PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÁI BÌNH CƠ SỞ 1 NĂM 2018.. DANH MỤC BẢNG 1.2 Quy ước chuẩn hóa các mức liều c
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN KIM THOA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU THÁI BÌNH CƠ SỞ 1 NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN KIM THOA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU THÁI BÌNH CƠ SỞ 1 NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện : Từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2019
HÀ NỘI 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Trần Thị Lan Anh- Giảng viên bộ môn Quản lý kinh tế dược, trường đại học Dược Hà Nội đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, bộ môn Quản lý kinh tế dược- trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt những thầy cô đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành chương trình đào tạo
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp- chỉ đạo tuyến và quản lý chất lượng, khoa Dược bệnh viện Da liễu Thái Bình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập, nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã bên cạnh động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Trần Kim Thoa
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Kê đơn thuốc trong chu trình sử dụng thuốc 3
1.2 Tổng quan về corticoid 6
1.2.1 Dược lý học của corticoid 6
1.2.2 Chỉ định chung của corticoid 7
1.2.3 Tác dụng không mong muốn của corticoid 9
1.2.4 Các nguyên tắc chung và lưu ý khi sử dụng corticoid 11
1.2.5 Tương tác thuốc cần lưu ý với corticoid 12
1.3 Thực trạng hoạt động sử dụng thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh viện 13
1.3.1 Vấn đề thực hiện một số quy định về chỉ định thuốc trong điều trị nội trú 14 1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc corticoid hiện nay 15
1.4 Vài nét về Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 17
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ 17
1.4.2 Cơ cấu tổ chức 18
1.4.3 Vài nét về khoa Dược 19
1.4.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Da liễu cơ sở 1 năm 2018 20
1.5 Tính cấp thiết của đề tài 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 22
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27
Trang 62.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÁI BÌNH CƠ SỞ 1 NĂM 2018 30
3.1.1 Thực hiện quy định ghi thông tin về tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng và diễn biến bệnh 30
3.1.2 Thực hiện quy định ghi thông tin về thuốc 30
3.1.3 Thực hiện quy định về trình tự chỉ định thuốc, thời gian dùng thuốc và ghi số thứ tự ngày dùng 32
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC NHÓM CORTICOID TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BVDL CƠ SỞ 1 NĂM 2018 33
3.2.1 Danh mục thuốc corticoid trong điều trị nội trú 33
3.2.2 Cơ cấu bệnh sử dụng corticoid 40
3.2.3 Thực trạng chỉ định thuốc corticoid trong các bệnh án 41
Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Về việc thực hiện các quy định về chỉ định thuốc trong điều trị nội trú 45
4.2 Về thực trạng chỉ định thuốc nhóm corticoid trong điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu Thái Bình 50
4.3 Hạn chế của đề tài 56
KẾT LUẬN 57
KIẾN NGHỊ 59
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reactions (Phản ứng có hại của thuốc)
ACTH Hormon kích thích vỏ thượng thận (adrenocorticotropic
ICD International Classification Diseases
(Phân loại quốc tế về bệnh tật)
TB Trung bình
STT Số thứ tự
TDDL Tác dụng dược lý
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.2 Quy ước chuẩn hóa các mức liều của corticoid 9 1.3 Cơ cấu tổ chức nhân lực bệnh viện Da liễu Thái Bình 19 1.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Da
3.6 Thực hiện quy định ghi thông tin về tiền sử dùng thuốc, tiền
3.7 Thực hiện quy định ghi thông tin về thuốc 31 3.8 Thưc hiện quy định về chỉ định thuốc theo trình tự đường
dùng, thời gian dùng thuốc và ghi số thứ tự ngày dùng 32
3.10 Danh mục thuốc corticoid được chỉ định trong điều trị nội trú 35 3.11 Cơ cấu nhóm thuốc corticoid được chỉ định theo thành phần 38
3.17 Các thuốc phối hợp cùng corticoid để giảm tác dụng phụ 42 3.18 Cách ghi chỉ định thuốc corticoid theo liều dùng 43 3.19 Cách ghi chỉ định thuốc corticoid theo thời điểm dùng thuốc 44
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1.1 Chu trình sử dụng thuốc trong bệnh viện 3
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là đầu tư cho phát triển [2].Ngày nay với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe đã thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu Cùng với chế độ ăn uống, tập luyện thì thuốc là phương tiện chủ yếu
