rộng (>16000 km2) hơn 1 nửa dân số sống ở vùng đồi, núi cao, mức thu nhập dưới mức trung bình của cả nước Các đối tượng ưu tiên chiếm tỷ lệ cao Một phần lớn người bệnh có nhu cầu khám chữa bệnh vượt tuyến (phải chi trả thêm 40%) Những đối tượng này mong muốn các dịch vụ y tế chất lượng cao Điều này gây càng gây những khó khăn khi cân bằng quỹ khám chữa bệnh BHYT
Đối tượng đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện chủ yếu là người có tuổi, thuộc đối tượng chính sách, bị bệnh nặng, bệnh mãn tĩnh, tần suất
đi khám chữa bệnh lớn (cá biệt có một số đối tượng là thương binh nặng đi khám chữa bệnh BHYT từ 15 đến 22 lượt/tháng)
Trang 261.4 Tính thiết yếu của đề tài
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả là một yếu tố quan trọng của nâng cao chất lượng bệnh viện Bệnh viện cần người bệnh, người bệnh là khách hàng Như vậy, kê đơn thuốc cho người bệnh nằm trong mối liên hệ giữa nâng cao chất lượng bệnh viện, chính sách an sinh xã hội và quy luật cung-cầu của nền kinh tế thị trường Kê đơn thuốc điều trị ngoại trú chuẩn mực theo TT52, TT 18 cũng là cơ sở pháp lý chắc chắn cho việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh giữa
cơ quan BHYT và bệnh viện Trong những năm qua, việc vượt quỹ khám chữa bệnh nói chung và việc thâm hụt quỹ khám chữa bệnh ngoại trú luôn là đề tài giải trình của bệnh viện với BHYT tỉnh Nguyên nhân do đâu? Do chưa sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý hay chi phí các dịch vụ y tế khác (xét nghiệm, chẩn đoán, hình ảnh, thủ thuật…) Để trả lời những vấn đề trên, cần phải có một
đề tài có cơ sở lý luận, đánh giá một cách chính xác Dựa vào đó, ban giám đốc bệnh viện có cơ sở đưa ra những giải pháp thích hợp Đứng trước đòi hỏi trên,
việc thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh
viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An quý I/2019” là hết sức cần thiết
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc BHYT ngoại trú được kê tại Bệnh viện từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/07/2019 đến ngày 22/11/2019
- Địa điểm: Khoa Dược - Quầy phát thuốc BHYT ngoại trú - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
biến
Cách thu thập
Mục tiêu 1: Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện HNĐK quý I/2019 theo thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư
không)
Tài liệu sẵn có
2
Đơn thuốc ghi
đầy đủ thông tin
địa chỉ bệnh
nhân
Là đơn thuốc có ghi đầy đủ địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố theo thông tư 52/2017/TT-BYT
Biến phân loại (1: có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
Biến phân Tài liệu
Trang 28thuốc điều trị, người kê đơn (ký, ghi rõ họ tên))
loại (1: có; 2:
- Chế phẩm Y học cổ truyền: Là thuốc có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại
Biến phân loại (1: thuốc hóa dược;
2: Chế phẩm Y học cổ truyền)
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại (1: đơn thành phần; 2: đa thành phần)
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Trang 292: không)
Tài liệu sẵn có
(1: có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
(1: có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
(1: có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
(1: có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
12 Thuốc ghi đầy
đủ HDSD
Là thuốc có ghi đầy đủ tất cả thông tin về liều dùng 1 lần, liều dùng/24h, đường dùng thuốc
Biến phân loại (1:
không)
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Trang 30Là số lƣợt thuốc đƣợc kê trong một đơn
thuốc BHYT ngoại trú
Biến dạng số
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại (1: Nội
hô hấp;
2: Da liễu…)
Tài liệu sẵn có
3 Đơn kê thuốc
tiêm
Là đơn thuốc có sự xuất hiện ít nhất một
thuốc tiêm trong đơn
Biến phân loại (1: có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
4 Đơn kê thuốc
kháng sinh
Là đơn thuốc có sự xuất hiện ít nhất một
thuốc kháng sinh trong đơn
Biến phân loại (1:
có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
5 Đơn kê thuốc
Corticoid
Là đơn thuốc có sự xuất hiện ít nhất một
thuốc Corticoid trong đơn
Biến phân loại (1:
có; 2:
không)
Tài liệu sẵn có
6 Đơn kê thuốc Là đơn thuốc có sự xuất hiện ít nhất một Biến Tài liệu
Trang 31Vitamin và KC thuốc Vitamin và KC trong đơn phân
Tài liệu sẵn có
không)
Tài liệu sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Mô hình thiết kế nghiên cứu trong đề tài: Phương pháp mô tả hồi cứu cắt ngang Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An thực hiện kê đơn thuốc BHYT ngoại trú bằng máy tính, tất cả các đơn thuốc ngoại trú BHYT được lưu tại phần mềm khoa Dược, và khi bác sỹ kê đơn được in thành 2 liên, 1 liên bệnh nhân giữ
và 1 liên được lưu ở bộ phận cấp phát Thực hiện hồi cứu các đơn thuốc được lưu
ở bộ phận cấp phát từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
a) Dữ liệu lấy từ đơn thuốc:
Tiến hành thu thập đơn thuốc được kê cho bệnh nhân khám BHYT tại bệnh viện HNĐK Nghệ An
Thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên đơn thuốc điều trị ngoại trú từ ngày 1/1/2019 đến ngày 31/3/2019 cho đến khi đủ 200 đơn thuốc
