1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng tƣơng tác thuốc chống chỉ định tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh quảng ninh

84 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 2: Phân tích thực trạng tương tác thuốc chống chỉ định tại một số bệnh viện lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua phần mềm phân tích dữ liệu Navicat® tích hợp các cặp TTT c

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHÙNG THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN N DƯỢC C ÊN O CẤP

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHÙNG THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 3

LỜ CẢM ƠN

Tự đáy lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, Bộ môn Dược lâm sàng, Bộ môn Dược Lực và các Thầy Cô trường Đại học Dược Hà Nội, đ tạo điều iện thuận lợi nhất để tôi được học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thành Hải,

người đ định hướng, chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ông ũ Xuân iển - Giám đốc Bảo hiểm tỉnh Quảng Ninh, Bác sĩ Đặng Kim Thoa - Trưởng phòng Giám định Bảo hiểm y tế, cùng các đồng nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh, đ

hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn các dược sĩ, bác sĩ trong hội đồng chuyên môn tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Bãi Cháy đ nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Tôi xin được gửi lời biết ơn tới toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội, những người thầy tận tâm, yêu nghề, yêu khoa học, đ bồi

dưỡng, đào tạo và truyền cảm hứng cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm việc

Xin chân thành cảm ơn gia đình, những đồng nghiệp thân thiết luôn

động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, làm việc và thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2019

Học viên

Phùng Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

C ƯƠNG TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC 3

1.1.1 Định nghĩa tương tác thuốc 3

1.1.2 Phân loại tương tác thuốc 3

1.1.3 Dịch tễ học của tương tác thuốc 4

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ tương tác thuốc 5

1.1.5 Quản lý tương tác thuốc 7

1.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TƯƠNG TÁC THUỐC 7

1.2.1 Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng 7

1.2.2 Chi tiết về một số cơ sở dữ liệu 8

1.2.3 Giới thiệu chung về khám chữa bệnh BHYT tại tỉnh Quảng Ninh 15

1.2.4 Giới thiệu về hệ thống giám định BHYT và phần mềm phân tích dữ liệu Navicat®: 16

2.1 MỤC TIÊU 1: Xây dựng danh mục các cặp tương tác thuốc chống chỉ định cần chú ý dựa trên danh mục thuốc thuộc kết quả đấu thầu tập trung tại Quảng Ninh và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT 17

2.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 17

2.2 MỤC TIÊU 2: Phân tích thực trạng tương tác thuốc chống chỉ định tại một số bệnh viện lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua phần mềm phân tích dữ liệu Navicat® tích hợp các cặp TTT chống chỉ định đ xây dựng 23

2.2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 23

Trang 5

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 23

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 27

CHƯƠNG 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC CẶP TƯƠNG TÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CẦN CHÚ Ý DỰA TRÊN DANH MỤC THUỐC THẦU TẬP TRUNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH VÀ THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BHYT 29

3.1.1 Bước 1: Xây dựng danh mục hoạt chất để tra cứu trong MM 2.0 29

3.1.2 Bước 2: Xây dựng danh mục tương tác chống chỉ định và nghiêm trọng từ MM 2.0 29

3.1.3 Bước 3: Kết quả xây dựng danh mục TTT chống chỉ định thông qua đồng thuận từ tờ Thông tin sản phẩm 30

3.1.4 Bước 4: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định bổ sung từ danh mục hoạt chất không có tên trong MM 31

3.1.5 Bước 5: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định qua khảo sát ý kiến hội đồng chuyên môn 32

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THÔNG QUA PHẦN MỀM PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NAVICAT® TÍCH HỢP CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC CCĐ ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG 33

3.2.1 Đặc điểm chung của một số bệnh viện lớn trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh 33

3.2.2 Kết quả khảo sát tần suất các cặp TTT CCĐ trên bệnh án của một số bệnh viện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh 34

3.2.3 Đặc điểm của bệnh nhân có tương tác thuốc chống chỉ định 38

3.2.4 Tỷ lệ các nhóm tuổi bệnh nhân có tương tác thuốc chống chỉ định 39

C ƯƠNG 4 BÀN L ẬN 41

4.1 BÀN LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DANH MỤC VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CẦN CHÚ Ý DỰA TRÊN DANH MỤC THUỐC THẦU TẬP TRUNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH VÀ THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BHYT 41

4.1.1 Phương pháp xây dựng danh mục 41

Trang 6

4.1.2 Kết quả xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định cần chú ý dựa trên danh mục thuốc thầu tập trung được áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh và thuộc

phạm vi thanh toán của quỹ BHYT 43

4.2 BÀN LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TTT CHỐNG CHỈ ĐỊNH TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THÔNG QUA PHẦN MỀM PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NAVICAT® TÍCH HỢP CÁC CẶP TTT CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐÃ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH 47

4.2.1 Tần suất phát hiện cặp tương tác thuốc CCĐ 47

4.2.2 Tần suất phát hiện cặp TTT chống chỉ định theo Bệnh viện 48

4.2.3 Tỷ lệ phát hiện cặp TTT chống chỉ định theo hoa điều trị 48

4.2.4 Đặc điểm của bệnh nhân có TTT chống chỉ định 49

KẾT LUẬN À ĐỀ XUẤT 50

1 KẾT LUẬN 50

1.1 Xây dựng danh mục các cặp tương tác thuốc chống chỉ định cần chú ý dựa trên danh mục thuốc thuộc kết quả đấu thầu tập trung tại Quảng Ninh và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT 50

1.2 Phân tích thực trạng TTT chống chỉ định tại một số bệnh viện lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua phần mềm phân tích dữ liệu Navicat® tích hợp các cặp TTT chống chỉ định đ được xác định 51

2 ĐỀ XUẤT 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BNF British National Formulary

VN-TĐ UB Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí

DIF Drug Interaction Facts

NSAIDs Non Steroid Anti imflamatory Drugs (Nhóm thuốc hạ sốt, giảm

đau chống viêm không Steroid) ICC Hệ số tương quan trong nhóm (Intraclass Correlation

Coefficient) SDI Stoc ley’s Drug Interactions Pocket Companion

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu về tương tác thuốc 8

Bảng 1.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong MM 9

Bảng 1.3 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận về tương tác trong MM 10

Bảng 1.4 Bảng phân loại mức độ của tương tác trong DIF 10

Bảng 1.5 Chi tiết một số CSDL thông tin thuốc trực tuyến 11

Bảng 1.6 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong SDI 13

Bảng 1.7 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận về tương tác trong SDI 14

Bảng 1.8 Bảng phân loại mức độ can thiệp của tương tác trong SDI 14

Bảng 1.9 Bảng phân loại mức độ chung trong SDI 15

Bảng 2.1 Sáu tiêu chí đánh giá tương tác thuốc của nhóm chuyên môn 21

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá tiêu chí 6 21

Bảng 2.3 Giá trị ICC và mức độ đồng thuận 22

Bảng 3.1 Đặc điểm đồng thuận các cặp tương tác dựa trên tra cứu thông tin sản phẩm 30

Bảng 3.2 Đặc điểm hông đồng thuận mức độ CCĐ giữa CCĐ giữa MM 2.0 và Thông tin sản phẩm 31

Bảng 3.3 Bảng danh mục tương tác chống chỉ định bổ sung 32

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá điểm các tiêu chí của nhóm chuyên môn về 42 cặp tương tác 322

Bảng 3.5 Đặc điểm chung của một số bệnh viện lớn trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh 33

Bảng 3.6 Tần suất phát hiện cặp tương tác thuốc chống chỉ định 34

Bảng 3.7 Tần suất phát hiện cặp TTT CCĐ theo bệnh viện 36

Bảng 3.8 Tỷ lệ phát hiện cặp tương tác thuốc theo hoa điều trị 36

Bảng 3.9 Đặc điểm của bệnh nhân có tương tác thuốc chống chỉ định 39

Bảng 3.10 Tỷ lệ các nhóm tuổi bệnh nhân có tương tác thuốc chống chỉ định 39

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Giao diện phần mềm phân tích dữ liệu Navicat® 16Hình 2.2 Sơ đồ mô tả xây dựng danh mục TTT chống chỉ định cần chú ý 18Hình 2.3 Dữ liệu bệnh án chi tiết của các bệnh viện được truy xuất từ phần mềm giám định BHYT 24Hình 2.4 Giao diện phần mềm Navicat® với danh sách các dữ liệu được nhập sẵn tại ô đỏ bên trái 25Hình 2.5 Chương trình hoạt động của phần mềm dạng ngôn ngữ lập trình với vị trí 2

mã thuốc tương ứng của mỗi cặp tương tác tại ví trí đánh dấu 25Hình 2.6 Thao tác trích xuất kết quả định dạng excel ………26 Hình 2.7 File excel thể hiện kết quả rà soát cặp tương tác Colchicin – Amiodaron 26 Hình 3.1 Kết quả xây dựng danh mục hoạt chất để tra cứu trong MM 2.0 29Hình 3.2 Kết quả xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng từ MM 2.0 30