để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Song người bệnh lại không tự quyết định việc dùng thuốc gì mà phụ thuộc vào bác sĩ, dược sĩ
Bệnh viện có vai trò quan trọng trong việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Thực trạng thực hiện các quy định về chỉ định thuốc trong bệnh viện còn nhiều tồn tại, việc ghi thông tin thuốc không đầy đủ là một trong những nguyên nhân có thể gây sai sót cho quá trình cấp phát, tuân thủ điều trị của bệnh nhân Nhóm corticoid là nhóm thuốc được lựa chọn gần như đầu tay của bác sĩ, dược sĩ trong các trường hợp chống viêm, chống dị ứng Thực trạng sử dụng thuốc corticoid hiện nay được coi là lạm dụng tới mức phổ biến Song corticoid được ví như con dao hai lưỡi mà lưỡi nào cũng sắc [1] Vì vậy khi sử dụng cần hết sức thận trọng để vừa đạt được hiệu quả điều trị vừa giảm thiểu tối đa các tác dụng không mong muốn của nó Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ y tế đã ban hành các văn bản quy định về hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện: thông tư số 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; thông tư số 21/2013/TT- BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Bệnh viện Da liễu Thái Bình là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, xếp hạng III với quy mô 110 giường bệnh, trong đó cơ sở 1 tiền thân là Trung tâm
Da liễu tỉnh Thái Bình với 30 giường bệnh nội trú Bệnh viện đã chú trọng đầu
tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, phát triển nhân lực, không ngừng nâng
Trang 11cao tay nghề cũng như y đức của đội ngũ nhân viên y tế Bệnh viện thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn với các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm dày dặn Tuy nhiên, bệnh viện mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn nên trong quá trình triển khai còn gặp nhiều khó khăn, công tác tư vấn thuốc còn nhiều hạn chế Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện còn nhiều tồn tại, còn nhiều trường hợp lạm dụng thuốc corticoid cả dạng bôi và dạng uống Tỷ lệ bệnh án
sử dụng thuốc corticoid chiếm tỷ lệ lớn, giá trị sử dụng tương đối cao trong điều trị nội trú nhưng chưa được giám sát chặt chẽ
Trong những năm gần đây chưa có nghiên cứu đánh giá cụ thể nào về công tác quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện, đặc biệt là nghiên cứu thực trạng chỉ định thuốc corticoid trong điều trị nội trú Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 năm 2018” với hai mục tiêu:
1 Phân tích việc thực hiện các quy định về chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 năm 2018
2 Phân tích thực trạng chỉ định thuốc nhóm corticoid trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 năm 2018
Từ kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện quy định chỉ định thuốc hướng đến tăng cường sử dụng thuốc trong bệnh viện hợp lý, an toàn và hiệu quả
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Kê đơn thuốc trong chu trình sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc là một trong bốn hoạt động của chu trình cung ứng thuốc (lựa chọn, mua sắm, phân phối và sử dụng) Sử dụng thuốc hợp lý là vấn đề rất được quan tâm trong công tác dược bệnh viện và là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế Kê đơn là khâu quan trọng, là yếu tố quyết định trực tiếp tới hiệu quả điều trị của người bệnh Trong điều trị nội trú hoạt động kê đơn là chỉ định thuốc vào hồ sơ bệnh án Đó là việc làm thường xuyên có tính chất chuyên nghiệp của thầy thuốc bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khám chữa bệnh Hoạt động kê đơn- chỉ định thuốc là công việc tiếp theo sau khi chẩn đoán và đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để cấp phát và sử dụng thuốc
Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc trong bệnh viện
Những nguyên nhân sai sót trong quá trình kê đơn và chỉ định dùng thuốc thường rất phức tạp, liên quan đến trình độ của bác sĩ, sự hiểu biết về thuốc, thói quen dùng thuốc, ý thức trách nhiệm và y đức Trên thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới việc chỉ định thuốc gồm các yếu tố bên trong như kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của bác sĩ; các yếu tố
từ phía người bệnh như khả năng chi trả, sự hợp tác Yếu tố từ các chính sách quản lý của Nhà nước có liên quan chặt chẽ tới việc thực hành điều trị và chỉ định thuốc của bác sĩ thông qua việc ban hành phác đồ điều trị, danh mục thuốc được sử dụng tại từng cơ sở khám chữa bệnh và các quy định khác liên quan
Trang 13Các yếu tố bên ngoài cũng tác động không nhỏ tới việc chỉ định thuốc như Bảo hiểm y tế với các quy định ràng buộc trong thanh toán chi phí điều trị, các vấn
