1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh

96 63 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .... Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trê

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯU TUẤN NGỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯU TUẤN NGỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: 60 72 04 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương

Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Từ ngày 22/7/2019 đến ngày 22/11/2019

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS

Nguyễn Thị Liên Hương – Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại học

Dược Hà Nội, cô giáo hướng dẫn luận văn, người đã luôn chỉ bảo tận tình, cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần làm việc khoa học hăng say trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, khoa Dược, khoa Khám bệnh

Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các phòng ban Trường Đại học Dược Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn khi học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2019

Học viên

Lưu Tuấn Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về bệnh tăng huyết áp 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Nguyên nhân 3

1.1.3 Dịch tễ bệnh THA 4

1.1.4 Phân độ THA 6

1.1.5 Chẩn đoán THA 7

1.1.6 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích 7

1.1.7 Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA 12

1.2 Đại cương về điều trị tăng huyết áp 13

1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị 13

1.2.2 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị 14

1.2.3 Đích điều trị 15

1.2.4 Điều trị THA can thiệp không thuốc 16

1.2.5 Điều trị THA can thiệp bằng thuốc 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

Trang 5

2.3.1 Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp

trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 28

2.3.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị 29

2.4 Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu 29

2.4.1 Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp 29

2.4.2 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp 30

2.4.3 Cơ sở đánh giá các yếu tố liên quan tăng huyết áp 31

2.4.4 Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ 32

2.4.5 Đánh giá chỉ số BMI 32

2.5 Xử lý số liệu 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 33

3.1.1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 33

3.1.2 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 35

3.1.3 Lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp 41

3.1.4 Các thuốc khác sử dụng trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 46

3.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị 51

3.2.1 Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp theo thời gian 51

3.2.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp đối với bệnh nhân theo từng nhóm tuổi 53

3.2.3 Đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp đối với bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh mắc kèm 55

3.2.4 Đánh giá việc duy trì đạt HAMT đối với từng bệnh nhân 56

3.2.5 Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân không đạt HAMT 57

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59

4.1 Việc lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị

Trang 6

4.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên

hiệu quả điều trị 62

4.3 Một số hạn chế trong nghiên cứu 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 KẾT LUẬN 66

1.1 Đặc điểm dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 66

1.2 Hiệu quả kiểm soát huyết áp 67

2 KIẾN NGHỊ 67

2.1 Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 67

2.2 Đối với bác sĩ, dược sĩ 68

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) 6

Bảng 1.2 Các thể THA dựa theo trị số HAPK và HA tại nhà hoặc HA liên tục 6

Bảng 1.3 Tiền sử cá nhân và gia đình 8

Bảng 1.4 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích 9

Bảng 1.5 Các đánh giá thông thường ở bệnh nhân THA 10

Bảng 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA 11

Bảng 1.7 Phân tầng nguy cơ THA theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm 12

Bảng 1.8 Tóm tắt ngưỡng HA PK ban đầu cần điều trị (mmHg) 15

Bảng 1.9 Ranh giới đích 16

Bảng 1.10 Các nhóm thuốc chính 18

Bảng 1.11 Các nhóm thuốc khác 20

Bảng 1.12 Các chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ huyết áp 21

Bảng 1.13 Điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt 25

Bảng 2.1 Nội dung thông tin cần thu thập……… 28

Bảng 2.2 Huyết áp mục tiêu đối với bệnh nhân THA chung 30

Bảng 2.3 Huyết áp mục tiêu trên các nhóm đối tượng 31

Bảng 2.4 Phân loại BMI của WHO 32

Bảng 3.1 Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân……… 33

Bảng 3.2 Đặc điểm kiểm soát huyết áp tại thời điểm T1 34

Bảng 3.3 Danh mục các thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 35

Bảng 3.4 Tỷ lệ sử dụng các chế phẩm điều trị tăng huyết áp tại các thời điểm 37

Bảng 3.5 Các loại phác đồ điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 43

Bảng 3.6 Các phác đồ điều trị THA trên các BN không có chỉ định bắt buộc 45

Bảng 3.7 Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu 47

Bảng 3.8 Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 48

Bảng 3.9 Các phác đồ điều trị bệnh đái tháo đường 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị 14

Hình 1.2 Sơ đồ Khuyến cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018 23

Hình 1.3 Chiến lược kết hợp thuốc 24

Hình 3.1 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu………….39

Hình 3.2 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm 40 Hình 3.3 Tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc điều trị THA đối với BN có bệnh mắc kèm trong tổng đơn thuốc tại tất cả các thời điểm 41

Hình 3.4 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp theo nhóm tuổi 42

Hình 3.5 Tỷ lệ phác đồ điều trị được sử dụng trong mẫu nghiên cứu 44

Hình 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định bắt buộc được chỉ định thuốc theo khuyến cáo tại các thời điểm 46

Hình 3.7 Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị RLLM đối với bệnh nhân RLLM 47

Hình 3.8 Phác đồ điều trị đái tháo đường tại các thời điểm 50

Hình 3.9 HATT và HATTr trung bình tại các thời điểm 52

Hình 3.10 Tỷ lệ đạt HAPK < 140/90 mmHg trên các bệnh nhân theo nhóm tuổi 53

Hình 3.11 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu trên các bệnh nhân theo nhóm tuổi 54