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả điều trị, tăng tác dụng không mong muôn, tăng khả năng nhập viện, kéo dài thời gian nằm viện và nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến các tai biến nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong [2], [25] Mặc dù, phần lớn tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng có khả năng phòng tránh được hoặc giảm thiểu hậu quả nếu được phát hiện, xử trí và iểm soát hi thực hiện kê đơn cho người bệnh nhưng trong thực tế còn gặp nhiều hó hăn do các cơ sở dữ liệu không thống nhất, chưa đồng bộ về phân loại TTT, về mức độ nặng của mỗi cặp tương tác nên sẽ đưa ra các cảnh báo khác nhau gây hó hăn cho người tra cứu khi đưa ra nhận định về mức độ nghiêm trọng và thái độ xử trí TTT [16]

Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh với hơn 300 cơ sở khám, chữa bệnh công lập

và ngoài công lập ký hợp đồng Bảo hiểm y tế Danh mục thuốc được áp dụng lên tới hơn 1000 đầu thuốc (theo tên biệt dược) Do đó, tương tác thuốc là vấn đề không thể tránh khỏi Tương tác thuốc không chỉ có thể gây nên những bất lợi về mặt điều trị, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn có thể gây tăng chí phí điều trị trong trường hợp cần bổ sung các biện pháp nhằm khắc phục hậu quả như biến cố bất lợi đối với bệnh nhân nội trú hay tái khám/nhập viện hay với bệnh nhân ngoại trú

Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội, việc đảm bảo hiệu quả điều trị đi đôi với chi phí hợp lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong lĩnh vực Quản lý Quỹ Bảo hiểm y tế Hiện nay, công tác giám định chi phí khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế chủ yếu thực hiện trên bệnh án điện tử thông qua phần mềm giám định Để tăng cường hiệu quả công tác rà soát, phát hiện việc chỉ định dịch vụ kỹ thuật, chỉ định

và sử dụng thuốc bất hợp lý, Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh sử dụng phần mềm

Navicat ® là một công cụ giúp phân tích khối lượng dữ liệu lớn một cách nhanh và chính xác theo các yêu cầu hác nhau, trong đó có thể phát hiện những bệnh án có chứa đồng thời 2 thuốc của một cặp tương tác thuốc xác định từ trước Nhờ đó, Bảo hiểm xã hội tỉnh có thể đưa ra những thống kê chính xác nhằm phối hợp với cơ sở điều trị trong việc hạn chế các chỉ định phối hợp bất hợp lý dẫn đến việc phát sinh chí phí y tế không phù hợp

Trang 11

Xuất phát từ các yêu cầu thực tế trên, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài

“Phân tích thực trạng tương tác thuốc chống chỉ định tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” với hai mục tiêu sau:

1 Xây dựng danh mục các cặp tương tác thuốc chống chỉ định cần chú ý từ danh mục thuốc thuộc kết quả thầu tập trung được áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT

2 Phân tích thực trạng tương tác thuốc chống chỉ định tại một số bệnh viện

lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua phần mềm phân tích dữ liệu Navicat ®

tích hợp các cặp tương tác thuốc CCĐ đã được xây dựng

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi hy vọng đóng góp được phần nào trong việc kiểm soát các biến cố bất lợi do tương tác thuốc chống chỉ định, cũng như góp phần nâng cao hiệu quả, tính an toàn và hợp lý trong ê đơn, khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

C ƯƠNG TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC

1.1.1 Định nghĩa tương tác thuốc

Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hóa chất khác) Phản ứng đó có thể xảy ra khi tiếp xúc với cơ thể hay hoàn toàn ở bên ngoài cơ thể khi bào chế, bảo quản, thử nghiệm hay chế biến các thuốc Kết quả của tương tác thuốc có thể là tăng tác dụng (hiệp đồng), giảm tác dụng (đối kháng) hoặc tạo ra một tác dụng khác [1], [2]

Tương tác thuốc có thể bất lợi hoặc có lợi, tuy nhiên đa phần tương tác thuốc dẫn đến tác dụng bất lợi, gây ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân Trên lâm sàng, các bác sĩ có thể chủ động phối hợp, cân nhắc lợi ích/nguy cơ nhằm tận dụng tương tác thuốc theo hướng có lợi ích nhiều hơn nguy cơ Ngược lại, tương tác thuốc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc dẫn đến tăng cường quá mức tác dụng dược

lý hoặc giảm hiệu quả điều trị, đôi hi có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm và gây độc tính [1], [2]

Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác thuốc – thuốc (là tương tác xảy ra khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc) gây ra các kết quả không mong muốn trong điều trị

1.1.2 Phân loại tương tác thuốc

Có nhiều cách phân loại tương tác thuốc hác nhau: theo cơ chế, theo mức

độ nghiêm trọng, theo đích tác dụng hoặc theo khuyến cáo quản lý lâm sàng

* Theo cơ chế: tương tác thuốc được chia thành 2 loại: tương tác dược động học và

tương tác dược lực học

+ Tương tác dược động học:

Tương tác dược động học là những tương tác làm thay đổi một hay nhiều thông số cơ bản của quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc Hậu quả của tương tác dược động học là sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính Đây là loại tương tác xảy ra trong suốt quá trình tuần hoàn của thuốc trong cơ thể, hó đoán trước, không liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc [1], [2], [3]

Trang 13

+ Tương tác dược lực học:

Tương tác dược lực học gặp hi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc tác dụng hông mong muốn tương tự nhau hoặc đối háng lẫn nhau Đây là loại tương tác đặc hiệu, các thuốc có cùng cơ chế sẽ có cùng một iểu tương tác dược lực học [1], [2], [3]

* Theo mức độ nghiêm trọng của tương tác:

Tùy theo các tài liệu hác nhau sẽ có sự phân chia hác nhau Tương tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ: chống chỉ định, nghiêm trọng, trung bình, nhẹ, hông rõ Tài liệu “Drug interaction facts” chia độ nghiêm trọng thành các mức độ 1, 2, 3, 4, 5 Trong hi đó, trang web Drugs.com chỉ chia tương tác thuốc theo 3 mức độ: Nghiêm trọng, trung bình và nhẹ [1], [2]

* Theo khuyến cáo quản lý lâm sàng:

Tùy theo các tài liệu hác nhau, tùy theo mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng của mỗi tương tác hác nhau mà có các huyến cáo quản lý hác nhau: cân nhắc lợi ích nguy cơ, theo dõi, hiệu chỉnh liều, tránh phối hợp hoặc chống chỉ định [1], [2]

1.1.3 Dịch tễ học của tương tác thuốc

Một nghiên cứu phân tích trên 6,908,910 đơn thuốc ngoại trú theo dữ liệu của Bảo hiểm y tế tại Pháp trong giai đoạn 2010-2015, có 13,196 (0.2%) đơn liên quan đến tương tác thuốc chống chỉ định và 95,410 (1.4%) đơn liên quan đến các cặp thuốc khuyến cáo không kết hợp [26] Một nghiên cứu khác tiến hành trên hệ thống giám sát trực tuyến tại Phần Lan, với 276.891 đơn thuốc ngoại trú , phát hiện được 31.110 đơn thuốc (chiếm 10.8%) có tương tác thuốc, trong đó có 0.5% tương tác thuốc nghiêm trọng cần tránh và 7% tương tác có ý nghĩa lâm sàng có thể phòng tránh được [30]

Các nghiên cứu trong nước cũng xác định được tỷ lệ xảy ra tương tác thuốc trong nhiều phạm vi (khoa lâm sàng, bệnh viện…), nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau (người già, trẻ em…) Nghiên cứu của tác giả Lê Huy Dương tại Bệnh viện Hợp Lực (Thanh Hóa) năm 2017, tỷ lệ bệnh án có thể có tương tác thuốc là 47%, trong đó tương tác chống chỉ định <1% [6] Khảo sát tại Bệnh viện Lao và Bệnh

