BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ - XƯƠNG - KHỚP TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN NGHỆ AN
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGA
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ - XƯƠNG - KHỚP TẠI BỆNH
VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN NGHỆ AN
NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Dược lý - Dược lâm sàng
MÃ SỐ: CK60720405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Thúy Vân
Nơi thực hiện đề tài: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ 22/07/2019 đến 22/11/2019
HÀ NỘI 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Dược Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể, cá nhân, các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Dược
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô trong chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng là những người đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Phạm Thị Thúy Vân, TS Nguyễn Từ Sơn là người trực tiếp hướng dẫn khoa học,
đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An cùng cán bộ nhân viên của bệnh viện những người đồng nghiệp nơi tôi công tác đã quan tâm giúp đỡ động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô những nhà khoa học trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu và khoa học để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập tại Trường Đại học Dược Hà Nội
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Nga
Trang 4viêm không Steroid
Trang 5MỤC LỤC
Contents
LỜI CẢM ƠN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về bệnh cơ - xương - khớp 2
1.1.1 Khái niệm bệnh cơ – xương - khớp 2
1.1.2 Viêm khớp dạng thấp 2
1.1.3 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 3
1.1.4 Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ 4
1.1.5 Đau dây thần kinh tọa 5
1.1.6 Hội chứng cánh tay – cổ 6
1.1.7 Thoái hóa khớp gối 7
1.2 Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Tác dụng chính và cơ chế 9
1.2.3 Tác dụng không mong muốn 10
1.2.4 Chỉ định chung của NSAID: 11
1.2.5 Cách khắc phục tác dụng phụ của thuốc NSAID 11
1.2.6 Các NSAID và paracetamol đang sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An 12
1.3 Thuốc chống viêm glucocorticoid (GC) 13
1.3.1 Khái niệm chung 13
1.3.2 Tác dụng phụ và cách khắc phục 13
1.3.3 Chống chỉ định 14
1.3.4 Thuốc chống viêm Glucocorticoid sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 16
Trang 62.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 17
2.3.1 Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu 17
2.3.2 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị bệnh cơ, xương khớp tại bệnh viện 17
2.3.3 Một số quy ước đánh giá trong nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu 22
3.1.1 Tuổi và giới tính 22
3.1.2 Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh cơ xương khớp trong mẫu nghiên cứu 23
3.1.3 Thời gian mắc các bệnh cơ – xương – khớp của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 23
3.1.4 Bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 24
3.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ – xương - khớp 25
3.2.1 Phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện 25
3.2.2 Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện 29
3.2.3 Đặc điểm sử dụng các GC trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An 34
3.2.4 Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau 38
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 43
4.1 Đặc điểm về bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 43
4.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ – xương - khớp 44
4.2.1 Phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện 44
4.2.2 Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ - xương - khớp tại bệnh viện 45
Trang 74.2.3 Đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau chống viêm glucocorticoid trong điều
trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện 47
4.2.4 Hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau 48
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 49
5.1 Kết luận 49
5.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 49
5.1.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ – xương - khớp 49
5.2 Đề xuất 50
Trang 8Bảng 2.2 Khuyến cáo dùng NSAID cho bệnh nhân có nguy cơ
Bảng 3.1 Sự phân bố về tuổi và giới tính của bệnh nhân trong
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh cơ – xương – khớp trong
Bảng 3.5 Số lượng bệnh nhân mắc bệnh cơ – xương – khớp
Bảng 3.12 Đánh giá nguy cơ tiêu hóa trên đối tượng bệnh nhân
Trang 9Bảng 3.13 Việc dùng thuốc dự phòng loét tiêu hóa cho bệnh nhân
9
