Câu hỏi đặt ra là: Việc kiểm tra giám sát chất lượng thuốc viên nén của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La đã hợp lý về cơ cấu mẫu chưa, khả năng kiểm nghiệm có
Trang 1TRƯƠNG THỊ HÒA
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG THUỐC VIÊN NÉN CỦA TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM THUỐC, MỸ PHẨM, THỰC PHẨM TỈNH SƠN LA NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2TRƯƠNG THỊ HÒA
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG THUỐC VIÊN NÉN CỦA TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM THUỐC, MỸ PHẨM, THỰC PHẨM TỈNH SƠN LA NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý Dược
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, của nhiều cá nhân, tập thể, gia đình và đồng nghiệp
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm
nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện, hỗ trợ về thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ, tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập
Sơn La, ngày 15 tháng 5 năm 2020
Trương Thị Hòa
Trang 4thuốc, thuốc viên nén 3 1.1.2 Các quy định về đảm bảo chất lượng thuốc, thuốc viên nén 5 1.1.3 Hệ thống quản lý và kiểm tra chất lượng thuốc 8 1.2 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THUỐC 10 1.3 TÌNH HÌNH CLT TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM TUYẾN TỈNH VỀ CLT VIÊN NÉN 12 1.3.1 Tình hình chất lượng thuốc tại Việt Nam 12 1.3.2 Kết quả nghiên cứu chất lượng thuốc viên nén tại một số Trung tâm
Kiểm nghiệm tuyến tỉnh 14 1.4 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM THUỐC, MỸ PHẨM, THỰC PHẨM TỈNH SƠN LA VÀ THỰC TRẠNG KHOA KIỂM NGHIỆM THUỐC 15 1.4.1 Giới thiệu về Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
tỉnh Sơn La 15 1.4.2 Thực trạng Khoa Kiểm nghiệm thuốc của Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La 17 1.5 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 19 1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 21
Trang 5Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU MẪU THUỐC VIÊN NÉN ĐÃ KIỂM TRA TẠI TRUNG TÂM 31
3.1.1 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén theo nguồn gốc sản xuất và tỷ lệ thuốc nhập khẩu theo tên nước sản xuất 31
3.1.2 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén theo nhóm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và tỷ lệ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền dạng viên nén phân loại theo nơi sản xuất 32
3.1.3 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén theo nhóm tác dụng dược lý của nhóm thuốc hóa dược 34
3.1.4 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén nhóm hóa dược phân loại theo tên hoạt chất 35
3.1.5 Tỷ lệ hoạt chất hóa dược của mẫu thuốc viên nén đã kiểm tra chất lượng so với danh mục TTY và danh mục hoạt chất ưu tiên của Viện KNTTW 37
3.1.6 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén theo thành phần và cơ cấu mẫu thuốc đa thành phần 38
3.1.7 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén theo vùng địa lý 39
3.1.8 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén theo khu vực quản lý 39
3.1.9 Cơ cấu thuốc viên nén theo dạng bào chế 41
3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THEO CHỈ TIÊU CỦA THUỐC VIÊN NÉN 43
Trang 63.2.1 Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo chỉ tiêu
và TCCL áp dụng 43
3.2.2 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của viên nén 44
3.2.3 Lý do không kiểm nghiệm được 49
Chương 4: BÀN LUẬN 52
4.1 VỀ KẾT QUẢ MÔ TẢ CƠ CẤU MẪU THUỐC VIÊN NÉN TẠI TRUNG TÂM 52
4.2 VỀ VIỆC ÁP DỤNG TCCL KIỂM TRA THUỐC VIÊN NÉN 59
4.3 VỀ NĂNG LỰC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC VIÊN NÉN THEO CHỈ TIÊU 59
4.4 VỀ LÝ DO KHÔNG KIỂM NGHIỆM ĐƯỢC MỘT SỐ CHỈ TIÊU, PHÉP THỬ 62
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐĐĐKL Độ đồng đều khối lượng
GLP Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
(Good Laboratory Practices)
GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc
(Good Manufacturing Practices)
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High Performance Liquid Chromatography)
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Organization for Standardization)
KNTTW Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
NSAID Thuốc hạ nhiệt giảm đau
(Non-steroid anti-inflammatory drug)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén tại một số Trung tâm
Kiểm nghiệm tuyến tỉnh 15
Bảng 1.2 Trang thiết bị tại khoa Kiểm nghiệm thuốc 17
Bảng 1.3 Các cơ sở sử dụng thuốc trên địa bàn tỉnh Sơn La 20
Bảng 1.4 Các cơ sở kinh doanh, phân phối thuốc trên địa bàn tỉnh 20
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu 23
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra CLT viên nén theo nguồn gốc sản xuất 31
Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc nhập khẩu theo tên nước sản xuất 32
Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra chất lượng theo nhóm thuốc 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc cổ truyền dạng viên nén phân loại theo nơi SX 33
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo tác dụng dược lý của nhóm thuốc hóa dược 34
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén có hoạt chất hóa dược phân loại theo tên hoạt chất 35
Bảng 3.12 Tỷ lệ hoạt chất hóa dược của mẫu thuốc viên nén đã kiểm tra chất lượng so với danh mục TTY và danh mục hoạt chất ưu tiên của Viện KNTTW 37
Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén phân loại theo thành phần 38
Bảng 3.14 Cơ cấu mẫu thuốc viên nén đa thành phần theo hoạt chất, thành phần phối hợp 39
Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo vùng địa lý 40
Bảng 3.16 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo khu vực quản lý 41 Bảng 3.17 Kết quả kiểm tra chất lượng phân loại theo dạng bào chế thuốc viên nén 42
Bảng 3.18 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo chỉ tiêu và TCCL áp dụng 43
Bảng 3.19 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của viên nén 44
Trang 9Bảng 3.20 Kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu định tính theo phương pháp và
TCCL áp dụng 45 Bảng 3.21 Kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu định lượng theo phương pháp và
TCCL áp dụng 47 Bảng 3.22 Kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu độ hòa tan 48 Bảng 3.23 Kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu TCLQ 48 Bảng 3.24 Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm được vì lý do thiếu thiết bị dụng cụ 49 Bảng 3.25 Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm được vì lý do thiếu chất đối chiếu 50 Bảng 3.26 Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm được vì lý do thiếu hóa chất,
thuốc thử 51
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La 16
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là những sản phẩm cần thiết phục vụ cho công tác chăm sóc, bảo
vệ, nâng cao sức khỏe, đem lại chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Chất lượng thuốc luôn là mục tiêu hàng đầu của nhà sản xuất và người tiêu dùng Hiện nay, thuốc đa dạng về chủng loại, phong phú về nguồn gốc, nhiều dạng hoạt chất mới, loại bào chế mới được ra đời thuận lợi cho người sử dụng Tuy nhiên vẫn còn tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn, … lưu hành trên thị trường Công tác kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thuốc không những đảm bảo an toàn cho người sử dụng, mà còn giúp các nhà sản xuất, phân phối khắc phục các thiếu sót để đảm bảo chất lượng
Sơn La là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, gồm 12 dân tộc, trong đó, dân tộc Thái chiếm khoảng 52%, dân tộc Kinh khoảng 18%, còn lại là các dân tộc khác Nhận thức về thuốc và việc sử dụng thuốc còn nhiều hạn chế Trong khi đó mạng lưới lưu thông, phân phối thuốc trên địa bàn tỉnh phát triển rộng khắp từ thành phố đến các thị trấn và các xã vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh
có địa hình phức tạp Công tác phát hiện và phòng chống thuốc giả, thuốc kém chất lượng càng trở nên khó khăn
Với ưu điểm của viên nén như dễ sử dụng, tiện dùng, dược chất ổn định, dạng bào chế này thường được lựa chọn, có tỷ lệ sử dụng nhiều trong các cơ
sở khám chữa bệnh Câu hỏi đặt ra là: Việc kiểm tra giám sát chất lượng thuốc viên nén của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La đã hợp lý về cơ cấu mẫu chưa, khả năng kiểm nghiệm có đáp ứng yêu cầu của Dược điển Việt Nam và tiêu chuẩn chất lượng thuốc hiện nay không, cần có định hướng và đề xuất gì nhằm nâng cao năng lực kiểm tra chất lượng thuốc các dạng bào chế nói chung và dạng bào chế thuốc viên nén nói riêng tại Trung tâm
Trang 12Đó là các lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Phân tích kết quả kiểm tra
chất lượng thuốc viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm 2018” với mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu mẫu thuốc viên nén đã kiểm tra tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm 2018
2 Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng theo chỉ tiêu của thuốc viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm 2018
Từ đó có định hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát
chất lượng thuốc hàng năm, góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 CHẤT LƯỢNG THUỐC VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC NÓI CHUNG THUỐC VIÊN NÉN NÓI RIÊNG
1.1.1 Một số khái niệm về thuốc, chất lượng thuốc và quản lý chất lượng thuốc, thuốc viên nén
1.1.1.1 Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho
người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [23]
1.1.1.2 Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp các chất
dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người [23]
1.1.1.3 Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt
tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền [23]
1.1.1.4 Thuốc giả là thuốc được sản xuất thuộc một trong các trường
hợp sau đây: Không có dược chất, dược liệu; có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối; được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ [23]
1.1.1.5 Cơ sở thử nghiệm là cơ sở có hoạt động phân tích, kiểm
Trang 14nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm đơn vị
sự nghiệp công lập có chức năng kiểm nghiệm, cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc [23]
1.1.1.6 Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành các
thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc [23]
1.1.1.7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc bao gồm quy chuẩn kỹ thuật về chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam Việc áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được ghi trong DĐVN được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng [23]
1.1.1.8 Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là văn
bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc [23]