Trang 14

viện Phổi Thái Nguyên năm 2017, Tô Thị Hoài cũng đưa ra con số tương tự là 49,3% tổng số bệnh án có phát hiện tương tác thuốc [14] Trên đối tượng người già, tác giả Lê Thị Phương hảo sát bệnh án thuộc 8 khoa lâm sàng tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương năm 2018 cho ết quả 7,7% bệnh án có xuất hiện tương tác thuốc, trong đó tỷ lệ cao nhất là 25% tại khoa can thiệp tim mạch [7] Theo tác giả

Lê Thị Phương Thảo, 0,32% là tỷ lệ đơn thuốc có tương tác chống chỉ định qua rà soát ban đầu tại khoa Khám bệnh cán bộ, Bệnh viện Quân đội Trung ương 108 năm

2019 [8]

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ tương tác thuốc

Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tương tác thuốc bất lợi Hậu quả của tương tác thuốc xảy ra hay hông, nghiêm trọng hay nhẹ phụ thuộc vào đặc điểm của từng

cá thể bệnh nhân như tuổi, giới, bệnh lý mắc èm và đặc biệt là người ê đơn

* Yếu tố thuộc người kê đơn:

Khi bệnh nhân mắc nhiều bệnh cùng một lúc, được điều trị bởi nhiều bác sĩ khác nhau Nếu mỗi bác sĩ hông nắm được đầy đủ thông tin về những thuốc bệnh nhân đ được ê đơn hoặc đang sử dụng, có thể dẫn đến những tương tác thuốc nghiêm trọng xảy ra mà không có sự kiểm soát của người thầy thuốc [28] Bên cạnh

đó, các bác sĩ ê đơn cũng như dược sĩ hông thể nhớ hết toàn bộ các cặp tương tác Một số nguồn thông tin tra cứu mà các bác sĩ có thể tiếp cận trong việc kiểm tra tương tác thuốc là: tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, VIDAL, Dược thư, thông tin từ dược sĩ lâm sàng hoặc sử dụng các phần mềm tra cứu tương tác thuốc sẽ làm giảm thiểu các tương tác bất lợi cho bệnh nhân, đặc biệt với thuốc có khoảng điều trị hẹp

* Yếu tố thuộc về thuốc:

Khi số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng càng nhiều thì nguy cơ gặp phải tương tác thuốc càng cao Theo thống kê, tần suất tương tác thuốc 3- 5% khi dùng vài thuốc và tới 20% khi dùng 10- 20 thuốc [1], [22], đặc biệt nguy cơ này tăng lên 100% khi bệnh nhân dùng 20 thuốc trở lên [20] Số tương tác thuốc tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn, số tương tác thuốc có ý nghĩa trong lâm sàng tăng từ 34% khi bệnh nhân dùng 2 thuốc, lên 82% khi bệnh nhân dùng trên 7 thuốc [27]

Trang 15

Sử dụng các thuốc có khoảng điều trị hẹp tiềm tàng nguy cơ cao gặp phải hậu quả trên lâm sàng hi có các tương tác liên quan đến các thuốc này Các thuốc được kể đến là: kháng sinh aminoglycosid, cyclosporin, digoxin, những thuốc điều trị HIV, thuốc chống đông, những thuốc điều trị động kinh (carbamazepin, phenytoin, acid valproic), thuốc điều trị loạn nhịp tim (quinidin, lidocain, procainamid) và thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, dẫn chất sulfonylure đường uống) [22]

* Yếu tố thuộc về bệnh nhân:

Yếu tố di truyền đóng vai trò quyết định tốc độ của enzym trong quá trình chuyển hóa thuốc, trong đó, hệ thống chuyển hóa quan trọng nhất là cytocrom P450 Bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc chậm thường có ít nguy cơ gặp tương tác thuốc hơn bệnh nhân có enzym chuyển hóa nhanh [19], [21], [22]

Những đối tượng đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con

bú, người cao tuổi có sự khác biệt về dược động học của thuốc dẫn đến nguy cơ xảy

ra tương tác cao hơn người bình thường Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi có nhiều cơ quan trong cơ thể chưa hoàn thiện về mặt chức năng; người cao tuổi có những biến đổi sinh lý do sự lão hóa của các cơ quan đặc biệt là gan, thận, đồng thời người cao tuổi mắc nhiều bệnh lý khác nhau cùng một lúc; phụ nữ có thai có nhiều biến đổi về mặt tâm sinh lý, thuốc dùng cho mẹ có thể gây hại trực tiếp cho thai nhi Ngoài ra, đối tượng bệnh nhân béo phì hay suy dinh dưỡng thường có sự thay đổi mức độ chuyển hóa enzym vì thế đối tượng này thường nhạy cảm và dễ bị ảnh hưởng bởi tương tác thuốc hơn Những đối tượng hác cũng có nguy cơ cao là những bệnh nhân nghiêm trọng, bệnh nhân mắc bệnh tự miễn và những bệnh nhân đ trải qua phẫu thuật ghép các cơ quan trong cơ thể [19], [21], [22]

Những bệnh nhân mắc nhiều bệnh cùng một lúc, phải sử dụng đồng thời nhiều thuốc Những biến đổi bệnh lý đó dẫn đến thay đổi số phận của thuốc trong

cơ thể, làm thay đổi dược động học của thuốc, đồng thời các tổn thương mạn tính của quá trình bệnh lý kéo dài cũng làm thay đổi đáp ứng thuốc của bệnh nhân Kết quả là nguy cơ tương tác thuốc tăng lên theo số lượng thuốc phối hợp Một số tình trạng bệnh lý mắc kèm làm gia tăng nguy cơ tương tác thuốc như: bệnh tim mạch

Trang 16

(loạn nhịp, suy tim sung huyết), đái tháo đường, động kinh, bệnh lý tiêu hóa (loét đường tiêu hóa, chứng khó tiêu), bệnh về gan, tăng lipid máu, suy chức năng tuyến giáp, bệnh nấm, bệnh tâm thần, suy giảm chức năng thận, bệnh hô hấp (hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)… [19], [21]

1.1.5 Quản lý tương tác thuốc

Tương tác thuốc - thuốc chỉ là một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của người bệnh với điều trị Nhiệm vụ chủ yếu của người thầy thuốc là xác định tương tác có xảy ra hay không và mức độ ảnh hưởng của nó Khi thấy có những tác dụng không mong muốn, phải nghĩ đến khả năng gặp tương tác bất lợi Ðánh giá cẩn thận toàn bộ tiền sử dùng thuốc của người bệnh là quan trọng vì khả năng tương tác không chỉ xảy ra với các thuốc có trong đơn mà còn có thể xảy ra do người bệnh dùng các thuốc hông ê đơn, dùng thuốc do nhiều thầy thuốc chỉ định [1], [2]

Hiện nay, cùng với sự ra đời của nhiều loại thuốc mới, các tương tác được

mô tả ngày càng nhiều Vấn đề phát hiện và đánh giá tương tác trong ê đơn là rất cần thiết Đ có nhiều phần mềm kiểm tra tương tác uy tín cũng như các tài liệu tham khảo về tương tác thuốc được ra đời và liên tục được cập nhật Trong thực hành ê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc cần chú ý áp dụng để tránh các sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra

1.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ Ở DỮ LIỆ TƯƠNG TÁC T ỐC

1.2.1 Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

Tại Việt Nam, Các bác sĩ và dược sĩ thường tra cứu: tờ HDSD thuốc, MIMS, Vidal, Dược Thư Quốc gia, thông tin từ DSLS và sử dụng các phần mềm tra cứu Năm 2017, trong nghiên cứu lựa chọn phần mềm duyệt TTT tại bệnh viện tác giả Ngô Chí Dũng đ chỉ ra sự thống nhất giữa các phần mềm về khả năng quản lý tương tác, độ chính xác, nội dung của từng chuyên luận [12] Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn nêu đơn thuốc điều trị ngoại trú đưa ra ết quả có 6 tương tác được Micromedex xác định là có ý nghĩa lâm sàng nhưng bị bỏ qua bởi MIMS Online, ngược lại 154 tương tác được MIMS online nhận định có ý nghĩa lâm sàng

Trang 17

(nghiêm trọng, cân nhắc nguy cơ/ lợi ích) lại không được Micromedex đánh giá ở mức độ tương đồng [13]

Đa số các tài liệu tra cứu đều viết bằng tiếng nước ngoài nên gây hó hăn cho một bộ phận nhân viên y tế trong quá trình tiếp cận, khả năng cập nhật thông tin của sách thường chậm Đôi lúc, một phần mềm đưa ra cảnh báo có nhiều thông tin không rõ ràng về hậu quả, cách xử lý hoặc đưa ra cảnh báo hông có ý nghĩa lâm sàng dẫn đến có thể bỏ qua các tương tác có YNLS [13] Do đó để tối đa hóa lợi ích của phần mềm cảnh báo, giảm thiểu nguy cơ bỏ qua tương tác có YNLS cần có sự kết hợp đánh giá thông tin từ tài liệu, dược sĩ và bác sĩ điều trị