Hình 3.1 Hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng đau tại tại 3 thời điểm
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Cơ – xương – khớp là loại bệnh lý rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam Các bệnh lý này mặc dù ít gây tử vong nhưng nó là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự tàn phế, làm người bệnh mất khả năng vận động và lao động, gây đau đớn, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh cơ – xương - khớp gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây và đang có xu hướng trẻ hóa [19], [24] Các bệnh lý về cơ – xương - khớp càng trở nên nguy hiểm hơn bởi những diễn biến âm thầm, khiến cho người bệnh lầm tưởng chỉ là sự mệt mỏi đơn thuần và xem nhẹ việc đi khám chuyên sâu
để truy tận gốc căn nguyên gây bệnh [2], [23]
Nhóm thuốc giảm đau chống viêm steroid và non – steroid là hai nhóm thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh cơ - xương - khớp Chúng được sử dụng rất rộng rãi không chỉ trong các bệnh viện mà còn cả ở cộng đồng Tuy nhiên, ngay cả trong các cơ sở y tế việc lựa chọn thuốc, dạng dùng, đường dùng, thời gian dùng của các thuốc này không phải khi nào cũng hợp lý Chính vì vậy, đi kèm với hiệu quả điều trị sẽ có rất nhiều tác dụng không mong muốn và việc lạm dụng các thuốc này sẽ dẫn đến những hậu quả nguy hại cho sức khỏe [15], [20], [23]
Việc sử dụng các thuốc này hợp lý không chỉ giúp điều trị bệnh lý mà còn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh [23] Với mong muốn đem lại hiệu quả tối ưu trong công tác điều trị, hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn của thuốc, mang lại lợi ích thiết thực, sự hài lòng cho người bệnh; cũng như có thể đồng hành với bác sỹ trong công tác điều trị, đề tài nghiên cứu
“Phân tích tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị các bệnh cơ – xương – khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An năm 2019”
được tiến hành với các mục tiêu sau:
- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân điều trị bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh viện
Y học cổ truyền Nghệ An
- Phân tích việc sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh
cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh cơ - xương - khớp
1.1.1 Khái niệm bệnh cơ – xương - khớp
Bệnh cơ - xương - khớp là những bệnh lý gây rối loạn chức năng sinh lý của cơ xương khớp Với các triệu chứng chính là hiện tượng đau nhức, hạn chế vận động [17], [27]
Các bệnh cơ - xương - khớp thường gặp tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An như: viêm khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, đau thần kinh tọa, thoái hóa khớp gối, hội chứng cánh tay –
cổ, đau lưng, thoái hóa cột sống, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm quanh khớp vai [6]
Các phương pháp điều trị bệnh cơ - xương - khớp gồm: điều trị không dùng thuốc, dùng thuốc và phẫu thuật [6], [8], [10]
- Điều trị không dùng thuốc: vật lý trị liệu (điện trị liệu, nhiệt trị liệu, ánh sáng trị liệu,…), châm cứu, phục hồi chức năng [6], [8]
+ Thuốc điều trị cơ bản: điều trị theo cơ chế sinh bệnh, làm thay đổi tiến triển bệnh [6], [8], [10]
1.1.2 Viêm khớp dạng thấp
Định nghĩa: Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh tự miễn dịch thường
gặp đặc trưng bởi quá trình viêm mạn tính các khớp VKDT nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới tổn thương sụn khớp, hủy xương gây dính và biến dạng khớp VKDT diễn biến phức tạp, ngoài các biểu hiện tại khớp còn có các biểu hiện ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau [6], [8], [10]
Trang 12Nguyên nhân: cho đến nay nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ ràng, VKDT được coi là một bệnh tự miễn với sự tham gia của nhiều yếu tố như nhiễm khuẩn hoặc di truyền [3], [25] Các yếu tố nhiễm khuẩn như virus hay vi khuẩn
đã được đề cập đến Tuy nhiên, hiện nay chưa có một tác nhân nhiễm khuẩn nào được xác minh chắc chắn [17] Yếu tố di truyền được đề cập đến do có nhiều công trình nghiên cứu nêu lên mối liên quan giữa bệnh VKDT và yếu tố kháng nguyên phù hợp tổ chức HLA - DR4 [25] Ngoài ra, VKDT có liên quan rõ rệt đến giới tính và lứa tuổi VKDT thường xuất hiện hoặc nặng hơn ở thời kỳ sau sinh đẻ, sau mãn kinh, chứng tỏ có vai trò của hormon giới tính [25]
Phương pháp điều trị bằng thuốc
- Thuốc tân dược:
Các thuốc kháng viêm không steroid: các thuốc kháng viêm ức chế chọn lọc COX - 2 (được chọn lựa đầu tiên vì thường phải sử dụng dài ngày và ít có tương tác bất lợi với methotrexat: celecoxib, meloxicam, etoricoxib); các thuốc thuốc kháng viêm ức chế không chọn lọc (diclofenac)
Corticosteroids (prednisolon, prednison, methylprednisolon): thường sử dụng ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực [8]