Hình 3.12 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu trên các bệnh nhân có bệnh mắc kèm 55

Hình 3.13 Tỷ lệ BN được duy trì đạt HAMT trong mẫu nghiên cứu 56

Hình 3.14 Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân không đạt HAMT 57

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe rất thường gặp trong cộng đồng Tình trạng THA là phổ biến và ngày càng gia tăng trên thế giới và ở Việt Nam Đặc biệt, số người bị mắc mới có độ tuổi cũng ngày một trẻ THA là yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh mạch vành và tai biến mạch máu não THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng 10 triệu người năm 2015; trong đó có 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người do đột quỵ Ngoài ra, THA còn gây các biến chứng như suy tim, bệnh mạch máu ngoại vi, suy thận, xuất huyết võng mạc và tổn thương thị giác [5]

Tần suất THA vẫn không ngừng gia tăng không những trên thế giới mà ngay tại nước ta Trên toàn cầu hiện có 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ tăng 1,5 tỷ người vào năm 2025 THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng 10 triệu người năm 2015; trong đó có 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người

do đột quỵ Nó cũng là yếu tố nguy cơ chính của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chức năng nhận thức,…[5]

Việc điều trị THA có thể làm giảm được khoảng 35-40% nguy cơ đột quỵ, 20-25% nguy cơ nhồi máu cơ tim, và giảm nguy cơ suy tim hơn 50% Ước tính với những bệnh nhân THA có HATT 140-159 mmHg và/hoặc HATTr 90-99mmHg, đồng thời có thêm yếu tố nguy cơ tim mạch, nếu làm giảm được 12 mmHg duy trì trong 10 năm sẽ ngăn ngừa được 1 trường hợp tử vong cho mỗi 11 bệnh nhân được điều trị, nếu có bệnh mạch vành hay tổn thương cơ quan đích thì chỉ cần hạ áp cho 9 bệnh nhân là ngăn ngừa được 1 trường hợp tử vong [7]

THA nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Nhưng trong thực tế, việc điều trị tốt bệnh THA để tránh các tai biến nguy hiểm này là điều không dễ dàng thực hiện Bên cạnh đó nhờ sự phát triển tiến bộ của khoa học ngành Y Dược, các thuốc điều trị THA ngày càng đa dạng và phong phú nhưng cũng chính sự đa dạng này phần nào cũng gây khó khăn cho thầy thuốc và

Trang 12

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh là Bệnh viện hạng 1 tuyến tỉnh Hiện nay, khoa Khám bệnh của bệnh viện đang quản lý và theo dõi điều trị ngoại trú của một lượng lớn bệnh nhân tăng huyết áp Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh” với hai mục tiêu sau:

1 Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ dựa trên hiệu quả điều trị

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các bác sĩ cân nhắc tối ưu hóa việc kê đơn cho bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về bệnh tăng huyết áp

1.1.1 Định nghĩa

Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018, THA được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách rõ ràng so với nguy

cơ có hại qua các chứng cứ của các thử nghiệm lâm sàng Chẩn đoán THA khi đo

HA phòng khám có HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg [5]

1.1.2 Nguyên nhân

Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân Nguyên nhân của THA có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy [7]

Các nguyên nhân của THA thứ phát bao gồm [5]:

- Nguyên nhân thường gặp

+ Hẹp eo ĐMC (không được chẩn đoán hoặc sửa chữa)

+ Cường cân giáp nguyên phát

+ Phì đại thượng thận bẩm sinh

+ Hội chứng cường mineralocorticoid quá mức khác với cường aldosterone tiên phát

Trang 14

1.1.3 Dịch tễ bệnh THA

THA là một trong những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới, nếu như tỷ lệ THA năm 2005 khoảng 26% có khả năng tăng lên 60% vào năm 2025 Huyết áp tâm thu trung bình và huyết áp tâm trương trung bình giảm

rõ rệt từ 1975 đến 2015 ở các nước thu nhập cao ở phương Tây và Châu Á Thái Bình Dương, làm cho các nước này dịch chuyển từ các nước có huyết áp cao nhất trên thế giới năm 1975 xuống thấp nhất thế giới vào năm 2015 Huyết áp trung bình cũng giảm ở phụ nữ ở các nước trung Âu và đông Âu, Mỹ la tinh và Caribe, và gần đây hơn, Trung Á, Trung Đông, và bắc Phi, nhưng các xu hướng ước tính ở các khu vực này có độ không chắc chắn lớn hơn ở các khu vực thu nhập cao Ngược lại, huyết áp trung bình có thể tăng ở Đông Á và Đông Nam Á, Nam Á, và tiểu vùng Sahara châu Phi Vào năm 2015, Trung và Đông Âu, tiểu vùng Sahara châu Phi và Nam Á có mức huyết áp cao nhất Tỷ lệ tăng huyết áp giảm ở các nước thu nhập cao và một số nước thu nhập trung bình; còn lại ở các nước khác là không thay đổi