đề liên quan tới thuốc đấu thầu, kế hoạch thuốc sử dụng của năm không khớp với sự biến động lượng bệnh nhân Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài khác có ảnh hưởng đến chỉ định thuốc của bác sĩ có thể kể đến như: các hình thức quảng cáo, tác động của các hãng dược phẩm
Quy định về chỉ định thuốc trong điều trị nội trú
- Khi khám bệnh, thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án (giấy hoặc điện tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc
- Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
+ Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
+ Phù hợp với tuổi và cân nặng;
+ Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
+ Không lạm dụng thuốc
- Cách ghi chỉ định thuốc
+ Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất
kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh
+ Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc
+ Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và
Trang 14- Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng
+ Nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm: Thuốc phóng xạ; thuốc gây nghiện; thuốc hướng tâm thần; thuốc kháng sinh; thuốc điều trị lao; thuốc corticoid
+ Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài ngày thì đánh số thứ tự ngày dùng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điều trị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc
- Chỉ định thời gian dùng thuốc
+ Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh
+ Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày
+ Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ)
- Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
+ Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
+ Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi
sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
- Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc theo dõi và người bệnh (hoặc gia đình người bệnh) Theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho khoa Dược ngay khi xảy
ra [7]
Trang 151.2 Tổng quan về corticoid
1.2.1 Dược lý học của corticoid
Tác dụng chính và cơ chế Glucocorticoid (GC), gọi tắt là các corticoid, là yếu tố cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể, giúp cơ thể duy trì hằng định của nội môi trong trạng thái bình thường cũng như trạng thái stress Các hormon này là sản phẩm của trục đồi thị- tuyến yên- tuyến thượng thận [Hypothalamic Pituitary- Adrenal (HPA)] đáp ứng với các stress Ngoài tác dụng chống viêm nhanh và mạnh, các GC còn có vai trò điều hoà quá trình chuyển hoá các chất, và điều hoà chức năng của hệ thần kinh trung ương Ở điều kiện sinh lí bình thường, nồng độ GC trong huyết tương thay đổi theo nhịp ngày đêm Nồng độ đạt đỉnh cao từ 8-10 giờ sáng và giảm dần, thấp nhất vào khoảng 21-23 giờ Sau đó tăng trở lại từ khoảng 4 giờ sáng hôm sau
Trong trạng thái stress có biểu hiện tuyến thượng thận đáp ứng bằng tăng tổng hợp và giải phóng các cortico-steroid vào máu: các kích thích gây viêm thường kèm với việc giải phóng các cytokin như interleukin 1, 6 (IL1 và IL6), yếu tố hoại tử u (tumor necrosis factor - TNFα) Các cytokin kích thích trục đồi thị-tuyến yên-tuyến thượng thận tăng tổng hợp GC, kết quả là gây ức chế ngược quá trình giải phóng cytokin do đó giảm quá trình viêm Khi tổng hợp không
đủ GC sẽ dẫn đến không kiểm soát được phản ứng viêm gây tổn thương tổ chức lan rộng, tiếp tục gây giải phóng nhiều chất trung gian hoá học có tác dụng gây viêm Mất khả năng thông tin ngược (Feed back) giữa hệ thần kinh trung ương
và các cơ chế gây viêm ở ngoại vi có thể là yếu tố quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của một số bệnh khớp [14]
Corticoid được sử dụng trong điều trị đa phần nhờ tác dụng chống viêm qua cơ chế giảm tác dụng hoặc ức chế các chất trung gian gây viêm như các cytokin (interleukin, TMF, GM-CSF) ecosanoid (Prostaglandin, leukotrien) giảm phóng thích histamin từ tế bào mast; làm giảm sự tập trung của bạch cầu
Trang 16này hoặc ức chế hoạt hoá các tế bào viêm và các tế bào khác (đại thực bào, tế bào lympho T, lympho B, mastocyte), ức chế các chất trung gian hoá học kích thích phản ứng viêm [yếu tố hoại tử khối u α (TNF α, interleukin I, α interferon, prostaglandin, leucotrien) ] có tác dụng chống viêm Đối với tác dụng ức chế miễn dịch, GC làm: Giảm sản sinh kháng thể (immunoglobulin) Nhờ các tác dụng trên mà GC chữa được phản ứng quá mẫn, kháng viêm, nhưng điều đó làm mất đi đáp ứng viêm có tính chất bảo vệ, làm giảm khả năng đề kháng nên
dễ nhiểm khuẩn, nhiễm nấm
1.2.2 Chỉ định chung của corticoid
a Chỉ định chung
- Điều trị thay thế khi vỏ thượng thận không tiết đủ hormon
- Điều trị các bệnh tự miễn như: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, thấp tim và dùng trong các phẫu thuật cấy ghép cơ quan để chống phản ứng loại mảnh ghép của cơ thể
