1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền – bộ công an năm 2018

86 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.2 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc 8 Bảng 1.3 Bảng tỉ lệ khoản mục thuốc nội, ngoại trúng thầu năm Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều tr

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 QUY ĐỊNH ĐẤU THẦU MUA THUỐC 3

1.1.1 Khái niệm đấu thầu 3

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 3

1.1.3 Các phương thức đấu thầu 4

1.1.4 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 5

1.1.5 Các hình thức đấu thầu 5

1.1.6 Sử dụng kết quả đấu thầu 7

1.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 8

1.2.1 Giai đoạn từ 06/2012 đến 12/2013 9

1.2.2 Giai đoạn từ 01/2014 đến 2016 11

1.2.3 Giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 7/2019 12

1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỘ CÔNG AN 16

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 17

1.3.3 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT – Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008 18

1.3.4 Tổ chức Khoa Dược bệnh viện YHCT – Bộ Công an 20

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 20

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 3

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 22

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Biến số nghiên cứu 22

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 26

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 SO SÁNH DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU VỚI DANH MỤC THUỐC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TẠI BỆNH VIỆN YHCT- BCA NĂM 2018 28

3.1.1 So sánh kết quả trúng thầu so với kế hoạch đấu thầu theo SKM và giá trị của từng loại thuốc 28

3.1.2 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của gói thầu 31

3.1.3 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu theo nhóm tác dụng dược lý 32

3.1.4 So sánh cơ cấu 2 danh mục vị thuốc cổ truyền theo nhóm y lý y học cổ truyền 34

3.1.5 Nguyên nhân các thuốc không trúng thầu 35

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỬ DỤNG THUỐC TRÚNG THẦU TẠI BỆNH VIỆN YHCT – BỘ CÔNG AN NĂM 2018 36

Trang 4

3.2.1 S O SÁNH THUỐC SỬ DỤNG CỦA MỖI GÓI THẦU SO VỚI KẾT QUẢ

TRÚNG THẦU 36

3.2.2 So sánh cơ cấu thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 37

3.2.3 So sánh kết quả sử dụng với kết quả trúng thầu theo nguồn gốc sản xuất 40

3.2.4 So sánh kết quả sử dụng thực tế với Kết quả trúng thầu 41

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 48

4.1 S O SÁNH DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU VỚI DANH MỤC THUỐC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU NĂM 2018 TẠI BỆNH VIỆN YHCT - BCA 49

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 59

KẾT LUẬN 60

KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC BIỂU MẪU

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tiếng Việt

thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc 8

Bảng 1.3 Bảng tỉ lệ khoản mục thuốc nội, ngoại trúng thầu năm

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú Bệnh viện

Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 2 24

Bảng 3.8 Bảng danh mục các gói thầu theo kế hoạch đấu thầu

Bảng 3.9 Tóm tắt kết quả lựa chọn nhà thầu theo gói thầu 31

Bảng 3.10 So sánh DMT thuốc trúng thầu và danh mục thuốc

Bảng 3.11

So sánh 2 danh mục thuốc theo gói thầu, nhóm tiêu chí kỹ thuật của gói thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

33

Bảng 3.12 So sánh 2 danh mục thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ

Bảng 3.13 So sánh cơ cấu 2 danh mục thuốc tân dược theo nhóm

Bảng 3.14 So sánh cơ cấu 2 danh mục vị thuốc cổ truyền theo

Trang 7

Bảng 3.15 Nguyên nhân thuốc không trúng thầu so với kế hoạch

Bảng 3.16 So sánh tỉ lệ thuốc sử dụng thực so với số thuốc trúng

Bảng 3.17 So sánh tỷ lệ thuốc generic sử dụng so với thuốc

generic trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật 39

Bảng 3 18 So sánh cơ cấu thuốc sử dụng với thuốc tân dược

trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 40

Bảng 3.19

So sánh giá trị và số khoản thuốc từ dược liệu và vị thuốc yhct sử dụng thực tế với kết quả trúng thầu theo nhóm y lý y học cổ truyền

41

Bảng 3.20 So sánh số khoản mục, giá trị thuốc tân dược sử dụng

so với kết quả trúng thầu theo nguồn gốc sản xuất 42

Bảng 3.21 So sánh số khoản mục, giá trị vị thuốc cổ truyền sử

Bảng 3.22 So sánh số lượng thuốc sử dụng thực tế và kết quả

đấu thầu gói thầu vị thuốc cổ truyền 43 Bảng 3.23 Danh mục các vị thuốc cổ truyền vượt 120% 44

Bảng 3.24 So sánh số lượng thuốc sử dụng thực tế với kết quả

Bảng 3.25 Danh mục các thuốc tân dược vượt số lượng 120% 47

Bảng 3.26

So sánh số lượng thuốc sử dụng thực tế với kết quả đấu thầu gói thầu thuốc cổ truyền thuốc từ dược liệu

49

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, với

mô hình bệnh tật đa dạng và phức tạp đan xen giữa các nước phát triển và đang phát triển, nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng cao.Tại Việt Nam tiền thuốc bình quân đầu người năm 2017 là 48,39 USD, ước tính năm 2018 là 53,54 USD tăng 10,6% về tốc độ tăng trưởng tổng giá trị tiền thuốc năm 2018 xấp xỉ 11,2% với trị giá tiền thuốc sản xuất trong nước chiếm xấp xỉ 46,6% tổng giá trị thuốc sử dụng [33] Bên cạnh đó thị trường dược phẩm phát triển liên tục về chủng loại cũng như nguồn cung cấp đã tạo ra giá thuốc và chất lượng thuốc rất khó quản lý Do đó, các chính sách về cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng và bình ổn giá thuốc để phục vụ người bệnh tốt hơn đã được các nhà quản lý cũng như các cơ quan chức năng đặc biệt quan tâm

Công tác Đấu thầu thuốc luôn là một nhiệm vụ quan trọng của nghành y

tế , nhằm đảm bảo việc lựa chọn được các thuốc có chất lượng tốt để phục vụ công tác điều trị bệnh cho nhân dân, nhưng đồng thời phải đảm bảo có giá hợp

lý để tiết kiệm chi phí tiền thuốc cho người bệnh, cho quỹ bảo hiểm y tế và ngân sách nhà nước Công tác đấu thầu thuốc được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 10/2016/TT-BYT, danh mục thuốc sản suất trong nước đáp ứng về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, thông tư số 11/2016/TT-BYT hướng dẫn lập Hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế

Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an là Bệnh viện đầu ngành về Y học cổ truyền, trực thuộc Bộ Công an, làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ chiến sĩ trong Công an và bảo hiểm y tế, chi phí sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày càng tăng

Năm 2018, Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an thực hiện đấu thầu

Trang 10

mua thuốc theo các quy định hiện hành Cho đến nay bệnh viện đã thực hiện công tác đấu thầu thuốc từ năm 2006 tuy nhiên chưa triển khai đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Với mục đích đánh giá thực trạng công tác đấu thầu thuốc, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đấu thầu nói riêng và cung ứng thuốc

nói chung Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích kết quả đấu thầu

mua thuốc tại Bệnh viện y học cổ truyền – Bộ Công an năm 2018’’ với các

mục tiêu sau:

1 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc kế hoạch đấu

thầu tại bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an năm 2018

2 Đánh giá kết quả sử dụng thuốc trung thầu tại bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ công an năm 2018

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác mua sắm, sử dụng danh mục thuốc trúng thầu, nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Quy định đấu thầu mua thuốc

1.1.1 Khái niệm đấu thầu

Đấu thầu được định nghĩa tài khoản 12 điều 4 luật đấu thầu số

43/2013/QH13: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực

hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế’’ [25]

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các đơn vị y tế công lập căn cứ vào luật số số 43/2013/QH13 về Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ nghị định có hiệu lực từ ngày 15/08/2014, Thông tư số 11/2016/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 1/7/2016 quy định về hình thức lựa chọn nhà thầu, cụ thể như sau [7], [14], [25]:

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Hình thức

đấu thầu Phạm vi áp dụng trong đấu thầu mua thuốc

Đấu thầu rộng rãi

Được áp dụng tại tất cả các Sở Y tế, bệnh viện trong đấu thầu mua sắm thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu

Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

Đấu thầu hạn chế Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc

thù

Chỉ định thầu Với những trường hợp đặc biệt như thuốc cần phòng chống

dịch bệnh cấp bách, thuốc hiếm, thuốc đặc trị, thiên tai …

Mua sắm trực

tiếp

Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác thời hạn không quá 12 tháng Gói thầu có nội dung và tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó

Trang 12

Chào hàng cạnh

tranh

Gói thầu có giá trị dưới 2 tỉ đồng

Nội dung mua sắm nhưng hàng hóa thông dụng sẵn có trên thị trường với đặc tính kĩ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về kĩ thuật

Đàm phán giá

Gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù

Căn cứ vào quy mô, tính chất, tính đặc thù của mỗi gói thầu mua thuốc

mà Bên mời thầu có thể áp dụng một trong các hình thực lựa chọn nhà thầu trên

để đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch Hình thức được các cơ

sở y tế áp dụng nhiều nhất là đấu thầu rộng rãi

1.1.3 Các phương thức đấu thầu

Về các phương thức đấu thầu bao gồm [7], [9], [25]:

➢ Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

➢ Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

➢ Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

➢ Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Tùy theo tính chất quy mô gói thầu mà bên mời thầu lựa chọn phương thức đấu thầu phù hợp Thông thường trong đấu thầu thuốc tại các bệnh viện chủ yếu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ hồ sơ đối với gói thầu quy mô nhỏ, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ đối với gói thầu quy mô lớn

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn

bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất [25] Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng chủ yếu trong đấu thầu mua thuốc hiện nay: Nhà thầu nộp đồng thời HSĐX về kỹ thuật và HSĐX về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của

Trang 13

HSMT Việc mở thầu được tiến hành hai lần HSĐX về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được

mở HSĐX về tài chính để đánh giá Với quy định này giúp cho quy trình tổ chức đấu thầu được chặt chẽ hơn cũng như bảo mật thông tin

1.1.4 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Các cơ sở Y tế lập kế hoạch đấu thầu được lập hàng năm hoặc khi có nhu cầu tổ chức lựa chọn nhà thầu căn cứ theo [7], [9], [25]:

+ Nguồn ngân sách nhà nước

+ Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm kế hoạch đã ký giữa cơ sở y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội

+ Thực tế mua thuốc, sử dụng thuốc từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của năm trước liền kề và dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc trong năm

kế hoạch theo phân tuyến kỹ thuật của cơ sở y tế

Trường hợp chưa được giao dự toán thì căn cứ vào thực tế mua thuốc, sử dụng thuốc từ nguồn ngân sách nhà nước của năm trước liền kề và dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc trong năm để lập kế hoạch [7], [9], điều này sẽ giúp cho các đơn vị y tế chủ động trọng việc tổ chức đấu thầu và Danh mục thuốc đấu thầu dựa trên danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện trên yêu cầu của Hội đồng thuốc

và điều trị bổ sung hoặc loại bỏ

1.1.5 Các hình thức đấu thầu

Mua sắm thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam chủ yếu thông qua đấu thầu Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ cũng đưa ra các hình thức mua thuốc

Bảng 1.2 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc

Tập trung quốc gia, đàm

phán giá

Trung tâm mua sắm quốc gia có trách nhiệm xây dựng

kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc Kế hoạch

Trang 14

được căn cứ theo nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế xây dựng theo thông báo của trung tâm mua sắm quốc gia Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa 36 tháng

Tập trung địa phương

Đơn vị mua sắm cấp tập trung địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc Kế hoạch được căn cứ theo nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở

y tế xây dựng theo thông báo đơn vị mua sắm cấp địa phương Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa 36 tháng

Cơ sở y tế tự tổ chức lựa

chọn nhà thầu

Cơ sở y tế chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc Kế hoạch được lập định kỳ hoặc theo nhu cầu đột xuất Thời gian thực hiện hợp đồng tối

- 10 địa phương thực hiện đấu thầu đại diện (15,9%)

- 13 địa phương đấu thầu theo hình thức đơn lẻ (20,6%)

Quy trình đấu thầu được quy định được mô tả như sau [25]:

Hình 1.1 Quy trình đấu thầu

Trang 15

1.1.6 Sử dụng kết quả đấu thầu

Căn cứ vào kết quả trúng thầu được chủ đầu tư phê duyệt, các nhà thầu

sẽ kí hợp đồng mua thuốc với bệnh viện Nội dung của hợp đồng được lập theo mẫu trong hồ sơ mời thầu

Hợp đồng cung ứng thuốc được thực hiện không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đối với các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu, không quá 36 tháng đối với những thuốc trong danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương, cấp quốc gia, đàm phán giá Có 2 loại hợp đồng là hợp đồng trọn gói đối với gói thầu quy mô nhỏ và hợp đồng theo đơn giá đối với gói thầu quy mô lớn [25]

Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng bệnh viện đặt hàng hàng tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu theo các điều khoản trong hợp đồng

Chủ đầu tư/bên mời

thầu

Người/cơ quan có thẩm quyền

Nhà thầu

Lập, trình duyệt

KHĐT, HSMT

Thông báo mời thầu

Thẩm định, phê

KHĐT, duyệt

HSMT

nộp HSDT Tiếp nhận và

quản lý HSDT

Mở thầu Đánh giá HSDT

Thông báo KQĐT

Trình duyệt KQĐT

Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Thương thảo hợp đồng

Thẩm định, phê duyệt

KQĐT

Trang 16

Trường hợp cơ sở y tế đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng nhưng nhu cầu sử dụng vượt quá 20% số lượng trong hợp đồng đã ký (tính theo từng thuốc) thì cơ sở y tế phải xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của đơn vị mình [7] Thông thường các bệnh viện căn cứ theo khoản 5 điều 79 Nghị định 63/2014/NĐ-CP sử dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn để tiến hành tiếp tục cung ứng thuốc đã sử dụng vượt kế hoạch trong năm để đảm bảo thuốc cung ứng kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị

1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Việt Nam những năm gần đây

Đấu thầu thuốc tại Việt Nam thay đổi theo luật đấu thầu, nghị định và thông tư văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước

Trước năm 2012, việc đấu thầu tại các đơn vị y tế công lập tuân theo luật đấu thầu số 61, Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYTBTC ngày 10/8/2007 được ban hành thay thế Thông tư số 20 cùng với các văn bản dưới luật thực hiện đấu thầu thuốc [11] [12] [24]

Thông tư số 10/2007/TTLT-BYTBTC đưa ra 03 hình thức đấu thầu: Đấu thầu tập trung, đại diện và riêng lẻ Trong đó, đấu thầu tập trung là hình thức phổ biến nhất

Theo kết quả nghiên cứu về thực trạng đấu thầu thuốc BHYT, trong năm

2012, cả nước có 45 tỉnh thành tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc tập trung, chiếm 71,5%, tăng 5 tỉnh so với năm 2010, tăng 10 tỉnh so với năm 2009 [26]

Thông tư 10/2007/TTLT-BYTBTC đã đưa ra một số điểm mới nhưng vẫn còn bất cập như: Tiêu chuẩn xét thầu, chấm thầu chưa được hoàn thiện và cần được bổ sung, sự khác nhau về danh mục thuốc mời thầu theo tên biệt dược dẫn đến lạm dụng biệt dược trong quá trình lựa chọn thuốc [11]

Tuy nhiên, giai đoạn này việc quản lý giá thuốc vẫn gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân do chưa xây dựng được cơ chế quản lý giá thuốc một cách minh bạch, hiệu quả, dẫn đến tình trạng loạn giá thuốc: Giá thuốc trúng thầu giữa các bệnh viện chênh lệch nhau và thường cao hơn giá thị trường Theo kết quả đấu

Trang 17

thầu thuốc năm 2011, tại bệnh viện Hữu nghị Việt Nam-Cu Ba (Quảng Bình) thuốc Arginin 200mg giá trúng thầu là 650, đồng/viên nhưng tại bệnh viện Trung Ương Huế giá trúng thầu 1.100, đồng/viên (chênh lệch 69,2% [ 30]

- Thông tư số 10 mới chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn cách thức tổ chức thực hiện; qui định một số nội dung trong quá trình tổ chức đấu thầu thuốc; chưa có mẫu HSMT thuốc, qui trình đánh giá cũng như chưa có một tiêu chí chung đánh giá lựa chọn thuốc cho phù hợp [11]

1.2.1 Giai đoạn từ 06/2012 đến 12/2013

Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC được Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành ngày 19/01/2012 nhằm đưa ra những giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế

Điểm thay đổi trong Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC so với các văn bản trước đó là quy định rõ việc phân chia gói thầu, gồm: Gói thầu thuốc theo tên generic, gói thầu thuốc theo tên biệt dược và gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Theo đó, các cơ sở y tế không được đấu thầu thuốc theo tên thương mại hoặc tương đương điều trị, nếu muốn đấu thầu theo tên biệt dược thì danh mục thuốc biệt dược phải được Bộ Y tế công bố Điều này làm giảm tính cục bộ, tăng tính cạnh tranh, đồng thời làm giảm chi phí giá thuốc trong đấu thầu

Khảo sát sơ bộ kết quả đấu thầu cho thấy việc đấu thầu thuốc theo thông

tư mới đã góp phần giảm 20%- 30% giá thuốc tại các cơ sở y tế; thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tăng gấp đôi [22]

Thời điểm này, Bộ Y tế cũng ban hành Thông tư số 11/2012/TT-BYT hướng dẫn việc lập Hồ sơ mời thầu mua thuốc, với những tiêu chí xét thầu, chấm điểm kỹ thuật rõ ràng và phù hợp với các nội dung trong Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC Hai Thông tư này tạo hành lang pháp lý, giúp cho các cơ sở y tế trong toàn quốc thực hiện công tác đấu thầu thuốc được minh bạch và thống nhất hơn

Trang 18

Hiệu quả kinh tế đạt được trong đấu thầu thuốc theo Thông tư 01 đã tác động tích cực đến chi phí khám, chữa bệnh BHYT Tại các đơn vị thực hiện đấu thầu thuốc theo Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC, giá của nhiều loại thuốc đã giảm theo chiều hướng tích cực hơn, hạn chế hiện tượng chệnh lệch giá bất hợp lý giữa các cơ sở y tế [36]

Trong giai đoạn này, đầu thầu dược liệu và vị thuôc cổ truyền vẫn chưa

có quy định rõ ràng về hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật nên đấu thầu dược liệu các bệnh viện chủ yếu căn cứ vào Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP nhưng chưa có quy định cụ thể

về hồ sơ mời thầu vì vậy khi xây dựng HSMT, các đơn vị đã tự xây dựng các tiêu chí về mặt kỹ thuật cho các nhà thầu cũng như tiêu chí lựa chọn dược liệu,

vị thuốc YHCT trúng thầu nên chưa có sự thống nhất về tiêu chuẩn kĩ thuật của

vị thuốc cổ truyền Việc xây dựng tiêu chuẩn của dược liệu, vị thuốc YHCT chủ yếu theo quy định của DĐVN IV, các dược liệu không có DĐVN IV thì theo tiêu chuẩn cơ sở của từng đơn vị Việc chưa thống nhất về quy định nên trong việc mua dược liệu, vị thuốc dẫn tới tình trạng giá trúng thầu dược liệu,

vị thuốc của các tỉnh thành phố chênh lệch nhau nhiều Ví dụ: giá trúng thầu dược liệu trung bình vào BV năm 2012 (309.000 đồng/kg) gấp 3 lần năm 2010 (103.000 đồng/kg) Phân tích dược liệu nhập vào một số BV công lập do quỹ BHYT chi trả năm 2012 cho thấy, có 239 dược liệu được cung cấp Giá trúng thầu chênh lệch trung bình từ thấp nhất đến cao nhất là 6 lần, trong đó có tới 20 dược liệu chênh lệch từ 9,7 đến 41,1 lần [34]