Số lượng người trưởng thành có tăng huyết áp tăng từ 594 triệu người năm 1975 lên 1,13 tỷ người năm 2015, với sự gia tăng lớn ở các nước thu nhập thấp và trung bình

Trong năm 2010, tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và điều chỉnh tình trạng tàn tật trong nhiều năm qua trên thế giới Tại Hoa Kỳ, tăng huyết áp chiếm số tử vong nhiều hơn bất kỳ yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh nào khác và chỉ đứng sau hút thuốc là nguyên nhân có thể phòng ngừa tử vong vì bất kỳ lý do gì Trong một nghiên cứu tiếp theo của 23.272 người NHANES của Mỹ (Khảo sát Khám sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia), 50% tử vong do bệnh mạch vành và đột quỵ xảy ra ở những người bị tăng huyết áp Do tỷ lệ cao của tăng huyết áp và nguy

cơ gia tăng liên quan đến bệnh thận, đột quỵ và bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), nguy cơ liên quan đến dân số của các kết cục này liên quan đến tăng huyết áp cao Trong nghiên cứu ARIC dựa trên dân số (Rủi ro do xơ vữa động mạch trong cộng đồng), 25% các biến cố tim mạch là do tăng huyết áp Trong nghiên cứu ở miền Bắc Manhattan, tỷ lệ các biến cố do tăng huyết áp cao hơn ở nữ (32%) so với nam (19%) và cao hơn ở người da đen (36%) so với người da trắng (21%) Trong năm

2012, tăng huyết áp là nguyên nhân thứ hai được chỉ định hàng đầu của bệnh thận

Trang 15

giai đoạn cuối, sau bệnh đái tháo đường, và chiếm 34% các trường hợp bệnh thận giai đoan cuối ở Hoa Kỳ [12]

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng Theo thống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là 1%

và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạch thì tỷ lệ này đã 11,2%, tăng lên hơn 11 lần Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ tăng huyết

áp ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% Theo Tổng điều tra toàn quôc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong

độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới Còn nếu xét trong độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người

bị tăng huyết áp

Thực trạng hiểu biết và kiểm soát THA tại Việt Nam hết sức đáng quan tâm

là nhận thức cộng đồng về căn bệnh THA còn rất hạn chế Năm 2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5.840 bệnh nhân THA trong vòng 5 năm cho thấy: 90,8% bệnh nhân THA được quản lý tốt, 9,2% bệnh nhân chưa được quản

lý tốt, trong số bệnh nhân được quản lý tốt có tới 71,48% bệnh nhân đạt được huyết

áp mục tiêu và 28,52% bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu [4] Theo thống

kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA cho kết có 52,8% người có huyết áp bình thường, 47,3% người bị THA, trong đó có 39,1% không được phát hiện THA, 7,2% người bị THA nhưng không điều trị và có 69% bị THA nhưng chưa kiểm soát được [10]

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, là một trong

ba địa phương thuộc vùng lõi của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm gần đây, kinh tế Quảng Ninh đang ngày càng phát triển, thể hiện vai trò là một cực tăng trưởng phía Bắc, một trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, số bệnh nhân tăng huyết áp năm 2018 trên địa bàn tỉnh là gần 50 nghìn người, trong đó số bệnh nhân phát hiện mắc tăng

Trang 16

1.1.4 Phân độ THA

Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp năm 2018, có nhiều cách phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà Huyết áp được khuyến cáo phân theo HA tối ưu, bình thường, bình thường cao hoặc THA từ

độ 1 đến độ 3 theo HA phòng khám

Bảng 1.1 Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) [5]

HATT ≥ 140 hoặc HATTr ≥ 90

HA tại nhà hoặc

liên tục ban

ngày (mmHg)

HATT < 135 hoặc HATTr < 85 HA bình thường

THA áo choàng trắng HATT ≥ 135

Trang 17

1.1.5 Chẩn đoán THA

Dựa vào đo HA chính xác bằng đo HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám (HA tại nhà, HA liên tục), khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân THA thứ phát hay THA tiên phát, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích,

và bệnh cảnh lâm sàng đi kèm để phân tầng nguy cơ [5]

1.1.6 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích

Để chẩn đoán đầy đủ toàn diện ở người bệnh có THA với các mức độ, giai đoạn THA, chúng ta cần đánh giá qua tiền sử cá nhân và gia đình, thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm, sàng lọc nguyên nhân THA thứ phát, các yếu tố tham gia phát triển THA, các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, tổn thương cơ quan đích, các bệnh cảnh đồng mắc tim mạch, thận và não [5]

Trang 18

Bảng 1.3 Tiền sử cá nhân và gia đình [5]

1 Thời gian bị THA và mức HA trước đó (bao gồm đo HA tại nhà)

- Thường xuyên đổ mồ hôi, nhức đầu, lo lắng, hồi hộp

- Cơn co cứng cơ hoặc nhược cơ

- Các triệu chứng gợi ý bệnh tuyến giáp

- Thói quen ăn uống

- Thay đổi cân nặng gần đây, béo phì

- Bằng chứng về tuân thủ và thiếu tuân thủ điều trị

- Hiệu quả và tác dụng phụ của thuốc

Trang 19

Bảng 1.4 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích [5]