- Điều trị dị ứng, sốc phản vệ và các bệnh liên quan đến phản ứng dị ứng như hen phế quản, viêm mũi dị ứng, mày đay, viêm da tiếp xúc…
- Điều trị viêm cơ, khớp, viêm da
- Chẩn đoán hội chứng Cushing [14]
b Các thuốc trong nhóm
Các thuốc trong nhóm dù có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp đều có các đặc điểm tác dụng như nhau chỉ khác nhau về mức độ chống viêm, giữ muối nước và thời gian tác dụng Các thuốc được chia thành các nhóm trong bảng 1.1
Trang 17Bảng 1.1 Các thuốc trong nhóm corticoid
viêm Giữ muối
Thời gian tác dụng Chỉ định
[1]
• Các glucocorticoid dùng ngoài
Các glucocorticoid dùng ngoài cũng có nhiều dạng: bôi tại chỗ, nhỏ mắt, nhỏ tai, phun mù chủ yếu điều trị viêm da và niêm mạc Các chế phẩm chứa clo, flo của các corticoid: fluocinolon, f'luometason, clobetason ít hấp thu qua
da hay được dùng điều trị viêm da dị ứng Tuy nhiên khi bôi các chế phẩm này trên da, chúng cũng có khả năng hấp thu một lượng nhất định Đặc biệt, khi da
bị tổn thương khả năng hấp thu thuốc qua da sẽ tăng, vì vậy dùng thận trọng với các vết thương hở
Trang 181.2.3 Tác dụng không mong muốn của corticoid
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng của corticoid phụ thuộc liều
Thấp Tương đương prednisone ≤ 7.5mg /ngày
Trung bình Tương đương prednisone >7.5mg nhưng ≤ 30 mg /ngàyCao Tương đương prednisone >30mg nhưng ≤ 100 mg /ngàyRất cao Tương đương prednisone >100mg /ngày
Điều trị xung Tương đương prednisone ≥ 250mg /ngày cho 1 ngày
hoặc 1 vài ngày
Ghi chú: 5 mg prednison tương đương 20 mg hydrocortison, 5 mg
prednisolon, 4 mg methylprednisolon, 4 mg triamcinolon, 0,75mg dexamethason, 0,6 mg betamethason [1]
Sau đây là một số ADR thường gặp:
- Phù, tăng huyết áp do giữ natri và nước
- Loét dạ dày, tá tràng
- Vết thương chậm lên sẹo, dễ nhiễm trùng
- Tăng đường huyết hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường
- Nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ
- Loãng xương, xốp xương
- Rối loạn phân bố mỡ
- Suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột
Trang 19Ngoài ra có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như: đục thuỷ tinh thể, mất ngủ, rối loạn tâm thần Khi dùng tại chỗ có thể gây viêm da, teo
da, rạn da [14]
- Tuổi tác, liều dùng, thời gian sử dụng, sự đáp ứng của bệnh nhân là yếu
tố cần thiết để xác định các tác dụng có hại Chẳng hạn như tăng huyết áp do corticoid hay xảy ra đối với người già và người suy nhược cơ thể Các bệnh nhân bị bệnh mạn tính hoặc dinh dưỡng kém sẽ dung nạp kém với GC do giảm protein gắn với GC nên tăng lượng thuốc tự do vì thế nên tăng độc tính
Luôn thận trọng đánh giá nguy cơ tác dụng không mong muốn trên từng bệnh nhân (đặc biệt trên các bệnh nhân có nguy cơ) và có biện pháp dự phòng, giám sát, tư vấn cho bệnh nhân cẩn thận
* Cách hạn chế tác dụng không mong muốn khi sử dụng corticoid
- Cách uống thuốc
Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều, cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc Tuy nhiên, khi dùng thuốc dạng uống sau khi ăn sẽ hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hoá có thể xảy ra Người bệnh điều trị kéo dài, ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị
Trong mọi trường hợp nên uống nhiều nước Lượng nước lớn có tác dụng làm tăng độ tan của thuốc, giúp cho thuốc tiếp xúc với bề mặt rộng lớn của ống tiêu hóa tốt hơn, do tăng diện tích tiếp xúc nên thuốc hấp thu nhanh hơn [4]
Trang 20- Các thuốc dùng kèm khác
Để điều trị dự phòng, làm giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, có thể dùng các nhóm sau:
Nhóm thuốc ức chế bơm proton (omeprazol 20mg) hoặc ức chế H2
(famotindin 40mg) uống mỗi tối trước khi đi ngủ [4]
- Điều chỉnh chế độ ăn
Vì thuốc làm tăng dị hoá protein có thể cần thiết phải tăng khẩu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài Dùng canxi và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do thuốc gây nên trong quá trình điều trị kéo dài Bổ sung chế độ ăn giàu calci, kali Hạn chế ăn muối [4]
1.2.4 Các nguyên tắc chung và lưu ý khi sử dụng corticoid
- Corticoid chủ yếu làm giảm triệu chứng, ít khi chữa khỏi bệnh (trừ
điều trị thay thế, bệnh bạch cầu lympho và hội chứng hư thận) Vì vậy, mục đích của điều trị bằng GC chỉ để đạt được sự giảm bệnh có thể chấp nhận được, không nên đòi hỏi một sự khỏi bệnh hoàn toàn
- Liều dùng phụ thuộc chỉ định, đường dùng thuốc, mức độ nặng nhẹ của
bệnh Liều cao không chắc đã hiệu quả hơn liều thấp mà lại làm tăng tác dụng không mong muốn Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất có thể [1]