Bên cạnh những hiệu quả đạt được, Thông tư số BTC cũng đã bộc lộ những hạn chế:

01/2012/TTLT-BYT Việc phân chia nhóm đối với gói thầu thuốc generic chưa thật phù hợp, chất lượng thuốc chưa thật đồng đều trong nhóm Một số thuốc được sản xuất tại các nước như Ấn Độ, Cyrus, … được đánh giá ngang hàng trong cùng nhóm với các thuốc sản xuất tại các nước có uy tín lớn như Mỹ, Pháp, Đức, … Với

Trang 19

quy định này không phân biệt thuốc đạt chất lượng hay không, giá rẻ như các thuốc Ấn Độ, Hàn Quốc…sẽ được lựa chọn Lúc này hoạt động đấu thầu trở thành đấu giá Đây chính là nguyên nhân vì sao thuốc sản xuất ở các nước chất lượng thấp lại có tỉ lệ trúng thầu cao trong bệnh viện [17]

- Việc quy định hạn mức trong trường hợp mua thuốc vượt kế hoạch đấu thầu trong năm theo phân hạng bệnh viện (600 triệu đối với bệnh viện hạng 3, 4; 1 tỷ đối với hạng 1, 2; 2 tỷ đối với bệnh viện hạng đặc biệt) cũng gây khó khăn cho các cơ sở y tế, do trong năm luôn có sự thay đổi về cơ cấu, mô hình bệnh tật, triển khai kỹ thuật mới, …

- Không còn ưu thế trong việc đấu thầu thuốc theo tên thương mại, nhiều công ty tìm mọi cách để đưa ra những ưu thế đặc biệt nhằm giảm thiểu cạnh tranh trong đấu thầu và tăng giá thuốc như: Đấu thầu những thuốc có hàm lượng không phổ biến, ít cạnh tranh nhưng chi phí lại cao hơn nhiều lần so với mặt bằng chung

Điều này vô hình chung có tác động xấu đến sự phát triển của ngành dược trong nước Không kích thích được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược đầu tư phát triển chiều sâu Không những ảnh hưởng đến tính bền vững của ngành công nghiệp dược Việt Nam mà còn ảnh hưởng đến người bệnh và hiệu quả điều trị trong các cơ sở y tế

1.2.2 Giai đoạn từ 01/2014 đến 2016

Nắm bắt kịp thời tình hình đấu thầu thuốc trong giai đoạn 2012-2013, Bộ

Y tế - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 36/2013/TTLT-BYTBTC sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 01 đồng thời cũng ban hành Thông tư số

37 thay thế cho Thông tư số 11/2012/TT-BYT hướng dẫn lập HSMT mua thuốc trong các cơ sở y tế [4], [6].

Thông tư 36 sửa đổi đã đạt được những mặt tích cực:

Trang 20

- Tạo cơ hội cho thuốc sản xuất trong nước khi cho phép tham gia đấu thầu vào nhóm 1 các thuốc sản xuất tại Việt Nam nhưng được các nước thuộc

ICH cấp phép lưu hành

- Kích thích các doanh nghiệp trong nước quốc đầu tư công nghệ sản xuất, khuyến khích sản xuất nhượng quyền chuyển giao kỹ thuật với các nước

tham gia ICH

- Ưu tiên sử dụng thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO do Bộ Y tế Việt Nam

cấp khi đưa tiêu chuẩn này thành một nhóm riêng biệt

Khảo sát kết quả trúng thầu tại một số tỉnh cho thấy năm 2014 khi thực hiện theo Thông tư số 36 thuốc sản xuất trong nước trúng thầu với tỷ lệ về số mặt hàng gần như tương đương với thuốc nhập khẩu [28], [19]

Bảng 1.3 Bảng tỉ lệ khoản mục thuốc nội, ngoại trúng thầu năm 2014

STT Sở Y tế

Tỉ lệ % khoản mục thuốc nội trúng thầu

Tỉ lệ % khoản mục thuốc ngoại trúng thầu

- Có sự tham gia của cơ quan Bảo hiểm vào toàn bộ quá trình đấu thầu

thuốc tại các đơn vị cơ sở Số lượng sử dụng thuốc không được vượt quá 20%, các đơn vị cơ sở tuân theo thông tư số 36, 37

1.2.3 Giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 7/2019

Ngày 11/5/2016 Bộ Y tế ban hành thông tư 11/2016/TT - BYT quy định chi tiết về đấu thầu thuốc tại các cở sở y tế công lập có hiệu lực từ ngày 1/7/2016 thay thế cho thông tư 01, thông tư 31, 36, 37 bước đầu khắc phục cơ bản những khó khăn, bất cập trong công tác đấu thầu thuốc như phân nhóm thuốc theo tiêu chí kỹ thuật để bảo đảm lựa chọn thuốc trúng thầu có chất lượng tốt để cung ứng cho các cơ sở y tế, đồng tăng cường giám sát chất lượng thuốc cung ứng

Trang 21

cho các cơ sở y tế thông qua các tiêu chí kỹ thuật của cơ sở sản xuất và sản phẩm thuốc Bên cạnh đó đối với thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền tuân thủ theo thông tư 31/2016/TT-BYT quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền giúp các đơn vị y tế có căn cứ tiến hành xây dựng hồ sơ mời thầu để lựa chọn được các nhà thầu đủ năng lực kinh nghiệm

Ngày 11/7/2019 Bộ y tế ban hành Thông tư 15/2019/TT - BYT thay thế thông tư 11/2016/TT – BYT, thông tư số 15/2019/TT-BYT cơ bản giải quyết được các khó khăn, vướng mắc trong quá trình lựa chọn nhà thầu tại cơ sở y tế tại thông tư 11, giúp cho việc tổ chức lựa chọn nhà thầu tại các đơn vị mua sắm tập trung, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đơn giản hóa, công khai, minh bạch và đạt hiệu quả kinh tế