Điện tâm đồ 12

chuyển đạo

Sàng lọc DTT và các bất thường tim mạch có thể có bất thường tần số hoặc nhịp tim

Tỷ lệ Albumin:

Creatinine nước tiểu

Để phát hiện sự gia tăng đào thải albumin khả năng bệnh thận

Creatinine máu và

eGFR

Để phát hiện bệnh thận

Sàng lọc chi tiết hơn tổn thương cơ quan đích

Siêu âm tim Đánh giá cấu trúc và chức năng tim có khả năng ảnh hưởng

quyết định điều trị Siêu âm động mạch

- Đánh giá ĐMC bụng xem có phình dãn ĐM và bệnh lý mạch máu Khám tuyến thượng thận để xem có adenoma hoặc u tủy thượng thận (CT hoặc MRI nếu cần)

- Khảo sát Doppler mạch thận để sàng lọc bệnh mạch thận đặc biệt khi có sự mất cân đối kích thước thận

Hình ảnh não Đánh giá sự có mặt tổn thương thiếu máu hoặc xuất huyết

não đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu não

Trang 20

Bảng 1.5 Các đánh giá thông thường ở bệnh nhân THA [5]

Các xét nghiệm thông thường

Haemoglobin và/hoặc haematocrit

Đường máu khi đói và HbA1c

Mỡ máu: Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol

Triglyceride máu

Natri và Kali máu

Uric acid máu

Creatinine máu, mức lọc cầu thận ước đoán (eGFR)

Trang 21

Bảng 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA [5]

- Đái tháo đường

- Tăng trọng hoặc béo

> 10m/s

- ECG dày thất trái

- Siêu âm tim DTT

- Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỷ lệ albumin – creatinine

- Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30 – 59 ml/phút/1.73m2 (BSA) hoặc bệnh thận mạn nặng với eGFR < 30 ml/phút/1.73m2

- Chỉ số cẳng chân – cổ tay < 0.9

- Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị

- Bệnh mạch não: Đột quỵ thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA

- Bệnh mạch vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim

- Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh

- Suy tim, bao gồm suy tim với EF bảo tồn

- Bệnh lý ĐM ngoại biên

- Rung nhĩ

Trang 22

1.1.7 Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA

Việc phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA được đánh giá theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm

Bảng 1.7 Phân tầng nguy cơ THA theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương

cơ quan đích hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm [5]

Giai đoạn

bệnh

THA

Các YTNC khác, TTCQ đích hoặc bệnh

Phân độ HA (mmHg)

BT-Cao HATT 130-139 HATTr 85-89

Độ 1 HATT 140-159 HATTr 90-99

Độ 2 HATT 160-179 HATTr 100-

109

Độ 3 HATT ≥ 180 HATTr ≥ 110

Nguy cơ thấp

Nguy cơ trung bình

Nguy cơ cao

1 hoặc 2 YTNC Nguy cơ

thấp

Nguy cơ trung bình

Nguy cơ trung bình

- cao

Nguy cơ cao

thấp – trung bình

Nguy cơ trung bình

- cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ trung bình

- cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ cao – rất cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Trang 23

Đánh giá nguy cơ tim mạch với thang điểm SCORE được khuyến cáo cho bệnh nhân THA không có nguy cơ cao hoặc rất cao do bệnh tim mạch hoặc bệnh thận hoặc ĐTĐ hoặc nguy cơ cao rõ hoặc DTT do THA [5]

Thang điểm SCORE chia đối tượng nguy cơ thành bốn nhóm như sau:

Nhóm nguy cơ rất cao

Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE ≥ 10%

Nhóm nguy cơ cao

Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE là 5% - 10%

Nhóm nguy cơ vừa

Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE từ 1% đến < 5%

Nhóm nguy cơ thấp

Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE < 1%

1.2 Đại cương về điều trị tăng huyết áp

1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

Xử trí THA và tất cả các YTNC khác liên quan đến biến cố tim mạch bao gồm RLLM, không dung nạp glucose hoặc ĐTĐ, béo phì và hút thuốc lá Điều quan trọng cần thông tin cho bệnh nhân rằng điều trị THA thường phải lâu dài và nó có thể gây nguy hiểm cho họ khi ngưng điều trị bằng thuốc hoặc thay đổi lối sống mà không thảo luận trước với bác sĩ của họ [3]:

THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài

- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”

- “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời

- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan

Trang 24

Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 về mục tiêu điều trị THA ở người lớn [5]:

- Mục tiêu điều trị THA là chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối

đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh suất và tử suất tim mạch, tử vong chung (I, A)

- Xác định ngưỡng HA ban đầu cần điều trị và đích HA cần đạt theo cá nhân hóa: dựa vào độ THA, bệnh phối hợp và nhóm tuổi (I, A)

- Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành (I, A)

- Xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị (I, B)

1.2.2 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị

Hình 1.1 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị [5]