Dùng liều cao trong thời gian ngắn (dưới 1 tuần) cho các ca đe dọa tính mạng (hen suyễn cấp) làm giảm nhanh chóng các triệu chứng bệnh với ít tác dụng phụ Dùng liều duy nhất tương đối lớn (prednison 1-2 mg/kg) không gây tác dụng có hại mà còn giảm được bệnh Nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài ( >1 tuần) các tai biến sẽ tăng theo liều dùng và thời gian sử dụng
- Thời gian dùng thuốc
Thời gian điều trị dài hơn không đem lại hiệu quả hơn mà lại tăng tác dụng không mong muốn cho bệnh nhân
Trang 21Thời gian dùng GC dưới 2-3 tuần có thể ngừng thuốc không cần giảm liều Nếu thời gian sử dụng thuốc lớn hơn 3 tuần với liều tương đương prednisolon > 7,5 mg/ngày thì phải giảm liều từ từ trước khi ngừng hẳn Sự giảm liều phụ thuộc liều dùng, thời gian sử dụng, tình trạng bệnh nhân và các tác dụng có hại của thuốc Nếu giảm liều quá nhanh thì có nguy cơ tái phát, quá chậm thì tăng tai biến Cần theo dõi bệnh nhân trong vòng 1 năm để bổ sung hydrocortison để dự phòng stress Để ngừa suy vỏ thượng thận ta có thể dùng thuốc cách ngày đối với trẻ em (giảm nguy cơ chậm phát triển), lupus, hen phế quản, không phù hợp với bệnh nặng cần phác đồ corticoid tích cực
- Đường tĩnh mạch và đường uống hiệu quả tương đương Theo một
nghiên cứu về đợt cấp COPD thì không có sự khác biệt về tỷ lệ thất bại, tái phái
và tử vong giữa đường tiêm và đường uống Đường tiêm có nguy cơ tăng đường huyết cao hơn [1]
Cần cân nhắc khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai Các corticosteroid fluor hóa (fludrocortison, triamcinolon, betamethason, dexamethason) dễ dàng qua nhau thai nên cần được sử dụng thận trọng trong thời kỳ mang thai
Phụ nữ cho con bú có thể dùng được các thuốc corticoid, ít ảnh hưởng tới con, nên cho trẻ bú sau khi uống thuốc 3-4h để giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn cho trẻ Trẻ sơ sinh có tiếp xúc với corticosteroid fluor hóa cần được đánh giá về khả năng suy vỏ thượng thận [1]
1.2.5 Tương tác thuốc cần lưu ý với corticoid
- Những thuốc sau khi phối hợp cùng với corticoid làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc là:
+ Ức chế chuyển hóa GC qua CYP3A4: kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin, Azithromycin), kháng nấm (ketoconazol, itraconazol), ARV (ritonavir), chẹn canxi (diltiazem), isoniazid
Trang 22+ Hiệp đồng tăng độc tính: hạ kali máu (lợi tiểu thiazid), giãn cơ quá mức (kháng cholinesterase, thuốc giãn cơ), viêm gân/đứt gân (kháng sinh nhóm quinolon)
- Những thuốc khi phối hợp cùng làm giảm hiệu quả corticoid của thuốc là:
+ Cảm ứng chuyển hóa GC: chống co giật (phenytoin, phenobarbital), rifampicin
+ Giảm hấp thu corticoid qua đường uống: antacid
- Khi phối hợp với corticoid làm tăng tác dụng không mong muốn của các thuốc: Digoxin, Diclosporin
- Khi phối hợp với corticoid làm giảm hiệu quả của các thuốcsau:
+ Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống
+ Các thuốc hạ huyết áp: UCMC, chẹn thụ thể AT1, lợi tiểu, chẹn kênh calci, chẹn beta [1]
1.3 Thực trạng hoạt động sử dụng thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh viện
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế Để đạt được mục tiêu này, trách nhiệm trực tiếp thuộc về ba nhóm đối tượng: người
kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc, trong đó dược
sĩ lâm sàng đóng vai trò quan trọng là cầu nối giữa bác sĩ người đưa ra y lệnh điều trị và người sử dụng (bệnh nhân) là người phải thực hiện y lệnh
Năm 2012, Bộ y tế đã ban hành thông tư số 31/2012/TT-BYT hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện Công tác dược lâm sàng gồm nhiều hoạt động như: quản lý việc kê đơn hợp lý, giám sát việc sử dụng thuốc, thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, bình bệnh án…từ đó lập danh mục và lên kế hoạch dự trù mua thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng bệnh viện, từng vùng miền để người bệnh được mua thuốc với giá cả hợp lý mà vẫn đảm bảo được hiệu quả điều trị tốt
Trang 231.3.1 Vấn đề thực hiện một số quy định về chỉ định thuốc trong điều trị nội trú
Bộ y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định chặt chẽ hoạt động
sử dụng thuốc trong bệnh viện, như thông tư số 23/2011/TT – BYT hay thông
tư số 21/2013/TT – BYT, song công tác chỉ định thuốc trong điều trị nội trú vẫn còn nhiều sai sót
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh tỉnh Nghệ An năm 2016, Nguyễn Thừa Tiến cho thấy chỉ có 92,8% HSBA trong tổng số bệnh
án khảo sát có ghi đầy đủ tiền sử sử dụng thuốc, ghi đầy đủ tiền sử dị ứng chỉ
có 95% [20]
Tại bệnh viện phong – da liễu TW Quỳnh Lập năm 2014 thì vấn đề về ghi tên thuốc chỉ định vẫn còn sai sót (chỉ 83% HSBA ghi tên thuốc chỉ định theo quy định) Vấn đề ghi thời điểm dùng thuốc tại bệnh viện này vẫn chưa đạt 100% (còn 8% HSBA không ghi rõ thời điểm dùng thuốc) [10]
Tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2014, tỷ lệ HSBA ghi tên thuốc chỉ định không đúng quy định lên tới 96%; không ghi nồng độ hàm lượng là 97,8%; không ghi đường dùng là 99,3% Bệnh án không ghi thời điểm dùng thuốc cũng khá cao 63% Tỷ lệ HSBA không ghi đúng chỉ định thuốc theo trình tự đường dùng là 8,8% và bệnh án ghi không đúng, không ghi số thứ tự ngày dùng tại bệnh viện này là 11,5% [15] Cùng năm 2014 tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, một nghiên cứu về thực trạng kê đơn thuốc của tác giả Ngô Thị Phương Thúy cho thấy tất cả các HSBA khảo sát đều không ghi thời điểm dùng thuốc [18]
Một nghiên cứu khác tại bệnh viện Quân y 105 năm 2015, cho thấy việc thực hiện các quy định hành chính trong HSBA có nhiều sai sót: 22,3% HSBA ghi tên thuốc không rõ ràng; 21,7% HSBA không ghi thời điểm dùng Tỷ lệ HSBA có thực hiện đánh số thứ tự ngày dùng đối với các thuốc cần thận trọng khi sử dụng tại bệnh viện này chỉ đạt ở mức 80,7% [19]
Trang 24Gần đây, một nghiên cứu tại bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm
2016 cho thấy hoạt động kê đơn thuốc vẫn còn nhiều sai sót: chỉ 43,1% HSBA
có ghi rõ tên thuốc, 95,2% HSBA có ghi thời điểm dùng của thuốc Việc ghi nồng độ- hàm lượng của thuốc, liều dùng 1 lần và liều dùng 1 ngày của thuốc được thực hiện tốt hơn trong các HSBA tại bệnh viện này tỷ lệ đều bằng 99,2% 100% HSBA thực hiện đúng thời gian chỉ định thuốc [13] Cùng năm 2016, kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa cho thấy: Tỷ lệ bệnh án ghi đúng tên thuốc là 97,5%, ghi đúng hàm lượng là 96,3% Tỷ lệ bệnh án ghi đúng trình tự là 84%, tỷ lệ bệnh án có đánh số thứ tự ngày dùng đối với nhóm thuốc cần thận trọng là 89,8% 100% bệnh án có ghi đường dùng, 94,3% bệnh án kê liều dùng 1 lần, 99,8% bệnh án kê liều 24h và chỉ 76,5% HSBA ghi thời điểm dùng [11]
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc corticoid hiện nay
Thực trạng sử dụng thuốc corticoid hiện nay được coi là lạm dụng tới mức phổ biến Corticoid không chỉ được dùng tại các cơ sở y tế mà còn được
sử dụng tràn lan tại các nhà thuốc, quầy thuốc khi không có đơn của bác sĩ Dạng thuốc uống được sử dụng nhiều nhất cũng là dạng gây tai biến với tỉ lệ cao do dùng thuốc bất hợp lý, làm bệnh nhân bị hội chứng cushing, tăng huyết
áp, tăng đường huyết Một số trường hợp phối hợp thuốc corticoid với các thuốc NSAID khác, làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa Đối tượng mắc đồng thời bệnh tiểu đường phải theo dõi đường huyết thường xuyên và phải lưu ý hiệu chỉnh liều insulin do tác phụ gây tăng đường huyết của nhóm thuốc này Một số dạng bào chế dễ sử dụng như thuốc uống, thuốc bôi bị lạm dụng để điều trị, đã có trường hợp bệnh nhân dùng các glucocorticoid bị biến chứng gây tai biến nghiêm trọng, thậm chí bị tử vong
Thuốc mỡ (dạng kem bôi) chứa corticoid là những chế phẩm có tác dụng nhanh trong điều trị một số bệnh ngoài da, sẩn ngứa, dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh Thuốc được hấp thu nhanh, nhiều ở vùng da mỏng như:
Trang 25bẹn, bìu, hố nách, mặt cổ Thuốc được hấp thu ít là bôi ở vùng cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay Qua da, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào
da, cơ, gan, ruột và thận [5]
Các thuốc corticoid ngày càng được cải tiến và có nhiều dạng bào chế mới Việc sử dụng quá dễ dãi một số chế phẩm (nhất là các dạng thuốc uống và kem bôi) đã dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc đáng báo động trong cộng đồng
và bệnh viện; gây những tác hại trầm trọng, không hồi phục
Các thuốc corticoid đường tiêm thường chỉ dùng trong những trường hợp cấp cứu (methylprednisolon 40mg trong phác đồ chống sốc phản vệ) hoặc dùng cho trường hợp bệnh nặng Khi dùng corticoid qua đường tiêm thì vẫn có khả năng gây phản ứng có hại ảnh hưởng đến dạ dày - ruột chứ không phải chỉ dùng theo đường uống mới bị viêm loét dạ dày- tá tràng Vì cơ chế gây loét của corticoid là do thuốc vào máu và ức chế prostaglandin chứ không phải gây loét tại chỗ [3]
Theo một nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa Cẩm Giàng- Hải Dương năm
2014 tỷ lệ corticoid dùng đường tiêm chiếm 47,7%, đường uống chiếm 50%
Tỷ lệ thuốc chỉ định cùng với corticoid thì kháng sinh là nhóm thuốc chiếm tỷ
lệ cao nhất 19,3%, điều trị tim mạch huyết áp chiếm 13,6%, đáng chú ý là thuốc giảm tác dụng phụ của corticoid chiếm 2,9% Các thuốc sử dụng cùng để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa trong đó nhóm thuốc ức chế bơm proton chiếm 57,2%, nhóm thuốc kháng thụ thể H2 và thuốc tiêu hóa cùng chiếm 21,4% Cũng trong nghiên cứu đó cho thấy có 70% bệnh nhân sử dụng corticoid được chuyển đổi đường dùng thuốc và tất cả đều chuyển từ dạng tiêm sang dạng thuốc uống Với các đơn kê corticoid, sau khi sử dụng theo đường tiêm 2-