Các vitamin: B1, B6, B12, mecobalamin [6]
Điều trị cơ bản bằng các thuốc chống thấp làm thay đổi tiến triển của bệnh (Disease Modifying Anti Rheumatic Drug - DMARDs) để làm chậm hoặc làm ngừng tiến triển của bệnh, cần điều trị lâu dài và theo dõi các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong suốt thời gian điều trị: methotrexat, sulfasalazin, hydrocloroquin
- Thuốc YHCT: dùng bài cổ phương “Quế chi thược dược tri mẫu thang” gia giảm tùy thể bệnh, Tam tý ẩm, bài “Độc hoạt tang ký sinh” gia giảm, Phong
tê thấp, Tuzamin, Cao thông mạch
1.1.3 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Định nghĩa: thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhày đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống Về giải phẫu bệnh có sự đứt rách vòng sợi, về lâm sàng gây nên
Trang 13hội chứng thắt lưng hông điển hình [6], [10]
Nguyên nhân: người lớn tuổi thường có sự thoái hóa đĩa sống lúc đó và vành thớ mất tính đàn hồi, từ đó nhân dễ dàng phá vỡ vành thớ để di chuyển về phía sau, hay phía bên khi cột sống làm các động tác hàng ngày khiến đĩa đệm phải chịu những động lực trong mọi chiều
Người trẻ thường do yếu tố sai tư thế khiến đĩa đệm cột sống bị đè ép quá nặng dẫn đến đè ép quá nặng tổn thương vành thớ như động tác gập xoay cột sống, gập duỗi và nghiêng của cột sống
Những yếu tố gây nên thoát vị cột sống: áp lực trọng tải cao, áp lực căng phồng của tổ chức đĩa đệm cao, sự lỏng lẻo trong từng phần với sự tan rã của tổ chức đĩa đệm, lực đẩy, xoắn vặn nén ép quá mức vào đĩa đệm cột sống [10]
Phương pháp điều trị dùng thuốc:
- Thuốc y học hiện đại
Nhóm giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang của Tổ chức Y
tế Thế giới: acetaminophen, efferalgan codein, morphin tùy theo tình trạng đau
mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp [6]
Thuốc chống viêm không steroid: diclophenac, piroxicam, meloxicam, celecoxib
Thuốc giãn cơ: tolperison [10]
Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin [6]
Tiêm glucocorticoid cạnh sống: Có hiệu quả từ vài ngày đến vài tháng Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (glucosamin ), thuốc ức chế IL1 (diacerein) [10]
- Thuốc Y học cổ truyền: Tam tý ẩm, “Huyết phủ trục ứ thang” gia giảm, Tuzamin, Phong tê thấp, Cao thông mạch, Cao huyết phủ trục ứ [6]
1.1.4 Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Định nghĩa: thoát vị đĩa đệm cột sống cổ xảy ra khi khối nhân nhầy thoát
ra khỏi bao xơ và gây chèn ép lên rễ dây thần kinh hoặc tủy cổ có thể gây đau lan tỏa dọc theo đường đi của dây thần kinh đến cánh tay, bàn ngón tay thậm chí gây
ra liệt
Trang 14Bệnh hay gặp ở người trên 40 tuổi Cột sống cổ có 7 đốt sống, giữa 2 đốt sống từ C2 - C7 có các đĩa đệm gian đốt, mỏng ở phía sau, dày ở phía trước, được cấu tạo bởi các vòng collagen, mâm sụn, và nhân nhày có chiều cao 3mm bằng 2/3 chiều cao thân đốt Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm rất nghèo nàn
vì vậy nên quá trình lão hóa xảy ra sớm [6], [10], [22]
Nguyên nhân: thoái hóa sinh học theo tuổi, lão hóa, do đĩa đệm phải chịu
áp lực trọng tải của đầu; thoái hóa bệnh lý do yếu tố bệnh lý, cơ học, miễn dịch, chuyển hóa, di truyền [6], [10], [22]
Phương pháp điều trị bằng thuốc:
- Thuốc y học hiện đại
Nhóm giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang của Tổ chức y
tế thế giới: acetaminophen, efferalgan codein, morphin tùy theo tình trạng đau
mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp [6]
Thuốc chống viêm không steroid: diclophenac, piroxicam, meloxicam, celecoxib
Thuốc giãn cơ: tolperison [10]
Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin [6]
Tiêm glucocorticoid cạnh sống: có hiệu quả từ vài ngày đến vài tháng Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (glucosamin ), thuốc ức chế IL1 (diacerein) [10]
- Thuốc y học cổ truyền: Tam tý ẩm, “huyết phủ trục ứ thang” gia giảm, tuzamin, Phong tê thấp, Cao thông mạch, Cao huyết phủ trục ứ [6]
1.1.5 Đau dây thần kinh tọa
Định nghĩa: đau thần kinh tọa còn gọi là đau thần kinh hông to, biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân Tùy theo vị trí tổn thương mà hướng lan của đau có khác nhau
Thường gặp đau thần kinh tọa một bên, ở lứa tuổi lao động (30 - 50 tuổi) Trước kia tỷ lệ nam cao hơn nữ, song các nghiên cứu năm 2011 cho thấy tỷ lệ nữ cao hơn nam Nguyên nhân thường gặp nhất là do thoát vị đĩa đệm Tỷ lệ đau
Trang 15thần tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại cộng đồng miền Bắc Việt Nam
là 0,64% (2010) [6], [8], [10]
Nguyên nhân: nguyên nhân hàng đầu gây chèn ép rễ thần kinh tọa là thoát