HA BT cao HA

130-139/ 85-89

HA độ I HA 140-159/ 90-99

HA độ II HA 160-179/ 100-109

HA độ III

HA ≥ 180/110 Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống

cơ trung bình, cao, rất cao

Điều trị thuốc ở

BN nguy cơ thấp sau 3 – 6 tháng TĐLS không kiểm soát HA

Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân

Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân

Đích kiểm soát

HA trong 2 – 3 tháng

Đích kiểm soát

HA trong 2 – 3 tháng

Trang 25

Bảng 1.8 Tóm tắt ngưỡng HA PK ban đầu cần điều trị (mmHg) [5]

THA chung

THA ĐTĐ

THA bệnh thận mạn

THA bệnh mạch vành

Đột quỵ, TIA

Ngoài khuyến cáo đích chung cần xem xét khoảng ranh giới đích vì trong điều trị THA có chứng cứ hiệu quả điều trị theo biểu đồ đường cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp HA [5]

Trang 26

THA chung

THA ĐTĐ

THA bệnh thận mạn

THA bệnh mạch vành

Đột quỵ, TIA

130 đến

120 nếu dung nạp

Đích <

130 nếu dung nạp

Đích trong khoảng

130 đến

120 nếu dung nạp

Đích trong khoảng

130 đến

120 nếu dung nạp

Đích <

140 đến

130 nếu dung nạp

Đích <

140 đến

130 nếu dung nạp

Đích <

140 đến

130 nếu dung nạp

1.2.4 Điều trị THA can thiệp không thuốc

Thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả bệnh nhân với huyết áp bình thường cao và THA Hiệu quả của thay đổi lối sống có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm khởi phát THA và giảm các biến cố tim mạch [5]

Một số biện pháp can thiệp không thuốc theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 [5]:

- Giảm cân được khuyến cáo cho HA bình thường cao (tiền THA) và THA cho những người có thừa cân hoặc béo phì, duy trì BMI 20 – 25kg/m2, vòng eo < 94cm ở nam và < 80cm ở nữ (I, A)

Trang 27

- Tiết thực chế độ ăn có lợi cho tim như tiết thực DASH (chế độ ăn Địa Trung Hải) để có một cân nặng mong muốn đối với THA và tiền THA (I, A)

- Hạn chế ăn mặn đối với THA và tiền THA < 5g muối/ngày (I, A)

- Bổ sung kali, ưu tiên ăn giàu chất kali cho THA và tiền THA ngoại trừ có bệnh thận mạn hay tăng kali máu hay dùng thuốc giữ kali máu (I, A)

- Tăng cường hoạt động thể lực với một chương trình hợp lý (30 phút/ngày) (I, A)

- Người bệnh THA và tiền THA được khuyến khích dùng rượu bia theo tiêu

chuẩn không quá 2 đơn vị/ngày ở nam và 1 đơn vị/ngày ở nữ (Một đơn vị cồn chứa 14g nồng độ cồn tinh khiết tương đương 354ml bia (5% cồn) ngày hoặc 150ml rượu vang (12% cồn) hoặc 45ml rượu mạnh (40% cồn)) (I, A)

- Ngừng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc (I, A)

1.2.5 Điều trị THA can thiệp bằng thuốc

1.2.5.1 Các nhóm thuốc hạ huyết áp

Hầu hết bệnh nhân THA cần điều trị thuốc hạ áp cùng với thay đổi lối sống

để đạt hiệu quả kiểm soát tối ưu

Có 05 nhóm thuốc có hiệu quả giảm huyết áp và các biến cố tim mạch qua các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nên được chỉ định chính điều trị hạ áp: Chẹn kênh Ca, lợi tiểu, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn Bêta [5]

Trang 28

Bảng 1.10 Các nhóm thuốc chính [5]

Trang 30

- Các nhóm thuốc khác:

Bảng 1.11 Các nhóm thuốc khác [5]

Giảm adrenergic

Trang 31

1.2.5.2 Các chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ huyết áp

Bảng 1.12 Các chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ huyết áp [5]

- Không dung nạp glucose;

- Hội chứng chuyển hóa;

- Không dung nạp glucose;

Ức chế men chuyển - Mang thai;

Trang 32

- Phụ nữ đang cho con bú không có biện pháp ngừa thai tin cậy

Đối kháng thụ thể

Mineralcorticoid

- Suy thận cấp hoặc nặng (eGFR < 30 ml/phút);

- Tăng kali máu

1.2.5.3 Phác đồ điều trị tăng huyết áp

Sau khi điều chỉnh lối sống không kết quả cần cân nhắc trước khi điều trị bằng thuốc: mức độ THA, có hay không tổn thương cơ quan đích, có hay không có biểu hiện lâm sàng bệnh tim và những yếu tố liên quan [5]

Trang 33

HA ≥ 140/90 mmHg ở bệnh nhân > 18 tuổi (BN có bệnh tim mạch đặc biệt bệnh mạch vành HA ≥ 130/85 mmHg)