1.2.2 Chi tiết về một số cơ sở dữ liệu

Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu về tương tác thuốc

STT Tên cơ sở dữ liệu Loại CSDL Ngôn ngữ Nhà xuất bản / Quốc

gia

1 Drug interactions -

Micromedex® Solutions

Phần mềm tra cứu trực tuyến Tiếng Anh

Truven Health Analytics/Mỹ

2 Drug Interactions Checker

(www.drugs.com)

Phần mềm tra cứu trực tuyến Tiếng Anh

Medscape LLC/Mỹ

4 Drug Interaction Facts

Sách/ phần mềm tra cứu ngoại tuyến

Tiếng Anh Wolters Kluwer

Health ®/Mỹ

5 Tờ Thông tin sản phẩm

(SPC) trên eMC hay FDA

Tra cứu trực tuyến Tiếng Anh eMC và FDA/Mỹ

6 Tờ HDSD thuốc lưu hành

tại VN

Tra cứu trực tuyến Tiếng Việt

Cục quản lý Dược/Việt Nam

7 Stoc ley’s Drug

8 Drug Interactions:

Analysis and Management Sách Tiếng Anh

Lippincott Williams & Wilkins/ Mỹ

9 Tương tác thuốc và chú ý

Nhà xuất bản Y học/ Việt Nam

10 Dược thư quốc gia Việt

Trung tâm dược điển,

Bộ Y tế/Việt Nam

Trang 18

Trong số các CSDL tra cứu tương tác trên, các nguồn tra cứu có độ tin cậy cao và có tính áp dụng trên thực hành lâm sàng bao gồm:

1.2.2.1 Drug interactions - Micromedex® Solutions [24]

Drug interactions - Micromedex® Solutions là một phần mềm tra cứu tương tác thuốc trực tuyến cung cấp bởi Truven Health Analytics và là một công cụ tra cứu được dùng phổ biến tại Hoa Kỳ Hiện nay, phần mềm này cung cấp thông tin về tất cả các dạng tương tác: tương tác thuốc - thuốc, thuốc - thực phẩm chức năng, thuốc - thức ăn, thuốc - ethanol, thuốc - thuốc lá, thuốc - bệnh lý, thuốc - thời kỳ mang thai, thuốc - thời kỳ cho con bú, thuốc - xét nghiệm và thuốc - phản ứng dị ứng Mỗi kết quả tra cứu về một tương tác thuốc bao gồm các phần sau: tên thuốc (hoặc nhóm thuốc) tương tác, cảnh báo (hậu quả của tương tác), iểm soát,thời gian tiềm tàng, mức độ nghiêm trọng (chống chỉ định, nghiêm trọng, trung bình, nhẹ, không rõ), dữ liệu về tương tác (rất tốt, tốt, trung bình, không rõ), cơ chế, tóm tắt,

mô tả tương tác trong y văn và tài liệu tham khảo Phần mềm này khá thuận tiện trong tra cứu tuy nhiên các bác sỹ hoặc cơ sở khám chữa bệnh cần một khoản phí khá lớn để thuê bao sử dụng

Bảng 1.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong MM

nghiêm trọng xảy ra

Trung bình Tương tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình trạng

của bệnh nhân và/hoặc cần thay đổi thuốc điều trị

Nhẹ

Tương tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng Tương tác có thể làmtăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có hại nhưng thường hông cần thay đổi thuốc điều trị

Trang 19

Bảng 1.3 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận về tương tác trong MM

Mức độ y văn ghi

Rất tốt Các nghiên cứu có iểm soát tốt đ chứng minh rõ ràng sự tồn tại

của tương tác

Tốt Các tài liệu tin cậy cho thấy có tồn tại tương tác nhưng vẫn còn

thiếu các nghiên cứu có iểm soát tốt

Khá

Dữ liệu hiện có nghèo nàn, nhưng dựa vào đặc tính dược lý, các chuyên gia lâm sàng nghi ngờ tương tác có thể tồn tại hoặc có bằng chứng tốt về dược lý đối với một loại thuốc tương tự cùng nhóm Không rõ Không rõ

1.2.2.2 Drug Interaction Facts (DIF) [19]

Đây là một CSDL tra cứu tương tác thuốc uy tín của tác giả David S Tatro

do Wolters Kluwer Health® phát hành Cuốn sách này bao gồm trên 2.000 chuyên luận với thông tin tương tác cho hơn 20.000 thuốc, cung cấp thông tin về tương tác thuốc - thuốc, thuốc - dược liệu, thuốc - thức ăn Mỗi chuyên luận bao gồm: tên thuốc (tên chung và tên thương mại), nhóm thuốc tương tác, thời gian tiềm tàng, mức độ nặng của tương tác, mức độ y văn ghi nhận về tương tác, hậu quả, cơ chế, biện pháp xử trí, bàn luận và tài liệu tham khảo Mức độ ý nghĩa của tương tác được đánh giá dựa trên mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác Cụ thể cách phân loại tương tác này của DIF được trình bày trong bảng 1.9

Bảng 1.4 Bảng phân loại mức độ của tương tác trong DIF

Mức độ ý

nghĩa Mức độ nghiêm trọng Dữ liệu mô tả tương tác

Trang 20

1.2.2.3 Thông tin sản phẩm

* Tờ Hướng dẫn sử dụng: Các điều kiện bắt buộc đối với tờ hướng dẫn sử

dụng kèm sản phẩm thuốc được trình bày chi tiết, cụ thể tại Thông tư 01/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 18 tháng 1 năm 2018 về việc quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và hướng dẫn sử dụng Theo đó, mỗi tờ hướng dẫn sử dụng tối thiểu phải có thông tin về tên thuốc, các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc, thành phần công thức thuốc, dạng bào chế, chỉ định, cách dùng, liều dùng, chống chỉ định, cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, sử dụng thuốc cho phụ nữ

có thai và cho con bú, ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc, tương tác, tương ỵ của thuốc, tác dụng không mong muốn của thuốc, quá liều và cách xử trí, đặc tính dược lực học (không bắt buộc đối với thuốc hông ê đơn, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền), đặc tính dược động học (không bắt buộc đối với thuốc hông ê đơn, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền), quy cách đóng gói, điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

Trong tờ hướng dẫn sử dụng, tương tác thuốc không chia theo mức độ nghiêm trọng mà chỉ được liệt kê các cặp có tương tác và các cặp chống chỉ định kết hợp (nếu có)

Tờ hướng dẫn sử dụng là một cơ sở mang tính pháp lý trong việc tra cứu thông tin thuốc

* Thông tin thuốc trực tuyến:

Bảng 1.5 Chi tiết một số CSDL thông tin thuốc trực tuyến

STT Tên cơ sở dữ liệu Loại C DL Ngôn

ngữ

Cơ quan sở hữu bản quyền/Cơ quan phê duyệt nội dung

1 Drugbank.vn

Dữ liệu trực tuyến bao gồm thông tin

về các thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam

Tiếng Việt

Cục quản lý Dược/Bộ Y

tế Việt Nam

Trang 21

2 Medicines.org.uk/emc

(EMC)

Dữ liệu trực tuyến bao gồm thông tin

về các thuốc được cấp phép lưu hành tại Anh

Tiếng Anh

Công ty Datapharm/Cơ quan Quản lý Thuốc và Sản phẩm Y tế Vương quốc Anh (MHRA) và

Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA)

3 Dailymed.nlm.nih.gov

(Dailymed)

Dữ liệu trực tuyến bao gồm thông tin

về các thuốc được cấp phép lưu hành tại Mỹ

Tiếng Anh

Thư viện Y hoa Quốc gia (Mỹ)/ Cục Quản lý thưc phẩm và dược phẩm

Mỹ (FDA)

1.2.2.4 Stockley’s drug interaction [25]

Stoc ley’s drug interaction 2010 là một CSDL cung cấp bằng chứng lâm sàng tốt cho việc tra cứu, nhận định YNLS của các TTT Mỗi một TTT trong tài liệu gồm các nội dung sau:

 Bằng chứng lâm sàng

 Cơ chế

 Tầm quan trọng và kiểm soát

 Tài liệu tham khảo

Stoc ley’s drug interaction 2010 hông phân loại mức độ TTT

Stoc ley’s drug interaction Pocket Companion 2010 là bản rút gọn của Stokley, nội dung ngắn gọn và phần loại TTT thành 4 mức độ và được thể hiện bởi

Trang 22

 Tương tác thuốc hông có ý nghĩa lâm sàng hoặc không xảy ra TTT (kí hiệu dấu tích trong hình tròn)

TTT ở mức độ 1 và mức độ 2 được đánh giá là có ý nghĩa lâm sàng

1.2.2.5 Stockley’s Interaction Alerts [25]

Stoc ley’s Interaction Alerts được xây dựng từ bản Stoc ley’s Drug Interactions giúp các chuyên gia y tế để kiểm tra nhanh các tương tác trong thực hành lâm sàng Stoc ley’s Interaction Alerts phân loại tương tác thành bốn mức độ

Ý nghĩa của các mức độ được trình bày trong bảng 1.3 Mỗi kết quả tra cứu về một tương tác thuốc trong Stoc ley’s Interaction Alerts bao gồm các phần sau: tên thuốc (nhóm thuốc) tương tác, mức độ ý nghĩa của tương tác, hậu quả của tương tác, biện pháp kiểm soát tương tác và mô tả ngắn gọn về tương tác qua ba tiêu chí: mức độ can thiệp, mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác Ý nghĩa của các mức độ này được trình bày cụ thể trong bảng 1.4, 1.5 và 1.6 Tuy nhiên, không giống như DF, hông có tiêu chí đánh giá mức độ chung của tương tác dựa trên mức độ nặng, mức độ can thiệp và mức độ y văn ghi nhận về tương tác

Bảng 1.6 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong SDI

Mức độ nặng

Nặng Mất hoàn toàn hả năng hoạt động của bệnh nhân hoặc gây ra ảnh

hưởng bất lợi lâu dài hoặc đe dọa tính mạng bệnh nhân

Trung bình

Tương tác có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mức độ trung bình hoặc giảm một phần hả năng hoạt động của bệnh nhân Những tương tác này không gây đe dọa tính mạng hoặc gây ảnh hưởng lâu dài

Nhẹ

Tương tác có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mức độ nhẹ và không quá đáng lo ngại hoặc hông làm giảm hả năng hoạt động ở đa số bệnh nhân

Không có hả

năng

Tương tác hông chắc chắn ảnh hưởng đến bệnh nhân hoặc đôi khi hông có tương tác

Không rõ Chỉ được sử dụng như phương án cuối cùng Áp dụng cho tương tác

được dự đoán có hả năng xảy ra nhưng hông có đủ bằng chứng

Trang 23

Bảng 1.7 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận về tương tác trong SDI

Mức độ y văn

Mở rộng

Tương tác được ghi nhận dựa trên nhiều nghiên cứu quy

mô vừa và nhỏ hoặc một số nghiên cứu lớn, thường có các báo cáo ca lâm sàng hỗ trợ

Nghiên cứu

Tương tác được ghi nhận dựa trên các nghiên cứu chính thống, có thể là một nghiên cứu có quy mô vừa và nhỏ, hoặc một số nghiên cứu nhỏ Có thể có hoặc hông báo cáo ca lâm sàng hỗ trợ

Ca lâm sàng Tương tác được ghi nhận dựa trên một hoặc một số ít báo

cáo ca lâm sàng Không có thử nghiệm lâm sàng nào

Lý thuyết

Tương tác được ghi nhận dựa trên lý thuyết hoặc thiếu

thông tin về tương tác Thông tin này từ các nghiên cứu in

vitro liên quan đến thuốc đang được thử nghiệm hoặc dựa

các thuốc hác trong nhóm có cùng cơ chế tác dụng

Bảng 1.8 Bảng phân loại mức độ can thiệp của tương tác trong SDI

Tránh dùng Tốt nhất tránh phối hợp thuốc, đa số các tương tác này là

tương tác chống chỉ định

Hiệu chỉnh Có thể thay đổi một trong các thuốc hoặc hiệu chỉnh liều

khi bắt đầu dùng phối hợp để có thể ết hợp hai thuốc

Giám sát

Tương tác có thể hông cần can thiệp nhưng bệnh nhân cần theo dõi để đánh giá hậu quả Hoặc tương tác cần giám sát chỉ số xét nghiệm sinh hóa hoặc hiệu quả điều trị

để đưa ra biện pháp can thiệp dựa trên ết quả theo dõi

Thông tin

Việc theo dõi chặt chẽ hoặc giám sát có thể hông được cảnh báo do hả năng xảy ra tương tác thấp, nhưng cần cung cấp thông tin thêm trong trường hợp có vấn đề Không can thiệp Không cần thiết có biện pháp can thiệp hoặc hông xảy ra

tương tác hi phối hợp thuốc

Trang 24

Bảng 1.9 Bảng phân loại mức độ chung trong SDI

Tương tác đe dọa tính mạng hoặc bị chống chỉ định bởi nhà sản xuất

Tương tác gây ra những hậu quả nghiêm trọng trên bệnh nhân và cần thiết phải hiệu chỉnh liều hoặc theo dõi chặt chẽ

Hậu quả của tương tác gây ra trên bệnh nhân chưa được hẳng định, vì thế nên chỉ dẫn cho bệnh nhân về một số phản ứng có hại có thể xảy ra, và/hoặc cân nhắc các biện pháp theo dõi

Tương tác hông có ý nghĩa trên lâm sàng hoặc hông chắc chắn về hả năng xảy ra tương tác

1.2.2.6 Dược thư quốc gia Việt Nam [1]

Dược thư quốc gia Việt Nam là một ấn phẩm của Bộ Y tế Việt Nam.Bao gồm 700 chuyên luận thuốc và 24 chuyên luận chung Đây là một CSDL giúp cho cán bộ, nhân viên y tế tham khảo nhanh chóng và dễ dàng trong quá trình sử dụng thuốc Dược thư quốc gia Việt Nam không phải là một CSDL chuyên về tương tác thuốc nhưng trong mỗi chuyên luận thuốc đều có mục tương tác thuốc Mỗi tương tác bao gồm thuốc tương tác với thuốc trong chuyên luận, hậu quả, cách quản lý và

chưa phân loại mức độ tương tác

1.2.3 Giới thiệu chung về khám chữa bệnh BHYT tại tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh với hơn 300 cơ sở khám, chữa bệnh công lập

và ngoài công lập, trong đó bao gồm 01 Bệnh viện đa hoa hạng I tuyến Trung Ương (Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí), 02 bệnh viện đa hoa hạng I tuyến Tỉnh (Bệnh viện đa hoa tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Bãi Cháy) còn lại là các bệnh viện hạng, tuyến thấp hơn hoặc chưa được xếp hạng Danh mục thuốc được áp dụng lên tới hơn 1.000 đầu thuốc (theo tên biệt dược) và hơn 15.000 dịch

vụ kỹ thuật y tế được thực hiện thường xuyên Do đó, tương tác thuốc là vấn đề không thể tránh khỏi

Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tỷ lệ người dân tham gia BHYT tại Việt Nam năm 2018 là 87,62%, riêng tỉnh Quảng Ninh là hơn 94% Để đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, việc chỉ định dịch vụ kỹ thuật,

Trang 25

ê đơn thuốc phải bám sát các quy định thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế do Bộ Y

để thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh BHYT thông qua các thông số trên bệnh án điện tử do cơ sở điều trị gửi sang Bệnh án điện tử cũng có thể truy xuất ra dưới các định dạng hác nhau (excel, XML) để phục vụ cho các mục đích phân tích

dữ liệu khác nhau

Phần mềm Navicat® là một phần mềm chuyên dụng để quản lý và phân tích

dữ liệu Navicat® cho phép nhập (import) dữ liệu dưới dạng file với dung lượng

lớn; tạo và chỉnh sửa câu lệnh, đoạn mã; thao tác dữ liệu; chuyển định dạng dữ liệu

sang excel Trong phạm vi đề tài, dữ liệu đưa vào Navicat® là bệnh án điện tử

(hình 1.1), được phân tích thông qua các nguyên tắc, điều kiện do lập trình viên cài đặt sẵn theo các mục đích khác nhau Kết quả phân tích được xuất ra dưới dạng file excel

Trang 26

C ƯƠNG 2 ĐỐ TƯỢNG À P ƯƠNG P ÁP NG ÊN CỨU

2.1 MỤC TIÊU 1: Xây dựng danh mục các cặp tương tác thuốc chống chỉ định cần chú ý dựa trên danh mục thuốc thuộc kết quả đấu thầu tập trung tại Quảng Ninh và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT

2.1.1 ĐỐ TƯỢNG NGHIÊN CỨU

* Các cơ sở dữ liệu (CSDL) tra cứu bao gồm:

+ Phần mềm tra cứu tương tác Drug interactions- Micromedex 2.0

+ Các tờ hướng dẫn sử dụng (HDSD) thuốc được tra cứu ưu tiên: từ tờ HDSD thuốc tại bệnh viện, nếu không có thông tin về tương tác thuốc chống chỉ định (CCĐ) thì cần tra cứu tiếp tương tác CCĐ trên tờ thông tin sản phẩm của biệt dược gốc trên trang www.drugbank.vn và/hoặc www.medicines.org.uk hoặc trang https://dailymed.nlm.nih.gov Nếu ít nhất một trong 3 tờ thông tin sản phẩm có khuyến cáo cặp tương tác CCĐ thì sẽ được lựa chọn

* Danh mục thuốc thuộc kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Quảng Ninh năm 2018

và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Hoạt chất nằm trong danh mục thuốc sử dụng trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT năm 2018

+ Thuốc sử dụng theo đường uống

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Thuốc dùng tại chỗ, dùng ngoài da

+ Thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu

+ Thuốc chứa Vitamin và khoáng chất,

+ Các dạng men và vi khuẩn đông khô

2.1.2 P ƯƠNG P ÁP NG ÊN CỨU:

Việc xây dựng danh mục TTT chống chỉ định cần chú ý dựa trên danh mục thuốc thuộc kết quả đấu thầu tập trung tại Quảng Ninh và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT được thực hiện qua 5 bước Sơ đồ mô tả tóm tắt các bước thể hiện trong hình 2.1

Trang 27

Danh mục TTT Chống chỉ định dựa trên đồng

thuận trên Thông tin sản phẩm

Danh mục TTT hông đồng thuận mức độ

Chống chỉ định

Hội đồng chuyên môn

Danh mục TTT Chống chỉ định dựa trên đồng thuận Hội đồng chuyên môn

Danh mục thuốc thầu tâp trung

Danh mục hoạt chất nhập vào phần mềm MM

có trong MM 2.0 (mà nằm trong tiêu chuẩn lựa chọn) thì được kiểm tra bằng một số tên khác để tránh bị bỏ sót

Bước 2: Xây dựng danh mục tương tác chống chỉ định và nghiêm trọng từ MM 2.0

Lần lượt nhập tất cả các hoạt chất trong danh mục hoạt chất vừa lập ở bước 1

Trang 28

trích xuất ra bảng danh mục các cặp tương tác có mức độ “Chống chỉ định” và

“Nghiêm trọng” Các cặp tương tác hác loại bỏ khỏi nghiên cứu

Bước 3: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định thông qua sự đồng

thuận trên các khuyến cáo từ tờ thông tin sản phẩm

Nhóm nghiên cứu lần lượt kiểm tra các cặp tương tác đ chọn ra ở bước 2 với các tờ HDSD thuốc đang sử dụng trong bệnh viện và thông tin sản phẩm trên

trang www.drugbank.vn (trang của Cục quản lý Dược, Việt Nam) và/hoặc https://www.medicines.org.uk/emc và/hoặc trang https://dailymed.nlm.nih.gov

(trang của Cơ quan quản lý thuốc, Hoa kỳ) thu được 2 danh mục:

1) Danh mục các cặp tương tác CCĐ đ đồng thuận cả trên tờ thông tin sản phẩm (của một hoặc cả hai hoạt chất trong một cặp tương tác) và các tương tác đồng thời có mức độ chống chỉ định trong MM 2.0;

2) Danh mục tương tác CCĐ chưa đồng thuận về thông tin chống chỉ định trên tờ thông tin sản phẩm (của một hoặc cả hai hoạt chất trong một cặp tương tác)

và các tương tác có mức độ nghiêm trọng, CCĐ trong MM 2.0

Bước 4: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định bổ sung

Để hạn chế bỏ sót tương tác thuốc chống chỉ định, nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập tờ Hướng dẫn sử dụng của tất cả các thuốc trong danh mục hoạt chất không có tên trên MM (không tra cứu được trên phần mềm MM) Sau đó, nhóm nghiên cứu liệt kê toàn bộ các cặp tương tác thuốc chống chỉ định được đề cập trong các tờ HDSD thu thập được Cặp tương tác chống chỉ định nào mà cả hai hoạt chất đều nằm trong danh mục thuốc đạt tiêu chuẩn lựa chọn của đề tài thì được đưa vào danh mục tương tác chống chỉ định bổ sung

Bước 5: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định qua khảo sát ý kiến

hội đồng chuyên môn

Quá trình xin ý kiến của nhóm chuyên môn được thực hiện theo quy trình Delphi sửa đổi Đây là quy trình lấy ý kiến đồng thuận giữa các nhà chuyên môn có nhận định và quan điểm khác nhau về cùng một vấn đề, đánh giá được tiến hành độc lập và qua 1-2 vòng Cuối cùng, các dược sĩ trong nhóm chuyên môn cùng nhóm nghiên cứu thảo luận, đưa ra danh mục tương tác CCĐ cuối cùng

Trang 29

Hội đồng chuyên môn bao gồm 09 bác sĩ và 03 dược sĩ tại các Bệnh viện: Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Đa hoa Tỉnh Quảng Ninh và Bãi Cháy, 01 Giảng viên Bộ môn Dược Lâm Sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội Danh mục các cặp tương tác thuốc CCĐ chưa được đồng thuận thực hiện ở bước 3 và danh mục các cặp tương tác thuốc CCĐ bổ sung thu được ở bước 4 sẽ được đưa vào lấy ý kiến chuyên môn Nhóm chuyên môn đánh giá tương tác dựa trên bản mô tả chi tiết từng cặp tương tác do nhóm nghiên cứu chuẩn bị Các CSDL được sử dụng để biên soạn tài liệu mô tả chi tiết cho từng cặp tương tác bao gồm:

- Dữ liệu mỗi cặp lấy từ phần mềm Drug Interactions- Micromedex Solutions 2.0 (MM 2.0)

- Các tờ HDSD: thông tin tờ HDSD được sử dụng trong bệnh viện và/hoặc thông tin sản phẩm trên trang www.drugbank.vn hoặc www.medicines.org.uk hoặc trang https://dailymed.nlm.nih.gov

Mỗi thành viên trong nhóm chuyên môn được cung cấp mô tả chi tiết về từng cặp tương tác thuốc CCĐ chưa đồng thuận trên các cơ sở dữ liệu thu được từ bước 3

và 4 Tài liệu này được xây dựng dưới dạng bản in gồm các phần sau:

1 Hậu quả

2 Cơ chế

3 Nhận định về mức độ nghiêm trọng trong các CSDL

4 Xử trí

5 Đối tượng nguy cơ

Mỗi thành viên trong nhóm chuyên môn đánh giá từng cặp tương tác một cách độc lập theo 06 tiêu chí (Bảng 2.1) trên thang điểm từ 1 đến 5 (1 điểm: Hoàn toàn phản đối, 2 điềm: Phản đối, 3 điểm: Trung lập, 4 điểm: Đồng ý, 5 điểm: Hoàn toàn đồng ý) (Mẫu phiếu chấm điểm 5 tiêu chí như phụ lục 6) Riêng tiêu chí 6 về

dữ liệu mô tả tương tác chỉ do nghiên cứu viên và 1 dược sĩ tại Trường ĐH Dược

Hà Nội đánh giá theo thang điểm riêng (Bảng 2.2) (Mẫu phiếu chấm điểm tiêu chí 6 như phụ lục 7

Dựa trên ết quả đánh giá từng cặp, với mục đích thu gọn danh sách tương tác CCĐ, nhóm nghiên cứu thảo luận và đồng thuận ý iến chốt lại danh mục tương

Trang 30

tác thuốc CCĐ trong thực hành lâm sàng

Bảng 2.1 Sáu tiêu chí đánh giá tương tác thuốc của nhóm chuyên môn

STT Tiêu chí đánh giá Ý nghĩa của tiêu chí

3 Kiểm soát tương tác Khi tương tác xảy ra đòi hỏi bác sĩ phải đánh giá nhanh

và can thiệp kịp thời để xử trí tương tác

4 Đối tượng bệnh nhân

đặc biệt

Khả năng xảy ra tương tác cao ở những đối tượng bệnh nhân đặc biệt như: chức năng các cơ quan suy giảm (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc), đang dùng các thuốc hác để điều trị các bệnh mắc kèm