1.1.1.9 Báo cáo kết quả phân tích: Một báo cáo kết quả phân tích
thường bao gồm một mô tả của quy trình thử nghiệm đã sử dụng, các kết quả phân tích, thảo luận và kết luận và/ hoặc khuyến nghị gửi thêm một hoặc nhiều mẫu để thử nghiệm [5]
1.1.1.10 Hồ sơ kiểm nghiệm (Hồ sơ phân tích): Biểu mẫu in, sổ tay
kiểm nghiệm hoặc dưới dạng điện tử (hồ sơ điện tử) để ghi lại các thông tin
Trang 15về mẫu, cũng như các hóa chất và dung môi được sử dụng, quy trình thử nghiệm đã áp dụng, các tính toán đã thực hiện, kết quả và bất kỳ thông tin hoặc ý kiến khác có liên quan [5]
1.1.1.11 Phiếu kiểm nghiệm (Chứng chỉ phân tích): Danh sách các
quy trình thử nghiệm áp dụng cho một mẫu cụ thể cùng với kết quả thu được
và các tiêu chuẩn chấp nhận được áp dụng Phiếu kiểm nghiệm chỉ ra mẫu này có hay không phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng [5]
1.1.1.12 Kiểm nghiệm (Kiểm soát chất lượng): Tất cả các biện pháp
được thực hiện, bao gồm cả việc thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, lấy mẫu, thử nghiệm và trả lời kết quả, để đảm bảo rằng nguyên liệu thô, sản phẩm trung gian, vật liệu đóng gói và thành phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã thiết lập về định tính, hàm lượng, nồng độ, độ tinh khiết và các đặc điểm khác [5]
1.1.1.13 Thuốc viên nén: Dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân
liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, súc miệng, rửa,… Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn,
tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu,… được nén thành khối hình trụ dẹt, thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác Viên có thể được bao [3]
1.1.2 Các quy định về đảm bảo chất lượng thuốc và thuốc viên nén
1.1.2.1 Quy định về cập nhật tiêu chuẩn chất lượng và áp dụng dược điển
Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký lưu hành, đăng ký gia hạn: Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng dược điển thuộc một trong hai trường hợp sau đây: Dược điển phiên bản hiện hành; các dược điển phiên bản trước phiên bản hiện hành, nhưng không quá 02 năm tính đến thời điểm dược điển phiên bản hiện hành có hiệu lực
Trang 16Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp phép lưu hành: Trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ thời điểm phiên bản dược điển mới nhất được ban hành, cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất có trách nhiệm cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại phiên bản dược điển đó
Trong quá trình lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở sản xuất,
cơ sở đăng ký phát hiện yếu tố có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc hoặc theo yêu cầu của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược),
cơ sở sản xuất phải tiến hành cập nhật chỉ tiêu vào tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm soát được yếu tố ảnh hưởng trên
Việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt và cập nhật Trường hợp tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc không được cập nhật, cơ sở kiểm nghiệm áp dụng dược điển tương ứng quy định tính theo ngày sản xuất lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được kiểm nghiệm
Trường hợp thuốc pha chế, bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc kiểm nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc do cơ sở xây dựng, ban hành [5]
1.1.2.2 Quy định về kiểm nghiệm dạng bào chế thuốc viên nén
Theo DĐVN V, thuốc được phân loại thành 26 dạng bào chế, gồm: Cao thuốc, cồn thuốc, dung dịch thuốc, siro thuốc, hỗn dịch thuốc, nhũ tương thuốc, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc dán thấm qua da và cao dán, thuốc đặt, thuốc hoàn, thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc, thuốc viên nén, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi và xịt mũi dạng lỏng, thuốc nhỏ tai và thuốc xịt vào tai, thuốc hít, thuốc khí dung, thuốc tiêm và tiêm truyền, thuốc viên nén, thuốc bọt y tế, rượu thuốc, thuốc thang, chè thuốc, dung dịch rửa vết thương, các chế phẩm probiotic
Trang 17Tùy theo phương pháp bào chế, tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng, thuốc viên nén được phân loại thành: Viên nén không bao, viên nén bao, viên sủi bọt, viên ngậm, viên nén phân tán trong nước, viên nén tan trong nước, viên nén phân tán trong miệng, viên nén giải phóng biến đổi, viên nén tan trong ruột
Yêu cầu chất lượng chung: Tính chất; độ rã; độ đồng đều khối lượng;
độ đồng đều hàm lượng; độ hòa tan; định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác: Quy định trong chuyên luận riêng
Theo các dạng bào chế khác nhau mà các dạng thuốc viên nén có thể thêm các yêu cầu khác theo quy định của DĐVN V [3]
Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén
Tính chất: Viên rắn, hai mặt nhẵn, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn Viên không bị gãy vỡ, bở vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển
Độ rã: Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu về độ rã qui định trong dược điển Viên nén đã thử độ hòa tan thì không phải thử độ rã
Độ đồng đều khối lượng: Viên nén đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều hàm lượng: Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng hoạt chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng Đối với viên nén từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên
Độ hòa tan: Yêu cầu được chỉ ra trong chuyên luận riêng
Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác: Thử theo qui định trong chuyên luận riêng
Trang 18Bảo quản - ghi nhãn: Thuốc viên nén phải đựng trong bao bì kín, chống
ẩm và chống va chạm cơ học Ghi nhãn theo qui định
Nếu là viên bao cần phải ghi rõ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột
1.1.3 Hệ thống quản lý và kiểm tra chất lượng thuốc
1.1.3.1 Cục Quản lý Dược: Có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Viện
Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng kế hoạch lấy mẫu thuốc để kiểm tra chất lượng Triển khai việc lấy mẫu thuốc để kiểm tra chất lượng và cập nhật vào hệ thống dữ liệu thông tin kiểm tra chất lượng thuốc của Bộ Y tế các thông tin về mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được lấy (bao gồm các thông tin: tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, số giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu, cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu,
cơ sở lấy mẫu) và kết quả kiểm tra chất lượng đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc Cung cấp thông tin về khoa học kỹ thuật liên quan đến bảo đảm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc Cung cấp cho Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh mẫu nhãn và bản tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu, bản cập nhật trong trường hợp có thay đổi Tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và sử dụng trên toàn quốc Chỉ đạo, giám sát hệ thống kiểm nghiệm thuốc trên toàn quốc Kết luận về chất lượng thuốc trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm thuốc của cơ sở kiểm nghiệm của nhà nước
về thuốc và các hồ sơ liên quan Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện chức năng kiểm tra nhà nước, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng thuốc
theo thẩm quyền [5]
Trang 191.1.3.2 Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc kiểm tra chất lượng thuốc trên địa bàn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Xây dựng kế hoạch lấy mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm tra chất lượng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt và bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch theo thẩm quyền Cập nhật vào hệ thống dữ liệu thông tin kiểm tra chất lượng thuốc của
Bộ Y tế các thông tin về mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được lấy (bao gồm các thông tin: tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, số giấy lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu, cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, cơ sở lấy mẫu) và kết quả kiểm tra chất lượng đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc [5]
1.1.3.3 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc tuyến Trung ương: Viện
Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế có trách nhiệm thực hiện phân tích, kiểm nghiệm mẫu để xác định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất, lưu hành, sử dụng; báo cáo kết quả kiểm nghiệm về
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và Sở Y tế nơi lấy mẫu Nghiên cứu, thiết lập và công bố trên trang thông tin điện tử của các Viện và của Cục Quản lý Dược danh mục các chất chuẩn, chất đối chiếu, tạp chất chuẩn phục vụ cho việc phân tích, kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm cung cấp cho Trung tâm kiểm nghiệm thuốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo địa bàn được phân công, bản sao hoặc văn bản điện tử của tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc [5]
Trang 201.1.3.4 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc tại địa phương: Trung
tâm Kiểm nghiệm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện phân tích, kiểm nghiệm mẫu để xác định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất, lưu hành, sử dụng Báo cáo kết quả kiểm nghiệm về Sở Y
tế và Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
Ngoài ra cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc còn bao gồm
cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; phòng kiểm nghiệm của cơ sở kinh doanh dược [5]
1.2 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THUỐC
Quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là một trong những nội dung được quy định tại Luật Dược số 105/2016/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 16/4/2016 thay thế Luật Dược số 34/2005/QH11 Tại chương XII quy định về “Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng và việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc” [23]
Lộ trình thực hiện thực hành tốt đối với cơ sở hoạt động dược không vì mục đích thương mại quy định tại điều 142, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược, chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2021, Trung tâm Kiểm nghiệm các tỉnh, thành phố phải tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn Thực hành tốt phòng thí nghiệm (theo thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 2 năm 2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phòng thí nghiệm) tương ứng với phạm vi hoạt động [12]
Bên cạnh đó, theo Quyết định số 68/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
Trang 21cũng đặt mục tiêu cụ thể là đến năm 2020 có 50% cơ sở kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn thực hành tốt Chiến lược này cũng đặt ra nhiệm vụ quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm dược phẩm và sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người: xây dựng 05 Trung tâm Kiểm nghiệm khu vực, sắp xếp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTKN còn lại [10]