Thay đổi lối sống Điều trị thuốc theo cá nhân hóa

aldosterone hay lợi tiểu khác, chẹn

alpha hoặc chẹn bêta

Tham khảo chuyên gia về THA

* CB cho ở bất kỳ bước nào như suy tim, đau thắt ngực, sau NMCT, rung nhĩ, kiểm soát tần số nhịp hoặc phụ nữ có thai

* Lợi tiểu thiazide-like ưu tiên hơn lợi tiểu thiazides

** Điều trị thuốc ngay với ưu tiên một viên thuốc

Trang 34

1.2.5.4 Phối hợp thuốc hạ huyết áp

Chiến lược điều trị kết hợp thuốc với hai hoặc ba thuốc trong một viên liều

cố định để cải thiện kiểm soát HA với ưu tiên điều trị ban đầu kết hợp 2 thuốc ngày

Hình 1.3 Chiến lược kết hợp thuốc [5]

* Lợi tiểu tác dụng kéo dài (thiazide-like) ưu tiên hơn lợi tiểu tác dụng ngắn (thiazide)

Nếu mục tiêu không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc chuyển viên phối hợp ba thuốc

1.2.5.5 Điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt

Bảng dưới đây tóm tắt về điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch học Việt Nam

Lợi tiểu (thiazide, thiazide-like)*

ƯCMC hoặc CTTA

Chẹn kênh Canxi Chẹn bêta đưa vào liệu trình nếu có chỉ định

bắt buộc đối với chẹn bêta

Trang 35

Bảng 1.13 Điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt [5]

THA với bệnh

mạch vành

- HATT: 120 - ≤ 130 mmHg; nếu BN > 65 tuổi:

130 - < 140 mmHg

- HATTr: 70 - < 80 mmHg

- Thuốc ƯCMC/CTTA + CB là chỉ định hang đầu

- Thêm CKCa, lợi tiểu và/hoặc kháng aldosterone khi cần để kiểm soát HA

THA với đái

tháo đường

- HATT: 120 - ≤ 130 mmHg; nếu BN ≥ 65 tuổi:

130 - < 140 mmHg

- HATTr: 70 - < 80 mmHg

- ƯCMC, ATTA, CKCa, lợi tiểu đều có thể được dùng và có hiệu quả cho BN đái tháo đường, ưu tiên ƯCMC/ATTA khi có đạm niệu

THA với suy

tim

- HATT: < 130 mmHg

- HATTr: 70 - < 80 mmHg

- THA suy tim EF giảm: Thuốc ƯCMC/ATTA + CB (bisoprolol, carvedilol, metoprolol succinate, hoặc nebivolol) + lợi tiểu và/hoặc kháng aldosterone khi cần

THA với phì đại

thất trái

- HATT: 120 – 130 mmHg

- Thuốc ƯCMC/ATTA + CKCa hoặc lợi tiểu

THA với bệnh

thận mạn

- HATT: 130 - < 140 mmHg

- HATTr: 70 - < 80 mmHg

- Kết hợp 2 thuốc: ƯCMC/ATTA + CKCa hoặc lợi tiểu (hoặc lợi tiểu quai)

- Kết hợp 3 thuốc: ƯCMC/ATTA + CKCa + lợi tiểu (hoặc lợi tiểu quai)

- Kết hợp 4 thuốc: Thêm spironolactone/lợi tiểu khác/chẹn alpha/chẹn bêta

Trang 36

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân điều trị ngoại trú tăng huyết áp và có bệnh án theo dõi được quản lý tại Phòng khám ngoại trú Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng 01/2019 đến hết tháng 07/2019 Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu nếu thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp ghi trong bệnh án thời điểm tháng 01/2019

- Bệnh nhân được quản lý theo dõi đầy đủ hàng tháng trong thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 07/2019 (Sai số tái khám định kỳ: Bình thường bệnh nhân

sẽ tái khám định kỳ sau 1 tháng (30 ngày) Trong nghiên cứu chúng tôi chấp nhận những trường hợp tái khám sau ± 7 ngày Những bệnh nhân này vẫn chấp nhận vào mẫu nghiên cứu)

- Bệnh nhân ≥ 18 tuổi

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Phụ nữ có thai và cho con bú

2.1.1.3 Mẫu nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện, không xác suất

Trong tháng 01/2019, tại Phòng khám ngoại trú Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh có 3.256 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp ghi trong bệnh án Tiến hành theo dõi bệnh án từ tháng 01/2019 đến tháng 07/2019, thu thập toàn bộ các bệnh án của bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, thu được 361 bệnh nhân đưa vào nghiên cứu

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 08/2019 đến tháng 10/2019

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Trang 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu và theo dõi dọc theo thời gian trên BN được chẩn đoán tăng huyết áp tại Phòng khám ngoại trú Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Quy trình khám ngoại trú tại phòng khám, các bệnh nhân được bác sĩ khám lâm sàng và đo huyết áp tại phòng khám, sau đó cho đi làm xét nghiệm sinh hoá tại khoa cận lâm sàng Sau khi có kết quả xét nghiệm bác sỹ sẽ kê đơn thuốc và dặn dò bệnh nhân, hẹn tái khám sau 01 tháng Mỗi lần khám, bệnh nhân được làm xét nghiệm và đo huyết áp hoặc làm theo chỉ định của bác sĩ đồng thời được kê đơn thuốc (có thể điều chỉnh thuốc nếu cần)