vị đĩa đệm; trượt đốt sống; thoái hóa cột sống thắt lưng gây hẹp ống sống thắt lưng Các nhóm nguyên nhân do thoái hóa này có thể kết hợp với nhau; Các nguyên nhân hiếm gặp hơn: viêm đĩa đệm đốt sống, tổn thương thân đốt sống (thường do lao, vi khuẩn, u), chấn thương, tình trạng mang thai…[6], [8], [10]
Phương pháp điều trị dùng thuốc:
- Thuốc y học hiện đại
Nhóm giảm đau: paracetamol hoặc kết hợp thuốc giảm đau trung ương nhẹ như codein hoặc tramadol [6], [8]
Thuốc chống viêm không steroid: dùng một trong các NSAID không chọn lọc hoặc có ức chế chọn lọc COX - 2 như ibubrofen, naproxen, piroxicam, meloxicam, celecoxib Để giảm nguy cơ tiêu hóa (đặc biệt khi sử dụng các NSAID không chọn lọc) nên xem xét sử dụng phối hợp với một thuốc bảo vệ dạ dày thuốc nhóm ức chế bơm proton (PPI)
Thuốc giãn cơ: tolperison hoặc eperison
Các vitamin nhóm B (B1,B6,B12), mecobalamin
Tiêm glucocorticoid cạnh sống [6], [8]
- Thuốc y học cổ truyền: Tam tý ẩm, các bài cổ phương gia giảm (Can khương thương truật linh phụ thang, Độc hoạt tang ký sinh, Quế chi thược dược tri mẫu thang, Tứ vật đào hồng thang ), Tuzamin, Phong tê thấp, Cao thông mạch, Cao huyết phủ trục ứ [6]
1.1.6 Hội chứng cánh tay – cổ
Định nghĩa: hội chứng cổ vai cánh tay còn gọi là hội chứng vai cánh tay (scapulohumeral syndrome) hay bệnh lý rễ tủy cổ (cervical radiculopathy), là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm
Trang 16Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [6], [8]
Nguyên nhân: nguyên nhân thường gặp nhất (70 - 80%) là do thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, hậu quả là gây chèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp; thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20 - 25%), đơn thuần hoặc phối hợp với thoái hóa cột sống cổ
Phương pháp điều trị bằng thuốc:
- Thuốc y học hiện đại
Nhóm giảm đau: paracetamol hoặc kết hợp opioid nhẹ như codein hoặc tramadol [6], [8]
Thuốc kháng viêm không steroid: diclofenac, piroxicam, meloxicam, celecoxib, etoricoxib
Thuốc giãn cơ: epirison, tolperison, hoặc mephenesin, hoặc diazepam Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin
Corticosteroid đường uống: prednisolone, methylprednisolone trong 1 -
2 tuần [6], [8]
- Thuốc y học cổ truyền: Tam tý ẩm, các bài cổ phương gia giảm (Can khương thương truật linh phụ thang, Độc hoạt tang ký sinh, Quế chi thược dược tri mẫu thang, Tứ vật đào hồng thang ), Tuzamin, Phong tê thấp, Cao thông mạch, Cao huyết phủ trục ứ [6]
1.1.7 Thoái hóa khớp gối
Định nghĩa: thoái hoá khớp gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hoá và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của thoái hóa khớp là các thay đổi hình thái, sinh hoá, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến nhuyễn hoá, nứt loét và mất sụn khớp, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn
Trang 17Bệnh thường gặp ở nữ giới, chiếm 80% các trường hợp thoái hóa khớp gối [6], [8]
Nguyên nhân: thoái hoá khớp nguyên phát: là nguyên nhân chính, xuất hiện muộn, thường ở người sau 60 tuổi, có thể ở một hoặc nhiều khớp, tiến triển chậm Ngoài ra có thể có yếu tố di truyền, yếu tố nội tiết và chuyển hoá (mãn kinh, đái tháo đường ) có thể gia tăng tình trạng thoái hóa [6], [8]
Thoái hoá khớp thứ phát: bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân có thể do sau các chấn thương khiến trục khớp thay đổi (gãy xương khớp, can lệch ); các bất thường trục khớp gối bẩm sinh: khớp gối quay ra ngoài (genu valgum); khớp gối quay vào trong (genu varum); khớp gối quá duỗi (genu recurvatum ) hoặc sau các tổn thương viêm khác tại khớp gối (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, lao khớp, viêm mủ, bệnh gút, chảy máu trong khớp - bệnh Hemophilie…) [6], [8]
Phương pháp điều trị dùng thuốc:
- Thuốc y học hiện đại
Nhóm giảm đau: paracetamol hoặc kết hợp opioid nhẹ như codein hoặc tramadol [6], [8]
Thuốc kháng viêm không steroid: etoricoxib, celecoxib, meloxicam; thuốc chống viêm không steroid khác: diclofenac, piroxicam
Corticosteroid: không có chỉ định cho đường toàn thân [8]
Thuốc giãn cơ: tolperison
Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin [6]
- Thuốc y học cổ truyền: Thông kiên ẩm, các bài cổ phương gia giảm (Quyên tý thang, Tứ vật đào hồng thang ), Tuzamin, Phong tê thấp, Cao thông mạch, Cao hoạt huyết trừ thấp [6]
Trang 181.2 Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid
1.2.1 Khái niệm
Thuốc chống viêm không steroid là loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có cấu trúc steroid, không có tác dụng gây nghiện [11], [28], [33]
1.2.2 Tác dụng chính và cơ chế
Phospholipase A2
(-) (-)
COX 1 COX 2 LOX
Kết tập Tăng bài tiết chất Viêm Viêm tiểu cầu chất nhầy dạ dày Co thắt phế quản Tăng sức lọc cầu thận
Hình 1.1 Vai trò của enzym cyclooxygenase (COX), lipooxygenase và tác