Nâng cao năng lực của hệ thống kiểm nghiệm trong kiểm tra thuốc đông dược, dược liệu và tăng cường thiết lập dược liệu chuẩn, chất định danh dược liệu được đề cập tại Quyết định số 179/QĐ-BYT “ Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến hết năm
2020 và định hướng đến năm 2030 của ngành y tế” [11]
Việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng thuốc (thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm), nguyên liệu làm thuốc (trừ dược liệu); kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thủ tục thu hồi, xử lý thuốc vi phạm được quy định tại Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thay thế thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc và Thông tư số 04/2010/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2010 hướng dẫn việc lấy mẫu thuốc để xác định chất lượng [5]
Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dược liệu, thuốc
cổ truyền; nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu, thuốc cổ truyền; kiểm tra và xử
lý kết quả kiểm tra chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền trong sản xuất, nuôi trồng, xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ, lưu hành, sử dụng tại Việt Nam và dược liệu, thuốc cổ truyền cần (bốc) theo bài thuốc, đơn thuốc, bào chế, chế biến trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thủ tục thu hồi,
Trang 22xử lý thuốc cổ truyền vi phạm được quy định tại Thông tư số BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 [6]
13/2018/TT-Dược điển Việt Nam V ban hành có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2018 bao gồm 1519 tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, tăng 362 chuyên luận so với Dược điển Việt Nam IV, trong đó bổ sung thêm nhiều chuyên luận thuốc mới và phương pháp phân tích hiện đại, đó là một thách thức lớn đối với hệ thống kiểm nghiệm tuyến tỉnh [3]
Trên cơ sở tổng hợp số liệu về các hoạt chất và dược liệu có vi phạm chất lượng hàng năm từ các báo cáo của các đơn vị trong hệ thống kiểm nghiệm toàn quốc, hàng năm Viện KNTTW đã đưa ra danh sách hoạt chất và danh sách các dược liệu ưu tiên lấy mẫu để kiểm tra chất lượng, nhằm định hướng xây dựng kế hoạch lấy mẫu thuốc để kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm Kiểm nghiệm tuyến tỉnh
1.3 TÌNH HÌNH CLT TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM TUYẾN TỈNH VỀ CLT VIÊN NÉN
1.3.1 Tình hình chất lượng thuốc tại Việt Nam
Theo báo cáo của Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương năm 2019, trong năm 2018, Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương, Kiểm nghiệm Thuốc
TP Hồ Chí Minh và các Trung tâm đã kiểm nghiệm được 38.192 mẫu Trong
đó có 29.024 mẫu thuốc tân dược, 4.676 mẫu thuốc đông dược, 2.563 mẫu dược liệu, 1.919 mẫu mỹ phẩm Trong số mẫu thuốc tân được được kiểm tra chất lượng, số mẫu nhập khẩu chiếm 15.8% Trong năm 2018 phát hiện 02 mẫu tiền kiểm không đạt yêu cầu chất lượng, giúp cho việc ngăn chặn thuốc không đạt chất lượng lưu thông trên thị trường Đã phát hiện 504 mẫu lấy
Trang 23kiểm tra không đạt tiêu chuẩn chất lượng/giả, nhầm lẫn (chiếm tỷ lệ 1,32%), gồm 186 mẫu thuốc tân dược, 115 mẫu thuốc đông dược, 146 mẫu thuốc dược liệu và 57 mẫu mỹ phẩm Hệ thống kiểm nghiệm nhà nước đã lấy mẫu thuốc trên thị trường để kiểm tra chất lượng, việc lấy mẫu được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các sản phẩm dễ bị biến đổi chất lượng Toàn
hệ thống kiểm nghiệm đã kiểm tra chất lượng được trên 500 hoạt chất tân dược và 300 vị dược liệu, phát hiện 504 mẫu không đạt chất lượng [28]
Về tình hình thuốc giả: Theo thống kê của Viện KNTTW và theo báo cáo của các Trung tâm Kiểm nghiệm, số lượng thuốc giả đã phát hiện năm
2018 là 14 mẫu, trong đó có 13 thuốc tân dược và 1 thuốc đông dược; phát hiện 21 mẫu dược liệu bị nhầm lẫn, giả mạo
Khi thuốc đã lưu hành ở thị trường phải chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của 64 đơn vị kiểm nghiệm thuốc trong cả nước, trong đó, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Viện Kiểm nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh kiểm tra chất lượng thuốc đầu nguồn; các Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố kiểm tra cuối nguồn ở các nhà thuốc, chợ thuốc bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên về phân tích, kiểm nghiệm chất lượng [28]
Theo báo cáo của Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung Ương năm 2019, tính đến tháng 3 năm 2019 toàn hệ thống có 12 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP và
51 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 Trong đó có 09 đơn vị đạt cả tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC 17025 Hệ thống kiểm nghiệm nhà nước vẫn gặp nhiều khó khăn như: Số lượng mặt hàng thuốc được sản xuất và lưu hành trên thị trường ngày càng tăng, trong đó có nhiều mặt hàng có dạng bào chế mới, hoạt chất mới và các hoạt chất có nguồn gốc sinh học, thuốc được sản xuất bằng công nghệ cao như nanosome, liposome, mà hệ thống kiểm nghiệm hiện nay chưa đủ trang thiết bị và chất chuẩn để kiểm nghiệm Hệ thống kiểm
Trang 24nghiệm mới kiểm tra được trên 500 hoạt chất trên tổng số trên 1000 hoạt chất đang lưu hành trên thị trường Toàn quốc có trên 170 nhà máy sản xuất dược phẩm, trên 3000 công ty kinh doanh dược phẩm, trên 9000 hiệu thuốc, trên 12.000 quầy thuốc, trên 12.000 phòng khám tư nhân, trong khi đó tổng số cán