Toàn bộ thông tin bệnh nhân, các kết quả xét nghiệm, thuốc chỉ định được ghi chép, lưu trữ trên bệnh án ngoại trú và được thu thập theo mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh nhân (Phụ lục 01) tại các thời điểm khác nhau theo quy ước:

- T1: là thời điểm bắt đầu nghiên cứu, tương ứng với thời gian: Tháng 01 năm 2019

- T2, T3, T4, T5, T6, T7: là thời điểm bệnh nhân tái khám tương ứng với thời gian: Tháng 02, 3, 4, 5, 6, 7 năm 2019

Quá trình thu thập thông tin được thực hiện cụ thể như sau:

Trang 38

Bảng 2.1 Nội dung thông tin cần thu thập

- Đơn thuốc: tên biệt dược, hoạt chất, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

- Đơn thuốc: tên biệt dược, hoạt chất, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

- Chỉ số huyết áp

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

* Mô tả đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu

- Đặc điểm chung của bệnh nhân tại thời điểm T1

- Đặc điểm về kiểm soát huyết áp của bệnh nhân tại thời điểm T1

* Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu:

- Danh mục các chế phẩm thuốc điều trị tăng huyết áp và tỷ lệ sử dụng tại các thời điểm trong mẫu nghiên cứu

Trang 39

- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu

- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm

* Lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp:

- Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân có bệnh mắc kèm

- Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên các bệnh nhân phân theo nhóm tuổi

- Các phác đồ điều trị tăng huyết áp và tỷ lệ sử dụng tại các thời điểm trong mẫu nghiên cứu

- Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định bắt buộc được chỉ định thuốc theo khuyến cáo tại các thời điểm

* Các thuốc khác sử dụng trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

- Thuốc điều trị rối loạn lipid máu

- Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

- Thuốc điều trị bệnh mạch vành

2.3.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị

- Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp theo thời gian

- Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp đối với bệnh nhân theo từng nhóm tuổi

- Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp đối với bệnh nhân có bệnh mắc kèm

- Đánh giá việc duy trì đạt HAMT đối với từng bệnh nhân

- Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân không đạt HAMT

2.4 Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu

2.4.1 Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

Căn cứ theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch học Việt Nam, phác đồ sử dụng được coi là phù hợp với từng nhóm bệnh nhân như sau:

- Nhóm 1: Bệnh nhân không có chỉ định bắt buộc

Phác đồ được khuyến cáo [5]:

+ Phác đồ đơn độc (01 thuốc): Xem xét đơn trị liệu ở THA độ I nguy cơ thấp sau 3 tháng TĐLS không kiểm soát HA, hoặc BN ≥ 80 tuổi, hội chứng lão hóa,

Trang 40

+ Phối hợp 2 thuốc: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu

+ Phối hợp 3 thuốc: ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa

+ THA kháng trị: Thêm kháng aldosterone hay lợi tiểu khác, chẹn alpha hoặc chẹn bêta

- Nhóm 2: Bệnh nhân có chỉ định điều trị bắt buộc (bệnh mạch vành, suy tim, đột quị, bệnh thận mạn, đái tháo đường)

Phác đồ được khuyến cáo trên từng đối tượng:

+ Bệnh mạch vành: CB + ƯCMC/CTTA, CKCa

+ Suy tim: ƯCMC/CTTA + CB + kháng aldosterone, LT quai khi ứ dịch + Đột quị: ƯCMC + lợi tiểu

+ Bệnh thận mạn: ƯCMC/CTTA + LT/CKCa

+ Đái tháo đường: ƯCMC/CTTA + CKCa/LT

2.4.2 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp

Dựa vào Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch học Việt Nam Đích đầu tiên chung cho tất cả các bệnh nhân THA là HAPK < 140/90 mmHg [I, A] [5] Huyết áp mục tiêu đối với bệnh nhân THA chung như sau:

Bảng 2.2 Huyết áp mục tiêu đối với bệnh nhân THA chung [5]

và HATTr: 70 - < 80 mmHg

- HATT > 130mmHg và/hoặc

HATTr ≥ 80mmHg

- HATT < 120mmHg và/hoặc

HATTr < 70mmHg

≥ 65 tuổi - HATT: 130 - < 140

mmHg;

và HATTr: 70 - < 80 mmHg

- HATT ≥ 140mmHg và/hoặc

HATTr ≥ 80mmHg

- HATT < 130mmHg và/hoặc

HATTr < 70mmHg

* Nếu HATT và HATTr đều không đạt HAMT mà ở 2 mức phân loại khác nhau thì để ở mức cao hơn HAMT