dụng của các NSAID [11]
1.2.2.1 Tác dụng và cơ chế chống viêm
Các thuốc NSAID đều ức chế enzym cyclooxygenase (COX) ngăn cản tổng hợp prostaglandin (PG) là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm (đây là cơ chế quan trọng nhất)
Người ta tìm ra 2 loại enzym COX: COX - 1 và COX - 2, COX - 1 có nhiều ở các tế bào lành, tạo ra các PG cần cho tác dụng sinh lý bình thường ở một số cơ quan trong cơ thể, duy trì cân bằng nội môi, bảo vệ niêm mạc dạ dày, thận Trong khi đó COX - 2 chỉ xuất hiện ở các tổ chức bị tổn thương, có vai trò tạo ra các PG gây viêm [11], [20]
Acid arachidonic
sinh lý
Prostaglandin gây viêm
Trang 191.2.2.2 Tác dụng giảm đau
Thuốc có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến đau vừa, vị trí tác dụng là ở các reseptor cảm giác ngoại vi Tác dụng tốt với các loại đau, đặc biệt là các chứng đau do viêm
Cơ chế giảm đau: thuốc làm giảm tổng hợp PGF2, làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin,… [11], [20]
Ngoài ra, NSAIDS còn có tác dụng hạ sốt và chống kết tập tiểu cầu [11]
1.2.3 Tác dụng không mong muốn
Tác dụng không mong muốn của các NSAID chủ yếu liên quan đến tác
dụng ức chế tổng hợp PG [11]
1.2.3.1 Tác dụng trên tiêu hóa:
Kích ứng, đau thượng vị, nặng hơn có thể loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa,… Nguyên nhân là do thuốc ức chế tổng hợp PGE1 và PGE2 làm giảm tiết chất nhầy và các chất bảo vệ niêm mạc, tạo thuận lợi cho các yếu tố gây loét
xâm lấn [11]
1.2.3.2 Tác dụng trên máu:
Kéo dài thời gian chảy máu do thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, giảm tiểu cầu
và giảm prothrombin Hậu quả gây kéo dài thời gian đông máu, mất máu không nhìn thấy qua phân, tăng nguy cơ chảy máu…[11], [28], [33]
1.2.3.3 Tác dụng trên thận
Do ức chế PGE2 và PGI2 (là những chất có vai trò duy trì dòng máu đến thận) nên làm giảm lưu lượng máu qua thận, giảm sức lọc cầu thận, giảm thải dẫn đến ứ nước, tăng kaly máu và viêm thận kẽ [11]
1.2.3.4 Tác dụng trên hô hấp
Gây cơn hen giả trên người không bị hen hoặc làm tăng các cơn hen ở người hen phế quản Nguyên nhân do thuốc ức chế cyclooxygenase nên acid arachidonic tăng cường chuyển hóa theo con đường tạo ra leucotrien gây co thắt phế quản [11]
Trang 201.2.3.5 Các tác dụng không mong muốn khác
Mẫn cảm (ban da, mề đay, sốc quá mẫn); gây độc với gan; gây dị tật ở thai nhi nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoặc kéo dài thời kỳ mang thai
và làm chậm chuyển dạ, xuất huyết khi sinh vì PGE làm tăng co bóp tử cung…[11]
1.2.4 Chỉ định chung của NSAID:
Giảm đau ở mức độ nhẹ và trung bình, đặc biệt hiệu quả đối với các loại đau có kèm viêm
Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt
Chống viêm: các dạng viêm cấp và mạn (viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút,…) [11]
1.2.5 Cách khắc phục tác dụng phụ của thuốc NSAID
Tất cả các NSAID đều có ADR liên quan đến chính cơ chế ức chế COX -
1, làm giảm sự tạo prostaglandin nên giảm sự tạo chất nhầy và NaHCO3 tại dạ dày, làm tăng nguy cơ gây loét ống tiêu hóa mà chủ yếu hay gặp là loét dạ dày Tác dụng này gặp cả khi dùng bằng đường tiêm hoặc bôi ngoài trên diện rộng liên quan đến khả năng thấm thuốc vào máu
Ngoài xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày, các NSAID còn gây tổn thương
ở ống tiêu hóa dưới (đoạn cuối ruột non và ruột già), tắc ống tiêu hóa do tạo thành các chít hẹp (đặc trưng của tổn thương ruột do NSAID) Tai biến này thường gặp với các dạng thuốc phóng thích chậm và dạng viên bao tan trong ruột
Độ tan thấp và độ kích ứng cao của chế phẩm do tính acid của phân tử làm trầm trọng thêm tác dụng phụ này
Để giảm bớt các tác dụng phụ trên ống tiêu hóa có thể xử trí như sau:
- Với viên nén trần (không có màng bao đặc biệt): uống thuốc vào bữa ăn
và nhai viên thuốc, uống kèm theo một cốc nước to (> 200ml)
- Dùng viên bao tan trong ruột, viên này phải uống xa bữa ăn, nuốt cả viên
- Dùng viên sủi bọt hoặc dung dịch uống
Trang 21- Lượng nước uống phải lớn (200ml – 250ml)
- Dùng kèm các thuốc chống loét dạ dày như các chất chẹn bơm proton (omeprazol )
- Cân nhắc dùng thuốc ức chế chọn lọc COX - 2 (nhóm coxib) [13], [26]
1.2.6 Các NSAID và paracetamol đang sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An
Thống kê về các NSAID và paracetamol đang sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các NSAID và paracetamol đang sử dụng tại
2 Diclofenac Diclofenac
+ Uống 100 –
150 mg/ ngày chia nhiều lần
3 Diclofenac Diclofenac
4 Panactol
Acetaminophen 500mg
Viên
325 - 650 mg mỗi 4 - 6, không quá 4 g/ngày
dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau
và sốt nhẹ đến vừa
Trang 221.3 Thuốc chống viêm glucocorticoid (GC)
1.3.1 Khái niệm chung