bộ của hệ thống kiểm nghiệm là 2.057 cán bộ thực hiện cả nhiệm vụ lấy mẫu
và kiểm tra chất lượng thuốc trên thị trường [28]
Qua công tác lấy mẫu thuốc, kiểm nghiệm, xác định chất lượng thuốc
có thể khẳng định, tỷ lệ thuốc nội ít vi phạm hơn thuốc ngoại Có tới hơn 80%
số mẫu lấy kiểm tra chất lượng là thuốc nội, trong khi chỉ có gần 20% số mẫu lấy kiểm tra chất lượng là thuốc nhập ngoại, và tỷ lệ không đạt chất lượng của thuốc ngoại lại cao hơn thuốc sản xuất trong nước Cũng từ thực tế này mà vừa qua, Cục Quản lý dược (Bộ Y tế) đã có chính sách tăng cường tiền kiểm với các nhà sản xuất thuốc nước ngoài đã có vi phạm chất lượng (tiền kiểm 100% sản phẩm trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường) thay vì hậu kiểm như đã áp dụng chung cho cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Sau khi nhập vào Việt Nam, thuốc của các doanh nghiệp từng có vi phạm phải được kiểm nghiệm, nếu đạt chất lượng mới cho lưu hành trên thị trường, còn không đạt sẽ bị tiêu hủy hoặc yêu cầu tái xuất Các vi phạm phổ biến là không đạt hàm lượng, không đạt độ hòa tan và rơi nhiều vào các doanh nghiệp sản xuất thuốc của Ấn Độ, Hàn Quốc Căn cứ số liệu kiểm nghiệm, có thể thấy thuốc nội chất lượng ổn định hơn [31]
1.3.2 Kết quả nghiên cứu chất lượng thuốc viên nén tại một số Trung tâm Kiểm nghiệm tuyến tỉnh
Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén tại một số Trung tâm Kiểm nghiệm tuyến tỉnh được trình bày tại bảng 1.1 [1]; [14]; [15]; [16]; [17]; [18]; [19]; [20]; [21]
Trang 25Bảng 1.1 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc viên nén tại một số Trung tâm
Kiểm nghiệm tuyến tỉnh
Tên TTKN - năm
nghiên cứu
Mẫu viên nén
và tỷ lệ % so với tổng số mẫu
đã kiểm tra
Tỷ lệ mẫu viên nén nhập khẩu (%)
KN đủ chỉ tiêu (%)
KN không
đủ chỉ tiêu (%)
Lý do không kiểm tra đủ chỉ tiêu được thống kê là do các Trung tâm thiếu trang thiết bị và chất đối chiếu
1.4 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM THUỐC, MỸ PHẨM, THỰC PHẨM TỈNH SƠN LA VÀ THỰC TRẠNG KHOA KIỂM NGHIỆM THUỐC
1.4.1 Giới thiệu về Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La
Địa chỉ: 48 Lò Văn Giá - Thành phố Sơn La
Vị trí pháp lý: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có tư cách
Trang 26pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật
Chức năng: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm và thực hiện các dịch vụ y tế khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật
Tổ chức, nhân sự: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La gồm có 01 phòng và 03 khoa chuyên môn: Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tài chính; Khoa Kiểm nghiệm thuốc; Khoa Kiểm nghiệm dược lý-vi sinh; Khoa Kiểm nghiệm thực phẩm - mỹ phẩm [25]
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được trình bày tại hình 1.1
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ
02 D ĐH
02 DS CĐ
01 DSTH GIÁM ĐỐC
Trang 27Trung tâm thực hiện quản lý phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 (Được văn phòng công nhận chất lượng, Bộ Khoa học
và Công nghệ công nhận đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số VPCNCL ngày 20/01/2015 Hàng năm Văn phòng công nhận chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá lại và đánh giá giám sát Tháng 02/2019 Văn phòng công nhận chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá giám sát và công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 theo Quyết định số 209/QĐ-VPCNCL ngày 26/02/2019 với 3 lĩnh vực: Dược, Hóa, Sinh) [25]
042.2015/QĐ-Trong năm 2018, Trung tâm đã kiểm nghiệm được 600 mẫu thuốc, trong đó có 400 mẫu thuốc viên nén, tất cả đều là mẫu lấy và kết quả kiểm tra chất lượng đạt 100% Trung tâm đã tổ chức 11 chuyến đi lấy mẫu tại các cơ
sở kinh doanh, sử dụng thuốc trên địa bàn tỉnh Sơn La [27]
1.4.2 Thực trạng Khoa Kiểm nghiệm thuốc của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La
1.4.2.1 Nhân sự
Khoa KN thuốc có 05 viên chức, trong đó có 02 DSĐH, 02 DSCĐ và
01 DSTH Khoa còn thiếu kiểm nghiệm viên có trình độ chuyên môn sâu về
lĩnh vực kiểm nghiệm
1.4.2.2 Trang thiết bị, hóa chất, thuốc thử, chất đối chiếu
Trang thiết bị tại khoa cập nhật đến tháng 12/2018 được trình bày tại bảng 1.2
Trang 28Bảng 1.2 Trang thiết bị tại khoa Kiểm nghiệm thuốc
3 Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS 02
Hóa chất, thuốc thử, chất đối chiếu phục vụ công tác kiểm nghiệm thuốc đều được bổ sung hàng năm, tuy nhiên do nguồn kinh phí hạn hẹp nên vẫn còn thiếu để có thể mở rộng danh mục hoạt chất kiểm nghiệm
Trang 291.4.2.3 Nhiệm vụ của khoa Kiểm nghiệm thuốc
Thực hiện các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về kiểm nghiệm thuốc, kiểm tra, giám sát về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực kiểm nghiệm; tham gia thực hiện thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp cơ sở đối với thuốc
Tham gia tổ chức đào tạo, đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc lĩnh vực kiểm nghiệm thuốc
Tham gia thực hiện việc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc quản lý chất lượng thuốc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc trên địa bàn tỉnh
Được phân công kiểm tra, lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc để kiểm tra, giám sát chất lượng theo đúng các quy định hiện hành
Tham mưu việc kết luận về tình trạng chất lượng mẫu thuốc do chính Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm lấy hoặc do các cơ quan quản lý lấy mẫu theo đúng quy định của Bộ Y tế và có kiến nghị biện pháp xử