4 ngày bác sĩ chỉ định thuốc uống Người bệnh không thay đổi dạng dùng là 30% [16]
Kết quả trong nghiên cứu Bùi Đức Thành cũng chỉ ra rằng: trường hợp
Trang 26định uống thuốc trong hoặc sau ăn ngày 2 lần chiếm chiếm 19,3% Tiêm ngày
1 lần chiếm 28,4%, tiêm ngày 2 lần chiếm 19,3% Không có trường hợp nào không ghi thời gian dùng thuốc Chỉ định rõ thời gian dùng thuốc là để tránh tác dụng kích ứng đường tiêu hóa của corticoid [16]
Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn Thanh Hóa năm 2014 thì tỷ lệ trên lần lượt chiếm 5,5% và 4,35% [21] Một nghiên cứu khác tại bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh phụ Thái Bình năm 2016 nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động nên hệ thông nội tiết chiếm 4,3% về khoản mục thuốc sử dụng và chiếm 4,7% về giá trị sử dụng thuốc [22] Kết quả nghiên cứu trong phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm TDDL tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2016 cho thấy nhóm hormon và các thuốc tác động hệ nội tiết chiếm 7,2% khoản mục và 8% giá trị sử dụng [12 ]
1.4 Vài nét về Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ
- Bệnh viện Da liễu Thái Bình được thành lập theo Quyết định số 1870/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình ngày 31 tháng 7 năm 2018, là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức bộ máy, biên chế, chuyên môn của Sở y tế
- Bệnh viện gồm hai cơ sở
Bệnh viện Da liễu Thái Bình
Trang 27- Bệnh viện Da liễu Thái Bình là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có chức năng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng về
đa khoa và chuyên khoa da liễu; điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng bệnh nhân phong tàn tật; nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế; thực hiện chỉ đạo tuyến về phòng chống bệnh phong và các bệnh da liễu, bệnh lây truyền qua đường tình dục Trong đó Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 có nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Tổ chức khám, cấp cứu và điều trị cho bệnh nhân da liễu của tuyến dưới hoặc bệnh nhân da liễu đến khám và điều trị theo yêu cầu
+ Chỉ đạo tuyến: Chương trình phòng chống bệnh phong, các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và da liễu: Tuyên truyền giáo dục sức khỏe về bệnh phong, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và da liễu tại cộng đồng; phát hiện, quản lý, điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, bệnh nhân phong mới; quản lý, điều trị bệnh nhân phong mới tại nhà; duy trì kết quả chương trình loại trừ bệnh phong quy mô cấp huyện theo thông tư số 17/2013/TT-BYT ngày 06/06/2013 của Bộ y tế; thực hiện phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong tàn tật
- Từ khi sát nhập bệnh viện chú trọng đầu tư, mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh Các kỹ thuật chuyên sâu
về điều trị chăm sóc da, laser thẩm mỹ, phẫu thuật thẩm mỹ chuyên nghiệp, an toàn Tư vấn, chăm sóc và điều trị các bệnh lý về da: thay da sinh học, điện di vitamin C Điều trị chuyên sâu các bệnh lây truyền qua đường tình dục như Nấm, Lậu, Giang mai, Sùi mào gà và các u nhú sinh dục khác
1.4.2 Cơ cấu tổ chức
- Ban Giám đốc: gồm 01 Giám đốc và 04 Phó giám đốc
- Bệnh viện có 15 khoa, phòng: 04 phòng chức năng và 11 khoa chuyên môn Tổng số cán bộ gồm 174 người, chi tiết trong bảng 1.3
Trang 28Bảng 1.3 Cơ cấu tổ chức nhân lực bệnh viện Da liễu Thái Bình
Trang 291.4.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Da liễu cơ sở
1 năm 2018
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nội trú tại
Bệnh viện Da liễu cơ sở 1 năm 2018
mắc
Tỷ lệ (%)
2 Thuỷ đậu và zona
-Varicella and Zoster B01-B02 69 20.9
4
Bệnh nhiễm khuẩn da và
mô tế bào dưới da - Infections of skin and subcutaneous tissue
L00- L03, L08 39 11.8
5
Viêm mao mạch ở da, chưa phân loại ở phần khácCác bệnh khác của da
Trang 301.5 Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù đã có quy chế kê đơn thuốc trong điều trị nội trú, tuy nhiên việc chỉ định thuốc còn nhiều bất cập, tình trạng viết tắt viết ẩu, ghi tên thuốc không
rõ ràng hoặc thiếu nồng độ hàm lượng dễ gây ra những sai sót trong sử dụng thuốc Tình trạng chỉ định thuốc không đúng chẩn đoán, vẫn còn tình trạng lạm dụng corticoid, thuốc tiêm Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị có chưa hiệu quả, bên cạnh đó phối hợp thuốc không hợp lý nên xảy ra tương tác thuốc và không an toàn, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài ngày điều trị và còn
để xảy ra tình trạng xuất toán của BHYT gây thất thoát lãng phí