GC là một nhóm thuốc có nguồn gốc ban đầu từ vỏ thượng thận, có cấu trúc chung là nhân steroid, chất do tuyến thượng thận tiết ra là hydrocortison Do tác dụng chống viêm mạnh và toàn diện (ức chế tất cả các giai đoạn của quá trình viêm) nên tác dụng này được sử dụng nhiều trong điều trị và có tên là thuốc chống viêm steroid Một loạt chế phẩm tổng hợp ra đời có tác dụng chống viêm mạnh hơn nhiều so với hydrocortisone mà lại giảm được tác dụng không mong muốn là giữ muối- nước làm cho vị trí của nhóm thuốc này trở nên quan trọng Tuy nhiên, việc sử dụng nhóm thuốc này trong điều trị gặp phải khó khăn liên quan đến tác dụng phụ, trong đó có những tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân [11]
1.3.2 Tác dụng phụ và cách khắc phục
Gây xốp xương: cơ chế gây xốp xương là do GC tăng cường sự hủy xương, nhưng lại ức chế quá trình tạo xương, do đó ngăn cản sự đổi mới của mô xương và tăng quá tình tiêu xương Các tác dụng này thêm với việc ngăn cản hấp thu calci từ ruột và tăng thải calci qua nước tiểu làm xương xốp nhanh hơn, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi [11], [28], [33]
Tăng khả năng bị nhiễm trùng: tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid dẫn tới hậu quả giảm khả năng chống đỡ của cơ thể với tác nhân gây bệnh Bệnh nhân sử dụng glucocorticoid dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus, nấm
Chậm liền sẹo: GC ức chế hình thành tế bào sợi, giảm tạo collagen, giảm
sự hình thành mô liên kết Tác dụng này cũng là hậu quả của sự ức chế tổng hợp protein Hậu quả của quá trình này là chậm liền sẹo, làm mỏng da và mất collagen trong tổ chức xương Vì hậu quả này, nên tránh sử dụng GC sau phẫu thuật [11], [28], [33]
Loét dạ dày - tá tràng: các tai biến này thường gặp nhiều ở bệnh nhân cao tuổi và tai biến ở dạ dày nhiều hơn ruột Tác dụng phụ này không phụ thuộc loại corticoid và liều Tuy nhiên hiện tượng thủng dạ dày gặp nhiều hơn ở bệnh nhân dùng liều cao Loét và thủng xảy ra cả khi dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa
Trang 23(tiêm, viên đặt…) Có thể dùng thuốc trung hòa dịch vị (antacid) nhưng không được uống đồng thời với GC [11], [28], [33]
Suy thượng thận cấp: suy thượng thận cấp là một tai biến đáng ngại khi
dùng corticoid, thường xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài
Hội chứng Cushing do thuốc: biểu hiện dễ nhận thấy là hiện tượng “béo”
không cân đối do rối loạn phân bố mỡ: khuôn mặt mặt trăng, gáy “trâu”, béo nửa than trên nhưng hai chân lại teo cơ Các rối loạn sinh dục, tâm thần, tăng huyết
áp, loãng xương…cũng là những triệu chứng của bệnh Cushing Nguyên nhân gây Cushing là do sử dụng corticoid liều cao kéo dài (lạm dụng thuốc hoặc bắt buộc phải dùng thuốc trong một trạng thái bệnh lý nào đó)
Việc ngừng thuốc trong trường hợp này vẫn phải tuân theo quy tắc giảm liều từng bậc chứ không được ngừng đột ngột Sau khi dừng thuốc, nếu bệnh tái phát thì nên sử dụng các thuốc điều trị đặc hiệu điều trị triệu chứng tốt hơn là
quay lại dùng corticoid [11], [28], [33]
Chống chỉ định: nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não; quá mẫn với methylprednisolon; thương tổn da do virus, nấm hoặc lao; đang dùng vắc xin virus sống [12], [28], [33]
Liều lượng và cách dùng:
Trang 24- Liều thường biểu thị theo methylprednisolon: methylprednisolon acetat
44 mg; methylprednisolon hydrogen sucinat 51 mg; methylprednisolon natri sucinat 53 mg; mỗi chất tương đương với 40 mg methylprednisolon
- Liều dùng đối với trẻ em phải dựa vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào liều chỉ định theo tuổi, cân nặng hoặc diện tích bề mặt da Sau khi đạt được liều thỏa đáng, phải giảm dần liều xuống tới mức thấp nhất duy trì được đáp ứng lâm sàng Khi dùng liệu pháp methylprednisolon uống lâu dài, phải cân nhắc dùng phác đồ uống cách nhật Sau liệu pháp điều trị lâu dài, phải ngừng methylprednisolon dần dần
Methylprednisolon: người lớn, liều ban đầu 2 - 60 mg/ngày, phụ thuộc vào bệnh, thường chia làm 4 lần
Methylprednisolon acetat: có thể tiêm bắp, tiêm trong khớp, trong tổn
thương, trong bao họat dịch hoặc trong mô mềm khi cần có tác dụng ngay và ngắn Không được tiêm trong ống tủy Người lớn, liều thông thường: 10 - 80
mg Nếu dùng để thay thế tạm thời liệu pháp uống, liều methylprednisolon acetat phải bằng tổng liều hàng ngày của methylprednisolon và tiêm bắp ngày 1 lần; điều trị duy trì viêm khớp dạng thấp: 40 - 120 mg tiêm bắp 1 lần/tuần; Viêm trong khớp, tổn thương mô mềm: Liều thay đổi tùy theo mức độ viêm, kích thước tổn thương Trước khi tiêm, tiêm procain hydroclorid 1% vào mô xung quanh khớp Khớp lớn (đầu gối): 20 - 80 mg methylprednisolon acetat, khớp nhỏ: 4 - 10 mg Bao hoạt dịch, hạch, mô mềm: 4 - 30 mg Hấp thu thuốc trong khớp rất chậm và tiếp tục khoảng 7 ngày Tiêm có thể lặp lại cách 1 - 5 tuần, phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh
Methylprednisolon natri sucinat: tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, nếu tiêm tĩnh mạch cần tiêm trong ít nhất 1 phút Truyền tĩnh mạch phải pha loãng thêm với dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc dung dịch phù hợp [12]
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu những bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An từ 29/7/2019 đến 16/9 /2019
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh cơ – xương - khớp có điều trị bằng
GC và/hoặc NSAIDS và/hoặc paracetamol nội trú tại bệnh viện
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân chuyển viện đột xuất
Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu: Chọn tất cả các bệnh nhân bị mắc các bệnh cơ xương khớp theo chẩn đoán bệnh chính của bác sĩ vào nằm điều trị tại bệnh viện từ 29/7/2019 đến 16/9/2019 đạt tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Thiết kế phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1)
- Quy trình thu thập số liệu:
Rà soát toàn bộ bệnh nhân vào nhập viện từ ngày 29/7/2019 – đến ngày 16/9/2019 trên phần mềm quản lý bệnh nhân:
Lọc những bệnh nhân mắc bệnh cơ – xương – khớp
Xem phiếu công khai thuốc của những bệnh nhân trên, lọc những bệnh nhân được kê đơn thuốc giảm đau chống viêm:
Điền các thông tin hành chính cần thiết của bệnh nhân vào phiếu thu thập thông tin: mã hồ sơ bệnh án, tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, ngày vào viện, bệnh cơ - xương - khớp mắc phải, số giường, số phòng của bệnh nhân
- Đến gặp trực tiếp bệnh nhân để thu thập các thông tin: tiền sử bệnh (tình trạng đã mãn kinh/chưa mãn kinh đối với nữ; tiền sử gãy xương, tiền sử gãy
Trang 26xương hông của cha mẹ, hút thuốc, uống rượu, loét dạ dày – tá tràng, loãng xương, tim mạch); tiền sử dùng thuốc; ADR gặp phải trong thời gian điều trị;
Đánh giá tiến cứu mức độ đau và ảnh hưởng của đau theo thang Brief Pain Inventory:
+ Gặp bệnh nhân và phát phiếu thu thập thông tin cho bệnh nhân để bệnh nhân đọc trước
+ Thời điểm gặp bệnh nhân: lấy kết quả lần 1 khi bệnh nhân có sử dụng thuốc giảm đau chống viêm 1 – 2 ngày; lần 2 khi bệnh nhân đã điều trị 7 – 10 ngày; lần 3 khi bệnh nhân điều trị được 15 – 18 ngày
+ Giải thích cho bệnh nhân về các đánh giá mức độ đau, ảnh hưởng của đau và các vấn đề bệnh nhân còn thắc mắc
+ Hỏi bệnh nhân và ghi chép các thông tin cần thiết vào phiếu thu thập thông tin
- Tập hợp phiếu thu thập thông tin, phân loại theo từng nhóm:
+ Nhóm bệnh nhân được chỉ định NSAID và paracetamol
+ Nhóm bệnh nhân được chỉ định GC
+ Nhóm bệnh nhân được chỉ định phối hợp thuốc
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu
- Tuổi và giới tính
- Bệnh xương khớp mắc phải
- Thời gian mắc bệnh
- Bệnh mắc kèm
2.3.2 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị bệnh cơ, xương khớp tại bệnh viện
- Phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện
- Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp
- Các phương pháp vật lý trị liệu dùng trong bệnh án nghiên cứu
Trang 27- Đặc điểm sử dụng các NSAID và paracetamol trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện
- Các loại NSAID và paracetamol được sử dụng
+ Đánh giá về liều dùng của các NSAID và paracetamol trong mẫu nghiên cứu (liều khuyến cáo căn cứ vào Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2015 và tờ Hướng dẫn sử dụng của từng thuốc)
+ Thời điểm dùng thuốc đối với NSAIDS đường uống và paracetamol + Đánh giá nguy cơ loét đường tiêu hóa của bệnh nhân và việc sử dụng thuốc dự phòng loét tiêu hóa cho bệnh nhân
- Đặc điểm sử dụng các GC trong điều trị các bệnh cơ – xương - khớp tại bệnh viện
+ Các loại thuốc GC được sử dụng
+ Đánh giá về liều dùng các GC trong mẫu nghiên cứu
+ Thời điểm dùng GC đường uống
+ Đánh giá nguy cơ loãng xương trên bệnh nhân có chỉ định GC
- Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau tới bệnh nhân
2.3.3 Một số quy ước đánh giá trong nghiên cứu
2.3.3.1 Đánh giá nguy cơ loét đường tiêu hóa của bệnh nhân:
Phân loại nguy cơ loét tiêu hóa khi sử dụng các NSAID theo Hướng dẫn của hội tiêu hóa Hoa Kỳ; Khuyến cáo dùng các NSAID và thuốc dự phòng cho bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa và nguy cơ tim mạch theo bảng 2.1; bảng 2.2 dưới đây [31]:
Trang 28Bảng 2.1: Mức độ nguy cơ loét tiêu hóa khi sử dụng NSAID
Cao
Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa có biến chứng (chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa) đặc biệt trong giai đoạn gần đây
Bệnh nhân có nhiều hơn 2 yếu tố nguy cơ trung bình
Trung bình
(1-2 YTNC)
Tuổi > 65 năm
Dùng NSAID liều cao