Việc phân chia các nhóm thuốc tại các gói thầu theo tiêu chí kỹ thuật được xây dựng chặt chẽ, minh bạch và yêu cầu cao hơn nhằm mục tiêu lựa chọn được các thuốc chất lượng, giá cả phù hợp Đồng thời, góp phần thực hiện Đề

án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” cho thuốc sản xuất tại Việt Nam có thể tham dự tất cả các nhóm nếu đáp ứng tiêu chí kỹ thuật, trong đó thuốc sản xuất tại Việt Nam có thể tham dự thầu cùng thuốc của các nước Châu

Âu, Mỹ, Nhật….Đồng thời, việc phân chia nhóm thuốc để khuyến khích gia công, chuyển giao công nghệ các thuốc nước ngoài để sản xuất tại Việt Nam, đặc biệt là các thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh, vắc xin, sinh phẩm Thông

tư 15 sẽ khuyến khích công nghiệp dược Việt Nam ngày càng phát triển, bổ sung các quy định để khuyến khích đầu tư, nâng cao chất lượng thuốc cổ truyền,

vị thuốc cổ truyền, dược liệu thông qua tiêu chí kỹ thuật GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu), khuyến khích đầu tư nâng cấp để thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP Trường hợp, vị thuốc cổ truyền, dược liệu chưa đáp ứng tiêu chuẩn GACP thì các cơ sở y tế vẫn có thể lựa chọn được các vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo các nhóm khác để đảm bảo nhu cầu điều trị Ngoài ra công tác lựa chọn nhà thầu tại các cơ sở y tế, các đơn vị mua sắm

Trang 22

thuốc tập trung công khai, minh bạch hơn như quy định việc ghi dạng bào chế thuốc khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu để khuyến khích dạng bào chế hiện đại, thuốc công nghệ cao khắc phục lạm dụng dạng bào chế không phổ biến, đồng thời đảm bảo thống nhất cách ghi dạng bào chế; quy định việc phân cấp phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu sẽ giúp các cơ sở y

tế chủ động mua thuốc cấp cứu, chống độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần tiền chất, thuốc cần mua gấp, thuốc mua với giá trị nhỏ,…để kịp thời phục

vụ người bệnh

1.3 Thực trạng sử dụng danh mục thuốc trúng thầu tại Việt Nam trong những năm gần đây

Tình hình sử dụng thuốc trong nước sản xuất tại các sơ y tế:

Tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc ngoại nhập của bệnh viện các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỉ đồng, tăng 22,4% so với năm 2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất

tại Việt Nam chiếm 38,7% tăng so với năm 2009 là 38,2% [3]

Tỷ lệ mua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại Bệnh viện trung ương: Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm

2010 là hơn 378 tỷ đồng (11,9%) giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%) [3]

Tỷ lệ dùng thuốc tại các bệnh viện tỉnh/ thành phố: Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh/ thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ đồng (33.9%) tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%) [3]

Tỷ lệ dùng thuốc tại các bệnh viện tỉnh/ thành phố: Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh/ thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ đồng (33.9%) tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%) [3]

Năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc chiếm khoảng 30.000 tỉ đồng, trong đó một phần rất đáng kể là chi cho thuốc điều trị ung thư, nhất là những thuốc đắt

tiền

Trang 23

Hằng năm, danh mục thuốc BHYT tiếp tục được cập nhật dựa trên nhu cầu sử dụng của cơ sở khám chữa bệnh và hiệu quả điều trị của thuốc Hiện tại, danh mục thuốc BHYT của Việt Nam có hơn 900 hoạt chất tân dược, trong khi

đó, số thuốc thương mại là hơn 20.000 loại.Theo Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế), trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm (khoảng 800.000 đồng) Bên cạnh đó, qua thống kê kết quả trúng thầu của 68 bệnh viện, sở y tế, năm 2015, tỉ lệ biệt dược gốc chiếm tới 40%, thuốc Việt chiếm 29% Lãnh đạo Bộ Y tế cũng thừa nhận hiện

tỉ lệ thuốc Việt Nam được sử dụng trong các bệnh viện còn khá khiêm tốn Cụ thể, tại các bệnh viện tuyến Trung ương chỉ chiếm có 11,66%; tuyến tỉnh chiếm 38,35% [17]

Phân tích kết quả thuốc trúng thầu được sử dụng tại bệnh viện để tìm ra các nguyên nhân bất hợp lý thông qua phân tích tỉ lệ các gói thuốc trúng thầu được sử dụng, tỉ lệ các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý trúng thầu được sử dụng, nhà thầu thực hiện cung ứng thuốc trúng thầu Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện 19/8 - Bộ công an năm 2015, có 1162 khoản mục trúng thầu trong

đó thuốc trúng thầu được sử dụng là 740 (chiếm 63,68%) tương ứng 63.904 triệu đồng, thuốc trúng thầu không sử dụng là 422 khoản mục (chiếm 36.32%) tương ứng 5424 triệu đồng [27] Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Y học

cổ truyền quân đội năm 2016, có 685 thuốc trúng thầu, trong đó thuốc trúng thầu được sử dụng là 518 khoản mục tương ứng với 49,3 tỉ đồng, thuốc không

sử dụng là 167 khoản mục tương ứng với 20.6 tỉ đồng, trong đó thuốc tân dược

có tỷ lệ số khoản mục thuốc không sử dụng thuốc chiếm nhiều nhất tới 47.3%

và giá trị không sử dụng là 6.5% [17] Như vậy, cơ cấu thuốc trúng thầu được

sử dụng ở các bệnh viện là khác nhau Tuy nhiên qua thống kê tỉ lệ về kết quả

sử dụng thuốc năm 2016, chi phí sử dụng thuốc biệt dược gốc trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là gần 8,226 tỷ đồng, bằng 26% tổng chi phí thuốc Trong

đó, tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện tuyến Trung ương là 47% tổng chi phí thuốc tại các bệnh viện tuyến này; tuyến tỉnh 24% và tuyến huyện