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2010), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2010
2. Bộ Y tế (2016), “Quy trình chuyên môn chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh tăng huyết áp (ban hành kèm Quyết định số 4068/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy trình chuyên môn chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh tăng huyết áp (ban hành kèm Quyết định số 4068/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
3. Viên Thế Du (2016), “Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị tại phòng khám THA Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang”, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị tại phòng khám THA Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang”
Tác giả: Viên Thế Du
Năm: 2016
4. Viên Văn Đoan (2007), “Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện khác”, Hội nghị báo cáo kết quả quản lý và điều rị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và các bệnh viện khác lần thứ nhất - Hà Nội, tr 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện khác
Tác giả: Viên Văn Đoan
Năm: 2007
5. Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam (2018), “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018
Tác giả: Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam
Năm: 2018
6. Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam (2015), “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu 2015
Tác giả: Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam
Năm: 2015
7. Hoàng Thị Kim Huyền, GS.TS J.R.B.J.Brouwers (2014), “Dược lâm sàng – Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị”, NXB Y học, Hà Nội, tập 2, tr. 202-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dược lâm sàng – Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị”
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền, GS.TS J.R.B.J.Brouwers
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
8. Tơ Thị Thủy (2017), “Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại phòng khám tăng huyết áp, Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên”, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại phòng khám tăng huyết áp, Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên”
Tác giả: Tơ Thị Thủy
Năm: 2017
9. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh (2019), “Báo cáo tại Chương trình “Đo huyết áp miễn phí cho người dân” hưởng ứng ngày Thế giới phòng chống tăng huyết áp 17-5” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tại Chương trình “Đo huyết áp miễn phí cho người dân” hưởng ứng ngày Thế giới phòng chống tăng huyết áp 17-5
Tác giả: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2019
10. Nguyễn Lân Việt (2016), “Báo cáo Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II”, Hội Tim mạch học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II”
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2016
11. Hoàng Quốc Vinh (2018), “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm y tế huyện Văn Yên”, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.B. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm y tế huyện Văn Yên”
Tác giả: Hoàng Quốc Vinh
Năm: 2018
12. ACC/AHA/AAPA/ABC/ACPM/AGS/APhA/ASH/ASPC/NMA/ PCNA (2017), “Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of High Blood Pressure in Adults”, Journal of the American College of Cardiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of High Blood Pressure in Adults”
Tác giả: ACC/AHA/AAPA/ABC/ACPM/AGS/APhA/ASH/ASPC/NMA/ PCNA
Năm: 2017
13. Alexander A. Leung (2017), “Hypertension Canada’s 2017 Guidelines for Diagnosis, Risk Assessment, Prevention and Treatment of Hypertension in Adults”, Canadian Journal of Cardiology 33 (2017), pp 557 – 576 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hypertension Canada’s 2017 Guidelines for Diagnosis, Risk Assessment, Prevention and Treatment of Hypertension in Adults”
Tác giả: Alexander A. Leung (2017), “Hypertension Canada’s 2017 Guidelines for Diagnosis, Risk Assessment, Prevention and Treatment of Hypertension in Adults”, Canadian Journal of Cardiology 33
Năm: 2017
14. American Medical Assocition (2014), “2014 Evidencen-Based Guidline for the managenment of hight blood pressure in adults Report from the panel members appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC VIII)”, JAMA Sách, tạp chí
Tiêu đề: “2014 Evidencen-Based Guidline for the managenment of hight blood pressure in adults Report from the panel members appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC VIII)”
Tác giả: American Medical Assocition
Năm: 2014
15. Bacon S. L., Sherwood A., et al. (2004), "Effects of exercise, diet and weight loss on high blood pressure", Sports Med, 34(5), pp. 307-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of exercise, diet and weight loss on high blood pressure
Tác giả: Bacon S. L., Sherwood A., et al
Năm: 2004
16. ESC/ESH (2018), “Guidelines for the management of arterial hypertension”, European Heart Journal, Volume 39, Issue 33, pp 3021–3104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the management of arterial hypertension”
Tác giả: ESC/ESH
Năm: 2018
17. Hua Qi, MD &amp; Fan Li, MD (2019), “2019 Chinese guideline for the management of hypertension in the elderly”, Hypertension Branch of Chinese Geriatrics Society, National Clinical Research Center of the Geriatric Diseases- Chinese Alliance of Geriatric Cardiovascular Disease Sách, tạp chí
Tiêu đề: “2019 Chinese guideline for the management of hypertension in the elderly”
Tác giả: Hua Qi, MD &amp; Fan Li, MD
Năm: 2019
18. Malaysian Society of Hypertension (2018), “Clinical practice guidelines: Management of Hypertension, 5 th edition (2018)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Clinical practice guidelines: Management of Hypertension, 5"th" edition (2018)
Tác giả: Malaysian Society of Hypertension
Năm: 2018
19. National Heart Foundation of Australia (2016), “Guideline for theo diagnosis and management of hypertension in adults – 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Guideline for theo diagnosis and management of hypertension in adults – 2016
Tác giả: National Heart Foundation of Australia
Năm: 2016
21. Umemura, S., Arima, H., Arima, S. et al. (2019), “The Japanese Society of Hypertension Guidelines for the Management of Hypertension (JSH 2019)”, Hypertens Res 42, 1235–1481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Japanese Society of Hypertension Guidelines for the Management of Hypertension (JSH 2019)”
Tác giả: Umemura, S., Arima, H., Arima, S. et al
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w