Tiền sử loét tiêu hóa không biến chứng
Sử dụng đồng thời aspirin (bao gồm cả liều thấp aspirin), corticosteroid hoặc với thuốc chống đông máu
Thấp
Bảng 2.2 Khuyến cáo dùng NSAID cho bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa
và nguy cơ tim mạch Nguy cơ tiêu hóa
Tránh sử dụng NSAID nếu có thể hoặc chất ức chế COX-2 + PPI/misoprostol
Nguy cơ tim
mạch cao
(dùng aspirin
liều thấp)
Naproxen + PPI/misoprostol
Naproxen + PPI/misoprostol
Tránh sử dụng NSAID kể cả chất
ức chế COX-2 Dùng liệu pháp thay
thế
Trang 292.3.3.2 Đánh giá nguy cơ loãng xương của bệnh nhân
Đối tượng cần tầm soát loãng xương:
- Phụ nữ trên 65 tuổi
- Tất cả phụ nữ mãn kinh dưới 65 tuổi và có các yếu tố nguy cơ gãy xương
- Phụ nữ chưa mãn kinh có nguy cơ gãy xương [8], [30]
- Nam giới có biểu hiện rõ của giảm khối lượng xương (thiếu xương, tiền sử gãy xương, giảm hơn 1,5 inch (4 cm) chiều cao, hoặc có các yếu tố nguy cơ gãy xương) [8], [32]
Các yếu tố nguy cơ gãy xương bao gồm:
- Tuổi cao (> 65 tuổi)
- Tiền sử gãy xương
- Dùng glucocorticoid liều từ 30mg/ngày trên 1 tháng
- Bố mẹ có tiền sử gãy xương hông
2.3.3.4 Công thức tính & chỉ số BMI của người Việt Nam theo WHO
Công thức tính: BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao x chiều cao)
(Trọng lượng cơ thể: tính bằng kg; chiều cao x chiều cao: tính bằng m)
Trang 30Bảng 2.2 Đánh giá chỉ số BMI của người Việt Nam theo WHO
2.3.3.5 Khảo sát hiệu quả giảm đau và ảnh hưởng của đau
Dùng câu hỏi Brief Pain Inventory (Short form) (Phụ lục 1)
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự phân bố về tuổi và giới tính của bệnh nhân
trong mẫu nghiên cứu:
Tuổi
Tuổi trung bình
Số lượng bệnh nhân nam
n (%)
Số lượng bệnh nhân
Trang 323.1.2 Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh cơ xương khớp trong mẫu nghiên cứu
Chỉ tiêu này được lấy theo chẩn đoán bệnh chính của bác sỹ ghi trong hồ
sơ bệnh án, kết quả được trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh cơ – xương – khớp
trong mẫu nghiên cứu
Nhận xét:
Các bệnh về cơ - xương - khớp tại bệnh viện khá phong phú, gồm 6 nhóm bệnh khác nhau Trong số bệnh nhân khảo sát, số lượng bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chiếm tỷ lệ khá cao nhất (29,4%); tiếp theo là đối tượng bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối chiếm 23,5%; hội chứng cánh tay cổ chiếm 20,6%; số lượng bệnh nhân mắc các bệnh đau thần kinh tọa, viêm khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chiếm tỷ lệ thấp hơn, lần lượt là: 10,8%; 8,8%; 6,9%
3.1.3 Thời gian mắc các bệnh cơ – xương – khớp của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu về thời gian mắc các bệnh cơ – xương – khớp của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.3
Trang 333.1.4 Bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Kết quả thống kê các bệnh mắc kèm của bệnh nhân (ngoài các bệnh về cơ
- xương - khớp) trong mẫu nghiên cứu được trình bày ở Bảng 3.4
Bảng 3.4 Bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Trang 346 Viêm đại tràng mạn tính 6 (5,9)
Nhận xét:
Số lượng bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu có bệnh mắc kèm (ngoài bệnh
cơ – xương – khớp) chiếm 55%, đặc biệt là bệnh tăng huyết áp (chiếm 29,%); tiếp đến là bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng chiếm 7,8%; viêm đại tràng mạn tính chiếm 5,9%; các bệnh mắc kèm khác chiếm tỷ lệ thấp hơn Số lượng bệnh nhân không có bệnh mắc kèm hoặc mắc bệnh cơ – xương - khớp khác ngoài bệnh chính chiếm 45%
3.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ – xương - khớp
3.2.1 Phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện
Các phương pháp điều trị bệnh cơ – xương – khớp tại bệnh viện sử dụng gồm:
- Phương pháp vật lý trị liệu kết hợp thuốc y học cổ truyền
- Phương pháp vật lý trị liệu kết hợp thuốc giảm đau chống viêm và thuốc
y học cổ truyền
Thống kê số lượng bệnh nhân mắc bệnh cơ – xương – khớp điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An từ ngày 29/7/2019 đến 16/8/2019 có 598 bệnh nhân, trong đó có 496 bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp: Vật lý trị
Trang 35liệu + thuốc YHCT; chỉ có 102 bệnh nhân được điều trị bằng hương pháp: vật lý trị liệu + thuốc giảm đau chống viêm + thuốc Y học cổ truyền Số lượng bệnh nhân được chỉ định thuốc giảm đau chống viêm thống kê trong bảng 3.5
Bảng 3.5 Số lượng bệnh nhân mắc bệnh cơ – xương – khớp
3.2.1.1 Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh cơ – xương - khớp
Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh cơ – xương – khớp được thống kê trong bảng 3.6 Thành phần các bài thuốc y học cổ truyền được thống kê trong phụ lục 3
Bảng 3.6 Các thuốc y học cổ truyền sử dụng trong điều trị bệnh cơ – xương – khớp