lý Thực hiện các dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng thuốc
1.5 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Sơn La là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới với tổng diện tích 14.175 km2, dân số gần 1.240.000 người, gồm 12 dân tộc, trong đó, dân tộc Thái chiếm khoảng 52%, dân tộc Kinh khoảng 18%, còn lại là các dân tộc khác Tỉnh Sơn La có 11 huyện và 1 thành phố [24]
Hệ thống cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Sơn La [24]
- Số lượng và tỷ lệ các cơ sở sử dụng thuốc (tính đến tháng 10 năm 2018) được trình bày tại bảng 1.3
Trang 30Bảng 1.3 Các cơ sở sử dụng thuốc trên địa bàn tỉnh Sơn La
TT Tên cơ sở sử dụng thuốc Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 1.4 Các cơ sở kinh doanh, phân phối thuốc trên địa bàn tỉnh
TT Tên loại hình kinh doanh, phân phối Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 311.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nhằm góp phần nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong những năm gần đây, đã có một số đề tài khảo sát năng lực kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La:
Luận văn chuyên khoa I năm 2011: “Khảo sát công tác quản lý chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh Sơn La trong 3 năm từ năm 2008-2010” của tác giả Hoàng Oanh Nội dung nghiên cứu của đề tài là Khảo sát tình hình chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh Sơn La thông qua số liệu các mẫu kiểm nghiệm tại Trung tâm từ năm 2008 - 2010, qua đó đề xuất một số ý kiến về quản lý và
kỹ thuật nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của công tác quản lý chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn hiện nay [22] Đề tài đã đề cập đến việc phân tích kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc trong 3 năm 2008 -
2010, tuy nhiên chưa đi sâu phân tích chi tiết kết quả kiểm nghiệm của Trung tâm đối với từng loại bào chế
Bên cạnh đó, thời điểm nghiên cứu là theo chế định của Luật Dược năm 2006, DĐVN IV, Thông tư số 04/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2010 hướng dẫn việc lấy mẫu thuốc để xác định chất lượng, Thông tư số 09/TT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc, Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” Hiện nay ngành Dược nói chung và hệ thống kiểm nghiệm nói riêng đã và đang triển khai công tác theo Luật Dược năm 2016 có hiệu lực
từ 01 tháng 01 năm 2017, Thông tư 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm
2018 Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và DĐVN V có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2018
Khả năng kiểm soát hoạt chất, kỹ thuật phân tích kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về thuốc của nhà sản xuất và dược điển là vai trò chính của
Trang 32các đơn vị kiểm nghiệm Nhà nước hiện nay Việc phân tích kết quả kiểm tra chất lượng thuốc tại các Trung tâm tuyến tỉnh là cần thiết, đặc biệt là phân tích kết quả kiểm tra chất lượng đối với dạng bào chế được lưu hành rộng rãi,
tỷ lệ trúng thầu cao tại các cơ sở y tế công lập như thuốc viên nén Để từ đó là
cơ sở đưa ra định hướng kiểm nghiệm cho năm tiếp theo cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực kiểm nghiệm thuốc nói chung và dạng bào chế viên nén nói riêng của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao của Quy chuẩn Quốc gia
về chất lượng thuốc
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: 400 hồ sơ kiểm nghiệm mẫu thuốc viên nén của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm
2018 100% số mẫu là mẫu lấy và đạt chất lượng
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm tỉnh Sơn La
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2018
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Các biến số nghiên cứu: được trình bày tại bảng 2.5
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu mẫu thuốc viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm 2018
1
Mẫu thuốc viên nén
phân loại theo nguồn
- Nhập khẩu
Tài liệu sẵn có
- Thuốc chống
Tài liệu sẵn có
Trang 34Ban hành danh mục TTY bao gồm 30 nhóm thuốc chính)
virus
- Thuốc chống loét dạ dày tá tràng
4
Mẫu thuốc viên nén
phân loại theo thành
phần phải KN
Thuốc đơn thành phần
là thuốc có 1 thành phần trong công thức bào chế phải kiểm nghiệm; thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 thành phần trở lên trong công thức bào chế cần phải kiểm nghiệm
Phân loại:
- Đơn thành phần
- Đa thành phần
Tài liệu sẵn có
Phân loại Tài liệu
sẵn có
6
Mẫu thuốc viên nén
phân loại theo dạng
bào chế của viên nén
Mẫu thuốc viên nén đã được kiểm tra chất lượng phân loại dạng
Phân loại:
-Viên nén không
Tài liệu sẵn có
Trang 35bào chế thuốc viên nén theo DĐVN V
bao
- Viên nén bao đường
- Viên nén bao film
-Viên sủi bọt,
7
Mẫu thuốc viên nén
phân loại theo vùng
- Tuyến xã
Tài liệu sẵn có
8
Mẫu thuốc viên nén
phân loại theo loại
hình quản lý
Mẫu lấy tại các cơ sở phân phối và sử dụng thuốc
9 TCCL áp dụng để
kiểm tra CLT
Là văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc
Phân loại:
- D ĐVN IV
- DĐVN V
- TCCS; Dược điển Anh BP
2013
Tài liệu sẵn có
Trang 36Mục tiêu 2: Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng theo chỉ tiêu của thuốc viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm
2018
10
Kết quả kiểm tra chất
lượng theo chỉ tiêu
của thuốc viên nén
Kết quả kiểm tra đủ;
không đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của TCCL áp dụng