Trong những năm gần đây chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình, đặc biệt là nghiên cứu hoạt động sử dụng thuốc corticoid điều trị nội trú Chính vì thế cần có một nghiên cứu về thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị nội trú với mục đích giúp cho bệnh viện sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả hơn và an toàn cho người bệnh
để bệnh viện ổn định hoạt động và phát triển
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 năm 2018
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 7/2019 đến tháng 11/2019
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập Muc tiêu 1: Phân tích thực trạng thực hiện các quy định về chỉ định thuốc
trong điều trị nội trú
0 Không
Tài liệu sẵn có
0 Không
Tài liệu sẵn có
3 Thực hiện ghi
diễn biến bệnh Là HSBA có ghi diễn biến bệnh
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
4 Ghi tên thuốc
0 Không
Tài liệu sẵn có
Trang 32TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
ghi đường dùng
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
sử dụng (thuốc phóng xạ; thuốc gây nghiện; thuốc hướng tâm thần; thuốc kháng sinh; thuốc điều trị lao; thuốc corticoid) có đánh số thứ tự ngày dùng
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
Trang 33TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
khác)
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại: 1 Có
0 Không
Tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng chỉ định thuốc nhóm corticoid trong điều trị
nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 năm 2018
Phân loại Tài liệu
sẵn có
2 Mã bệnh Mã bệnh theo bảng phân loại
quốc tế bệnh tật ICD 10 Phân loại
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Trang 34TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
5 Thay đổi đường
dùng corticoid
Là HSBA có thay đổi đường dùng của thuốc corticoid
Phân loại 1.Có 0.Không
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Phân loại 1.Có 0.Không
Tài liệu sẵn có
ghi trong HSBA
Phân loại:
Sáng, chiều, tối hoặc giờ
cụ thể
Tài liệu sẵn có
12 Số lần dùng
thuốc trong ngày
Là số lần bác sĩ chỉ định dùng thuốc corticoid trong 1 ngày được ghi trong HSBA
Biến dạng số Tài liệu
HSBA
Phân loại 1.Giảm liều, 2.Tăng liều, 0.Giữ nguyên liều
Tài liệu sẵn có
Trang 352.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu hồi cứu Nội dung nghiên cứu: Được trình bày tóm tắt trong Hình 2.3
Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Thái Bình cơ sở 1 năm 2018
- Danh mục thuốc corticoid trong điều trị nội trú + Tỷ lệ nhóm corticoid trong danh mục thuốc điều trị nội trú
+ Phân loại thuốc corticoid theo một số chỉ tiêu
- Cơ cấu bệnh sử dụng corticoid + Số bệnh án có sử dụng corticoid + Cơ cấu bệnh sử dụng corticoid theo phân loại ICD 10
- Thực trạng chỉ định thuốc corticoid trong các bệnh án
+ Thực trạng đánh số ngày sử dụng thuốc corticoid
+ Thời gian điều trị corticoid + Các thuốc phối hợp để giảm tác dụng phụ của coricoid
+ Thực trạng chỉ định thuốc theo liều dùng và thời gian dùng thuốc cortiocid
- Thực hiện quy định ghi
thông tin về tiền sử dùng
thuốc, tiền sử dị ứng
- Thực hiện quy định ghi
thông tin về thuốc
Phân tích thực trạng thực
hiện các quy định về chỉ
định thuốc
Trang 362.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng tài liệu sẵn có
Nguồn thu thập
- Hồ sơ bệnh án lưu trữ tại phòng Kế hoạch tổng hợp- chỉ đạo tuyến & quản lý chất lượng
- Danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện năm 2018
Các dữ liệu được thu thập từ 2 nguồn thu thập trên được tổng hợp vào các biểu mẫu (phụ lục 1, 2, 3) Mục tiêu 1 sử dụng phụ lục 1 Mục tiêu 2 sử dụng phụ lục 2, 3
Công cụ thu thập số liệu:
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2010) gồm 03 biểu mẫu:
- Mẫu số 1 (Phụ lục 01): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích thực trạng thực hiện các quy định về chỉ định thuốc
- Mẫu số 2 (Phụ lục 02): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích cơ cấu danh mục thuốc được chỉ định theo nhóm tác dụng dược lý
- Mẫu số 3 (Phụ lục 03): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích thực trạng chỉ định thuốc corticoid
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
- Người thực hiện đề tài thu thập số liệu Dữ liệu khảo sát là dữ liệu được lấy từ HSBA của bệnh nhân
+ Các dữ liệu lấy từ HSBA bao gồm: Mã HSBA, mã ICD, chẩn đoán, các thuốc được chỉ định (tên thuốc, nồng độ hàm lượng, số lượng sử dụng), cách ghi chỉ định thuốc (thời gian, liều dùng, số lần dùng thuốc), việc tuân thủ đánh số thứ tự ngày dùng đối với nhóm thuốc cần thận trọng (kháng sinh, corticoid), ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc corticoid, chỉ định thuốc theo thời điểm dùng