Trang 24

7% Chi phí thuốc biệt dược gốc hết hạn bản quyền có 1-3 loại thuốc generic nhóm một thay thế trở lên là 2.982 tỷ đồng Như vậy, chi phí của thuốc biệt dược gốc năm 2016, sau khi đã tách chi phí của các biệt dược gốc hết hạn bản quyền còn lại là gần 5.244 tỷ đồng, bằng 16% tổng chi thuốc Tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược tương ứng tại tuyến Trung ương là 32%, tuyến tỉnh là 15% và tuyến huyện 4% [8] Về kết quả đấu thầu thuốc, nhìn chung các cơ sở đều đáp ứng đủ nhu cầu thuốc sử dụng tại địa phương như tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu năm 2015 của Sở Y tế Hà Nội là 71,73% [23], của Sở Y tế Nam Định

là 77,4% [30]

Năm 2019, Bộ y tế ban hành Thông tư 15/2019/TT - BYT thay thế thông

tư 11/2016/TT – BYT, thông tư cơ bản giải quyết được các khó khăn, vướng mắc trong quá trình lựa chọn nhà thầu tại cơ sở y tế, giúp cho việc tổ chức lựa chọn nhà thầu tại các đơn vị mua sắm tập trung, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đơn giản hóa, công khai, minh bạch và đạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề vẫn còn tồn đọng, những khó khăn trong việc xây dựng danh mục đấu thầu Việc xây dựng số lượng làm kế hoạch đấu thầu thường dựa vào số lượng sử dụng của năm trước và mô hình bệnh tật của địa phương do đó không thể chính xác mà chỉ mang tính tương đối trong khi đó nhu cầu sử dụng thuốc của các địa phương thay đổi theo thời gian, cơ cấu bệnh tật Điều này dẫn đến việc chênh lệch lớn giữa số lượng kế hoạch và thực tế

1.3 Một vài nét về đặc điểm Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công

An

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bệnh viện YHCT – Bộ Công An có tiền thân là phòng chuẩn trị Y học dân tộc được thành lập ngày 28/6/1996 với quy mô 20 giường bệnh, đến tháng 12/1996 đổi tên thành bệnh viện YHCT – Bộ Công An với 100 giường bệnh và

5 khoa phòng, tháng 12/2010 bệnh viện nâng cấp lên quy mô 400 giường bệnh

Trang 25

và 20 khoa phòng Đến năm 2012 được Bộ Y tế xếp hạng bệnh viện chuyên khoa Hạng I

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ

Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ công an là đơn vị đầu nghành tuyến cuối cùng về Y học cổ truyền trong công an và là một trong những bệnh viện hàng được Bộ y tế công nhận về chất lượng dược liệu, vị thuốc

Bệnh viện thực hiện khám, thu dung điều trị cho các đối tượng bệnh nhân: Cán bộ chiến sĩ công an nhân dân, tham gia chăm sóc sức khỏe cho cán

bộ cao cấp trong nghành công an, các cán bộ cao cấp trung ương (Lãnh đạo Đảng, Nhà nước), tham gia bảo hiểm y tế nhân dân

Bệnh viện khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền, Kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại, kế thừa, thực hiện công tác chỉ đạo tuyến trong công

an về Y học cổ truyền, hợp tác quốc tế về Y học cổ truyền, Đào tạo cán bộ Y

tế, Bào chế và sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, phát triển dự án nghiên cứu một số loài thuốc quý hiếm theo tiêu chuẩn GACP, dự án bảo tồn và phát tiển dược liệu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc theo tiêu chuẩn GACP Hiện tại bệnh viện là đơn vị đầu nghành công an về YHCT

Trang 26

Mô hình tổ chức của bệnh viện:

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an

1.3.3 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT – Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008

Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT –

Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008 theo mã ICD

Trang 27

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú Bệnh viện YHCT – Bộ Công an

Tt Chương bệnh Mã ICD 10 Số lượng

mắc

Tỉ lệ (%)

C01 Bệnh nhiễm khuẩn và ký

C04 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng

Trang 28

1.3.4 Tổ chức Khoa Dược bệnh viện YHCT – Bộ Công an

Tổ chức khoa dược được mô tả theo hình sau:

Hình 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa dược Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

Cơ cấu nhân lực được mô tả ở bảng số 3:

Bảng số 1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Cung ứng thuốc là một chu trình khép kín, bao gồm lựa chọn, mua sắm, phân phối, quản lý và sử dụng thuốc Trong đó, mua sắm là một trong những

Kho và cấp phát BH, BHCA

Tây y

Nội trú

Ngoại trú

Đông y từ dược liệu

Nội trú

Ngoại trú

Tổ sản xuất và

BC thành phẩm - Tổ bào chế thuốc phiến

- Sắc thuốc

- Kiểm nghiệm Bào chế thuốc phiến

Sắc thuốc

Kiểm nghiệm

Tổ thống kê

Trang 29

bước có vai trò quan trọng và tạo tiền đề cho các bước tiếp theo Làm tốt công tác đấu thầu mua thuốc tại viện là đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu dùng thuốc của người bệnh về số lượng và chất lượng, với giá cả hợp lý Tuy nhiên chưa

có đề tài nào thực hiện nghiên cứu về hoạt động đấu thầu mua thuốc chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài để có cái nhìn tổng quan cho công tác đấu thầu thuốc từ đó khắc phục những thiếu sót để đảm bảo cung ứng thuốc được hợp

lý, an toàn, hiệu quả

Trang 30

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc tân dược và dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu theo kế hoạch mời thầu năm 2018 bệnh viện YHCT-BCA

- Danh mục thuốc tân dược và dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu trúng thầu năm 2018 của bệnh viện YHCT-BCA

- Danh mục thuốc tân dược và dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2018

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Dược - Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

- Mục tiêu 1: So sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc kế

hoạch đấu thầu tại bệnh viện YHCT-BCA năm 2018

Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 1

STT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị biến Phương pháp

Biến dạng

số Hồi cứu số liệu

Trang 31

4 Thuốc theo gói

thầu

Là thuốc trúng thầu theo

gói thầu

Biến phân loại Hồi cứu số liệu

5 Thuốc kế hoạch

Là SKM và giá trị của các thuốc kế hoạch theo các gói

thầu

Biến phân loại Hồi cứu số liệu

Việt Nam và nước ngoài

Biến nhị phân Hồi cứu số liệu

BYT

Biến phân loại Hồi cứu số liệu

TT 19/2018/TT-BYT

Biến phân loại Hồi cứu số liệu

Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả sử dụng thuốc trung thầu tại bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ công an năm 2018

Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 2

TTt Biến số Khái niệm/Định nghĩa Phân loại

biến

Cách thức thu thập

9

Thuốc trúng thầu không sử dụng

Là thuốc có kết quả trúng thầu không sử dụng

Biến phân loại

Hồi cứu số liệu từ DMSD

10 Thuốc trúng

thầu sử dụng

Là thuốc có kết quả trúng thầu sử dụng

Biến phân loại

Hồi cứu số liệu

Hồi cứu số liệu từ DMSD

Hồi cứu số liệu từ DMSD

13

Thuốc theo nguồn gốc sản xuất

Là SKM và giá trị của các thuốc trúng thầu theo nguồn gốc sản xuất: Việt Nam và nước ngoài

Biến nhị phân

Hồi cứu số liệu

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu:

Loại nghiên cứu được sử dụng: Mô tả cắt ngang, lấy số liệu hồi cứu

Trang 32

Nội dung nghiên cứu: Được trình bày tóm tắt theo hình 2.1

Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hình 1.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích kết quả đấu thầu mua thuốc tại Bệnh viện y học cổ truyền - Bộ Công an năm 2018

So sánh danh mục thuốc trúng

thầu với danh mục thuốc kế

hoạch đấu thầu Bệnh viện y học

cổ truyền - Bộ Công an năm 2018

Đánh giá kết quả sử dụng thuốc trung thầu tại bệnh viện Y học

cổ truyền – Bộ công an năm

2018

So sánh DMT trúng thầu và DMT kế

hoạch theo số khoản mục và giá trị

So sánh cơ cấu thuốc của hai danh

mục theo gói thầu

So sánh cơ cấu thuốc của hai danh

mục theo gói thầu theo nhóm tiêu chí

So sánh giá trúng thầu và giá kế

hoạch của một số thuốc

So sánh danh mục thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu của mỗi gói thầu theo kết quả trúng thầu

So sánh cơ cấu thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý

So sánh kết quả sử dụng với kết quả trúng thầu theo nguồn gốc sản xuất

So sánh số lượng kết quả sử dụng thực tế với kết quả trúng thầu

Trang 33

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là hồ

sơ lưu trữ trên phần mềm STAR của phòng Tài chính kế toán và file Excel lưu trữ tại khoa Dược Các dữ liệu cần thu thập như sau:

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuốc rộng rãi

+ HSMT, Biên bản họp, Báo cáo đánh giá HSDT, Báo cáo thẩm định HSDT

+ Báo cáo xuất nhập tồn, thanh quyết toán thuốc với Bảo hiểm năm 2018

+ Danh mục thuốc tân dược và vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền thuốc dược liệu sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2018

Công cụ thu thập số liệu

Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2016) gồm 02 biểu mẫu:

- Mẫu số 1: Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu tại bệnh viện YHCT- BCA năm 2018

- Mẫu số 2: Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện YHCT- BCA trong năm 2018

Quá trình thu thập số liệu

- Lấy báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2018 đến 31/12/2018 từ số liệu trích xuất từ phần mềm của phòng Tài chính kế toán bệnh viện Kết quả cho các thông tin: tên thuốc, nồng độ hàm lượng, số lượng sử dụng, đơn giá…

Trang 34

- Lấy danh mục mã hóa thuốc của bệnh viện trên phần mềm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại địa chỉ http://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn/ Kết quả cho các thông tin: số thứ tự thông tư 40, đường dùng, số lượng trúng thầu, số quyết định trúng thầu, số đăng ký…

- Lấy các thông tin từ các danh mục thu thập được ở trên để điền vào biểu mẫu thu thập số liệu

Phương pháp xử lý số liệu: Nhập các số liệu của toàn bộ các biến đã thu

thập được vào phần mềm Microsoft Excel 2016

Dữ liệu được tổng hợp, mã hóa, hiệu chỉnh và nhập vào phần mềm Excel

2016 để xử lý Làm sạch dữ liệu trên bảng excel 2016

Các biến số được chuẩn hóa: Tên hoạt chất, tên biệt dược, nồng độ hàm lượng, nhà sản xuất, đơn vị tính, đường dùng, số đăng ký, số lượng, đơn giá, tên nhà thầu Nhóm thuốc được mã hóa theo tên hoạt chất theo nhóm tác dụng dược lý

Dữ liệu về danh mục và giá thuốc trúng thầu được nhập trên file Exel;

dữ liệu về số lượng thuốc kế hoạch, thuốc trúng thầu và thuốc sử dụng trong năm được nhập trên cùng một file Excel 2016

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích số liệu sau:

* Phương pháp thống kê:

+ Hệ thống hóa các thuốc mời thầu, các thuốc trúng thầu, các thuốc sử dụng, các thuốc không sử dụng

+ Sử dụng để hệ thống hóa các chỉ tiêu lựa chọn nhà thầu;

* Phương pháp so sánh: So sánh kết quả đấu thầu trên các mặt: chủng

loại, số lượng thuốc, giá thuốc, nhà thầu

+ So sánh số lượng thuốc, giá trị thuốc mời thầu với kết quả thuốc trúng thầu

Trang 35

+ So sánh số khoản mục thuốc, giá trị sử dụng thực tế với kết quả trúng thầu

* Phương pháp tỉ trọng: Là phương pháp tính tỉ lệ phần trăm của giá trị

số liệu của một hoặc một số nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số

Các tỉ lệ nghiên cứu: Tỉ lệ thuốc trong nước, thuốc nước ngoài, thuốc các nước, tỉ lệ nhà thầu trúng thầu

Sử dụng các thuật toán: Tính tổng, tính chênh lệch, tính tỷ trọng, tính tỷ

lệ phần trăm, lọc, sắp xếp theo thứ tự

Các chỉ số tỷ lệ % về khoản mục và giá trị được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ % về khoản mục của thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu được tính theo công thức:

Trang 36

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 SO SÁNH DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU VỚI DANH MỤC THUỐC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TẠI BỆNH VIỆN YHCT- BCA NĂM 2018

3.1.1 So sánh kết quả trúng thầu so với kế hoạch đấu thầu theo SKM

và giá trị của từng loại thuốc

Bệnh viện thực hiện tổ chức đấu thầu kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu cung cấp thuốc sử dụng dụng tại bệnh viện theo quyết định 2216/QĐ – BCA – H41 gồm 6 gói thầu, trong đó có 5 gói thầu thuốc tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước, cụ thể như sau:

Bảng 3.8 Bảng danh mục các gói thầu theo kế hoạch đấu thầu thuốc năm 2018

STT Danh mục Số lượng

mặt hàng

Tổng kinh phí (VNĐ)