5 Nhận thức về tương

tác

Bác sĩ đ nắm rõ về khả năng xảy ra tương tác trong điều trị

6 Dữ liệu mô tả Sự xuất hiện của tương tác được mô tả bởi những bằng

chứng lâm sàng đáng tin cậy

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá tiêu chí 6

1 điểm

Nghiên cứu dược lực học thực hiện trên động vật, thử nghiệm in vitro với ết quả ngoại suy một cách hạn chế trên người trong thử nghiệm in vivo, dữ liệu chưa được công bố

2 điểm

Báo cáo ca lâm sàng đ công bố, nhưng hông hoàn chỉnh ( hông

có tái hoặc ngừng sử dụng thuốc, xuất hiện các yếu tố hác gây nên phản ứng có hại)

3 điểm Báo cáo ca lâm sàng mô tả đầy đủ, đ được công bố; phân tích hồi

cứu về chuỗi ca lâm sàng được báo cáo

4 điểm

Thử nghiệm có đối chứng, đ công bố, được thực hiện trên bệnh nhân hoặc người tình nguyện hỏe mạnh, với những tiêu chí đánh giá thay thế

Trang 31

5 điểm

Thử nghiệm có đối chứng, đ công bố, được thực hiện trên bệnh nhân hoặc người tình nguyện hỏe mạnh, với những tiêu chí đánh giá có ý nghĩa lâm sàng

- Poster hay bản tóm tắt trong những hội thảo hoa học: 1 hoặc 2 điểm, phụ thuộc vào thông tin cung cấp Nếu những thông tin này chưa được công bố trong những tạp chí uy tín trong vòng 3 năm sau hội thảo, thông tin này được đánh giá là 1 điểm

- Thông tin từ bản tóm tắt đặc tính sản phẩm/ báo cáo đánh giá trên cộng đồng tại châu Âu: 1, 2 hoặc 3 điểm phụ thuộc vào thông tin cung cấp

- Phân tích hồi cứu chuỗi ca lâm sàng được báo cáo: 2 hoặc 3 điểm, phụ thuộc vào thông tin cung cấp

Hệ số tương quan trong nhóm (Intraclass Correlation Coefficient- ICC) là chỉ

số thể hiện mức độ đồng thuận của các thành viên trong nhóm, chỉ số này càng gần

Như vậy, sau 5 bước thực hiện, ta thu được danh mục các cặp tương tác thuốc Chống chỉ định cần chú ý để đưa vào khảo sát trên bệnh án

Trang 32

2.2 MỤC TIÊU 2: Phân tích thực trạng tương tác thuốc chống chỉ định tại một

số bệnh viện lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua phần mềm phân tích

dữ liệu Navicat ® tích hợp các cặp TTT chống chỉ định đã xây dựng

2.2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Toàn bộ bệnh án điện tử trong khám, chữa bệnh BHYT nội, ngoại trú của Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện đa hoa Tỉnh và Bệnh viện Bãi Cháy trong năm 2018 (theo dữ liệu trên phần mềm Giám định BHYT)

2.2.2 P ƯƠNG P ÁP NG ÊN CỨU:

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang dựa trên các đơn thuốc cho bệnh

nhân BHYT nội, ngoại trú của Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện

đa hoa Tỉnh và Bệnh viện B i Cháy trong năm 2018 (theo dữ liệu trên phần mềm Giám định BHYT)

Để xác định tần suất gặp phải những tương tác trong đơn thuốc điều trị ngoại trú và quan điểm của Bác sĩ trong việc quản lý tương tác thuốc, nhóm nghiên cứu tiến hành theo quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Mã hóa các cặp tương tác thuốc theo quy định của Bộ Y tế

Mỗi thuốc trong danh mục các cặp tương tác được mã hóa theo Quyết định 7603/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán BHYT (Phiên bản số 6) Việc tìm kiếm bệnh án chứa cặp tương tác thuốc được thực hiện tự động qua phần mềm chuyên dụng, do đó cần phải mã hóa thuốc để đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp với tính chất của bệnh án điện tử Mỗi cặp tương tác có thể tương ứng với 1 hoặc nhiều cặp mã do trong danh mục thuốc sử dụng tại tỉnh 1 hoạt chất có thể ở dạng đơn chất hoặc ở dạng phối hợp với các hoạt chất khác nhau

Ví dụ: cặp tương tác Aceclofenac – Ketorolac tương ứng với 1 cặp mã là 40.25 – 40.39, cặp tương tác Domperidon – Fluconazol tương ứng với 3 cặp mã là 40.688 - 40.288 và 40.573+583 – 40.288 và 40.569+583 – 40.288 do Domperidon được sử dụng tại Quảng Ninh trong năm 2018 ở dạng đơn chất (40.688) và ở dạng kết hợp với Omeprazol (40.573+583) và với Lanzoprazol (40.569+583)

Trang 33

Bước 2: Xác định bệnh án có đơn thuốc chứa cặp tương tác được khảo sát

Bệnh án điện tử năm 2018 (thời gian ra viện xác định từ 01/01/2018 đến 31/12/2018) của 3 Bệnh viện được truy xuất từ phần mềm Giám định BHYT dưới dạng file XML là dạng dữ liệu phù hợp với nguyên tắc hoạt động của phần mềm Navicat®

Hình 2.3 Dữ liệu bệnh án chi tiết của các bệnh viện được truy xuất từ phần mềm

giám định BHYT

Sau khi truy xuất dữ liệu, nhóm nghiên cứu thu được 3 file tương ứng với dữ liệu bệnh án của 3 bệnh viện Tiến hành gộp 3 file trên thành 1 file duy nhất (định dạng XML)

File XML chứa toàn bộ bệnh án điện tử đ lựa chọn sẽ được nhập vào phần mềm Navicat để tiến hành phân tích tự động Nhóm nghiên cứu lập trình chương trình hoạt động cho phần mềm Navicat® như sau: Tìm kiếm bệnh án có đơn tương tác ứng với từng cặp tương tác được khảo sát trên tập dữ liệu đ đưa vào phần mềm

Để đảm bảo hai thuốc của cặp tương tác xuất hiện trong bệnh án nội trú thuộc cùng một đơn thuốc, một trong các điều kiện tìm kiếm là hai thuốc đó phải có cùng thời gian y lệnh (cùng ngày y lệnh)

Trang 34

Hình 2.4 Giao diện phần mềm Navicat® với danh sách các dữ liệu được nhập

sẵn tại ô đỏ bên trái

Người thực hiện sẽ nhập 2 mã thuốc tương ứng với mỗi cặp tương tác vào vị trí xác định trong bản lập trình Quá trình rà soát sẽ diễn ra tự động sau hi người thực hiện bấm nút khởi chạy chương trình

Hình 2.5 Chương trình hoạt động của phần mềm dạng ngôn ngữ lập trình với vị trí

2 mã thuốc tương ứng của mỗi cặp tương tác tại ví trí đánh dấu

Trang 35

Sau khi phần mềm thông báo kết quả phân tích hoàn thành, người thực hiện tiếp thay thế 2 mã thuốc của cặp tương tác tiếp theo cho đến khi hoàn thành toàn bộ danh mục các cặp tương tác thuốc cần khảo sát trên bệnh án

Danh sách bệnh án có chứa cặp tương tác thuốc chống chỉ định sẽ được xuất

ra từ phần mềm Navicat® dưới dạng file excel mã hóa các thông tin trong bệnh án

Hình 2.6 Thao tác trích xuất kết quả định dạng excel

Nhóm nghiên cứu sẽ tổng hợp các file này, giải mã và phân tích kết quả bằng

các chức năng của phần mềm excel 2013

Hình 2.7 File excel thể hiện kết quả rà soát cặp tương tác Colchicin – Amiodaron

Trang 36

Bước 3: Phân tích thực trạng tương tác thuốc chống chỉ định tại 3 bệnh viện được

khảo sát

Dựa trên các kết quả thu được, sử dụng các công cụ trong excel 2013 để phân tích các chỉ tiêu sau:

- Đặc điểm vể bệnh nhân: tuổi, giới tính, điều trị nội trú/ngoại trú

- Tần suất phát hiện cặp TTT chống chỉ định trên tổng số bệnh án khảo sát

- Tần suất phát hiện cặp TTT chống chỉ định theo bệnh viện

- Số lượng bệnh án xuất hiện TTT chống chỉ định theo khoa điều trị

2.3 P ƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học bằng phần mềm Excel

2013 và phần mềm SPSS

Thống kê mô tả: theo tỷ lệ %, giá trị trung bình  SD (Phân bố chuẩn); Trung

vị (tứ phân vị) (Phân bố không chuẩn)