Tùy từng trường hợp cụ thể có thể xin phép chụp ảnh đơn thuốc để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Trang 32 Thông tin của bệnh nhân (Họ tên, tuổi, giới tính, cân nặng BN, ghi địa chỉ
BN chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã)
Thông tin của BS kê đơn (Họ tên và chữ ký của BS kê đơn, ngày kê đơn)
Chẩn đoán (Số chẩn đoán, đơn có ghi chẩn đoán viết tắt hoặc viết ký hiệu,
số chẩn đoán ghi viết tắt hoặc viết ký hiệu trong đơn)
Tổng chi phí của đơn
Thuốc kê đơn
- Số thuốc hóa dược
- Thuốc hóa dược có 1 hoạt chất
- Thuốc hóa dược có 1 hoạt chất kê theo tên chung quốc tế hoặc tên chung quốc tế + (tên thương mại)
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc
- Số thuốc được kê chỉ có 1 chữ số
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa chữa
- Số đơn thuốc có kháng sinh/vitamin và KC/Corticoid/thuốc tiêm và chi phí của từng loại
- Số thuốc có ghi nồng độ/hàm lượng
- Số thuốc có ghi liều dùng/lần
- Số thuốc có ghi số lần dùng thuốc/24h hoặc tổng liều dùng/24h
- Số thuốc có ghi rõ đường dùng
- Số thuốc có ghi thời điểm dùng
(Chi phí các nhóm thuốc và đơn thuốc được tính toán dựa trên Danh mục thuốc trúng thầu)
Một số tiêu chí đánh giá:
Trang 33- Ghi thông tin bệnh nhân: được đánh giá là không đầy đủ thông tin khi thiếu một trong các mục sau: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ (địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã ) Địa chỉ được đánh giá là không đầy đủ khi thiếu một trong các thông tin sau: số nhà (thôn), đường phố (xã, phường), quận (huyện), thành phố (tỉnh)
- Ghi thông tin về người kê đơn: được đánh giá là không đầy đủ thông tin khi thiếu một trong các mục như chữ ký, họ tên của bác sỹ kê đơn, ngày kê đơn
Các thông tin trên được mã hóa và nhập vào bảng tính Microsoft Excel 2010:
- Đối với các mục: Số chẩn đoán, số thuốc và chi phí thuốc kháng sinh, thuốc tiêm, Corticoid, vitamin và KC; thuốc ghi liều dùng/lần, số thuốc ghi số lần dùng/ngày, số thuốc ghi đường dùng, thời điểm dùng được ghi rõ;
- Quy ước về cách ghi tên thuốc:
0: Đúng theo Thông tư 52 (Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế INN, trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế)
1: Không đúng theo Thông tư 52
- Cách ghi chẩn đoán:
Trong đơn thuốc, chẩn đoán không được ghi theo mã bệnh Các chẩn đoán được ghi và phân biệt với nhau bởi dấu “,” hoặc “/”, “;” Nên số chẩn đoán được đếm thủ công trên phần “ghi chẩn đoán” của đơn thuốc
- Các mục còn lại:
0: Có ghi thông tin,
1: Không ghi thông tin
Trang 34- Quy ước về phân loại tương tác thuốc tại website:
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Số đơn thuốc cần có để khảo sát được chọn mẫu ngầu nhiên Để phù hợp với nguồn lực, nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 200 đơn thuốc
Trung bình, mỗi tháng có khoảng 9.000 đơn thuốc ngoại trú Đề tài lấy khoảng 70 đơn thuốc, tức khoảng 130 đơn thuốc thì lấy 01 đơn
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả các đơn thuốc BHYT ngoại trú được kê tại
Bệnh viện HNĐK Nghệ An từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019
- Tiêu chuẩn loại trừ: Những đơn thuốc BHYT ngoại trú không lĩnh thuốc
và được kê ngoài khoảng thời gian nghiên cứu
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp tỷ trọng, giá trị trung bình
- Lập bảng số liệu: Số liệu gốc hoặc số liệu đã qua sử lý
- Phương pháp vẽ biểu đồ: Dùng biểu đồ hình cột để thể hiện hoặc so sánh các kết quả điều tra
- Nghiên cứu được trình bày dựa trên phần mền Microsoft Office
- Sử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An quý I/2019 theo thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT
- 100% mẫu đơn thuốc được sử dụng kê đơn thuốc (trừ thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần), không có đơn thuốc “N” và “H”
- Chỉ có 02 đơn thuốc tức 1,00% đơn thuốc đúng quy định theo mẫu đơn thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Do 198 đơn thuốc không ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sĩ/y sĩ kê đơn thuốc
3.1.2 Kết quả ghi thông tin các mục trong đơn thuốc
Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ghi địa chỉ của bệnh nhân Bảng 3.2 thể hiện kết quả của việc thực hiện quy định ghi địa chỉ bệnh nhân
Trang 36Bảng 3.2 Hình thức ghi địa chỉ bệnh nhân
(N=200)
2.2 Thiếu số nhà (Thôn) và tỉnh (Thành phố) 01 0,50
Nhận xét:
Có 06 hình thức ghi địa chỉ bệnh nhân
- 4,50% chỉ ghi tên cơ quan làm việc
- 0,05% chỉ ghi số điện thoại của bệnh nhân
- 29,50% đơn thuốc ghi đầy đủ Số nhà (Thôn), Đường phố (Xã/Phường), Quận (Huyện), tỉnh (Thành phố)
- Còn lại là các đơn ghi địa chỉ bệnh nhân nhưng thiếu tỉnh (thành phố), Số nhà (Thôn) Tuy nhiên, đa số là thiếu Số nhà (Thôn), chiếm 63,50%
Bảng 3.3 Ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc theo
thông tư 52/2017/TT-BYT
SL đơn ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác
SL đơn ghi chưa đầy đủ,
rõ ràng và chính xác
TL ghi đầy
đủ, rõ ràng
và chính xác (%) (N=200)