Phương thức, hình thức đấu thầu

Một giai đoạn hai túi

hồ sơ

2 Vị thuốc cổ truyền 278 8.930.866.490

Một giai đoạn một túi

hồ sơ

3 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 18 4.253.450.000

Một giai đoạn một túi

hồ sơ

4

Thuốc biệt dược gốc

hoặc tương đương điều

trị

112 10.061.049.780

Một giai đoạn hai túi

hồ sơ

Một giai đoạn hai túi

hồ sơ

Trang 37

Bệnh viện tổ chức kế hoạch lựa chọn nhà thầu kết quả có 50 nhà thầu tiến hành mua hồ sơ mời thầu, trong đó có 45 nhà thầu nộp hồ sơ, kết quả có

36 nhà thầu trúng thầu các gói thầu

Bảng 3.9 Tóm tắt kết quả lựa chọn nhà thầu theo gói thầu

STT Tên gói thầu

Nhà thầu mua HSMT

Nhà thầu nộp HSDT

Nhà thầu trúng thầu

Tỷ lệ % giữa trúng thầu/dự thầu

3 Thuốc cổ truyền,

4 Biệt dược gốc hoặc

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy chỉ có gói thuốc biệt dược, Thuốc cổ

truyền, thuốc dược liệu có tỷ lệ nhà thầu trúng thầu đạt 100% tức là nhà thầu nào tham dự thầu cũng có mặt hàng trúng thầu Đối với gói thầu thuốc Generic

có nhiều nhà thầu tham dự nhất tỉ lệ nhà thầu trúng thầu tương đối cao 92% Đối với những gói thầu về dược liệu, vị thuốc cổ truyền đạt được thấp tỉ lệ trúng thầu/dự thầu tương đói thấp lần lượt là 33,33%, 28,57%

Kết quả trúng thầu được thực hiện theo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: 632/QĐ-YHCT đối với gói thầu dược liệu, 600/QĐ-YHCT đối với gói thầu vị thuốc cổ truyền, 593/QĐ-YHCT đối với gói thầu số thuốc cổ truyền, thuốc, thuốc dược liệu, 633/QĐ-YHCT đối với gói thầu số 4, 634/QĐ-YHCT đối với gói thầu số 5 kết quả theo bảng tổng hợp 3.10

Trang 38

Bảng 3.10 So sánh DMT thuốc trúng thầu và danh mục thuốc kế hoạch theo gói thầu

TT Tên gói thầu

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

Tỉ lệ nhà thầu trúng thầu trong các gói thầu tương đối cao về SKM và về giá trị Trong đó Gói thầu số 1: Dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tỷ lệ SKM trúng thầu so với kế hoạch đấu thầu cao nhất đạt 99%, tương đương với giá trị trúng thầu đạt 98,39%, 98,73% Gói thầu thuốc generic có tỷ lệ SKM trúng thầu thấp nhất 70,21%; tương ứng giá trị trúng thầu so với kế hoạch chỉ đạt 69,96%

Như vậy với đặc thù là bệnh viện Y học cổ truyền là bệnh viện Y học cổ truyền có sản xuất thuốc thành phẩm thì bệnh viện đã triển khai công tác đấu thầu dược liệu và vị thuốc cổ truyền thành công đáp ứng được điều trị

Tỷ lệ thuốc trúng thầu của bệnh viện năm 2018 tương đối cao, số khoản mục và giá trị trúng thầu so với kế hoạch cỏ tỷ lệ tương ứng là 88% và 86,79%

Trang 39

3.1.2 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của gói thầu

Bệnh viện thực hiện tổ chức đấu thầu kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu cung cấp thuốc sử dụng dụng tại bệnh viện theo quyết định 2216/QĐ – BCA – H41 trong đó gói thầu dược liệu bệnh viện chỉ đấu thầu nhóm tiêu chí kĩ thuật số 2, gói thầu vị thuốc cổ truyền đấu thầu nhóm tiêu chí kĩ thuật số 1, đối với gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, gói thầu Generic bệnh viện tổ chức đấu thầu tất cả các nhóm tiêu chí kĩ thuật

So sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc kế hoạch theo bảng tổng hợp 3.11 và 3.12

Bảng 3.11 So sánh 2 danh mục thuốc theo gói thầu, nhóm tiêu chí kỹ thuật của gói thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

TT Gói thầu

Nhóm tiêu chí

kỹ thuật

Kết quả trúng thầu Kế hoạch đấu thầu Tỷ lệ % TT/KH

Khoản mục

Giá trị (nghìn đồng)

Khoản mục

Giá trị (nghìn đồng)

Khoản mục Giá trị

Nhận xét: Theo các số liệu từ bảng trên cho thấy trong các gói thầu, nhóm

tiêu chí kỹ thuật thì gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền, đều có tỷ lệ trúng thầu so với kế hoạch đề ra cao nhất là 100% (Gói vị thuốc cổ truyền), 99% (Gói dược liệu) về số khoản mục, trong đó giá trị trúng thầu so với kế hoạch là 98,39% đối với gói 1, giá trị là 98,73% đối với gói 2 Với gói thầu số 3: Nhóm 2 trúng thầu 100% với giá trúng thầu bằng so với giá kế hoạch, trong khi đó nhóm 1 tỷ

lệ trúng thầu là 92,31%, có giá trị trúng thầu so với kế hoạch là 66,82% Nhóm

2 trúng thầu 100% do thuốc chỉ có 1 số đăng kí, ít cạnh tranh

Trang 40

Bảng 3.12 So sánh 2 danh mục thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của gói thầu Generic

Giá trị (nghìn đồng) Khoản mục Giá trị

Nhận xét: Theo số liệu bảng trên cho thấy Trong gói thầu thuốc Generic

thuốc nhóm 5 có tỷ lệ trúng thầu so với kế hoạch thấp nhất, về khoản mục chỉ đạt 57,14% tương đương với 31,1% về giá trị nguyên nhân có nhiều thuốc không có đơn vị chào thầu Nhóm 4 tỉ lệ trúng thầu 100% về tỉ lệ khoản mục tuy nhiên chỉ có 8 khoản mục Nhóm tiêu chí kĩ thuật thứ 3 thấp sau nhóm 5 về

tỉ lệ giá trị 52,24% tương ứng đạt tỉ lệ 72,73% về khoản mục

3.1.3 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu theo nhóm tác dụng dược lý

So sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc kế hoạch theo nhóm tác dụng dược lý và nhóm tác dụng y lý y học cổ truyền giúp đánh giá tổng quan kết quả trúng thầu đủ thuốc cung cấp thuốc sử dụng theo nhóm dược lý trong năm Kết quả so sánh được tổng hợp tại bảng 3.13 và 3.14

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w