Phân loại:
- Đủ chỉ tiêu
- Không đủ chỉ tiêu
Tài liệu sẵn có
Phân loại:
- Thực hiện được
- Không thực hiện được
Tài liệu sẵn có
Phân loại:
- Thiếu hóa chất thuốc thử;
- Thiếu trang thiết bị;
- Thiếu chất đối chiếu
Tài liệu sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu, phân tích số liệu kiểm tra chất lượng thuốc viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Sơn La năm 2018
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập
Kiểm tra, đối chiếu, thu thập những thông tin liên quan đến mẫu thuốc viên nén từ tài liệu sẵn có tại Trung tâm, bao gồm: bản thảo, bản gốc, hồ sơ
Trang 37kiểm nghiệm mẫu, rồi điền vào bảng biểu đã thiết kế trong phần mềm microsoft excel 2010 (Phụ lục)
Dựa vào bảng biến số cần thu thập để thiết lập bảng biểu, bao gồm các nội dung: Mã số KN; Tên mẫu viên nén; Tên hoạt chất cần kiểm nghiệm; Dạng bào chế của viên nén; Nơi sản xuất; Nơi lấy mẫu; Địa chỉ nơi lấy mẫu; Tiêu chuẩn áp dụng (Tài liệu thử); Tổng số chỉ tiêu đã KN; Tên chỉ tiêu đã thực hiện; Tên phép thử và phương pháp KN đã thực hiện; Kết luận về chất lượng thuốc; Nhóm và tác dụng dược lý của hoạt chất kiểm nghiệm; Tổng số chỉ tiêu cần KN của chuyên luận; Tên các chỉ tiêu và phương pháp cần KN theo TCCL áp dụng; Lý do không KN được các chỉ tiêu, phép thử
Một số thông tin sẽ được mã hóa để việc thuận tiện cho việc thu thập
dữ liệu Cụ thể như sau:
KN Đủ chỉ tiêu: mã hóa 1; KN Không đủ chỉ tiêu: mã hóa 0
Cần KN: TCCL áp dụng yêu cầu KN, mã hóa 1
Đã KN: KN được, mã hóa 1; không KN được, mã hóa 0
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu:
Sử dụng tài liệu sẵn có tại Trung tâm gồm: phiếu kiểm nghiệm, phiếu phân tích, hồ sơ kiểm nghiệm, hồ sơ phân tích mẫu thuốc tại Trung tâm
Liên hệ với bộ phận lưu trữ của Trung tâm để sao chép lại các tài liệu
liên quan
Thu thập kết quả kiểm tra chất lượng thuốc từ các hồ sơ kiểm nghiệm, thuốc viên nén tại Trung tâm trong năm 2018 và điền vào bảng thu thập số liệu (Phụ lục)
Thông tin về các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp KN thu thập từ hồ
sơ kiểm nghiệm của mẫu thuốc viên nén sẽ được điền vào bảng thu thập số liệu Sau đó được phân tích và so sánh với các chỉ tiêu, phép thử cần kiểm
Trang 38nghiệm theo yêu cầu của TCCL áp dụng để chỉ ra các chỉ tiêu, phép thử chưa làm được
Rà soát các điều kiện cần thiết thực hiện phép thử để xác định lý do không thực hiện được và tổng hợp theo 3 nhóm lý do: thiếu hóa chất, thuốc thử; thiếu chất đối chiếu; thiếu trang thiết bị
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: 400 hồ sơ mẫu thuốc viên nén đã kiểm tra chất lượng trong năm 2018 tại Trung tâm 100% hồ sơ viên nén là mẫu lấy và đạt chất lượng
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là mẫu thuốc viên nén
Đặc điểm loại trừ: Thuốc không có dạng bào chế viên nén, thực phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý:
- Xử lý trước khi nhập liệu: Đối chiếu thông tin mẫu tại bản gốc, bản thảo phiếu kiểm nghiệm với hồ sơ kiểm nghiệm đính kèm và mẫu lưu, đảm bảo thông tin dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy và chuẩn xác Thông tin về mẫu bao gồm mã số KN, tên mẫu, dạng bào chế, nơi sản xuất, số lô, số đăng ký, địa chỉ lấy mẫu, tài liệu thử (TCCL áp dụng) Sau khi các thông tin trên được đối chiếu là chính xác thì tiếp tục đối chiếu về chỉ tiêu và phương pháp KN, kết quả, kết luận chất lượng thuốc giữa bản thảo, bản gốc và hồ sơ kiểm nghiệm
- Phần mềm nhập liệu: Microsoft excel 2010
- Điền dữ liệu thu thập từ hồ sơ kiểm nghiệm vào phụ lục bao gồm các nội dung:
Mã số KN
Tên mẫu viên nén
Tên hoạt chất cần kiểm nghiệm
Trang 39Dạng bào chế của viên nén
Nơi sản xuất
Nơi lấy mẫu
Địa chỉ nơi lấy mẫu
Tiêu chuẩn áp dụng (Tài liệu thử)
Tổng số chỉ tiêu đã KN
Tên chỉ tiêu đã thực hiện
Tên phép thử và phương pháp KN đã thực hiện
Kết luận về chất lượng thuốc
- Tiếp tục thu thập dữ liệu từ DĐVN IV, DĐVN V, TCCS, Dược điển Anh BP 2013, Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ
Y tế về danh mục thuốc thiết yếu và điền vào phụ lục các nội dung:
Nhóm và tác dụng dược lý của hoạt chất kiểm nghiệm
Tổng số chỉ tiêu cần KN của chuyên luận
Tên các chỉ tiêu và phương pháp cần KN theo TCCL áp dụng
Lý do không KN được các chỉ tiêu, phép thử (Chia theo 3 nhóm thiếu hóa chất, thuốc thử, thiếu chất đối chiếu, thiếu trang thiết bị)
- Xử lý sau khi nhập liệu: Đối chiếu lại thông tin tại bản mềm đã nhập liệu với hồ sơ kiểm nghiệm đã chính xác hay chưa
Cách tiến hành kiểm tra: Tiến hành nhập liệu lại lần thứ 2 Sau đó so sánh dữ liệu giữa 2 lần để tìm ra các dữ liệu còn thiếu Kiểm tra lại các dữ liệu
bị điền thiếu, làm sạch dữ liệu trong phần mềm Microsoft excel trước khi phân tích
2.2.5.2 Phân tích số liệu
Năm 2018 Trung tâm áp dụng kiểm tra chất lượng theo DĐVN IV, DĐVN V và một số TCCL khác Tuy nhiên có một vài chỉ tiêu Trung tâm
Trang 40không kiểm tra được (ví dụ như chỉ tiêu định tính bằng quang phổ hấp thụ hồng ngoại), Trung tâm đã tiến hành kiểm nghiệm các chỉ tiêu đó theo DĐVN
IV Đối với những mẫu như vậy, trong phân tích chúng tôi xếp vào nhóm TCCL áp dụng là DĐVN V Mọi đánh giá về khả năng phân tích được so sánh với yêu cầu của DĐVN V
Sắp xếp số liệu tùy theo mục đích phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu
Tính toán các giá trị và tỷ lệ % của các biến theo các chỉ tiêu nghiên cứu Công thức tính toán:
A Giá trị % = * 100%
B Trong đó, A là giá trị của chỉ tiêu thành phần
B là giá trị của chỉ tiêu tổng thể