Tính ICC:

- Bước 1: Nhập dữ liệu trong bảng đánh giá điểm từng cặp tương tác của tiêu

chí 1 (5 người trong nhóm chuyên môn) vào SPSS 20.0

- Bước 2: Tính ICC trong SPSS 20.0 bằng cách: Analyze - Scale - Reliability

Analysis Sau đó xuất hiện hộp thoại Reliability Analysis, tiếp tục ấn Statistics Tiếp đến xuất hiện hộp thoại Reliability Analysis Statistics Trong hộp thoại này, clic vào mục “Intraclass correlation coefficient” và “Two-way Random”

Trang 37

- Bước 3: Ấn continue- O Xuất hiện ết quả tính như sau:

- Đọc ết quả: ICC của tiêu chí 1 = 0,860 (Average Measures)

Trang 38

C ƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC CẶP TƯƠNG TÁC C ỐNG CHỈ ĐỊNH CẦN CHÚ Ý DỰA TRÊN DANH MỤC THUỐC THẦU TẬP TRUNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH VÀ THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BHYT

3.1.1 Bước 1: Xây dựng danh mục hoạt chất để tra cứu trong MM 2.0

Từ 579 thuốc thuộc danh mục thầu tập trung còn hiệu lực trong năm 2018 tại Quảng Ninh và trong phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT, nhóm nghiên cứu loại trừ

107 thuốc theo tiêu chuẩn loại trừ (phụ lục 1) Các thuốc còn lại được tách riêng từng hoạt chất, tạo thành danh mục gồm 405 hoạt chất đủ điều kiện đưa vào nghiên cứu Sau khi nhập 405 hoạt chất vào phần mềm MM 2.0, có 61 hoạt chất không tra cứu được (phụ lục 2), còn lại còn lại 344 hoạt chất tra cứu được trong MM 2.0

Danh mục 579 thuốc

Loại trừ 107 thuốc Danh mục 405 hoạt chất

Hình 3.1 Kết quả xây dựng danh mục hoạt chất để tra cứu trong MM 2.0

3.1.2 Bước 2: Xây dựng danh mục tương tác chống chỉ định và nghiêm trọng

từ MM 2.0

Sau khi tra cứu 405 hoạt chất trên MM 2.0, kết quả thu được danh mục 106 cặp tương tác thuốc chống chỉ định và 1467 cặp tương tác thuốc nghiêm trọng

Kết quả xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng

từ MM 2.0 được thể hiện trong hình sau:

Trang 39

Danh mục 405 hoạt chất

106 cặp TTT Chống chỉ định

Tra cứu trong CSDL MM 2.0

1467 cặp TTT Nghiêm trọng

Hình 3.2 Kết quả xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm

trọng từ MM 2.0

3.1.3 Bước 3: Kết quả xây dựng danh mục TTT chống chỉ định thông qua đồng thuận từ tờ Thông tin sản phẩm

Sau khi lần lượt kiểm tra các cặp tương tác đ chọn ra ở bước 3 với các tờ

HDSD thuốc đang sử dụng trong bệnh viện hoặc trên trang www.drugbank.vn (trang

của Cục quản lý Dược, Việt Nam) và/hoặc thông tin sản phẩm trên trang

https://www.medicines.org.uk/emc và/hoặc trang https://dailymed.nlm.nih.gov

(trang của Cơ quan quản lý thuốc, Hoa kỳ), thu được 73 cặp đồng thuận mức độ tương tác chống chỉ định giữa tờ thông tin sản phẩm và MM 2.0 (phụ lục 4)

Đặc điểm các cặp đồng thuận được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Đặc điểm đồng thuận các cặp tương tác dựa trên tra cứu thông tin sản

phẩm

Số cặp TTT

Chống chỉ định trên

MM

Chống chỉ định trên Thông tin sản phẩm

Tỷ lệ cặp tương tác CCĐ N=73

Nhận xét:

Trang 40

Trong số 73 cặp đồng thuận mức độ chống chỉ định giữa MM và Thông tin thuốc, có 38 cặp có khuyến cáo CCĐ trên 1 cơ sở dữ liệu thông tin sản phẩm chiếm 51,4%, 29 cặp khuyến cáo CCĐ trên 2 cơ sở dữ liệu về thông tin sản phẩm chiếm 39,2% và 6 cặp được xếp loại CCĐ trên tất cả các CSDL trong nghiên cứu, chiếm 8,2%

Riêng cặp Iohexol và Metformin, do giai đoạn năm 2018, iohexol không được báo cáo thanh toán trên bệnh án bảo hiểm y tế vì chi phí thuốc Iohexol đ bao gồm trong các dịch vụ kỹ thuật sử dụng thuốc cản quang nên cặp tương tác này sẽ hông đưa vào khảo sát trên bệnh án Như vậy chỉ có 72 cặp tương tác còn lại được đưa vào hảo sát trên bệnh án

Các cặp tương tác chưa đồng thuận mức CCĐ được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Đặc điểm không đồng thuận mức độ CCĐ giữa MM 2.0 và Thông tin

sản phẩm

Mức độ nặng của tương tác Tỷ lệ cặp tương tác

chưa đồng thuận CCĐ (n,%) N=42

3.1.4 Bước 4: Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định bổ sung từ danh mục hoạt chất không có tên trong MM

Sau khi nhập 405 hoạt chất vào phần mềm MM, có 61 hoạt chất không tra cứu được Nhóm nghiên cứu tiếp tục tiến hành tra cứu thông tin tương tác thuốc chống chỉ định trên các tờ Hướng dẫn sử dụng của 61 hoạt chất này, kết quả có 1 cặp tương tác chống chỉ định đạt tiêu chuẩn lựa chọn

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Heverton A.P et al, (2019), “Patient's lack of understanding producing insulin drug-interactions in Southeast Brazilian primary care clinics”, Diabetes Metab Syndr. 2019 Mar - Apr;13(2):1131-1136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient's lack of understanding producing insulin drug-interactions in Southeast Brazilian primary care clinics"”, Diabetes Metab Syndr
Tác giả: Heverton A.P et al
Năm: 2019
24. IBM Corporation, "IBM Micromedex", Retrieved, from http://www.micromedexsolutions.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: IBM Micromedex
25. Karen Baxter (2012), Stockley's Drug Interactions 9th ed, Pharmaceutical Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stockley's Drug Interactions 9th ed
Tác giả: Karen Baxter
Năm: 2012
26. Létinier L, Cossin S, Mansiaux Y, Arnaud M, Salvo F, Bezin J, Thiessard F, Pariente A (2019), “Ris of Drug-Drug Interactions in Out-Hospital Drug Dispensings in France: Results From the DRUG-Drug Interaction Prevalence Study”, Front Pharmacol,10:265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ris of Drug-Drug Interactions in Out-Hospital Drug Dispensings in France: Results From the DRUG-Drug Interaction Prevalence Study”, "Front Pharmacol
Tác giả: Létinier L, Cossin S, Mansiaux Y, Arnaud M, Salvo F, Bezin J, Thiessard F, Pariente A
Năm: 2019
27. Pirmohamed M, James S, et al. (2004), "Adverse drug reactions as cause of admission to hospital: Prospective analysis of 18.820 patients", BMJ, 329(7456), pp.15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adverse drug reactions as cause of admission to hospital: Prospective analysis of 18.820 patients
Tác giả: Pirmohamed M, James S, et al
Năm: 2004
28. Priska Vonbach, André Dubied, et al. (2008), "Evaluation of frequently used drug interaction screening programs", Pharm World Sci, 30(4), pp. 367-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of frequently used drug interaction screening programs
Tác giả: Priska Vonbach, André Dubied, et al
Năm: 2008
29. Shrout PE, Fleiss JL (1979), "Intraclass correlations: Uses in assessing rater reliability", Psychol Bull, 86, pp. 420-428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intraclass correlations: Uses in assessing rater reliability
Tác giả: Shrout PE, Fleiss JL
Năm: 1979
30. Toivo TM, Mikkola JA, Laine K, Airaksinen M (2016), “Identifying high risk medications causing potential drug-drug interactions in outpatients: A prescription database study based on an online surveillance system”, Res Social Adm Pharm,12(4):559-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying high risk medications causing potential drug-drug interactions in outpatients: A prescription database study based on an online surveillance system”, "Res Social Adm Pharm
Tác giả: Toivo TM, Mikkola JA, Laine K, Airaksinen M
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w